1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Kế toán: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên thị trường chứng khoán

26 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 328,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm đánh giá thực trạng CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam.

Trang 1

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Phản biện 1: PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh

Phản biện 2: PGS.TS Chúc Anh Tú

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 2 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp nên các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc CBTT PTBV của các doanh

nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên TTCK Việt Nam hiện nay sẽ

giúp cho doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu có định hướng rõ ràng hơn trong hướng đi của mình Đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc CBTT PTBV

của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên TTCK Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao mức độ của việc công bố thông tin về phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến CBTT các DN trong lĩnh vực nông nghiệp có niêm yết trên TTCK Việt Nam?

Thực trạng CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay như thế nào? Cần làm gì để gia tăng mức độ CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc CBTT PTBV của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Công bố thông tin về phát triển bền vững trên báo thường niên, báo cáo tài chính năm 2016, 2017 của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

- Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp là các số liệu, mục, chỉ mục thông tin của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp đã được công bố trên báo thường niên, báo cáo thông tin về môi trường trong hai năm 2016, 2017

- Sử dụng thang đo không trọng số để phân tích;

6 Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn

Luận văn góp phần làm sáng tỏ khung lý thuyết về PTBV và thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV của các DN thuộc lĩnh vực NN niêm yết trên TTCK Việt Nam

7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Công bố thông tin bền vững đã được các nhiều nhà kinh tế quan tâm và nghiên cứu từ lâu thế giới

8 Bố cục của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV của các doanh nghiệp

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

Trang 5

1.1.1 Khái niệm công bố thông tin

“Công bố thông tin là việc thông báo đến công chúng đầu tư mọi thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức phát hành chứng khoán, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng các thông tin về thị trường”

Dựa vào tính pháp lý, công bố thông tin doanh nghiệp bao gồm hai loại là công bố thông tin bắt buộc và công bố thông tin tự nguyện

1.1.2 Vai trò của công bố thông tin trên TTCK

Công bố thông tin là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực của xã hội và giảm thiểu sự nhiễu loạn thông tin giữa doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp.Đồng thời, “công bố thông tin cũng được hiểu là phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nhằm bảo vệ các cổ đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng và kịp thời

1.1.3 Các nguyên tắc CBTT của công ty đại chúng

a Thông tin phải công bố đầy đủ và chính xác

b Thông tin phải được công bố kịp thời và liên tục

c Thông tin công bố cần được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán

d Đảm bảo công bằng đối với các đối tượng nhận thông tin công bố

e Đối tượng CBTT phải có trách nhiệm với thông tin công bố

Trang 6

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CBTT PTBV

1.2.1 Khái niệm về CBTT PTBV

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của chính các doanh nghiệp ở hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai

Công bố thông tin về phát triển bền vững của một doanh nghiệp

là việc cung cấp những thông tin tài chính và phi tài chính, bao gồm

3 khía cạnh chính trong phát triển bền vững Đó là khía cạnh về kinh

tế (hay thành quả tài chính), trách nhiệm xã hội và môi trường liên quan đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của việc CBTT PTBV

Việc công bố thông tin trên TTCK là một công cụ quan trọng tác động lên lợi ích của các doanh nghiệp niêm yết và bảo vệ các nhà đầu tư tránh được những rủi ro CBTT PTBV cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài thông qua giảm chi phí huy động vốn và giảm chi phí nợ, đồng thời tăng giá trị doanh nghiệp và cải thiện tính thanh khoản của thị trường, do đó có thể đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế

1.2.3 Ý nghĩa của báo cáo phát triển bền vững của doanh nghiệp

Báo cáo phát triển bền vững của doanh nghiệp đang ngày được các quốc gia trên thế thời ngày càng quan tâm Người tiêu dùng, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý ngày càng trông đợi vào quá trình giải quyết các tác động liên quan đến môi trường, xã hội của doanh nghiệp bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận của mình

“Các khía cạnh này lại định hướng sản phẩm, dịch vụ và quy trình vận hành của DN Quá trình này bao gồm những vấn đề vượt ra

Trang 7

ngoài tầm ảnh hưởng trực tiếp của DN, nhưng vẫn tác động tới thành công trung hạn và dài hạn và giấy phép hoạt động của DN Các nghiên cứu cho thấy DN nào quản lý tốt khía cạnh bền vững thì thường thành công về tài chính Do đó, việc CBTT PTBV ngày càng quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của DN (Phạm Thị Thanh Bình, 2016)

1.2.4 Lý thuyết ảnh hưởng đến CBTT PTBV

a Lý thuyết ủy nhiệm

b Lý thuyết tín hiệu

c Lý thuyết các bên liên quan

d Lý thuyết chi phí sở hữu

- Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên TTCK

- Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên TTCK, thay thế Thông tư số

52/2012/TT-BTC

Trang 8

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CBTT PTBV 1.4.1 Tổng hợp từ những nghiên cứu đi trước

Từ kết quả tổng hợp một số công trình nghiên cứu đi trước có thể thấy các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV nói chung có thể kể đến là: Những nhân tố thuộc về quản trị công ty như: mức độ độc lập của HĐQT, sở hữu của người quản lý, nhân tố kiểm toán công ty Nhóm nhân tố thuộc về cơ cấu sở hữu như Sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài Ngoài những yếu tố trên các công trình nghiên cứu cũng chứng mình một số yếu tố như quy mô doanh nghiệp, tài sản cố định hay giải thưởng về SCR cũng ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin PTBV của doanh nghiệp

Trong một số nghiên cứu khác như tác giả Cooke TE (1992) cũng đã chứng minh nhân tố thời gian hoạt động cũng có ảnh hưởng đến mức độ CBTT của doanh nghiệp

1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV

Từ kết quả tổng hợp từ các công trình nghiên cứu đi trước, các nhân tố ảnh hưởng đến việc CBTT PTBV của các nghiên cứu trước được xác định như sau:

- Nhân tố quy mô doanh nghiệp

- Nhân tố sở hữu nước ngoài

- Nhân tố sở hữu nhà nước

- Nhân tố sở hữu của người quản lý

- Nhân tố lợi nhuận

- Nhân tố mức độ độc lập của hội đồng quản trị

- Nhân tố đòn bẩy tài chính

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

- Chủ thể kiểm toán

Trang 9

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

H1: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có mức độ độc lập của Hội đồng quản trị càng cao

sẽ có việc CBTT PTBV càng cao tương ứng

H2: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có các nhà quản lý nắm tỷ lệ sở hữu vốn cao sẽ công bố thông tin phát trển bền vững thấp

H3: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có tỷ lệ sở hữu vốn của nước ngoài càng cao sẽ có mức độ công bố thông tin phát triền bền vững cao tương ứng

H4: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có sở hữu nhà nước càng cao thì việc CBTT PTBV càng thấp

H5: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có quy mô càng lớn thì việc CBTT PTBV càng cao H6: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có đòn bẩy tài chính càng cao sẽ CBTT PTBV càng cao

H7: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có khả năng sinh lời cao sẽ CBTT PTBV cao tương ứng

H8: Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam có thời gian hoạt động càng lâu sẽ CBTT PTBV càng nhiều

Trang 10

Bảng 2.1 Mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Ho & Taylor (2007), Barako và cộng sự (2006) Lan, Wang, Zhang (2013), Muttanachai

(2015)

Barako và cộng sự (2006, Kelly Bao Anh Huynh Vu

Trang 11

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Học viên sử dụng mô hình trên để kiểm tra xem liệu rằng trong các nhân tố này có ảnh hưởng đến việc công bố thông tin về phát triển bền vững của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam hay không

SDDI = ß0+ ß1QMDN+ ß2SHNGOAI+ ß3SHNN+ ß4SHQL +

ß5ROA+ ß6 HDQT + ß7 DBTC + ß8 TGHD + e

Trong đó: SDDI : Chỉ số công bố thông tin;

QMDN : Quy mô doanh nghiệp SHNNGOAI : Tỷ lệ sở hữu nước ngoài SHNN : Tỷ lệ sở hữu nhà nước

SHQL : Tỷ lệ sở hữu quản lý ROA : Khả năng sinh lời HDQT : Mức độ độc lập hội đồng quản trị DBTC : Đòn bẩy tài chính

TGHD: Thời gian hoạt động

ß0: Tham số chặn;

ß1, ß2,ß3, ß8: Các tham số chưa biết của mô hình

ε: Sai số ngẫu nhiên

2.3 ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN

2.3.1 Đo lường các biến độc lập

Bảng 2.1 Phương pháp đo lường các biến độc lập

1 Quy mô doanh

Trang 12

8 Thời gian hoạt

2.3.2 Đo lường biến phụ thuộc

a Đề xuất danh mục thông tin phát triển bền vững

Luận văn này dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước và chọn lọc danh mục công bố thông tin theo hướng dẫn của Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam (Phần lớn theo hướng dẫn Báo cáo phát triển bền vững GRI G4) có điều chỉnh loại trừ một số thông tin bắt buộc công bố theo quy định Thông tư số 52/2012/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên TTCK Một số mục và chỉ mục

bị loại trừ khỏi danh sách cho phù hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam, cuối cùng tác giả chọn danh mục CBTT PTBV gồm 87 chỉ mục (Xem Phụ lục 01 đính kèm)

b Phương pháp đo lường biến phụ thuộc

Trên cơ sở danh mục thông tin phát triển bền vững có thể được công bố, nếu thông tin được công bố sẽ được nhận giá trị 1, nếu

Trang 13

không công bố sẽ nhận giá trị 0 Như vậy, chỉ số CBTT PTBV của doanh nghiệp sẽ được tính như sau:

Ij: Chỉ số công bố thông tin của doanh nghiệp j, 0≤Ij≤1 dij = 1 nếu mục thông tin i được công bố, = 0 nếu mục thông tin i không được công bố

nj = số lượng mục thông tin phát triển bền vững mà doanh nghiệp j có thể công bố, nj≤87

2.4 MẪU NGHIÊN CỨU

Theo các nhà nghiên cứu Tabachnick và Fidell (1996), để tiến hành hồi quy cho kết quả tốt nhất, cỡ mẫu cần thiết được tính theo công thức sau:

N >= 8M + 50 Trong đó: N là cỡ mẫu, M là số biến độc lập Như vậy, kích cỡ mẫu được xác định là N>=8*8 + 50 =114 Tổng thể được xác định là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Tính đến thời điểm hiện nay, trên cả 3 sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Upcom có tất cả 160 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này niêm yết Tuy nhiên do thời gian và khả năng giới hạn, nghiên cứu này sẽ được tiến hành trên mẫu 83 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2016

- 2017 tạo thành 164 biến quan sát

Trang 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 THỰC TRẠNG CBTT PTBV CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

Tỷ lệ công bố thông tin của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp đang tăng dần qua các năm Năm 2016 tỷ lệ công bố thông tin là 41.47%, năm 2017 là 43.50% tăng 2.03% Mức tỷ lệ công bố thông tin xã hội trung bình trong 2 năm là 42.48% Nhìn chung, tỷ lệ CBTT PTBV của ngành nông nghiệp hiện nay vẫn còn khá thấp

3.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

3.2.1 Thống kê các thông tin cơ bản về các biến số trong mô hình hồi quy

* Tỷ lệ mức độ độc lập trung bình của HĐQT là 68.05%, tỷ lệ độc lập nhỏ nhất là 28.6% và tỷ lệ độc lập cao nhất là 100%

* Tỷ lệ sở hữu của người quản lý trung bình là 11.50%, trong đó

Trang 15

nghiệp trung bình là 3 năm Thấp nhất là 1.1 năm, dài nhất là gần 11 năm

* Tỷ lệ CBTT PTBV của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cao nhất là 73%, thấp nhất là 13%, tỷ lệ trung bình là 42.48%

3.2.2 Kiểm định giả thuyết về phân phối chuẩn của các biến trong mô hình hồi quy

Các biến quan sát trong mô hình nhìn chung đều đạt phân phối chuẩn của dữ liệu

3.2.3 Phân tích mối quan hệ của từng biến độc lập với việc CBTT PTBV

a Nhân tố mức độ độc lập của hội đồng quản trị

Các công ty có tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị không tham gia điều hành cao hơn 1/3 có mức độ CBTT PTBV cao hơn so với các doanh nghiệp có tỷ trọng này dưới 1/3 (44.16% > 42.42%)

Với mức ý nghĩa thống kê Sig = 0.418 > 0.05 Như vậy có thể kết luận rằng mức độ thông tin về phát triển bền vững không có sự khác biệt giữa tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị tham gia điều hành CBTT PTBV của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam

b Nhân tố sở hữu của các nhà quản lý

Kết quả phân tích cho thấy mức độ thông tin về PTBV có sự khác biệt giữa các doanh nghiệp phân theo có tồn tại sở hữu quản lý hay không sở hữu quản lý niêm yết trên TTCK Việt Nam Cụ thể công ty

có tồn tại sở hữu của quản lý có mức CBTT PTBV cao hơn

Các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu quản lý >=20% có mức độ công

bố thông tin PTBV bằng 36.82% thấp hơn các doanh nghiệp sở hữu quản lý <20% với mức độ công bố thông tin là 44.25% Giá trị Sig = 0.002 chứng tỏ, nhận định này đạt độ tin cậy 95%, sai số 5%

Ngày đăng: 10/01/2020, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm