1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Skkn xây dựng hai nhóm biện pháp phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học sinh học cấp THPT

44 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 09/2018, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề về lí luận và thực tiễn liên quan đến KNVDKT vào thực tiễn trong quá trình dạy học,

Trang 1

Hà Tĩnh, tháng 5 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1

I BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI ……… 1

II LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… 2

III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ………. 2

3.1 Phạm vi nghiên cứu……… 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu……… 3

IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU………. 3

V ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………. 3

PHẦN NỘI DUNG……… 5

I CƠ SỞ LÍ LUẬN……… 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản……… 5

1.2 Vai trò của phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 6

1.3 Cấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 7

1.4 Các phương pháp nghiên cứu 8

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 9

1.6 Giả thuyết khoa học………. 10

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ……… 10

2.1 Thực trạng về dạy học phát triển KNVDKT vào thực tiễn của GV Sinh học cấp THPT………

10 2.2 Thực trạng về KNVDKT vào thực tiễn của học sinh THPT……… 12

III CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ…… 14

3.1 Phân tích chương trình Sinh học THPT xác định các vấn đề thực tiễn liên quan………

14 3.2 Hai nhóm biện pháp phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT………

19 3.2.1 Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn……… 19

3.2.2 Dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn……… 23

3.3 Thực nghiệm sư phạm 28

IV HIỆU QUẢ MANG LẠI CỦA SÁNG KIẾN……… 30

V KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ TRIỂN KHAI………. 30

VI Ý NGHĨA CỦA SÁNG KIẾN………. 30

PHẦN KẾT LUẬN……… 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 32

PHỤ LỤC

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

I BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI

Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức, con người được xem là nhân tốchính của sự phát triển Hoà cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đangbước vào kỷ nguyên mới với những cơ hội và thách thức mới Hơn lúc nào hết sựnghiệp giáo dục và đào tạo có ý nghĩa quan trọng lớn lao trong chiến lược phát triểncủa đất nước và đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: "Đối với giáo dục phổthông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân,phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lốisống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn "

A.X Makarenkô (1976), một nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc đã nói “khoa học sư

phạm và đặc biệt là lí thuyết về giáo dục trước hết là một khoa học có mục đích thực tiễn” [4] Makarenkô coi trọng giáo dục tập thể, chú trọng “giáo dục lao động”, gắn

việc học với lao động sản xuất Tác giả Geoffrey Petty (1998) cho rằng: “học qua thực

hành tốt hơn qua quan sát hoặc nghe bởi lẽ thực hành giúp người học có điều kiện để củng cố và hiệu chỉnh những kiến thức và kĩ năng đang học”.

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mục tiêu hướng tới của quá trình dạy học.Vai trò của vận dụng kiến thức vào thực tiễn không chỉ thể hiện ở chỗ HS có kĩ năngvận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học mà còngiải quyết các vấn đề thực tiễn đa dạng trong cuộc sống Phát triển kĩ năng (KN) vậndụng kiến thức (VDKT) vào thực tiễn cho học sinh (HS) sẽ làm thay đổi cách dạy củagiáo viên và cách học của HS theo hướng “học đi đôi với hành”, lí thuyết gắn với thựctiễn, nhà trường gắn với gia đình và xã hội Do đó, trong quá trình dạy học hướng tớigiúp HS có KNVDKT vào thực tiễn rất quan trọng, cần thiết Cách dạy tốt nhất là dạyhọc gắn với thực tiễn, dạy học qua thực tiễn và dạy học bằng thực tiễn

Trang 4

Trong thời gian từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 09/2018, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề về lí luận và thực tiễn liên quan đến KNVDKT vào thực tiễn trong quá trình dạy học, tập trung xây dựng cấu trúc, quy trình phát triển, bộ công

cụ tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá sự phát triển kĩ năng VDKT vào thực tiễn cho

HS trong dạy học Sinh tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

II LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, có nhiều nội dung kiến thức gắn liềnvới thực tiễn đời sống, liên quan đến sức khỏe, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường,chăn nuôi, trồng trọt,… Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thônghiện nay, hầu hết các giáo viên (GV) đang chú trọng nhiều đến việc cung cấp kiến thức

lí thuyết cho học sinh, rèn luyện kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi

lí thuyết, việc rèn luyện KN VDKT sinh học vào thực tiễn đời sống còn chưa được chútrọng Do vậy, cần phải có các nghiên cứu hướng tới dạy học phát triển KN VDKT vàothực tiễn cho HS trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng

Xuất phát từ nghiên cứu và khảo sát thực trạng các mức độ rèn luyện KNVDKTvào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT Khảo sát dựa vào phiếu hỏi,kết hợp với phỏng vấn trực tiếp hơn 300 GV và hơn 800 HS THPT Kết quả khảo sátthực trạng là cơ sở để chúng tôi thiết kế quy trình, công cụ rèn luyện và công cụ kiểmtra, đánh giá KNVDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học cấp THPT

Xuất phát từ các lí do trên, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu đề tài: “Xây dựng hai nhóm biện pháp phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học cấp THPT”

III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Phạm vi nghiên cứu

- Về phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và áp dụng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi nội dung:

+ Nghiên cứu quá trình dạy học và phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh

học vào thực tiễn cho học sinh hệ THPT.

+ Nghiên cứu nội dung, phương pháp dạy học, xây dựng cấu trúc, quy trình rènluyện, bộ công cụ dạy học, kiểm tra đánh giá phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Sinh học cấp THPT

Trang 5

- Phạm vi áp dụng: Đề tài áp dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu về Lí luận và Phương phápdạy học bộ môn Sinh học; cho Giáo viên giảng dạy môn Sinh học cấp THPT, cho Họcsinh trong quá trình học tập, ôn thi HSG, làm đề tài khoa học kĩ thuật, Vận dụng kiếnthức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn …

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Lí luận và phương pháp dạy học dạy học môn bộ Sinh học ở trường THPT

- Các vấn đề thực tiễn trong quá trình dạy học Sinh học cấp THPT

- Giáo viên dạy bộ môn Sinh học và học sinh lớp 10 ở các trường THPT trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh

IV MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trong nước cũng như trên thế giới đã có nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu vềdạy học phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS ở nhiều khía cạnh khác nhau Tuynhiên cho đến nay chưa có một đề tài nào nghiên cứu về phát triển kĩ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT

Trong các nghiên cứu trước, chúng tôi đã tập trung làm rõ khái niệm, cấu trúc,quy trình phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS Trong nghiên cứu này, chúng tôitập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Xác định các vai trò của KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học

- Xây dựng các nhóm biện pháp dạy học nhằm phát triển KNVDKT vào thực tiễncho HS trong đạy học Sinh học cấp THPT với mục tiêu: Học sinh biết vận dụng cái đãhọc, cái đã biết vào các hoàn cảnh cụ thể của đời sống

- Trên cơ sở xác định khái niệm, vai trò của KNVDKT vào thực tiễn trong dạyhọc, giáo viên cần xây dựng, sử dụng các biện pháp, công cụ dạy học hợp lí nhằm gópphần nâng cao chất lượng giáo dục

- Sáng kiến góp phần bổ sung lí luận và thực tiễn về dạy học phát triển KNVDKTvào thực tiễn, làm tài liệu cho GV và HS tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu khoahọc và ôn thi học sinh giỏi các cấp, ôn thi THPT quốc gia

V ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thực tế dạy học môn Sinh học ở các trường THPT hiện nay, bước đầu cácgiáo viên đã nhận thức được vai trò rất quan trọng của KN VDKT vào thực tiễn, nhiều

Trang 6

GV đã lồng ghép, tích hợp các vấn đề thực tiễn vào bài học, gắn lí thuyết với thựchành, thực tiễn cuộc sống Tuy nhiên, đa số GV mới chỉ đang tập trung vào giải thíchmột số hiện tượng thực tiễn liên quan thông qua PPDH vấn đáp, nêu vấn đề, qua cácbài tập, tình huống trong giờ học Các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học đượclồng ghép một cách rời rạc, số vấn đề thực tiễn lồng ghép còn ít, chưa có hệ thống, còntùy thuộc vào sự hiểu biết của GV dạy.

Đề tài chúng tôi đã tập trung làm rõ các khái niệm, vai trò của KN VDKT vàothực tiễn, xây dựng hai nhóm biện pháp dạy học nhằm phát triển KN VDKT vào thựctiễn cho HS trong dạy học môn Sinh học cấp THPT

Tác giả khẳng định đây là đề tài do chính tác giả tự nghiên cứu, một phần kết quảcủa đề tài đã được công bố tại Tạp chí Thiết bị giáo dục, Tạp chí giáo dục; Hội thảokhoa học Quốc tế phát triển năng lực sư phạm đội ngũ giáo viên khoa học tự nhiên đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông tháng 12 năm 2017; Hội thảo Quốc gia vềgiáo dục STEM nhằm đáp ứng chương trình phổ thông mới năm 2017; Hội thảo Quốcgia về Lí luận và phương pháp dạy học môn Sinh học năm 2018

Trang 7

Chủ nghĩa Mác coi lý luận và thực tiễn là liên hệ với nhau không thể tách rời vàtác động lẫn nhau, trong sự liên hệ đó, thực tiễn có tác động quyết định Thực tiễn làtoàn bộ những hoạt động của con người để tạo ra những điều kiện cần thiết cho xã hội.Đối với chủ nghĩa Mác, thực tiễn trước hết là hoạt động vật chất, là sản xuất, vì đờisống của xã hội, sự sống còn của con người do sản xuất quyết định [2].

Trong nghiên cứu, chúng tôi cho rằng: Thực tiễn là những sự vật, hiện tượng

đang tồn tại khách quan bao gồm cả những hoạt động của con người ảnh hưởng đến

sự tồn tại và phát triển của tự nhiên và xã hội.

Thực tiễn đề ra những vấn đề mà lí luận phải giải đáp Chỉ có lí luận nào gắnliền với thực tiễn, phục vụ thực tiễn và được thực tiễn khảo nghiệm mới bắt rễ trongđời sống [2]

1.1.2 Vấn đề thực tiễn

Theo Nguyễn Thị Hằng (2015): “Vấn đề là một hiện tượng của tự nhiên hoặc

là một sự kiện/tình huống đã, đang hoặc có thể sẽ diễn ra trong thực tế và chứa đựng những điều cần được lý giải” 1 Vấn đề là tình huống nảy sinh mâu thuẫn giữa chủ thể

có nhu cầu giải quyết tình huống đó với những tri thức, kỹ năng và phương pháp hiện

có của chủ thể chưa đủ để giải quyết

Theo chúng tôi, “Vấn đề thực tiễn trong dạy học là hiện tượng của tự nhiên hay

xã hội diễn ra trong cuộc sống và chứa đựng những điều cần được tổ chức cho học sinh giải thích, chứng minh, giải quyết”.

Trong quá trình dạy học, vấn đề thực tiễn là một nhiệm vụ mà người dạy đặt racho người học gắn với thực tiễn đời sống, chứa đựng những kiến thức HS đã biết vànhững kiến thức HS chưa biết, từ đó xuất hiện mâu thuẫn nhận thức, xuất hiện nhu cầu

1 Nguyễn Thị Hằng (2015), Tổ chức hoạt động học theo vấn đề trong dạy học Sinh thái học ở Khoa Sinh, trường ĐHSP, Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội.

Trang 8

cần khám phá, giải quyết vấn đề để chiếm lĩnh kiến thức mới Vấn đề thực tiễn đượcbiểu hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như: tình huống thực tiễn, bài tập thực tiễn,

dự án học tập giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề tài nghiên cứu khoa học …

1.1.3 Kĩ năng

Xét về nguồn gốc từ ngữ, KN có nguồn gốc từ Hán - Việt, “kĩ” là sự khéo léo,

“năng” là có thể Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000), kĩ năng là khả năng vậndụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế 2

Trong nghiên cứu của mình, trên cơ sở khái niệm kĩ năng của A.V Petrovski(1982) và của Nguyễn Duân (2010) chúng tôi định nghĩa khái niệm KN cho hướng

nghiên cứu đề tài như sau: “KN là khả năng của cá nhân vận dụng kiến thức đã có để

thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động nào đó ra được kết quả mong đợi trong điều kiện cụ thể”

1.1.4 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trong một nghiên cứu trước, chúng tôi đã tổng quan các định nghĩa KNVDKT vào

thực tiễn của các tác giả khác nhau và đã xác định định nghĩa như sau: “KNVDKT vào

thực tiễn là khả năng của cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiến thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức mới để giải quyết được các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả”

1.2 Vai trò của phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- KN VDKT vào thực tiễn là một thành tố trong năng lực tìm hiểu tự nhiên - lànăng lực chuyên môn trong chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên

và môn Sinh học Do đó, phát triển KNVDKT vào thực tiễn là mục tiêu cần đạt củadạy học ở trường phổ thông, góp phần hình thành năng lực chung trong chuẩn đầu rachương trình giáo dục phổ thông

- Phát triển KNVDKT vào thực tiễn không chỉ giải quyết các vấn đề thực tiễnliên quan đến kiến thức trong nhà trường mà còn hướng đến đào tạo cho người họctiếp cận với các vấn đề đa dạng phong phú của cuộc sống, tiếp cận với quá trình sảnxuất vật chất và quá trình nghiên cứu khoa học

- Phát triển KNVDKT vào thực tiễn không chỉ giúp người học tự mình chiếmlĩnh, củng cố tri thức mà còn giúp người học thích nghi linh hoạt trong các điều kiệnhọc tập, điều kiện sống Điều này làm cho tri thức người học chiếm lĩnh được trở nên

2 Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học.

Trang 9

có ý nghĩa đối với người học, làm cho người học yêu thích môn học hơn, bài HS độnghơn thông qua tổ chức giải quyết vấn đề thực tiễn.

- Phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học sẽ làm thay đổi nhậnthức của GV Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi người GV phải thiết kế được cáchoạt động học tập cho người học mà ở đó các hoạt động học tập phải gắn với mục tiêugiáo dục, thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thựctiễn đời sống Hoạt động học tập vừa mục tiêu, vừa là hình thức tổ chức và phương phápcủa quá trình dạy học

Như vậy, có thể nói, phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học

sẽ làm thay đổi cách dạy của GV và cách học của HS theo hướng “học đi đôi vớihành”, lí thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội

1.3 Cấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Cấu trúc KNVDKT vào thực tiễn bao gồm nhiều KN thành phần Các KN thànhphần của KNVDKT vào thực tiễn chúng tôi xác định được miêu tả ở bảng 1 như sau:

B ng 1 C u trúc k n ng v n d ng ki n th c v o th c ti nảng 1 Cấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ận dụng kiến thức vào thực tiễn ụng kiến thức vào thực tiễn ến thức vào thực tiễn ức vào thực tiễn ào thực tiễn ực tiễn ễn

1 Nêu vấn đề thực

tiễn

- Phát hiện được VĐTT cần giải quyết

- Phân tích, làm rõ nội dung của VĐTT

- Nhận ra được mâu thuẫn phát sinh từ VĐTT

- Nêu được VĐTT cần giải quyết thành một câu hỏi

2 Nêu giả thuyết giải

quyết vấn đề thực tiễn

- Thiết lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết và VĐTT cầngiải quyết

- Xác định trọng tâm, cốt lõi vấn đề cần giải quyết

- Đặt các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến các liên tưởng, mốiquan hệ

- Phát biểu thành câu hỏi có vấn đề và câu trả lời giả định

- Đề xuất giả thuyết giải quyết VĐTT

- Xác định được quy trình kĩ thuật (các bước thực hiện hànhđộng hoặc chuỗi hành động) giải quyết VĐTT

- Thiết kế nhiệm vụ để định hướng cho HS thực hiện các bướctheo quy trình kĩ thuật để giải quyết VĐTT

- Tiến hành các thao tác kĩ thuật theo đúng quy trình; sử dụnghợp lý, khéo léo cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với điều kiệnthực tiễn

Trang 10

- Tiến hành quan sát, ghi chép, thu thập các dữ liệu thu được

từ thực tiễn quá trình giải quyết VĐTT

4 Kiểm tra, đánh giá

kết quả giải quyết vấn

đề thực tiễn

- Phân tích, xử lý các dữ liệu thực tiễn thu được bằng phươngpháp đặc thù

- Nêu kết quả của quá trình giải quyết VĐTT

- Giải thích được kết quả thực tiễn sau khi đã xử lý

- Đối chiếu kết quả giải quyết VĐTT với giả thuyết ban đầu đểđưa ra kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết

- Tổng kết, đánh giá, kết luận được vấn đề

- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết các VĐTT kháctrong cuộc sống như chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường,

an toàn thực phẩm, công nghệ sinh học

- Có thể đề xuất được các ý tưởng mới và giải quyết được cácVĐTT khác liên quan

1.4 Các phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các văn bản: các văn kiện của Đảng, pháp luật Nhà nước có liênquan đến công tác giáo dục đào tạo

Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương phápdạy học sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu giáokhoa có liên quan đến đề tài

Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung môn Sinh học ở bậc THPT để xác địnhcác nội dung kiến thức chính cần phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn

Sử dụng các biện pháp sư phạm nhằm phát triển cho học sinh KNVD kiến thứcvào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học

1.4.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp GV và HS, nghiên cứugiáo án, dự giờ nhằm mục đích:

- Điều tra các phương pháp, tư liệu, công cụ giảng dạy của GV môn Sinh học

- Điều tra KNVD kiến thức vào thực tiễn của HS khi học môn Sinh học

- Điều tra thực trạng việc dạy học Sinh học phát huy KNVD kiến thức của HS.Nội dung của điều tra cơ bản được thực hiện thông qua việc thiết kế các bài kiểmtra, phiếu điều tra tương ứng cho từng nhóm đối tượng

1.4.3 Phương pháp chuyên gia

Trao đổi, xin ý kiến của các nhà nghiên cứu, chuyên gia về đánh giá chất lượngquy trình thiết kế, sử dụng các tình huống thực tiễn, bài tập thực tiễn, dự án dạy học,các tiêu chí đánh gia kĩ năng vận dụng kiến thức vào thự tiễn bằng các hình thức:

Trang 11

- Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp qua phỏng vấn, sinh hoạt chuyên môn, qua cácbuổi hội thảo, cemina

- Xin ý kiến qua phiếu điều tra, email, qua bản nhận xét góp ý của các chuyêngia, qua phản hồi các bai báo khoa học

1.4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

Đề tài được thực nghiệm tại một số trường THPT ở Hà Tĩnh Chúng tôi đã phốihợp với một số GV THPT có kinh nghiệm ở các trường sở tại với tư cách là cộng tácviên, để trao đổi, tư vấn chuẩn bị cho thực nghiệm

Các lớp thực nghiệm và đối chứng được chọn ngẫu nhiên, bố trí thực nghiệm vàđối chứng tiến hành song song, trong đó lớp thực nghiệm được tiến hành sử dụng cáccông cụ của đề tài để giảng dạy, theo dõi sự phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn của HS Các lớp đối chứng giảng dạy theo PPDH truyền thống (thuyết trình,vấn đáp tìm tòi bộ phận theo tài liệu hướng dẫn giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đàotạo), không hoặc ít sử dụng các công cụ dạy học của đề tài, theo dõi sự phát triển kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS

So sánh sự phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS ở hainhóm thực nghiệm và đối chứng để kiểm chứng giả thuyết

1.4.5 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm

- Đánh giá định tính: Đánh giá thông qua các nội dung như:

+ Không khí tiết học

+ Năng lực tư duy của học sinh

+ Độ bền kiến thức của học sinh

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

Các thông tin thu thập định tính sẽ được đối chiếu với các nguồn tài liệu khácnhau để rút ra kết luận có chất lượng khoa học

- Đánh giá định lượng: Các số liệu điều tra cơ bản có tính chất định lượng sẽđược xử lí trong phần mềm Exel, SPSS

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Điều tra thực trạng về việc tổ chức dạy học Sinh học cấp THPT

- Xây dựng và dụng các nhòm biện pháp để phát triển KNVDKT vào thực tiễncho HS trong dạy học môn Sinh học cấp THPT

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu

Trang 12

1.6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng, sử dụng tốt các nhóm biện pháp để phát triển KN VDKT vàothực tiễn cho HS trong dạy học môn Sinh học cấp THPT thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng dạy học, phát triển phẩm chất và năng lực người học

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ

Để tìm hiểu thực trạng phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy họcSinh học cấp THPT, chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, kếthợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp một số GV và HS để tìm hiểu về mặt nhận thức,mức độ thực hiện các KN thành phần của KNVDKT vào thực tiễn Ngoài ra, phầnmềm Excel được sử dụng để tổng hợp và xử lí số liệu nhằm đảm bảo độ chính xác và

độ tin cậy của vấn đề nghiên cứu

Đối với GV, khảo sát dựa vào phiếu điều tra gồm 9 câu hỏi và tiến hành trên

302 GV Sinh học THPT trực tiếp đứng lớp ở một số tỉnh, thành phố Trong 302 phiếuđiều tra thu được, có 247 phiếu GV trả lời đầy đủ các câu hỏi theo yêu cầu Các GV cóthời gian công tác từ 01 năm đến 26 năm, nhóm GV có thời gian công tác từ 8 đến 15năm chiếm tỷ lệ lớn nhất trên 60%

Đối với HS, khảo sát trên phiếu điều tra gồm 8 câu hỏi với 820 HS cấp THPT ởmột số tỉnh, thành phố Trong 820 phiếu điều tra thu được, có 679 phiếu HS trả lời đầy

đủ các câu hỏi theo yêu cầu

2.1 Thực trạng về dạy học phát triển KNVDKT vào thực tiễn của GV Sinh học cấp THPT

Mức độ rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học

KNVDKT vào thực tiễn là một thành tố trong năng lực Khoa học - là năng lựcđặc thù trong chương trình giáo dục phổ thông Phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho

HS chính là phát triển năng lực cho HS Vì vậy, cần có sự điều tra GV cấp THPT vềviệc tổ chức dạy học để phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS ở mức độ nào Cácmức độ rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS được thể hiện trong bảng 2 sau đây:

Bảng 2 Mức độ rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong d y h c Sinh h cạy học Sinh học ọc Sinh học ọc Sinh học

Kĩ năng

Mức độ rèn luyện (%)

Rất thường xuyên

Thườn g xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Chưa bao giờ

1 Liên hệ bài học với các vấn đề thực tiễn 6,88 70,04 22,27 0,81 0,00

2 Vận dụng kiến thức bài học để giải thích

3 Nêu giả thuyết của vấn đề 6,88 40,08 46,96 5,67 0,40

Trang 13

4 Lập kế hoạch giải quyết vấn đề 2,83 32,79 54,25 8,50 1,62

5 Thiết kế thí nghiệm, thực nghiệm 1,21 13,77 65,99 14,98 4,05

6 Làm thí nghiệm, thực nghiệm 1,21 30,36 60,32 6,88 1,21

7 Quan sát/ghi chép/vẽ hình 20,65 55,87 22,27 1,21 0,00

8 Điều tra thực địa/thu thập mẫu vật 1,62 9,72 52,23 29,15 7,29

9 Phân tích dữ liệu/viết báo cáo 0,81 22,67 57,09 16,60 2,83

10 Đánh giá 8,50 52,63 31,58 6,48 0,81

11 Nêu vấn đề mới 4,86 38,87 44,94 8,91 2,43

12 Vận dụng kiến thức vào giải quyết các

VĐTT tại địa phương 6,07 50,61 35,22 5,67 2,43

Kết quả khảo sát cho thấy, GV đã rất quan tâm đến đổi mới phương pháp dạyhọc, đa dạng hóa các hình thức dạy học góp phần phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho

HS Bảng 2 cho thấy tỉ lệ trên 60% GV rất thường xuyên và thường xuyên rèn luyện KNphát hiện vấn đề thực tiễn (76,92%); KN liên hệ bài học với các vấn đề thực tiễn(72,06%); KN quan sát, ghi chép, vẽ hình (76,52%); KN đánh giá (61,13%) Có 43,32%

GV thỉnh thoảng rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn vào giải quyết các vấn đề ở địaphương; có 8,10 % hiếm khi hoặc chưa bao giờ rèn luyện cho HS KN này Có hơn 19%

GV hiếm khi hoặc chưa bào giờ rèn luyện cho HS các KN thiết kế thí nghiệm, thựcnghiệm (19,03%); KN phân tích dữ liệu, viết báo cáo (19,43%); KN điều tra thực địa,thu thập mẫu vật (34,44%) Như vậy, KNVDKT vào thực tiễn đã được các GV quantâm rèn luyện, phát triển cho HS nhưng chủ yếu dừng lại ở mức liên hệ kiến thức bàihọc với thực tiễn, giải thích các sự vật, hiện tượng mà chưa đề xuất và thực hiện đượccác giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn

Thực trạng sử dụng các địa điểm tổ chức các hoạt động học tập

Hình 1 Mức độ sử dụng các địa điểm tổ chức các hoạt động học tập (%)

Kết quả hình 1 cho thấy, ngoài hình thức dạy học trên lớp học (97,17%), thìhầu hết GV có hướng dẫn HS tự học ở nhà (78,14%) Còn ở các địa điểm khác thìmức độ rất thường xuyên và thường xuyên thấp dưới 10%, như: ở thư viện (5,83%),

ở vườn trường (4,86%); tại các cơ sở sản xuất (1,62%); tại các trung tâm nghiên

Trang 14

cứu (0,81%); dạy học trong thiên nhiên và thực tiễn ở địa phương (4,45%) Tỷ lệ

GV chưa bao giờ hoặc hiếm khi tổ chức dạy học ở vườn trường (43,32%); tại các

cơ sở sản xuất (81,78%); tại các trung tâm nghiên cứu (94,74%); dạy học trongthiên nhiên và thực tiễn ở địa phương (60,73%) khá cao, điều đó cho thấy đây lànhững địa điểm ít được GV lựa chọn tổ chức dạy học, do khi dạy học ở các địađiểm này đòi hỏi việc chuẩn bị công phu, tổ chức mất khá nhiều thời gian, một sốđịa phương không có điều kiện thuận lợi để tổ chức dạy học ở các cơ sở sản xuất,trung tâm nghiên cứu Việc tổ chức tự học ở nhà đã được nhiều GV quan tâm, tuynhiên chủ yếu GV tổ chức hướng dẫn HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới, chưa giao

HS tổ chức giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học

2.2 Thực trạng về KNVDKT vào thực tiễn của học sinh THPT

Bảng 3 M c ức vào thực tiễn độ mong muốn được học môn Sinh học trong các địa điểm mong mu n ốn được học môn Sinh học trong các địa điểm được học môn Sinh học trong các địa điểmc h c môn Sinh h c trong các ọc Sinh học ọc Sinh học địa điểm đ ểma i m

Nội dung

Mức độ (%)

Rất thích Thích

Bình thường

Không thích

Trong lớp học 14,14 37,41 46,10 2,36Tại phòng thí nghiệm 35,94 41,53 19,00 3,53Tại vườn trường 23,56 38,29 31,22 6,92

Tự học ở nhà 13,44 26,14 48,01 12,41Tại các cơ sở sản xuất 29,31 34,90 28,13 7,66Tại các trung tâm nghiên cứu 46,10 35,05 15,46 3,39Trải nghiệm thiên nhiên và thực tiễn ở địa

Kết quả bảng 3 cho thấy, có hơn 60% HS rất thích và thích được học tập mônSinh học tại các địa điểm gắn với thực nghiệm, thực tiễn: tại phòng thí nghiệm(77,47%); tại vườn trường (61,86%); tại các cơ sở sản xuất (64,21%); tại các trung tâmnghiên cứu (81,85%) và trải nghiệm thiên nhiên và thực tiễn ở địa phương (80,41%).Tỷ lệ % HS không thích học hoặc cảm thấy bình thường khi trong lớp học khá cao(48,46%); tỉ lệ này ở tự học nhà là 60,52% Kết quả trên cho thấy phần nhiều HS mongmuốn được học tập môn Sinh học trong các địa điểm gắn liền với thực tiễn đời sống,học tập thông qua trải nghiệm, gắn với thiên nhiên, với địa phương

Bảng 3 sau đây cho biết mức độ thực hiện các hoạt động học tập môn Sinh họccủa HS ở trường THPT

Bảng 4 M c ức vào thực tiễn độ mong muốn được học môn Sinh học trong các địa điểm ực tiễn th c hi n các ho t ện các hoạt động học tập ạy học Sinh học độ mong muốn được học môn Sinh học trong các địa điểmng h c t pọc Sinh học ận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 15

Hoạt động học tập

Mức độ sử dụng (%)

Rất thườn g xuyên

Thườn g xuyên

Thỉnh thoản g

Hiế m khi

Chư a bao giờ

Nghiên cứu sách giáo khoa 25,48 44,33 22,83 4,86 2,50Nghiên cứu tài liệu tham khảo khác 5,45 17,82 56,41 17,0

8 3,24

Sử dụng thí nghiệm, thực hành 3,68 16,94 47,57 25,9

2 5,89Chơi trò chơi, đóng vai minh họa 3,83 9,43 30,04 29,7

5 26,95Xem phim, băng hình liên quan

663 21,35 46,39 17,53 8,10Liên hệ kiến thức bài học với các vấn đề

thực tiễn trong cuộc sống 13,99 41,09 30,34 10,90 3,68Thảo luận vấn đề khoa học, vấn đề liên

quan đến thực tiễn 10,31 29,60 34,61 19,00 6,48Vận dụng kiến thức kiến thức để giải

thích các hiện tượng thực tiễn 13,70 33,58 36,82

12,5

2 3,39Vận dụng kiến thức kiến thức để giải

quyết các vấn đề thực tiễn ở địa phương 6,19 21,35 39,03 21,65 11,78Hoạt động trải nghiệm thực tiễn

4,86 19,88 31,52 27,10 16,64Tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu

khoa học kĩ thuật 1,18 4,42 16,64 20,18 57,58

Kết quả bảng 4 cho thấy, có trên 50% HS rất thường xuyên và thường xuyênnghiên cứu sách giáo khoa (69,81%) và liên hệ kiến thức bài học với các vấn đề thựctiễn trong cuộc sống (55,08%) Trong khi đó, mức rất thường xuyên và thườngxuyên ở một số hoạt động có tỷ lệ thấp, như tham gia các đề tài, dự án nghiên cứukhoa học kĩ thuật (5,60%); chơi trò chơi, đóng vai (13,25%); vận dụng kiến thức kiếnthức để giải quyết các vấn đề thực tiễn ở địa phương (27,54%); hoạt động trải nghiệmthực tiễn (24,47%) Mức hiếm khi hoặc chưa bao giờ ở một số hoạt động chiếm tỷ

lệ khá cao, như tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học kĩ thuật (77,76%);hoạt động trải nghiệm thực tiễn (43,74%); chơi trò chơi, đóng vai minh họa (56,70%);vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn ở địa phương (33,43%) Có đến26,95% HS chưa bao giờ tham gia chơi trò chơi đóng vai minh họa; 11,78% HS chưabao giờ vận dụng kiến thức kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn ở địa phương;16,64% HS chưa bao giờ hoạt động trải nghiệm và có đến 57,58% HS chưa bao giờtham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học kĩ thuật Điều đó phản ánh việc tổ chức

Trang 16

dạy học gắn với thực tiễn rất khó khăn, số GV thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy họcgắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn còn ít, rất nhiều HS chưa được rèn luyệnKNVDKT vào thực tiễn.

Trên cơ sở kết quả khảo sát của các phiếu điều tra kết hợp với phỏng vấn trựctiếp một số GV và HS, chúng tôi cho rằng thực trạng phát triển KNVDKT vào thựctiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT như sau:

* Đối với giáo viên:

Đã có nhiều GV quan tâm xây dựng và tổ chức các hoạt động dạy học gắn líthuyết với thực tiễn, đa dạng hóa các phương pháp tổ chức dạy học, đã chú ý hướngdẫn HS liên hệ lí thuyết bài học để giải thích các VĐTT liên quan Tuy nhiên, đa số

GV chưa hiểu đầy đủ về KNVDKT vào thực tiễn cho HS Trong quá trình thiết kế cáchoạt động học tập cho HS, GV chủ yếu tập trung dạy lí thuyết, bám theo các nội dungcủa chương trình, sách giáo khoa, chưa chú ý nhiều đến giải quyết các VĐTT địaphương gắn với nội dung bài học

GV còn khó khăn trong việc xây dựng và tổ chức các hoạt động dạy học pháttriển KNVDKT vào thực tiễn cho HS Phần nhiều GV chủ yếu tập trung dạy học ởmức liên hệ bài học với thực tiễn đời sống, giải thích các vấn đề thực tiễn, số GV tổchức các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, dạy học gắn với thiên nhiên, vớiđịa phương còn ít

* Đối với học sinh

Phần lớn HS mong muốn được học tập môn Sinh học trong các địa điểm gắnliền với thực tiễn đời sống, học tập thông qua trải nghiệm, gắn với thiên nhiên, với địaphương; HS mong muốn trong mỗi chương cần có các VĐTT liên quan để giải quyết;các em HS mong muốn được giải quyết các VĐTT liên quan ngay trong hoặc sau buổihọc Tuy nhiên, KNVDKT vào thực tiễn của HS còn thấp, đa số HS mới chỉ dừng lại ởmức liên hệ kiến thức và giải thích các hiện tượng thực tiễn liên quan; rất nhiều HSchưa được rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn

III CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

3.1 Phân tích chương trình Sinh học THPT xác định các vấn đề thực tiễn liên quan

3.1.1 Khái quát chương trình Sinh học THPT

3.1.1.1 Đặc điểm môn học

Trang 17

Sinh học là môn khoa học tự nhiên, là môn khoa học về sự sống được xây dựng

và phát triển cùng với sự đóng góp các thành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học như:Toán học, Vật lí, Hóa học, Y học

Sinh học là khoa học thực nghiệm, phương pháp, hình thức dạy học cơ bản làdạy học thực hành, thí nghiệm, tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giải quyết các vấn

đề thực tiễn góp phần hình thành và phát triển các năng lực giải quyết vấn đề, nănglực tìm tòi và khám phá tự nhiên, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Sinh học rất gần gủi với đời sống của HS, vì vậy Sinh học có nhiều điều kiện để

tổ chức các hoạt động trải nghiệm phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho HS

3.1.1.2 Khái quát nội dung chương trình môn Sinh học THPT

- Sinh học 10 được trình bày theo 3 mạch nội dung:

Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống: giới thiệu các đặc điểm cơ bản củathế giới sống, các cấp độ tổ chức của thế giới sống và phân loại theo các giới khácnhau của thế giới sống

Phần II: Sinh học tế bào gồm 4 chương: Chương I: Thành phần hóa học của tếbào; Chương II: Cấu trúc tế bào; Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong

tế bào; Chương IV: Phân bào Trong phần này nội dung chương trình chủ yếu tiếp cậntheo Cấu trúc – Chức năng theo một logic: Thành phần hóa học của tế bào Cấu trúc tếbào  Chức năng của tế bào

Phần III: Sinh học vi sinh vật gồm 3 chương: Chương I: Chuyển hóa vật chất vànăng lượng ở vi sinh vật; Chương II: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật; Chương II:Virut và bệnh truyền nhiễm Phần này chương trình tập trung làm rõ các các đặc trưng

cơ bản của thế giới sống ở nhóm sinh vật nhỏ bé (vi sinh vật): chuyển hóa vật chất vànăng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản Như vậy, thực chất phần III tập trungnghiên cứu Sinh học ở cấp độ cá thể Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu đối tượngvirut và các bệnh truyền nhiễm liên quan đến thực tiễn cuộc sống

- Sinh học 11 tiếp tục nghiên cứu Sinh học ở cấp độ cá thể ở đối tượng thực vật

và động vật Các đặc trưng của thế giới sống (chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinhtrưởng và phát triển, cảm ứng và sinh sản) được nghiên cứu đồng thời ở hai nhóm đốitượng thực vật và động vật Nội dung chương trình Sinh học 11 cũng tiếp tục được xâydựng theo tiếp cận Cấu trúc – Chức năng, sắp xếp theo sự tiến hóa của sinh vật trongcác nhóm đối tượng

Trang 18

- Sinh học 12 không xây dựng theo hướng tiếp cận các cấp độ tổ chức sống màđược trình bày thành ba phần theo các chuyên ngành Sinh học, gồm:

Phần V: Di truyền học: người học được nghiên cứu các cơ chế di truyền ở mức

độ phân tử, mức độ tế bào, mức độ cơ thể và mức độ quần thể; ứng dụng di truyền họctrong chọ giống và biến dị

Phần VI: Tiến hóa: người học được nghiên cứu các nội dung về bằng chứng tiếhóa, cơ chế tiến hóa, sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Phần VII: Sinh thái học: người học được nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tốsinh thái vô sinh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ) và nhân tố hữu sinh (quan hệ cùng loài

và quan hệ khác loài) đến sinh vật theo các cấp độ tổ chức từ cá thể, quần thể, quần xãđến hệ sinh thái, sinh quyển

Như vậy, về cơ bản nội dung chương trình Sinh học THPT hiện hành chủ yếuđược xây dựng theo định hướng nội dung của các chuyên ngành sinh học theo quanđiểm phát triển đồng tâm Trong quá trình triển khai thực hiện, người dạy gặp nhiềukhó khăn trong việc lựa chọn và xây dựng các chủ đề dạy học Sinh học, rèn luyện vàphát triển kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộcsống

3.1.2 Một số vấn đề thực tiễn liên quan môn Sinh học cấp THPT

Trên cơ sở phân tích nội dung chương trình Sinh học cấp THPT, chúng tôi xâydựng khung khái quát các chủ đề dạy học Sinh học, liên hệ các vấn đề thực tiễn liênquan và nêu một số vấn đề thực tiễn tại một số địa phương như sau:

Bước 1: Xác định các chủ đề dạy học

Bước 2: Xác định nội dung trọng tâm các chủ đề

Bước 3: Xác định các vấn đề thực tiễn liên quan (thực tiễn chung, thực tiễn địaphương)

Chúng tôi ã nghiên c u v l m to n b chđ ức vào thực tiễn ào thực tiễn ào thực tiễn ào thực tiễn ộ mong muốn được học môn Sinh học trong các địa điểm ương trình Sinh học cấp THPT.ng trình Sinh h c c p THPT.ọc Sinh học ấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễnTrong ph m vi ạy học Sinh học đề tài này, chúng tôi xin giới thiệu một vài ví dụ minh họa như ào thực tiễn ào thực tiễn t i n y, chúng tôi xin gi i thi u m t v i ví d minh h a nhới thiệu một vài ví dụ minh họa như ện các hoạt động học tập ộ mong muốn được học môn Sinh học trong các địa điểm ào thực tiễn ụng kiến thức vào thực tiễn ọc Sinh học ưsau:

TT Chủ đề Nội dung dạy học Vấn đề thực tiễn liên quan

- Cấu trúc tế bào, chứcnăng của tế bào sống

- Giải thích một số nội dung liên quan:

+ Nếu sử dụng thuốc giảm đau, an thần

Trang 19

thường xuyên thì có thể xảy ra hiện tượngnhờn thuốc (dùng liều cao mới có tácdụng).

+ Lá cây có màu xanh lục

+ TB thực vật có thành xellulôzơ vữngchắc, vì sao TB thực vật vẫn có thế lớn lênđược

- Liên hệ việc cấy ghép mô tế bào

- Liên hệ các hiện tượng: dùng gỗ làm bànghế, võ ngoài vững chắc của một số côntrùng

+ Sử dụng nước muối để rửa vết thương.+ Dưa muối lại có vị mặn và dăn deo

+ Bón quá nhiều phân thì cây trồng bị chết.+ Dùng nước giải (nước tiểu) tưới cây thìcây bị héo

+ Vì sao những vận động viên hay sử dụng

đồ uống giàu chất hoà tan?

+ Chẻ cọng rau muống, chẻ một quả ớtthành nhiều mảnh nhỏ nếu để ở môi trườngngoài thì không thấy gì xảy ra, nhưng nếuđem ngâm trong nước thì thấy cọng raumuốn cong ra phía ngoài Giải thích?

- Nêu cách xào rau muống không bị quắt lại

và vẫn xanh mướt? Giải thích tại sao rau bịquắt lại?

- Ứng dụng trong bảo quản, chế biến thựcphẩm bằng phương pháp ngâm muối,đường

- Chu kỳ tế bào và

phân bào

- Liên hệ để tạo ra các loại đột biến nhântạo đúng thời điểm; Kiểm soát quá trìnhphân chia TB, ứng dụng trong y học, điềutrị bệnh ung thư

- Giải thích tại sao có những tế bào khôngthể phân chia

- Công nghệ tế bào Công nghệ tế bào gốc, ứng dụng trong y học,

Trang 20

nuôi cấy mô

- Chuyển hóa vật chất

và năng lượng ở độngvật

- Cây ăn quả có múi (cam, bưởi) ở HuyệnHương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh bị héo và chếtnhiều sau lũ lụt năm 2016

3 Quần thể

sinh vật

- Khái niệm, đặc trưng

cơ bản của quần thểsinh vật

- Mối quan hệ giữa các

cá thể trong quần thể

- Biến động số lượng

cá thể trong quần thể

- Cạnh tranh sinh họccùng loài có ý nghĩagì?

- Bùng nổ dân số - Hậu quả và giải pháp

- Các biện pháp ứng dụng mối quan hệ giữacác cá thể trong quần thể trong chăn nuôi,trồng trọt

- Cấu trúc không giancủa quần xã

- Cấu trúc loài củaquần xã

b) Diễn thế sinh thái

- Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinhthái

- Ý nghĩa cảu sinh quyển và các khu sinh họcđối với cuộc sống con người

- Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí,tiếng ồn )

- Cạn kiệt nguồn tài nguyên: khoáng sản, dầu

mỏ

- Rừng bị tàn phá nghiêm trọng

Trang 21

- Ứng dụng phát triểnkinh tế, xã hội

Ví dụ: “Hồ nước Bộc Nguyên ở Thạch Hà(tỉnh Hà Tĩnh) cung cấp nước sinh hoạt chohơn 20.000 hộ dân TP.Hà Tĩnh và vùng phụcận Thế nhưng, hơn một trăm hộ dân đangsinh sống ở thượng nguồn vẫn hàng ngày xảthải, chăn trả trâu bò, vứt chai lọ thuốc trừsâu, diệt cỏ… gây ô nhiễm môi trường”Trích “Nhức nhối” hồ nước ăn cho hơn20.000 hộ dân ở Hà Tĩnh bị ô nhiễmhttp://hatinh24h.com.vn/78631-a2626.html

3.2 Hai nhóm biện pháp phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấp THPT

Để phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học cấpTHPT, GV cần đặt HS vào các tình huống thực tiễn, thông qua giải quyết các tìnhhuống này, HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời phát triển KNVDKT vào thực tiễn

GV cũng cần sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học mà ở đó HS được đặt vào tìnhhuống thực tiễn Cách xây dựng và tổ chức tình huống thực tiễn trong các phươngpháp dạy học khác nhau có những điểm khác biệt, do vậy chúng tôi khái quát thành 2nhóm biện pháp phát triển KNVDKT vào thực tiễn như sau:

1) Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn

2) Dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn

3.2.1 Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn

- Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn có bản chất là GV sử dụng các tìnhhuống thực tiễn để liên hệ nội dung bài học với thực tiễn thông qua tổ chức hoạt độngdạy học HS giải quyết các tình huống thực tiễn, qua đó vừa chiếm lĩnh được kiến thứckhoa học, vừa có thể giải thích được các vấn đề thực tiễn địa phương liên quan hoặcđánh giá các vấn đề thực tiễn, đề xuất các biện pháp khả thi để giải quyết vấn đề

- Để đạt được mục đích trên, GV tổ chức các hoạt động học tập trong lớp học,tại các phòng thực hành và sử dụng các biện pháp chủ yếu như: Tình huống có vấn đề;bài tập thực tiễn; bài tập thực nghiệm; đóng vai GV cũng có thể tổ chức các buổingoại khóa về các vấn đề thực tiễn liên quan

Trang 22

- Ưu điểm của các biện pháp dạy học này là trong giờ học GV đã tạo được hứngthú cho người học, kích thích sự ham muốn được khám phá cho người học, GV chủđộng trong việc tổ chức dạy học và không mất nhiều thời gian

- Hạn chế của biện pháp dạy học này là chưa gây được xúc cảm cao cho ngườihọc và người học cần phải có khả năng liên tưởng, quan sát, tư duy trừu tượng và kháiquát hóa tốt; một số vấn đề thực tiễn tích hợp nhiều kiến thức liên quan nên mất nhiềuthời gian để giải thích, chứng minh

Ví dụ 2: Dạy học bằng bài tập thực tiễn

Dạy học bài “Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” (Sinh học 10) GV sửdụng các bài tập thực tiễn như sau:

1) Vào các dịp tết, người dân thường làm mứt bí, mứt cà rốt bằng cách luộc quanước sôi sau đó tẩm đường Theo em tại sao phải luộc qua nước sôi trước khi tẩmđường?

2) Khi chẻ cọng rau muống, chẻ một quả ớt thành nhiều mảnh nhỏ nếu để trongkhông khí thì không thấy gì xảy ra, nhưng nếu đem ngâm trong nước thì thấy cọng raumuốn cong ra phía ngoài Giải thích vì sao?

Ví dụ 3: Dạy học bằng bài tập thực nghiệm

Dạy học mục: Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước qua lá(Sinh học 11)

Tình huống: Quan sát vườn cây ăn quả của nhà bác Nam, đến mùa hè về, vào buổi

trưa một số cây bị héo lá

Bước 1: Đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá: Vì sao trưa hè nắng nóng cây

bị héo lá? Vì sao trong cùng một vườn cây ăn quả có cây bị héo, có cây lại không bị

Ngày đăng: 11/01/2020, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w