Phân tích vấn đề sử dụng vốn và một số giải pháp hỗ trợ phát triển nông nghiệp
Trang 1KHOA: KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TÂN YÊN
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN ĐĂNG HỢP Sinh viên thực hiện : NGUYỄN HOÀNG AN
Bắc Ninh – 2013
Trang 2PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, đất nước ta đang có những thay đổi,chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa Sựcạnh tranh giữa các ngành, lĩnh vực ngày cành diễn ra trên nhiều mặt chính vì vậynguồn vốn có vai trò hết sức quan trọng và ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài xuhướng đó Nguồn vốn chính là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của các công ty,doanh nghiệp nói chung cũng như các ngân hàng thương mại nói riêng Nó đóng vai tròquan trọng và ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của mỗi ngân hàng Nguyên nhân là
do để có thể đứng vững và có đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phảithường xuyên đổi mới công nghệ kỹ thuật, hiện đại hóa quá trình sản xuất, nâng caochất lượng và hạ giá thành sản phẩm, muốn như vậy thì phải có vốn Và do đó nhu cầu
về vốn của họ càng tăng lên Bên cạnh đó nhu cầu về vốn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng ,xây dựng các khu công nghiệp cũng đang là vấn đề mà các nhà đầu tư và các doanhnghiệp quan tâm., do nguồn vốn ngân sách nhà nước còn hạn chế Thời gian qua cácNgân Hàng Thương Mại ở Việt Nam đã có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng của các ngân hàng nhằm thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển Đặc biệt không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvới phương châm “An toàn- hiệu quả- bền vững” từ đó góp phần phục vụ tốt sự nghiệpphát triển nền kinh tế- xã hội đồng thời đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và đemlại thu nhập nhiều nhất Tuy nhiên đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất.Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng sử dụng vốn đang là ưu tiên hàng đầu của cácngân hàng Thương Mại hiện nay Vì nếu không sử dụng nguồn vốn hiệu quả thì đồngnghĩa với việc đem lại rủi ro hoạt động làm giảm doanh thu cũng như ảnh hưởng tới uytín và hoạt động của ngân hàng Đối với hệ thống Ngân Hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn huyện Tân Yên thì làm thế nào thu hút được nhiều nguồn vốn và thựchiện nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng là bàitoán khó Xuất phát từ tình hình thực tiễn như trên em đã chọn đề tài nghiên cứu :
“ Phân tích tình hình sử dụng vốn và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Tân Yên”
để làm đề tài của mình
*Tính cấp thiết của đề tài: Vấn đề về vốn đang là vấn đề lớn, đòi hỏi về vốn không chỉtrong ngắn hạn mà cả trong trung và dài hạn Nếu không có vốn thì không thể thay đổi
Trang 3được cơ cấu kinh tế, các công trình xây dựng không thể tiếp tục thi công, các trung tâmdịch vụ không thể đi vào hoạt động Tuy đã có nhiều thay đổi về mọi phương diện, hệthống ngân hàng đã có những tiến bộ đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầucủa nền kinh tế nhất là từ năm 1994 trở đi khi mà đất nước đi vào thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước thì vấn đề vốn ngày càng trở nên rõ rệt,là một yêu cầu hếtsức cấp bách trong điều kiện thị trường vốn còn sơ khai Là một nước nông nghiệp nênhiển nhiên công cuộc đổi mới đất nước ta phải bắt đầu từ nông nghiệp và nông thôn.Như vậy để có thể huy động được nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng phải có chiếnlược thu hút vốn trong nhân dân và các tổ chức… cũng là một vấn đề lớn của NgânHàng, khi có được nó thì Ngân Hàng phải làm thế nào để một đồng vốn tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận và hạn chế độ rủi ro cũng là một vấn đề nan giải của mỗi Ngân Hàng Mục tiêu nghiên cứu : thông qua số liệu thực tế tổng kết năm về tình hình vốn và sử
dụng vốn tại NHNN&PT NT huyện Tân Yên để thấy được hiệu quả sử dụng vốn và
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng trên cơ sở lý thuyết Tiền Tệ Ngân Hàng và lý thuyết
Ngân Hàng Thương Mại
Giới hạn thời gian và địa điểm thực tập:
+ Thời gian nghiên cứu: Từ đầu năm 2011 tới đầu năm 2013
+ Thời gian thực tập tại ngân hàng: từ ngày 2-3-2013 đến ngày 10-5-2013
+ Tên ngân hàng thực tập: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
+ Địa điểm: Đường 295-Thị Trấn Cao Thượng huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang
Trang 4PHẦN II TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm:
Trong các tổ chức tài chính và các ngân hàng trung gian thì các hệ thống cácNHTM chiếm một vị trí rất quan trọng cả về quy mô tài sản cũng như về các thành phầnnghiệp vụ Hoạt động của NHTM bao gồm 3 lĩnh vực: Nghiệp vụ nợ (huy động vốn),nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ môi giới trung gian( dịch vụ thanhtoán,đại lý , tư vấn, thông tin, giữ hộ giấy tờ, vật quý giá…) Trong thực tế hiện nay, córất nhiều tổ chức tài chính đều cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng như: công
ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ hỗ trợ, các công ty bảohiểm hàng đầu,…Và ngược lại các ngân hàng cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp liênquan đến một số lĩnh vực như bất động sản, môi giới chứng khoán, tham gia hoạt độngbảo hiểm và thực hiện nhiều dịch vụ khác Do vậy để đưa ra định nghĩa chính xác vềNHTM không phải là điều dễ dàng
Theo WB định nghĩa: NHTM là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạngkhông kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thong báo ngắn gọn (tiền gửi có kỳ hạn,không kỳ hạn và các khoản tiết kiệm)
Luật nước Mĩ cho rằng “ Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi chophép khách hàng gửi tiền theo yêu cầu và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay chovay thương mại thì đều được xem là một ngân hàng”
Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra: Ngân hàng là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng cơ bản là cung cấp da dạng các dịch vụ tài chính, với nghiệp vụ cơbản là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán cũng như nhiều dịch
vụ khác nhằm thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.2 Chức năng của Ngân Hàng Thương Mại
1.2.1 Chức năng trung gian tài chính:
Thực hiện chức năng này ngân hàng thương mại một mặt huy động và tập trungcác nguồn vốn tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nên nguồn vốncho vay, mặt khác trên cơ sở vốn đã huy động được, NHTM cho vay để đáp ứng nhucầu vốn sản xuất, kinh doanh tiêu dung…của các chủ thể kinh tế như vậy NHTM vừa
là người đi vay nhưng cũng lại là người cho vay
1.2.2 Chức năng cung tiền:
Trang 5Chức năng này được thể hiện thông qua quá trình ngân hàng cấp tín dụng chonền kinh tế và hoạt động đầu tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTW,, đặc biệttrong chính sách tài chính tiền tệ quốc gia do tín dụng ngân hàng thực hiện vai trò của
nó như một kênh dẫn để thong qua đó tuền cung ứng được tang lên hay giảm xuốngphù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế
Muốn phát huy được chức năng cung tiền, một ngân hàng đơn độc khó có khảnăng cung tiền Một dây chuyền hoàn chỉnh của quá trình cung tiền phải gắn với hệthống NHTM cùng với sự trợ giúp của NHTW, NHTW sẽ bằng cách sử dụng các công
cụ tài chính tiền tệ của mình để tang hay khống chế khả năng cung tiền của NHTMtheo hướng của mình để đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ đặt ra
1.2.3 Chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thựchiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửicủa họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củakhách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi nhưséc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theonhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế
1.2.4 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác:
Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay thì NHTM ngày nay còncung cấp thêm rất nhiều những dịch vụ hữu ích như: Dịch vụ thanh toán, dịch vụ môigiới, tư vấn cho khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, dịch vụ ủy thác,dịch vụ bảo quản an toàn tài sản có, dịch vụ kinh doanh ngoại hối…
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ của ngân hàngcũng phát triển phong phú, đa dạng theo và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng.Đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của một NHTM Bởi lẽngày nay trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, việc đưa ra các dịch
vụ mới làm gia tăng tiện ích cho khách hàng, việc đưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện
Trang 6ích cho khách hàng là một yếu tố cạnh tranh Chính vì vậy mà các NHTM hiện nay rấttích cực đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, áp dụng nhiều ứng dụng công nghệthong tin, đặc biệt là lĩnh vực tin học vào hoạt động của mình Nếu các NHTM có thểđáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uy tín với kháchhàng thì đây cũng là một giải pháp hữu hiệu cho các NHTM khi muốn tăng khả nănghuy động vốn và đứng vững trên thị trường tài chính.
1.3 Các Nghiệp vụ của NHTM:
1.3.1 Nghiệp vụ nợ của NHTM (Nghiệp vụ tạo vốn):
Đây là nghiệp vụ khởi đầu và cũng là một trong những nghiệp vụ quan trọngnhất cho mọi sự hoạt động của mọi ngân hàng, nó giúp cho các ngân hàng có đượcnguồn vốn để từ đó thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, đặc biệt là nghiệp vụcho vay
Tài sản nợ của NHTM là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh củangân hàng Nó diễn tả những khoản mà khách hàng gửi vào hay những khoản mà cácNHTM đi vay các chủ thể trong nền kinh tế Đứng bên tài sản nợ, NHTM là người đivay còn bên kia chính là người cho vay Như vậy tài sản nợ phản ánh rằng đó là tài sảncủa người khác mà NHTM đi vay
Tài sản nợ của NHTM tập trung ở 5 nhóm phổ biến là:
-Vốn pháp định hay vốn điều lệ
- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
- Các khoản vay trên thị trường tiền tệ
- Các khoản vay của NHTM hay NHTW
1.3.2 Nghiệp vụ có của NHTM (nghiệp vụ sử dụng vốn):
Khi huy động vốn thì với số lượng vốn đó NHTM phải trả lãi suất cho nó Vì vậy
để khỏi bị thiệt hại, NHTM luôn luôn phải cho vay hoặc đầu tư tài sản đó vào nhữngdịch vụ sinh lãi Từ việc thu lãi được, NHTM sẽ dung lãi suất đó để trả cho lãi suất đivay, thanh toán các khoản chi phí trong hoạt động, phần cón lại sẽ là lợi nhuận củangân hàng Như vậy nghiệp vụ có của NHTM là những nghiệp vụ thực hiện sử dụngcác khoản vốn đã huy động được nhằm mục đích sinh lời
Ngân hàng đã có rất nhiều các để đầu tư tiền, vì vậy mà tài sản của NHTM khá
đa dạng Điều đó phản ánh tính đa dạng trong các loại hình đầu tư của NHTM
Tài sản có của NHTM thường quy về các nhóm sau:
Trang 7- Dự trữ tiền mặt bao gồm: tiền mặt tại kho của ngân hàng và tiền ký gửi tạiNHTW
- Đầu tư vào chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu…)
- Cho vay
- Đầu tư vào các loại tài sản khác như: Bất động sản, cơ sở hạ tầng, trang thiếtbị,…
1.3.3 Các nghiệp vụ trung gian của NHTM:
Bên cạnh nghiệp vụ cơ bản của NHTM là cho vay và nhận tiền gửi, các NHTMcòn thực hiện nhiều hoạt động dịch vụ tiện ích khác Đó là công việc trung gian về tiền
tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sinh lời, đầu tư, giữ hộ tiền hay đảm bảotài sản an toàn,… nhằm đem lại nguồn thu cho ngân hàng thong qua chi phí dịch vụ
Các dịch vụ ở đây bao gồm các dịch vụ truyền thông như: Thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ
ủy thác,… Các dịch vụ mới phát triển theo xu hướng ngân hàng hiện đại như: Tư vấn tàichính, quản lý ngân quỹ, bảo lãnh, giao dịch qua internet, dịch vụ bảo hiểm và kinh doanh chứng khoán,…cũng ngày càng được mở rộng
II VỐN TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI:
2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh
Trước hết nguồn vốn có ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của ngân hàng thôngqua danh mục tài sản mà nó tài trợ về cả quy mô và cơ cấu Trên cơ sở nguồn vốn tạo
Trang 8lập, ngân hàng sử dụng vốn để cho vay, đầu tư vào chứng khoán, mua sắm tài sản cốđịnh và thực hiện dự trữ theo quy định để đảm bảo khả năng thanh toán.
Quy mô, cơ cấu của các nhóm tài sản này được xác định một phần căn cứ vào quy
mô, cơ cấu nguồn vốn
Thêm vào đó tính ổn định, chi phí và thời hạn quy định số tiền phải dự trữ, là cơ
sở để cân nhắc nên đầu tư bao nhiêu, cho vay vào thời gian nào, lãi suất bao nhiêu đểcho phù hợp với nguồn vốn
Như vậy, vốn có vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định các tài sản đầu
tư, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng thương mại Để tăng thu nhập lãi, cácNHTM đều kiếm cho mình nguồn vốn có chi phí thấp, tăng quy mô nguồn vốn tối đacác tài sản sinh lời, đồng thời còn có thể tăng thu nhập khi cung cấp các dịch vụ có thuphí Đó là lợi thế kèm theo của hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn với quy mô và kết cấu của nó còn ảnh hưởng rất lớn tới sự an toàn củahoạt động của ngân hàng Sự không phù hợp giữa nguồn vốn với cơ cấu về thời hạn,
độ nhạy cảm với lãi suất, quy mô các loại tiền có thể dẫn tới những rủi ro về thanhtoán, lãi suất, quy mô các loại tiền có thể dẫn tới rủi ro về thanh toán, lãi suất, tíndụng, mà ngân hàng phải gánh chịu Đó là những rủi ro khi chi phí của ngân hàng phảitrả tăng nhanh hơn thu nhập từ lãi khiến cho thu nhập từ lãi của ngân hàng bị thu hẹplại, thậm chí có thể bị âm Hoặc khi có nhiều người gửi tiền, rút tiền đột ngột thì ngânhàng không đủ khả năng chi trả…cũng có thể khi ngân hàng có nguồn vốn có chi phígia tăng do phải đi vay để bù đắp cho khoản tiền gửi bị rút ra và do đó không thể cungcấp các khoản tín dụng với lãi suất cạnh tranh cho những khách hàng hay dự án tin cậyhơn
III VAI TRÒ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN:
Sản xuất nông nghiệp của nước ta chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất chủ yếutrong xã hội, nó chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân
Nông thôn Việt Nam là một địa bàn rộng lớn nhưng có cơ sở hạ tầng thấp kém,lạc hậu Trong giai đoạn phát triển hiện nay muốn thúc đẩy phát triển sản xuất hànghóa đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải có những chính sách nhằm hỗ trợ cho sản xuấtnông nghiệp và phát triển nông thôn Trong hàng loạt các chính sách thì chính sáchđầu tư cho bù đắp được sự thiếu hụt của mình với chi phí thấp nhất
Trang 9Sự chuyển giao sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nói chung đã có nhữngbước tiến mới và kinh tế nông nghiệp nông thôn có nhiều khởi sắc Lúc này ngườinông dân được làm chủ trên phần đất được giao Đại diện cho tín dụng nông thôn làNHNo & PTNT, một tổ chức tín dụng chính thống của nhà nước đã thực sự trở thànhngười bạn thân thiết của người dân, hộ nông dân được trực tiếp vay vốn từ ngân hàngnhà nước, đặc biệt là NHNo & PTNT
Ngoài nguồn vốn của NHNo & PTNT cung cấp còn có rất nhiều những kênh tíndụng khác cung cấp vốn cho các hộ nông dân phát triển sản xuất như: Vốn vay tạo lậpviệc làm của Hội đồng Bộ trưởng ký ngày 11/04/1992, vốn vay của Ngân hàng TWthông qua kho bạc nhà nước hay vốn thuộc quỹ xóa đói giảm nghèo từ các nguồn vốnngân sách của một số địa phương chuyển qua ngân hàng…
Nhờ có tín dụng mở, cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống, trường trạm,…ở nhiềuvùng nông thôn đã được xây dựng Nhờ đó mà các hộ nông dân có thêm nguồn vốn đểđầu tư phát triển sản xuất mang lại những hiệu quả kinh tế rõ rệt Đời sống nhân dândần dần thoát khỏi cảnh đói nghèo, bộ mặt nông thôn thay đổi một cách rõ rệt
Từ những thành tựu trên của kinh tế nông thôn và kinh tế nông nghiệp, chúng ta
có cơ sở vững chắc để khẳng định rằng: Cho vay vốn để giúp hộ nông dân phát triểnsản xuất và phát triển kinh tế nông thôn là thúc đẩy sản xuất phát trển đồng đều trênkhắp mọi miền của đất nước, hạn chế việc cho vay nặng lãi một cách có hiệu quả, khôiphục và mở rộng các ngành nghề truyền thống của địa phương, hình thành các cơ sởchế biến, tăng thu nhập và tạo việc làm cho lao động ở nông thôn Bên cạnh đó việccho vay vốn cũng góp phần hình thành thị trường vốn ở nông thôn tạo nên tinh thần tựchủ, phát huy năng lực sáng tạo của nhân dân Đảng và Nhà nước đã thấy được vai trò,
ý nghĩa quyết định của vốn đối với tất cả ngành kinh tế nói chung và kinh tế nôngnghiệp nông thôn nói riêng nên đã có những chính sách đối với các tổ chức tín dụngnhằm sử dụng tín dụng như một công cụ để phát triển các ngành kinh tế trong khu vựcnông thôn Ngày nay vốn tín dụng đến vói hộ nông dân ngày càng nhiều và đa dạng vềhình thức,cùng với sự hỗ trợ của tín dụng trong nước thì sự hỗ trợ của các tổ chứcnước ngoài cũng góp phần đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế nông nghiệp nôngthôn như: SIDA (Thụy Điển), UNFPA (liên hiệp quốc thông qua FAO), quỹ nhi đồngAnh (SCFGB),…với số tiền lên đến hàng triệu USD mỗi năm
Tuy rằng mục tiêu và chế độ cho vay của các nguồn vốn trên là khác nhau nhưng
họ đều hướng tới việc giúp đỡ, hỗ trợ cho nông dân có vốn để phát triển sản xuất Mặc
dù nguồn vốn trên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn của nông dân, đặc biệt là ở
Trang 10những vùng có kinh tế hàng hóa phát triển ở mức cao, nhu cầu vay vốn rất lớn nhưngđịnh hình vốn trong nông thôn đã được cải thiện rất nhiều Chính vì vậy vốn tín dụng
có vai trò đặc biệt quan trọng đối với kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam
IV HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
Để đem lại hiệu quả trong việc sử dụng vốn cần thực hiên tốt các điều sau:
- Cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích
- Có những chính sách, mức lãi suất phù hợp
- Những khoản vay phải khả quan, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và tỷ lệ rủi
ro của các khoản vay thấp
- Phải biết cân đối giữa các nguồn vốn huy động được và hoạt động tín dụngmột cách hợp lý, tránh tình trạng thiếu hụt vốn
- Thường xuyên giám sát, kiểm tra quá trình sản xuất, chăn nuôi của khách hàng
- Trích lập các quỹ dự phòng rủi ro cho các khoản vay
V LÃI SUẤT VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG:
* Lãi suất tín dụng:
Là một phạm trù kinh tế mang tính chất tổng hợp, đa dạng và phức tạp Chính sự
đa dạng và phức tạp của lãi suất tín dụng đã làm cho thị trường vốn tín dụng có đặcđiểm khác với thị trường khác ở chỗ hàng hóa ở đây là tiền Lãi suất tín dụng đượcbiểu hiện bằng số tiền lãi mà người đi vay trong một thời gian nhất định hay đó là cáigiá phải trả của người sử dụng tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định cho người
sở hữu nó
Có nhiều cách tính lãi khác nhau như tính theo tháng, quý, năm,…
Tiền lãi trong một đơn vị thời gian
Số tiền ban đầu
- Lãi suất đơn: Là tỷ lệ theo thời gian năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiềnvay ban đầu, không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời gian kế tiếp
Nếu gọi P : là lượng tiền ban đầu
I : là lãi suất đơn
n : là thời hạn tín dụng
M : là số tiền lãi
Trang 11Thì ta được: M = P x i x n
- Lãi suất kép: Là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, sốtiền vay này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay:
Ta có: S = s (1 + i)n
Trong đó: S:là tổng số tiền sau n giai đoạn tính lãi
s: là lượng vốn đầu tư cho n giai đoạn Lãi suất là một công cụ quan trọng cho ngân hàng đối với việc điều chỉnh cungcầu vốn trên thị trường, việc thực hiện công cụ lãi suất sẽ tạo điều kiện thuận lợi choviệc kinh doanh tiền của ngân hàng nếu điều chỉnh tốt lãi suất, và ngược lại sẽ làm chongân hàng đi vào khó khăn nếu đưa ra mức lãi suất không hợp lý
* Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động của ngân hàng:
Ngân hàng vừa là người đi vay nhưng cũng lại là người cho vay, với mục tiêu bùđắp chi phí hợp lý, làm đúng nghĩa vụ đối với nhà nước, bù đắp được một phần rủi ro
và có lãi Để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thì có nhiều chỉ tiêu để đánhgiá Ta có các chỉ tiêu quan trọng như sau:
* Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền ngân hàng chovay trong thời kỳ nhất định thường là một năm
Ngoài ra ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay trong tổng
số cho vay của ngân hàng trong một năm
Tỷ trọng cho vay = Doanh số cho vay
Tổng doanh số cho vay
Trang 12Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền ngân hàng chưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay được cho vay đến hạn thanh toán thời điểm đang xem xét.
Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng các chỉ tiêu như:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Vòng quay vốn tín dụng càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ vốn của ngân hàng bỏ ra đã được
sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho ngân hàng
Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quân Doanh số thu nợ
* Lợi nhuận của ngân hàng:
Lợi nhuận của ngân hàng là một chỉ tiêu quan trọng để xem xét chất lượng tíndụng Chỉ tiêu này phản ánh tần suất sử dụng vốn, được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí - Thuế
Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn củangân hàng cũng như hiệu quả của đồng vốn đó mang lại
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
* Phương pháp chung:
Phương pháp duy vật biện chứng là công cụ được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu khoa học và nghiên cứu kinh tế Dùng phương pháp này ta ngiên cứu các sự vật, hiên tượng kinh tế trong các mối quan hệ tác động qua lại hữu cơ với nhau, qua đó biếtđược mức độ ảnh hưởng từ sự thay đổi của từng yếu tố đến tổng thể
* Phương pháp cụ thể:
Trang 13Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp phổ biến nghiên cứu các hiệntượng kinh tế xã hội thực chất của phương pháp này là điều tra thu thập số liệu trên cơ
sở quan sát số lớn đảm bảo các yêu cầu chính xác, đầy đủ kịp thời Tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu bằng phân tổ thống kê Phân tích tài liệu thu thập được dựa trên cơ
sở đánh giá mức độ của hiện tượng, tình hình biến động của hiện tượng cũng như mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng, dự báo xu thế phát triển của nó và đề
ra các giải pháp có căn cứ khoa học để giải quyết vấn đề
Áp dụng thực tế phương pháp này vào đề tài:
+ Thu thập tài liệu: Thu thập trên các sách báo, tạp chí, internet,…tài liệu thu thập từ tình hình phát triển kinh tế của huyện Tân Yên và tài liệu thông qua phỏng vấntrực tiếp
+ Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được tập hợp lại thành các biểu bảng, qua tính toán tạo thành các cơ sở dữ liệu quan trọng mô tả tình hình phát triển có khoa hoc
để phục vụ cho công tác quản lý của ngân hàng
*Phương pháp so sánh:
Sử dụng phương pháp so sánh là so sánh giữa năm này với năm khác, giữa kỳ
này vơi kỳ khác để nói lên tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế xã hội
PHẦN III THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN TÂN YÊN
I Khái quát huyện Tân Yên, sự hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tân Yên
1.1 Khái quát chung về huyện Tân Yên
1.1.1 Vị trí địa lý
Tân Yên là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang Phía Bắc giáp với huyện YênThế, phía Nam giáp với huyện Việt Yên, phía Đông giáp với huyện Lạng Giang, phíaTây giáp với huyện Hiệp Hòa và cách trung tâm thành phố Bắc Giang 15km Có tổngdiện tích tự nhiên là: 20.373 ha, trong đó đất nông nghiệp là 12.430 ha, lâm nghiệp là
771 ha Toàn huyện có 22 xã và 02 thị trấn, 38.967 hộ với 159.891 nhân khẩu
Những năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp đã ảnh hưởnglớn tới quá trình sản xuất kinh doanh trong huyện Song, đối với sự lãnh đạo củahuyện uỷ, UBND huyện Tân Yên và các ban ngành đoàn thể, nhân dân huyện Tân Yên
Trang 14cũng lập được nhiều thành tích đáng kể trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tếtheo định hướng mà đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đề ra Cụ thể trong nhữngnăm gần đây, nền kinh tế của huyện Tân Yên đã đạt được những thành quả đáng khích
lệ, điển hình như:
+ Về nông nghiệp: Diện tích gieo trồng hàng năm là 20.373 ha, đạt kế hoạch 100%trên tổng sản lượng thực đạt được hàng năm là 71.532 tấn có tốc độ tăng trưởng so vớinăm trước bình quân từ 8 đến 10%
Tân Yên là một huyện nông nghiệp do vậy việc phát triển trồng trọt và chăn nuôihiện nay là một hướng phát triển chủ chốt Trong những năm gần đây, tổng
đàn trâu bò tăng từ 4.000 con đến 5.000 con Đã có nhiều mô hình chăn nuôi gia cầmmới như ngan Pháp, gà siêu trứng, gà màu, gà công nghiệp
+ Về lâm nghiệp: Thực hiện nghị quyết 01 của Huyện Uỷ Tân Yên và kế hoạch số
04 của UBND huyện Tân Yên về việc giao đất, giao rừng đến từng hộ nông dân nhằmphát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại vừa và nhỏ Đến cuối năm 2003 diện tíchđất lâm nghiệp 100% đã có chủ quản lý và đi vào sử dụng
+ Về thương mại dịch vụ: Là một ngành phục vụ đắc lực cho lưu thông hàng hoá.Song, trên địa bàn Tân Yên chủ yếu là thương nghiệp ngoài quốc doanh là các hộ buônbán nhỏ nhưng cũng đã góp phần tích cực vào việc cung cầu về hàng hoá đặc biệt làmột số hàng hoá phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
+ Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Huyện Tân Yên có 4 công ty lớn tậptrung thành khu công nghiệp và có rất nhiều xưởng sản xuất nằm rải rác trên địa bànhuyện, giải quyết được công ăn việc làm cho rất nhiều lao động địa phương và cácvùng lân cận
+ Về hoạt động của các tổ chức tín dụng: Huyện Tân Yên có tổ chức quỹ tín dụngnhân dân hoạt động trên địa bàn có số dư nợ khá lớn, mang lại hiệu quả kinh tế đángkể
Nói tóm lại, nền kinh tế của huyện Tân Yên đã và đang trên đà phát tiển với tốc
độ cao, tốc độ tăng trưởng bình quân 15%/năm Đây cũng là điều kiện thuận lợi choviệc đầu tư và phát triển của ngành Ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT huyện TânYên nói riêng
1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của huyện đến đầu năm 2013
Năm 2012 là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước, đây là giai đoạnthực hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng các cấp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5
Trang 15năm lần II từ 2011-2015 Dưới sự giám sát, chỉ đạo của huyện ủy, HĐND huyện, nỗlực phấn đấu các cấp, các ngành và tầng lớp nhân dân nền kinh tế- xã hội của huyệntiếp tục được duy trì, tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt được vàvượt mức kế hoạch năm Tổng đầu tư toàn xã hội đạt 1100 tỷ đồng, tốc độ phát triểnngành kinh tế tăng 12% so với năm 2011 Trong đó ngành lâm nghiệp và thủy sản tăng5%, công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng 17%, ngành thương mại vàdịch vụ tăng 18% Chính sách thu hút vốn đầu tư, thu ngân sách trên địa bàn tăng cao,công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động được thực hiện tốt.Các chính sách về an sinh xã hội được chú trọng và quan tâm (Số liệu báo cáo kết quảthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Tân Yên năm 2012)
1.2 Sơ bộ về quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Tân Yên:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (viết tắt Ngân hàng Nôngnghiệp) huyện Tân Yên được thành lập theo Quyết định số 340/QĐ-NHNo ngày16/12/1996 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thời gian hoạtđộng 99 năm Là Ngân hàng loại 3 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang,
có trụ sở chính tại đường 295 thị trấn Cao Thượng huyện Tân Yên, với hệ thống mạnglưới bao gồm 3 phòng nghiệp vụ đó là; phòng Kế hoạch – Kinh doanh, phòng Kế toánNgân quỹ, phòng hành chính – Nhân sự và 3 phòng giao dịch trực thuộc đó là PGDNhã Nam, PGD Ngọc Thiện và PGD Việt Lập Hiện tại Ngân hàng Nông nghiệphuyện Tân Yên có số lượng khách hàng 9.852 hộ sản xuất cá thể và 23 doanh nghiệpngoài quốc doanh
Tổng số lao động đến 31/03/2013 là 42 người trong đó lao động nữ là 22 ngườichiếm 56% trên tổng số cán bộ Số cán bộ có trình độ đại học là 39 người chiếm 91%trên tổng số cán bộ tại đơn vị Đội ngũ cán bộ được kiện toàn đầy đủ đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ trong hoạt động kinh doanh
Là một đơn vị kinh doanh dịch vụ trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng do vậy cơ sở vậtchất là yếu tố rất quan trọng, trong những năm qua được sự quan tâm của Ngân hàngNông nghiệp tỉnh, Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện; hầu hết cơ sở vật chất như nhàlàm việc, nhà thi đấu đa năng, sân tennis, máy phát điện, máy vi tính, bàn ghế…đãđược đầu tư cải tạo, xây dựng và mua sắm mới, đây là điều kiện quan trọng giúp chohoạt động kinh doanh của đơn vị đồng thời tạo điều kiện phục vụ khách hàng ngàycàng tốt hơn
1.3 Bộ máy tổ chức:
Trang 16- Giám Đốc: ông Nguyễn Hoàng Giang là người giữ quyền cao nhất trong cơ
quan, điều hành quản lý mọi hoạt động của ngân hàng, chịu trách nhiệm mọi hoạtđộng của ngân hàng mình với tỉnh
- Phó Giám đốc gồm 3 người:
+ Ông Nguyễn Văn Hạnh: Là người chịu trách nhiệm về công tác tín dụng kinh
doanh
+ Bà Dương Thị Yến: Phụ trách công tác kế toán.
+Bà Đỗ Thị Hạnh: Kiêm giám đốc phòng giao dịch Việt Lập
Sơ đồ bộ máy tổ chức của đơn vị:
Phòng giao dịch
Nhã Nam
Phòng giao dịch Ngọc thiện
Phòng giao dịch Việt Lập
- Phòng kế hoạch – kinh doanh: Là một bộ phận đề xuất ra những kế hoạch kinhdoanh cho đơn vị mình và nơi làm các thủ tục vay vốn, làm nghiệp vụ chuyên sâu chovay phân tích và có biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng có thể xảy ra, nghiên cứu đềxuất các mức lãi suất cho vay huy động phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân…
- Phòng kế toán ngân quỹ: Là một bộ máy hoạt động của ngân hàng, đóng vai tròhết sức quan trọng trong việc xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lýtài chính đồng thời chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, đổi tiền chokhách hàng đến giao dịch tổng hợp
- Phòng hành chính – nhân sự: Quản lý về mặt nhân sự, quản lý thanh toán tiềnlương, giải quyết các chế độ quyền lợi, xử lý kỷ luật theo đúng quy định của giám đốc,thăm hỏi các cán bộ công nhân viên khi ốm đau, tổ chức thăm quan…
Trang 171.4 Các hoạt động chủ yếu của Ngân Hàng huyện Tân Yên:
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức như: mở tàikhoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu…
- Chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu, cho vay cầm cố, cho vay thế chấp tàisản, giấy tờ có giá
Với mạng lưới đồng đều rộng khắp 01 trụ sở chính, 03 Phòng giao dịch trực thuộc
và các tổ cho vay lưu động, các tổ chức hội, các tổ làm đại lý dịch vụ cho ngân hàngxuống tận thôn xóm để cho vay và huy động, cho vay, thu nợ, thu lãi…
Trong những năm qua NHNo&PTNT huyện Tân Yên luôn là một trong nhữnghuyện có thành tích xuất sắc về công tác huy động vốn, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhucầu vốn của nhân dân địa phương Vốn đầu tư cho nông nghiệp được huy động từ hai
Trang 18nguồn: trong nước và ngoài nước trong đó nguồn vốn trong nước có vai trò quyết định,vốn nước ngoài có vị trí quan trọng.
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn trong các năm 2010- 2011 và 2012
NHNo&PTNT huyện Tân Yên là một NHTM hoạt động tự chủ trong kinh doanh.Huy động vốn luôn được coi là vấn đề chiến lược hàng đầu trong việc kinh doanh củangân hàng Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tụctăng qua các năm:
Cuối năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 362.915 triệu tăng 57.268 triệu đồng
so với năm 2010 tương đương với tốc độ tăng trưởng là 18,7% so với 31/12/2010
Trang 19Trong đó:
+ Nguồn vốn nội tệ đạt 330.136 triệu đồng tăng 41.559 triệu đồng
+ Nguồn vốn ngoại tệ đạt 32.779 triệu đồng giảm 4.291 triệu đồng
Cuối năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đạt 458.060 triệu tăng 95.145 triệuđồng tương đương với tốc độ tăng trưởng là 26,2% so với 31/12/2011
Trong đó:
+ Nguồn vốn nội tệ đạt 437.178 triệu đồng tăng 107.042 triệu đồng
+ Nguồn vốn ngoại tệ đạt 20.882 triệu đồng giảm 11.879 triệu đồng
* Cơ cấu nguồn vốn huy động:
a/ Cơ cấu nguồn vốn huy động phân chia theo thời hạn huy động
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn huy động năm
Tổng số 305.647 100% 362.915 100% 458.060 100% Tiền gửi không kỳ
( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2010- 2011 và 2012)
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn huy động
Trang 20Nhìn vào bảng số liệu qua các năm 2010, 2011và 2012 trên ta nhận thấy rằng số vốnđược huy động chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm, năm 2011 đạt 325.938 triệuđồng tăng 93.081 triệu Năm 2012 đạt 397.898 triệu đồng tăng 71.960 triệu đồng sovới năm 2011 Tiền gửi không kỳ hạn cũng tăng nhưng tăng chậm hơn, năm 2011 đạt29.773 triệu đồng tăng 4.130 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2012 đạt 44.262 triệuđồng tăng 14.489 triệu đồng so với năm 2011 Tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm qua 3năm qua biến động rõ rệt, nguyên nhân từ cuộc khủng hoảng tiền tệ thế giới năm 2008vừa qua, nó đã làm cho người dân mất dần niềm tin vào ngân hàng, nên vì thế nhữngnăm 2010 và 2011 đã suy giảm đa số về lượng tiền gửi dài hạn Đến năm 2012 thì tìnhhình có vẻ khả quan hơn những năm trước, lượng tiền gửi có kỳ hạn đã tăng tới 120%
so với năm 2011
b/ Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo tính chất nguồn huy động:
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo tính chất nguồn huy động năm
Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấu Số tiền Cơ cấuTổng số 305.647 100% 362.195 100% 458.060 100%Tiền gửi dân cư 280.006 91,61% 332.835 91,8% 427.433 93,3%Tiền gửi các
TCKT, TCXH
25.146 8,23% 29.898 8,14% 30.514 6,67%Tiền gửi, tiền vay
của các TCTD
495 0,16% 182 0,06% 113 0,03%
( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2010-2011 và năm 2012)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy trong cơ cấu vốn huy động thì số vốn huy độngđược chủ yếu là từ tiền gửi dân cư, nó tăng cả về số lượng và cơ cấu Tiền từ các tổchức kinh tế cũng tăng nhưng mức độ tăng còn chậm Ngược lại, vốn huy động từ việcphát hành giấy tờ có giá giảm xuống, tuy nguồn này chỉ chiếm một phần nhỏ trongtổng nguồn vốn huy động nhưng nó góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn tạiđịa phương Có thể nói công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt kết quả đángkhích lệ góp phần vào việc ổn định lưu thông tiền tệ trên địa bàn
2.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động chính của các ngân hàng là huy động vốn và sử dụng các đồng vốn đósao cho có hiệu quả, mang lại khả năng sinh lời cao nhất cho ngân hàng và là hoạtđộng sinh lời chủ yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay
Trang 21Bảng 2.4 : Tình hình dư nợ của NHNo&PTNT huyện Tân Yên năm 2012-2013
Biểu đồ 2.4: Tình hình dư nợ của NHNo&PTNT huyện Tân Yên
Qua bảng số liệu 2.4 ta thấy kết quả hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyệnTân Yên đã đạt được kết quả khá nổi bật Tổng dư nợ năm sau cao hơn năm trước.Năm 2011 dư nợ tăng 92.262 triệu đồng so với năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng19,7% Năm 2012 dư nợ tăng 98.126 triệu đồng so với năm 2011, tốc độ tăng trưởng17,48% Điều này cho thấy qua các năm 2010, 2011 và 2012 đều đạt được 100% kếhoạch đã đề ra
* Cơ cấu dư nợ của ngân hàng: được chia làm hai loại:
+ Cơ cấu dư nợ theo thời gian vay
+ Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Trang 22
a/ Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay:
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian vay năm 2010-2011 và 2012
Số dư (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số dư
(triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Ngắn hạn 285.188 60,8 383.310 68,28 449.715 68,2Trung và
dài hạn
( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2010-2011 và 2012)
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian vay
Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian vay củaNHNo&PTNT huyện Tân Yên năm 2010 là 469.133 triệu đồng, năm 2011 là 561.395triệu đồng, năm 2012 là 659.521 triệu đồng Năm 2011 dư nợ đã tăng 92.262 tươngứng với tỷ lệ tăng 19,7% Trong năm 2012 dư nợ đã tăng 98.126 triệu đồng so với năm
2011, tương ứng với tỷ lệ tăng là 17,48%;, qua đó cho ta thấy ngân hàng hoạt động cóhiệu quả Dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn của ngân hàng cũng được tăng lên hàngnăm
Trang 23b/ Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:
Bảng 2.6A: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế năm 2010 vs 2011:
( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2010-2011 và 2012)
Bảng 2.6B: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế năm 2011 vs 2012
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số dư (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số dư (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Trang 24Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế
Nhìn vào bảng 2.6A và 2.6B ta thấy cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế năm quacác năm 2010, 2011 và 2012 đều đồng loạt tăng về dư nợ Cụ thể năm 2011 dư nợ tăng92.262 triệu đồng so với năm 2010 ứng với tỷ lệ tăng 19,7%, tổng dư nợ của năm 2012
là 659.521 triệu đồng tăng 98.126 triệu đồng so với năm 2011 ứng với tỷ lệ tăng 17,48
% Cơ cấu dư nợ đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2011 là 83.510 triệuđồng ứng với tỷ trọng 14,88 %; năm 2012 là 78.216 triệu đồng ứng với tỷ trọng 11,87
% giảm so với năm 2011 là 5.294 triệu đồng làm cho cơ cấu dư nợ giảm 0.94% so vớinăm 2011 Điều đó cho thấy ngân hàng thu hẹp qui mô cho vay đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh Đối với hợp tác xã cơ cấu dư nợ năm 2012 giảm 50 triệu đồng sovới năm 2011, làm cho cơ cấu dư nợ giảm 0,01% điều này cho thấy ngân hàng hạn chếcho vay đối với hợp tác xã Đối với hộ gia đình năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011
là 103.470 triệu đồng, làm cho cơ cấu dư nợ tăng là 18.43%, điều đó cho thấy năm
2011 ngân hàng khuyến khích cho vay đối với hộ gia đình cá nhân
Trang 25( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2011-2012)
Nhìn vào bảng 2.7 ta thấy nợ nhóm 3 là 2.659 triệu đồng, nhóm 4 là 298 triệu đồng,nhóm 5 là 1.374 triệu đồng Do đó tổng nợ xấu năm 2011 là 4.331 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 0,8% trên tổng dư nợ, giảm 45 triệu đồng so với 31/12/2010
Tỷ lệ xấu năm 2010 tính từ ngày 31/12/2009 đến 31/12/2010 là 0,9% trên tổng dư
nợ Qua đó cho thấy NHNo&PTNT huyện Tân Yên năm 2011 đã giảm tỷ lệ nợ xấu từ0,9% xuống còn 0,8% Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy trong năm 2012: Nợ nhóm 1tăng thêm 124.540 triệu đồng so với năm 2011; Nợ nhóm 2 giảm đi 23.686 triệu đồng
so với năm 2011; Nợ nhóm 3 giảm đi 1.940 triệu đồng so với năm 2011; Nợ nhóm 4tăng 98 triệu đồng so với năm 2011; Nợ nhóm 5 giảm đi 1.135 triệu đồng Từ đây tathấy ngân hàng đã cơ bản giải quyết tốt các vấn đề về nợ xấu, và chúng ta nhận thấyngân hàng đang hoạt động một cách có hiệu quả và đã thực hiện tốt các tiêu chí màban lãnh đạo đã đề ra
* Các hoạt động tín dụng khác:
- Tình hình cho vay qua tổ theo văn bản 846/NHNo-TD và 2391/NHNo-TD
- Cho vay xuất khẩu lao động
- Cho vay phi sản xuất
- Cho vay nông nghiệp nông thôn
Trang 26
* Hoạt động mua bán ngoại tệ:
Biểu đồ 2.8: Tổng doanh số mua bán ngoại tệ.
Bảng số liệu trên cho ta thấy doanh số mua bán ngoại tệ của chi nhánh liên tụctăng và ổn định qua 3 năm Qua đó cho thấy hoạt động kinh doanh tiền tệ luôn có lãi,điều này có được là do đội ngũ phòng kinh doanh tiền tệ giỏi chuyên môn nghiệp vụ,
hệ thống thông tin của chi nhánh hiện đại
2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Tân Yên
2.3.1 Thực trạng quy trình nghiệp vụ tín dụng
Hiện nay trên địa bàn đang áp dụng phương pháp cho vay trực tiếp và cho vaythông qua các tổ chức chính như: Hội nông dân, Hội phụ nữ…cùng với ngân hàngthẩm định cho vay
a Quy trình cho vay
- Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn,
có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các