1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ

36 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 515,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ CÂU HỎI LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CÓ VÍ DỤ

Trang 1

CÂU HỎI LÝ THUYẾT LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

(Có ví dụ)

1 Khái niệm và vai trò của việc lập KHKD Cho VD

2 Mục tiêu của việc lập KHKD Cho VD

3 Các bước soạn thảo bản KHKD Cho VD

4 Cấu trúc 1 bản KHKD (Mấy chương…) Cho VD

5 Tóm tắt các nội dung của 1 bản KHKD (Gần trùng ý câu 4) Cho VD

6 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng vốn và huy động vốn? (Bên môn quản trị tài chính, Marketing cần bao nhiêu, sản xuất cần bao nhiêu…) Cho VD

7 Mục đích, ý nghĩa của phương pháp phân tích sai lệch trong phần phân tích dữ liệu Cho VD

8 Mục đích, ý nghĩa của trình bày báo cáo lịch sử tài chính Cho VD

9 Nội dung cơ bản của việc mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ trong bản kế hoạch Cho

VD

10 Nội dung cơ bản của việc mô tả thị trường và khách hàng Cho VD

11 Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cho VD

12 Nội dung cơ bản của việc mô tả nguồn cung cấp vốn (Gọi vốn) Cho VD

13 Nội dung cơ bản của việc xác định địa điểm kinh doanh Cho VD

14 Nội dung cơ bản của việc mô tả kế hoạch nhân sự Cho VD

15 Nội dung cơ bản của việc mô tả công việc Marketing Cho VD

16 Ý nghĩa của báo cáo KHKD (báo cáo lời lỗ) và nội dung dự toán kết quả HĐKD Cho VD

17 Phân tích các dòng tiền của KHKD (COF – CIF/Thu – Chi) Cho VD

Trang 2

18 Báo cáo tài chính gồm những nội dung nào? Cho VD

19 Chi phí hoạt động là gì? Cho VD

20 Dòng tiền tự do (vốn lưu động) là gì? Hãy phân tích các thành phần của dòng tiền

23 Quá trình để lập một bản KHKD (Bước 1: ?; Bước 2: ? ) Cho VD

24 Phân tích các bước thực hiện đánh giá hiệu quả tài chính của kế hoạch đầu tư? (NPV, IRR, PP, B/C) Cho VD

25 Chi phí vốn là gì? (Câu hỏi lớn) Cho VD

26 So sánh mô hình NPV và IRR trong đánh giá hiệu quả dự án Cho VD

27 Nhu cầu cơ bản nào của DN tạo nên sự cần thiết phải đầu tư vào dự án? Phương pháp xác định Cho VD

28 Tại sao phân tích cơ sở pháp lý của dự án là bước quan trọng cần phải thực hiện đầu tiên của 1 dự án đầu tư? Cho VD

29 Để thực hiện phân tích dự án đầu tư hiệu quả cần phân tích những nội dung nào? (4 chỉ số tài chính) Theo anh/chị thì nội dung nào là quan trọng nhất? Cho VD

30 Thời gian hoàn vốn của dự án là gì? Phương pháp phân tích và tiêu chuẩn lựa chọn Cho VD

31 Suất sinh lợi nội tại IRR của dự án đầu tư là gì? Phương pháp xác định IRR? Tiêu chuẩn nào của IRR để dự án đó được chấp nhận? Cho VD

32 Hiện giá ròng của dòng tiền NPV của dự án là gì? Phương pháp xác định NPV (Công thức tính NPV) Tiêu chuẩn nào của NPV để dự án đó được chấp nhận? Cho

VD

Trang 3

1 Khái niệm và vai trò của việc lập KHKD Cho VD

 Khái niệm:

KHKD là một bản tóm tắt các phương pháp mà chủ DN hay nhà quản lý hoạch định,

tổ chức thực hiện các hoạt động cần thiết để DN đạt được sự thành công

Lập kế hoạch kinh doanh chính là công việc tạo ra các bản kế hoạch kinh doanh Thông thường, người lập nên những bản kế hoạch đó là các giám đốc điều hành, giám đốc phòng Marketing hoặc chính chủ doanh nghiệp Bản kế hoạch kinh doanh được lập

ra các chi tiết thì việc thực hiện càng đơn giản và khả năng hiện thực hóa sẽ cao hơn

VD: Lập kế hoạch kinh doanh mở quán Hải Sản với tổng số vốn đầu tư là 300 triệu

đồng

 Vai trò

- Giúp nhà quản trị đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh

- Là công cụ tác nghiệp đề điều hành và thực hiện hoạt động kinh doanh

- Cung cấp những thông tin thích hợp đến những đối tượng quan tâm đề giải quyết nguồn tài trợ

VD: Chương trình xoá đói giảm nghèo của chính phủ bao gồm có các chương trình

phụ trợ như chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế, chương trình cho vay vốn…

2 Mục tiêu của việc lập KHKD Cho VD

- Huy động nguồn vốn tín dụng

- Nội bộ: Quản lý hoạt động kinh doanh

- Thu hút các nhà đầu tư

- Xây dựng các hoạt động liên doanh, liên kết

- Tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

VD: Trong chương trình Thương vụ bạc tỷ, các dự án khởi nghiệp sẽ đến trình bày về nội dung, ý tưởng của dự án để thu hút các nhà đầu tư, nếu nhà đầu tư cảm thấy phù hợp với những gì họ cần thì họ sẽ hỗ trợ và rót vốn vào dự án đó

Trang 4

3 Các bước soạn thảo bản KHKD Cho VD

Bước 1: Xác định mục tiêu (Mục tiêu là gì? Là vay vốn, liên doanh, liên kết…)

Bước 2: Xác định danh sách những người sẽ được cung cấp KHKD (Dựa vào mục tiêu ta xác định được đối tượng nào sẽ quan tâm đến kế hoạch?)

Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin (Dữ liệu sơ cấp – chưa qua xử lý, là dữ liệu gốc hay thứ cấp – dữ liệu đã được xử lý, loại thông tin nào kết hợp cả 2, cần phải xác định đối tượng thu thập, từ đó xác định phương pháp thu thập)

Bước 4: Lựa chọn cơ cấu của KHKD và soạn thảo (Tùy theo KH mà lựa chọn cơ cấu cho phù hợp)

VD:

Bước 1: Dự án mở quán Hải sản, xác định nguồn vốn là tự có, góp vốn của 5 thành viên

Bước 2: Những người sẽ được cung cấp KHKD: Các thành viên góp vốn

Bước 3: Người sáng lập là phải đi khảo sát thị trường (đi ăn thử các quán ăn trong khu vực, từ đó nghiên cứu để tạo ra sự khác biệt với quán mình, thăm dò giá cả, hành vi tiêu dùng, cung cách phục vụ…)

Bước 4: Quán phục vụ cho tầng lớp bình dân hay tầng lớp vừa thượng lưu vừa bình dân

Trang 5

4 Cấu trúc 1 bản KHKD (Mấy chương…) Cho VD

C5: Chiến lược và kế hoạch marketing

C6: KH sản xuất và đầu tư

C2: Mô tả công ty: Mô tả quán, địa điểm quán

C3: Mô tả sản phẩm /dịch vụ: Các loại sản phẩm dịch vụ kinh doanh tại quán

C4: Phân tích thị trường: Thị trường vĩ mô, vi mô, đối thủ cạnh tranh

C5: Chiến lược và kế hoạch marketing: Chiến lược quảng cáo quán, chiến lược về giá, phân phối

C6: KH sản xuất và đầu tư: Liệt kê tổng chi phí ban đầu đầu tư, cơ cấu nguồn vốn ban đầu, tổng doanh thu dự kiến, tổng chi phí dự kiên

C7: KH quản lý: Quản lý về nhân sự, yêu cầu nhân viên, đào tạo khen thưởng

C8: KH tài chính: Báo cáo lời lỗ, kế hoạch ngân lưu, tính NPV và IRR, xem khả năng chịu đựng của dự án

C9: Phân tích rủi ro: Rủi ro về thiên nhiên, kinh tế, nội bộ quán ăn

5 Tóm tắt các nội dung của 1 bản KHKD (Gần trùng ý câu 4) Cho VD

Gồm 9 chương:

C1: Tóm tắt tổng quan

Trang 6

C2: Mô tả công ty

C3: Mô tả sản phẩm /dịch vụ

C4: Phân tích thị trường

C5: Chiến lược và kế hoạch marketing

C6: KH sản xuất và đầu tư

C2: Mô tả công ty: Mô tả quán, địa điểm quán

C3: Mô tả sản phẩm /dịch vụ: Các loại sản phẩm dịch vụ kinh doanh tại quán

C4: Phân tích thị trường: Thị trường vĩ mô, vi mô, đối thủ cạnh tranh

C5: Chiến lược và kế hoạch marketing: Chiến lược quảng cáo quán, chiến lược về giá, phân phối

C6: KH sản xuất và đầu tư: Liệt kê tổng chi phí ban đầu đầu tư, cơ cấu nguồn vốn ban đầu, tổng doanh thu dự kiến, tổng chi phí dự kiên

C7: KH quản lý: Quản lý về nhân sự, yêu cầu nhân viên, đào tạo khen thưởng

C8: KH tài chính: Báo cáo lời lỗ, kế hoạch ngân lưu, tính NPV và IRR, xem khả năng chịu đựng của dự án

C9: Phân tích rủi ro: Rủi ro về thiên nhiên, kinh tế, nội bộ quán ăn

Trang 7

6 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng vốn và huy động vốn? (Bên môn quản trị tài chính, Marketing cần bao nhiêu, sản xuất cần bao nhiêu…) Cho VD

 Dựa vào nhu cầu đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn

 Các chi phí cần đầu tư để đạt được mục tiêu

 Mục đích và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho kế hoạch

 Các nguồn huy động vốn hiện có của doanh nghiệp

- Vốn CSH:

+ Ưu điểm: không phải trả

+ Khuyết điểm: vốn sử dụng cao nhất, lãi phải cao => gây áp lực

- Vốn vay:

+ Ưu điểm: Có chi phí thấp nhất (lá chắn thuế)

- Thuê tài chính:

+ Ưu điểm: không cần bỏ vốn

+ Khuyết điểm: chi phí khi thuê lớn hơn chi phí đầu tư

- Kêu gọi đầu tư góp vốn

+ Ưu điểm: nhận được nguồn vốn giải quyết

+ Khuyết điểm: phân chia những lợi thế => có thể mất luôn quyền quản lý doanh nghiệp

+ Lãi suất vay

+ Hiệu quả sử dụng vốn

VD: Dự án mở quán Hải sản Huỳnh Cua

⟡ Dựa vào nhu cầu đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn: Dự án dự kiến là 5 năm

⟡ Các chi phí cần đầu tư để đạt được mục tiêu: Chi phí thuê mb, sửa chữa, mua máy móc thiêt bị, thuê nhân viên, mua nguyên vật liệu…

⟡ Mục đích và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho kế hoạch: Mục đích là để kinh doanh sinh lợi

Trang 8

⟡ Các nguồn huy động vốn hiện có của doanh nghiệp: Vốn tự có hoặc đi vay nếu không đủ

7 Mục đích, ý nghĩa của phương pháp phân tích sai lệch trong phần phân tích dữ liệu Cho VD

Giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nhìn thấy được sai chênh lệch trong kế hoạch

đề ra và quá trình thực hiện Để dựa vào những sai lệch đó tìm ra những nguyên nhân gây nên sự sai lệch này và có phương án điều chỉnh thích hợp Cung cấp nguồn thông tin cho các nhà quản trị nắm bắt được những kết quả kinh doanh dựa trên các số liệu phân tích

Cho thấy được khả năng cũng như tiến độ thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp Những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế còn tồn đọng

Phương pháp

So sánh các chỉ tiêu dự toán với các chỉ tiêu thực tế theo từng tháng hoặc từng quý Phân tích các dữ liệu tài chính

Thông qua tính toán để có được những kết quả tổng hợp

VD: Sau khi lập 1 bản KHKD cụ thể, với những dự toán cụ thể, sau đó khi bắt tay vào thực hiện  Nếu như không như mong muốn ban đầu thì chủ đầu tư cần phải tính toán cân nhắc lại những dự toán để phát triển dự án tốt hơn

Trang 9

8 Mục đích, ý nghĩa của trình bày báo cáo lịch sử tài chính Cho VD

 Mục đích

Căn cứ để lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Giúp những người quan tâm đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của KHKD

Ý nghĩa

Là căn cứ giúp nhà quản trị đề ra phương án tài chính thích hợp cho tương lai

Dựa vào những dự liệu cũ để tìm ra những điểm mạnh điểm yếu trong việc thực hiện

kế hoạch ở giai đoạn đã qua của doanh nghiệp

Giúp cho nhà quản trị trong lập kế hoạch tài chính mới

VD: Sau khi mở quán được 1 năm, quán sẽ căn cứ vào tình hình tài chính của năm

cũ từ đó đưa ra những phương án tài chính thích hợp hơn cho năm tiếp theo

9 Nội dung cơ bản của việc mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ trong bản kế hoạch Cho VD

- Những sản phẩm hoặc dịch vụ gì

- Lợi ích của sản phẩm và dịch vụ mang lại cho khách hàng

- Sự khác biệt của sản phầm và dịch vụ

- Tại sao khách hàng phải mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

VD: Dự án mở quán Huỳnh Cua 2

- Những sản phẩm hoặc dịch vụ gì: Cung cấp dịch vụ hải sản ăn uống

- Lợi ích của sản phẩm và dịch vụ mang lại cho khách hàng: Sau sự phát triển của Huỳnh Cua 1, quán muốn mang thương hiệu Huỳnh Cua cho mọi người biết đến nhiều hơn, tạo nên điểm đến cho tất cả mọi người

- Sự khác biệt của sản phầm và dịch vụ: Sản phẩm có giá phù hợp, có tính cạnh tranh với các đối thủ khác

- Tại sao khách hàng phải mua sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp: Vì nguồn nguyên liệu sạch, hương vị độc đáo, giá cả phù hợp

Trang 10

10 Nội dung cơ bản của việc mô tả thị trường và khách hàng Cho VD

a) Khái quát về khách hàng, thị trường về dung lượng thị trường:

- Mô tả ngắn gọn cô đọng về thị trường ngành KD

- Xác định phạm vi khách hàng và dự báo nhu cầu có khả năng thanh toán của họ

- Dự báo giá cả, doanh số bán hàng

- Nghiên cứu các xu hướng bán hàng, phân tích những điểm mạnh điểm yếu của đối thủ

- Những DN ra đời trong cùng ngành KD trong 3 năm gần nhất

- Số lượng các sp được đưa ra thị trường

- Tác động của MT vĩ mô trong các năm tới

- Phân tích cơ hội và thách thức của thị trường

b) Môi trường và các xu hướng phát triển của thị trường:

- Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến KHKD, ảnh hưởng đến sp KD ntn + Tự nhiên thay đổi làm cho sp tiêu thụ thay đổi ntn

+ Đặc trưng sp ảnh hưởng đến hoạt động sx

- Phân tích sự biến động của các yếu tố MT ảnh hưởng đến xu hướng phát triển của thị trường

c) Phân tích các ĐTCT

- Xác định các ĐTCT trực tiếp, gián tiếp

- Tình trạng các DN cạnh tranh

- Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của ĐTCT

- So sánh điểm giống và khác nhau giữa DN mình và các ĐTCT

- Xác định ĐTCT của DN mình và các ĐTCT trên thị trường mục tiêu

Ví dụ: DN Việt Nam tài chính yếu  DN nước ngoài bán phá giá  DN VN chết

d) Xác định thị trường mục tiêu, dung lượng thị trường của thị trường và định vị cho DN,

Nguyên tắc phân khúc thị trường

- Địa lý: Tỉnh, thành phố, điều kiện tự nhiên

Trang 11

VD: Khu vực thành phố lớn, khu vực nông thôn

- Tâm lý giai cấp, xã hội, lối sống

VD: Người miền Nam chi tiêu thoải mái hơn người miền Trung và miền Bắc

- Hành vi, lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm

- Nhân khẩu học: Tuổi tác, giới tính, thu nhập

e) Chiến lược thị trường:

- Chọn những chiến lược có nội dung đơn giản và thiết thực nhất mà DN có thể thực hiện được

- Trình bày chiến lược mở rộng và phát triển thị trường

11 Ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cho VD

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các dòng tiền thu, chỉ trong một kì hoạt động của

DN Cùng với bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tạo nên bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết DN đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp các đối tượng sử dụng đánh giá về khả năng trang trải công nợ, chi trả cổ tức trong tương lai của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá về hiệu quả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo triển vọng của DN trong tương lai mà đôi khi báo cáo kết quả kinh doanh của DN báo cáo lỗ do phát sinh các khoản chi phí lớn không chi tiền, như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dự phòng nợ phải trả , thể hiện tình hình tài chính u ám của công ty, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ là nguồn cung cấp thông tin hữu ích để đánh giá về khả năng đáp ứng các nghĩa vụ với các nhà cung cấp tín dụng, khách hàng, người lao động và các nhà đầu tư trong tương lai gần của DN

Bên cạnh đó, có những trường hợp DN trong thời kì tăng trưởng mạnh, sử dụng nhiều tiền để mở rộng khối lượng hàng bán trong khi nguồn tiền thu về từ khách hàng thường chậm hơn so với thời điểm thanh toán tiền cho nhà cung cấp điều này dẫn tới sự nguy

Trang 12

hiểm trong tình hình tài chính của DN: mặc dù có lợi nhuận (trên báo cáo kết quả kinh doanh) nhưng hoạt động kinh doanh có thể đã sử dụng tiền nhiều hơn so với số tiền tạo

ra, khi đó DN sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ cũng như chi trả cổ tức cho các nhà đầu tư

Ví dụ: Một doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh doanh có các số liệu sau:

Doanh thu: 30 Trong đó đã thu 18, phải thu 12

Chi phí: 24 Trong đó đã chi 15, phải chi 9

=> Lợi nhuận trước thuế = 18 + 12 - (15 + 9) = 6

Số tiền thực sự doanh nghiệp có thêm trong kỳ = Số tiền thực thu - số tiền thực chi =

18 - 15 = 3 chính là lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

12 Nội dung cơ bản của việc mô tả nguồn cung cấp vốn (Gọi vốn) Cho VD

 Trình bày các nhu cầu đầu tư tài sản và chi phí

- Liệt kê các loại tài sản và chi phí đầu tư để đáp ứng mục tiêu vốn và chi phí thuộc vào cơ cấu tài sản

- lựa chọn phương án đầu tư Thích hợp

VD: kinh tế phát triển => Định phí cao =>lời nhiều

kinh tế suy thoái => DDF Cao => Lỗ

 Trình bày các nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu đầu tư

- vốn chủ sở hữu + ưu điểm: không phải trả + khuyết điểm vốn sử dụng cao loại lãi phải cao => gây áp lực

- vốn vay + ưu điểm: có chi phí thấp nhất (một lá chắn thuế)

Trang 13

+ khuyết điểm: phân tích những lợi thế => có thể mất luôn quyền quản lý doanh nghiệp

13 Nội dung cơ bản của việc xác định địa điểm kinh doanh Cho VD

Bước 1: Xác định khu vực địa điểm

- Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn sẽ sử dụng để đánh giá các phương án xác định địa điểm của doanh nghiệp

- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm của doanh nghiệp

- Xây dựng những phương án định vị khác nhau

 Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp: giảm tối thiểu các khoản

chi phí

 Đối với doanh nghiệp dịch vụ, các cửa hàng bán lẻ: tăng tối đa thu nhập

 Đối với các kho hàng, kho phân phối: giảm chi phí tồn và nâng cao chất

lượng giao hàng

Bước 2: Xác định địa điểm cụ thể

- Tính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tế, lượng hóa các yếu tố có thể hoặc

đánh giá đầy đủ về mặt định tính các yếu tố dựa trên các chuẩn mực đã đề

ra

- Liên quan đến đất đai, mặt bằng, điều tra, khảo sát, thiết kế, dự toán công

trình, tổ chức xây lắp và hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết

Ví dụ: Lựa chọn địa điểm cho nhà hàng, quán café…

- Vị trí: nên chọn những vị trí nổi bật, dễ thấy, dễ tiếp cận để thu hút khách hàng Đa phần những con đường lớn, góc giao lộ chính là vị trí lý tưởng nhất khi mở cửa hàng Ngoài ra bạn cần cân nhắc chọn khu vực có có mặt tiền rộng rãi, thuận tiện để xe cho khách hàng

- Giao thông: Tình hình giao thông xung quanh khu bạn định chọn có đông đúc không? Đường phố có thuận tiện lưu thông không? Khách có dễ quay đầu xe không? Đó là đường 1 chiều, 2 chiều, giao lộ hay đường nhỏ? Tốt nhất bạn nên chọn những đường 2

Trang 14

chiều, đông đúc, giao thông thuận lợi để tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng có thể ghé qua shop thường xuyên…

- An ninh: khu vực bạn định thuê phải đảm bảo an toàn không những cho cửa hàng của mình mà còn cho cả khách hàng

14 Nội dung cơ bản của việc mô tả kế hoạch nhân sự Cho VD

Khái niệm: Lập kế hoạch nhân sự là quá trình phân tích và xác định nhu cầu và nguồn

nhân lực sẵn có để tổ chức có thể đạt được các mục tiêu của mình, bao gồm cả việc giữ chân nhân viên và thu hút nhân tài mới Bằng cách kết nối kế hoạch nhân sự với các mục tiêu chiến lược của công ty, bạn và đội ngũ nhân viên của bạn sẽ đảm bảo lợi thế cạnh tranh của tổ chức

Mục đích của kế hoạch nhân sự:

 Xác định nhu cầu nhân sự của tổ chức dựa trên các mục tiêu chiến lược (dự báo nhu cầu)

 Giúp bạn xác định rõ nhân sự mà bạn đã có (số lượng, chất lượng) và dự kiến nhân

sự cần có (dự báo nhu cầu nhân lực)

 Hãy chắc chắn rằng bạn đang cập nhật thông tin, báo cáo thị trường lao động của bạn, ví dụ như nguồn nhân sự có thể lựa chọn, tuyển dụng (dự báo nguồn cung nhân lực)

 Giúp bạn tạo ra hoặc sửa đổi chính sách nhân sự, thủ tục và thực tiễn để xác định nhu cầu và cung cấp nhân sự trong tổ chức

VD: Kế hoạch tổ chức nhân sự của quán Huỳnh Cua

- Đào tạo: Chủ quán và quản lý nhân sự chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mình quen với công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ và hướng dẫn phục vụ và ứng xử, ngoài ra chính bản thân người chủ cũng cần phải học về kiến thức chuyên ngành để phục

vụ tốt hơn

Trang 15

- Khen thưởng: Ngoại trừ những đợt thưởng thêm lương vào dịp lễ, tết, cửa hàng còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu Biện pháp này nhằm kích thích sự phấn khởi nhiệt tình của nhân viên trong công việc để họ làm tốt công việc

Trang 16

15 Nội dung cơ bản của việc mô tả công việc Marketing Cho VD

 Nguyên cứu sản phẩm của công ty và các đối thủ cạnh tranh khác

 Nguyên cứu nhu cầu người tiêu dùng về các dòng sản phẩm

 Phát triển thị trường cho cac sản phẩm mới theo kế hoạch được giao

 Tham gia huấn luyện các tính năng sản phẩm cho đại diện bán hàng, nhân viên bán hàng, tham gia các hoạt động marketing khác

 Hỗ trợ các hoạt động Marketing bằng cách soạn thảo, định dạng và báo cáo các thông tin và tài liệu

 Tổng hợp các báo cáo về đánh giá người tiêu dùng bằng cách soạn thảo, tập hợp định dạng và tóm tắt thông tin đồ thị và trình bày

 Cập nhật thông tin đối thủ bằng cách nhập dữ liệu từ doanh số các chủng loại ssanr phẩm bằng cách soạn thảo tập hợp định dạng và tóm tắt thông tin, đồ thị, và trình bày, phân phát các báo cáo

 Hỗ trợ các phần trình bày bán hàng bằng các tập hợp các báo giám, đề nghị, các đoạn phim, các slide trình bày, thử nghiệm sản phẩm và sách giới thiệu về tính năng sản phẩm soạn thảo các phân tích đối thủ và khách hàng

 Chuẩn bị các thư từ và danh mục bằng cách định dạng nội dung và hình ảnh, sắp xếp việc in ấn và cước phí trọn gói internet

 Duy trì thư viện marketing bằng cách kiểm tra và cung cấp thêm sách báo

 Cung cấp thông tin nguyên cứu và theo dõi marketing bằng cách thu thập, phân tích, và tổng kết dữ liệu và xu hướng

 Đạt được các mục tiêu marketing và của tổ chức bằng cách đạt được các kết quả liên quan theo yểu cầu theo các kế hoạch marketing chương trình quảng cáo khuyến mãi

 Thu thập thông tin về khách hàng, nhu cầu khách hàng khả năng khách hàng

 Thu thập và xử lý thông tin về các đối thủ cạnh tranh

16 Ý nghĩa của báo cáo KHKD (báo cáo lời lỗ) và nội dung dự toán kết quả HĐKD Cho VD

Trang 17

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp (hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ) phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của DN, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được miễn giảm

2 Nội dung dự toán KQHĐ kinh doanh: gồm 2 phần chính:

+ Phần 1: Lãi – lỗ

- Tổng doanh thu: Là mọi số tiền thu được do bán hàng hóa

- Các khoản giảm trừ: Các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu, giảm giá…

- Doanh thu thuần: Doanh thu bán hàng đã trừ các khoản giảm trừ

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh mọi giá trị mua của hàng hóa, giá thành sản phẩm, chi tiết trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ

- Lợi nhuận gộp: Phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Bằng lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

- Thu nhập hoạt động tài chính

- Lợi nhuận hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính

- Các khoản thu nhập bất thường

- Chi phí bất thường

- Lợi nhuận bất thường

- Tổng lợi nhuận trước thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

- Lợi nhuận sau thuế

+ Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước:

- Thuế

+ Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được miễn giảm

- Thuế GTGT được khấu trừ

- Thuế GTGT được hoàn lại

- Thuế GTGT được miễn giảm

Trang 18

- Các khoản phải nộp khác

- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này

17 Phân tích các dòng tiền của KHKD (COF – CIF/Thu – Chi) Cho VD

Khi xem xét lựa chọn và quyết định một dự án đầu tư, người ta phải nhận diện các dòng tiền thu và dòng tiền chi ra của dự án để mà so sánh cân nhắc và quyết định Các dòng tiền đặc thù của mỗi dự án có thể khác nhau, nhưng trong đó các dòng tiền điển hình có tính chất lặp đi, lặp lại trong các dự án đó là:

- Dòng chi bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu để hình thành tài sản

+ Vốn lưu động

+ Chi phí sửa chữa, bảo chì tài sản

+ Chi phí hoạt động tăng thêm (không thường xuyên)

- Dòng thu bao gồm:

+ Lợi nhuận ròng do dự án mang lại

+ Khấu hao của TSCĐ

+ Vốn lưu động thu hồi

+ Giá trị còn lại (giá trị thanh lý)

VD: Dự án mở quán Huỳnh Cua 2, 5 thành viên cùng góp vốn, mỗi người 60 triệu,

tổng cộng là 300 triệu, như vậy:

- Dòng chi bao gồm:

+ Vốn đầu tư ban đầu để hình thành tài sản: 300 triệu

+ Vốn lưu động: Trích từ 300 triệu ra 50 triệu làm vốn lưu động để chi cho các khoản bất ngờ phát sinh

+ Chi phí sửa chữa, bảo chì tài sản: 30 triệu

+ Chi phí hoạt động tăng thêm (không thường xuyên): Không có trong dự án Huỳnh Cua 2

- Dòng thu bao gồm:

Ngày đăng: 10/01/2020, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w