Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, để sản xuất, nó không thế thiếu được, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho cuộc sống và trở thành một tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia. Là nguồn lực để phát triển đất nước, là một loại tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Tham khảo bài tiểu luận Thực trạng giao đất, giao rừng trong lâm nghiệp dưới đây để nắm bắt nội dung chi tiết.
Trang 1Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Đ t đai là tài nguyên vô cùng quý giá c a loài ngấ ủ ười, là đi u ki n c nề ệ ầ
đ sinh t n, đ s n xu t, nó không th thi u để ồ ể ả ấ ế ế ược. Nó là ngu n tài nguyên vôồ cùng quý giá mà thiên nhiên ban t ng cho cu c s ng và tr thành m t tàiặ ộ ố ở ộ nguyên quý giá c a m i qu c gia. Là ngu n l c đ phát tri n đ t nủ ỗ ố ồ ự ể ể ấ ước, là
m t lo i t li u s n xu t đ c bi t c a ngành nông nghi p, lâm nghi p đ đápộ ạ ư ệ ả ấ ặ ệ ủ ệ ệ ể
ng đi u ki n c b n t i thi u c a đ i s ng xã h i loài ng i đ m b o cho
quá trình s n xu t, xã h i t n t i và phát tri n. Ngoài ra nó còn là giá đ c aả ấ ộ ồ ạ ể ỡ ủ
th c v t, n i sinh t n c a đ ng v t, vi sinh v t.ự ậ ơ ồ ủ ộ ậ ậ
Lu t đ t đai s a đ i năm 1993 đậ ấ ử ổ ược Qu c h i thông qua ngàyố ộ 14/7/1993 có hi u l c ngày 15/10/1995 đã th a nh n 5 quy n c b n c aệ ự ừ ậ ề ơ ả ủ
ngườ ử ụi s d ng đ t, quan h s n xu t nông lâm nghi p đấ ệ ả ấ ệ ược xác l p trên cậ ơ
s giao đ t cho các h gia đình, cá nhân s d ng n đ nh, lâu dài đã tr thànhỏ ấ ộ ử ụ ổ ị ở
đ ng l c thúc đ y quá trình nông, lâm nghi p phát tri n. Hi u qu s d ngộ ự ẩ ệ ể ệ ả ử ụ
đ t đấ ược nâng cao so v i giai đo n trớ ạ ước
R ng là th m th c v t c a nh ng cây thân g trên b m t trái đ t, giừ ả ự ậ ủ ữ ỗ ề ặ ấ ữ vai
trò to l n đ i v i con ngớ ố ớ ười nh : cung c p ngu n g c i, đi u hoà khí h u,ư ấ ồ ỗ ủ ề ậ
t o ra oxy, đi u hoà nạ ề ước, n i c trú c a đ ng v t và l u tr các ngu n genơ ư ủ ộ ậ ư ữ ồ quí hi m. Ngoài ra, r ng còn là n i du l ch, ngh ng i, cung c p dế ừ ơ ị ỉ ơ ấ ược li u…ệ cho con người. Cùng v i s ti n b và phát tri n c a xã h i vai trò c a r ngớ ự ế ộ ể ủ ộ ủ ừ cũng ngày càng được nâng cao đòi h i ph i đỏ ả ược qu n lý s d ng m t cáchả ử ụ ộ
b n v ng.ề ữ
Nh n th c đậ ứ ượ ực s quan tr ng c a r ng, k t năm 1994, Nhà nọ ủ ừ ể ừ ước đã ban hành nhi u văn b n lu t hề ả ậ ướng d n th c hi n chính sách giao đ t giaoẫ ự ệ ấ
r ngừ
và quy n hề ưởng l i c a ngợ ủ ười nh n đ t nh n r ng.ậ ấ ậ ừ
G n đây Qu c h i nầ ố ộ ước ta đã đ a ra lu t đ t đai s 13/2003/QHH.ư ậ ấ ố
Lu t này quy đ nh v quy n h n và trách nhi m c a Nhà nậ ị ề ề ạ ệ ủ ước đ i di n chạ ệ ủ
s h u toàn dân v đ t đai và th ng nh t quan lý v đ t đai, ch đ qu n lýở ữ ề ấ ố ấ ề ấ ế ộ ả
và s d ng đ t đai, quy n và nghĩa v c a ngử ụ ấ ề ụ ủ ườ ử ụi s d ng đ t.ấ
Lu t b o v và phát tri n r ng s 29/2004/QH11 và các văn b n có liênậ ả ệ ể ừ ố ả quan đ n giao đ t giao r ng và hế ấ ừ ướng d ng r ng nh Ngh đ nhụ ừ ư ị ị 135/2005/NĐCP v giao khoán đ t, Quy t đ nh 186/2006/QĐTTg v quyề ấ ế ị ề
ch qu n lý r ng, Quy t đ nh 40/2005/QĐBNN v quy ch khai thác g vàế ả ừ ế ị ề ế ỗ lâm s n.ả
Nh ng chính sách này đã t ng bữ ừ ước đáp ng đứ ược nhu c u v qu n lýầ ề ả
đ t đai, đ ng th i đã coi tr ng , nâng cao trách nhi m, nghĩa v c a ngấ ồ ờ ọ ệ ụ ủ ườ ử i s
d ng đ t, g n ngụ ấ ắ ười lao đ ng v i đ t đai khi h th c s là ch c a t ng th aộ ớ ấ ọ ự ự ủ ủ ừ ử
đ t, t đó vi c s d ng đ t có hi u qu , năng su t cây tr ng tăng lên, vi cấ ừ ệ ử ụ ấ ệ ả ấ ồ ệ
Trang 2khai thác tài nguyên r ng và đ t r ng đã có s qu n lý ch t ch , đ t đai đãừ ấ ừ ự ả ặ ẽ ấ
được khai thác m t các có hi u qu , tri t đ , tộ ệ ả ệ ể ương ng v i ti m năng.ứ ớ ề
Th c ti n nh ng năm qua cho th y, chính sách giao đ t giao r ng đãự ễ ữ ấ ấ ừ
th c s đi vào cu c s ng, đáp ng đự ự ộ ố ứ ược nguyên v ng c a ngọ ủ ười dân, t oạ thêm vi c làm, nâng cao thu nh p và c i thi n cu c s ng, nhi u h nông dânệ ậ ả ệ ộ ố ề ộ
có thu nh p khá t các ho t đ ng s n xu t kinh doanh trên đ t đậ ừ ạ ộ ả ấ ấ ược giao. Giao đ t khoán r ng vàấ ừ th c hi n c ch hự ệ ơ ế ưởng l i là nh ng v n đ quanợ ữ ấ ề
tr ng đang đọ ược xã h iộ quan tâm. Đây là nh ng v n đ v a mang ý nghĩaữ ấ ề ừ
có tính lâu dài. Vi c th c hi n chính sách giao đ t giao r ng và quy n hệ ự ệ ấ ừ ề ưở ng
l i đã có nh ng tác đ ng l n tr c ti p đ n đ i s ng c a ngợ ữ ộ ớ ự ế ế ờ ố ủ ười dân, ch y uủ ế
là người dân vùng trung du, mi n núi. Bên c nh nh ng thành công, vi c th cề ạ ữ ệ ự
hi n chính sách giao đ t giao r ng và quy n hệ ấ ừ ề ưởng l i còn nhi u v n đ c nợ ề ấ ề ầ nghiên c u đi u ch nh cho phù h p v i th c ti n. M c dù đã có nhi u chứ ề ỉ ợ ớ ự ễ ặ ề ủ
trương, chính sách c a Đ ng và Nhà nủ ả ước, nhi u nghiên c u xung quanhề ứ
v n đ này nh ng trên th c t còn nhi u câu h i đấ ề ư ự ế ề ỏ ược đ t ra c n đặ ầ ược gi iả quy t. do v y tôi ti n hành nghiên c u đ tài: ế ậ ế ứ ề “Th c tr ng giao đ t, giao ự ạ ấ
r ng trong lâm nghi p” ừ ệ
PH N I. T NG QUAN V V N Đ NGHIÊN C UẦ Ổ Ề Ấ Ề Ứ
1.1.Tình hình nghiên c u ngoài nứ ước
Nghiên c u v chính sách giao đ t giao r ng, đ i tứ ề ấ ừ ố ượng hưởng l i vàợ các
chính sách liên quan trong qu n lý và s d ng tài nguyên r ng trên th gi iả ử ụ ừ ế ớ
được đ c bi t quan tâm, nh t là đ i v i các nặ ệ ấ ố ớ ước đang phát tri n.ể
Đ i v i v n đ quy n s h u đ t đai, do đ c đi m l ch s và b n ch t c aố ớ ấ ề ề ở ữ ấ ặ ể ị ử ả ấ ủ giai c p th ng tr nên h u h t các nấ ố ị ở ầ ế ước trên th gi i quy n s h u v r ngế ớ ề ở ữ ề ừ
và đ t r ng ph n l n thu c quy n s h u t nhân.ấ ừ ầ ớ ộ ề ở ữ ư
Ph n Lan hi n nay có 2/3 t ng di n tích r ng thu c quy n s h u t
nhân. C nả ước có trên 430 nghìn ch r ng và trung bình m i ch r ng cóủ ừ ỗ ủ ừ kho ngả 33 ha. S h u cá nhân v r ng Ph n Lan mang tính truy n th ng vàở ữ ề ừ ở ầ ề ố liên quan ch t ch đ n s n xu t nông nghi p.ặ ẽ ế ả ấ ệ
Nepal, Chính ph cho phép chuy n giao m t s di n tích đáng k các
khu r ng c ng đ ng vùng trung du cho các c ng đ ng dân c đ a phừ ộ ồ ở ộ ồ ư ị ương, thông qua s d ng các t ch c chính quy n c p c s đ qu n lý r ng.ử ụ ổ ứ ề ở ấ ơ ở ể ả ừ Chính ph yêu c u các t ch c đó ph i thành l p m t y ban v r ng và camủ ầ ổ ứ ả ậ ộ ủ ề ừ
k t qu n lý nh ng vùng r ng đ a phế ả ữ ừ ở ị ương theo k ho ch đã th a thu n. Tuyế ạ ỏ ậ nhiên sau m t th i gian ngộ ờ ười ta nh n ra các t ch c đó không phù h p v iậ ổ ứ ợ ớ
vi c qu n lý và b o v r ng do các khu r ng n m phân tán, không theo đ nệ ả ả ệ ừ ừ ằ ơ
v hành chính và ngị ười dân có các nhu c u, s thích khác nhau. Ti p theo,ầ ở ế Nhà nước đã phân bi t quy n s h u và quy n s d ng r ng. quy n s h uệ ề ở ữ ề ử ụ ừ ề ở ữ
Trang 3r ng chia làm hai lo i là s h u cá nhân và s h u nhà nừ ạ ở ữ ở ữ ước. Trong s h uở ữ nhà nước chia r ng thành các quy n s d ng khác nhau nh : r ng c ngừ ề ử ụ ư ừ ộ
đ ng theo các nhóm s d ng, r ng tín ngồ ử ụ ừ ưỡng, r ng phòng h , r ng Nhàừ ộ ừ
nước. Nhà nước công nh n quy n pháp nhân và quy n s d ng cho cácậ ề ề ử ụ nhóm s d ng r ng. Trong vòng 14 năm, Nhà nử ụ ừ ước giao kho ng 9000 ha r ngả ừ
qu c gia cho các c ng đ ng. T năm 1993, chính sách lâm nghi p m iố ộ ồ ừ ệ ớ
nh n m nh đ n các nhóm s d ng r ng, cho phép gia tăng quy n h n và hấ ạ ế ử ụ ừ ề ạ ỗ
tr các nhóm s d ng r ng, thay đ i ch c năng c a các phòng lâm nghi pợ ử ụ ừ ổ ứ ủ ệ huy n t ch c năng c nh sát và ch đ o sang ch c năng h tr và thúc đ yệ ừ ứ ả ỉ ạ ứ ỗ ợ ẩ cho các c ng đ ng, t đó r ng độ ồ ừ ừ ược qu n lý và b o v có hi u qu h n.ả ả ệ ệ ả ơ Philippines áp d ng ch ng trình lâm nghi p xã h i t ng h p theo đó
Chính
ph giao quy n qu n lý đ t lâm nghi p cho cá nhân, các h i qu n chúng vàủ ề ả ấ ệ ộ ầ
c ng đ ng đ a phộ ồ ị ương trong 25 năm và gia h n thêm 25 năm n a, thi t l pạ ữ ế ậ
r ng c ng đ ng và giao cho nhóm qu n lý. Ngừ ộ ồ ả ườ ượi đ c giao đ t ph i có kấ ả ế
ho ch tr ng r ng, n u đạ ồ ừ ế ược giao dưới 300 ha thì năm đ u tiên ph i tr ngầ ả ồ 40% di n tích, 5 năm sau ph i tr ng đệ ả ồ ược 70% di n tích và 7 năm ph i hoànệ ả thành tr ng r ng trên di n tích đồ ừ ệ ược giao
Nh ng kinh nghi m m t s nữ ệ ở ộ ố ước khác nh : Nam Tri u Tiên, Tháiư ề Lan… đ u có m t xu hề ộ ướng chung là cho phép m t nhóm ngộ ườ ởi các đ aị
phươ có nhi u r ng quy n s d ng các l i ích t r ng và quy đ nh rõ tráchng ề ừ ề ử ụ ợ ừ ừ ị nhi mệ c a h tủ ọ ương x ng v i l i ích đứ ớ ợ ược hưởng. thông thường các nướ c
đ u chú ýề tăng cường quy n s d ng g , c i, th c ăn gia súc c n thi t… để ử ụ ỗ ủ ứ ầ ế ể
người dân t cung, t c p cho nhu c u hàng ngày c a h , t o đi u ki n choự ự ấ ầ ủ ọ ạ ề ệ
thu nh p t r ngvà đi u ki n thuê nhân công đ a phậ ừ ừ ề ệ ị ương đ m b o quy n sả ả ề ử
d ng đ t canh tác, tăng cụ ấ ường s h tr c a chính ph ự ỗ ợ ủ ủ
Trong th k 20, nh t là nh ng th p k cu i c a th k này, vi c qu nế ỷ ấ ữ ậ ỷ ố ủ ế ỷ ệ ả
lý
r ng và xây d ng chi n lừ ự ế ược phát tri n lâm nghi p trên th gi i đã có nhi uể ệ ế ớ ề chuy n bi n. có th tóm t t nh ng xu hể ế ể ắ ữ ướng ch y u trong qu n lý r ngủ ế ả ừ trong th i gian g n đây nh sau:ờ ầ ư
Chuy n m c tiêu qu n lý t s d ng r ng s n xu t g ch y u sangể ụ ả ừ ử ụ ừ ả ấ ỗ ủ ế
th cự
hi n m c tiêu s d ng r ng k t h p c ba l i ích: kinh t , sinh thái và xãệ ụ ử ụ ừ ế ợ ả ợ ế
h i.ộ
nhi u nề ước đã tuyên b th c hi n, ho c đã áp d ng nhi u bi n pháp qu n lýố ự ệ ặ ụ ề ệ ả
r ng theo hừ ướng tăng cường b o v r ng nh : đình ch khai thác g tả ệ ừ ư ỉ ỗ ự nhiên, nâng cao di n tích r ng phòng h , r ng đ c d ng, các khu b o t nệ ừ ộ ừ ặ ụ ả ồ thiên nhiên, phát tri n du l ch sinh thái, chú tr ng nhi u h n đ n m c tiêuể ị ọ ề ơ ế ụ phát huy tác d ng sinh thái c a r ng.ụ ủ ừ
Trang 4 Phân c p qu n lý nhà nấ ả ước v r ng và đ t lâm nghi p (phi t p trungề ừ ấ ệ ậ hóa), xu hướng là chuy n giao d n trách nhi m và quy n l c v qu n lý r ngể ầ ệ ề ự ề ả ừ
từ
các c p trung ấ ương xu ng các c p đ a phố ấ ị ương và c s ơ ở
Xúc ti n giao đ t giao r ng cho nhân dân và c ng đ ng, gi m b t canế ấ ừ ộ ồ ả ớ thi pệ c a nhà nủ ước, th c hi n t nhân hóa đ t đai và các c s kinh doanhự ệ ư ấ ơ ở lâm
nghi p, t o đi u ki n cho vi c qu n lý r ng năng đ ng h n, đem l i nhi uệ ạ ề ệ ệ ả ừ ộ ơ ạ ề
l i
nhu n h n.ậ ơ
Thu hút s tham gia c a các nhóm dân c đự ủ ư ược hưởng l i trong quáợ trình xây d ng k ho ch qu n lý r ng, khuynh hự ế ạ ả ừ ướng chung là khi xây d ngự
kế
ho ch qu n lý r ng, ch r ng r t quan tâm thu hút s tham gia c a các bênạ ả ừ ủ ừ ấ ự ủ
có liên quan đ n quy n l i t r ng.ế ề ợ ừ ừ
Khuy n khích s tham gia c a c ng đ ng đ a phế ự ủ ộ ồ ị ương vào công tác
qu n lýả r ng, xu hừ ướng là phát tri n các hình th c t ch c đ thu hút c ngể ứ ổ ứ ể ộ
phương vào qu n lý r ng nh : liên k t qu n lý r ng, phát tri n các chả ừ ư ế ả ừ ể ươ ng trình lâm nghi p c ng đ ng, các công trình b o t n thiên nhiên theo làng…ệ ộ ồ ả ồ
V v n đ hề ấ ề ưởng l i trong qu n lý s d ng r ng, phân tích c a Hobleyợ ả ử ụ ừ ủ (1996) cho th y các h th ng Taungya đấ ệ ố ược áp d ng t i Myanmar t nămụ ạ ừ
1850 đã cho phép nh ng ngữ ười dân du canh được chi m m t di n tích r ngế ộ ệ ừ kho ng 3 4 ha v i đi u ki n h ph i tr ng và chăm sóc cây con khi chămả ớ ề ệ ọ ả ồ sóc cây nông nghi p. Do v y, c quan lâm nghi p đ a phệ ậ ơ ệ ị ương có th ki mể ể soát nh ng ngữ ười du canh thông qua ho t đ ng canh tác c a h cùng v iạ ộ ủ ọ ớ
vi c tái sinh r ng v i các loài cây có giá tr ệ ừ ớ ị
T i n Đ , liên k t qu n lý r ng đã đem l i nh ng l i ích nh t đ nhạ Ấ ộ ế ả ừ ạ ữ ợ ấ ị cho cả hai bên: Chính ph ( c quan lâm nghi p) và c ng đ ng đ a phủ ơ ệ ộ ồ ị ương. Chính
sách lâm nghi p qu c gia 1988 kh ng đ nh s tham gia c a ngệ ố ẳ ị ự ủ ười dân vào sự phát tri n và b o v r ng và kh ng đ nh m t trong nh ng đi m thi t y u c aể ả ệ ừ ẳ ị ộ ữ ể ế ế ủ
qu n lý r ng chính là các c ng đ ng t i r ng ph i đả ừ ộ ồ ạ ừ ả ược khuy n khích đ tế ể ự
nh n bi t vai trò c a b n thân h trong phát tri n và b o v r ng mà hậ ế ủ ả ọ ể ả ệ ừ ọ
đượ c
hưởng l i t đó.ợ ừ
M t s quy đ nh c th v c ch hộ ố ị ụ ể ề ơ ế ưởng l i đợ ược th hi n nh sau:ể ệ ư
Quy n s d ng đ t r ng và các l i ích khác ch dành cho nh ngề ử ụ ấ ừ ợ ỉ ữ
ngườ hi ưởng l i thu c t ch c thi t ch làng xã tái t o và b o v r ng.ợ ộ ổ ứ ế ế ạ ả ệ ừ
Nh ng tữ ổ ch c này có th là nh ng t ch c chính quy n c p c s hay h pứ ể ữ ổ ứ ề ấ ơ ở ợ
Trang 5tác xã hay
h i đ ng lâm nghi p làng. Nh ng nhóm hộ ồ ệ ữ ưởng l i có th đợ ể ược hưởng nh ngữ
s n ph m nh : c , cành, ng n, và các v t ph m khác. N u h b o v r ngả ẩ ư ỏ ọ ậ ẩ ế ọ ả ệ ừ thành công, h coa th đọ ể ược hưởng m t ph n t thu nh p do bán g đã thànhộ ầ ừ ậ ỗ
th c.ụ
Cùng v i cây làm c i, th c ăn gia súc và g , c ng đ ng đ a phớ ủ ứ ỗ ộ ồ ị ươ ng cũng được phép tr ng các cây ăn qu sao cho phù h p v i quy ho ch tr ngồ ả ợ ớ ạ ồ
r ngừ
chung và c cây b i, cây h đ u và c đ nh m đáp ng nhu c u t i ch ,ả ụ ọ ậ ỏ ể ằ ứ ầ ạ ỗ
b oả
v đ t và ngu n nệ ấ ồ ước, làm giàu r ng. ngay c cây dừ ả ược li u cũng có thệ ể
tr ng theo yêu c u.ồ ầ
Cây g ch đỗ ỉ ược khai thác cho đ n khi cây đã trế ưởng thành. Các cơ quan lâm nghi p cũng không đệ ược ch t cây trên đ t lâm nghi p đang do c ngặ ấ ệ ộ
đ ng b o v tr trồ ả ệ ừ ường h p theo k ho ch.ợ ế ạ
1.2. Tình hình nghiên c u trong nứ ước
Ch trủ ương giao đ t, giao r ng c a Đ ng đã hình thành t r t s m.ấ ừ ủ ả ừ ấ ớ Ngay t năm 1983, Ban Bí th (Khoá V) đã có Ch th 29CT/TW ngàyừ ư ỉ ị 12/11/1983 v vi c đ y m nh giao đ t, giao r ng. Ch th nh n m nh, ề ệ ẩ ạ ấ ừ ỉ ị ấ ạ “làm cho m i khu đ t, m i cánh r ng, m i qu đ i đ u có ngỗ ấ ỗ ừ ỗ ả ồ ề ười làm chủ”
Trong quá trình tri n khai chính sách giao đ t, giao r ng theo Ngh đ nhể ấ ừ ị ị 02/ CP ngày 15/04/1994 (nay là ngh đ nh 163/ CP ra ngày 16/11/1999), Nghị ị ị
đ nh 01/ CP c a chính ph ngày 04/01/1995, Nhà nị ủ ủ ước đã ban hành m t sộ ố chính sách có liên quan đ n hế ưởng l i c a cá h gia đình, cá nhân nh nợ ủ ộ ậ
r ng, đ t lâm nghi p. Trong hàng lo t các văn b n chính sách trên có quy từ ấ ệ ạ ả ế
đ nh 178/2001 QĐ – TTg c a Th tị ủ ủ ướng Chính ph ra ngày 12/11/2001 vàủ thông t liên t ch s 80/2003/TTLT – BTC/BNN&PTNT ngày 03/09/2003ư ị ố
v vi c hề ệ ướng d n th c hi n Quy t đ nh 178, đã đẫ ự ệ ế ị ược thông qua và tri nể khai r ng rãi. Trong th i gian qua đã có r t nhi u đ tài nghiên c u, t ng k tộ ờ ấ ề ề ứ ổ ế
v chính sách giao đ t, giao r ng; nghiên c u đánh giá v c ch hề ấ ừ ứ ề ơ ế ưởng l iợ
t đ t lâm nghi p nh :ừ ấ ệ ư
H i th o qu c gia v ch r ng và l i ích c a ch r ng trong kinhộ ả ố ề ủ ừ ợ ủ ủ ừ doang
r ng tr ng do BNN&PTNT, t ch c Nông nghi p và Lừ ồ ổ ứ ệ ương th c c a Liênự ủ
h p qu c (FAO), c quan h p tác qu c t Nh t B n (JICA) t ch c vàoợ ố ơ ợ ố ế ậ ả ổ ứ tháng 7 năm 1998. Cu c h i th o ch quan tâm đ n r ng tr ng s n xu t cònộ ộ ả ỉ ế ừ ồ ả ấ
r ng t nhiên, r ng phòng h , r ng đ c d ng không đừ ự ừ ộ ừ ặ ụ ược đ c p đ n. N iề ậ ế ộ dung c a cu c h i th o đ c p đ n nh ng v n đ s n xu t kinh doanhủ ộ ộ ả ề ậ ế ữ ấ ề ả ấ
c aủ các ch r ng kinh doanh r ng tr ng s n xu t, l i ích c a các ch r ngủ ừ ừ ồ ả ấ ợ ủ ủ ừ kinh
Trang 6doanh r ng tr ng s n xu t, các gi i pháp thúc đ y vi c s n xu t kinh doanhừ ồ ả ấ ả ẩ ệ ả ấ
r ng s n xu t.ừ ả ấ
T năm 1998, Chừ ương trình phát tri n nông thôn mi n núi Vi t Namể ề ệ –
Th y Đi n đã tri n khai th nghi m m t s mô hình qu n lý b o v r ngụ ể ể ử ệ ộ ố ả ả ệ ừ
c ng đ ng t nh Yên Bái và Hà Giang. Khi vi c th nghi m k t thúc ngộ ồ ở ỉ ệ ử ệ ế ườ i
ta đã ti n hành đánh giá mô hình qu n lý r ng c ng đ ng d a trên 5 tiêu chíế ả ừ ộ ồ ự sau:
+ Tr ng thái r ng cho các c ng đ ng.ạ ừ ộ ồ
+ S tác đ ng c a nhà nự ộ ủ ước
+ S tham gia c a c ng đ ng ngự ủ ộ ồ ười dân vào qu n lý và b o v r ng.ả ả ệ ừ + Quy n s d ng đ t c a ngề ử ụ ấ ủ ười dân
+ Nh ng l i ích c a c ng đ ng đữ ợ ủ ộ ồ ược hưởng
Vi c đánh giá trên làm c s cho vi c đ su t các gi i pháp phát tri nệ ơ ở ệ ề ấ ả ể
mô
hình qu n lý b o v r ng c ng đ ng. Nhình chung chả ả ệ ừ ộ ồ ương trình th nghi mử ệ
ch gói g n trong lĩnh v c qu n lý b o v r ng c ng đ ng còn các hình th cỉ ọ ự ả ả ệ ừ ộ ồ ứ
qu n lý b o v r ng khác không đả ả ệ ừ ược đ c p đ n đây.ề ậ ế ở
Năm 2005, ti n s Nguy n Nghĩa Biên và các c ng s thu c Trế ỹ ễ ộ ự ộ ườ ng
đ iạ
h c Lâm Nghi p đã ti n hành đ tài nghiên c u: “ Đánh giá tình hình th cọ ệ ế ề ứ ự
hi n Quy t đ nh 178/2001/QĐTTg v đ xu t s a đ i, b sung chính sáchệ ế ị ầ ề ấ ử ổ ổ
hưởng l i đ i v i cá nhân, h gia đình và c ng đ ng đợ ố ớ ộ ộ ồ ược giao, được thuê
và nh n khoán r ng, đ t lâm nghi p”. Đ tài đã đánh giá tình hình th c hi nậ ừ ấ ệ ề ự ệ chính sách hưởng l i theo quy t đ nh 178/2001/QĐTTg và đ xu t s a đ i,ợ ế ị ề ấ ử ổ
b sung góp ph n hoàn thi n c ch hổ ầ ệ ơ ế ưởng l i đ i v i các h gia đình, cáợ ố ớ ộ nhân và c ng đ ng độ ồ ược giao, được thuê, nh n khoán r ng và đ t lâmậ ừ ấ nghi p.ệ
PH N II, TH C TR NG GIAO Đ T GIAO R NG TRONG LÂMẦ Ự Ạ Ấ Ừ NGHI PỆ
2.1 K t qu giao đ t giao r ng trong Lâm nghi p nh ng năm qua.ế ả ấ ừ ệ ữ
K t qu theo dõi di n bi n tài nguyên r ng đế ả ễ ế ừ ược ban hành t i Quy tạ ế
đ nh s 2089/QĐBNNTCLN ngày 30/8/2012 c a B Nông nghi p và PTNTị ố ủ ộ ệ
v vi c công b hi n tr ng r ng toàn qu c năm 2011, tính đ n 31/12/2011 nhề ệ ố ệ ạ ừ ố ế ư sau:
T ng di n tích đ t lâm nghi p toàn qu c là: 16.240.000 haổ ệ ấ ệ ố Trong đó:
Di n tích đ t có r ng: 13.515.064 ha (bao g m c r ng tr ng tu i 1)ệ ấ ừ ồ ả ừ ồ ổ Di n tíchệ
đ t ch a có r ng: 2.724.936 haấ ư ừ Di n tích r ng và đ t lâm nghi p n m trênệ ừ ấ ệ ằ
Trang 7đ a bàn 6.093 xã (trong đó: 238 xã có di n tích 10.000 ha tr lên; 1.048 xã có tị ệ ở ừ 3.000 đ n 10.000 ha; 1.528 xã có 1.000 đ nế ế 3.000ha; 1.044 xã có 500 đ n 1.000ế
ha và 2.235 xã dưới 500 ha). Đ che ph r ng năm 2011 đ t ộ ủ ừ ạ 39,7%. Trong 5 năm (2006 2011) di n tích r ngệ ừ c nả ước tăng 0,78 tri u ha, đ che ph tăngệ ộ ủ 2,5% (trung bình tăng 0.5 %/ năm)
T ng di n tích r ng đã giao: ổ ệ ừ 11,4 tri u ha, chi m ệ ế 84,4% di n tích r ngệ ừ toàn qu c (ố 13,5 tri u ha) và chi m ệ ế 70,3 % so v i t ng di n tích đ t quy ho chớ ổ ệ ấ ạ cho lâm nghi p(ệ 16,24 tri u ha)ệ T ng di n tích r ng ch a giao hi n đang doổ ệ ừ ư ệ UBND xã qu n lý là ả 2,1 tri u ha, chi m ệ ế 15,6 % ( Di n tích r ng do UBND xãệ ừ
qu n lý t 2,8 tri u ha năm 2005 xu ng còn ả ừ ệ ố 2,1 tri u ha năm 2011).ệ Đ c bi tặ ệ
m t s đ a phộ ố ị ương có tình hình giao đ t giao r ng r t đáng kh quan nh :ấ ừ ấ ả ư
Đi n Biên đã rà soát l i 100% di n tích đ t đã giao trệ ạ ệ ấ ước đó, đ ng th iồ ờ
rà soát xác đ nh di n tích, ranh gi i, tr lị ệ ớ ữ ượng r ng đ làm c s th c hi nừ ể ơ ở ự ệ
vi c xây d ng, th m đ nh, phê duy t phệ ự ẩ ị ệ ương án giao đ t, giao r ng cho hấ ừ ộ gia đình, cá nhân, c ng đ ng thôn b n. Theo k t qu rà soát, toàn t nh có t ngộ ồ ả ế ả ỉ ổ
di n tích đ t lâm nghi p 266.043,51ha. Trong đó, di n tích đã có quy t đ nhệ ấ ệ ệ ế ị giao đ t 87.624,64ha; di n tích đã đấ ệ ược rà soát nh ng ch a có quy t đ nh giaoư ư ế ị
đ t 178.418,87ha.ấ
Yên Bái đ án Giao r ng, cho thuê r ng trên đ a bàn toàn t nh giaiề ừ ừ ị ỉ
đo nạ 2012 2015 hi n nay là 85.375 ha/181.604,3 ha k ho ch t i 132 xã,ệ ế ạ ạ
phường trên đ a bàn 9 huy n, th , thành ph Xác đ nh đị ệ ị ố ị ược qu đ t có khỹ ấ ả năng giao cho h gia đình, cá nhân và c ng đ ng dân c là 37.461,0 ha. Xácộ ộ ồ ư
đ nh đị ược qu đ t có kh năng giao cho các t ch c và doanh nghi p thuê làỹ ấ ả ổ ứ ệ 44.185,9 ha. Ki m tra, rà soát di n tích r ng phòng h chuy n sang s n xu tể ệ ừ ộ ể ả ấ trên đ a bàn 50 xã, thu c 5 huy n là: Văn Ch n, Văn Yên, Tr n Yên, Yên Bìnhị ộ ệ ấ ấ
và L c Yên.ụ
Hà Tĩnh trong công tác giao đ t, giao r ng, c p Gi y ch ng nh n quy nấ ừ ấ ấ ứ ậ ề
s d ng đ t lâm nghi p, đ n nay toàn t nh có 143 xã đã và đang th c hi n đoử ụ ấ ệ ế ỉ ự ệ
đ c b n đ đ a chính, đánh giá đ c đi m khu r ng v i di n tíchạ ả ồ ị ặ ể ừ ớ ệ 46.176ha/18.877 h , c ng đ ng, đ t 85 % so v i phộ ộ ồ ạ ớ ương án. S TN & MT đãở phê duy t 28 xã thu c 5 huy n, th xã, v i di n tích 10.801ha c a 5.196 h ,ệ ộ ệ ị ớ ệ ủ ộ
c ng đ ng; th m đ nh h s cho 4.801 h , c ng đ ng, v i di n tích 9.589ha;ộ ồ ẩ ị ồ ơ ộ ộ ồ ớ ệ
đã c p GCNQSDĐ cho 2.841 h , c ng đ ng, v i di n tích 5.946 ha, đ t 55%ấ ộ ộ ồ ớ ệ ạ
di n tích phê duy t b n đ và 10,8% di n tích phệ ệ ả ồ ệ ương án. Toàn t nh đã thuỉ
h i 21.300,94 ha c a 9 ch r ng bàn giao v đ a phồ ủ ủ ừ ề ị ương qu n lý.ả
Tuyên Quang Tính đ n nay, có 98 xã thu c 7 huy n, thành ph đã hoànế ộ ệ ố thành vi c xây d ng phệ ự ương án giao r ng, v i t ng s 18.611 ha; trong đó cóừ ớ ổ ố
97 xã đã thông qua H i đ ng nhân dân xã (riêng xã Yên Lâm ch a thông qua);ộ ồ ư
79 xã đang ti n hành th m đ nh và 6 xã đã đế ẩ ị ược phê duy t phệ ương án giao đ tấ
g n v i giao r ng.ắ ớ ừ Theo S Nông nghi p và PTNT, đ n ngày 982015, toànở ệ ế
t nh tr ng m i 10.524,1 ha r ng, b ng 68% k ho ch. Trong đó có 9.947,2 haỉ ồ ớ ừ ằ ế ạ
Trang 8r ng t p trung và 576,9 ha tr ng cây phân tán (quy ra di n tích). Th c hi n kừ ậ ồ ệ ự ệ ế
ho ch tr ng r ng, hi n thành ph Tuyên Quang đã hoàn thành 105,8% kạ ồ ừ ệ ố ế
ho ch; S n Dạ ơ ương th c hi n đự ệ ược 67,7% k ho ch; Yên S n đ t 91%; Hàmế ạ ơ ạ Yên đ t 69,3%; Chiêm Hóa đ t 60,7%; Lâm Bình 46,7% và Nà Hang đ t 65%.ạ ạ ạ
di n tích tr ng r ng tăng lên 4.143 ha. Tuy nhiên, so v i ch tiêu k ho chệ ồ ừ ớ ỉ ế ạ
tr ng r ng trên đ a bàn còn ch m, nh t là di n tích đ t lâm nghi p b l nồ ừ ị ậ ấ ệ ấ ệ ị ấ chi m, s d ng sai m c đích, m t s c s ch a gi i quy t tri t đế ử ụ ụ ở ộ ố ơ ở ư ả ế ệ ể
Trên đ a bàn huy n Đ k Nông hi n nay, vi c giao đ t cho c ng đ ngị ệ ắ ệ ệ ấ ộ ồ
qu n lý đả ược th c hi n t p trung các xã nh Đ k Som, Đ k P’lao, Qu ngự ệ ậ ở ư ắ ắ ả
S n, Đ k Ha… Trong đó, mô hình qu n lý r ng c ng đ ng do khu b o t nơ ắ ả ừ ộ ồ ả ồ thiên nhiên Tà Đùng đã tiên hanh giao khoan bao vê cho 167 h cua 3 xa là́ ̀ ́ ̉ ̣ ộ ̉ ̃
Đ k Som (Đ k Glong), Phi Liêng, Đ K’Nàng, huyên Đam Rông (Lâmắ ắ ạ ̣ Đông) va tai 17 tiêu khu, v i tông diên tich h n 7.961 ha. Nêu nh năm 2007,̀ ̀ ̣ ̉ ớ ̉ ̣ ́ ơ ́ ư tông diên tich r ng trên đia ban la 103.275 ha, diên tich r ng t nhiên 98.448̉ ̣ ́ ừ ̣ ̀ ̀ ̣ ́ ừ ự
ha, diên tich r ng trông la 4.879 ha, đô che phu la 71,28% thi đên năm 2013,̣ ́ ừ ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ ̀ ́ diên tich co r ng đa giam xuông con 85.000 ha, trong đo, diên tich r ng ṭ ́ ́ ̀ư ̃ ̉ ́ ̀ ́ ̣ ́ ừ ự nhiên g n 78.000 ha, diên tich r ng trông 6.800 ha, đô che phu xuông m cầ ̣ ́ ừ ̀ ̣ ̉ ́ ư ́ 58,6%. Theo UBND t nh ỉ Đ kắ Nông, tính đ n th i đi m hi n nay trên đ a bànế ờ ể ệ ị
t nh đã có 48 t ch c, đ n v đỉ ổ ứ ơ ị ượ ỉc t nh giao đ t, cho thuê đ t lâm nghi pấ ấ ệ
th c hi n 49 d án đ u t s n xu t nônglâm nghi p, trong đó có 48 d ánự ệ ự ầ ư ả ấ ệ ự
c a 47 đ n v thuê đ t, m t d án c a m t đ n v đủ ơ ị ấ ộ ự ủ ộ ơ ị ược giao đ t v i t ngấ ớ ổ
di n tích đ t lâm nghi p đã giao và cho thuê là h n 51 nghìn ha, bao g m choệ ấ ệ ơ ồ thuê đ t 40.740 ha và giao r ng 9.417,24 ha. Ngoài ra, các đ n v , doanhấ ừ ơ ị nghi p trong t nh còn th c hi n 21 h p đ ng liên doanh, liên k t v i di nệ ỉ ự ệ ợ ồ ế ớ ệ tích h n 6.000 ha; đ ng th i t ch c ký k t 339 h p đ ng giao khoán qu nơ ồ ờ ổ ứ ế ợ ồ ả
lý, b o v r ng theo Ngh đ nh 135/2005/NĐCP cho 367 h dân v i t ngả ệ ừ ị ị ộ ớ ổ
di n tích giao khoán là h n 4.000 ha…ệ ơ
2.2 Nh ng hi u qu và thu n l i c a chính sách giao đ t giaoữ ệ ả ậ ợ ủ ấ
r ng trong Lâm nghi p.ừ ệ
Trước khi giao đ t cho các h gia đình, cá nhân s d ng n đ nh lâuấ ộ ử ụ ổ ị dài, ph n l n đ t đai c u các h gia đình s d ng n m trong s qu n lý c aầ ớ ấ ả ộ ử ụ ằ ử ả ủ các HTX. T đó đ t đai qu n lý không ch t ch , khai thác và s d ng cònừ ấ ả ặ ẽ ử ụ
b a bãi, manh mún, không có quy ho ch và k ho ch c th , đ t ch a th cừ ạ ế ạ ụ ể ấ ư ự
s tr thành m t t li u, ngu n nhân l c quan tr ng trong s n xu t nôngự ở ộ ư ệ ồ ự ọ ả ấ lâm nghi p. Bên c nh đó ph i nói đ n s h n ch v trình đ khoa h c kệ ạ ả ế ự ạ ế ề ộ ọ ỹ thu t, v n đ u t , ý th c, thái đ c a con ngậ ố ầ ư ứ ộ ủ ười trong vi c khai thác sệ ử
d ng đ t. Cùng v i nó là s tác đ ng c a chính sách đ t đai giai đo n nàyụ ấ ớ ự ộ ủ ấ ạ
ch a th c s làm thay đ i đư ự ự ổ ượ ư ưởc t t ng và thái đ c a ngộ ủ ườ ử ụi s d ng đ tấ
đ h th c s an tâm đ u t s n xu t, khai thác m r ng ti m năng đ t đai.ể ọ ự ự ầ ư ả ấ ở ộ ề ấ
T đó gây ra tình tr ng đ t đai b b hoang, xói mòn, r a trôi, r ng b khaiừ ạ ấ ị ỏ ử ừ ị thác b a bãi, n cháy r ng, ch t phá r ng thừ ạ ừ ặ ừ ường x y ra d n đ n thu nh pả ẫ ế ậ
Trang 9c a ngủ ười dân th p, đ i s ng khó khăn v t v , quá trình s n xu t không đápấ ờ ố ấ ả ả ấ
ng đ c yêu c u c a xã h i và m i gia đình. Hi u qu c a chính sách giao
đ t giao r ng là: Gi i quy t vi c làm cho lao đ ng trong gia đình và ngoài xãấ ừ ả ế ệ ộ
h i: nông thôn do trình đ hi u bi t còn nhi u h n ch , công vi c thuộ Ở ộ ể ế ề ạ ế ệ
ho ch nông s n thì ph i đ n th i v do đó th i gian r nh r i r t nhi u nênạ ả ả ế ờ ụ ờ ả ỗ ấ ề
thường xuyên t h p n y sinh mâu thu n và d n đ n con đụ ợ ả ẫ ẫ ế ường t n n xãệ ạ
h i. Vì v y, gi i quy t vi c làm cho bà con nông dân là c m t v n đ nanộ ậ ả ế ệ ả ộ ấ ề
gi i. Gi i quy t vi c làm cho lao đ ng nông thôn là gi i pháp quan tr ng đả ả ế ệ ộ ả ọ ể
n đ nh an ninh chính tr , đ y lùi các t n n xã h i đang có nguy c xâm
nh p vào t ng l p lao đ ng nông thôn khi thi u vi c làm. T đó, chính sáchậ ầ ớ ộ ế ệ ừ giao đ t, giao r ng đã gi i quy t đấ ừ ả ế ược ph n nào v vi c làm cho lao đ ngầ ề ệ ộ nông thôn. Qua đó cũng đ nh m n đ nh an ninh chính tr , đ y lùi t n n xãể ằ ổ ị ị ẩ ệ ạ
h i, nh có chính sách đúng đ n nên h u h t các gia đình đã t n d ng độ ờ ắ ầ ế ậ ụ ượ c ngu n lao đ ng chính đ s n xu t tăng gia do đó th i gian nông nhàn r t ít.ồ ộ ể ả ấ ờ ấ
Nh công tác qu n lý s d ng đ t ch t ch nên ngờ ả ử ụ ấ ặ ẽ ười dân an tâm đ u tầ ư chăm bón và đem l i hi u qu kinh t cao cho h gia đình và toàn xã h i.ạ ệ ả ế ộ ộ Tuy nhiên, vi c s d ng lao đ ng trong gia đình hi n nay còn có m t s v nệ ử ụ ộ ệ ộ ố ấ
đ t n t i c n gi i quy t nh : v n đ đào t o tay ngh , nâng cao kh năngề ồ ạ ầ ả ế ư ấ ề ạ ề ả
áp d ng khoa h c k thu t cho lao đ ng nông thôn, th i gian làm vi c cònụ ọ ỹ ậ ộ ờ ệ quá nhi u trong ngày, v n đ an toàn lao đ ng ch a đề ấ ề ộ ư ược chú ý đã d n đ nẫ ế
nh ng thi t h i, r i ro đáng ti c trong quá trình s n xu t cũng nh nguy cữ ệ ạ ủ ế ả ấ ư ơ
nh h ng đ n s c kh e c a ng i dân. b. Hi u qu c a chính sách giao
đ t, giao r ng trong vi c duy trì các phong t c t p quán và b n s c dân t c,ấ ừ ệ ụ ậ ả ắ ộ cùng v i vi c đ y lùi các t p t c l c h u, mê tín d đoan, ti n t i xây d ngớ ệ ẩ ậ ụ ạ ậ ị ế ớ ự gia đình và làng xóm văn hóa. Chính sách giao đ t, giao r ng đã tác đ ng tíchấ ừ ộ
c c đ n vi c xây d ng, c ng c nâng cao trình đ dân trí ngự ế ệ ự ủ ố ộ ười dân. T ngừ
bước đ y lùi đẩ ược các phong t c l c h u trong đ i s ng c u ngụ ạ ậ ờ ố ả ười dân,
đ c bi t là bà con dân t c thi u s Các phong t c l c h u nh : Phong t cặ ệ ộ ể ố ụ ạ ậ ư ụ
đ t nố ương làm r y, phong t c b t ma cho ngẫ ụ ắ ườ ối m,… Tuy nhiên, trong quá trình đó các dân t c v n gi độ ẫ ữ ược b n s c riêng c a dân t c mình nh :ả ắ ủ ộ ư Trong sinh ho t phong t c u ng rạ ụ ố ượu c a ngủ ười Thái v n đẫ ược phát huy, trong s n xu t v n duy trì gi ng lúa nả ấ ẫ ố ương b n đ a… Qua th c t đi u traả ị ự ế ề
ph ng v n cán b văn hóa xã cho bi t s h gia đình đ t chu n gia đình vănỏ ấ ộ ế ố ộ ạ ẩ hóa các xóm năm 2011 tăng lên 30% so v i năm 2005. Chính sách giao đ t,ở ớ ấ giao r ng đã có tác đ ng tích c c đ n vi c giao d c và nâng cao nh n th cừ ộ ự ế ệ ụ ậ ứ
c a t ng l p thanh thi u niên trong vi c tránh xa các t n n xã h iủ ầ ớ ế ệ ệ ạ ộ
Ch trủ ương xã h i hoá công tác b o v và phát tri n r ng đang độ ả ệ ể ừ ượ c
đ y m nh, đây là bẩ ạ ước chuy n bi n căn b n trong công tác qu n lý, b o vể ế ả ả ả ệ
và phát tri n r ng, làm cho r ng có ch th c s , g n quy n l i v i tráchể ừ ừ ủ ự ự ắ ề ợ ớ nhi m, t o đi u ki n đ ngệ ạ ề ệ ể ười dân b o v đả ệ ượ ừc r ng, yên tâm qu n lý,ả
đ u t phát tri n r ng trên di n tích r ng đầ ư ể ừ ệ ừ ược giao
Trang 10Công tác b o v và phát tri n r ng đã nh n đả ệ ể ừ ậ ược s quan tâm c aự ủ Chính ph , các b , ngành và chính quy n các c p, nhi u chính sách u tiên,ủ ộ ề ấ ề ư
h tr cho ngỗ ợ ười làm ngh r ng và đ ng bào các dân t c mi n núi đã đề ừ ồ ộ ề ượ c ban hành, vì th đ i s ng c a ngế ờ ố ủ ười dân được c i thi n, nh n th c đả ệ ậ ứ ượ c nâng cao
Giao đ t lâm nghi p và c p gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t lâmấ ệ ấ ấ ứ ậ ề ử ụ ấ nghi p đ n h gia đình, cá nhân đã t o đệ ế ộ ạ ược tâm lý ph n kh i vì có đấ ở ượ c
m t tài s n và ngu n l c đ u tiên đ các h gia đình có đi u ki n s d ngộ ả ồ ự ầ ể ộ ề ệ ử ụ lao đ ng c a h gia đình tham gia qu n lý, b o v , phát tri n r ng.ộ ủ ộ ả ả ệ ể ừ
2.3 Nh ng khó khăn, t n t i, h n ch c a chính sách giao đ tữ ồ ạ ạ ế ủ ấ giao r ng trong Lâm nghi p.ừ ệ
M c dù trên danh nghĩa, ph n l n các di n tích r ng đã đặ ầ ớ ệ ừ ược giao cho các ch qu n lý, s d ng, nh ng th c t công tác giao r ng, cho thuê r ngủ ả ử ụ ư ự ế ừ ừ còn có nh ng h n ch sau:ữ ạ ế
T l di n tích r ng do các doanh nghi p Nhà nỷ ệ ệ ừ ệ ước, UBND các c pấ
qu n lý chi m kho ng 50%, trong khi đó t l di n tích r ng giao cho các hả ế ả ỷ ệ ệ ừ ộ gia đình, cá nhân th p (27,5%), làm gi m hi u qu xã h i c a chính sách giaoấ ả ệ ả ộ ủ
r ng, cho thuê r ng c a Nhà nừ ừ ủ ước và ch a huy đ ng đư ộ ược ngu n l c to l nồ ự ớ trong dân
Nhi u n i di n tích r ng giao cho ch r ng và ngề ơ ệ ừ ủ ừ ười dân ch a xácư
đ nh c th trên b n đ và th c đ a; h s giao đ t, giao r ng thi u nh tị ụ ể ả ồ ự ị ồ ơ ấ ừ ế ấ quán, qu n lý không ch t ch và không đ ng b Có nh ng di n tích r ng vàả ặ ẽ ồ ộ ữ ệ ừ
đ t lâm nghi p đấ ệ ược giao/qu n lý đã b chuy n đ i m c đích khác nh ngả ị ể ổ ụ ư không b x lý ho c làm ng ị ử ặ ơ
Di n tích r ng có ch th c s r t th p, d n đ n tệ ừ ủ ự ự ấ ấ ẫ ế ình tr ng r ng ch aạ ừ ư
được b o v , ả ệ qu n lý vả à s d ng có hi u qu Qua đánh giá c a m t s đ aử ụ ệ ả ủ ộ ố ị
phương hi u qu sau giao ệ ả r ng ch đ t 20% ừ ỉ ạ 30%. Nhi u doanh nghi p Nhàề ệ
nước qu n lý di n tích r ng l n nh ng ả ệ ừ ớ ư không có kh năng kinh doanh và ch aả ư
đượ ạc t o đi u ki n đ s n xu t kinh doanh có hi u ề ệ ể ả ấ ệ qu các di n tích r ngả ệ ừ
được giao. Các di n tích r ng do UBND các c p qu n lý thệ ừ ấ ả ì c ơ b n v n trongả ẫ tình tr ng vô ch ho c không đạ ủ ặ ược b o v , qu n lý t tả ệ ả ố Nhi u ề di n tích ệ r ngừ giao cho các h gia độ ình, cá nhân ch a pư hát huy hi u qu kinh t , ngệ ả ế ười dân
v n ch a s ng đẫ ư ố ược b ng ngh r ng.ằ ề ừ
Vi c buông l ng qu n lý trong công tác cho thuê đ t lâm nghi p đangệ ỏ ả ấ ệ khi n hàng ch c nghìn ha đ t lâm nghi p b l n chi m trái phép, đ t r ng bế ụ ấ ệ ị ấ ế ấ ừ ị tàn phá, phát sinh tranh ch p và ki n cáo. ấ ệ