Bài giảng Cơ bản về logic số sẽ giúp người học hiểu được kiến trúc máy tính là gì, các hệ đếm cơ bản, đại số Boolean, hệ tổ hợp, hệ dãy. Đây là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên ngành Công nghệ thông tin và những ai quan tâm dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
PHẦN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CHƯƠNG 1: CƠ BẢN VỀ LOGIC SỐ
GV: Lương Minh Huấn
Trang 3I KIẾN TRÚC MÁY TÍNH LÀ GÌ?
Trong kỹ thuật máy tính, kiến trúc máy tính là thiết kế khái niệm
và cấu trúc hoạt động căn bản của một hệ thống máy tính
Nó là một bản thiết kế (blueprint) mô tả các tính chất, chức năng
về các yêu cầu và sự thi hành thiết kế cho những bộ phận
nhau của một máy tính
Trang 4I KIẾN TRÚC MÁY TÍNH LÀ GÌ?
Kiến trúc máy tính bao gồm ít nhất ba phạm trù con chính:
Kiến trúc tập lệnh (Instruction set architecture, ISA).
Vi kiến trúc (Microarchitecture).
Thiết kế hệ thống (System Design)
Trang 5II CÁC HỆ ĐẾM CƠ BẢN
Hệ thập phân (Decimal System): con người sử dụng
Hệ nhị phân (Binary System): máy tính sử dụng
Hệ thập lục phân (Hexadecimal System): dùng biểu diễn rút ngắn
số học nhị phân
Hệ bát phân (Octal Number System)
Trang 6II.1 HỆ THẬP PHÂN
Cơ số 10
Bộ ký tự cơ sở gồm 10 số: 0…9
Dạng tổng quát: an-1an-2an-3…a1a0,a-1 a-2…a-m
Dùng n chữ số thập phân có thể biểu diễn được 10n giá trị khácnhau:
00 000 = 0
99 999 = 10 n - 1
Trang 8II.2 HỆ NHỊ PHÂN
Cơ số 2
2 chữ số nhị phân: 0 và 1
Chữ số nhị phân gọi là bit (binary digit)
Bit là đơn vị thông tin nhỏ nhất
Dùng n bit có thể biểu diễn được 2n giá trị khác nhau:
00 000 = 0
11 111 = 2 n -1
Trang 10II.3 HỆ THẬP LỤC PHÂN
Cơ số: 16
16 chữ số: 0,1, …, 9, A, B, C, D, E, F (chữ hoa và chữ thường nh nhau).
Ví dụ: 1A24E
Hệ thống thập lục phân hiện dùng, được công ty IBM giới thiệu với thế giới điện toán vào năm 1963
Trang 11II.3 HỆ BÁT PHÂN
Cơ số: 8
Các chữ số đi từ: 0, 2, …, 7
Ví dụ: 1034
Trang 12II.4 CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC HỆ CƠ SỐ
Để chuyển đổi giữa các hệ cơ số, ta có thể thực hiện bằng cách
Dùng phép chia.
Đổi sang nhị phân.
Trang 13 Qui tắc: lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi thương số bằng 0 Kết quả số chuyển đổi M(b) là các số dư trong phép chia được viết
ra theo thứ tự ngược lại.
Ví dụ đổi số 20(10) sang hệ thập lục phân và hệ nhị phân
20(10) = 10100(2)
20(10) = 14(16)
Trang 14Đổi phần lẻ từ hệ thập phân N (10) sang hệ số b bất kỳ M (b)
Qui tắc: lấy phần thập phân (sau dau phay) N(10) lần lượt nhân với b cho đến khi phần thập phân của tích số bằng 0 Kết quả số chuyển đối M(b) là các số phần nguyên trong phép nhân được viết ra theo thứ tự phép tính.
Ví dụ: 0.6875(10) = ?(2) = ?(16)
0.6875 x 2 = 1 375 0.375 x 2 = 0 75 0.75 x 2 = 1 5 0.6875 x 16 = 11 0 0.5 x 2 = 1 0
Kết quả: 0.6875(10) = 0.1011(2) = 0.B (16)
Trang 16III ĐẠI SỐ BOOLEAN
Đại số Boole là một cấu trúc đại số có các tính chất cơ bản của
các phép toán trên tập hợp và các phép toán logic
Cụ thể, các phép toán trên tập hợp được quan tâm là phép
toán logic là Và, Hoặc, Không
Đại số Boole được đặt tên theo George Boole (1815–1864),
nhà toán học người Anh
Trang 17III ĐẠI SỐ BOOLEAN
Đại số Boole làm việc với các đại lượng chỉ nhận giá trị Đúng
hoặc Sai và có thể thể hiện hệ thống số nhị phân, hoặc các mức
điện thế trong mạch điện logic
Do đó đại số Boole có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật điện và khoa học máy tính, cũng như trong logic toán học
Trang 18NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Sử dụng hệ cơ số nhị phân
Các phép toán:
Phép cộng luận lý (+ hay OR).
Phép nhân luận lý ( hay AND).
Phép bù (NOT).
Độ ưu tiên của phép toán
Trang 19ĐỊNH LÝ CỦA ĐẠI SỐ BOOLEAN
Trang 20HÀM BOOLEAN
Một hàm Boolean là một biểu thức được tạo ra từ:
Các biến nhị phân.
Các phép toán hai ngôi AND, OR hay các phép toán một ngôi NOT.
Các cặp dấu ngoặc đơn và dấu bằng.
Với các giá trị cho trước, giá tri của hàm chỉ có thể là 0 hoặc 1
Trang 21ỨNG DỤNG CỦA ĐẠI SỐ BOOLEAN
Các định lý Boole giúp đơn giản các biểu thức logic Việc đơn
giản là cần thiết để mạch thiết kế thực hiện đơn giản và kinh tế
hơn
Ngoài việc rút gọn biểu thức logic bằng đại số boole, còn sử dụng đại số boole để đơn giản mạch logic Để đơn giản mạch logic ta
làm các bước sau:
Từ mạch logic xác định biểu thức cho ngõ ra của mạch
Sau khi xác định được hàm ngõ ra, tiến hành rút gọn biểu thức
bằng cách dùng các định lý của đại số boole.
Sau khi được biểu thức mới, chúng ta có được mạch logic mới
tương đương với mạch logic đã cho.
Trang 22Ví dụ: đơn giản mạch
Trang 23Trước tiên ta viết biểu thức logic cho ngõ ra:
Rút gọn biểu thức ta được:
Trang 24Từ đó, ta có mạch đơn giản.
Trang 25IV HỆ TỔ HỢP
Hệ tổ hợp là hệ mà tín hiệu ra chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vàothời điểm hiện tại
Hệ tổ hợp còn được gọi là hệ không có nhớ
Hệ tổ hợp chỉ cần thực hiện bằng những phần tử logic cơ bản
Trang 26V HỆ DÃY
Hệ dãy (hệ tuần tự) là hệ mà tín hiệu ra không những phụ thuộc
vào thời điểm hiện tại, mà còn phụ thuộc vào thời điểm trước đó
Hệ dãy (hệ tuần tự) còn gọi là hệ có nhớ
Mặt khác, khi tín hiệu vào thay đổi, tín hiệu ra sẽ không thay đổingay mà chờ đến khi có tín hiệu xung điều khiển mới thay đổi Do
đó, nó mang tính đồng bộ
Hệ dãy (hệ tuần tự) là cơ sở để thiết kế các bộ nhớ
Trang 27V HỆ DÃY