Tuy các ngân hàng là tổ chức tài chính mà chúng ta thường giao dịch nhất, nhưng không phải tất cả các tổ chức tài chính đều chỉ là các ngân hàng. Giả sử bạn mua bảo hiểm của một công ty bảo hiể
Trang 1CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
PHI NGÂN HÀNG
Trang 2Các tổ chức tài chính phi ngân hàng (hay các tổ chức tài chính không nhận tiền gửi - Nondeposistory institution) không huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi như các ngân hàng mà huy động vốn bằng các hình thức như phát hành tín phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu.
1 Khái niệm
Trang 52 So sánh đặc điểm của các tổ chức tài chính phi ngân hàng với ngân hàng
Trang 9 NHNN kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt độngcủa các tổ chức tín dụng.
UBCKNN thanh tra, quản lý và giám sát hoạtđộng của các công ty chứng khoán và thị trườngchứng khoán nói chung
Bộ Tài chính giám sát hoạt động của các công tybảo hiểm
TT ký QĐ 34/2008/QĐ-TTg ngày 03/03/2008thành lập UB Giám sát Tài chính Quốc gia (NFSC)
Quản lý các tổ chức tài chính trung gian
Trang 10 Các công ty tài chính huy động vốn bằng
cách phát hành chứng khoán hay vay từ ngânhàng Sau đó họ dùng số tiền thu được đemcho vay (thường là các khoản cho vay nhỏhơn thích hợp với tiêu dùng và các nhu cầukinh doanh)
Quá trình trung gian tài chính của công ty tài
chính: vay các khoản lớn, trung và dài hạn và cho vay các khoản nhỏ, ngắn hạn – quá trìnhnày khác với hoạt động trung gian của ngânhàng thương mại
3 Các công ty tài chính
Trang 11Điều 108 Hoạt động ngân hàng của cơng ty tài chính
1 Cơng ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng
sau đây:
a) Nh ận tiền gửi của tổ chức;
b) Phát hành ch ứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
v ốn của tổ chức;
c) Vay v ốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước
ngồi theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình
th ức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
d) Cho vay, bao g ồm cả cho vay trả gĩp, cho vay tiêu dùng;
đ) Bảo lãnh ngân hàng;
e) Chi ết khấu, tái chiết khấu cơng cụ chuyển nhượng, các giấy tờ cĩ giá
khác;
g) Phát hành th ẻ tín dụng, bao thanh tốn, cho thuê tài chính và các hình
th ức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
3 Các công ty tài chính
Trang 12Điều 109 Mở tài khoản của cơng ty tài chính
1 Cơng ty tài chính cĩ nh ận tiền gửi phải mở tài khoản
ti ền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài kho ản tiền gửi này số dư bình quân khơng thấp hơn
m ức dự trữ bắt buộc.
2 Cơng ty tài chính được mở tài khoản thanh tốn tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngồi.
3 Cơng ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành th ẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngồi theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
4 Cơng ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài kho ản quản lý tiền vay cho khách hàng.
3 Các công ty tài chính
Trang 13Điều 110 Gĩp vốn, mua cổ phần của cơng ty tài chính
1 Cơng ty tài chính ch ỉ được dùng vốn điều lệ và
qu ỹ dự trữ để gĩp vốn, mua cổ phần theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2 Cơng ty tài chính được gĩp vốn, mua cổ phần của doanh nghi ệp, quỹ đầu tư.
3 Cơng ty tài chính ch ỉ được thành lập, mua lại
cơng ty con, cơng ty liên k ết hoạt động trong các
l ĩnh vực bảo hiểm, chứng khốn, quản lý tài sản
b ảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thu ận bằng văn bản.
3 Các công ty tài chính
Trang 15 Hoạt động cho vay của công ty tài chính
cũng giống như ngân hàng nhưng thường tập trung chuyên sâu vào một phân khúc thị trường nào đó.
3 Các công ty tài chính
Trang 16 Các công ty tài chính có lợi thế hơn về tính
năng động và tự do trong hoạt động (không có hạn chế về mở chi nhánh, về những tài sản có nắm giữ và hoạt động huy động vốn).
Mặc dù các công ty tài chính thường thực
hiện các khoản cho vay với rủi ro phá sản cao nhưng họ vẫn thu được lợi nhuận bởi vì có thể áp lãi suất cao hơn cho các khoản vay rủi ro đó.
3 Các công ty tài chính
Trang 17Cơng ty Tài chính
Kinh doanh
Bán hàng
Tiêu dùng
3 Các công ty tài chính
Trang 18a Các công ty tài chính bán hàng (Sales / captive finance company): do các công ty sảnxuất hoặc phân phối làm chủ sở hữu và thựchiện các khoản cho vay tài trợ cho khách hàngmua các sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của chínhcông ty Công ty tài chính bán hàng cạnh tranhtrực tiếp với ngân hàng về các khoản cho vaytiêu dùng và khoản vay này được thực hiệnnhanh hơn và tiện lợi hơn ngay tại các địa điểmmua hàng.
3 Các công ty tài chính
Trang 19b Các công ty tài chính tiêu dùng
(Consumer finance company) – thực hiện các khoản cho vay cho khách hàng mua các loại hàng hóa cụ thể ví dụ như đồ gỗ và vật dụng gia đình, sửa chữa nhà cửa hay giúp đỡ chi trả các khoản nợ nhỏ.
Thông thường, các công ty này cho các khách hàng không có khả năng vay từ các nguồn khác và định lãi suất cao hơn.
3 Các công ty tài chính
Trang 20c Các công ty tài chính doanh nghiệp
(Business finance company) – cung cấp các hìnhthức tín dụng cho các doanh nghiệp dưới các hìnhthức:
Bao thanh toán (factoring): mua lại các khoản phải thu của doanh nghiệp
Cho thuê tài chính (leasing): cấp tín dụng dưới hình thức mua các máy móc thiết bị mà khách hàng yêu cầu rồi cho khách hàng thuê.
3 Các công ty tài chính
Trang 21Cơng ty cho thuê tài chính là loại hìnhcơng ty tài chính cĩ hoạt động chính là chothuê tài chính theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010
3 Các công ty tài chính
Trang 22 Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đĩng gĩp
của số đơng vào sự bất hạnh của số ít
Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp
vụ qua đĩ, một bên là người được bảo hiểm camđoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực
hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người
thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được
một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi mộtbên khác: đĩ là người bảo hiểm Người bảo hiểm
nhận trách nhiệm đối với tồn bộ rủi ro và đền bùcác thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
4 Các công ty bảo hiểm
Trang 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): Kinh doanh bảo hiểm là
hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểmnhằm mục đích sinh lợi, theo đĩdoanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi
ro của người được bảo hiểm, trên cơ
sở bên mua bảo hiểm đĩng phí bảohiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trảtiền bảo hiểm cho người thụ hưởnghoặc bồi thường cho người được bảohiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
4 Các công ty bảo hiểm
Trang 24Công ty bảo hiểm huy động vốn bằng cách bán các chứng nhận bảo hiểm cho công chúng và sử dụng vốn thu được đầu tư trên thị trường tài chính.
Các công ty bảo hiểm là các trung gian tài chính thực hiện nhiệm vụ chi trả cho các sự kiện không mong đợi (sự kiện rủi ro) với khoản phí hay giá cả nhất định.
4 Các công ty bảo hiểm
Trang 25Bản chất của bảo hiểm: Là
việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu.
Bảo hiểm hoạt động dựa trên
Quy luật số đơng (the law of large numbers).
Bảo hiểm
Trang 27Điều 95 Ký quỹ
1 Doanh nghi ệp bảo hiểm phải s ử dụng một phần vốn điều lệ để ký qu ỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
2 Chính ph ủ quy định mức tiền ký quỹ và cách thức sử
d ụng tiền ký quỹ.
Luật về kinh doanh bảo hiểm
Trang 28Điều 96 Dự phịng nghiệp vụ
1 D ự phịng nghiệp vụ là khoản tiền mà doanh nghiệp
b ảo hiểm phải trích lập nhằm mục đích thanh tốn cho nh ững trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao
k ết.
2 D ự phịng nghiệp vụ phải được trích lập riêng cho
t ừng nghiệp vụ bảo hiểm và phải tương ứng với phần trách nhi ệm của doanh nghiệp bảo hiểm.
3 B ộ Tài chính quy định cụ thể về mức trích lập, phương pháp trích lập dự phịng nghiệp vụ đối với
t ừng nghiệp vụ bảo hiểm.
Luật về kinh doanh bảo hiểm
Trang 29Điều 97 Quỹ dự trữ
1 Doanh nghi ệp bảo hiểm, doanh nghiệp mơi giới bảo
hi ểm ph ải lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh tốn Quỹ dự trữ
b ắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thu ế Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.
2 Ngồi qu ỹ dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghi ệp bảo hiểm, doanh nghiệp mơi giới
b ảo hiểm cĩ thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thu ế của năm tài chính theo quy định trong điều lệ
c ủa doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp mơi giới
b ảo hiểm.
Luật về kinh doanh bảo hiểm
Trang 30Điều 98 Đầu tư vốn
1 Vi ệc đầu tư vốn của doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm an tồn, hiệu
qu ả và đáp ứng được yêu cầu chi trả thường xuyên cho các cam kết theo h ợp đồng bảo hiểm.
2 Doanh nghi ệp bảo hiểm ch ỉ được sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để đầu tư ở Việt Nam trong các l ĩnh vực sau đây:
a) Mua trái phi ếu Chính phủ;
b) Mua c ổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
c) Kinh doanh b ất động sản;
d) Gĩp v ốn vào các doanh nghiệp khác;
đ) Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
e) G ửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
3 Chính ph ủ quy định cụ thể danh mục đầu tư thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này và tỷ lệ vốn nhàn rỗi được phép đầu tư vào
m ỗi danh mục đầu tư nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp bảo hiểm luơn duy trì được khả năng thanh tốn.
Luật về kinh doanh bảo hiểm
Trang 31Profit = earned premium + investment income
-incurred loss - underwriting expenses
Trang 32Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm
Trang 33o Huy động phí bảo hiểm ngắn hạn
o Quy mô quỹ bảo hiểm tính theo phí nhỏ hơn nên hạn chế cơ hội lựa chọn đầu tư
o Dù có tái bảo hiểm nhưng DNBH PNT vẫn phải đề phòng thảm họa xảy ra Khi đó họ cần 1 lượng tiền lớn để thanh toán khiếu nại
o Đầu tư ở nước ngoài của BHPNT quan trọng hơn của BHNT
Đặc điểm của bảo hiểm
phi nhân thọ
Trang 34o Huy động phí bảo hiểm dài hạn và đầu tư dài hạn nên chịu tác động lớn của lạm phát và lãi suất
o Do tính chất dài hạn của các HĐBHNT và nhu cầu chi trả có thể dự đoán khá chính xác nên quỹ BHNT thường được đầu tư vào chứng khoán dài hạn
o Thu tiền mặt của các DNBHNT thường lớn hơn các khoản chi.
Đặc điểm của bảo hiểm
nhân thọ
Trang 35 Rủi ro lựa chọn nghịch và rủi ro đạo đức tạo
ra các khoản chi phí thanh toán hợp đồng caotừ các khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm
Tám nguyên tắc chung giảm thiểu rủi ro:
1 Sàng lọc
2 Phí bảo hiểm rủi ro hợp lý
3 Các điều khoản hạn chế
4 Phòng ngừa gian lận
5 Hủy bỏ hợp đồng
6 Khấu trừ
7 Đồng bảo hiểm
8 Giới hạn của số tiền thanh toán bảo hiểm
Các nguyên tắc quản trị bảo hiểm
Trang 36Quỹ hưu trí được hình thành từ nguồn tiền đóng góp của cá nhân, tổ chức thuê người lao động… Tiền thu được đem đầu tư trên thị trường tài chính, vốn và lãi thu được đem trả cho người lao động dưới hình thức lương hưu.
5 Các quỹ hưu trí
Trang 37Định chế tài chính quản lý tiền hưu trí của
cá nhân, cơng ty, chính phủ Quỹ hưu trí thu tiền đĩng gĩp của người lao động, thuê lao động và thanh tốn tiền cho những người về hưu.
Đây là quỹ đầu tư cân bằng mục tiêu cao nhất là đảm bảo quỹ và đáp ứng dịng tiền chi trả lương hưu chứ khơng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Quỹ hưu trí chuyên mơn hĩa vào các khoản đầu tư dài hạn như mua cổ phiếu, trái phiếu cơng ty, chứng khốn chính phủ và bất động sản… Quỹ này được hưởng nhiều ưu đãi về thuế vì hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận.
5 Các quỹ hưu trí (Pension fund)
Trang 38Trong quá trình thực hiện chức năng trung gian chuyển đổi hình thức của các tài sản, quỹ hưu trí cung cấp cho công chúng dạng bảo vệ khác: chi trả thu nhập khi về hưu.
Chủ doanh nghiệp, công đoàn hay từng cá nhân có
thể thực hiện từng kế hoạch hưu trí, trong đó sẽ huy động vốn thông qua các khoản đóng góp của các thành viên tham gia.
Một trong những yếu tố tác động lên sự hình thành
và phát triển các quỹ hưu trí là chính sách thuế của chính phủ: các khoản đóng góp của chủ doanh nghiệp cho các kế hoạch hưu trí của nhân viên sẽ được miễn hay giảm thuế hoàn toàn.
5 Các quỹ hưu trí
Trang 39 Chính sách miễn giảm thuế trên các kế hoạch hưu trí còn khuyến khích các doanh nghiệp và các cá nhân tạo ra lá chắn thuế cho mình từ các quỹ hưu trí.
Bởi vì lợi nhuận (và các dòng tiền thu vào) được biết trước khá rõ ràng, các quỹ hưu trí thường đầu tư vào các chứng khoán dài hạn: các trái phiếu, chứng khoán và cho vay dài hạn có thế chấp.
Mối quan tâm chủ chốt của công tác quản trị quỹ hưu trí bao gồm các vấn đề quản trị tài sản: các quản trị gia quỹ hưu trí cố gắng chỉ giữ các tài sản với suất sinh lời cao và rủi ro thấp thông qua đa dạng hóa.
5 Các quỹ hưu trí
Trang 41 Kế hoạch hưu trí theo đóng góp được xác định (defined contribution plan): nếu
tiền hưu được xác định bởi những đóng góp vào kế hoạch hưu trí.
Kế hoạch hưu trí với tiền hưu xác định (defined benefit plan): nếu các
khoản tiền hưu chi trả trong tương lai được định trước.
5 Các quỹ hưu trí
Trang 42 Ngân hàng đầu tư cung cấp cho các công
ty (thường là các tập đoàn, các công ty lớn) dịch vụ bán chứng khoán do các công ty phát hành.
Khi công ty muốn huy động vốn (vay
vốn), thông thường họ thuê dịch vụ của
các ngân hàng đầu tư giúp bán ra (phát
hành) các chứng khoán.
Hoạt động chủ yếu trên thị trường sơ cấp.
6 Các ngân hàng đầu tư
(Investment bank)
Trang 44Underwriting Stocks and Bonds
Using Investment Bankers to Distribute Securities to the Public
Trang 45o Tư vấn cho DN có nên phát hành chứng khoán hay không.
o Nếu họ cho rằng DN cần phát hành chứng khoán thì tư vấn cho DN nên áp thời gian đáo hạn và lãi suất là bao nhiêu.
o Ngân hàng đầu tư đứng ra ký nhận bảo lãnh - nghĩa là sẽ bảo đảm một mức giá nhất định cho DN và chịu trách nhiệm bán cho công chúng.
o Nếu khoản phát hành có quy mô lớn thì nhiều ngân hàng đầu tư khác nhau sẽ liên kết lại cùng nhau bảo lãnh phát hành, từ đó họ hạn chế rủi ro cho mỗi ngân hàng.
o Những người bảo lãnh này (underwriters) bán chứng khoán cho công chúng bằng cách hợp đồng trực tiếp với những người mua tiềm năng ví dụ các ngân hàng hay các công ty bảo hiểm, hoặc quảng cáo qua phương tiện thông tin đại chúng.
Vai trò trung gian tài chính của ngân hàng
đầu tư trong quá trình bán chứng khoán
Trang 46 Quỹ đầu tư huy động vốn bằng cách bán
chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư và sử dụng vốn thu được đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Tất cả các khoản đầu tư của quỹ đầu tư
được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác.
7 Các quỹ đầu tư
Trang 48Quỹ đầu tư
Trang 50Các loại hình quỹ đầu tư
Trang 511 Qu ỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng
khốn cĩ s ố thành viên tham gia gĩp
v ốn khơng vượt quá ba mươi thành viên
và ch ỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.
2 Qu ỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng
khốn th ực hiện chào bán chứng chỉ
qu ỹ ra cơng chúng.
a Căn cứ vào nguồn huy động
vốn
Trang 521 Qu ỹ đĩng là quỹ đại chúng mà chứng
ch ỉ quỹ đã chào bán ra cơng chúng khơng được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
2 Qu ỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ
qu ỹ đã chào bán ra cơng chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
b Căn cứ vào cấu trúc vận động
vốn
Trang 531 Qu ỹ đầu tư dạng cơng ty: quỹ đầu tư là
m ột pháp nhân, cơ quan điều hành cao nhất
là h ội đồng quản trị, cơng ty quản lý quỹ
ho ạt động như một nhà tư vấn đầu tư.
c Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và
hoạt động của quỹ
Trang 54 Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital
Fund): chuyên hỗ trợ cho các doanh nghiệpmới thành lập
Quỹ đầu tư tư nhân (Private Equity Fund):
đầu tư vào các doanh nghiệp cổ phần chưaniêm yết
Quỹ hỗ tương hay quỹ đầu tư công chúng
(Mutual Fund) thường đổ tiền mua chứngkhoán niêm yết, cổ phiếu OTC và các khoảnđầu tư cơ hội
d Các loại hình quỹ đầu tư
khác
Trang 55 Quỹ phòng hộ / đầu cơ (Hedge Fund) huy
động vốn từ 1 số lượng NĐT hạn chế, ít bịquản chế chặt chẽ nên linh hoạt trong chiếnlược đầu tư Khác với Private Equity, Hedgefund đầu tư vào các tài sản có tính thanhkhoản rất cao
Các loại hình quỹ đầu tư