Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động trong các tổ chức. Nghiên cứu thực trạng việc áp dụng bộ chỉ tiêu của thẻ cân bằng điểm trong công tác đánh giá thành quả tại BIDV – Chi nhánh Hải Vân.
Trang 1VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI VÂN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường kinh doanh của Việt Nam luôn thay đổi trong suốt những năm gần đây, trên xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng cạnh tranh hiện nay Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống các Ngân hàng thương mại (NHTM) là phải liên tục đổi mới, cải tiến từ trong nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là công việc đánh giá thành quả hoạt động của mỗi cá nhân, từng bộ phận trong tổ chức có
ý nghĩa rất lớn Để đánh giá thành quả của cá nhân, tập thể của doanh nghiệp, đặc biệt là tổ chức tài chính tín dụng như đơn vị là Ngân hàng TMCP cần có một công cụ đo lường hoàn hảo, có bộ chỉ tiêu đánh giá thành quả vừa gồm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính mới có thể đánh giá toàn diện các mặt hoạt động của Ngân hàng Đó không chỉ là cơ sở để để khen thưởng, xử phạt người lao động và các bộ phận trong đơn vị một cách công bằng; tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển bền vững Trong số các công cụ hiện nay có thể kể đến công cụ mô hình thẻ điểm cân bằng Việc ứng dụng BSC để đánh giá thành quả tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân cũng một số đơn vị Chi nhánh trong hệ thống BIDV còn khá mới mẻ và có nhiều bất cập trong việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả, ảnh hưởng đến việc xếp loại hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên, phòng ban và Chi nhánh Xuất phát từ thực tiễn đó tác giả đi
sâu vào nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả trong điều kiện vận dụng thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hải Vân”
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vận dụng thẻ cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động trong các tổ chức
- Nghiên cứu thực trạng việc áp dụng bộ chỉ tiêu của thẻ cân bằng điểm trong công tác đánh giá thành quả tại BIDV – Chi nhánh Hải Vân
- Định hướng các giải pháp với bộ chỉ tiêu nhằm hoàn thiện công tác đánh giá thành quả tại BIDV Chi nhánh Hải Vân trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân và công tác tổ chức, triển khai, cách thức đánh giá tại đơn vị
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung trên được nghiên cứu để đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân, các phòng ban và toàn đơn
vị tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp khảo cứu tài liệu có liên quan đến BSC và đánh giá thành quả trong tổ chức, thảo luận với Ban Giám đốc Chi nhánh, các phòng ban và đội ngũ cán bộ nhân viên về các chỉ tiêu đánh giá thành quả trên cơ sở vận dụng BSC tại Chi nhánh Qua đó, các ưu và hạn chế trong quá trình triển khai đánh giá thành quả sẽ được phát hiện, làm cơ sở định hướng cải tiến các chỉ tiêu
Trang 55 Bố cục đề tài
Đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thành quả trên nền tảng thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng việc đánh giá thành quả hoạt động trong điều kiện vận dụng thẻ điểm cân bằng tại BIDV – chi nhánh Hải Vân
Chương 3: Một số định hướng hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả trong điều kiện vận dụng thẻ điểm cân bằng tại BIDV – chi nhánh Hải Vân
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TRÊN NỀN TẢNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG BSC VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về thẻ điểm cân bằng (BSC)
Thẻ điểm cân bằng là tập hợp thước đo định lượng được lựa chọn cẩn thận bắt nguồn từ chiến lược của một tổ chức Các thước đo được lựa chọn cho Thẻ điểm đại diện cho công cụ mà các nhà lãnh đạo dùng trong việc truyền đạt tới nhân viên và cổ đông bên ngoài về kết quả và những yếu tố dẫn dắt hiệu suất mà thông qua đó, tổ chức
sẽ đạt được sứ mệnh cùng các mục tiêu chiến lược của mình
1.1.2 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các TCTD năm
2010 Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, Ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
1.1.3 Khái niệm về đánh giá thành quả
Đánh giá thành quả thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động Các kết quả thực hiện công việc có thể được lượng hóa bằng điểm số, liệt kê các sự kiện hoặc so sánh thành quả của người lao động
1.1.4 Mối quan hệ giữa BSC và đánh giá thành quả
Mô hình thẻ điểm cân bằng bổ sung những thước đo phi tài chính của những nhân tố dẫn dắt hiệu suất trong tương lai bên cạnh
Trang 7những thước đo tài chính về hiệu quả hoạt động trong quá khứ giúp
tổ chức có thể theo dõi kết quả hoạt động tài chính trong khi vẫn giám sát được khả năng mang lại lợi nhuận từ các tài sản vô hình
a Về phương diện tài chính:
Tổng kết kết quả kinh doanh đo lường được từ các hành động của doanh nghiệp đã thực hiện Các chỉ số tài chính có xu hướng phản ảnh lợi nhuận, tỷ lệ lãi, tăng trưởng, số vòng quay vốn,
b Về phương diện khách hàng:
Đánh giá tăng nền khách hàng trong doanh nghiệp là một cách đánh giá gián tiếp đến chỉ số tài chính cũng như thành quả tổ chức
c Về phương diện quy trình nội bộ
Cho phép các nhà quản lý biết doanh nghiệp đang hoạt động ra sao và sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có phù hợp với yêu cầu của khách hàng cũng như hướng đến sứ mệnh của tổ chức hay không
d Về phương diện đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển là nền tảng cần thiết cho hhả năng sáng tạo, cải tiến và học hỏi liên quan trực tiếp tới giá trị của tổ chức thành công của bất kỳ tổ chức nào
1.1.5 Vai trò của BSC trong việc đánh giá thành quả hoạt động trong tổ chức
Sử dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả của doanh nghiệp, các nhà quản trị sẽ có được một bức tranh tổng quan về hiệu suất làm việc của toàn công ty, của các phòng ban và cũng như từng nhân viên làm việc qua các chỉ số lượng hóa rõ ràng, đánh giá thành quả một cách công bằng
1.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TRÊN NỀN TẢNG BSC:
Trang 81.2.1 Nguyên tắc chung
a Tính hệ thống
Đánh giá thực hiện công việc được thể hiện hệ thống các tiêu trực tiếp phản ánh kết quả thực hiện công việc và tiêu chí ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc Đánh giá theo một chu kỳ và quy trình nhất định
b Tính chính thức
Đánh giá bằng các văn bản chính thức; đánh giá công khai trong toàn tổ chức; kết quả đánh giá được phản hồi đến các đối tượng liên quan (người lao động, người quản lý.)
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trên phương diện tài chính
Các mục tiêu tài chính thường gặp như quy mô doanh nghiệp, mức độ tín nhiệm, lợi nhuận, thu nhập trên vốn, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản, giá trị kinh tế gia tăng…
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trên phương diện khách hàng
Ở phương diện này tổ chức cần xác định các chỉ tiêu về phân khúc khách hàng và thị trường mà ở đó tổ chức sẽ phải cạnh tranh và những thước đo, mục tiêu về hiệu quả hoạt động của tổ chức ở những phân khúc mục tiêu này
1.2.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trên phương diện quy trình
Ở phương diện này đòi hỏi tổ chức phải xác định những quy trình nội tại quan trọng phải thực hiện tốt nhất cho phép các tổ chức cung cấp những giá trị sẽ hấp dẫn và giữ chân khách hàng ở những phân khúc khách hàng mục tiêu, làm thỏa mãn kỳ vọng của cổ đông
về lợi nhuận tài chính tốt nhất
Trang 91.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trên phương diện học hỏi
và phát triển
Các mục tiêu chính liên quan đến phương diện đào tạo và phát triển bao gồm: nâng cao trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn của nhân viên, nâng cao động lực làm việc và sự hài lòng của nhân của nhân viên trong doanh nghiệp, sự gắn kết của chương trình Phát triển nguồn nhân lực với kế hoạch kinh doanh, cải thiện văn hóa doanh nghiệp, nghiên cứu phát triển…;
1.2.6 Các chỉ tiêu chính đánh giá thành quả trong Ngân hàng Thương mại
Để đánh giá thành quả hoạt động Ngân Hàng thương mại thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau, cụ thể như sau:
* Lợi nhuận trước thuế:
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng (Lợi nhuận trước thuế) được xác định:
Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi
Trang 10- Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
- Tỷ lệ sử dụng vốn = Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động
- Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dư nợ
- Phân loại và mức trích lập dự phòng rủi ro
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1.Các điều kiện và nhân tố bổ trợ:
Phải có chiến lược kinh doanh cụ thể để diễn giải và thực thi chiến lược thông qua những mục tiêu và thước đo
Đòi hỏi sự hiểu biết và cam kết của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên và cần có sự ủng hộ từ lãnh đạo cấp cao và các cấp quản lý Phải có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ
Gắn kết thành quả thực hiện các chỉ tiêu với chế độ đãi ngộ
1.3.2.Các điều kiện và nhân tố chính:
Các chỉ tiêu của mô hình phải đo lường được các yếu tố mà khách hàng, cổ đông, nhân viên đánh giá là có giá trị, các chỉ tiêu đánh giá thành quả có sự liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo phản ánh chính xác bản chất của từng phương diện
Phát triển được các thước đo phản ánh chính xác bản chất của các chỉ tiêu và các chỉ số đo lường hiệu suất tương ứng có khả năng thúc đẩy hoạt động kinh doanh theo định hướng đã đề ra
Xây dựng được bản đồ chiến lược có khả năng kết nối các phương diện, các mục tiêu trong mô hình BSC thông qua các mối quan hệ nhân quả và thiết kế các chương trình hành động phải thực
sự đem lại động lực thúc đẩy cho quá trình ứng dụng thẻ điểm cân
Trang 11bằng trong hoạt động kinh doanh hiệu quả
Đảm bảo sự tin cậy và trung thực trong báo cáo các chỉ tiêu KHKD của mô hình
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã nêu rõ được các cơ sở lý luận về đánh giá thành quả trong doanh nghiệp và ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong việc đánh giá thành quả Trong nội dung mô hình Thẻ điểm cân bằng đã trình bày rõ các thướt đo thành quả đến 4 phương diện chính của mô hình BSC, qua đó tác giả đã trình bày được mối quan hệ và vai trò của thẻ điểm cân bằng đối với việc đánh giá thành quả trong tổ chức cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng mô hình trong việc đánh giá thành quả Dù vậy, hệ thống đánh giá thành quả trong điều kiện vận dụng BSC vẫn còn chịu nhiều tác động, các nhân tố ảnh hưởng Qua chương 2 tác giả sẽ phân tích sâu hơn những thuận lợi cũng như những hạn chế khó khăn khi áp dụng
mô hình BSC
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TẠI
BIDV – CHI NHÁNH HẢI VÂN
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BIDV HẢI VÂN
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam Trải qua 61 năm hình thành và phát triển qua nhiều lần đổi tên, chính thức từ sau khi thực hiện cổ phần hóa (27/04/2012) có tên gọi Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.2 Mạng lưới hoạt động
Đến nay Chi nhánh hoạt đồng gồm có Trụ sở Chi nhánh Hải Vân Quận Liên Chiểu và 3 Phòng Giao dịch địa bàn Quận Thanh Khê Hiện tại, trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, BIDV Hải Vân có
hệ thống 4 phòng giao dịch và quản lý 16 ATM,
2.1.3 Chức n ng và nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân
- Nhận tiền gửi VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn các DN, hộ kinh doanh
và tư nhân cá thể
- Tín dụng tài trợ nhập khẩu, tín dụng hàng xuất khẩu
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
- Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế
- Mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ chi trả kiều hối; phát hành thẻ ATM, POS…
Trang 132.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý tại BIDV Hải Vân
- Ban Giám đốc Chi nhánh: 04 CBNV
- Khối tác nghiệp gồm 03 phòng: Phòng quản trị tín dụng;
Phòng giao dịch khách hàng; Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ;
- Khối quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ TRÊN CƠ SỞ BSC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN 2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá cấp Chi nhánh
a Các chỉ tiêu thuộc phương diện Tài chính:
Ở phương diện Tài chính của Chi nhánh, là một đơn vị Chi nhánh cấp 1 của BIDV, đơn vị BIDV Hải Vân luôn chú trọng việc xây dựng bộ chỉ tiêu lợi nhuận, thu nhập,…vì các chỉ tiêu này quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của Chi nhánh, mang đến nguồn thu nhập cho cán bộ Tính đến năm 2017, ở phương diện này, BIDV – Hải Vân được xây dựng và giao 4 chỉ tiêu đó là lợi nhuận trước thuế, thu nhập ròng từ hoạt động bán lẻ, thu dịch vụ ròng, thu nhập ròng từ hoạt động thẻ
b Các chỉ tiêu thuộc phương diện Khách hàng
Bộ chỉ tiêu phương diện khách hàng cấp Chi nhánh tính đến năm 2017 gồm 10 tiêu chí đánh giá xoay quanh con số phát triển số lượng khách hàng và thị phần của đơn vị một cách cụ thể Đây là bộ
Trang 14chỉ tiêu của BIDV xây dựng lên nhằm tập trung tăng trưởng nền khách hàng, cũng như thị phần của đơn vị trên địa bàn nhằm đánh giá kết quả tiếp thị khách hàng, sự thâm canh nền khách hàng hiện hữu của cán bộ, hơn nữa kết quả đánh giá của bộ chỉ tiêu còn thể hiện được khả năng xây dựng hình ảnh đẹp, và quảng bá thương hiệu, hình ảnh của BIDV đến công chúng
c Các chỉ tiêu thuộc phương diện Quy trình
Bộ chỉ tiêu phương diện quy trình cấp Chi nhánh tính đến năm
2017 gồm 05 tiêu chí đánh giá về tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh, và chất lượng của chuyên môn nghiệp vụ cán bộ nhân viên, quản lý mạng lưới hiệu quả Đây là bộ chỉ tiêu của BIDV xây dựng nhằm đánh giá việc quản lý chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
d Đối với chỉ tiêu thuộc phương diện học hỏi, phát triển
Gồm ba chỉ tiêu Tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn đáp ứng tiêu chuẩn, quy định, tỷ lệ cán bộ có trình độ ngoại ngữ đạt tiêu chuẩn theo quy định, tỷ lệ cán bộ đạt kỳ thi nghiệp vụ
e Điểm cộng, điểm trừ:
Các chỉ tiêu có tính chất khuyến khích và răn đe như Số lượng
đề tài nghiên cứu, sáng kiến cải tiến cấp hệ thống được công nhận trong năm, Chi nhánh đạt giải (từ giải ba trở lên) hoặc có cán bộ nhân viên đạt giải thưởng trong các cuộc thi nghiệp vụ do TSC BIDV tổ chức, Chấp hành pháp luật, chế độ kiểm tra, kiểm soát nội
bộ, quy định về quản trị nhân sự, đoàn kết nội bộ
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá cấp phòng ban
Chi nhánh thực hiện xây dựng bộ chỉ tiêu phù hợp đến từng Phòng ban trên cơ sở Kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Hệ thống tiêu chí đánh giá tập thể, cá nhân được xây dựng cho từng hoạt động nghiệp vụ có tính chất tương đồng đến từng phòng ban Hệ thống tiêu