1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nghiên cứu chuỗi giá trị cà phê tại tỉnh Kon Tum

26 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 368,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát, phân tích chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum, rút ra yếu tố và chủ thể cấu thành nên chuỗi giá trị, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐOÀN HỮU HÒA

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: PGS.TS ĐẶNG VĂN MỸ

Phản biện 1: GS TS LÊ THẾ GIỚI

Phản biện 2: PGS TS ĐỖ THỊ THANH VINH

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum vào ngày 8 tháng 9 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cà phê là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân Kon Tum Trong nh ng năm qua t nh Kon Tum đã có

nh ng chủ trư ng, ch nh s ch hỗ trợ đầu tư ph t triển cà phê Việc

ph t triển cây cà phê theo chủ trư ng của Ch nh phủ và định hướng quy hoạch đã góp phần ph t triển kinh tế xã hội trên địa bàn t nh,

th c đ y qu trình khai th c tài nguyên thiên nhiên, thu h t c c doanh nghiệp trong và ngoài t nh đầu tư, tạo thêm nhi u công việc làm, t ng bước nhận thức được lợi ch và hiệu quả lâu dài của cây cà phê đối với việc ph t triển kinh tế hộ gia đình cho nhân dân trên địa bàn Diện t ch và sản lượng cà phê ở Kon Tum không ng ng tăng dần qua c c năm Năm 2015, diện t ch cà phê Kon Tum đạt 15.265

ha và sản lượng cà phê đạt 35.941 tấn (Niên gi m thống kê t nh Kon Tum 2015) Cùng với qu trình hội nhập chung của n n kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO, sản ph m cà phê tại Kon Tum đã và đang t ng bước kết nối với thị trường trong nước và quốc

tế Việc sản xuất và chế biến cà phê ngày càng ph t triển tạo c hội làm giàu cho nhi u người nhưng thực tế đời sống của người trồng cà phê tại Kon Tum hiện tại vẫn chưa thực sự được cải thiện t sản

ph m họ làm ra Có nhi u nguyên nhân kh c nhau dẫn đến thực trạng trên như tình trạng sản xuất manh m n, nhỏ lẻ, thiếu sự liên kết gi a

c c khâu sản xuất, thu gom, chế biến và tiêu thụ, phân phối lợi ch

gi a c c t c nhân chưa đồng đ u, sự bất cân xứng v dòng thông tin trong chuỗi

Thêm vào đó, hiện chưa có nghiên cứu bài bản v chuỗi gi trị

cà phê tại t nh Kon Tum Nguyên nhân do việc tiếp cận của địa phư ng còn chậm, thiếu kinh ph và nguồn nhân lực cho nghiên cứu

Trang 4

Theo định hướng ph t triển cà phê đến năm 2025 của t nh Kon Tum

là khai th c tốt ti m năng đất đai, thực hiện đồng bộ c c biện ph p kỹ thuật thâm canh ph t triển mở rộng diện t ch tăng năng suất, tăng cường năng lực chế biến để thực hiện tốt mục tiêu sản lượng và chất lượng cà phê (Đ n ph t triển cà phê t nh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025) Xuất ph t t thực tế, tôi chọn đ tài nghiên cứu: “Nghiên cứu chuỗi gi trị cà phê tại t nh Kon Tum” làm

luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Khảo sát, phân tích chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum, rút ra yếu tố và chủ thể cấu thành nên chuỗi giá trị, t đó đ xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị

- Đ xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị cà phê Kon Tum

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum

+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm: Nh ng người sản xuất, người thu gom, c sở s chế và công ty chế biến

Trang 5

- Phạm vi nghiên cứu: Huyện Đăk Hà và Đăk Tô, là hai

huyện có diện t ch và sản lượng cà phê lớn nhất t nh Kon Tum, chiếm lần lượt 64% và 11% sản lượng cà phê t nh Kon Tum năm

2015 ( Niên gi m thống kê t nh 2015)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

- Thảo luận nhóm nông hộ (FGD – Focus Group Dicussion )

+ Thực hiện thảo luận nhóm (4-5 nông hộ sản xuất cà phê) cho mỗi Huyện

+ Mục đ ch: đ nh gi chung v tình hình sản xuất và tiêu thụ, thu nhập, đời sống của người trồng cà phê

+ Kết quả thảo luận nhóm này là c sở để thiết lập c c ch tiêu thiết kế trong bảng câu hỏi đi u tra

- Phỏng vấn trực tiếp các ch thể trong chu i

+ Hình thức phỏng vấn trực tiếp c c chủ thể tham gia trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ cà phê

+ C c tiêu ch phỏng vấn tập trung khai th c thông tin v hoạt động mua, hoạt động b n, chi ph , gi b n, lợi nhuận của t ng chủ thể

4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phân t ch thống kê mô tả là tổng hợp c c phư ng ph p đo lường, mô tả, trình bày số liệu và lập bảng phân phối tần số

- Phân t ch kinh tế chuỗi bao gồm phân t ch chi ph trung gian, doanh thu, gi trị gia tăng (VAT) và gi trị gia tăng thuần (lợi nhuận) của mỗi t c nhân và của toàn chuỗi Trong đó: gi b n sản ph m của mỗi t c nhân; Gi trị gia tăng (GTGT) gi a hai t c nhân là chênh lệch gi b n sản ph m gi a hai t c nhân; Chi ph trung gian của mỗi tác nhân; Chi ph tăng thêm là toàn bộ chi ph còn lại ngoài chi ph

Trang 6

trung gian của mỗi t c nhân

5 Phương pháp thu thập số liệu và chọn mẫu

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin t c c nguồn tài liệu có sẵn như niên gi m

thống kê, c c b o c o khoa học, dự n, tham luận qua c c hội thảo, hội nghị, b o ch , Internet, t c c Sở phòng, an ngành cấp

t nh huyện v tình hình sản xuất và tiêu thụ c ng như c c vấn đ liên quan đến chuỗi gi trị cà phê

+ Số liệu sơ cấp

Thu thập bằng phư ng ph p phỏng vấn trực tiếp c c t c nhân tham gia chuỗi ngành hàng bằng bảng câu hỏi cấu tr c Tham khảo ý kiến, phỏng vấn chuyên gia nhà quản lý có am hiểu v c c ngành hàng này ở địa phư ng

- Phương pháp chọn mẫu

+ Mẫu nghiên cứu chọn ở 2 Huyện (Đăk Hà và Đăk Tô), ên cạnh đó, đối với c c t c nhân trong chuỗi gi trị cà phê, t c giả chọn mẫu khảo s t ngẫu nhiên

Bảng Phân bố mẫu điều tra

Huyện T nh

Hộ trồng

cà phê

Thư ng l i đại lý thu gom

C sở

s chế

Doanh nghiệp chế biến

Tổng cộng

Trang 7

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chư ng:

Chư ng 1: C sở lý luận v chuỗi giá trị

Chư ng 2: Thực trạng chuỗi giá trị cà phê tại Kon Tum Chư ng 3: Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị cà phê Kon Tum

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện đ tài nghiên cứu của mình, t c giả c ng đã tham khảo và nghiên cứu một số tài liệu tiêu biểu s t với định hướng nghiên cứu của luận văn:

- Tài liệu nghiên cứu nước ngoài:

Nghiên cứu của tổ chức Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit (Đức)-GTZ(2007) “Phư ng ph p luận để th c đ y chuỗi gi trị”

Nghiên cứu của Phòng ph t triển Quốc tế -Anh (DFID) (2008) “ Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo” (M4P)

Nghiên cứu của James Ssemwanga (2008) “Phân tích chuỗi

giá trị Xoài từ Homosha-assosa đến Addis ababa, Ethiopia”

Nghiên cứu của Peniel Uliwa và cộng sự (2010) “Phân tích

chuỗi giá trị Gạo và Ngô tại một số địa phương điển hình của Tanzania”

Nghiên cứu của Kalinda và Chibwe (2014) “C hội tăng trưởng và ti m năng tạo việc làm ở Zambia”

- Tài liệu nghiên cứu trong nước:

Luận án tiến sỹ của Nguyễn Hồng Cử (2010) “Ph t triển b n

v ng sản xuất nông sản xuất kh u của Vùng Tây Nguyên”

Nghiên cứu của Võ Thị Thành Lộc và Nguyễn Ph S n (2011)

“Phân t ch chuỗi giá trị lúa gạo vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”

Trang 8

Nghiên cứu của Đặng Thị Hoa (2012) “Phân t ch chuỗi gi trị

gỗ nguyên liệu giấy vùng trung du mi n n i ph a ắc Việt Nam” Nghiên cứu của Đỗ Quang Gi m và cộng sự (2015) “C c yếu

tố t c động tới chuỗi gi trị sản ph m đặc sản ổi Đông Dư”

Tại Việt Nam đã có kh nhi u nghiên cứu v vấn đ này, có thể dẫn ra thêm như “Chuỗi giá trị táo, nho, tỏi – t nh Ninh Thuận”,

“Chuỗi giá trị bưởi Vĩnh Long”; “Chuỗi giá trị Cao su – t nh Quảng ình”; “Chuỗi giá trị ngành m a đường Việt Nam”… C c nghiên cứu này đã cung cấp một lượng kiến thức và kỹ năng kh lớn trong việc nghiên cứu chuỗi giá trị

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ

1.1.1 Các khái niệm chuỗi giá trị

- Chuỗi gi trị, c ng được biết đến như là chuỗi gi trị phân

t ch, là một kh i niệm t quản lý kinh doanh (Michael Porter, 1985)

- Chuỗi gi trị là chuỗi c c hoạt động kết nối nhau cho một sản ph m t khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng Sản ph m đi qua tất

cả c c hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản

ph m thu được một số gi trị nào đó

- Chuỗi c c hoạt động cung cấp cho c c sản ph m nhi u gi trị gia tăng h n tổng gi trị gia tăng của tất cả c c hoạt động cộng lại Trong đó "c c hoạt động ch nh" bao gồm: nhập liệu, hoạt động (sản xuất), tiếp thị và b n hàng (nhu cầu), và c c dịch vụ (bảo trì) Nh ng hoạt động được gọi là "hỗ trợ c c hoạt động" bao gồm: quản lý hành

ch nh, c sở hạ tầng, quản lý nguồn nhân lực, công nghệ thông tin

- Chuỗi gi trị còn biểu thị một loạt nh ng hoạt động cần thiết

để mang một sản ph m t l c còn là kh i niệm, thông qua c c giai đoạn sản xuất kh c nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng ( Kaplinsky 1999; Kaplinsky và Morris 2001)

- Tổ chức GTZ (2007) đã định nghĩa chuỗi gi trị là một loạt

c c hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, t việc cung cấp c c đầu vào cụ thể cho một sản ph m nào đó, đến s chế, chuyển đổi, marketing, đến việc cuối cùng là b n sản ph m đó cho người tiêu dùng

1.1.2 Đặc điểm chuỗi giá trị

- Chuỗi gi trị là kh i niệm biểu thị t nh kết nối c c chủ thể t sản xuất đến tiêu dùng, c c hoạt động kinh doanh (sản xuất, chế biến,

Trang 10

hậu cần, marketing, dịch vụ ) cần thiết phục vụ lẫn nhau và phục vụ

- Chuỗi gi trị là chuỗi c c hoạt động làm gia tăng gi trị sản

ph m thông qua c c nỗ lực đầu tư của c c chủ thể nhằm cung cấp sản

ph m và dịch vụ tối ưu cho kh ch hàng cuối cùng

- Độ dài, phạm vi và sự kết nối của c c chủ thể trong chuỗi chịu t c động của nhi u biến số, t đó yêu cầu quản trị chuỗi để tối

ưu hóa

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CHUỖI GIÁ TRỊ

1.2.1 Khái niệm tiếp cận chuỗi giá trị

- Tiếp cận chuỗi gi trị được hiểu là c ch thức mà ở đó chuỗi

gi trị được nhìn nhận, xem xét, quan s t, phân t ch và đ nh gi Việc tiếp cận chuỗi gi trị có thể do nhi u chủ thể kh c nhau và thực hiện với nhi u mục đ ch kh c nhau

- Với quan điểm xem xét và tiếp cận chuỗi gi trị mang t nh nghiên cứu và phân t ch chuỗi gi trị, theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có c ch tiếp cận nào là “chu n nhất” V c bản, phư ng ph p tiếp cận và phân t ch chuỗi gi trị cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và đặc điểm của sản ph m nghiên cứu

- Tiếp cận chuỗi gi trị theo quan điểm nghiên cứu là qu trình khảo s t, nhận diện c c chủ thể trong chuỗi, mối liên hệ gi a c c chủ thể, c c dòng vận động của sản ph m trong chuỗi, sự thay đổi gi trị của sản ph m qua c c khâu, gi trị gia tăng qua t ng chủ thể, việc cung cấp sản ph m và dịch vụ cho thị trường và kh ch hàng cuối cùng

Trang 11

1.2.2 Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị

- Tiếp cận chuỗi giản đ n

- Tiếp cận chuỗi theo khung phân t ch của Michael Porter

- Tiếp cận chuỗi mở rộng theo phư ng ph p tiếp cận toàn cầu

- Tiếp cận chuỗi theo đ xuất của Phư ng ph p luận chuỗi gi trị do GTZ, M4P đ xuất

1.3 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ

1.3.1 Khái niệm phân tích chuỗi giá trị

Phân t ch chuỗi gi trị là qu trình nhận diện, thu thập thông tin và đ nh gi chuỗi gi trị cho t ng sản ph m nhất định Qu trình phân t ch chuỗi gi trị đòi hỏi phải x c định cấu tr c chuỗi, c c chủ thể tham gia chuỗi, tiếp cận toàn bộ thông tin bên chuỗi, đ nh gi vị thế và c c hoạt động liên kết trong chuỗi, phân t ch gi trị gia tăng và khả năng cạnh tranh trong cung cấp sản ph m cho kh ch hàng cuối cùng Nh ng điểm quan trọng trong phân t ch chuỗi gi trị là:

- Phân t ch chuỗi chuỗi gi trị gi p ch ng ta x c định nh ng khó khăn của t ng khâu trong chuỗi, t đó đưa ra c c giải ph p khắc phục để sản ph m đ p ứng được yêu cầu của thị trường và ph t triển

b n v ng

- Xây dựng chiến lược ph t triển chuỗi gi trị liên quan tới

nh ng gì mà c c t c nhân tham gia chuỗi gi trị phải làm để trở nên cạnh tranh h n và để tạo ra gi trị gia tăng lớn h n trong tư ng lai

- Phân t ch chuỗi gi trị còn gi p c c nhà hỗ trợ x c định được

c c n t thắt cần hỗ trợ đối với c c t c nhân trong c c khâu của chuỗi

và có nh ng t c động hỗ trợ ph t triển của chuỗi

Trang 12

1.3.2 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị

- Nhận diện và ph c họa s đồ chuỗi

- Lượng hóa và mô tả chi tiết chuỗi gi trị

- Phân t ch kinh tế đối với chuỗi gi trị

1.3.3 Các bước triển khai phân tích chuỗi giá trị

Qua nghiên cứu tài liệu tham khảo và c c đ tài nghiên cứu có liên quan, c sở lý thuyết v chuỗi gi trị, để phù hợp với tình hình thực tế, đ tài thực hiện c c bước đi cụ thể như sau:

* Bước 1: Thực hiện c c phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia

* Bước 2: S đồ hóa chuỗi gi trị, lượng hóa c c t c nhân tham

gia chuỗi

* Bước 3: Phân t ch c c hoạt động trong chuỗi gi trị

* Bước 4: Phân t ch c c t c nhân tham gia th c đ y, hỗ trợ

chuỗi

* Bước 5: Phân t ch phân phối lợi ch

* Bước 6: Phân t ch c c quan hệ liên kết

dù có nh ng kh c biệt nhất định, song c c khung phân t ch được p dụng có nhi u điểm tư ng đồng, phù hợp cho nghiên cứu chuỗi gi trị chung Đ tài chọn phư ng ph p tiếp cận chuỗi gi trị của GTZ (2007)

và M4P (2008) làm phư ng ph p tiếp cận ch nh của nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ TẠI

TỈNH KON TUM 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH KON TUM

2.1.1 Vị trí địa lý

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên (Tài nguyên rừng và đất rừng)

2.1.3 Kết cấu hạ tầng

2.1.4 Điều kiện kinh tế-xã hội

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê tại tỉnh Kon Tum 2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê ở Kon Tum

+ Diện tích trồng cà phê và sản lượng cà phê

Bảng 2.1 Diện tích trồng cà phê phân theo huyện, thành phố

thuộc tỉnh Kon Tum

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn) Thành phố Kon

Tum 596 1152 633 1116 660 1237 695 1346 Huyện Đắk Glei 935 771 959 1030 1039 790 1162 1230 Huyện Ngọc Hồi 974 1372 999 1467 1050 1521 1161 3434 Huyện Đắk Tô 1080 1750 1198 2280 1340 4257 1559 4106 Huyện Kon Plông 350 112 367 151 402 220 435 234 Huyện Kon Rẫy 240 281 287 359 328 272 373 324 Huyện Đắk Hà 7320 21321 7607 21956 7727 22637 7970 22959 Huyện Sa Thầy 752 1477 810 1423 1007 1573 1198 2126 Huyện Tu M

Trang 14

Dựa vào bảng 2 cho thấy diện t ch và sản lượng cà phê của t nh Kon Tum tăng dần qua c c năm Cà phê là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân Đăk Hà là huyện có diện t ch trồng cà phê lớn nhất vùng , chiếm h n 52% tổng diện t ch và 64% tổng sản lượng cà phê toàn t nh, tiếp đến là huyện Đăk Tô và Ngọc Hồi Loại cà phê được trồng nhi u nhất ở Kon Tum là cà phê Robusta, chiếm h n 86% tổng diện t ch cà phê và 94% tổng sản lượng cà phê ( bảng 3)

Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất trung bình

c a từng loại cà phê năm 2016

Năng suất trung bình (tạ ha)

Ghi chú Năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2015)

+ Tình hình chế biến cà phê trên địa bàn Kon Tum

Trên địa bàn t nh Kon Tum hiện có 17 c sở chế biến cà phê, trong đó có 8 c sở sản xuất cà phê nhân như công ty cà phê Đăk Uy, công ty TNHHMTV cà phê 734, 704, 731, Công ty cổ phần xuất nhập kh u cà phê Đăk Hà và một số doanh nghiệp tư nhân Đa số c c

c sở chủ yếu tập trung sản xuất sản ph m bột, ch có 1 công ty sản xuất cà phê hòa tan đó là Công ty cổ phần xuất nhập kh u cà phê Đăk Hà Tuy nhiên, công suất sản xuất ở c c c sở cà phê nhân lớn gấp nhi u lần cà phê bột và hòa tan Nhìn chung, sản ph m cà phê ở

t nh Kon Tum tập trung chủ yếu cà phê nhân

Ngày đăng: 10/01/2020, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w