1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Nhập môn lập trình: Hàm và kỹ thuật tổ chức chương trình - Nguyễn Sơn Hoàng Quốc

11 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 804,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn lập trình: Hàm và kỹ thuật tổ chức chương trình giới thiệu tới người đọc các kiến thức: Tiếp cận top-down, nguyên mẫu hàm, phân biệt một cách tương đối, định nghĩa hàm sqrt3,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Nhập môn lập trình

Trình bày: Nguyễn Sơn Hoàng Quốc Email: nshquoc@fit.hcmus.edu.vn

Trang 2

Tiếp cận top-down

Chương trình lớn

được chia thành các

chương trình con

nhỏ hơn nhằm dễ dàng phân chia và kiểm tra công việc hay sử dụng lại những bộ phận đã hoàn tất

Nhập

dữ liệu kết quả Xuất

Xử lý 1 Xử lý 2

Tiếp cận top-down trong lập trình cấu trúc

Xử lý

Chương trình

Trang 3

Đặc điểm

• Hàm có các đặc điểm sau:

– Có một tên duy nhất

– Là một thành phần độc lập

– Thực hiện một công việc cụ thể

– Có thể nhận các đối số

– Có thể trả về kết quả cho chương trình gọi nó

Các đối tượng

có sẵn ( đối số ) Các kết quả

Hàm

Thực hiện một công việc

cụ thể nào đó

Trang 4

Nguyên mẫu hàm

• Trong đó:

trả về gì cả thì kiểu trả về sẽ là void

– function_name: tên của hàm, thể hiện công việc hàm

sẽ làm, nên bắt đầu bằng một động từ

– param-name, param-type: tên và kiểu tương ứng của tham số hình thức (formal parameter)

– Được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ;

Trang 5

Định nghĩa hàm

return-type function_name(param-type param_name,

…, param-type param_name) {

// statements here…

}

• Trong đó:

– Dòng đầu là tiêu đề hàm (giống nguyên mẫu hàm

nhưng không có ; và bắt buộc phải có tên tham số) – Tiếp theo là thân hàm (đặt trong {}) chứa các câu lệnh hàm sẽ thực hiện (phải có ít nhất một lệnh return nếu kiểu trả về không phải là void)

Trang 6

Phân biệt một cách tương đối

hãng phần mềm viết để bán hoặc cho) như:

– Hàm xuất, nhập thông tin: printf(), scanf(), …

– Hàm toán học: sqrt(), pow(), abs(), sin(), …

• Hàm do người lập trình viết thêm như:

– Hàm xuất, nhập thông tin:Nhập số dương – Hàm toán học: Tính căn bậc 3, tính căn bậc

n, tính giai thừa, giải phương trình bậc 1, bậc

2, bậc 4 đối xứng, …

Trang 7

Ví dụ về hàm có sẵn

1 void main()

2 {

3 double a = 7, b = 5;

4 double z = 9;

5 printf("a = %d\n", a);

6 printf("b = ");

7 scanf("%lf", &b);

8 z = pow(b, a);

9 }

Đối số

Biến nhận giá trị trả về của hàm

Trang 8

Ví dụ về hàm tự viết thêm

• Hàm tính 𝑥3

(𝑥 ∈ ℝ) chưa có trong thư viện math.h

𝑥 → hàm 𝑠𝑞𝑟𝑡(3) → 3 𝑥

• Lưu ý:

𝑥

3

=

𝑝𝑜𝑤(𝑥, 1.0 3 ) 𝑛ế𝑢 𝑥 > 0

−𝑝𝑜𝑤(−𝑥, 1.0 3 ) 𝑛ế𝑢 𝑥 < 0

• Khai báo hàm: double sqrt3 ( double x);

Trang 9

Định nghĩa hàm sqrt3()

1 double sqrt3(double x)

2 {

3 double y = 0; // temporary variable

4

5 if (x > 0)

6 y = pow(x, 1/(double)3);

7 else

8 if (x < 0)

9 y = -pow(-x, 1/(double)3);

10

11 return y; // returns result

12.} // end of function

Trang 10

Ví dụ minh họa

• Viết hàm tìm giá trị lớn nhất của hai số

nguyên 𝑎 và 𝑏

Trang 11

Ví dụ minh họa

2 {

7 }`

Ngày đăng: 11/01/2020, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm