Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn tại một số công ty lâm nghiệp ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin trong và ngoài doanh nghiệp.
Trang 1Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cung cấp thông tin kế toán là một trong những nội dung quan trọng của công tác kế toán Các thông tin kế toán cung cấp thông tin về toàn bộ quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, phản ánh quá trình và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bao gồm nhà quản trị doanh nghiệp, các cơ quan chức năng của nhà nước, các chủ nợ, nhà đầu tư, người mua người bán Báo cáo kế toán (BCKT) là phương tiện để truyền tải cung cấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán và được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu thông tin kế toán
Các Công ty lâm nghiệp (CTLN) là các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp trong các lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâm sản, thực hiện dịch vụ về rừng và môi trường rừng Đối tượng sản xuất chính của các CTLN là các sản phẩm sinh học, cụ thể là rừng trồng, rừng tự nhiên hoặc rừng đặc dụng, các sản phẩm từ rừng như gỗ nguyên liệu các lâm sản ngoài gỗ
Trong quá trình xây dựng và áp dụng ở các CTLN, nhất là trong giai đoạn tiến hành
cổ phần hoá, đổi mới sắp xếp lại CTLN, tổ chức hệ thống BCKT và tổ chức cung cấp thông tin đã bộc lộ nhiều hạn chế gặp nhiều lúng túng trong việc tổ chức, lập hệ thống BCKT hiện nay
Nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức hệ thống BCKT tại các Công lâm nghiệp phù
hợp hơn với điều kiện hiện nay, tác giả chọn viết đề tài “Hoàn thiện hệ thống BCKT tại các CTLN ở Việt Nam” làm luận án tiến sỹ.
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. T ng quan tình hình nghiên c u trong nổ ứ ước
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCKT
Ở Việt Nam, nghiên cứu hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp là vấn đề quan trọng và có nhiều nghiên cứu về vấn đề này Cụ thể có một số các công trình nghiên cứu như sau:
Năm 2011, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện “Tổ chức hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của tác giả Ngô Thị Thu Hồng
Nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi của Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Thu Hương (2011) Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thi nệ hệ th ngố báo cáo kế toán trong các doanh nghi pệ s nả xu tấ v tậ li uệ xây d ngự trên đ aị bàn t nhỉ Nghệ An” c a tác gi Nguy n Th Thanh Hòa (2017) ủ ả ễ ị
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống BCKT riêng trong một số loại hình doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCTC:
- Luận án của tác giả Nguyễn T h ị Kim Cúc (2009) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống BCTC doanh nghiệp nhằm phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển của Việt Nam” Luận án : “Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
để hoàn thiện hệ thống BCTC doanh nghiệp trong điều kiện ở Việt Nam” của Tác giả Lê Hoàng Phúc Nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống BCTC trong các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con” của
Trang 2tác giả Bùi Thị Hằng (2014)
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCKTQT
- Phạm Quang (2002) luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tế quốc dân “Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam”
Tóm lại, qua nghiên cứu khảo sát, tác giả cho rằng các công trình nghiên cứu về BCKT mới chủ yếu đi vào các giải pháp kế toán nói chung hoặc phân tích lý luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện BCTC gắn với các doanh nghiệp sản xuất chung của Việt Nam nhưng chưa đi và nghiên cứu cụ thể đối với loại hình doanh nghiệp lâm nghiệp
Các nghiên cứu nói chung đã hầu hết đi sâu vào nghiên cứu các phương pháp kế toán và kỹ thuật lập các BCKT cụ thể Các nghiên cứu chưa nghiên cứu được tổng quát tình hình tổ chức một hệ thống gồm các BCTC và BCKT quản trị có mối quan hệ mật thiết với nhau về mặt tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng
kế toán quan tâm
Bên cạnh đó các nghiên cứu chưa nghiên cứu cập nhật những khác biệt về lập và trình bày BCTC của Việt Nam với thông lệ quốc tế cũng như các quốc gia trên thế giới Mặc dù cũng có một số công trình nghiên cứu về BCKTQT nhưng chưa gắn với phạm vi nghiên cứu tại các doanh nghiệp đặc thù hơn nữa các công trình này cũng đã khá lâu chủ yếu phân tích các công cụ KTQT truyền thống mà chưa cập nhật những công cụ KTQT hiện đại
2.2. Tình hình nghiên c u ngoài nứ ước
Grusd, Neville (2006) “Đề xuất giải pháp cải thiện BCTC cho các công ty tư
nhân” Li, Qingyuan, Wang, Tielin (2010) “Nâng cao chất lượng BCTC và hiệu quả đầu
tư của công ty: Kinh nghiệm từ Trung Quốc” đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng BCTC và hiệu quả đầu tư ở Trung Quốc bằng cách phân tích nền tảng thể chế và phát triển giả thuyết Bài viết này có ý nghĩa cho nghiên cứu xem xét các yếu tố quyết định hiệu quả đầu tư và những hiệu quả kinh tế của các BCTC đem lại, đồng thời nâng cao vai trò của thông tin kế toán mà BCTC cung cấp
Howard M Armitage và Alan Webb (2013) thuộc đại học Waterloo “Việc sử dụng công cụ KTQT tại 11 SME ở Canada” đã giải quyết được 2 vấn đề lớn: (1) xác định mức
độ áp dụng các công cụ KTQT tại các doanh nghiệp có quy mô khác nhau và hoạt động trong những ngành nghề khác nhau, (2) giải thích lý do tại sao một số công cụ KTQT cụ thể không được sử dụng
Kamilah Ahmad, luận án tiến sĩ (2012) Đại học Exeter “KTQT trong công tác quản
lý tại các SME ở Malaysia” đã chỉ ra vai trò của KTQT trong công tác quản lý tại các SME ở Malaysia; Đồng thời xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT tại các doanh nghiệp này; Nêu lên mối liên hệ giữa việc áp dụng KTQT với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên c uứ c aủ nhóm tác giả Ding, Yuan and Jeanjean, Thomas and Stolowy, Hervé (2005) v iớ đề tài “Why Do Firms Opt for AlternativeForma Financial Statements?”. Trong nghiên c uứ này, các tác giả đã trình bày các v nấ đề liên quan đ nế hình th cứ BCTC.
Nh ngữ nghiên c uứ đề c pậ đ nế BCKTQT:
Nghiên c u c a nhóm ứ ủ tác giả Michael Lucas, Malcolm Prowle và Glynn Lowth (2013) trong công bố báo cáo c a ủ dự án nghiên c u ứ đ ượ b o c ả trợ b i ở
Trang 3Vi n ệ kế toán qu n ả trị Anh Qu c ố CIMA v i ớ đề tài nghiên c u ứ về th c ự hành
kế toán qu n ả trị t i ạ DN nhỏ và v a ừ Management Accounting Practices of
(UK) SmallMediumSized Enterprises (SMEs), đã đ a ra k t lu n: Các SMEs ư ế ậ
th ườ ng l p BCKT ph c v m c đích tuân th cá quy đ nh v thu , và không l p ậ ụ ụ ụ ủ ị ề ế ậ BCKTQT;
2.3. K t lu n rút ra t các công trình nghiên c uế ậ ừ ứ
Nhìn chung, các công trình khoa học này đã góp phần:
Phân tích những lý luận về bản chất vai trò, mục tiêu của BCTC, các nguyên tắc lập, trình bày BCTC, nội dung thông tin trình bày trên BCTC, đánh giá khái quát quá trình phát triển của hệ thống BCTC ở Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến luận án, ngoài những thành tựu đóng góp tác giả nhận thấy còn một số hạn chế sau:
Về nội dung nghiên cứu: các công trình nghiên cứu đã đề cập đến hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp sản xuất như: các nguyên tắc và xây dựng mô hình mẫu về
hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp trong đó đi sâu vào nghiên cứu nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày BCKT đối với từng loại hình doanh nghiệp trên một số lĩnh vực hoặc nghiên cứu về lập BCTC hợp nhất trong các tập đoàn kinh tế, hoặc nghiên cứu
về lập BCKT riêng trong các doanh nghiệp Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu và
đề cập đến vấn đề nội dung hệ thống BCKT bao gồm BCTC theo hướng tiếp cận với chuẩn mực Kế toán quốc tế hiện nay và BCKTQT theo nhu cầu sử dụng thông tin của các cấp quản trị và người sử dụng
Về phạm vi nghiên cứu: Một số công trình nghiên cứu mặc dù đã
nghiên cứu về hệ thống BCKT nhưng tại các loại hình DN Việt Nam, không phân biệt loại hình sở hữu vốn hay loại hình kinh doanh là sản xuất hay
thương mại
-Về lĩnh vực nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp
và cụ thể về hệ thống BCKT thực hiện trên lĩnh vực lâm nghiệp.
Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giả nghiên cứu là hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam là cần thiết và được thực hiện theo các nội dung như sau: Nghiên cứu và chỉ ra các nhân tố tác động đến hệ thống BCKT trong các CTLN; Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN theo hướng nhằm đáp ứng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán trong các CTLN tại Việt Nam; Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu trước có liên quan sẽ được tác giả kế thừa một cách có chọn lọc.
Tác giả tiếp tục kế thừa các kết quả nghiên cứu trước và nghiên cứu các mặt chưa được giải quyết để góp phần phân tích rõ cơ sở luận và cơ
sở thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam hiện nay Cụ thể, luận án sẽ giải quyết các nội dung sau:
- Phân tích cơ sở lý luận về hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp.
Trang 4- Nghiên cứu thực trạng hệ thống BCKT hiện nay trong các CTLN để từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN hiện nay.
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn tại một số CTLN
ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCKT tại các CTLN
ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin trong
và ngoài doanh nghiệp
4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu của Luận án Luận án cần phân tích các vấn đề liên quan đến hệ thống BCKT trong các CTLN nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống BCKT trong doanh nghiệp
2 Nội dung hệ thống BCTC và hệ thống BCKTQT trong các doanh nghiệp như thế nào?
3 Thông tin của BCTC và BCKTQT đã thỏa mãn nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
4 N iộ dung và k tế c uấ hệ th ngố BCKT c aủ các DNSX như thế nào để có thể cung
c pấ thông tin h uữ ích cho các đ iố tượ sử d ngng ụ và phù h pợ v iớ thông lệ kế toán qu cố tế trong cách m ng 4.0 hi n nayạ ệ ?
5. Th c tr ng h th ng BCKT t i các CTLN hi n nay nh th nào và gi i phápự ạ ệ ố ạ ệ ư ế ả nào đ hoàn thi n h th ng BCKT trong các CTLN đ phù h p v i chu n m c k ể ệ ệ ố ể ợ ớ ẩ ự ếtoán qu c t và thông l k toán qu c t hi n nay?ố ế ệ ế ố ế ệ
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCKT tại các CTLN ở Việt Nam bao gồm hệ thống BCTC độc lập và hệ thống BCKTQT của các CTLN ở Việt Nam V i ớ đ i ố t ượ này, để đ t ng ạ đ ượ m c c ụ tiêu nghiên c u ứ c a ủ đề tài, lu n ậ
án đ t ặ tr ng ọ tâm nghiên c u ứ các v n ấ đề sau:
+ Nghiên c u ứ lý lu n ậ về hệ th ng ố BCKT trong các DNSX.
+ Nghiên c u ứ th c ự tr ng ạ hệ th ng ố BCKT trong CTLN Vi t Nam ệ
+ Nghiên c u ứ đề xu t ấ các gi i ả pháp nh m ằ hoàn thi n ệ hệ th ng ố BCKT t i ạ các CTLN Vi t Nam ệ
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán trong các công ty lâm nghiệp Việt Nam bao gồm: hệ thống BCTC độc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam Trong đó: Về lý luận chung là dựa trên những nền tảng nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận và chuẩn mực kế toán quốc tế; Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam bao gồm: hệ thống BCTC độc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam Luận án không nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán hợp nhất và BCKT tổng hợp tại các Tổng công ty và tập đoàn
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại các Công ty lâm nghiệp độc lập và các công
ty lâm nghiệp thuộc tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam và Tổng công ty giấy Luận án
Trang 5không nghiên cứu tại các Tổng công ty
Trọng tâm của Luận án là phân tích những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn để từ
đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện hệ thống BCKT riêng của từng CTLN ở Việt Nam bao gồm hệ thống BCTC và BCKTQT
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án nghiên cứu, khảo sát thực tiễn, thu thập thông tin số liệu sơ cấp và thứ cấp về thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin
BCTC và BCKTQT của các CTLN từ năm 2015 đến năm 2017
6 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Về phương pháp thu nhập thông tin
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tác giả phân loại, đánh giá và chọn lọc nhiều tài liệu nghiên cứu chuyên sâu trong và ngoài nước, khai thác các thông tin thứ cấp có liên quan đến BCTC để phân tích, lý giải, đánh giá các đối tượng nghiên cứu theo các chủ điểm về nội dung và mục tiêu nghiên cứu đã được thiết kế Tác giả đã thực hiện việc phỏng vấn ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về kế toán và BCTC doanh nghiệp, sử dụng kết hợp với các thông tin đáng tin cậy khác để lý giải, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Luận án sử dụng phương pháp thu thập
dữ liệu sơ cấp đó là thông qua phiếu khảo sát, điều tra về thực trạng hệ thống BCKT Để khảo sát thực trạng hệ thống BCKT
Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra
+ Về ch n ọ m u ẫ kh o ả sát: Các CTLN đ ượ ự c l a ch n ọ cho nghiên c u ứ đề tài
lu n ậ án 50 công ty:
+ Về ph ươ pháp kh o ng ả sát: Tác giả sử d ng ụ ph ươ pháp ph ng ng ỏ
v n ấ tr c ự ti p, ế và g i ử phi u ế đi u ề tra. Đ i ố t ượ đ ng ượ kh o c ả sát là các cán bộ
kế toán, các nhà qu n ả trị CTLN.
Phiếu điều tra được gửi tới 50 đơn vị là các CTLN trên tổng số 139 các CTLN trên toàn quốc Tiêu chí lựa chọn gửi cho các CTLN theo vùng miền và theo tỷ lệ các CTLN theo 3 miền: Miền Bắc 20 công ty, Miền Trung: 15 công ty, Miền Trung: 15 công ty Có 38 đơn vị phẩn hồi lại phiếu điều tra Mẫu phiếu phiếu điều tra được thiết kế theo 3 phần bao gồm: Phần 1 điều tra thông tin chung của CTLN; Phần 2 là thu thập các thông tin chung về
tổ chức công tác kế toán tại công ty; phần 3 là nội dung về hệ thống BCTC; Phần 4 là nội dung về KTQT và hệ thống BCKTQT; phần 5 là các câu hỏi điều tra về thông tin chung trong phòng kế toán
Phương pháp điều tra bằng phương thức phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi cho các đơn vị theo thư điện tử hoặc đường bưu điện Đối tượng nhận phiếu điều tra bao gồm kế toán trưởng, giám đốc tài chính, tổng giám đốc
Phương pháp thu thập số liệu thông qua phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn ở đây bao gồm 3 nhóm đối tượng: Đối tượng bên trong
doanh nghiệp và đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Các cơ quan chức năng Tổng công
ty quản lý các CTLN
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp tư duy:
-Phương pháp thống kê:
Trang 6Phương pháp so sánh:
Phương pháp chuyên gia:
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên c u ứ có đóng góp cả về m t ặ lý lu n ậ và th c ự ti n ễ
8 Kết cấu của luận án
Ngoài ph n ầ mở đ u, ầ k t ế lu n, ậ m c ụ l c, ụ danh m c ụ tài li u ệ tham kh o ả và phụ l c, ụ lu n ậ án đ ượ k t c ế c u ấ thành ba ch ươ ng:
Ch ươ ng 1: C s lý lu n v h th ng báo cáo k toán doanh nghi p ơ ở ậ ề ệ ố ế ệ
Ch ươ ng 2: Th c tr ng h th ng báo cáo k toán trong các công ty lâm ự ạ ệ ố ế nghi p vi t nam ệ ệ
Ch ươ ng 3: Hoàn thi n h th ng báo cáo k toán t i các công ty lâm nghi p ệ ệ ố ế ạ ệ
vi t nam hi n nay.
Ch ươ ng 1
C S LÝ LU N V H TH NG BÁO CÁO K TOÁN DOANH NGHI P Ơ Ở Ậ Ề Ệ Ố Ế Ệ1.1 Tổng quan về báo cáo kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái ni m, m c đích và tác d ng cua hê thông báo cáo k toán doanh nghi pệ ụ ụ ̉ ̣ ́ ế ệ
1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống Báo cáo kế toán trong doanh nghiệp
Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác nhau nên yêu cầu thông tin kế toán cũng khác nhau Đối với các nhà quản trị DN: thông tin kế toán cung cấp bao gồm thông tin kế toán tổng quát và thông tin kế toán chi tiết cụ thể về tình hình tài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh sau một kỳ hoạt động của DN, tình hình quản lý và sử dụng vốn trong DN Các đối tượng bên ngoài DN cần thông tin kế toán cung cấp cho các cơ quản quản lý chức năng về tình hình hoạt động của DN trong kỳ đã qua trên
cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà từng cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra giám sát hoặc đưa ra các quyết định kinh tế tài chính đối với đơn vị Thông tin kinh tế tài chính của đơn vị được cung cấp đến các nhà quản trị DN, các đối tượng sử dụng thông tin thông qua hệ thống BCKT
Hoặc: “BCKT là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán Các báo cáo này được chuyển đến ban quản trị và những người bên ngoài có quan tâm một hình ảnh súc tích về khả năng sinh lợi và tình hình tài chính của một DN”
Tóm lại trong mỗi giai đoạn khác nhau của nền kinh tế thì định nghĩa về BCKT cũng khác nhau Đặc biệt trong nền kinh tế mở hiện nay, BCKT được xem là hệ thống thông tin được được xử lý bởi hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho những người có nhu cầu sử dụng, qua đó họ sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế
Theo quan điểm của nhà khoa học của học viện tài chính, BCKT được định nghĩa
như sau: BCKT là phương tiện để cung cấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin BCKT là báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thông tin kế toán Hoặc: BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, được lập trên cơ sở kiểm tra, phân tích, tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán để có được các thông tin cần thiết cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
Trang 7BCKT vừa là phương pháp kế toán, vừa là phương tiện để cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng Do vậy, BCKT không chỉ là một hoặc một số các báo cáo
mà bao gồm một hệ thống các Báo cáo có liên quan chặt chẽ với nhau Vậy theo ý kiến
của tác giả: BCKT là bức tranh tổng hợp và chi tiết về tình hình tài chính, tình hình doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh sau một kỳ hoạt động hoặc một thời điểm nhằm thỏa mãn thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong
và bên ngoài DN.
Như vậy: Hệ thống BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán bao gồm các báo cáo có mối liên hệ chặt chẽ với nhau được lập trên cơ sở số liệu kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
1.1.1.2 Vai trò của hệ thống BCKT DN
Cụ thể đối với nhà quản trị DN, thông tin kế toán do BCKT cung cấp bao gồm cả thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết theo yêu cầu quản trị của chủ DN Các thông tin kế toán này phục vụ cho việc ra quyết định, giải pháp cả ngắn hạn và dài hạn trong việc tổ chức điều hành một cách kịp thời, phù hợp với sự phát triển của DN
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước BCKT cung cấp thông tin
về tình hình hoạt động của DN trong kỳ đã qua trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình, các cơ quan sẽ căn cứ vào thông tin kế toán nhận được thông qua BCKT để đưa
ra các quyết định vi mô liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN
1.1.2 Lý thuyết nền tảng ứng dụng trong nghiên cứu hệ thống Báo cáo kế toán DN
1.1.2.1 Lý thuyết thông tin hữu ích
* Nội dung lý thuyết thông tin hữu ích
Báo cáo k toán m c đích chính là cung c p thông tin cho các đ i tế ụ ấ ố ượng s d ng. Các ử ụthông tin trên BCKT ph i có tích h u ích đ i v i nhu c u s d ng thông tin c a ngả ữ ố ớ ầ ử ụ ủ ườ ử ụi s d ng.
Do v y vi c xây d ng h th ng báo cáo k toán ph i d a trên n n t ng là tính h u ích c a thôngậ ệ ự ệ ố ế ả ự ề ả ữ ủ tin k toán.ế
1.1.2.2 Lý thuyết đại diện (Agency theory)
Lý thuy t tính đ i di n đ ế ạ ệ ượ c áp d ng trong h th ng BCKT ụ ệ ố
Hi n nay, s tách bi t gi a ngệ ự ệ ữ ườ ở ữi s h u v n và ngố ườ ại đ i di n ngày càng rõ nét. ệ Chi phí đại diện sẽ luôn phát sinh và đây là chi phí không thể tránh kh iỏ khi Giám đốc và c đông ổluôn không đồng nhất v ề l i ích nh đã đ ợ ư ề c pậ M t khác l i ích gi a ngặ ợ ữ ườ ở ữi s h u v n và ngố ườ i
đ i di n không đ ng nh t và có s mâu thu n. ạ ệ ồ ấ ự ẫ
1.1.3. Các nhân t nh hố ả ưởng đ n h th ng báo cáo k toán trong DNế ệ ố ế
Thứ nhất: Nhóm nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp và môi trường kinh doanh của nền kinh tế
Quá trình toàn cầu hóa
Nhân tố công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng công nghệ thông tin 4.0
Trang 8Thứ hai, BCKT chịu ảnh hưởng của cơ sở kế toán, các nguyên tắc kế toán chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý khác về kế toán nói riêng và kinh tế tài chính nói chung Nhóm các nhân tố này quy định về cách thức tổ chức hệ thống BCKT, các mẫu biểu BCKT, nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên BCKT.
Thứ ba, BCKT chịu ảnh hưởng đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý cũng như yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của cán
1.1.4. H th ng báo cáo k toán trong DNệ ố ế
BCKT là phương tiện để truyền tải thông tin, cung cấp thông tin kế toán đến các đối tựơng sử dụng thông tin kế toán BCKT là báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thông tin của kế toán
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán thì BCKT trong DN được phân loại thành hai loại:
- BCTC cung cấp thông tin kế toán tài chính cho các đối tượng bên trong và bên ngoài
DN nhưng chủ yếu là cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài DN đó là các nhà đầu
tư, ngân hàng, chủ nợ, cơ quan thuế, cơ quan tài chính
- BCKTQT cung cấp thông tin kế toán nội bộ cho các đối tương bên trong DN Đó là các nhà quản trị DN các cấp sử dụng thông tin kế toán DN để ra các quyết định kinh tế tài chính liên quan đến DN
- Căn cứ vào kỳ lập báo cáo thì BCKT bao gồm:
+ BCKT định kỳ: BCKT được lập vào cuỗi mỗi kỳ kế toán Báo cáo này gồm có: Báo cáo năm, báo cáo quý, báo cáo tháng
+ BCKT thường xuyên (báo cáo nhanh) báo cáo được lập thep kỳ ngắn nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý điều hành hoạt động kinh tế tài chính ở đơn vị
Căn cứ vào quy trình quản lý để lập BCKT , BCKT trong DN gồm:
+ BCKT định mức, dự toán, Kế hoạch: BCKT được lập căn cứ vào thông tin kế toán
kế hoạch, định mức nhằm mục đích quản lý, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thực hiện của DN
+ BCKT thực hiện: Đây là những BCKT được lập trên cơ sở thông tin trong quá khứ Đây là các BCKT được lập trên cơ sở các giao dịch, sự kiện đã diễn ra trong DN
Trang 9+ BCKT phân tích, dự đoán (dự báo): Đây là những BCKT được lập chủ yếu dựa trên cơ sở thông tin dự báo, dự đoán và được sử dụng cho việc ra quyết định của nhà quản trị DN.
1.2 Báo cáo tài chính
1.2.1. Đ i tố ượng s d ng thông tin báo cáo tài chínhử ụ
BCTC cung c p thông tin cho các Đ i ấ ố t ượ sử d ng ng ụ thông tin BCTC bao
g m ồ nh ng ữ ng ườ ở bên trong l n i ẫ bên ngoài DN (chủ y u ế là các đ i ố t ượ bên ng ngoài DN), đó là nh ng ữ đ i ố t ượ có l i ng ợ ích tr c ự ti p ế ho c ặ gián ti p nh m đ a ra ế ằ ư các quy t đ nh có liên quan đ n DN ế ị ế
Nh v y, vai trò c a BCTC là cung c p thông tin cho các đ i t ư ậ ủ ấ ố ượ ng s d ng ử ụ thông tin bên trong và bên ngoài DN bao g m: ồ
Thứ nh t, ấ nhóm đ i ố t ượ bên trong DN: đ i ng ố v i ớ Các nhà qu n ả lý DN, m i ố quan tâm hàng đ u ầ c a ủ họ là tìm ki m ế l i ợ nhu n ậ và khả năng trả nợ để đ m ả
1.2.3. Yêu c u, nguyên t c l p và trình bày Báo cáo tài chínhầ ắ ậ
* Yêu c u l p và trình bày Báo cáo tài chính ầ ậ
Thích hợp để giúp người sử dụng BCTC dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.
Trung thực, hợp lý: Đầy đủ, khách quan, không có sai sót.
Nhất quán và có thể so sánh được.
Có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.
Đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
* Nguyên t c l p và trình bày BCTC ắ ậ
Nguyên t cắ ho tạ đ ngộ liên t c:ụ
Nguyên t c nh t quánắ ấ
Trang 101.2.4. Đo lường, ghi nh n và trình bày các y u t c b n c a Báo cáo tài chínhậ ế ố ơ ả ủ
1.2.4.1 Các yếu tố cơ bản của Báo cáo tài chính
* Các yếu tố cơ bản của bảng cân đối kế toán là các tài sản, nợ phải trả và các loại vốn chủ sử hữu
Tài sản là “nguồn lực được kiểm soát bởi DN như là kết quả của các sự kiện trong quá khứ và từ đó mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai” (IASB,
2010a, p.4.4) Một tài sản được ghi nhận trên BCTC khi “có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, và tài sản có giá trị có thể xác định một cách đáng tin cậy” (IASB, 2010a, p 4.44).
Nợ phải trả “là một một nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ mà việc thanh toán sẽ làm giảm lợi ích kinh tế của DN” (IASB, 2010a, p.4.4).
Vốn chủ sở hữu là “phần lợi ích còn lại trong tài sản của DN sau khi trừ đi mọi khoản nợ phải trả” (IASB, 2010a, p.4.4).
Vốn chủ sở hữu gồm hai phần: phần vốn đóng góp hoặc chi trả cho chủ sở hữu; phần vốn liên quan đến hoạt động trong kỳ (lợi nhuận tổng hợp)
* Các y uế tố tr c ti pự ế ph nả ánh k tế quả ho t ạ đ ngộ là thu nh pậ và chi phí
Báo cáo k tế quả ho tạ đ ngộ kinh doanh ph nả ánh m tộ cách t ngổ quát tình hình k tế quả
ho tạ đ ngộ kinh doanh trong m tộ th iờ kỳ ho tạ đ ngộ c aủ DN. Vì v y,ậ các y uế tố liên quan tr cự
ti pế đ nế báo cáo k tế quả ho tạ đ ngộ kinh doanh là các kho nả doanh thu, thu nh pậ và chi phí, từ
đó xác đ nhị k tế quả kinh doanh
* Các y u t liên quan đ n s tăng gi m giá tr tài s n thu n trong k ế ố ế ự ả ị ả ầ ỳ
Y u t thay ế ố đ i thông tin ổ v n ố chủ sở h u ữ nh m ằ cung c p ấ thông tin về sự thay đ i ổ v n ố chủ sở h u ữ c a ủ DN, ph n ả ánh sự tăng, gi m ả giá trị c a ủ tài s n ả thu n ầ trong k Các y u t thay đ i thông tin v n ch s h u nh m cung c p thông ỳ ế ố ổ ố ỉ ở ữ ằ ấ tin v s thay đ i c a t ng l i nhu n t ng h p c a m t k , s thay đ i so tác đ ng ề ự ổ ủ ổ ợ ậ ổ ợ ủ ộ ỳ ự ổ ộ
c a vi c áp d ng h i t ho c đi u ch nh h i t i lê t ng thành ph n c a v n ch s ủ ệ ụ ồ ố ặ ề ỉ ồ ố ừ ầ ủ ố ủ ở
h u c a công ty m v i các c đông thi u s , so sánh s thay đ i gi a đ u k và ữ ủ ẹ ớ ổ ể ố ự ổ ữ ầ ỳ
cu i k cho t ng thành ph n c a v n ch s h u và thuy t minh riêng cho các thay ố ỳ ừ ầ ủ ố ủ ở ữ ế
đ i do lãi l t ho t đ ng kinh doanh, thu nh p t ng h p khác và các giao d ch v i ổ ỗ ừ ạ ộ ậ ổ ợ ị ớ
ch s h u c a DN v i t cách là ch s h u, trình bày rõ giá tr đóng góp c a ch ủ ở ữ ủ ớ ư ủ ở ữ ị ủ ủ
s h u và giá tr phân chia cho các ch s h u và thay đ i v t l s h u c a ch ở ữ ị ủ ở ữ ổ ề ỷ ệ ở ữ ủ ủ
Trang 11s h u trong các công ty con mà không d n đ n m t quy n ki m soát ở ữ ẫ ế ấ ề ể
* Các yếu tố liên quan đến lưu chuyển tiền trong kỳ
Các y u ế tố liên quan tr c ự ti p ế đ n ế l u chuy n ti n thu n trong k đ ư ể ề ầ ỳ ượ c
th hi n ể ệ trong báo cáo l u ư chuy n ể ti n ề tệ là các kho n ả ti n ề và t ươ đ ng ươ ti n ng ề thu vào, chi ra và l ượ l u ng ư chuy n ể ti n ề thu n ầ c a ủ DN trong k ỳ Các kho n ả
ti n ề và t ươ đ ng ươ ti n ng ề g m ồ ti n ề m t ặ t i ạ qu , ỹ ti n ề g i ử không kỳ h n ạ và các kho n ả đ u ầ tư tài chính ng n ắ h n ạ không quá 3 tháng, có khả năng dễ dàng
chuy n ể đ i ổ thành m t ộ l ượ ti n ng ề xác đ nh ị và không có nhi u ề r i ủ ro trong sự chuy n ể đ i ổ đó.
* Yếu tố liên quan đến nội dung thuyết minh BCTC
Các y u t v tài s n, n ph i tr , ngu n v n, chi phí, doanh thu và các ế ố ề ả ợ ả ả ồ ố
lu ng ti n c n các thông tin đ y đ và ồ ề ầ ầ ủ chi ti t h n cho các thông tin t ng h p ế ơ ổ ợ ở các báo cáo tài chính tr ướ c. Vì v y, các ậ y u t này đ ế ố ượ c cung c p thông qua huy t ấ ế minh báo cáo tài chính bao g m các thông tin là tài s n, n ồ ả ợ ph i tr , ngu n v n ch ả ả ồ ố ủ
s h u, doanh thu, thu nh p khác, các dòng ti n. Ngoài ra ở ữ ậ ề thuy t minh báo cáo tài ế chính còn trình bày đ c đi m ho t đ ng kinh doanh c a ặ ể ạ ộ ủ DN, chính sách k toán ế
DN áp d ng và nh ng thông tin c n ụ ữ ầ thi t khác ế
1.2.4.2 Đo lường, ghi nhận và trình bày các yếu tố của báo cáo tài chính
* Đo lường các yếu tố trên BCTC
Cá y u t BCTC tr ế ố ướ c khi d ượ c trình bày trên BCTC ph i đ ả ượ c đo l ườ ng theo cùng nguyên t c và quy ắ ướ c chung. Đo l ườ các y u ng ế tố trên BCTC là vi c ệ
bi u ể hi n ệ b ng ằ ti n ề các y u ế tố c a ủ BCTC. Chu n ẩ m c ự kế toán qu c ố tế đ a ư ra
m t ộ số ph ươ pháp đ ng ượ sử d ng c ụ để đánh giá các y u ế tố đó là:
Ph ươ pháp giá g c: ng ố
Ph ươ pháp giá hi n ng ệ hành:
Ph ươ pháp giá trị th c ng ự hi n: ệ
Ph ươ pháp giá trị chi t ng ế kh u ấ dòng ti n: ề
* Ghi nh n và trình bày các y u t c a BCTC ậ ế ố ủ
Cụ thể nội dung các mẫu biểu BCTC trình bày các nội dung như sau: (1) Báo cáo tình hình tài chính:
(2) Báo cáo lãi l trình bày các n i dung theo IAS s 01 bao g m:ỗ ộ ố ồ
(3) Báo cáo thay đ i v n ch s h u ổ ố ủ ở ữ
(4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(5) Thuyết minh BCTC
1.3 Báo cáo kế toán quản trị
1.3.1. Đ i tố ượng s d ng thông tin Báo cáo k toán qu n trử ụ ế ả ị
- Đối tượng sử dụng thông tin: Đối tượng sử dụng thông tin KTQT là nhà quản trị các cấp trong DN, bao gồm các nhà quản trị cấp chiến lược, cấp
Trang 12chiến thuật và cấp tác nghiệp Mỗi cấp nhà quản trị đều sử dụng thông tin KTQT cho các mục tiêu riêng, đồng thời phải liên kết với mục tiêu chung toàn DN Cấp tác nghiệp hướng tới việc sử dụng thông tin cho điều hành, quản lý hoạt động hàng ngày, lập kế hoạch hàng tháng và hoạch định mục tiêu hệ thống phòng ban, phân xưởng Cấp chiến thuật sử dụng thông tin
để điểu hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh, hoạch định mục tiêu trung hạn, phân bổ nguồn lực hoạt động để thực hiện mục tiêu Cấp chiến lược sử dụng thông tin cho việc xây dựng chiến lược phát triển và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu chiến lược trên toàn DN.
1.3.2. M c đích, tác d ng và vai trò c a báo cáo k toán qu n trụ ụ ủ ế ả ị
Những thông tin KTQT này sẽ hữu ích cho việc đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động của DN, qua đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định làm tăng giá trị
DN Như vậy, mục đích của BCKTQT là cung cấp thông tin gắn liền với các chức năng quản lý, điều hành của các cấp quản lý trong DN, giúp họ đánh giá hiệu quả của từng bộ phận trong DN nhằm đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của DN
* Tác dụng của BCKTQT
* Vai trò của BCKTQT
Vai trò cung c p ấ thông tin cho quá trình l p ậ kế ho ch: ạ
Vai trò cung c p ấ thông tin cho quá trình tổ ch c ứ th c ự hi n: ệ
Vai trò cung c p ấ thông tin cho quá trình ki m ể soát
Vai trò cung c p ấ thông tin cho quá trình ra quy t ế đ nh ị
1.3.3. Yêu c u v ch t lầ ề ấ ượng thông tin c a ủ báo cáo k toán qu n trế ả ị
Thứ nhất, thông tin BCKTQT cung cấp, phải phù hợp, thiết thực với yêu cầu và mục tiêu quản lý DN cũng như phù hợp với từng tình huống quản trị cụ thể của từng cấp quản trị DN
Thứ hai, thông tin BCKTQT cung cấp phải đáng tin cậy
Thứ ba, thông tin BCKTQT cung cấp phải kịp thời
Thứ tư, thông tin BCKTQT cung cấp phải đầy đủ, dễ hiểu
Thứ năm, thông tin BCKTQT cung cấp phải đảm bảo tính so sánh được
1.3.4. H th ng Báo cáo k toán qu n tr trong DNệ ố ế ả ị
* Căn cứ vào nhu cầu thông tin của các cấp quản trị, hệ thống BCKTQT được phân loại theo từng cấp của nhà quản trị như sau:
Báo cáo k toán qu n tr ph c v nhu c u thông tin nhà qu n tr c p c sế ả ị ụ ụ ầ ả ị ấ ơ ở
Báo cáo k toán qu n tr ph c v nhu c u thông tin nhà qu n tr c p trung gianế ả ị ụ ụ ầ ả ị ấ
Báo cáo k toán qu n tr ph c v nhu c u thông tin nhà qu n tr c p caoế ả ị ụ ụ ầ ả ị ấ
* Căn cứ vào ch c ứ năng qu nả tr và quy trình qu n lý ị ả DN, báo cáo kế toán