Bài viết nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trên địa bàn thành phố Cần Thơ thông qua phương pháp nghiên cứu lí luận và thực tiễn để giải quyết vấn đề. Trên cơ sở các số liệu thống kê, bài viết đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng hoạt động đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ cấp ở các cơ sở dạy nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Trang 1THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHĂM SÓC DA Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Huỳnh Thị Nga - Dương Thị Kim Oanh Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 20/4/2019; ngày chỉnh sửa: 06/5/2019; ngày duyệt đăng: 15/5/2019
Abstract: In the past years, vocational training at training institutions in the Can Tho city has
achieved important results, creating positive changes in the awareness of all levels, sectors and the
whole society on vocational training In the article, we study the current status of training skin care
profession in Can Tho city through research methods of theory and practice to solve problems
Based on the statistics, the article provides objective comments and assessments on the current
status of skincare vocational training activities at vocational training institutions in Can Tho city
Keywords: Skin care, vocational education facilities, Can Tho city
1 Mở đầu
Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề ở các
cơ sở đào tạo trên địa bàn TP Cần Thơ đã đạt được
những kết quả quan trọng, tạo sự chuyển biến tích cực
trong nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã
hội Hệ thống pháp luật và các cơ chế chính sách về dạy
nghề đã tạo được hành lang pháp lí cho các cơ sở đào tạo
nghề phát triển, từng bước tiếp cận với công nghệ và nhu
cầu của thị trường lao động Hệ thống cơ sở dạy nghề
phát triển theo hướng mở rộng quy hoạch, hình thức dạy
nghề ngày càng đa dạng và có nhiều mô hình gắn với giải
quyết việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực Các điều
kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên (GV), trang thiết
bị máy móc phục vụ dạy học được tăng cường; chất
lượng dạy nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu
cầu lao động của các doanh nghiệp trong thành phố, tạo
cơ hội cho người lao động học nghề, lập nghiệp; góp
phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế của thành
phố theo hướng tích cực
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục
nghề nghiệp (GDNN), đào tạo nghề của TP Cần Thơ vẫn
còn những tồn tại và hạn chế nhất định Bài viết đề cập thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da (CSD) trình độ sơ cấp ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ
2 Nội dung nghiên cứu
2.1 Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ cấp ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 04 cơ sở GDNN (Trung tâm GDNN Thẩm Mĩ FOB, Công ty TNHH Angel Beauty, Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV chăm sóc sắc đẹp Thu Minh, Trung tâm dạy nghề phụ nữ Ninh Kiều), với 30 GV, 93 học viên (HV) đã tốt nghiệp nghề CSD ở các cơ sở này Thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2018-02/2019
2.1.1 Về chương trình đào tạo nghề chăm sóc da
Chương trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ được đội ngũ GV tham gia
giảng dạy đánh giá như sau (xem bảng 1):
Kết quả ở bảng 1 đã cho thấy: “Thời gian đào tạo và
giờ học lí thuyết” được đánh giá cao về mức độ phù hợp,
chiếm 76,7%, rất phù hợp chiếm 23,3% và “Nội dung
Bảng 1 Đánh giá của GV về chương trình đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ
Số lượng (SL) Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
Trang 2đào tạo” với mức độ phù hợp chiếm 66,7%, rất phù hợp
chiếm 33,3% Như vậy, các cơ sở đào tạo nghề CSD đã
có sự chuẩn bị đầy đủ về nội dung, bài giảng lí thuyết
Ngoài ra, “Mục tiêu đào tạo, giờ học thực hành, hình thức
tổ chức đào đạo, phương pháp đào tạo” cũng được đánh
giá cao về mức độ phù hợp, hình thức tổ chức và phương
pháp đào tạo nghề CSD có tỉ lệ rất phù hợp, cao nhất
chiếm 43,3%
2.1.2 Về nội dung đào tạo nghề chăm sóc da
Kết quả bảng 2 đã phản ánh: nội dung đào tạo nghề
CSD được đội ngũ GV đánh giá ở mức đủ chiếm đa số,
trong đó nội dung đào tạo về “Các kiến thức cơ bản về
da, làm sạch da, các quy trình CSD” chiếm 100% ở mức
đủ Nội dung đào tạo về massage CSD mặt được đội ngũ
GV đánh giá ở mức thiếu, chiếm 13,3%
2.1.3 Về hình thức dạy học nghề chăm sóc da
Kết quả khảo sát thực trạng về hình thức dạy học
nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ
như sau (xem bảng 3):
Bảng 3 cho thấy, hình thức dạy học theo nhóm ít
được sử dụng trong dạy nghề CSD Bên cạnh đó, hình
thức được sử dụng nhiều nhất là dạy học toàn lớp Hình
thức dạy học toàn lớp được sử dụng nhiều trong dạy học
các kiến thức cơ bản về da, chiếm 86,7%
2.1.4 Về phương pháp dạy học trong dạy nghề chăm sóc
da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Về phương pháp dạy học của GV ở các cơ sở
GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ như sau (xem bảng
4, trang bên):
Bảng 4 cho thấy, GV đã sử dụng các phương pháp
dạy học tích cực, trong đó phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ được sử dụng nhiều nhất Phương pháp thuyết
trình được các cơ sở GDNN sử dụng trong giảng dạy các kiến thức cơ bản về da chiếm 46,7%; giảng dạy các kĩ năng làm sạch da chiếm 33,3%; giảng dạy các kĩ năng massage CSD chiếm 33,3% Bên cạnh đó, quá trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trình diễn mẫu, dạy học theo tình huống, theo nhóm nhỏ và phương pháp luyện tập trong dạy học lí thuyết và thực hành Tuy nhiên, phương pháp đàm thoại, dạy học theo tình huống và trình diễn mẫu là
ít được sử dụng nhất trong hoạt động đào tạo nghề CSD
2.1.5 Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên
Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ GV
dạy nghề CSD được thể hiện như sau (xem bảng 5, trang
bên):
Bảng 2 Nội dung đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN
Bảng 3 Hình thức dạy học nghề CSD ở các cơ sở GDNN
TT Nội dung dạy học
Hình thức dạy học Dạy học toàn lớp Dạy học
theo nhóm Dạy học cá nhân
Đào tạo thông qua công việc
4 Kĩ năng thực hiện quy
Trang 3Bảng 5 cho thấy, các kiến thức về phân tích quy trình
CSD, giải thích, vận hành thiết bị, công cụ CSD, cũng như
trình bày sản phẩm bôi ngoài da và kiểm soát nhiễm khuẩn
trong CSD được đánh giá cao, với tỉ lệ dao động từ
66,7%-73,3% Trong đó, kiến thức về “Phân tích quy trình các
bước CSD” có tỉ lệ cao nhất, chiếm 73,3% Như vậy, GV
dạy nghề CSD tại các cơ sở đào tạo nghề có kiến thức
chuyên môn cao, đặc biệt là kiến thức chuyên môn về da
2.1.6 Kĩ năng nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề chăm
sóc da
Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD như sau
(xem bảng 6, trang bên):
Bảng 6 đã phản ánh: kĩ năng nghề được đội ngũ GV
đánh giá cao ở mức giỏi, với tỉ lệ chiếm từ 50-80% trong các kĩ năng Trong đó, kĩ năng về CSD và đảm bảo các bước trong quy trình CSD chiếm 80% ở mức giỏi; tiếp
đó là kĩ năng massage làm sạch da mặt cho khách hàng, chiếm 78,6% ở mức giỏi; kĩ năng sử dụng các thiết bị, máy móc chiếm 76,7% ở mức giỏi Tuy nhiên, để nâng
Bảng 4 Phương pháp dạy học trong dạy nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ
TT Nội dung
dạy học
Phương pháp dạy học Thuyết
trình Đàm thoại Trình diễn
mẫu Luyện tập
Theo tình huống
Theo nhóm nhỏ
SL Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%
1
Các kiến
thức cơ bản
về da
2 Các kĩ năng
làm sạch da 10 33,3 0 0 13 43,3 11 36,7 06 20,0 19 63,3
3 Các kĩ năng
massage CSD 10 33,3 0 0 13 43,3 11 36,7 06 20,0 24 80,0
4
Kĩ năng thực
hiện quy
trình CSD
06 20,0 01 3,3 15 50,0 15 50,0 06 20,0 24 80,0
Bảng 5 Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD
TT Kiến thức chuyên môn
Các mức
SL Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%
1 Trình bày được kiến thức cơ
2 Phân tích được các bước
3
Giải thích được chức năng,
cách vận hành các thiết bị,
máy móc và công cụ cơ bản
được sử dụng trong CSD
4
Trình bày được cách sử dụng
các sản phẩm bôi ngoài da,
các sản phẩm trong CSD
5 Trình bày được kiến thức kiểm
Trang 4Bảng 6 Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD
Các mức
SL Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%
1 Kĩ năng CSD và đảm bảo đủ các bước trong quy trình CSD 0 0 0 0 0 0 6 20,0 24 80,0
2 Kĩ năng soi da và phân tích da cho
3 Kĩ năng massage, làm sạch da mặt
4
Kĩ năng lựa chọn được các sản phẩm
CSD phù hợp với từng loại da của
khách hàng
5 Kĩ năng sử dụng các thiết bị cơ bản
6
Kĩ năng thực hiện công tác an toàn
và vệ sinh trong quá trình chăm sóc
khách hàng
7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng 0 0 0 0 0 0 10 33,3 20 66,7
Bảng 7 Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức độ kiến thức nghề CSD
TT Kiến thức đạt được
Các mức
SL Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%
1 Trình bày được kiến thức
2 Phân tích được các bước
3
Giải thích được chức năng,
cách vận hành các thiết bị,
máy móc và công cụ cơ bản
được sử dụng trong CSD
4
Trình bày được cách sử
dụng các sản phẩm bôi
ngoài da, các sản phẩm
trong CSD
5 Nhận biết được một số
6
Trình bày được kiến thức
kiểm soát nhiễm khuẩn
trong CSD
7
Nhận biết kiến thức cần
thiết về quản lí tốt trong
công việc và cách khởi
nghiệp
Trang 5cao kĩ năng nghề cho đội ngũ GV, theo chúng tôi cần có
sự hỗ trợ trong quá trình đào tạo, tập huấn và cập nhật
thường xuyên các chương trình đào tạo về kĩ năng CSD,
tham gia các chuyên đề làm đẹp về CSD
2.2 Thực trạng hoạt động học nghề chăm sóc da của
học viên
2.2.1 Mức độ hình thành kiến thức nghề chăm sóc da
của học viên
Thực trạng về mức độ hình thành kiến thức CSD của
HV được thể hiện như sau (xem bảng 7, trang trước):
Kết quả ở bảng 7 cho thấy, cùng với các mức kiến thức
cơ bản đã đạt được của HV về da, quy trình CSD, các loại
máy móc, thiết bị, bệnh về da thường gặp, kiến thức về
quản lí tốt trong công việc và khởi nghiệp; kiến thức được
coi là yếu nhất của các HV là kiến thức về các loại máy
móc, thiết bị và công cụ cơ bản sử dụng trong CSD, cũng
như kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh an toàn trong CSD
Đặc biệt là kiến thức về các sản phẩm bôi ngoài da, sản
phẩm CSD có số lượng đánh giá ở
mức yếu cao nhất, chiếm 70%
2.2.2 Mức độ hình thành kĩ năng
nghề chăm sóc da của học viên đã
tốt nghiệp
Kĩ năng nghề CSD của HV được
thể hiện thông qua các bảng, cụ thể
như sau (xem bảng 8, trang bên):
Bảng 8 đã phản ánh: kĩ năng
“Quan sát, thực hiện thành thạo các
bước quy trình CSD trong phiếu
hướng dẫn” được đánh giá ở mức tốt,
chiếm 65,6%, mức khá chiếm 34,3% Ngoài ra, các kĩ
năng khác cũng được đánh giá cao như: “Quan sát, thực
hiện thành thạo thao tác soi da và phân tích da cho khách
hàng; quan sát, thực hiện thành thạo các thao tác làm
sạch, massage da mặt cho khách hàng; kĩ năng lựa chọn
được sản phẩm CSD phù hợp với từng loại da của khách
hàng; thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD
cho khách hàng; thực hiện công tác an toàn và vệ sinh
trong quá trình chăm sóc khách hàng”; “kĩ năng tư vấn,
chăm sóc khách hàng” có tỉ lệ ở mức tốt dao động từ
46,7%-64,1%
2.2.3 Mức độ hình thành kĩ năng mềm trong nghề chăm
sóc da của học viên đã tốt nghiệp
CSD là nghề làm việc trực tiếp với con người, nên
bên cạnh kiến thức và kĩ năng nghề, người lao động cần
có các kĩ năng mềm như: kĩ năng quản lí thời gian; kĩ
năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng giải quyết
vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên; kĩ năng sử dụng tin
học, công nghệ thông tin; kĩ năng tìm kiếm việc (xem
bảng 9, trang bên)
Bảng 9 cho thấy, kết quả tự đánh giá của HV đã tốt
nghiệp trong các cơ sở đào tạo nghề CSD về kĩ năng mềm ở mức khá, tốt Các kĩ năng mềm như: quản lí thời gian; kĩ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng
xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên được đánh giá cao và có tỉ lệ ở mức tốt trong thang đo chiếm đa số, dao động từ 38,7-60,2% Trong đó, “Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên” có tỉ lệ
ở mức tốt cao nhất trong các kĩ năng, chiếm 60,2%, mức khá chiếm 25,8%, mức trung bình chiếm 14%
2.2.4 Mức độ hài lòng của học viên về hoạt động đào tạo nghề chăm sóc da
Kết quả khảo sát sự hài lòng của HV theo học nghề CSD ở các cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn
TP Cần Thơ như sau (xem sơ đồ 1):
Sơ đồ 1 Mức độ hài lòng của HV
về hoạt động dạy nghề CSD
Kết quả thống kê cho thấy, mức độ hài lòng của người học tự đánh giá chiếm tỉ lệ cao nhất là mức độ
“Bình thường/tạm được”, chiếm 71% Mức độ “hài lòng” chiếm 23,7%, trong khi “Hoàn toàn hài lòng” chỉ chiếm 5,4% Như vậy, hoạt động dạy nghề CSD tại các
cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ chưa thực sự làm hài lòng phần lớn người học
2.2.5 Đánh giá của học viên đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề chăm sóc da
Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD tại các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần
Thơ như sau (xem bảng 10, trang ):
Kết quả thống kê tại bảng 10 cho thấy, “Chương trình
đào tạo đảm bảo nội dung đã được giới thiệu cho HV” được đánh giá ở mức đồng ý chiếm tỉ lệ cao nhất, là 62,4% Như vậy, trong quá trình đào tạo, có sự cam kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với người học về việc thực
71% bình thường/tạm được
23,7% hài lòng
5,4% hoàn toàn hài lòng
Hoàn toàn hài
lòng
Trang 6hiện đúng theo chương trình đào tạo Tương tự, về nội
dung “Trung tâm có đủ giáo trình, tài liệu học tập lí
thuyết và thực hành” được đánh giá ở mức đồng ý, chiếm
tỉ lệ 56,5%, mức rất đồng ý chiếm 43,5% Như vậy, các
cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn TP Cần
Thơ có chương trình, giáo trình, tài liệu thực hành và lí
thuyết đảm bảo nội dung đào tạo
3 Kết luận
Thông qua các kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn
TP Cần Thơ, chúng tôi nhận thấy, HV đã đạt được những yêu cầu chung về kiến thức và kĩ năng của chương trình đào tạo Trong quá trình đào tạo nghề, đội ngũ GV
có kiến thức chuyên môn về da, có nhiều kinh nghiệm
Bảng 8 Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng nghề CSD
Các mức
SL Tỉ
lệ % SL
Tỉ
lệ % SL
Tỉ
lệ % SL
Tỉ
lệ % SL
Tỉ lệ
%
1
Quan sát, thực hiện thành thạo các
bước quy trình CDS trong phiếu
hướng dẫn
2
Quan sát, thực hiện thành thạo
thao tác soi da và phân tích da cho
khách hàng
3
Quan sát, thực hiện thành thạo các
thao tác làm sạch, masage da mặt
cho khách hàng
4
Kĩ năng lựa chọn được các sản
phẩm CSD phù hợp với từng loại
da của khách hàng
5 Thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD cho khách hàng 0 0 0 0 10 10,8 38 40,9 38 48,4
6 Thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD cho khách hàng 0 0 0 0 15 16,1 33 35,5 45 48,4
7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách
Bảng 9 Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng mềm trong nghề CSD
Các mức
SL Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%
2 Kĩ năng làm việc độc lập, làm
3 Kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí
4
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với
khách hàng, đồng nghiệp và cấp
trên
5 Kĩ năng sử dụng tin học, công
Trang 7làm việc trong lĩnh vực CSD; tuy nhiên các hình thức đào
tạo nghề vẫn chưa được đa dạng hóa, kết hợp chưa thật
hợp lí về hình thức dạy học, phương pháp dạy học,
phương pháp đánh giá kết quả học tập cho HV trong hoạt
động đào tạo nghề CSD; ít có cơ sở dạy nghề thực hiện
hoạt động đào tạo nghề CSD cho HV thông qua hình
thức hoạt động ngoại khóa, gắn liền với công việc thực
tế tại doanh nghiệp; chưa có sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nghề CSD
trên địa bàn TP Cần Thơ
Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề CSD ở các cơ
sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ, chúng tôi đề xuất
một số kiến nghị sau:
Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP
Cần Thơ, cần: - Có chương trình bồi dưỡng thường
xuyên nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ GV dạy nghề,
góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc
biệt là nghề CSD; - Đẩy mạnh công tác thực hiện phát
triển nghề của thành phố trong những năm tới, tiếp tục
đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng đào tạo nghề
nhằm nâng cao đời sống, việc làm cho người lao động,
có chính sách ưu tiên cho người học đã tốt nghiệp; - Xây
dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho
GV, tổ chức câu lạc bộ việc làm giao lưu giữa các cơ sở
GDNN và doanh nghiệp
Đối với các cơ sở đào tạo nghề: - Tăng cường công
tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại HV đang theo học, thường
xuyên tổ chức các buổi giao lưu với những HV đã tốt
nghiệp; - Tổ chức chỉ đạo, đánh giá kịp thời công tác
chuyên môn cho GV, có chế độ khen thưởng kịp thời;
- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV thông qua liên kết, hợp tác đào tạo
Tài liệu tham khảo
[1] Australian Government Department of Education
and Training (2016) Beauty Therapy Training
Australia
[2] Directorate General of Employment - Training
(2013) For the trade of Hair & Skin Care (for
Visually Impaired and Other Disabled) Government of India
[3] Nguyễn Viết Sự (2005) Giáo dục nghề nghiệp -
những vấn đề và giải pháp NXB Giáo dục
[4] Quốc hội (2014) Luật Giáo dục nghề nghiệp, số
74/2014/QH13
[5] Thái Văn Thành (2007) Quản lí giáo dục và quản lí
nhà trường NXB Đại học Huế
[6] Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai (2009)
Quản lí nguồn nhân lực Việt Nam NXB Giáo dục
Việt Nam
[7] Trần Khánh Đức (2010) Giáo dục và phát triển
nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI NXB Giáo dục
Việt Nam
Bảng 10 Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD
ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ
TT Chương trình đào tạo
Các mức Rất không
đồng ý Không đồng ý Không có ý kiến Đồng ý Rất đồng ý
SL Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%
1
Trung tâm có đủ giáo
trình, tài liệu học liệu lí
thuyết và thực hành
2
Chương trình đào tạo
đảm bảo nội dung cam
kết
3
Tài liệu học tập cho
từng module trong
chương trình đào tạo
được cụ thể hóa yêu cầu
về nội dung kiến thức,
kĩ năng