BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BÁO CÁO TÓM TẮ
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Cơ quan chủ trì: Viện Môi trường Nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài: ThS Bùi Thị Phương Loan
HÀ NỘI-2015
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ BẢO VỆ ĐẤT CHO CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TẠI CÁC VÙNG ĐỒNG BẰNG DƯỚI ẢNH HƯỞNG
CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (BĐKH.27)
MÃ SỐ: KHCN-BĐKH/11-15
ThS Bùi Thị Phương Loan
BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH
KHCN-BĐKH/11-15
PGS.TS Mai Văn Trịnh
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội-2015
Trang 3Những người thực hiện chính
1 Th.S Bùi Thị Phương Loan Viện Môi trường Nông nghiệp
2 Th.S Nguyễn Thị Huệ Viện Môi trường Nông nghiệp
3 PGS.TS Mai Văn Trịnh Viện Môi trường Nông nghiệp
4 TS Nguyễn Văn Thiết Viện Môi trường Nông nghiệp
5 TS Vũ Đình Tuấn Viện Môi trường Nông nghiệp
6 TS Vũ Dương Quỳnh Viện Môi trường Nông nghiệp
7 TS Trần Văn Thể Viện Môi trường Nông nghiệp
8 GS.TS Nguyễn Hồng Sơn Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
9 PGS.TS Phạm Quang Hà Viện Môi trường Nông nghiệp
10 CN Lục Thị Thanh Thêm Viện Môi trường Nông nghiệp
11 KS Trần Vũ Nam Viện Môi trường Nông nghiệp
12 CN Vũ Thị Hằng Viện Môi trường Nông nghiệp
13 KS Phạm Thanh Hà Viện Môi trường Nông nghiệp
14 TS Đinh Việt Hưng Viện Môi trường Nông nghiệp
15 CN Phạm Thị Minh Ngọc Viện Môi trường Nông nghiệp
16 KS Lê Văn Khiêm Viện Môi trường Nông nghiệp
17 ThS Đỗ Thị Ngọc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Duyên hải Nam Trung bộ
18 ThS Nguyễn Thu Thủy Viện Môi trường Nông nghiệp
Trang 4MỤC LỤC
Những người thực hiện chính i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 13
1.1.Kinh nghiệm quốc tế trong xác định và lựa chọn các kỹ thuật canh tác nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu 13
1.2 Các kết quả nghiên cứu có liên quan ở trong nước 24
CHƯƠNG II VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 34
NGHIÊN CỨU 34
2.1 Vật liệu nghiên cứu 34
2.2 Địa điểm nghiên cứu 34
2.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp thực hiện 35
2.3.1 Nội dung thực hiện 35
2.3.2 Phương pháp thực hiện 37
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 73
3.1 Điều tra, đánh giá hiện trạng ứng dụng các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực dưới ảnh hưởng của BĐKH tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH 73
3.1.1 Đánh giá những thay đổi về khí hậu các vùng đồng bằng 73
3.1.2 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp thông qua kết quả điều tra 76
Trang 53.1.3 Đánh giá hiện trạng các quy trình kỹ thuật canh tác đang được áp dụng
và khả năng tiếp nhận các quy trình kỹ thuật canh tác tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp tại 3 vùng đồng bằng 84
3.2 Tổng hợp dữ liệu và xây dựng bản đồ hiện trạng phân bố cây trồng, phân bố nhu cầu sử dụng nước và mức độ tổn thương của các cây trồng chủ lực ở các vùng đồng bằng dưới tác động BĐKH 97
3.2.1 Ứng dụng GIS trong đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cây trồng chủ lực tại vùng ĐBSH 97 3.2.2 Ứng dụng GIS trong đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cây trồng chủ lực tại vùng ĐBDHMT 108 3.2.3 Ứng dụng GIS trong đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cây trồng chủ lực tại vùng đồng bằng sông Cửu Long 122 3.2.4 Dự báo tiềm năng năng suất các cây trồng chủ lực áp dụng các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất tối ưu dưới tác động của BĐKH các vùng đồng bằng 132 3.2.5 Ứng dụng công nghệ tích hợp hệ thống trong đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến cây trồng chủ lực theo các kịch bản BĐKH cấp vùng 141
3.3 Nghiên cứu lựa chọn các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực dưới tác động của BĐKH tại các vùng đồng bằng 158
3.3.1 Nghiên cứu lựa chọn các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực dưới tác động của BĐKH tại vùng đồng bằng sông Hồng 159 3.3.2 Nghiên cứu lựa chọn các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực dưới tác động của BĐKH tại vùng đồng bằng duyên hải Miền Trung 179
Trang 63.3.3.Nghiên cứu lựa chọn các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực dưới tác động của BĐKH tại vùng đồng bằng sông Cửu
Long 201
3.4 Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất phù hợp/ tối ưu cho cây trồng chủ lực để giảm tác động của BĐKH 214
3.4.1 Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho vùng Đồng Bằng Sông Hồng 214
3.4.2 Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho vùng Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung 238
3.4.3 Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long 264
3.5.Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình và đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho nông dân thích ứng với BĐKH trong canh tác cây trồng chủ lực ở các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH 283
3.5.1 Đánh giá hiệu quả mô hình 283
3.5.2 Đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong canh tác cây trồng chủ lực ở các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH 292
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 303
4.1.Kết luận 303
4.2 Đề nghị 307
TÀI LIỆU THAM KHẢO 309
Phụ lục 1: 312
Chi tiết các công thức, quy mô, liều lượng, cơ cấu mùa vụ, giống và két quả bố trí thí nghiệm cho từng đối tượng cây trồng 312
Phụ lục 2: 491
Trang 7Chi tiết nhu cầu nước cho các cây trồng chủ lực tại vùng ĐBSH, ĐBDHMT và
ĐBCSL 491
Phụ lục 3:Hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác có triển vọng cho các cây
trồng chủ lực của 3 vùng đồng bằng 506 Phụ lục 4: Các bản đồ tác động của biến đổi khí hậu đến năng suất của 5 cây trồng chủ lực năm 2050 tại vùng ĐBSH, ĐBDHMT và ĐBSCL 512
Trang 8DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BVMT Bảo vệ môi trường
DSSAT Mô hình tính toán hỗ trợ ra quyết định trong
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghịêp ĐBDHMT Đồng bằng duyên hải miền trung
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
IAE Viện Môi trường Nông nghiệp
IPCC Ban liên chính phủ về biến đỏi khí hậu
IRRI Viện lúa thế giới
KHCN: Khoa học công nghệ
Trang 9KTTV Khí tượng thủy văn
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
MTNN Môi trường nông nghiệp
MTNT Môi trường nông thôn
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PTNN Phát triển nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo báo cáo đánh giá của IPCC (2007) và Stern (2009), khi quá trình biến đổi khí hậu diễn ra nhanh chóng, hoạt động sản xuất nông nghiệp sẽ chịu những tác động ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực và cả tích cực, tuy nhiên chiều hướng tiêu cực chiếm đa số Khi nhiệt độ tăng cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây trồng làm thay đổi về năng suất và sản lượng, nhiệt độ tăng làm băng tan, nước biển dâng đẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn
và ngập mặn làm suy giảm chất lượng nước và đất trồng, nhiều vùng không thể tiếp tục canh tác hoặc giảm năng suất; nhiệt độ tăng còn gây ra những đợt nắng nóng, hạn hán kéo dài làm nhiều vùng thiếu nước để tiếp tục canh tác Sự thay đổi về thời tiết khí hậu làm mất cân bằng sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là thiên địch làm phát sinh bệnh dịch ảnh hưởng đến phát triền của cây trồng Hơn nữa các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn, mưa không đúng mùa sẽ gây khó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ,
Trong canh tác nông nghiệp, cây trồng là đối tượng bị chi phối nhiều bởi các phương tiện sản xuất như đất đai, khí hậu, nước; trong khi các phương tiện để sản xuất này lại chịu tác động lớn của tự nhiên, biến đổi khí hậu như thay đổi lượng mưa, thiên tai, hạn hán, xâm lấn mặn… dẫn đến tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất và điều kiện để đảm bảo năng suất cây trồng Vì thế đòi hỏi phải có các giải pháp, các cải tiến kỹ thuật canh tác phù hợp để đảm bảo được năng suất cây trồng mà lại bảo vệ được môi trường đất sản xuất trong những điều kiện và vùng sinh thái cụ thể
Ba vùng đồng bằng lớn của Việt Nam là đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH), đồng bằng Duyên Hải Miền Trung (ĐBDHMT), đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích trồng trọt lớn, đóng vai trò là các vùng kinh tế chủ lực đảm bảo an ninh lương thực trong cả nước và xuất khẩu Các cây trồng ở ba
Trang 11vùng đồng bằng rất đa dạng và các cây trồng chủ lực của vùng là các cây lương thực thực phẩm như lúa, ngô, lạc, đậu tương, mía chiếm chủ yếu Tuy nhiên các vựa lúa lớn của cả nước này hàng năm đã chịu ảnh hưởng lớn và ngày một tăng
từ các hiện tượng thiên nhiên, thời tiết bất thường mang lại Nhiều vùng đất đã không thể tiếp tục canh tác hoặc sụt giảm sâu năng suất do ngập lụt, xâm lấn mặn, hạn hán, sâu bệnh… đặc biệt là các tỉnh ven biển của ba vùng đồng bằng
Để đàm bảo an ninh lương thực của vùng cũng như của cả nước và xuất khẩu ở các vùng đồng bằng này thì việc nghiên cứu, xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác phù hợp cho các cây trồng chủ lực thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ được môi trường đất sản xuất, giảm thiểu phát thải, giảm chi phí đầu tư nhưng vẫn đảm bảo được năng suất và giá trị sản phẩm trồng trọt chính là sự lựa chọn tối ưu để nâng cao giá trị thăng dư trong sản xuất các cây trồng chủ lực của Việt
Nam trên các vùng sinh thái chính
Việc lựa chọn nhóm cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, lạc và mía) để nghiên cứu vì đó là những cây trồng chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái, có tỷ khối lớn về giá trị, về an sinh xã hội, về xuất khẩu và đang chịu các tác động trực tiếp của BĐKH Đó cũng là đối tượng cây trồng mà thế giới quan tâm liên quan đến phát thải khí nhà kính trong các hệ canh tác ngập nuớc và cạn
Với bất kỳ kịch bản nào, kể cả kịch bản BĐKH lạc quan nhất (theo con đường dưới 20C) thì bài toán cho ngành trồng trọt của Vịêt nam để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo đảm giá trị nông sản kể cả tiêu thụ nội địa và xuất khẩu là một bài toán khó, đầy thách thức Điều này đang đe dọa đến an ninh lượng thực ở Việt Nam trong tương lai khi nhiều vùng đất trở nên khô hạn hoặc
bị nước mặn xấm lấn do biến đổi khí hậu gây ra
Do vậy, các mô hình canh tác, quy trình canh tác có năng suất cao chỉ sau thời gian ngắn đã không còn phát huy hiệu quả, tính bền vững kém và nhất là
Trang 12chưa đưa các yếu tố về biến đổi khí hậu vào quy hoạch, lựa chọn kỹ thuật canh
tác phù hợp Vì vậy, việc đánh giá thực địa, bố trí các thí nghiệm để lựa chọn
được các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất phù hợp cho các cây trồng chủ lực không chỉ góp phần duy trì ổn định sản xuất mà còn mang tính chất chủ động ứng phó thông minh mới biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
2 Xây dựng được quy trình canh tác có triển vọng cho mỗi cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, lạc, mía…) tại mỗi vùng bảo đảm năng suất, bảo vệ đất có khả năng thích nghi với các điều kiện bất lợi của BĐKH theo tiêu chí cụ thể (hạn hán, ngập úng, xâm lấn mặn; rét hại, …);
3 Xây dựng được 2 mô hình áp dụng các quy trình lựa chọn được cho mỗi cây trồng chủ lực cho mỗi vùng nghiên cứu;
4 Phổ biến rộng rãi các quy trình canh tác và bảo vệ đất đã được xây dựng và lựa chọn nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu và đảm bảo sảnxuất bền vững cho 600 lượt nông dân, cán bộ khuyến nông tại các vùng nghiên cứu
Trang 133 Các sản phẩm của đề tài
Đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu, xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác
và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BDKH.27)” được thực hiện trong 3 năm (2013-2015),
thuộc chương trình khoa học công nghệ (BDKH11-15) phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu Mục tiêu của đề tài là tập trung vào (i) Điều tra và đánh giá được hiện trạng áp dụng các quy trình kỹ thuật trong canh
tác và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng (ĐBSH,
ĐBSCL, BTB (Thanh Nghệ Tĩnh) Duyên hải TB) phù hợp với bối cảnh biến đổi
khí hậu (hạn hán, ngập úng, xâm lấn mặn; rét hại, …); (ii) Xây dựng được quy
trình canh tác có triển vọng cho mỗi cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, lạc, mía…) tại mỗi vùng bảo đảm năng suất, bảo vệ đất có khả năng thích nghi với
các điều kiện bất lợi của BĐKH theo tiêu chí cụ thể (hạn hán, ngập úng, xâm
lấn mặn; rét hại, …); (iii) Xây dựng được 2 mô hình áp dụng các quy trình lựa
chọn được cho mỗi cây trồng chủ lực cho mỗi vùng nghiên cứu; (iiii) Phổ biến rộng rãi các quy trình canh tác và bảo vệ đất đã được xây dựng và lựa chọn nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu và đảm bảo sản xuất bền vững cho 600 lượt nông dân, cán bộ khuyến nông tại các vùng nghiên cứu Cho đến ngày 20 tháng 11 năm 2015 đề tài đã hoàn thành:
3.1 Kết quả của đề tài theo nội dung công việc:
Nội dung 1 Tổng quan các phương pháp lựa chọn quy trình canh tác
và bảo vệ đất cho các cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
4/4 chuyên đề về tổng quan kinh nghiệm thế giới về cách tiếp cận, các phương pháp lựa chọn quy trình canh tác và bảo vệ đất để thích ứng với biến
Trang 14đổi khí hậu và tổng quan các quy trình canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực của vùng đồng bằng dưới tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nội dung 2 Điều tra, đánh giá hiện trạng diễn biến khí hậu, ứng dụng các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH
1 Điều tra khảo sát
Điều tra khảo sát: Đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát tại 12 tỉnh thuộc ĐBSH (Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Ninh Bình), ĐBDHMT (Nghệ An,
Hà Tĩnh, Huế, Bình Định) và ĐBSCL (Cần Thơ, Kiên Giang, Cà Mau, Long An) với 1116 cán bộ và nông dân;
2 Chuyên đề
36/36 chuyên đề về Đánh giá diễn biến khí hậu và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến canh tác cây trồng chủ lực tại vùng đồng bằng và đánh giá hiện trạng ứng dụng các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH; Phân tích, đánh giá
và xây dựng các loại bản đồ
3 Bản đồ
Xuất và trình bày các loại bản đồ Hoàn thành 37 bản đồ các loại, trong đó: + 3 bản đồ hiện trạng phân bố cây trồng dưới tác động của BĐKH ở ĐBSH, ĐBDHMT, ĐBSCL
+ 12 bản đồ về mức độ tổn thương đối với các cây trồng chính dưới tác động của BĐKH ở vùng ĐBSCL và ĐBDHMT, ĐBSH
+ 10 bản đồ hiện trạng nhu cầu sử dụng nước của các cây trồng chủ lực tại 3 vùng đồng bằng
Trang 15+ 12 bản đồ tác động theo kịch bản nước biển dâng đến sản xuất các cây trồng chủ lực 3 vùng đồng bằng
Nội dung 3 Nghiên cứu lựa chọn các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH;
1 Bố trí TN đồng ruộng lựa chọn quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất đối
với các cây trồng chủ lực
- Đã hoàn thành 80 thí nghiệm tại 6 tỉnh thuộc 3 vùng đồng bằng;
o Vùng ĐBSH: tại tỉnh Thái Bìnhvà Nam Định (lúa trong điều kiện bị hạn, mặn, phèn, ngập; lạc xuân trong điều kiện bị hạn, rét hại);
o Vùng DHMT: tại tỉnh Nghệ An và Bình Định (lúa trong điều kiện vùng đất trồng bị hạn, mặn, ngập; ngô trong điềukiện hạn, rét; lạc, đậu tương, mía trong điều kiện hạn);
o Vùng ĐBSCL: tại tỉnh Kiên Giang và Long An (lúa trong các điều kiện ngập, mặn, hạn, phèn; lạc, mía trong điều kiện hạn)
- Bố trí 32 thí nghiệm đối với cây lúa, lạc, ngô, đậu tương vùng ĐBSH:
+ Lúa: 16 thí nghiệm trong các điều kiện ngập, mặn, hạn, phèn (6 TN trong điều kiện mặn; 6 TN trong điều kiện hạn; 2 TN trong điều kiện ngập; 2 TN trong điều kiện phèn)
+ Ngô: 8 thí nghiệm trong các điều kiện rét hại, hạn và mặn (6 TN trong điều kiện hạn, rét hại ; 2TN trong điều kiện mặn)
+ Lạc: 4 thí nghiệm trong các điều kiện rét hại, hạn
+ Đậu tương: 4 thí nghiệm trong các điều kiện rét hại, hạn
Bố trí thí nghiệm đối với cây lúa, lạc, ngô, đậu tương, mía vùng ĐBDHMT (28 thí nghiệm)
Trang 16+ Lúa: 14 thí nghiệm trong các điều kiện ngập, mặn, hạn, (2 TN trong điều kiện mặn; 6 TN trong điều kiện hạn; 6 TN trong điều kiện ngập; )
+ Ngô: 8 thí nghiệm trong các điều kiện hạn và mặn (6 TN trong điều kiện hạn ;
2 TN trong điều kiện mặn)
+ Lạc: 2 thí nghiệm trong các điều kiện hạn
+ Đậu tương: 2 thí nghiệm trong các điều kiện hạn
+ Mía: 2 thí nghiệm trong các điều kiện hạn
- Bố trí thí nghiệm đối với cây lúa, lạc, mía vùng ĐBSCL (20 thí nghiệm)
+ Lúa: 16 thí nghiệm trong các điều kiện ngập, mặn, hạn, phèn (2 TN trong điều kiện mặn; 6 TN trong điều kiện hạn; 6 TN trong điều kiện ngập; 2 TN trong điều kiện phèn)
+ Lạc: 2 thí nghiệm trong các điều kiện hạn
+ Mía: 2 thí nghiệm trong các điều kiện hạn
2 Chuyên đề
17/17 chuyên đề so sánh lựa chọn quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất đối các cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng; Đánh giá hiệu quả và lựa chọn kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất tối ưu đối với các cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng (ĐBSH, ĐBDHMT, ĐBSCL) dưới tác động của BĐKH
1 Quy trình: 12/12 quy trình cho 3 vùng đồng bằng
Xây dựng 12 quy trình cho các cây trồng chủ lực ở 3 vùng ĐBSH; ĐBDHMT và ĐBSCL
+ 04 quy trinh canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho 4 cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Hồng (Lúa; ngô; lạc; đậu tương)
Trang 17+ 05 quy trinh canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho 3 cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Duyên hải miền Trung
+ 03 quy trinh canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho 3 cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Cửu Long (Lúa; lạc; mía)
Nội dung 4 Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất phù hợp/tối ưu cho các cây trồng chủ lực để giảm tác động của biến đổi khí hậu
1 Xây dựng mô hình: 24 mô hình trình diễn đã được thực hiện tại 3 vùng đồng bằng
+ Vùng ĐBSH: Hoàn thành 8 mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất dưới tác động của BĐKH cho cây lúa, lạc, Ngô và đậu tương tại 2 tỉnh Nam Định và Thái Bình (Giấy xác nhận kết quả triển khai mô hình ở tỉnh Thái Bình; Giấy xác nhận kết quả triển khai mô hình ở tỉnh Nam Định)
+ Vùng ĐBDHMT: Hoàn thành 10 mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất dưới tác động của BĐKH cho cây lúa, lạc, Ngô và đậu tương tại 2 tỉnh Nghệ An và Bình Định (Giấy xác nhận kết quả triển khai
mô hình ở tỉnh Nghệ An; Giấy xác nhận kết quả triển khai mô hình ở tỉnh Bình Định)
+ Vùng ĐBSCL: Hoàn thành 6 mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất dưới tác động của BĐKH cho cây lúa, lạc và mía tại 2 tỉnh Kiên Giang và Long An (Giấy xác nhận kết quả triển khai mô hình ở tỉnh Long An; Giấy xác nhận kết quả triển khai mô hình ở tỉnh Kiên Giang)
2 Chuyên đề
Trang 1824/24 chuyên đề về Đánh giá hiệu quả mô hình trình diễn các quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất được lựa chọn đối với các cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng
Nội dung 5 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình và đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho nông dân thích ứng với biến đổi khí hậu trong canh tác cây trồng chủ lực ở các vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của BĐKH
1 Xây dựng tài liệu tập huấn : 03 tập tài liệu tập huấn về
+ Quy trình canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho một số
cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Hồng
+ Quy trình canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho một số
cây trồng chủ lực vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung
+ Quy trình canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho một số cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Cửu Long
2 Đào tạo, tập huấn
Phổ biến rộng rãi các quy trình canh tác và bảo vệ đất đã được xây dựng và lựa chọn nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu và đảm bảo sản xuất bền vững cho 600 lượt nông dân, cán bộ khuyến nông tại các vùng nghiên cứu
+ Vùng ĐBSH: Tập huấn Quy trình canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho một số cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Hồng cho
200 lượt người tham gia (Hoàn thành 2 lớp tập huấn/ tỉnh x 2 tỉnh (Nam Định, Thái Bình) x 50 người/lớp)
+ Vùng ĐBDHMT: Tập huấn Quy trình canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho một số cây trồng chủ lực vùng đồng bằng Duyên Hải
Trang 19Miền Trung cho 200 lượt người tham gia (Hoàn thành 2 lớp tập huấn/ tỉnh x 2 tỉnh (Nghệ An, Bình Định) x 50 người/lớp)
+ Vùng ĐBSCL: Tập huấn Quy trình canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho một số cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Cửu Long cho 200 lượt người tham gia (Hoàn thành 2 lớp tập huấn/ tỉnh x 2 tỉnh (Long
An, Kiên Giang) x 50 người/lớp)
3.2 Sản phẩm chính của đề tài
3.2.1 Sản phẩm dạng II
12 Quy trình kỹ thuật canh tác các cây trồng chủ lực ở 3 vùng ĐBSH;
ĐBDHMT và ĐBSCL (quyết định công nhận cấp cơ sở)
+ 04 quy trinh canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho
4 cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Hồng (Lúa; ngô; lạc; đậu tương) + 05 quy trinh canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho
3 cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Duyên hải miền Trung
+ 03 quy trinh canh tác và kỹ thuật áp dụng các biện pháp bảo vệ đất cho
3 cây trồng chủ lực vùng đồng bằng sông Cửu Long (Lúa; lạc; mía)
Bản đồ: Hoàn thành 37 bản đồ các loại, trong đó:
+ 3 bản đồ hiện trạng phân bố cây trồng dưới tác động của BĐKH
+ 12 bản đồ về mức độ tổn thương đối với các cây trồng chính dưới tác động của BĐKH
+ 10 bản đồ hiện trạng nhu cầu sử dụng nước của các cây trồng chủ lực + 12 bản đồ tác động theo kịch bản nước biển dâng đến sản xuất các cây trồng chủ lực
Trang 20Báo cáo: Báo cáo kết quả năm 2013; báo cáo kết quả năm 2014; báo cáo kết quả năm 2015; Báo cáo tổng hợp giai đoạn 2013-2015
Cơ sở dữ liệu: Đĩa CD lưu trữ các sản phẩm của đề tài
Báo cáo chuyên đề: 86 báo cáo chuyên đề đã phản ánh đúng, đầy đủ các
nội dung nghiên cứu được tổ chuyên gia nghiệm thu kết quả (có biên bản nghiệm thu chuyên đề kèm theo) bao gồm: 4/4 chuyên đề thuộc nội dung 1; 36/36 chuyên đề thuộc nội dung 2; 17/17 chuyên đề thuộc nội dung 3; 24/24 chuyên đề thuộc nội dung 4; 5/5 chuyên đề thuộc nội dung 5;
3.3.2 Sản phẩm dạng III Bài báo; sổ tay chuyên khảo
Bài báo: Đăng 3 bài trên các tạp chí Nông nghiệp và PTNT, tạp chí khoa học đất
+Bài 1: Bùi Thị Phương Loan, Nguyễn Thị Huệ, Lục Thị Thanh Thêm, 2015 Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ứng dụng các quy trình canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại 3 vùng đồng bằng dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Tạp chí khoa học đất Việt Nam, số 46, 2015
+Bài 2: Nguyễn Văn Thiết, Bùi Thị Phương Loan, Mai Văn Trịnh Tính toán lượng nước tưới và xây dựng bản đồ nhu cầu nước cho lúa, ngô, lạc, đậu tương
vụ xuân vùng đồng bằng sông Hồng Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 22 kỳ 2 tháng 11 năm 2015
+Bài 3: Lê Văn Khiêm, Bùi Thị Phương Loan, Vũ Dương Quỳnh, Trần Vũ Nam, Vũ Đình Tuấn Ảnh hưởng của một số kỹ thuật canh tác đến năng suất cây ngô trong điều kiện khô hạn trên đất cát biển Hải Hậu, Nam Định Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 24 kỳ 2 tháng 12 năm 2015
Xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ thuật: 03 sổ tay kỹ thuật vùng
Trang 21+ Sổ tay hướng dẫn ứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất thích ứng với biến đổi khí hậu cho các cây trồng chủ lực thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Giấy phép xuất bản số 110/QĐ-GTVT)
+ Sổ tay hướng dẫn ứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất thích ứng với biến đổi khí hậu cho các cây trồng chủ lực thuộc vùng đồng bằng Duyên hải miền Trung(Giấy phép xuất bản số 112/QĐ-GTVT)
+ Sổ tay hướng dẫn ứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất thích ứng với biến đổi khí hậu cho các cây trồng chủ lực thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (Giấy phép xuất bản số 111/QĐ-GTVT)
Đào tào:
+Giấy xác nhận tham gia và sử dụng số liệu của đề tài làm nghiên cứu sinh –
Bùi Thị Phương Loan
+ Giấy xác nhận tham gia và sử dụng số liệu của đề tài làm luận văn thạc sỹ - Phạm Thanh Hà
+ Giấy xác nhận tham gia và sử dụng số liệu của đề tài làm luận văn tốt nghiệp Đại học (3 sinh viên)
Báo cáo tài chính: Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm
Trang 22CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Kinh nghiệm quốc tế trong xác định và lựa chọn các kỹ thuật canh tác nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Trong bối cảnh có nhiều diễn biến phức tạp về biến đổi khí hậu, nhu cầu giảm nhẹ biến đổi khí hậu nhưng phải đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu đã được FAO (2006) đúc kết và chuyển giao cho nhiều quốc gia Như vậy, quan điểm của FAO về xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu cần đảm bảo cả thích ứng và giảm nhẹ mới mang tính chất bền vững, các giải pháp giảm nhẹ nhưng không thích ứng với điều kiện thời
tiết, tự nhiên cũng bị loại bỏ
Quan điểm lựa chọn các giải pháp thích ứng của FAO được nhiều quốc gia trên thế giới vận dụng thành công Theo đó, lựa chọn các kỹ thuật canh tác trong bối cảnh biển đổi khí hậu được xác định theo 3 nhóm gồm (1) Phát triển các giống cây trồng mới có năng suất cao; (2) Quản lý dinh dưỡng và biện pháp
kỹ thuật canh tác; (3) Cải thiện hệ thống canh tác Theo quan điểm của FAO, mặc dù các nhóm giải pháp được xác định nhưng quy trình lựa chọn giải pháp nào để áp dụng lại không đơn giản mà tùy thuộc vào điều kiện thực tế sản xuất FAO cho rằng nếu các giống cây trồng bi suy thoái hoặc điều kiện canh tác cây trồng đó không còn phù hợp (quá thiếu nước hoặc quá thừa nước) thì cần thay
thế bằng các cây trồng mới, hoặc các giống mới phù hợp hơn Trong điều kiện
này hệ thống giống cây trồng truyền thống sẽ bị thay đổi mà không phải bao giờ cũng nhận được sự đồng thuận cao từ nông dân và chính quyền địa phương
Đối với thay đổi về biện pháp kỹ thuật canh tác và quản lý dinh dưỡng cũng được FAO ưu tiên khuyến cáo đối với các vùng sản xuất nông nghiệp bị tác động của biến đổi nhưng ở mức độ nhẹ hơn Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật bón phân như sử dụng phân đạm chậm tan cho các vùng nông nghiệp bị xói mòn cao hoặc bị ngập ứng lớn;… Quyết định lựa chọn giải pháp nào cũng được FAO khuyến cao cần dựa vào các điều kiện cụ thể của đất đai, dạng tác động để có
Trang 23những giải pháp can thiệp về dinh dưỡng, quy trình canh tác nhưng ít làm xáo trộn sản xuất hơn
Cải thiện hệ thống canh tác để giảm nhẹ những tác động của biến đổi khí hậu ũng được FAO khuyến cao mạnh mẽ Cùng đất có cơ cấu cây trồng không phù hợp hoặc không hiệu quả đối trong điều kiện biến đổi khí hậu được khuyến cáo cần phải thay đổi theo hướng có lợi hơn để đảm bảo sản xuất, né tránh rủi
do
Bảng1.1 Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí
hậu trong nông nghiệp
Các nhóm giải pháp
(1) Phát triển giống cây trồng
o Cải tiến giống
o Nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi và hiệu quả
o Sử dụng cây trồng cố định đạm
(2) Quản lý chất dinh dưỡng và biện pháp kỹ thuật canh tác
o Nâng cao hiệu quả sử dụng Nitơ (giảm thẩm thấu và bay hơi, giảm trữ lượng phát thải N2O)
o Điều chỉnh các mức bón phân theo nhu cầu của cây trồng (đồng bộ hóa)
o Sử dụng các loại phân bón phân giải chậm
o Bón phân đạm khi câu trồng đảm bảo hấp thu được
o Bón đạm trực tiếp vào đất để tăng cường khả năng tiếp cận
o Tái sử dụng chất thải như là nguồn dinh dưỡng
o Tránh bất kỳ bóndư thừa đạm
o Quản lý canh tác và tồn dư chất thải
o Giảm canh tác không cần thiết bằng cách sử dụng canh tác tối thiểu và
Trang 24không canh tác
o Tránh sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật tổng hợp
(3) Cải tiến hệ thống canh tác
o Luân canh cây lâu năm trong hệ thống cây trồng
o Trồng cây che bóng (giữa các cây trồng khác nhau hoặc giữa các hàng của đồn điền) và tránh bỏ trống
o Áp dụng hệ thống canh tác giảm phụ thuộc đầu vào (ví dụ: luân canh cây trồng sử dụng các loại cây họ đậu)
o Cải thiện hệ thống cây trồng và cảnh quan
o Kết hợp cây trồng và vật nuôi thành trang trại sản xuất khép kín bao gồm cả đồng cỏ
Nguồn: FAO, 2006 Như vậy, có thể thấy rõ rằng các nghiên cứu trên thế giới và khuyến cáo của FAO rằng việc lựa chọn các quy trinh canh tác mới trong điều kiện biến đổi khí hậu cần trước kết dựa vào yếu tố khí hậu tác động đến sản xuất để quyết định xem phù hợp để cải tiến kỹ thuật, biện pháp canh tác không để quyết định đưa ra các can thiệp phù hợp Dựa trên kinh nghiệm quốc tế và bản thân, tác giả chuyên đề kiến nghị cần đưa ra các bước can xác định các giải pháp sau đây
Trang 25Hình 2.1 Trình tự xác định và lựa chọn công nghệ phù hợp với sản xuất
nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu
Theo đề xuất của tác giả chuyên đề, trình tự xác định và lựa chọn các kỹ thuật sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu được lựa chọn theo
5 bước Sau mỗi bước xác định cần có các đánh giá tiền khả thi và đánh giá kết quả để sau mỗi bước ứng dụng có thể phát hiện ra những vấn đề tồn tại, bất hợp
5 Phát triển và nhân rộng các công nghệ hiệu quả
Trang 26đất rất giống nhau để có sự đồng nhất về cách lựa chọn cho các đối tượng nông nghiệp mà thôi
+ Tiếp cận theo hướng tổng thể để xác định các kỹ thuật canh tác bảo
vệ đất trong điều kiện biến đổi khí hậu
Theo Travaso; G.O Margin, W.E Baethgen, J.P Castano, G.R Rodriguez, J.L Pires and et al, (2006), Chile đã tiếp cận theo lựa chọn tổng thể
để lựa chọn các giải pháp đồng bộ cho một vùng sản xuất nông nghiệp Thông qua dự án được CIDA(Canada) hỗ trợ, Chile đã xây dựng 1 dự án tổng thể giải quyết nhiều vấn để cùng lúc trong một vùng nông nghiệp được xác định theo các trinh tự sau (i) nhận biết những tổn thương về tự nhiên xã hội liên quan đến khan hiếm nguồn nước tại 2 vùng khô hạn; (ii) kiểm chứng ảnh hưởng của những rủi
ro do BĐKH đến việc nhận biết các tổn thương, và (iii) đánh giá các khả năng thích ứng về kỹ thuật và xã hội của các tổ chức trong vùng để đối phó với tình trạng khan hiếm nước và rủi ro của BĐKH Để làm được việc này, Chỉnh phủ Chile đã lên kế hoạch hoạt động được triển khai gồm: (a) đánh giá những tổn thương của 1 nhóm cộng đồng trong 2 lưu vực (b) phân tích vai trò của các tổ chức trong việc giải quyết những tranh chấp về nguồn nước (c) nghiên cứu lịch
sử của các hoạt động thích ứng của tổ chức từ trước đến nay trong việc giai quyết vấn đề khan hiếm nguồn nước (d) phân tích những tổn thương về môi trường do các đối tác nhận ra (e) đánh giá khả năng của các tổ chức chính phủ trong việc giảm tổn thương của các cộng đồng nông nghiệp và (f) đánh giá về các kịch bản khí hậu trong tương lai cho vùng triển khai các hoạt động thích ứng Để làm được các nội dung theo cách tiếp cận tổng thể như Chile đòi hỏi lượng kinh phí lớn, nhiều giải pháp đồng bộ và giải pháp hỗ trợ cho triển khai các biện pháp canh tác và bảo vệ đất Các quốc gia có mức độ đầu tư cho nông nghiệp thấp và không có sự hỗ trợ quốc tế rất e ngại các tiếp cận theo mô hình tổng thể
Trang 27+ Tiếp cận theo mức độ tác động để xác định các kỹ thuật canh tác bảo
vệ đất trong điều kiện biến đổi khí hậu
Theo Ken Mathew, 2008, Argentina lựa chọn hình thức tiếp cận theo mức độ tác động hoặc tính khác biệt, ưu tiến trong lựa chọn các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất nông nghiệp Khác với nhiều quốc gia khác, BĐKH tại Argentina lại lại làm tăng năng suất đối với một số cây trồng phụ thuộc nước trời, đặc biệt diện tích đậu tương đã được tăng lên đáng kể (Magrin et al., 2005) Trong nghiên cứu này Matthews (2008) đã sử dụng mô hình phát triển cây trồng
để đánh giá tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến sản xuất ngô và đậu tương theo các kịch bản khác nhau Từ đó các biện pháp thích nghi để giảm các ảnh hưởng bất lợi của biến đổi khí hậu được đề ra trong vùng Pampas của nam
Mỹ Như vậy, thay vì cách tiếp cận tổng thể, Agentina lại lựa chọn các kỹ thuật canh tác đối với các cây trồng ít bị tác động hơn để thay thế cho các cây trồng bị tác động lớn hơn Các giải pháp kỹ thuật về giống và thay đổi phương thức canh tác được ưu tiên hơn so với các giải pháp mang tính cải thiện các phương pháp canh tác cũ không thích ứng với BĐKH Tuy nhiên, Ken Mathew (2008) cũng chỉ ra rằng không phải điều kiện nào cũng có thể lựa chọn cách tiếp cận này do đặc điểm sinh thái như vùng không cho phép trồng được lúa thì không thể lựa chọn lúa để thay thế cây lúa cho các cây trồng hiện có do tác động lớn của BĐKH
Tại Philippines, (Lasco, 2006) nghiên cứu lại đánh giá một cách đinh tính việc cân bằng và ảnh hưởng của các biện pháp thích ứng BĐKH trong quy mô lưu vực Những nghiên cứu trong tương lai có thể từ đó mà định lượng các chiến lược thích nghi mà chính những giả thiết này sẽ được áp dụng với những thay đổi do BĐKH sau này, ví dụ mô hình tuần hoàn chung cho thấy Philippines sẽ
có lượng mưa cao hơn hay hiểu hiện của hiện tượng La Niña, thì các kịch bản về ảnh hưởng của mưa nhiều hơn sẽ được triển khai cùng với các biến pháp phòng
Trang 28tránh và khác phục hậu quả của chúng Mức độ tổn thương đến một khâu nào đó hoặc đối tượng nào đó được chính phủ Philippines ưu tiên hơn trong xác định các giải pháp kỹ thuật Như vậy, Philippines ưu tiên đến cải tiến kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất theo mức độ tác động, tổn thương đến các đối tượng cụ thể
hoặc công đoạn kỹ thuật đặc thù
Hình 2.2 Lựa chọn kỹ thuật thích ứng dựa trên phương pháp mô hình hóa
Một số hướng tiếp cận khác mang tính chất lượng hóa cao hơn là sử dụng mô hình cây trồng (Crop modeling) để xác định các tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến cây trồng trong điều kiện biến đổi khí hậu để xác định các kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất phù hợp Bingxin Yu, Tingju Zhu, Clemens Breisinger, Nguyen Manh Hai, (2010) đã đưa các yếu tố khí hậu, yếu tố tự nhiên, môi trường và giống cây trồng để xác định các dạng tác động của biến đổi khí hậu và
đề xuất cơ cấu cây trồng phù hợp cho các vùng sinh thái đăc thù Tiếp cận theo hướng nghiên cứu này cũng đã được Mai Văn Trịnh và CS (2009) ứng dụng trên một số cây trồng để xác định mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng suất và đề xuất cơ cấu lại hệ thống cây trồng phù hợp hơn trong bối cảnh biển đổi khí hậu:
Cây trồng không tưới
Sản xuất nông nghiệp điều
chỉnh
Trang 29+ Tiếp cận theo giai đoạn để xác định các kỹ thuật canh tác bảo vệ đất trong điều kiện biến đổi khí hậu
Theo Gina (2006), BĐKH cũng có ảnh hưởng đến vùng bán khô hạn như Nigeria, Sudan, Nam phi và Mexico và ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh lương thực của người dân Nhưng khác với các quốc gia khác, hoạt động thích ứng ở các quốc gia này trước hết là đưa ra các bài học về biến đổi khí hậu và an ninh lương thực ở quy mô nông hộ Các kinh nghiệm về các kỹ thuật thích ứng đã được đúc kết trên thế giới và các vùng lân cận được tổng hợp và chia sẻ với nông dân để nông dân tự nhận thức, thay đổi nhận thức nhận diện ra những vấn
đề mình gặp phải để từ đó bảo vệ chính mình khỏi các tác động của BĐKH Nhận biết vấn nạn hạn hán của vùng liên quan đến an ninh lương thực để từ đó điều chỉnh kế hoạch của vùng cho phù hợp với điều kiện sắp xảy ra Đặt nông hộ
là 1 đơn vị phân tích cho nghiên cứu, các câu hỏi được đặt ra để trả lời là yếu tố nào quyết định đến sự tổn thương của nông hộ do an ninh lương thực? Việc thực hiện các chính sách liên quan đến sự không an toan lượng thực tại quy mô vùng hoặc quy mô đất nước? Việc hiểu biết về ảnh hưởng của hạn hán cũng khác nhau đối với từng vùng và từng quốc gia Và cũng tuỳ vào từng vùng, từng quốc gia mà có những giải pháp khác nhau theo hiểu biết và nhận định của quốc gia
đó ví dụ biện pháp cải thiện an toàn lương thực rất có hiệu quả ở nam Phi nhưng lại không có tác dụng ở Sudan Một số quan điểm khác trên thế giới không tán thành cách tiếp cận này vì cho rằng làm như vậy là quá ít và không phải nông dân nào cũng nhận thức đầy đủ được các bài học kinh nghiệm và cho dù họ có nhận thức được cũng không phải tất cả trong số họ có thể vận dụng được Ở nước ta quan điểm này đang đi ngược lại các chương trinh khuyến nông, vì khuyến nông được dựa trên các khóa đào tạo, các mô hình trình diễn, sau khi đúc kết kinh nghiệm mới nhận rộng còn việc lựa chọn theo cách tiếp cận này chỉ
Trang 30là các giải pháp tuyên truyền song song hoặc bổ trợ cho chuyển giao các mô hình hiệu quả trong sản xuất cho nông dân
Western Cape thông qua giảm sự cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp của nước này đặc biệt là vừng lưu vực sông Berg, đó là sự cạnh tranh lớn về nước giữa vùng đô thị và nông thôn do tốc độ đô thị hoá cao, do sự đe doạ của các hiện tượng không bình thường hoặc xuống cấp trầm khối(John M Callaway, 2007) Như vậy, Cape khi xác định các giải pháp kỹ thuật thích ứng trước hết là
để cải thiện cơ chế chính sách trong triển khai các giải pháp kỹ thuật Khi có các điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách, các giải pháp kỹ thuật mới được xác định để triển khai có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất lĩnh vực nông nghiệp
Tại Navua, Melchior (2006) phát triển một mô hình tổng hợp thế hệ thứ 2 về đánh giá thích nghi và tổn thương của BĐKH liên quan đến cả hệ thống tự nhiên, kinh tê và xã hội Từ đó đưa ra một kế hoạch triển khai từ trên xuống và
từ dưới lên thông qua các kinh nghiệm với biến đổi thời tiết và những hiện tượng thời tiết cực đoan với những hướng dẫn về các kế hoạch chống lại Điều quan khối ở đây là tất cả các đối tác đều phải tham gia vào lập kế hoạch, triển khai và theo dõi sự thích ứng Từ đó đưa vào các quá trình ra quyết định của chính phủ, được sử dụng các nguồn tài chính, và cần được hỗ trợ nhiều trong vấn đề thích ứng BĐKH
Tại vùng Sudano-Sahel của Sudan (Balgis, 2005) các hiện tượng khí hậu cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều, chủ yếu là các quá trình hạn hán ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân Dự án của AIACC đã đưa ra một số biện pháp trong việc hỗ trợ cho cuộc sống ổn định của cộng đồng và quản lý tốt môi trường Hoạt động tập trung chủ yếu vào việc giúp cho người dân làm thế nào để phục hồi nhanh sau khi bị tác hại của hạn hán và các hiện tượng thời tiết cực đoan và né tránh làm giảm sự tổn thương do hạn hán và các hiện tượng thời tiết
Trang 31cực đoan sữ xảy ra trong thời gian tới Dự án sử dụng mô hình sinh kế bền vững
do phòng quốc tế và hợp tác (DFID) của UK xây dựng dựa trên 5 yếu tố cơ bản
là tự nhiên, vật lý, con người, xã hội và tài chính Kết quả chính của nghiên cứu đưa ra là hệ thống có thể là một phương tiện hữu hiệu giúp cho hiểu tác động của các biện pháp sinh kế bền vững trong việc nâng cao sự phục hổi của cộng đồng do áp lực của khí hậu, chủ yếu là hạn hán
Có lẽ, Nam Phi là quốc gia quan tâm đến giai đoạn dài hơi để xác định các giải pháp kỹ thuật Theo Von Maltitz, (2006) kế hoạch thích ứng với BĐKH tại Nam Phi được thiết lập cho thời gian dài 50 đến 200 năm sau Do vậy, các đối tượng nào được Chỉnh phù ưu tiên trong kế hoạch phát triển dài hạn được ưu tiên hơn trong lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và bảo vệ đất cho các đối tượng đó Cụ thể, Chính phù Nam Phi xác định ưu tiên cho các giải pháp ngăn chặn sự tuyệt chủng của đa dạng sinh học hiện có khi có sự BĐKH với phương châm chủ yếu là:
o Không làm gi cả (ví dụ giữ nguyên chiến lược bảo tồn) đối với các khu
đã xác định bảo tồn lâu dài, không có sự can thiệp nào vào các khu này cả về biện pháp kỹ thuật và chính sách;
o Thu xếp lại cấu trúc của hệ thống bảo tồn để hoàn thiện vùng bảo tồn chiến lược đối phó BĐKH trong đó có bảo tồn hệ thống đa dạng sinh học nông nghiệp nhằm tạo ra các nguồn vật liệu phục vụ phát triển giống cây trồng nông nghiệp;
o Quản lý ma trận chính sách có liên quan đến đa dạng sinh học và phát triển nông nghiệp, các hoạt động sản xuất nông nghiệp được giữ nguyên hiện trạng và chỉ thay đổi về nhận thức và cải tiến kỹ thuật canh tác phù hợp hơn chứ không có các can thiệp mang tính phá vỡ quy hoạch hoặc phá vỡ cân bằng sinh thái như can thiệp thông qua các giải pháp công trình, hạ tầng;
Trang 32Đối với các quốc gia có điều kiện tài nguyên hạn chế, dân số đông, mức độ đô thị hóa nhanh khó có thể tiếp cận theo cách của Nam Phi trong phát triển các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
+ Tiếp cận theo nhu cầu để xác định các kỹ thuật canh tác bảo vệ đất trong điều kiện biến đổi khí hậu
Khác với quan điểm và cách tiếp cận của nhiều quốc gia trong giải quyết các vấn
đề về biến đổi khí hậu, Boswana (Opha, 2007) lại chọn các tiếp cận dựa theo nhu cầu thực thể của người dân trong sản xuất nông nghiệp khi có sự thay đổi về điều kiện thời tiết Do vậy khi lựa chọn các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đặc biệt là kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất, các câu hỏi được đặt ra đối với nông dân gồm như BĐKH có xảy ra với họ không? Họ đã có cách xử lý chưa hoặc có nhu cầu hỗ chợ không? Kiến thức bản địa có cho phép họ thực hiện việc
đó không? Rồi liệu các cộng đồng khác có gây áp lực cho họ khi họ triển khai không? Kết quả cuối cùng để các nhà hoạch định chính sách lựa chọn triển khai các giải pháp kỹ thuật thích ứng với biến đổi khí hậu hậu đối với cộng đồng thực sự có nhu cầu cần hỗ trợ và không hỗ trợ cho các cộng đồng không có nhu cầu hoặc bản sắc văn hóa của họ không cho phép thực hiện sự can thiệp bên ngoài làm mất đi các thói quen bản địa vốn có lịch sử lâu dài ở cộng đồng này Cùng với quan điểm này, Yulia Suryanti, (2007) cho thấy một số quốc gia trong một số lĩnh vực đã tiếp cận theo nhu cầu gồm cả nhu cầu của cộng đồng được tiếp nhận các kỹ thuật mới hạn chế tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu và nhu cầu của cơ quan nghiên cứu, chính phủ nhằm nhân rộng các mô hình điển hình đã đươc nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng thành công quy mô nhỏ hoặc các đúc kết hiệu quả và bài học thành công của các nghiên cứu quốc tế khác có liên quan
Trang 331.2 Các kết quả nghiên cứu có liên quan ở trong nước
(i) Sơ lược về biểu hiện và kịch bản về biến đổi khí hậu có tác động đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 cho thấy nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn so với nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo Vào mùa đông, nhiệt độ tăng nhanh hơn cả là ở Tây Bắc
Bộ, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3-1,50C/50 năm) Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có nhiệt độ tháng I (tháng đặc trưng của mùa đông) tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu phía Bắc (khoảng 0,6-0,90C/50 năm) Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,20C/50 năm Nhiệt độ tháng VII (tháng đặc trưng của mùa hè) tăng khoảng 0,3-0,50C/50 năm trên tất cả các vùng khí hậu của nước ta Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5-0,60C/50 năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ còn mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,30C/50 năm Sự thay đổi không đồng đều về nhiệt độ ở các vùng và mùa sẽ ảnh hưởng lớn đến tổng tích
ôn và làm thay đổi khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ảnh hưởng đến chế độ nước tưới và các điều kiện canh tác khác Do vậy, dựa vào mức độ thay đổi của nhiệt độ cần nghiên cứu thử nghiệm và lựa chọn các quy trình canh tác và bảo vệ đất phù hợp nhằm duy trì năng suất, sản lượng các cây trồng chủ
lực
Cũng theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng 2012, lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc thay đổi không đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam Xu thế diễn
Trang 34biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua Ngoài ra, hiện tượng mưa bất thường gây ngập lụt cục bộ, mưa trái mùa hoặc mưa tập trung vào một khoảng thời gian nhất định cũng là những biểu hiện nguy hiểm về biến đổi khí hậu và gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi phải có các giải pháp ứng phó, thích ứng phù hợp
Đối với các vùng sinh thái cụ thể, các dấu hiệu về biến đổi khí hậu đã được nhóm nghiên cứu về biến đổi khí hậu Viện Môi trường Nông nghiệp nhận diện bao gồm hạn hán cục bộ rét đậm, rét hại, xâm lấn mặn, mưa cuối vụ và ngập úng ở vùng đồng bằng sông Hồng; xâm lấn mặn, lũ lụt, lũ trái mùa, ngập lụt và mưa bất thường ở Đồng bằng sông Cửu Long; mưa bất thường, hạn hán đầu mùa, lũ quét cuối mùa ở Bắc Trung Bộ; bán khô hạn, mưa trái, lũ lụt, hạn hán ở Nam Trung Bộ (IAE-JICA, 2011) Do vậy, trong xây dựng các chiến lược thích ứng và giảm nhẹ cần đặc biệt chú ý đến các biểu hiện, dấu hiệu của biến đổi khí hậu đặc trưng để lựa chọn các giải pháp kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất phù hợp để duy trì và phát triển sản xuất các cây trồng chủ lực, giảm nhẹ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu
(ii) Hoạt động sản xuất các cây trồng chủ lực ở vùng đồng bằng Việt Nam
Vùng đồng bằng Việt Nam tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH); đồng bằng duyên hải miền Trung bào gồm đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ và đồng bằng ven biển vùng Nam Trung Bộ; và vùng đồng bằng sông Cửu Long trong đó đồng bằng sông Cửu long có diện tích gieo trồng lớn nhất, tiếp đến đồng bằng Miền Trung và đến đồng bằng sông Hồng Hiện trạng diện tích đất tự nhiên, đất sản xuất nông nghiệp và đất gieo trồng của các cây trồng chủ lực của vùng nghiên cứu được trình bảy ở bảng 1.2 Các cây trồng
Trang 35chủ lực ở đây được nhận diện như những cây trồng có: diện tích lớn, đóng vai trò lớn trong đời sống, an ninh lương thực của người dân, giá trị xuất khẩu và thu nhập của vùng Xem xét hệ thống sử dụng đất, hệ thống cây trồng và tổng sản phẩm của ngành sản xuất đó ta thấy các cây trồng chủ lực của cả 3 vùng đồng bằng này là lúa, ngô, lạc, đậu tương và mía
Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng một số cây trồng chủ lực tại các vùng
Vùng đồng bằng
Diện tích tự nhiên
Đất sản xuất
NN
Diện tích gieo trồng năm 2010 (nghìn ha)
tương Mía
Đồng bằng sông Hồng 2106,3 794,7 1150.1 33.5 97.6 77.2 2,1 Đồng bằng Miền Trung 9588,6 1765,9 1214.6 109.1 213,6 6.0 107,0 Đồng bằng sông Cửu Long 4051,9 2550,7 3970.5 8.1 37.8 5.3 57,5
Nguồn: GSO (2011)
Dựa vào đặc điểm tự nhiên của các vùng này với các báo cáo tác động của BĐKH đến Việt Nam là nhiệt độ tăng, mưa thay đổi (tăng hoặc giảm không đồng đều), lũ lụt, hạn hán, mặn và các rủi ro do bão tố và các yếu tố thời tiết bất thường khác thì các loại cây trồng chủ lực này chịu tương đối nhiều tác động bất lợi có thể ảnh hưởng đến sản xuất, đến các quá trình sinh trưởng phát triển như rút ngắn thời gian sinh trưởng dẫn đến rút ngắn thời gian tích lũy carbon suy giảm năng suất, hạn hán làm chậm hoặc đình trệ các quá trình trao đổi chất có thể gây hại cho cây trồng, ngập lụt có thể diễn ra trên diện rộng trong thời gian dài gây mất mùa hàng loạt ảnh hưởng đến an ninh lương thực v.v…
Trong hai thập kỷ qua ở nhiều quốc gia có nền kinh tế và khoa học công nghệ phát triển như Mỹ, Nhật, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc đã tiến hành các nghiên cứu để dự báo tiềm năng tác động của BĐKH trong tương lai đến các
Trang 36hoạt động kinh tế - xã hội trong đó có nông nghiệp, làm cơ sở để nghiên cứu các giải pháp ứng phó với BĐKH và giảm thiểu các tác động của con người đến BĐKH Nhận thức rõ những ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng của BÐKH, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về BÐKH và Nghị định thư Kyoto, cam kết thực hiê ̣n Cơ chế phát triển sa ̣ch (Clean Development Machanism – CMD) Việt Nam cũng đã tiến hành kiểm kê khí nhà kính quốc gia hai đợt: năm 1995 và 2000 Kết quả kiểm kê KNK năm 2000 đã cho thấy tổng phát thải KNK quốc gia là 143 Tg CO2-tương đương, trong đó nông nghiệp đóng góp tới 45% và trong tổng KNK nông nghiệp thì canh tác lúa đóng góp tới 45% Rất nhiều khuyến cáo về sản xuất nông nghịêp phải tiến hành đồng thời tối ưu qua trình tiêu thụ năng lượng (giảm đầu vào), góp phần giảm chi phí, tăng thu nhập cho nông dân; giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Việt Nam đã xây dựng kịch bản BĐKH và nước biển dâng tuy vậy cho đến nay những nghiên cứu về đánh giá tác động của BĐKH đến các cây trồng chính nói riêng và nông nghiệp nói chung mới chỉ bắt đầu một cách định tính, chưa rõ ràng về phương pháp, thiếu cơ sở dữ liệu và các phép đo ở mức độ tin cậy được Mặt khác các kịch bản cũng sẽ được cập nhật kịp thời Hầu như chưa
có nghiên cứu lượng hoá (ngay cả ở mức gần đúng) các tổn thất do biến đổi khí hậu gây ra, tách riêng với các nguyên nhân khác Một mặt do các nghiên cứu sẽ khá tốn kém, mặt khác do tính thiếu chắc chắn của thông số biến đổi khí hậu và các kỹ thuật mô hình hoá cũng đòi hỏi sự tương thích cao giữa các thông số lý thuyết và sự điều chỉnh phù hợp tuỳ theo đặc thù của mỗi vùng sinh thái, mỗi loại cây trồng
Lĩnh vực nông nghiệp liên quan đến đời sống cây trồng là một lĩnh vực quá rộng nó bao gồm: quan hệ đất, cây, khí hậu và chế độ canh tác, nó phụ thuộc vào điều kiện sinh táhi của các vùng miền và chính khả năng của người nông dân Các biện pháp ứng phó bao gồm cả thích ứng và giảm thiểu là những biện
Trang 37pháp tổng hợp, theo đó các biện pháp sinh học phải đặc biệt được chú khối trong nông nghiệp
Rõ ràng việc đánh giá những tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp nói chung và các cây trồng chính nói riêng cần phải tiến hành kịp thời để làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, điạ phương trong bối cảnh BĐKH ngày càng hiện hữu và khốc liệt hơn Mặt khác đánh giá đúng các tác động sẽ dẫn đến sự đầu tư đúng mức, sự chuẩn bị cần thiết và khôn ngoan và ít tốn kém nhất ngay cả với những kich bản lạc quan nhất Những giải pháp tính đến sẽ là những giải pháp cùng có lợi cho cả thích ứng và giảm nhẹ Khi bài toán được giải thì việc hoạch định chính sách đầu tư, các giải pháp ứng phó sẽ rõ ràng hơn nhiều Ngoài ra các biện pháp giảm nhẹ BĐKH cũng sẽ rất được hoan nghênh và đầu tư, nâng cao giá trị thăng dư trong sản xuất các cây trồng chủ lực của Việt Nam trên các vùng sinh thái chính
(iii) Hiện trạngứng dụng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất thích ứng với BĐKH; Tự thích ứng (thích ứng và giảm thiểu, lồng ghép thích ứng và giảm thiểu), hiện trạng cây trồng chủ lực
Thực trạng BĐKH tại các vùng nghiên cứu
Các loại cây trồng chủ lực của các vùng nghiên cứu trong thời gian qua đã được quan tâm rất nhiều bằng các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng diện hẹp và diện rộng Và hầu hết các nhà nghiên cứu, chỉ đạo sản xuất và khuyến nông đã lựa chọn ra được những quy trình riêng biệt cho từng cây trên từng địa bàn Tuy nhiên các quy trình này được xây dựng dựa chủ yếu trên các điều kiện
tự nhiên xã hội ổn định, các điều kiện thời tiết theo quy luật nhất định và hầu như được lặp lại hàng năm Khi có biến đổi khí hậu, các quy luật thời tiết bị phá
vỡ, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi, dẫn đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây thay đổi Các bài toán cân bằng nước bị phá vỡ cần phải thiết lập phương trình cân bằng mới hay các quy trình tưới tiêu, làm đất, bón phân cũng phải thay
Trang 38đổi để đáp ứng được tối đa nhu cầu của cây để đạt năng suất cao và có hiệu quả kinh tế đồng thời bảo đảm duy trì chất lượng đất một cách bền vững Theo nghiên cứu của Viện Môi trường Nông nghiệp (IAE, 2011) thì BĐKH ở các vùng nghiên cứu được nhận diện chung như trong bảng 1.3 Từ đó các giải pháp ứng phó có thể được đưa ra để có nền sản xuất ổn định thích ứng với sự biến đổi
Xâm nhập mặn mạnh dọc
bờ biển và các hệ thống cửa sông
Củng cố đê ngăn mặn, hệ thống thủy lợi, giới thiệu cây trồng có nhu cầu nước thấp hơn lúa như ngô, lạc, đậu tương, sử dụng các loại lúa lai chịu mặn
Bắc Trung
Bộ
Ngập lụt xảy ra nhiều hơn, xâm nhập mặn gây thiếu nước vụ xuân, mùa mưa đến muộn hơn, biên
độ nhiệt độ lớn hơn Lũ lu ̣t tăng, xâm nhâ ̣p mă ̣n và có
Nam
Trung Bộ
Hạn hán và ngâp lụt bất thường với lũ quét, mùa
Trồng cây chịu hạn làm hàng hóa (như cây Neem), chuyển đổi diện
Trang 39mưa đến muô ̣n hơn, biên
đô ̣ nhiê ̣t đô ̣ lớn
tích 3 lúa thành 2 lúa + 1 tôm;
Trồng rừng, chuyển đổi mục đích sử du ̣ng ta ̣i khu vực nước biển xâm nhâ ̣p để nuôi tôm; khu vực khô hạn trồng cây họ đậu, chăn nuôi
Thay đổi hệ thống cây trồng phù hợp với ruộng ngập mặn, , cải thiện hệ thống thủy lợi, rửa mặn, giới thiệu giống ngắn ngày chống chịu cao, giới thiệu các mô hình lúa-cá, lúa-tôm
Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây nông dân và ngành nông nghiệp đã phải tự điều chỉnh các hệ thống canh tác của địa phương mình cho phù hợp với sự biến đổi của khí hậu tại vùng đó, ví dụ điều chỉnh thời gian gieo mạ muộn hơn và dùng nilongg che phủ để tránh rét đậm rét hại mạ xuân, điều chỉnh lịch gieo cấy vụ mùa để tránh mưa ngập cuối vụ Tăng cường công tác thủy lợi vào vụ xuân để khắc phục hiện tượng hạn hán đầu vụ do nước triều dâng cao làm mặn nước các vùng cửa sông hoặc thiết kế lại hoặc xây dựng mới các hệ thống mương tưới để đưa nước ngọt từ nơi có địa hình cao xuống vừa tạo áp lực đẩy nước mặn ra ngoài cửa sông vừa cung cấp nước tưới cho vùng sản xuất 2 bên cửa sông Một số vùng không thể tìm được nước ngọt để tưới cho lúa thì được chuyển sang trồng cây trồng cạn như ngô, lạc, rau có nhu cầu nước thấp hơn và có thể còn đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn Đặc biệt tỉnh Hà Nam (Sở
NN Hà Nam, 2012) đã mạnh dạn chuyển khoảng 70ha/năm các vùng trồng lúa
Trang 40có khó khăn về tưới sang trồng ngô, đậu tương và khoai lang vừa tháo gỡ được khó khăn về nước tưới vừa đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, tương tự với huyện Yên
Thủy tỉnh Hòa Bình (Sở NN&PTNT Hòa Bình, 2012)
Tại các tỉnh đồng bằng miền Trung, các hiện tượng hạn đầu vụ và ngập lụt cuối vụ mùa dẫn đến mất mùa đến 40 - 50% Người dân đã phải dịch chuyển lịch thời vụ vụ mùa lên sớm hơn để né tránh thiên tai này Đặc biệt vào mùa khô, nước biển có thể xâm nhập vào sông Hương sâu đến 80km từ cửa sông Việc xây dựng đập Thảo Long tại Thành Phố Huế góp phần rất lớn cho việc ngăn mặn
đi sâu vào đất liền và dâng cao mực nước ngọt trong đê để phục vụ tưới tiêu đồng thời các quy trình canh tác như làm đất, bón phân của cây trồng cũng bị thay đổi (Sở NN&PTNT T T Huế, 2011; IAE, 2011) Tại Bình Định, Khánh Hòa và Ninh Thuận thời tiết thay đổi liên tục, không còn quy luật như bình thường dẫn đến rất khó khăn cho người dân áp dụng các quy trình và lịch canh tác Lịch thời vụ và các hoạt động làm đất, chăm sóc mùa màng và bảo vệ cây trồng cũng phải thay đổi theo Tại đồng bằng sông Cửu long lũ lụt xảy ra nhiều hơn và sớm hơn so với bình thường do đó lịch canh tác của vụ 2 và vụ 3 bị thay đổi rất nhiều Vụ 2 phải thu hoạch sớm hơn để bố trí vụ 3 Thu hoạch vụ 3 cũng phải sớm hơn, nhanh và tập trung hơn để giảm thiệt hại Ngược lại do xâm nhập mặn, nước triều cao vào mùa khô lấn sâu đến 80km vào trong đất liền, toàn bộ
hệ thống kênh mương bị mặn, vụ đông xuân thường xuyên bị hạn đầu vụ dẫn đến hệ thống thủy lợi phải được cải thiện, tăng cường và quy trình tưới, chăm sóc cây trồng cũng bị thay đổi cho phù hợp với điều kiện thay đổi của khí hậu
Độ mặn của nước tưới và của đất cũng ngày càng tăng cao yêu cầu dần dần phải thay thế các giống chống chịu kém, trung bình bằng các giống chống chịu cao hơn (Sở NN Vĩnh Long, Bến Tre, 2011; IAE 2011)
Một số biện pháp canh tác cũng được thay đổi theo sự tác động của BĐKH của từng tiểu vùng như: Vùng ngập lũ ven và giữa sông Cửu Long cần