1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG

21 782 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TIỂU LUẬN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO QUYỀN LỰC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG

Trang 1

Biên Hòa, 08/2019

Đề tài:

Môn: Nghệ thuật lãnh đạo

GVHD: Hoàng Thị Thanh Chung

Lớp: 16QT111

Nhóm chương 2

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

CƠ SỞ CỦA QUYỀN LỰC

NHỮNG NGUYÊN TẮC

SỬ DỤNG QUYỀN LỰC

Trang 3

 Sự ảnh hưởng:

Ảnh hưởng là sự tác động của một bên lên phía bên kia Bên thực hiện sự

tác động gọi là chủ thể, bên chịu (nhận) sự tác động gọi là đối tượng

Nghiên cứu về lãnh đạo là nghiên cứu về sự tác động của con người vào con người Chủ thể và đối tượng có thể là một người, một nhóm người hoặc

một tổ chức chứ không phải là những đồ vật

Khi một nỗ lực ảnh hưởng được thực hiện nó có thể tạo ra các kết cục sau:

 Sự tích cực, nhiệt tình tham gia;

 Sự tuân thủ, sự phục tùng;

 Sự kháng cự, chống đối

Trang 4

Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc ảnh hưởng tới đối tượng.

Quyền lực là sự ảnh hưởng tiềm năng của chủ thể lên thái độ và hành vi của đối tượng.

Định nghĩa về quyền lực có 3 đặc tính quan trọng:

 Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác Người có quyền lực

có thể sử dụng hay không sử dụng nó Được gọi là quyền lực tiềm năng

 Quyền lực là trong nhận thức của đối tượng: Chủ thể chỉ có khả năng để

mở rộng, sự mở rộng tới những người nhận thức về nó

 Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làmtăng hay giảm quyền lực của họ

Trang 5

 Các yếu tố tạo ra quyền lực cho một cá nhân:

Quyền lực vị trí:  Quyền hạn chính thức

 Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng

 Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt

 Sự kiểm soát đối với thông tin

 Sự kiểm soát môi trường

Quyền lực cá nhân:  Tài năng chuyên môn

 Sự thân thiện / sự trung thành

Trang 6

 Quyền hạn chính thức: Quyền lựcgắn liền với vị trí chính thức trong tổ chức

đôi khi được gọi là quyền hợp pháp

Quyền lực chính thức dựa trên những

nhận thức về quyền hạn, nghĩa vụ, trách

nhiệm được gắn liền với những vị trí cụ

thể trong tổ chức hoặc trong xã hội

Điều tiên quyết cho việc chấp nhậnquyền lực của một người là sự nhận thức

của những người khác về tính hợp pháp

của người đó trong vị trí lãnh đạo tổ chức

Trang 7

 Quyền lực vị trí:

 Sự kiểm soát đối với các nguồnlực và phần thưởng: Một trong những cơ

sở khác nữa của quyền lực trong tổ chức

là sự kiểm soát đối với những nguồn lực

và các phần thưởng Sự kiểm soát này gắn

liền với quyền hạn chính thức của người

lãnh đạo

Sự ảnh hưởng tiềm năng dựa trên sựkiểm soát nguồn lực còn được gọi là

quyền thưởng Quyền thưởng cũng là cơ

sở để ảnh hưởng đối với đồng sự

Những người dưới quyền cũng cóthể có quyền thưởng cho người lãnh đạo

Trang 8

 Sự kiểm soát đối với sự trừngphạt: Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt

hoặc năng lực trong việc ngăn cản một

người nào đó đạt tới phần thưởng mong

đợi được gọi là quyền phạt

Không chỉ người lãnh đạo mới cóquyền phạt đối với người dưới quyền mà

những người dưới quyền cũng có thể có

quyền phạt đối với người lãnh đạo Tuy

nhiên mức độ và phạm vi là rất khác

nhau

Trong quan hệ qua lại giữa các cánhân quyền phạt thường bị giới hạn

Trang 9

 Quyền lực vị trí:

 Sự kiểm soát đối với thông tin: Sựkiểm soát đối với thông tin cũng là một cơ

sở tạo ra quyền lực Sự kiểm soát này bao

gồm khả năng tiếp cận những thông tin

quan trọng và sự kiểm soát đối với việc

cung cấp thông tin cho những người khác

Tất nhiên việc kiểm soát đối vớinhững thông tin không chỉ tạo ra quyền

lực cho người lãnh đạo đối với người dưới

quyền mà nó cũng có thể tạo ra quyền lực

cho người dưới quyền đối với người lãnh

đạo hoặc quyền lực theo chiều ngang

trong tổ chức

Trang 10

 Sự kiểm soát môi trường: Quyềnlực cũng có thể được tạo ra bởi sự kiểm

soát đối với môi trường làm việc của

người khác Người lãnh đạo có thể ảnh

hưởng đến hành vi của người dưới quyền

thông qua việc kiểm soát, chi phối tới môi

trường vật chất, các điều kiện làm việc,

công nghệ hoặc cấu trúc công việc

Dạng phổ biến trong việc sử dụng

quyền lực loại này là việc thiết kế công

việc Thông qua việc này người lãnh đạo

có thể tác động tới mức độ động viên của

người dưới quyền

Trang 11

 Quyền lực cá nhân:

 Tài năng chuyên môn: Tài năngchuyên môn trong việc giải quyết các vấn

đề hoặc trong việc thực hiện những nhiệm

vụ đặc biệt tạo ra quyền lực cho con

người

Dạng này của quyền lực còn được

gọi là quyền chuyên môn Việc một người

có tài năng chuyên môn chưa đảm bảo tạo

ra quyền chuyên môn cho người đó, nó

còn đòi hỏi đối tượng phải nhận thức

được đó là nguồn có thể dựa vào và tin

cậy được

Trang 12

 Sự thân thiện / sự trung thành: Sựthân thiện, trung thành cũng tạo ra quyền

lực cho con người Quyền này còn được

gọi là quyền tham chiếu Quyền tham

chiếu của người lãnh đạo với người dưới

quyền phụ thuộc vào cảm giác về quan hệ

và sự trung thành được phát triển một

cách chậm chạp qua một thời kỳ lâu dài

Những người lãnh đạo gần gũi vớiquần chúng, hòa mình vào quần chúng,

sống chân thật và giản dị luôn được quý

trọng và tin tưởng

Trang 13

 Quyền lực cá nhân:

 Sức thu hút, hấp dẫn: Những người lãnh đạo có sức thu hút luôn tạo ra sự hấp

dẫn mãnh liệt về xúc cảm đối với người dưới

quyền các đặc tính về sức thu hút của người

lãnh đạo như sức quyến rũ, sự nhiệt tình, khả

năng thuyết phục, khả năng gây ấn tượng

Những người lãnh đạo có sức thu hút luôn thấu hiểu những nhu cầu, mong đợi, và

những giá trị của người dưới quyền đồng thời

có khả năng nhìn xa, trông rộng và tầm nhìn

này động viên những người dưới quyền tích

cực nhiệt tình tham gia các chiến lược và

chính sách của người lãnh đạo.

Trang 14

 Sự kiểm soát đối với quá trình ra quyết định: Các bộ phận trong tổ chức

thường muốn ảnh hưởng tới các quyết định

quan trọng trong tổ chức bằng việc cử các đại

diện của mình vào các ủy ban hay các hội

đồng nơi đề ra các quyết định quan trọng của

tổ chức.

Việc đạt tới quyền lực thông qua việc kiểm soát đối với quá trình ra quyết định

không nhất thiết là trực tiếp ảnh hưởng tới

quá trình ra quyết định mà có thể là gián tiếp

thông qua việc thiết lập các thủ tục chính

thức hoặc các tiêu chuẩn trong việc ra quyết

định.

Trang 15

 Quyền lực chính trị:

 Sự liên minh: Một dạng phổ biếncủa hoạt động chính trị trong các tổ chức

là việc hình thành các liên minh để ủng hộ

hoặc chống lại một chương trình, một kế

hoạch cụ thể nào đó Trong liên minh, mỗi

thành viên tham gia sẽ giúp đỡ lẫn nhau

trong việc đạt tới điều họ muốn

Việc hình thành liên minh không chỉxảy ra giữa các thành viên trong tổ chức

mà nó có thể được hình thành giữa các

thành viên trong tổ chức với những người

bên ngoài tổ chức

Trang 16

 Sự kết nạp: Việc tạo điều kiện thuhút người lao động tham gia quản lý ở các

mức độ khác nhau thể hiện sự kết nạp

Mục tiêu của việc kết nạp là làm giảm sự

chống đối, kháng cự của những bộ phận

và cá nhân khác nhau trong tổ chức với

những kế hoạch hoặc chương trình hoạt

Trang 17

 Quyền lực chính trị:

 Việc thể chế hóa: Mỗi tổ chức đều

có điều lệ, quy chế, nội quy, các thủ tục

chính thức quy định hành vi của các thành

viên nhằm duy trì các hoạt động bảo đảm

đạt tới các mục tiêu tổ chức Đây là những

quy định chính thức, nền tảng, và có tính

bắt buộc mọi người phải tuân thủ vì thế

các cá nhân sẽ trở nên đầy quyền lực khi

họ có quyền đề ra các quy định chính thức

của tổ chức

Trang 18

 Quyền lực chỉ sử dụng có hiệu quả một khi nó phù hợp với phong cáchngười lãnh đạo và mục đích lãnh đạo

 Người lãnh đạo càng có nhiều khả năng vận dụng khai thác nguồn lực này thìkhả năng thành công trong việc lãnh đạo càng nhiều

 Nhận thức về cơ sở quyền lực ảnh hưởng đến việc tăng cường quyền lực của

cá nhân

 Quyền lực bị ảnh hưởng bởi sự khéo léo vận dụng cơ sở này

 Quyền lực là không có giới hạn - cũng như tình yêu

 Quyền lực thể hiện ở hành động – người lãnh đạo là người hành động

 Người có khả năng ảnh hưởng người khác, chi phối được chiều hướng sựviệc nhằm đạt kết quả thì người đó sẽ có người khác đi theo, và đó là ngườilãnh đạo

Trang 19

Để sử dụng quyền lực có hiệu quả cần lưu ý :

 Quyền lực được tạo thành và có thể mất đi trong thời gian nhất định

 Để đánh giá thành công trong sử dụng quyền lực, có hai tiêu thức :

 Sự thỏa mãn của đối tượng

 Kết quả cuối cùng của tổ chức đạt được

Trang 20

quyền lực để gây ảnh hưởng tới cá nhân, tổ chức Việc vận hành nó cũng là mộtnghệ thuật khi nhà lãnh đạo phải làm sao để có thể cân bằng cả hai bên, khi vừađáp ứng được công việc vừa làm cá nhân trong tổ chức làm hết mình và hàilòng Quyền lực và sự ảnh hưởng là con đường dẫn đến thành công của mộtnhà lãnh đạo.

Nhóm thuyết trình xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Hoàng Thị ThanhChung vì những kiến thức bổ ích, phương pháp dạy thiết thực và những chỉdẫn, giúp đỡ, chia sẻ quý báu của Cô trong quá trình giảng dạy để giúp chúng

em hoàn thành đề tài này!

Xin cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 10/01/2020, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w