1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

7 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trên địa bàn thành phố Cần Thơ thông qua phương pháp nghiên cứu lí luận và thực tiễn để giải quyết vấn đề. Trên cơ sở các số liệu thống kê, bài viết đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng hoạt động đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ cấp ở các cơ sở dạy nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Trang 1

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHĂM SÓC DA Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Huỳnh Thị Nga - Dương Thị Kim Oanh Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP Hồ Chí Minh

Ngày nhận bài: 20/4/2019; ngày chỉnh sửa: 06/5/2019; ngày duyệt đăng: 15/5/2019

Abstract: In the past years, vocational training at training institutions in the Can Tho city has

achieved important results, creating positive changes in the awareness of all levels, sectors and the

whole society on vocational training In the article, we study the current status of training skin care

profession in Can Tho city through research methods of theory and practice to solve problems

Based on the statistics, the article provides objective comments and assessments on the current

status of skincare vocational training activities at vocational training institutions in Can Tho city

Keywords: Skin care, vocational education facilities, Can Tho city

1 Mở đầu

Trong những năm qua, công tác đào tạo nghề ở các

cơ sở đào tạo trên địa bàn TP Cần Thơ đã đạt được

những kết quả quan trọng, tạo sự chuyển biến tích cực

trong nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã

hội Hệ thống pháp luật và các cơ chế chính sách về dạy

nghề đã tạo được hành lang pháp lí cho các cơ sở đào tạo

nghề phát triển, từng bước tiếp cận với công nghệ và nhu

cầu của thị trường lao động Hệ thống cơ sở dạy nghề

phát triển theo hướng mở rộng quy hoạch, hình thức dạy

nghề ngày càng đa dạng và có nhiều mô hình gắn với giải

quyết việc làm, mang lại hiệu quả thiết thực Các điều

kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên (GV), trang thiết

bị máy móc phục vụ dạy học được tăng cường; chất

lượng dạy nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu

cầu lao động của các doanh nghiệp trong thành phố, tạo

cơ hội cho người lao động học nghề, lập nghiệp; góp

phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, thúc đẩy quá trình

chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế của thành

phố theo hướng tích cực

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục

nghề nghiệp (GDNN), đào tạo nghề của TP Cần Thơ vẫn

còn những tồn tại và hạn chế nhất định Bài viết đề cập thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da (CSD) trình độ sơ cấp ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Thực trạng đào tạo nghề chăm sóc da trình độ sơ cấp ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 04 cơ sở GDNN (Trung tâm GDNN Thẩm Mĩ FOB, Công ty TNHH Angel Beauty, Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV chăm sóc sắc đẹp Thu Minh, Trung tâm dạy nghề phụ nữ Ninh Kiều), với 30 GV, 93 học viên (HV) đã tốt nghiệp nghề CSD ở các cơ sở này Thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2018-02/2019

2.1.1 Về chương trình đào tạo nghề chăm sóc da

Chương trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ được đội ngũ GV tham gia

giảng dạy đánh giá như sau (xem bảng 1):

Kết quả ở bảng 1 đã cho thấy: “Thời gian đào tạo và

giờ học lí thuyết” được đánh giá cao về mức độ phù hợp,

chiếm 76,7%, rất phù hợp chiếm 23,3% và “Nội dung

Bảng 1 Đánh giá của GV về chương trình đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ

Số lượng (SL) Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %

Trang 2

đào tạo” với mức độ phù hợp chiếm 66,7%, rất phù hợp

chiếm 33,3% Như vậy, các cơ sở đào tạo nghề CSD đã

có sự chuẩn bị đầy đủ về nội dung, bài giảng lí thuyết

Ngoài ra, “Mục tiêu đào tạo, giờ học thực hành, hình thức

tổ chức đào đạo, phương pháp đào tạo” cũng được đánh

giá cao về mức độ phù hợp, hình thức tổ chức và phương

pháp đào tạo nghề CSD có tỉ lệ rất phù hợp, cao nhất

chiếm 43,3%

2.1.2 Về nội dung đào tạo nghề chăm sóc da

Kết quả bảng 2 đã phản ánh: nội dung đào tạo nghề

CSD được đội ngũ GV đánh giá ở mức đủ chiếm đa số,

trong đó nội dung đào tạo về “Các kiến thức cơ bản về

da, làm sạch da, các quy trình CSD” chiếm 100% ở mức

đủ Nội dung đào tạo về massage CSD mặt được đội ngũ

GV đánh giá ở mức thiếu, chiếm 13,3%

2.1.3 Về hình thức dạy học nghề chăm sóc da

Kết quả khảo sát thực trạng về hình thức dạy học

nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ

như sau (xem bảng 3):

Bảng 3 cho thấy, hình thức dạy học theo nhóm ít

được sử dụng trong dạy nghề CSD Bên cạnh đó, hình

thức được sử dụng nhiều nhất là dạy học toàn lớp Hình

thức dạy học toàn lớp được sử dụng nhiều trong dạy học

các kiến thức cơ bản về da, chiếm 86,7%

2.1.4 Về phương pháp dạy học trong dạy nghề chăm sóc

da ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Về phương pháp dạy học của GV ở các cơ sở

GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ như sau (xem bảng

4, trang bên):

Bảng 4 cho thấy, GV đã sử dụng các phương pháp

dạy học tích cực, trong đó phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ được sử dụng nhiều nhất Phương pháp thuyết

trình được các cơ sở GDNN sử dụng trong giảng dạy các kiến thức cơ bản về da chiếm 46,7%; giảng dạy các kĩ năng làm sạch da chiếm 33,3%; giảng dạy các kĩ năng massage CSD chiếm 33,3% Bên cạnh đó, quá trình đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trình diễn mẫu, dạy học theo tình huống, theo nhóm nhỏ và phương pháp luyện tập trong dạy học lí thuyết và thực hành Tuy nhiên, phương pháp đàm thoại, dạy học theo tình huống và trình diễn mẫu là

ít được sử dụng nhất trong hoạt động đào tạo nghề CSD

2.1.5 Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên

Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của đội ngũ GV

dạy nghề CSD được thể hiện như sau (xem bảng 5, trang

bên):

Bảng 2 Nội dung đào tạo nghề ở các cơ sở GDNN

Bảng 3 Hình thức dạy học nghề CSD ở các cơ sở GDNN

TT Nội dung dạy học

Hình thức dạy học Dạy học toàn lớp Dạy học

theo nhóm Dạy học cá nhân

Đào tạo thông qua công việc

4 Kĩ năng thực hiện quy

Trang 3

Bảng 5 cho thấy, các kiến thức về phân tích quy trình

CSD, giải thích, vận hành thiết bị, công cụ CSD, cũng như

trình bày sản phẩm bôi ngoài da và kiểm soát nhiễm khuẩn

trong CSD được đánh giá cao, với tỉ lệ dao động từ

66,7%-73,3% Trong đó, kiến thức về “Phân tích quy trình các

bước CSD” có tỉ lệ cao nhất, chiếm 73,3% Như vậy, GV

dạy nghề CSD tại các cơ sở đào tạo nghề có kiến thức

chuyên môn cao, đặc biệt là kiến thức chuyên môn về da

2.1.6 Kĩ năng nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề chăm

sóc da

Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD như sau

(xem bảng 6, trang bên):

Bảng 6 đã phản ánh: kĩ năng nghề được đội ngũ GV

đánh giá cao ở mức giỏi, với tỉ lệ chiếm từ 50-80% trong các kĩ năng Trong đó, kĩ năng về CSD và đảm bảo các bước trong quy trình CSD chiếm 80% ở mức giỏi; tiếp

đó là kĩ năng massage làm sạch da mặt cho khách hàng, chiếm 78,6% ở mức giỏi; kĩ năng sử dụng các thiết bị, máy móc chiếm 76,7% ở mức giỏi Tuy nhiên, để nâng

Bảng 4 Phương pháp dạy học trong dạy nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ

TT Nội dung

dạy học

Phương pháp dạy học Thuyết

trình Đàm thoại Trình diễn

mẫu Luyện tập

Theo tình huống

Theo nhóm nhỏ

SL Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

%

1

Các kiến

thức cơ bản

về da

2 Các kĩ năng

làm sạch da 10 33,3 0 0 13 43,3 11 36,7 06 20,0 19 63,3

3 Các kĩ năng

massage CSD 10 33,3 0 0 13 43,3 11 36,7 06 20,0 24 80,0

4

Kĩ năng thực

hiện quy

trình CSD

06 20,0 01 3,3 15 50,0 15 50,0 06 20,0 24 80,0

Bảng 5 Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD

TT Kiến thức chuyên môn

Các mức

SL Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

%

1 Trình bày được kiến thức cơ

2 Phân tích được các bước

3

Giải thích được chức năng,

cách vận hành các thiết bị,

máy móc và công cụ cơ bản

được sử dụng trong CSD

4

Trình bày được cách sử dụng

các sản phẩm bôi ngoài da,

các sản phẩm trong CSD

5 Trình bày được kiến thức kiểm

Trang 4

Bảng 6 Kĩ năng nghề nghiệp của GV dạy nghề CSD

Các mức

SL Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

%

1 Kĩ năng CSD và đảm bảo đủ các bước trong quy trình CSD 0 0 0 0 0 0 6 20,0 24 80,0

2 Kĩ năng soi da và phân tích da cho

3 Kĩ năng massage, làm sạch da mặt

4

Kĩ năng lựa chọn được các sản phẩm

CSD phù hợp với từng loại da của

khách hàng

5 Kĩ năng sử dụng các thiết bị cơ bản

6

Kĩ năng thực hiện công tác an toàn

và vệ sinh trong quá trình chăm sóc

khách hàng

7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng 0 0 0 0 0 0 10 33,3 20 66,7

Bảng 7 Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức độ kiến thức nghề CSD

TT Kiến thức đạt được

Các mức

SL Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

%

1 Trình bày được kiến thức

2 Phân tích được các bước

3

Giải thích được chức năng,

cách vận hành các thiết bị,

máy móc và công cụ cơ bản

được sử dụng trong CSD

4

Trình bày được cách sử

dụng các sản phẩm bôi

ngoài da, các sản phẩm

trong CSD

5 Nhận biết được một số

6

Trình bày được kiến thức

kiểm soát nhiễm khuẩn

trong CSD

7

Nhận biết kiến thức cần

thiết về quản lí tốt trong

công việc và cách khởi

nghiệp

Trang 5

cao kĩ năng nghề cho đội ngũ GV, theo chúng tôi cần có

sự hỗ trợ trong quá trình đào tạo, tập huấn và cập nhật

thường xuyên các chương trình đào tạo về kĩ năng CSD,

tham gia các chuyên đề làm đẹp về CSD

2.2 Thực trạng hoạt động học nghề chăm sóc da của

học viên

2.2.1 Mức độ hình thành kiến thức nghề chăm sóc da

của học viên

Thực trạng về mức độ hình thành kiến thức CSD của

HV được thể hiện như sau (xem bảng 7, trang trước):

Kết quả ở bảng 7 cho thấy, cùng với các mức kiến thức

cơ bản đã đạt được của HV về da, quy trình CSD, các loại

máy móc, thiết bị, bệnh về da thường gặp, kiến thức về

quản lí tốt trong công việc và khởi nghiệp; kiến thức được

coi là yếu nhất của các HV là kiến thức về các loại máy

móc, thiết bị và công cụ cơ bản sử dụng trong CSD, cũng

như kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh an toàn trong CSD

Đặc biệt là kiến thức về các sản phẩm bôi ngoài da, sản

phẩm CSD có số lượng đánh giá ở

mức yếu cao nhất, chiếm 70%

2.2.2 Mức độ hình thành kĩ năng

nghề chăm sóc da của học viên đã

tốt nghiệp

Kĩ năng nghề CSD của HV được

thể hiện thông qua các bảng, cụ thể

như sau (xem bảng 8, trang bên):

Bảng 8 đã phản ánh: kĩ năng

“Quan sát, thực hiện thành thạo các

bước quy trình CSD trong phiếu

hướng dẫn” được đánh giá ở mức tốt,

chiếm 65,6%, mức khá chiếm 34,3% Ngoài ra, các kĩ

năng khác cũng được đánh giá cao như: “Quan sát, thực

hiện thành thạo thao tác soi da và phân tích da cho khách

hàng; quan sát, thực hiện thành thạo các thao tác làm

sạch, massage da mặt cho khách hàng; kĩ năng lựa chọn

được sản phẩm CSD phù hợp với từng loại da của khách

hàng; thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD

cho khách hàng; thực hiện công tác an toàn và vệ sinh

trong quá trình chăm sóc khách hàng”; “kĩ năng tư vấn,

chăm sóc khách hàng” có tỉ lệ ở mức tốt dao động từ

46,7%-64,1%

2.2.3 Mức độ hình thành kĩ năng mềm trong nghề chăm

sóc da của học viên đã tốt nghiệp

CSD là nghề làm việc trực tiếp với con người, nên

bên cạnh kiến thức và kĩ năng nghề, người lao động cần

có các kĩ năng mềm như: kĩ năng quản lí thời gian; kĩ

năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng giải quyết

vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng xử với

khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên; kĩ năng sử dụng tin

học, công nghệ thông tin; kĩ năng tìm kiếm việc (xem

bảng 9, trang bên)

Bảng 9 cho thấy, kết quả tự đánh giá của HV đã tốt

nghiệp trong các cơ sở đào tạo nghề CSD về kĩ năng mềm ở mức khá, tốt Các kĩ năng mềm như: quản lí thời gian; kĩ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm; kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí thông tin; kĩ năng giao tiếp, ứng

xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên được đánh giá cao và có tỉ lệ ở mức tốt trong thang đo chiếm đa số, dao động từ 38,7-60,2% Trong đó, “Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên” có tỉ lệ

ở mức tốt cao nhất trong các kĩ năng, chiếm 60,2%, mức khá chiếm 25,8%, mức trung bình chiếm 14%

2.2.4 Mức độ hài lòng của học viên về hoạt động đào tạo nghề chăm sóc da

Kết quả khảo sát sự hài lòng của HV theo học nghề CSD ở các cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn

TP Cần Thơ như sau (xem sơ đồ 1):

Sơ đồ 1 Mức độ hài lòng của HV

về hoạt động dạy nghề CSD

Kết quả thống kê cho thấy, mức độ hài lòng của người học tự đánh giá chiếm tỉ lệ cao nhất là mức độ

“Bình thường/tạm được”, chiếm 71% Mức độ “hài lòng” chiếm 23,7%, trong khi “Hoàn toàn hài lòng” chỉ chiếm 5,4% Như vậy, hoạt động dạy nghề CSD tại các

cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ chưa thực sự làm hài lòng phần lớn người học

2.2.5 Đánh giá của học viên đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề chăm sóc da

Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD tại các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần

Thơ như sau (xem bảng 10, trang ):

Kết quả thống kê tại bảng 10 cho thấy, “Chương trình

đào tạo đảm bảo nội dung đã được giới thiệu cho HV” được đánh giá ở mức đồng ý chiếm tỉ lệ cao nhất, là 62,4% Như vậy, trong quá trình đào tạo, có sự cam kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với người học về việc thực

71% bình thường/tạm được

23,7% hài lòng

5,4% hoàn toàn hài lòng

Hoàn toàn hài

lòng

Trang 6

hiện đúng theo chương trình đào tạo Tương tự, về nội

dung “Trung tâm có đủ giáo trình, tài liệu học tập lí

thuyết và thực hành” được đánh giá ở mức đồng ý, chiếm

tỉ lệ 56,5%, mức rất đồng ý chiếm 43,5% Như vậy, các

cơ sở GDNN đào tạo nghề CSD trên địa bàn TP Cần

Thơ có chương trình, giáo trình, tài liệu thực hành và lí

thuyết đảm bảo nội dung đào tạo

3 Kết luận

Thông qua các kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động đào tạo nghề CSD ở các cơ sở GDNN trên địa bàn

TP Cần Thơ, chúng tôi nhận thấy, HV đã đạt được những yêu cầu chung về kiến thức và kĩ năng của chương trình đào tạo Trong quá trình đào tạo nghề, đội ngũ GV

có kiến thức chuyên môn về da, có nhiều kinh nghiệm

Bảng 8 Tự đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng nghề CSD

Các mức

SL Tỉ

lệ % SL

Tỉ

lệ % SL

Tỉ

lệ % SL

Tỉ

lệ % SL

Tỉ lệ

%

1

Quan sát, thực hiện thành thạo các

bước quy trình CDS trong phiếu

hướng dẫn

2

Quan sát, thực hiện thành thạo

thao tác soi da và phân tích da cho

khách hàng

3

Quan sát, thực hiện thành thạo các

thao tác làm sạch, masage da mặt

cho khách hàng

4

Kĩ năng lựa chọn được các sản

phẩm CSD phù hợp với từng loại

da của khách hàng

5 Thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD cho khách hàng 0 0 0 0 10 10,8 38 40,9 38 48,4

6 Thực hiện thành thạo các thiết bị cơ bản trong CSD cho khách hàng 0 0 0 0 15 16,1 33 35,5 45 48,4

7 Kĩ năng tư vấn, chăm sóc khách

Bảng 9 Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về mức kĩ năng mềm trong nghề CSD

Các mức

SL Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

%

2 Kĩ năng làm việc độc lập, làm

3 Kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí

4

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với

khách hàng, đồng nghiệp và cấp

trên

5 Kĩ năng sử dụng tin học, công

Trang 7

làm việc trong lĩnh vực CSD; tuy nhiên các hình thức đào

tạo nghề vẫn chưa được đa dạng hóa, kết hợp chưa thật

hợp lí về hình thức dạy học, phương pháp dạy học,

phương pháp đánh giá kết quả học tập cho HV trong hoạt

động đào tạo nghề CSD; ít có cơ sở dạy nghề thực hiện

hoạt động đào tạo nghề CSD cho HV thông qua hình

thức hoạt động ngoại khóa, gắn liền với công việc thực

tế tại doanh nghiệp; chưa có sự hợp tác giữa các doanh

nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nghề CSD

trên địa bàn TP Cần Thơ

Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề CSD ở các cơ

sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ, chúng tôi đề xuất

một số kiến nghị sau:

Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP

Cần Thơ, cần: - Có chương trình bồi dưỡng thường

xuyên nghiệp vụ, chuyên môn cho đội ngũ GV dạy nghề,

góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc

biệt là nghề CSD; - Đẩy mạnh công tác thực hiện phát

triển nghề của thành phố trong những năm tới, tiếp tục

đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng đào tạo nghề

nhằm nâng cao đời sống, việc làm cho người lao động,

có chính sách ưu tiên cho người học đã tốt nghiệp; - Xây

dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho

GV, tổ chức câu lạc bộ việc làm giao lưu giữa các cơ sở

GDNN và doanh nghiệp

Đối với các cơ sở đào tạo nghề: - Tăng cường công

tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại HV đang theo học, thường

xuyên tổ chức các buổi giao lưu với những HV đã tốt

nghiệp; - Tổ chức chỉ đạo, đánh giá kịp thời công tác

chuyên môn cho GV, có chế độ khen thưởng kịp thời;

- Phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GV thông qua liên kết, hợp tác đào tạo

Tài liệu tham khảo

[1] Australian Government Department of Education

and Training (2016) Beauty Therapy Training

Australia

[2] Directorate General of Employment - Training

(2013) For the trade of Hair & Skin Care (for

Visually Impaired and Other Disabled) Government of India

[3] Nguyễn Viết Sự (2005) Giáo dục nghề nghiệp -

những vấn đề và giải pháp NXB Giáo dục

[4] Quốc hội (2014) Luật Giáo dục nghề nghiệp, số

74/2014/QH13

[5] Thái Văn Thành (2007) Quản lí giáo dục và quản lí

nhà trường NXB Đại học Huế

[6] Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai (2009)

Quản lí nguồn nhân lực Việt Nam NXB Giáo dục

Việt Nam

[7] Trần Khánh Đức (2010) Giáo dục và phát triển

nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI NXB Giáo dục

Việt Nam

Bảng 10 Đánh giá của HV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo nghề CSD

ở các cơ sở GDNN trên địa bàn TP Cần Thơ

TT Chương trình đào tạo

Các mức Rất không

đồng ý Không đồng ý Không có ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

SL Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

Tỉ lệ

%

1

Trung tâm có đủ giáo

trình, tài liệu học liệu lí

thuyết và thực hành

2

Chương trình đào tạo

đảm bảo nội dung cam

kết

3

Tài liệu học tập cho

từng module trong

chương trình đào tạo

được cụ thể hóa yêu cầu

về nội dung kiến thức,

kĩ năng

Ngày đăng: 10/01/2020, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm