Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm xác định hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Xác định và phân tích các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: PGS.TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Phản biện 1: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Phản biện 2: PGS.TS LÊ ĐỨC TOÀN
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 4 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng như hiện nay, quản trị công
ty đóng vai trò lớn đối với sự phát triển của công ty Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy quản trị công ty tốt sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty, khiến công ty hoạt động có năng suất cao, rủi ro tài chính thấp hơn và ngược lại “Khung quản trị công
ty ở Việt Nam được đánh giá là phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc quản trị phổ biến được thừa nhận trên thế giới Tuy nhiên, hoạt động quản trị công ty tại Việt Nam vẫn còn nhiều điểm hạn chế và yếu kém” (Đoàn Duy Khương, 2017)
Với những bất cập và hạn chế của thực trạng quản trị công ty tại Việt Nam, luận văn nghiên cứu để trả lời câu hỏi liệu rằng quản trị công ty tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động của các công
ty, đặc biệt là các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Từ việc xác định các nhân tố ảnh hưởng, luận văn đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động quản trị công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt khi mà các nhà đầu tư luôn chú trọng các chỉ số báo cáo về hiệu quả hoạt động kinh doanh Xuất
phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công
ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên Sàn Chứng khoán Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Xác định và phân tích các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất
Trang 4niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị công ty tại Việt Nam, góp phần thúc đẩy các công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Một số nhân tố quản trị công ty được kể đến như: quy mô của hội đồng quản trị, sự độc lập của hội đồng quản trị,
tỷ lệ sở hữu vốn của ban giám đốc, tính kiêm nhiệm của chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc, vai trò của ban kiểm soát đến hiệu quả hoạt động của các công ty
Phạm vi nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu được chọn từ các công
ty thuộc lĩnh vực sản xuất trên sàn chứng khoán Việt Nam
Thời gian nghiên cứu: Năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin
Trên cơ sở sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị công ty của các công ty trong lĩnh vực sản xuất niêm yết trên Sàn chứng khoán Việt Nam, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu theo những chỉ tiêu cần thiết phục vụ nghiên cứu
- Xử lý và phân tích thông tin
Phân tích kết quả từ việc xác định mô hình các nhân tố quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các CTNY trên thị trường, vận dụng các phương pháp định lượng; sử dụng phần mềm Eview, Excel và thực hiện phân tích hồi quy bằng mô hình hồi quy (kết hợp tất cả các quan sát – Pooled Ordinary List Squares) để đưa
Trang 5ra kết luận về các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt đông của các công ty sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo tìm hiểu của tác giả, chưa có nghiên cứu chính thức nào ở Việt Nam tập trung nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố thuộc quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, muốn thành công đòi hỏi công ty phải có sự định hướng sản xuất đúng đắn nhằm nắm bắt tốt nhu cầu của thị trường, đáp ứng thị hiếu khách hàng Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, vai trò điều hành của Hội đồng quản trị và ban giám đốc rất quan trọng Chính vì thế, việc nghiên cứu các nhân tố thuộc quản trị công ty tác động đến hiệu quả hoạt động của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất là hết sức cần thiết
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY 1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
1.1.1 Khái niệm quản trị công ty (Corporate Governance) 1.1.2 Các nguyên tắc quản trị công ty tại Việt Nam và trên thế giới
* Nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức hợp tác và phát triển OECD
* Nguyên tắc quản trị công ty tại Việt Nam
1.1.3 Các yếu tố của quản trị công ty
1.1.4 Vai trò quản trị công ty
1.1.5 Khác biệt giữa quản trị công ty sản xuất và công ty thương mại
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của công ty
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (Kinh
tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kế 1998)
Kết quả kinh doanh: lượng bán, doanh thu, thị phần, lợi nhuận, giá trị thương hiệu…
Hoạt động sản xuất kinh doanh được xem là hiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu, hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu
1.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của công ty
Có rất nhiều tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động của công ty
có thể kể đến như : EBIT, ROI, ROE, ROA, DY , ROS … Tuy nhiên hai hệ số được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu về đo
Trang 7lường hiệu quả hoạt động là tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA ) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE )
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu được xác định :
ROE =
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình
quân ROE là chỉ số được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm bởi vì nó
đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông , phản ánh một cách chính xác khả năng sinh lời từ toàn bộ vốn cổ đông đóng góp, số vốn này , ngoài vốn của cổ đông dưới dạnh cổ phần, còn bao gồm cả lợi nhuận dành cho các quỹ phát triển kinh doanh, chênh lệch phát hành…
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
a Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của công ty
b Sự khan hiếm nguồn lực
c Tối đa hóa lợi nhuận
d Thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh
1.3 CÁC NHÂN TỐ THUỘC QUẢN TRỊ CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.3.1 Các lý thuyết nền tảng
Trang 8a Lý thuyết người đại diện
Để đảm bảo tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông, giảm thiểu rủi
ro lợi dụng quyền lực của nhà quản lý trục lợi cho các mục đích cá nhân, người chủ sở hữu chấp nhập bỏ ra một chi phí giám sát, chi phí ràng buộc lợi ích và mất mát phụ trội gọi là chi phí đại diện vì các chi phí này xuất phát từ các mối quan hệ giữa người chủ và người thừa hành
b Lý thuyết trách nhiệm quản lý (stewardship theory)
Lý thuyết trách nhiệm quản lý được phát triển bởi Donaldson
và Davis (1991), giả định rằng lợi ích của cổ đông và lợi ích của nhà quản lý liên kết với nhau Như vậy, để các lợi ích này cùng hướng, các cổ đông phải đưa ra các cấu trúc quản trị công ty thích hợp như
số lượng thành viên Hội đồng quản trị tham gia điều hành hoạt động công ty, có nên kiêm nhiệm vị trí Giám đốc điều hành và chủ tịch Hội đồng quản trị hay không, từ đó nhà quản lý sẽ đưa ra quyết định
đó để tối đa hóa lợi ích cá nhân chỉ khi đạt được lợi ích của tổ chức, không phải là mục tiêu cá nhân
c Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory)
Lý thuyết đại diện chỉ cho thấy mối quan hệ giữa nhà quản lý
và các cổ đông; trong đó các nhà quản lý có mục tiêu duy nhất là tối
đa hóa giá trị của các cổ đông Lý thuyết các bên liên quan được phát triển bới Freeman (1984) xem xét quan điểm này là quá hẹp vì hành động của người quản lý có tác động tới các bên liên quan khác chứ không chỉ cổ đông
d Lý thuyết ràng buộc các nguồn lực
Lý thuyết này tập trung vào vai trò của hội đồng quản trị trong việc đạt được các nguồn lực khác nhau nhằm tăng năng suất, hiệu quả hoạt động và duy trì hoạt động Môi trường bên ngoài công ty đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các quyết định trong
Trang 9điều hành tổ chức Công ty sẽ hoạt động bất ổn nếu thiếu thông tin, không xác định và dự đoán được những thay đổi trên thị trường Hội đồng quản trị đóng vai trò cầu nối giúp hình thành mối liên kết giữa công ty và các tổ chức/môi trường bên ngoài, nhờ vậy giúp giảm bất
ổn trong hoạt động đến từ môi trường bên ngoài công ty
1.3.2 Tác động của các nhân tố thuộc quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của công ty
a Quy mô của Hội đồng quản trị
Các nghiên cứu của Pfeffer (1972), Klein (1998), Coles và cộng sự (2008) đã chỉ ra sự gia tăng quy mô hội đồng quản trị có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của công ty
b Sự độc lập của Hội đồng quản trị
Các kết quả nghiên cứu của Daraghma (2010), Lee và Zhang (2011), Rouf (2011), Turki và Sedrine (2012) cũng đã cho thấy một
tỷ lệ nhà quản trị độc lập càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao Tuy nhiên, lý thuyết trách nhiệm quản lý được phát triển bởi Donaldson và Davis (1991) lại giả định rằng lợi ích của cổ đông và lợi ích của nhà quản lý liên kết với nhau Theo lý thuyết này, những hành động của nhà quản lý làm tối đa hóa giá trị cổ đông, sẽ đồng thời đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ Do đó các nhà quản lý sẽ nỗ lực bảo vệ và tối đa hóa giá trị cổ đông thông qua các hoạt động công
ty, bởi vì làm như thế, lợi ích của họ được tối đa hóa (Davis và cộng
sự, 1997) Vì vậy, một tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập cao chưa chắc đã đem lại hiểu qua kinh doanh cao cho công ty, có thể khi
tỷ lệ này thấp, lợi ích của chủ sở hữu và nhà quản lý sẽ đồng nhất với nhau, đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn cho công ty
c Tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần của ban giám đốc
Một số nghiên cứu đi trước tại Việt Nam và trên thế giới cũng
đã chỉ ra mối tương quan dương giữa tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc
và hiệu quả hoạt động của công ty như: Nguyễn Thị Bảo Trân
Trang 10(2013), Fauzi và Locke (2012)
Tuy nhiên, trong các nghiên cứu của Reyna và cộng sự (2012), Lee and Zhang (2011) đã chỉ ra rằng nếu các nhà quản lý nắm số lượng lớn vốn cổ phần thì sẽ trở nên khó khăn hơn cho các chủ sở hữu bên ngoài để thực hiện kiểm soát Trong trường hợp này, các nhà quản lý sẽ không thể tối đa hoá giá trịcông ty
d Sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
Một số nghiên cứu trên thế giới cũng đã chỉ ra mối quan hệ trái chiều giữa sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị
và Tổng giám đốc với hiệu quả hoạt động của công ty như: Lee và Zhang (2011), Cornett và cộng sự (2008) Nghiên cứu của Carter
và cộng sự (2003) trên 797 công ty niêm yết Mỹ và nhận thấy việc kiêm nhiệm có tương quan âm với hiệu quả hoạt động Bên cạnh những nghiên cứu cho thấy có mối tương quan giữa sự kiêm nhiệm
và hiệu quả hoạt động trên, cũng có những nghiên cứu không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhân tố này, chẳng hạn Braun và Sharma (2007), Chen và cộng sự (2008) (theo Nguyễn Việt Hòa, 2013)
e Ban kiểm soát
Ban kiểm soát đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị công ty bằng cách thực hiện các nguyên tắc quản trị công ty Một số nghiên cứu đã đề cập đến sự hiện diện của Ban kiểm soát tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty như: Lee và Zhang (2011), Gill và Obradovich (2012)
Trang 11
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1.1 Quy mô của Hội đồng quản trị
Trên thế giới, kết quả các nghiên cứu đi trước của Pfeffer (1972), Klein (1998), Coles và cộng sự (2008) cho rằng: Hội đồng quản trị có quy mô lớn hơn sẽ cải thiện hiệu quả hoạt động tốt hơn, quả nghiên cứu của Shukeri, Shin và Shaari (2012) chỉ ra rằng quy
mô Hội đồng quản trị có quan hệ tích cực với kết quả hoạt động của công ty, kết quả nghiên cứu của Ruhul Salima và cộng sự (2016) nghiên cứu các ngân hàng Úc cho thấy quy mô hội đồng quản trị có quan hệ thuận chiều với hiệu quả hoạt động
H1: Quy mô Hội đồng quản trị càng lớn thì hiệu quả hoạt động của công ty càng cao
2.1.2 Sự độc lập của Hội đồng quản trị
Kế thừa các nghiên cứu trước, luận văn cũng cho rằng tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị càng cao thì mức độ độc lập trong việc giám sát, kiểm soát các hoạt động của công ty sản xuất tốt hơn, hạn chế được tiêu hao xảy ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Như vậy, có thể góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
H2: Tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị độc lập càng cao thì hiệu quả hoạt động của công ty càng lớn
2.1.3 Tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc
Mối tương quan âm giữa sở hữu của ban giám đốc và hiệu quả hoạt động của công ty được tìm thấy trong các nghiên cứu của Reyna
và cộng sự (2012), Lee and Zhang (2011) Các nghiên cứu này lý luận rằng tỷ lệ sở hữu cổ phần của Ban giám đốc càng cao thì các chủ sở hữu khác khó có thể nắm quyền kiểm soát công ty, từ đó các
Trang 12nhà quản lý khó có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty
H3: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban giám đốc càng lớn thì hiệu quả hoạt động của công ty càng thấp
2.1.4 Sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị
và Tổng giám đốc
Sự tập trung quyền lực vào một cá nhân có thể dẫn đến tình trạng độc quyền, độc đoán và không đảm bảo lợi ích của đại đa số cổ đông Điều này có thể tạo điều kiện cho các lợi ích cá nhân đƣợc xem trọng hơn lợi ích của công ty Một số nghiên cứu trên thế giới cũng đã chỉ ra mối quan hệ trái chiều giữa sự kiêm nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc với hiệu quả hoạt động của công ty nhƣ: Lee và Zhang (2011), Cornett và cộng sự (2008)
H4: Sự kiệm nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và Tổng giám đốc làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty
2.1.5 Ban kiểm soát
Ban kiểm soát đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phản ánh trung thực về tình hình hoạt động của công ty và các số liệu trên BCTC Đồng thời hoạt động giám sát của ban kiểm soát giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin giữa các đối tƣợng bên trong và các
cổ đông sở hữu bên ngoài công ty
Ban kiểm soát đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị công ty bằng cách thực hiện các nguyên tắc quản trị công ty Các nguyên tắc quản trị công ty cho rằng Ban kiểm soát nên làm việc độc lập và thực hiện các nhiệm vụ của mình với một tác phong chuyên nghiệp Ban kiểm soát giám sát cơ chế nhằm năng cao chất lƣợng thông tin giữa cổ đông và các nhà quản lý (Rouf, 2011) do đó làm tối thiểu hoá các vấn đề đại diện Nghiên cứu của Lee và Zhang
Trang 13(2011), Gill và Obradovich (2012) cũng kết luận tác động tích cực của ban kiểm soát đến hiệu quả hoạt động của công ty
H5: Quy mô của ban kiểm soát làm lớn thì càng làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty
Sự độc lập của hội
đồng quản trị =
Số lƣợng thành viên hội đồng quản trị độc lập Tổng số lƣợng thành viên hội
Tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc: nếu có sự kiệm nhiệm thì nhận giá trị bằng 1, nếu không