Nghị quyết số 14/2005/NQ – CP [1], năm 2005 của Chính phủ đã xácđịnh mục tiêu đến năm 2020 là phải đổi mới phương pháp giảng dạy Đại họctheo các tiêu chí: phát huy tính chủ động của ngườ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học người và động vật
Người hướng dẫn khoa học
ThS NGÔ THỊ HẢI YẾN
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôiluôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo khoa Sinh –KTNN trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng các tập thể, cá nhân và giađình
Tôi xin được trân trọng cảm ơn: ThS Ngô Thị Hải Yến, giảng viêntrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tìnhchỉ bảo, tạo mọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứunày
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sinh KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
-Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thân trong giađình, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ động viên, khích lệ tôi vượt qua khó khăn đểhoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài “ Ứng dụng CNTTxây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh online phục vụ học môn Sinh lýhọc trẻ em” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi xin cam đoan số liệu
và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và không trùng lặpvới các đề tài khác
Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thi Thu Hà
Trang 4GHI CHÚ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn 6
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7
1.2.1 Ngoài nước 7
1.2.2 Trong nước 9
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 11
NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
2.2 Nội dung nghiên cứu 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 11
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13
3.1 Cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học và những tư liệu hình ảnh cần thiết phục vụ học môn Sinh lý học trẻ em 13
3.1.1 Cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học 13
3.1.2 Xác định những tư liệu hình ảnh cần thiết [10],[11],[12] 23
Trang 63.2 Xây dựng, biên tập và quản lí website thư viện tư liệu hình ảnh từ dịch
vụ google sites phục vụ học tập môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học [9],
[1’] 35
3.2.1 Đăng kí website 35
3.2.2 Thiết kế web 36
3.3 Kết quả điều tra 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM THẢO 50
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em 14
Bảng 3.2 Hệ thống tư liệu hình ảnh được sưu tầm, biên soạn theo 23
các chương 23
Bảng 3 Kết quả khảo sát 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cửa sổ chọn mẫu và đặt tên cho trang web 36
Hình 2 Giao diện phần thiết kế với các công cụ có sẵn 37
Hình 3 Giao diện phần quản lí trang web 38
Hình 4: Giao diện phần quản lí trang web mục liên kết để chia sẻ 38
Hình 5 Giao diện trang chủ 39
Hình 6 Giao diện phần tạo các trang web nhỏ hơn 40
Hình 8 Giao diện Chương 1: Giới thiệu chung về cơ thể người 41
Hình 9 Giao diện Chương 3: Hệ thần kinh 42
Hình 10 Giao diện Chương 4: Cơ quan phân tích 42
Trang 9Những thành tựu mới của khoa học và công nghệ nửa cuối thế kỉ XX vàđầu thế kỉ XXI đang làm thay đổi hình thức và nội dung các hoạt động kinh
tế, văn hoá và xã hội của loài người Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT cótác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp dạy học Ứng dụng tin học vớimục đích đổi mới phương pháp dạy học đã giúp người học tiếp thu kiến thứcmột cách chủ động, tạo được hứng thú học tập Đổi mới phương pháp dạy họcbằng cách sử dụng CNTT đang là xu thế của thời đại và được Unesco chínhthức đưa ra thành chương trình đổi mới giáo dục đào tạo và dự đoán rằng nềngiáo dục ở các nước đang phát triển trong tương lai gần sẽ có những thay đổicăn bản do ảnh hưởng của CNTT
Nghị quyết số 14/2005/NQ – CP [1], năm 2005 của Chính phủ đã xácđịnh mục tiêu đến năm 2020 là phải đổi mới phương pháp giảng dạy Đại họctheo các tiêu chí: phát huy tính chủ động của người học, sử dụng công nghệthông tin (CNTT) trong hoạt động dạy và học, khai thác các nguồn học liệugiáo dục mở và nguồn học liệu trên mạng Internet nhằm đưa giáo dục đại họcđạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ thế giới Nghị quyết số44/NQ – CP [2], năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành độngnhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Và phấn đấuđến năm 2030 nền giáo dục nước nhà đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Trang 10Mục tiêu nêu trên chính là sự cụ thể hóa các quan điểm của lý luận dạyhọc hiện đại là: biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, chú trọng bồi dưỡngnăng lực tự học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của người học.
Tư liệu học là tư liệu được sử dụng trong quá trình học bao gồm những tàiliệu chứa đựng nội dung học tập được thể hiện dưới dạng phương tiện trựcquan (tranh ảnh, mẫu vật, phim video) hoặc dưới dạng ngôn ngữ chữ viết (cácđoạn trích) Người học có thể sử dụng tư liệu để tổ chức quá trình học, để hiểu
rõ, hiểu sâu kiến thức chuyên ngành Người học có thể sử dụng những tư liệu
đó để tự tìm tòi phát hiện tri thức mới Như vậy, tư liệu là nguồn tri thức làmsáng tỏ nội dung trong bài giảng và giáo trình, gây hứng thú học tập chongười học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứng dụngCNTT
Để quá trình học đạt hiệu quả, ngoài bài giảng và giáo trình, người họccần có nguồn tư liệu học phong phú Đặc biệt là các tư liệu hình ảnh về cơ chếcủa các quá trình sinh học
Trong thực tế hiện nay, với sự phát triển của CNTT, tư liệu học môn Sinh
lý học trẻ em khá phong phú, nhưng các tư liệu này thường tồn tại tản mạn ởnhiều nguồn khác nhau chưa được sắp xếp một cách khoa học, phù hợp vớinội ở trường Đại học nên không tiện dụng cho người học trong quá trình học
Do vậy, cần phải xây dựng, biên tập và quản lý hệ thống những tư liệuhình ảnh môn Sinh lý học trẻ em ở dạng online trên website giúp người học
dễ dàng tìm kiếm tài liệu và thuận lợi hơn trong quá trình học tập môn Sinh lýhọc trẻ em Hiện nay, đã có một số tác giả sưu tầm, biên tập tư liệu phục vụmột số môn Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ tập trung cho giáo dục phổ thông
và còn dừng lại từng mảnh nhỏ lẻ, chưa toàn diện nên hiệu quả sử dụng chưacao
Trang 11Vì những lý do nêu trên, nên tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu là: “Ứng
dụng CNTT xây dựng và quản lý thư viện tư liệu hình ảnh online phục vụ học môn Sinh lý học trẻ em”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng, biên tập và quản lý thành công website thư viện tư liệu hìnhảnh online phục vụ học tập môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Hệ thống hoá lý luận về CNTT, kĩ năng sử dụng CNTT trong dạy họcnói chung và trong dạy học môn Sinh lý học trẻ em nói riêng
Đưa ra quy trình xây dựng và sử dụng tư viện tư liệu hình ảnh online hỗtrợ học môn Sinh lý học trẻ em
Xây dựng thư viện tư liệu hình ảnh online hỗ trợ học môn Sinh lý học trẻem
Định hướng cách thức sử dụng hình ảnh online trong từng bài, từng mục
Đề tài hoàn thành góp phần thúc đẩy giảng viên và SV tích cực ứng dụngCNTT trong dạy và học, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Sinh
lý học trẻ em trong trường ĐH, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo và tựhọc suốt đời
Trang 12Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1.1 Một số thuật ngữ
*Công nghệ thông tin
Thuật ngữ CNTT (infomation technology –IT) xuất hiện vào khoảngnhững năm 70 của thế kỉ XX Thuật ngữ này gắn liền với sự phát triển củamáy vi tính (computer)
Thuật ngữ CNTT xuất hiện trong nhiều loại văn bản của nhiều tổ chứcquốc tế cũng như ở Việt Nam Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng tôithống nhất cách hiểu khái niệm CNTT theo Luật CNTT ban hành năm 2007
Tại điều 4 của Luật CNTT ghi rõ: “1.CNTT là tập hợp các phương
pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số; 2 Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số” [3]
* Ứng dụng CNTT
Theo Luật CNTT, “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào cáchoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh vàcác hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của cáchoạt động này” [3]
1.1.1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học
CNTT đã có tác động to lớn và toàn diện đến xã hội loài người và nócũng tác động mạnh mẽ trực tiếp đến giáo dục và đào tạo
Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT vừa là một nội dung dạy học vừa làphương tiện dạy học (CNTT là một công cụ quản lí việc dạy học, là mộtcông cụ để dạy và là một công cụ để học)
Đối với dạy học các môn học nói chung, CNTT là loại phương tiện dạy
Trang 13học hiện đại tiện ích, là công cụ đắc lực hỗ trợ GV đổi mới phương pháp dạyhọc, góp phần nâng cao chất lượng dạy học:
- Thông qua CNTT, GV có thể cập nhật, khai thác, trao đổi thông tinphục vụ quá trình dạy học mà không bị hạn chế bởi thời gian và không gian
- Với ưu thế về mặt kĩ thuật của CNTT, nội dung kiến thức có thểđược trực quan hóa bằng kênh hình (có thể kết hợp kênh tiếng) sẽ làm tăngđiều kiện và hiệu quả trực quan trong dạy học (mô phỏng nhiều cơ chế, quátrình, hiện tượng trong tự nhiên mà không thể hoặc không nên để xảy ratrong điều kiện nhà trường; hoặc những phương tiện khác không thể thựchiện được)
- Sử dụng CNTT tạo ra môi trường học tập đa phương tiện sẽ làm chogiờ dạy sinh động hơn, SV yêu thích môn học hơn
Riêng với dạy học môn Sinh học thì ưu thế về mặt kĩ thuật của CNTTcàng được phát huy, vai trò của CNTT trong dạy học Sinh học càng đượckhẳng định :
- Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, CNTT, Sinh học là mộtmôn khoa học có tốc độ gia tăng khối lượng tri thức rất nhanh CNTT đãgiúp cho người GV cập nhật thông tin khoa học một cách nhanh nhất
- Trong các thành phần phần kiến thức thuộc môn Sinh học, loại kiếnthức hình thái, cấu trúc, hiện tượng, cơ chế, quá trình chiếm một tỉ lệ rất lớn.Với CNTT, việc mô tả, trình bày những cấu trúc vi mô hoặc vĩ mô, hình tháiđặc biệt, cơ chế diễn ra phức tạp, hiện tượng diễn ra trong khoảng thời gianrất dài, sẽ không còn là quá khó
Như vậy, CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong giáo dục – đào tạonói chung, trong dạy học các môn học và Sinh học nói riêng Mỗi người GVcần trang bị những kiến thức và kĩ năng cần thiết để ứng dụng CNTT trongcông việc đảm nhận
Trang 141.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trong thời đại bùng nổ thông tin và kinh tế tri thức, đỏi hỏi sản phẩmđào tạo cần có trình độ học vấn và chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo,dùng tri thức để tạo ra sản phẩm trí tuệ, có khả năng cập nhật tri thức mới và
tự học suốt đời Vì vậy, cơ sở đào tạo không chỉ cung cấp kiến thức mà còngiúp người học có phương tiện và kỹ năng tự đào tạo Sử dụng CNTT là nềntảng quan trọng để các cơ sở đào tạo làm tốt việc này
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là yêu cầu sống còn của cácTrường Đại học trong giai đoạn mở rộng giáo dục hiện nay CNTT có thểnâng cao chất lượng của sản phẩm đào tạo bằng nhiều cách: nâng cao độnglực và sự tham gia của người học, bằng cách tạo thuận lợi cho việc thu nhậncác kỹ năng cơ bản; CNTT là công cụ chuyển giao: khi được sử dụng hợp lý
nó có thể giúp chuyển sang cách dạy và học theo kiểu lấy người học làmtrung tâm, tạo động lực cho học tập
Các phương tiện như video, tivi và các phần mềm truyền thông trongmáy tính gồm đoạn chữ, âm thanh, màu sắc, hình ảnh động có thể được sửdụng để cung cấp những nội dung mới và có tính thử thách có thể thu hútngười học Với môi trường đa phương tiện, thông qua mạng Internet làmtăng động lực cho người học do có sự kết hợp giữa các phương tiện truyềnthông, đem lại cơ hội kết nối, trao đổi, tạo thuận lợi trong việc thu nhậnnhững kỹ năng cơ bản Việc chuyển tải các kỹ năng và khái niệm cơ bản là
cơ sở cho những kỹ năng ở mức cao hơn, khả năng sáng tạo có thể được tạothuận lợi thông qua việc luyện tập và thực hành
CNTT còn được sử dụng nhằm củng cố và tiếp cận chất lượng đào tạoGV.Ví dụ như Cyber Teacher Training Center ở Hàn Quốc đang tận dụng lợithế của Internet để cung cấp kỹ năng chuyên môn tốt hơn cho các GV đươngchức Đó là một tổ chức của Chính phủ, được thành lập năm
Trang 151997, với các chương trình tự học, tự hướng dẫn thông qua các trang Webcho GV tiểu học, GV mầm non Các bài giảng và các buổi hướng dẫn đượcthực hiện trực tuyến Trường Đại học mở Indira Gandhi National ở ấn Độ, đã
sử dụng ăngten vệ tinh để truyền hình ảnh giảng dạy một chiều và hội nghị 2chiều từ năm 1996, bổ sung tài liệu và các băng ghi hình trong việc đào tạo
910 giáo viên và và hướng dẫn viên từ 20 trung tâm đào tạo các huyện củaBang Karnataka State
Trong khi thông tin và quá trình tiếp cận với thông tin được rút ngắn
và phát triển theo hàm số mũ thì các trường học không thể duy trì được mộtcon đường dù là nhỏ cho việc truyền tải những thông tin bắt buộc từ ngườidạy đến người học trong một khoảng thời gian hạn định Trước xu hướngnày, các trường học nên chuyển sang hướng khuyến khích việc “học cáchhọc” đối với người học: Ví dụ, giúp người học đạt được những kiến thức và
kỹ năng để họ có thể tiếp tục việc học tập trong suốt cuộc đời
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Ngoài nước
Với sự phát triển vượt bậc của CNTT, vấn đề dạy và học đã được xem xétmột cách nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu, mà UNESCO là tổ chức đềxướng, và được sự ủng hộ, quan tâm của đông đảo các chuyên gia về giáodục, đào tạo trên toàn thế giới, tại các diễn đàn và hội nghị quốc tế như: diễnđàn của Hội đồng Quốc tế về giáo dục thế kỉ 21, Hội nghị Giáo dục cho mọingười, tổ chức tại Jomtien, Thái Lan năm 1996 Hội nghị thế giới về “Giáodục đại học (GDĐH) thế kỉ 21- tầm nhìn và hành động”, tổ chức tại Paris năm
1998, với “Tuyên ngôn thế giới về GDĐH thế kỉ 21”, đã nhấn mạnh: “Cầnphải tận dụng đầy đủ các ưu thế của CNTT và viễn thông để đổi mới GDĐHbằng cách mở rộng và đa dạng hóa cách chuyển tải và phương thức sử dụngcác kiến thức, thông tin một cách rộng rãi
Trang 16Nghiên cứu liên quan đến ứng dụng CNTT vào xây dựng TLDH theo một
số hướng nghiên cứu chính như: Xây dựng các bài giảng và giáo trình điện tử,với rất nhiều chức năng tiện ích, bao gồm cả các nội dung tri thức, học thuật,
kĩ năng (kết hợp video và audio), các loại từ điển offline và online cài đặttrong máy cá nhân hay tra cứu trực tiếp trên mạng Sử dụng các phần mềmứng dụng nhằm sử lý số liệu cho các môn học chuyên ngành hay trong nghiêncứu khoa học (Epi infor, SPSS, MS Excel), thiết kế và tính toán trong cácchuyên ngành kỹ thuật như CAM/CAD, Matlap Xây dựng ngân hàng câu hỏi
và các phần mềm trắc nghiệm khách quan, sử dụng để tổ chức thi và lượnggiá trong các phòng máy, thi trực tuyến qua mạng LAN và mạng Internet (ví
dụ phần mềm Item bank Mr test, Violet) Xây dựng các phần mềm mô phỏng
và các phòng thí nghiệm ảo Một số phần mềm khá thông dụng như: GambitMimic Virtual, Lab CCNA (mô phỏng phòng thực hành LAB CCNA),Crocodile Physics (Thiết kế Phòng thí nghiệm ảo), phần mềm MacromediaDirector và Share3d (Mô phỏng 3D và tính toán hệ cơ - cơ điện tử với VisualNastran) Một hướng nghiên cứu mới là xây dựng những trang Web học tập,cho phép tổ chức các hoạt động dạy và học linh hoạt như học tập từ xa, họcqua mạng, tạo các forum hội thảo nhóm, giữa người dạy với người học, giữacác thành viên cùng lớp và bên ngoài lớp học, thậm chí mở rộng ra tầm quốcgia và quốc tế
Năm 2012, các nhà nghiên cứu từ Đức và Canada đã tạo ra mô hình kỹthuật số 3D đầu tiên của bộ não người hoàn chỉnh, có tên gọi là "Big Brain"
Mô hình hiển thị chi tiết về giải phẫu và sinh lý học của não bộ, người dùng
có thể truy cập công khai bộ tài liệu điện tử này qua cổng thông tin CBRAINbằng việc đăng ký miễn phí Đầu năm 2013, Tổng thống Mỹ Obama công bốmột dự án 64 triệu euro để phát triển một phần mềm lập bản đồ bộ não conngười, hỗ trợ việc giảng dạy, nghiên cứu của các chuyên ngành sinh lý người
Trang 17Nhờ ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ điện toán đám mây
và kỹ thuật lõi kép, đầu năm 2013, các chuyên gia Mỹ đã cung cấp phần mềmVisible Body mô phỏng 3D (Human Anatomy Atlas), rất ưu việt cho việc dạyhọc và nghiên cứu sinh lý người, điều đặc biệt là phần mềm này có thể truycập bằng các thiết bị di động cầm tay chạy trên nền ngôn ngữ lập trìnhAndroid Các phần mềm mô phỏng thực tại ảo và mô hình giải phẫu điện tửcũng là một dạng tư liệu rất có giá trị cho việc giảng dạy kiến thức và hỗ trợrèn luyện kỹ năng thực hành.Ví dụ: phòng thực hành mô phỏng sinh lý(trường ĐH Y khoa Cônming Trung Quốc thiết kế), các mô hình giải phẫuđiện tử của một số hãng nổi tiếng như: 3B (Đức), NASCO và Gaumard (Mỹ),Hồng Liên (Trung Quốc) Dạng tư liệu này giúp sinh viên hiểu rõ bản chất, cơchế và nguyên lý của nhiều hiện tượng, quá trình sống[1.], [2.], [3.], [4.]
1.2.2 Trong nước
Để thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển CNTT trong hệ thốnggiáo dục, đào tạo, Bộ GDĐT đã xây dựng nhiều trang thông tin như:
www m o e t gov v n , www ed u n e t v n trong đó nhiều chuyên trang được xã hội
và cán bộ, giáo viên, học sinh hết sức quan tâm như: trang tuyển sinh(ts.moet.gov.vn, thi.moet.gov.vn), trang thống kê giáo dục, công nghệE.learning thư viện giáo án điện tử diễn đàn mạng giáo dục có thể coi đâycũng là một dạng tư liệu hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động dạy và học của ngànhgiáo dục Việt Nam
Dự án “Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảngdạy” và dự án “Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường” đượcxác định là 2 trong 7 dự án trọng điểm thuộc chương trình mục tiêu quốc giagiai đoạn 2006 - 2010 Ngày 18.12.2010, Bộ GDĐT đã phát động cuộc thi
“Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử” trong toàn ngành nhằm đẩy mạnh phong
Trang 18trào ứng dụng CNTT thiết kế xây dựng tư liệu dạy học, góp phần đổi mới nộidung và phương pháp dạy học.
Hiện nay, đã có một số tác giả sưu tầm, biên tập tư liệu phục vụ học tập
bộ môn Sinh lý học trẻ em Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ tập trung cho giáodục phổ thông và còn dừng lại từng mảng nhỏ lẻ, chưa toàn diện nên hiệu quả
sử dụng chưa cao [4],[5],[6],[7],[8]
Hơn nữa, những công trình nghiên cứu đã được công bố và ứng dụngtrong thực tế về xây dựng, sử dụng tư liệu hình ảnh cho các môn học chuyênngành ở bậc đại học còn khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tốc độ phát triểnnhanh của hệ thống các trường đại học Việt Nam hiện nay
Năm 2007, Nguyễn Duân Đã hướng dẫn học sinh sưu tầm và sử dụng
tư liệu học tập môn Công nghệ (Nông nghiệp) ở trường phổ thông [6]
Năm 2008, Nguyễn Chí Tâm, Nguyễn Xuân Thành.Ứng dụng côngnghệ thông tin trong giảng dạy Sinh học ở trường ĐHSP Hà Nội 2 [7]
Năm 2010, Hoàng Thị Kim Huyền, Nguyễn Xuân Thành Xây dựng và
sử dụng thư viện tư liệu hình ảnh hỗ trợ dạy học Sinh học 11 - nâng cao [8]
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng và quản lý website thư viện tư liệu hình ảnh từ dịch vụgoogle sites phục vụ học môn Sinh lý học trẻ em
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức trong chương trình môn Sinh lý học trẻ em ở bậcĐại học
- Dịch vụ google site từ gmail.
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về tư liệu dạy học
- Phân tích cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học vàxác định những tư liệu hình ảnh cần thiết
- Xây dựng và biên tập thư viện tư liệu học dạng hình ảnh phục vụ họcmôn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học
- Sắp xếp, quản lý thư viện tư liệu và thiết kế website “Thư viện tư liệuhình ảnh online phục vụ học môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học” để quản
lí, cung cấp tư liệu dạy học cho giảng viên, sinh viên ngành Sư phạm Mầmnon và Sư phạm Tiểu học
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan
(Sinh lý học trẻ em, Tin học, Bài báo khoa học, cách thiết kế một website trêngoogle sites, thiết kế web với Dreameaver, bài báo khoa học, ) để làm cơ sở
lý luận và thực tiễn cho đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành xây dựng các bước
để tạo website bằng dịch vụ google sites
Trang 20- Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra về chất lượng và hiệu quả việc xây dựng và sử dụng website https://sites.google.com/site/sinhlytreemhpu2/ thư
viện tư liệu hình ảnh hỗ trợ học môn Sinh lý học trẻ em tại các lớp sinh viênTrường ĐHSP Hà Nội 2
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia
giáo dục, các nhà khoa học và giảng viên bộ môn về chất lượng, số lượnghình ảnh môn học cũng như cách thức quản lý tư liệu
- Phương pháp thu thập tư liệu: Sưu tầm, phân loại, biên tập, gia công sư
phạm, xử lý kỹ thuật các tư liệu thu được và quản lý hệ thống các tư liệu
- Phương pháp thống kê toán học: Sau khi điều tra, xử lý số liệu để rút ra
những đánh giá về hiệu quả xây dựng và sử dụng thư viện tư liệu hình ảnh
online phục vụ học môn Sinh lý học trẻ em từ địa chỉ website https://
sites.google.com/site/sinhlytreemhpu2/
Trang 21Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học và những tư liệu hình ảnh cần thiết phục vụ học môn Sinh lý học trẻ em
3.1.1 Cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em ở bậc Đại học
Sinh lý học trẻ em có nhiệm vụ cung cấp những kiến thức về các đặcđiểm giải phẫu và sinh lý của trẻ em, thiếu niên Nó hình thành sự hiểu biếtđúng đắn về những quy luật sinh học cơ bản của sự phát triển cơ thể trẻ em vàthiếu niên Giúp người học làm quen với các cơ chế sinh lý của các quá trìnhtâm lý phức tạp như cảm giác, tri giác, chú ý, trí nhớ, tư duy những cơ sở sinh
lý của ngôn ngữ và các phản ứng xúc cảm Ngoài ra nó còn phát triển ởngười học kỹ năng sử dụng các kiến thức về đặc điểm hình thái – chức năngcủa cơ thể trẻ em và về sinh lý hoạt động thần kinh cấp cao của chúng để ápdụng vào thực tế cuộc sống
Sinh lý học trẻ em có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn và là một trongnhững thành tố cần thiết và quan trọng nhất của kiến thức liên quan đến trẻ
em Nó giúp người học hiểu được cơ thể trẻ em có những đặc điểm khác vớingười lớn: khác về cấu tạo, chức năng của từng cơ quan và của cả cơ thể, vànhững đặc điểm khác nhau đó thay đổi trong các giai đoạn lứa tuổi khác nhaucủa trẻ Nó xây dựng cơ sở khoa học, giúp cho người lớn chăm sóc và giáodục trẻ một cách hợp lý, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn thiện và phát triển cơ
Trang 22thể trẻ em Và đặc biệt nó cung cấp cho người học những kiến thức cơ sở đểngười học có khả năng tiếp thu những kiến thức của các môn học khác: tâm lýhọc, giáo dục học, dinh dưỡng, các bộ môn phương pháp,
Sinh lý học trẻ em có mối quan hệ chặt chẽ và là kiến thức nền tảng chocác môn học Tâm lý học trẻ em, Dinh dưỡng học trẻ em và Bệnh học trẻ em
3.1.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình môn Sinh lý học trẻ em
Qua quá trình nghiên cứu thì tôi đã tìm hiểu được cấu trúc, nội dungmôn Sinh lý học trẻ em được thể hiện ở bảng bên dưới Qua bảng thì chúng
ta thấy có thể thấy được nội dung kiến thức môn Sinh lý học trẻ em đượcchia làm 11 chương Và ở mỗi chương đều có các mục tiêu mà chúng tacần phải đạt được sau khi học bài Từ mục tiêu của mỗi chương thì chúng
ta có thể thấy được nội dung của nó và thời lượng chúng ta học môn học ởtrên lớp
Bảng 3.1 Cấu trúc nội dung môn Sinh lý học trẻ em
lượngtrên lớp
I Giới thiệu Kết thúc chương I, SV cần
phải :
- Biết được các loại tế bào
và mô trong cơ thể
- Hiểu được chức năng củacác tế bào và mô trong cơthể
- Phân tích, chứng minh cơthể là một thể thống nhất
1.1 Cấu tạo và chức 1
khối thống nhất và làmột hệ thống tự điềuchỉnh
1.3 Đặc điểm chungcủa cơ thể trẻ
Trang 23và là một hệ thống tự điềuchỉnh
- Tổng hợp được các đặcđiểm chung của cơ thể trẻem
- Đánh giá được sự giốngnhau và khác nhau giữa cơthể trẻ em và cơ thể ngườilớn
II Tính qui Kết thúc chương II, SV
cần phải:
- Biết được các chỉ số pháttriển thể lực của trẻ, biếtcách sử dụng biểu đồ tăngtrưởng
- Hiểu được gia tốc pháttriển của cơ thể
- Phân tích được các quiluật về sự sinh trưởng vàphát triển cơ thể
- Tổng hợp được đặc điểmphát triển của các thời kìcủa cơ thể
- Đánh giá được tình trạngdinh dưỡng sức khỏe củatrẻ qua biểu đồ tăng trưởng
2.1 Tính quy luật về 6
và phát 2.2 Gia tốc phát triển
2.3 Những chỉ số pháttriển thể lực của trẻ2.4 Giới thiệu về biểu
đồ tăng trưởng2.5 Đặc điểm pháttriển của các thời kỳcủa cơ thể
15
Trang 24- Vận dụng kiến thức vềbiểu đồ tăng trưởng đểđánh giá sự sinh trưởngphát triển ở trẻ mầm non
III Hệ thần Kết thúc chương III, SV 3.1 Tầm quan trọng 6
- Biết được cấu tạo vàchức năng của các thànhphần của hệ thần kinh
của hệ thần kinh3.2 Cấu tạo và chứcphận của hệ thần kinhtrẻ em
- Hiểu được tầm quan 3.3 Đặc điểm củatrọng của hệ thần kinh
- Phân tích được các đặcđiểm của hoạt động thầnkinh cấp cao và các quiluật của hoạt động thầnkinh cấp cao
- Tổng hợp được đặc điểmcủa các loại hình thần kinh
- Đánh giá được vai tròcủa giấc ngủ
- Vận dụng kiến thức đã
hoạt động thần kinhcấp cao ở trẻ em
3.4 Các qui luật củahoạt động thần kinhcấp cao
3.5 Hoạt động phản
xạ của hệ thần kinh trẻem
3.6 Các loại hình thầnkinh
3.7 Giấc ngủhọc để ứng dụng trong
việc dạy học trẻ mầm non
và tiểu học
IV Cơ quan Kết thúc chương IV, SV
phải:
- Biết được cấu tạo của các
4.1 Đại cương về cơquan phân tích
4.2 Đặc điểm các cơ
6
phân tích
16
Trang 25cơ quan phân tích quan phân tích
- Hiểu được vai trò của các
cơ quan phân tích
(CQPT) ở trẻ em4.3 Sự tác động và
- Phân tích được cơ chế kiểm soát lẫn nhauhoạt động của các cơ quan
phân tích
giữa các CQPT
- Tổng hợp được chứcnăng của các phân tích
- Đánh giá được sự tácđộng và kiểm soát lẫnnhau của các cơ quan phântích
- Vận dụng kiến thức đãhọc để chăm sóc và giáodục trẻ mầm non, tiểu học
V Hệ vận Kết thúc chương V, SV 5.1 Tầm quan trọng 2
- Biết được các thành phần
của hệ vận động5.2 Cấu tạo và thànhcủa bộ xương người và cấu phần hoá học của
- Hiểu được tầm quan 5.3 Sự phát triển củatrọng của hệ vận động
- Phân tích được sự pháttriển xương, cơ của trẻ em
- Tổng hợp được các đặcđiểm của bộ xương và hệ
cơ trẻ em
hệ xương5.4 Đặc điểm của bộxương trẻ em
5.5 Cấu tạo và hoạtđộng của hệ cơ
5.6 Sự phát triển của
17
Trang 26- Đánh giá được nhữngảnh hưởng có hại đối với
cơ thể khi bộ xương và hệ
cơ không bình thường
- Vận dụng kiến thức đãhọc để rèn luyện tư thế chotrẻ
hệ cơ trẻ em5.7 Đặc điểm của hệ
cơ trẻ em5.8 Các loại tư thế vàcác biện pháp để đềphòng sự sai lệch tưthế ở trẻ em
VI Hệ tuần Kết thúc chương VI, SV
phải:
- Biết được các chức năngsinh lý, thành phần củamáu, các loại miễn dịch
- Hiểu được vai trò của hệtuần hoàn
- Phân tích được cơ chếcủa sự miễn dịch và hoạtđộng của tim, hệ mạch củatrẻ em
- Tổng hợp được các đặcđiểm cấu tạo của tim và hệmạch trẻ em
các biện pháp ngăn cản sựthụ tinh
- Đánh giá được sự khácnhau giữa hệ tuần hoànthai nhi, trẻ em và người
6.1 Chức năng của 2
6.2 Thành phần củamáu
6.3 Sự miễn dịch6.4 Đặc điểm của máutheo lứa tuổi
6.5 Đặc điểm cấu tạotim và hệ mạch ởtrẻ em
6.6 Đặc điểm hoạtđộng của tim và hệmạch ở trẻ em
18
Trang 27- Vận dụng kiến thức đãhọc để giải thích được cáchiện tượng sinh lý và bệnh
lý liên quan đến hệ tuầnhoàn ở trẻ em
VII Hệ hô Kết thúc chương VII, SV 7.1 Tầm quan trọng 2
- Biết được các thành phầncủa hệ hô hấp
- Hiểu được vai trò của hệ
hô hấp đối với cơ thể
của hệ hô hấp7.2 Đặc điểm cấu tạocủa hệ hô hấp trẻ em7.3 Hoạt động của cơquan hô hấp trẻ em
- Phân tích được hoạt động 7.4 Sự hình thànhcủa cơ quan hô hấp, sự
hình thành tiếng nói củatrẻ em
và người lớn
- Vận dụng kiến thức đãhọc để giải thích được cáchiện tượng sinh lý và bệnh
lý thường gặp liên quanđến hệ hô hấp ở trẻ em
19
Trang 28VIII Hệ Kết thúc chương VII, SV
phải:
- Biết được các thành phầncủa hệ tiêu hóa
- Hiểu được vai trò củathức ăn và ý nghĩa của sựtiêu hóa
- Phân tích được hoạt độngcủa hệ tiêu hóa trẻ em, cơ
sở sinh lý của sự ăn uống
- Tổng hợp được các đặcđiểm của hệ tiêu hóa trẻem
- Đánh giá được sự khácnhau giữa hệ tiêu hóa trẻ
em và người lớn
- Vận dụng kiến thức đãhọc để giải thích được cáchiện tượng sinh lý và bệnh
lý thường gặp liên quanđến hệ tiêu hóa ở trẻ em
8.4 Sự hấp thụ thức
ăn và sự thải bã ở hệtiêu hóa trẻ em
8.5 Cơ sở sinh lý củaviệc ăn uống
6
tiêu hóa
IX Trao đổi Kết thúc chương IX, SV 9.1 Khái niệm trao 6 chất và phải: đổi chất và năng lượng
năng lượng - Biết được các dạng năng
lượng cơ thể cần, tỉ lệ cân
9.2 Sự trao đổi chất ởtrẻ em
đối giữa các chất dinh 9.3 Sự trao đổi năng
20
Trang 29dưỡng và mức nhu cầu của
cơ thể đối với các chấtdinh dưỡng
- Hiểu được khái niệm traođổi chất và năng lượng
- Phân tích được sự traođổi chất và năng lượng ởtrẻ em
- Tổng hợp được sự traođổi các chất dinh dưỡngcần thiết ở trẻ em
- Đánh giá được tình trạngdinh dưỡng và khẩu phần
ăn của trẻ em
lượng ở trẻ em
- Vận dụng kiến thức đểxây dựng khẩu phần ănphù hợp với lứa tuổi ở trẻem
10.3 Sự bài tiết mồhôi qua da
21
Trang 30được tái hấp thu và bài tiết
ở thận trẻ em
- Đánh giá được sự khácnhau giữa hệ bài tiết trẻ em
và người lớn
- Vận dụng các kiến thức
đã học để giải thích cáchiện tượng sinh lý thườnggặp ở hệ bài tiết trẻ em
XI Hệ nội Kết thúc chương XI, SV
phải:
- Biết được loại hoocmon
- Hiểu được sự phát triểncủa các tuyến nội tiết
- Phân tích được cơ chế tácdụng của các hoocmo, cơchế điều hòa hoạt động củacác tuyến nội tiết
- Tổng hợp được đặc điểmcấu tạo và chức năng củacác tuyến nội tiết của trẻ
em và các bệnh phổ biếnliên quan đến rối loạn nộitiết ở trẻ em
- Đánh giá được vai tròcủa hệ nội tiết đối với các
hệ cơ quan khác trong cơ
11.1 Vai trò của hệ 2
11.2 Phân loại và cơchế tác dụng của cáchoocmon
11.2 Sự phát triển cáctuyến nội tiết
11.3 Đặc điểm cấutạo và chức năng củacác tuyến nội tiết củatrẻ em
11.4 Một số bệnh liênquan đến rối loạn nộitiết thường gặp ở trẻem
22
Trang 31- Vận dụng các kiến thức
đã học để giải thích đượcnguyên nhân của các bệnhliên quan đến rối loạn hoạtđộng của hệ nội tiết
3.1.2 Xác định những tư liệu hình ảnh cần thiết [10],[11],[12]
Qua tìm hiểu về cấu trúc và nội dung của môn học Sinh lý học trẻ
em, tôi có thể biết được nội dung học tập tương ứng với các chương Vàqua nội dung đó thì tôi đã xác định được số lượng các hình ảnh cần thiếttrong chương để qua các hình ảnh đó các bạn có thể tự tìm hiểu được kiếnthức, nắm vững được kiến thức và hiểu sâu hơn nhớ lâu hơn
Bảng 3.2 Hệ thống tư liệu hình ảnh được sưu tầm, biên soạn theo
các chương
Chương Nội dung Số lượng Các hình ảnh cụ thể trong chương
hình ảnhChương I 1.1 Cấu tạo và chức
phận của tế bào vàmô
1.2 Cơ thể là mộtkhối thống nhất và
là một hệ thống tựđiều chỉnh
1.3 Đặc điểm chungcủa cơ thể trẻ
11 Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo tế bào
động vật và ngườiHình 1.2 Sơ đồ cấu tạo các loại
mô trong cơ thể ngườiHình 1.3 Các loại môHình 1.4 Các cấp độ tổ chức cơ thể người
Hình 1.5 Sơ đồ các hệ cơ quan trong cơ thể người
Hình 1.6 Sơ đồ sự hòa hợp giữa
Trang 32các hệ cơ quan của cơ thể và vớimôi trường sống
Hình 1.7 Sơ đồ các hệ cơ quan trong cơ thể người
Hình 1.8 Cấu tạo của tế bàoHình 1.9 Các bào quan trong tếbào chất
Hình 1.10 Cấu tao của nhânHình 1.11 Cấu tạo của màng tếbào
Chương 2.1 Tính quy luật về 11 Hình 2.1 Sơ đồ sự phát triển cơ
thể trẻ theo tuổiHình 2.2 Sơ đồ thời kì phát triểncủa trẻ trong tử cung
Hình 2.3 Sự phát triển của hệ xương
Hình 2.4 Sự tăng trưởng của não
bộ 30 – 100 ngàyHình 2.5 Sự biến đổi tỉ lệ của thân theo tuổi
Hình 2.6 Sự phát triển của bộxương người
Hình 2.7 Sơ đồ phát triển của não trẻ theo tháng
Hình 2.8
Hình 2.9 Quá trình hình thànhcủa thai nhi từ 1-5 tháng tuổi
II Tính sự sinh trưởng và
quy luật phát triển của cơ thể
về sự sinh 2.2 Gia tốc phát
trưởng và triển của cơ thể
phát triển 2.3 Những chỉ số
phát triển thể lựccủa trẻ
2.4 Giới thiệu vềbiểu đồ tăng trưởng2.5 Đặc điểm pháttriển của các thời kỳcủa cơ thể
24