1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn tiến sĩ Công nghệ sau thu hoạch: Nghiên cứu mức độ nhiễm aflatoxin và đề xuất một số giải pháp công nghệ bảo quản lạc sau thu hoạch ở các tỉnh miền Trung và miền Bắc

27 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 916,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận án nhằm đánh giá được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm nấm mốc và AF trên lạc tại một số tỉnh miền Trung và Bắc Việt Nam. Đề xuất được giải pháp công nghệ bảo quản lạc có hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ nhiễm AF trong lạc.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ NHIỄM AFLATOXIN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN LẠC SAU THU HOẠCH Ở CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VÀ BẮC VIỆT NAM

Ngành: Công nghệ sau thu hoạch

Mã số: 9540104

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

Hà Nội – 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

Phản biện 1: GS TS Đặng Thị Thu

Phản biện 2: GS TS Nguyễn Thị Hiền

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

Lạc là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới Lạc được dùng trong chế biến thực phẩm, trong nông nghiệp, công nghiệp và là nguồn nguyên liệu cho các ngành phụ trợ khác Lạc được trồng rộng rãi trên thế giới ở 119 nước, Việt nam là nước có sản lượng lạc xuất khẩu đứng thứ 10 trên thế giới Cơ cấu giống lạc được sử dụng trong sản xuất tại Việt Nam chiếm tỉ lệ nhiều nhất là L14 và MD7, trong đó L14 là giống có ưu điểm do tính kháng bệnh, chống đổ tốt và năng suất cao

Lạc sau thu hoạch được bảo quản và tích trữ để phục vụ cho sản xuất các sản phẩm trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm quanh năm Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa là điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển Lạc có thể bị nhiễm nấm mốc và sinh độc tố xuất phát từ nhiễm trong quá trình trồng trọt, sơ chế và bảo quản Các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh độc tố của nấm mốc bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, điều kiện môi trường không khí, mức độ nhiễm nấm mốc và loài nấm mốc bị nhiễm trong lạc Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu, khảo sát tình trạng nhiễm nấm mốc và AF trong lạc nhưng mỗi vùng có khả năng nhiễm những chủng nấm mốc khác nhau Nghiên cứu này thực hiện phân lập và định danh chủng nấm mốc sinh độc tố trên lạc trên địa bàn nghiên cứu, sau đó tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh AF của nấm mốc phân lập được, từ đó đề xuất quy trình bảo quản lạc sau thu hoạch một cách hiệu quả

Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi đã tiến hành thực

hiện đề tài “Nghiên cứu mức độ nhiễm aflatoxin và đề xuất một số

giải pháp công nghệ bảo quản lạc sau thu hoạch ở các tỉnh miền Trung và miền Bắc Việt Nam"

Trang 4

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm nấm mốc và AF trên lạc tại một số tỉnh miền Trung và Bắc Việt Nam

- Đề xuất được giải pháp công nghệ bảo quản lạc có hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ nhiễm AF trong lạc

3 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện được các mục tiêu trên nghiên cứu sinh đã nghiên cứu các vấn đề liên quan có nội dung chính như sau:

- Nghiên cứu mức độ nhiễm nấm mốc, AF trong lạc và một số yếu

tố liên quan tại miền Bắc (Bắc Giang) và miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An) Phân lập chủng sinh độc tố AF từ lạc

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh AF trên lạc của chủng nấm mốc phân lập được

- Khảo nghiệm và đề xuất quy trình bảo quản lạc có hiệu quả ngăn nhiễm nấm mốc và sinh AF

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Đề tài cũng phân lập và định danh được một số chủng A flavus từ

lạc, đánh giá khả năng sinh AF của các chủng này, từ đó lựa chọn chủng có khả năng sinh AF mạnh nhất để phục vụ cho nghiên cứu tiếp theo

- Từ kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, mức

nhiễm nấm mốc sinh độc tố đến sự phát triển và sinh độc tố của A flavus đã đưa ra được mô hình dự đoán mối liên quan của các yếu tố

này đến mức độ nhiễm AF trên lạc theo thời gian

Trang 5

3

- Việc áp dụng có hiệu quả tinh dầu hồi và quế gợi ý cho các nhà khoa học mở rộng phạm vi sử dụng các hợp chất có hoạt tính sinh học để hạn chế sự phát triển và sinh AF trên lạc nhân

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, mức nhiễm nấm mốc sinh độc tố, điều kiện đóng gói hút chân không, nồng độ tinh dầu hồi (quế), trong bao bì đóng kín và bảo quản là cơ sở để đề xuất giải pháp công nghệ có tính khả thi trong điều kiện ứng dụng ở quy

mô hộ gia đình tại Việt Nam

- Góp phần giải quyết được khó khăn của người dân về việc nấm mốc phát triển và sinh AF trong quá trình bảo quản lạc nhân, giảm tổn thất sau thu hoạch, gia tăng giá trị và sức cạnh tranh của lạc nhân Việt Nam

4.3 Những điểm mới của luận án

- Đã phân lập và định danh được một số chủng nấm mốc có khả

năng sinh AF từ lạc, trong đó xác định được A flavus BG1 sinh

lượng AF cao nhất

- Nghiên cứu đã tìm ra được mối liên quan giữa các yếu tố chất lượng và tình trạng nhiễm AF trên lạc, tìm ra các yếu tố bất lợi là nguyên nhân nhiễm AF trên lạc nhân và lạc củ

- Đã nghiên cứu đưa ra được mối quan hệ tuyến tính của các yếu

tố (độ ẩm và mức nhiễm A flavus BG1) ảnh hưởng tới mức nhiễm

AF theo thời gian

- Đề xuất được giải pháp công nghệ bảo quản lạc nhân bằng kiểm soát chất lượng trước bảo quản, đóng gói hút chân không và bảo quản bằng sử dụng tinh dầu hồi, quế với quy mộ hộ gia đình đảm bảo hiệu quả kinh tế

- Bảo quản lạc bằng sử dụng tinh dầu hồi (quế) mở ra một hướng mới trong giải pháp bảo quản thực phẩm an toàn và thân thiện với môi trường

5 Bố cục của luận án

Luận án gồm 143 trang, 4 chương, 32 bảng số liệu, 56 hình và

130 tài liệu tham khảo

Trang 6

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Cây lạc (Arachis hypogaea Linn.) là cây công nghiệp ngắn ngày

có giá trị kinh tế cao Trong nông nghiệp cây lạc có vai trò quan trọng vì nó có tác dụng cải tạo đất tốt giúp luân canh cây trồng đạt hiệu quả cao, trong công nghiệp lạc được dùng trong chế biến thực phẩm, dầu lạc dùng trong ngành thực phẩm và trong các ngành công nghiệp khác (sản xuất chất dẻo, xi mực, dầu diesel, dung môi hóa chất bảo vệ thực vật), các phụ phẩm từ ép dầu được dùng trong ngành thức ăn chăn nuôi Lạc dùng trong chế biến thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe Do đó lạc có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Việt nam là nước có khí hậu nóng ẩm thích hợp cho nấm mốc phát triển, trong đó có một số loài sinh AF là độc tố vi nấm xảy ra nhiều trong thực phẩm, AF gồm một nhóm chất có độc tính gây ung thư loại 1 Lạc là cơ chất thích hợp cho nấm mốc sinh AF phát triển

Do đó nghiên cứu tình hình nhiễm AF trong lạc và đề xuất các giải pháp bảo quản lạc nhằm giảm nguy cơ nhiễm AF trên lạc là cần thiết

Tại miền Bắc (Bắc Giang), miền Trung (Nghệ An và Thanh Hóa) là những tỉnh có sản lượng lạc lớn nhất, do đó mẫu phục vụ cho nghiên cứu tình hình nhiễm nấm mốc và AF trên lạc được thu thập tại các tỉnh này

L14 là giống lạc có những đặc tính ưu việt (Dự án Khoa học và Công nghệ nông nghiệp No 2283-VIE(SF), 2014) và được trồng nhiều ở nước ta (Nguyễn Văn Thắng và cs., 2017), do đó nghiên cứu

này tập trung nghiên cứu các giải pháp bảo quản lạc sau thu hoạch của giống này

Các kết quả nghiên cứu tình hình nhiễm nấm mốc và AF trên lạc cho thấy nấm mốc nhiễm và sinh độc tố trên lạc chủ yếu là

Aspergillus, trong đó nhiều nhất là A flavus Trong nghiên cứu này chúng tôi phân lập nấm sinh AF loài A flavus để nghiên cứu các giải

pháp bảo quản lạc

Độ ẩm là yếu tố quan trọng để nấm mốc phát triển và sinh độc

tố Lạc nhân có độ ẩm ban đầu 10, 12, 14 và 16 % bảo quản trong 10

tháng cho thấy lạc nhiễm A flavus cao nhất khi có độ ẩm 16 % và

Trang 7

5

thấp nhất ở độ ẩm 10 % (Nguyễn Văn Thắng và cs., 2011), lúa mạch nhiễm A parasiticus sinh AF ở độ ẩm hạt từ 16,5 % trở lên (H.G Chang & P.Markakis, 1981), ngô hạt có độ ẩm 11 % có thể ngăn sự phát triển và sinh độc tố của A flavus và A parasiticus tỉ lệ (50:50) (G.H.C.M Hettiarachchi và cs., 2001) Như vậy, kiểm soát độ ẩm

của lạc là một yếu tố quan trọng trước khi đưa vào bảo quản lạc Cần nghiên cứu độ ẩm đưa vào bảo quản để giảm khả năng nhiễm AF trong lạc

Mỗi loại nấm mốc có khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển và sinh độc tố AF thường phát triển trên lạc ở nhiệt độ môi trường dưới

35 oC (Enjie Diao và cs., 2015), các chủng Aspergillus phát triển cao

ở 30 o

C và 35 oC trên môi trường kết hợp với hạt kê (K Shehu và M.T Bello, 2011), chuyên khảo của Urban Diener và Norman D Davis (1997) cho thấy A flavus phát triển tối ưu ở 30 oC, sau đó đến

25oC, 20 oC và bị ức chế ở 45 oC, A flavus trên môi trường cuống

ngô phát triển tối ưu ở 20-25 oC còn trên môi trường CZA phát triển tối ưu ở 30-35 oC (Paola Giomi và cs., 2008) Qua các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ cho thấy A flavus phát triển và

sinh AF ở nhiệt độ < 45 oC, ở nhiệt độ từ 45 oC có thể ức chế sự phát

triển và sinh AF của A flavus Các chủng này có thể phát triển tối ưu

ở khoảng nhiệt độ 20-35 o

C tùy theo môi trường cơ chất Luận án

nghiên cứu tìm ra nhiệt độ tối ưu để A flavus sinh AF trên cơ chất là

lạc để phòng tránh nhiễm AF trong bảo quản

Giống Aspergillus có khoảng 180 loài Chi Flavi được chia thành hai nhóm loài, một nhóm gồm các loài sinh AF như A flavus, A parasiticus và A nomius; một nhóm khác gồm các loài không có gen sinh độc tố AF như A oryzae, A sojae và A tamarii dùng trong sản

xuất các sản phẩm thực phẩm lên men ở các nước châu Á Các loài

A parasiticus và A nomius sinh cả AFB và AFG nhưng không phát hiện Cyclopiazonic acid; A flavus phát hiện sinh AFB1, AFB2 và Cyclopiazonic acid (P Rodrigues và cs., 2007) Nấm sinh AF trên lạc chủ yếu là A flavus, tuy nhiên mức độ nhiễm AF còn tùy thuộc

vào chủng đã nhiễm trên lạc Luận án thực hiện nghiên cứu ảnh

hưởng của mức nhiễm A flavus đến khả năng sinh AF

Các nghiên cứu trước đây cho thấy điều kiện bảo quản ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh AF trong lạc như: Độ ẩm của lạc

Trang 8

6

dưới 12 % giúp ngăn ngừa nhiễm A flavus và sinh AF trong lạc; Bảo quản ở nhiệt độ thấp cũng là phương pháp hiệu quả (Nguyễn Văn Thắng và cs., 2010) Các loại bao bì khác nhau ở các điều kiện môi

trường khác nhau cho kết quả thời gian lạc duy trì được chất lượng

khác nhau (Nguyễn Văn Thắng và cs., 2010; Mutegi C.K và cs., 2013) Điều biến khí quyển trong môi trường đóng gói là biện pháp giảm lượng ôxy trong môi trường không khí, từ đó giảm quá trình ôxy hóa chất béo có trong lạc và giảm khả năng hô hấp của nấm mốc

để hạn chế quá trình phát triển và sinh độc tố Nghiên cứu nông sản đóng gói kín với 3 % ôxy và nồng độ khí CO2 từ 90 % trở lên ngăn

được nhiễm côn trùng và AF (Philippe Villers, 2017) Đóng gói hút

chân không với áp suất chân không 200 mmHg và nồng độ ôxy thấp

cũng có tác dụng diệt côn trùng (George N Mbata và cs., 2001), hạn

chế nguy cơ côn trùng gây hại là tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản Bao bì PE và PVC là các vật liệu thông dụng trong đóng

gói hút chân không (Leon G M Và cs., 2007) Luận án thực hiện

nghiên cứu các điều kiện đóng gói hút chân không: 50, 100, 150, 200

và 250 mmHg với bao bì PVC trong bảo quản lạc nhân

Ngoài ra, các hóa chất như hydrogen peroxide, methanol,

dimethylamine hydrochloride, perchloric acid (Philippe Villers, 2017), hoặc calcium hydroxide và khí amoniac (Nguyễn Văn Thắng

và cs., 2010) cũng giảm đáng kể hàm lượng AF trong ngũ cốc và

thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên theo báo cáo của FAO, cho đến nay các hóa chất hoặc chất phụ gia trên không được chấp nhận trong thực phẩm

Trong số nhiều giải pháp bảo quản thực phẩm thì giải pháp ức chế sự phát triển của vi sinh vật được ứng dụng nhiều nhất Trong tự nhiên tinh dầu đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ thực vật Tinh dầu có chứa các hoạt chất có thể ức chế, làm chậm sự phát triển của

vi khuẩn, nấm men và nấm mốc Các hoạt chất của tinh dầu tác dụng đến màng tế bào, nguyên sinh chất và thậm chí làm biến dạng hình

thái tế bào (Filomena Nazzaro và cs., 2013) Cộng đồng châu Âu

chấp nhận những chất tạo hương có nguồn gốc từ tinh dầu tự nhiên được xem như không có tác hại đến sức khỏe người tiêu dùng Cục Dược và thực phẩm (FDA) của Hoa Kỳ phân loại là những chất này là an toàn (generally recognized as safe - GRAS)

Trang 9

7

Tinh dầu xạ hương có khả năng chống mốc hiệu quả trên hạt lúa

mạch (Sabina Anžlovar và cs., 2016) Tinh dầu quế, bạc hà, sả, gừng

và tinh dầu chanh có khả năng ức chế sự phát triển của một số vi

khuẩn gây bệnh (Lê Thanh Mai và cs., 2014; Trịnh Thị Thanh Nga

và cs., 2015; Trịnh Thị Thanh Nga và cs., 2013) Tinh dầu quế có nguồn gốc Thái Lan có thể ức chế tối đa sự phát triển của A flavus IMI 242684 trên môi trường PDA ở nồng độ 50 %(v/v) (Dusanee Thanaboripat và cs., 2007), tinh dầu quế (nguồn: Sigma Aldrich, USA) ức chế sự phát triển của sợi nấm A parasiticus (phân lập từ lạc tại Georgia - USA) trên môi trường PDA ở nồng độ 0,1 % (Mina M Yooussef và cs., 2016) Nghiên cứu khả năng ức chế sự phát triển của nấm sinh độc tố A flavus và A parasiticus quy mô phòng thí nhiệm

cho thấy tinh dầu hồi có thể ức chế sự phát triển và sinh độc tố của

hai loài nấm mốc này hoàn toàn ở nồng độ 0,02 % (Soher E Aly và cs., 2014) Quế và hồi là cây nhiệt đới được trồng rộng rãi tại các

vùng núi của Việt Nam, quế và hồi cũng được dùng làm gia vị trong chế biến nhiều loại thực phẩm Lạc rang húng lìu là sản phẩm truyền thống sử dụng gia vị có nguồn gốc từ quế và hồi để tạo hương vị đặc

trưng Luận án thực hiện nghiên cứu khả năng ức chế của tinh dầu hồi và quế đến sự phát triển và sinh độc tố của A flavus trên lạc

Mặc dù với nỗ lực của các nhà nông học để giảm thiểu nguy cơ sinh AF trong quá trình trước thu hoạch nhưng các sản phẩm sau thu hoạch vẫn có nguy cơ nhiễm AF, do đó việc nghiên cứu các giải pháp bảo quản lạc sau thu hoạch nhằm giảm nguy cơ nhiễm AF

trong lạc là cần thiết Vì vậy, Nghiên cứu mức độ nhiễm AF và đề

xuất một số giải pháp công nghệ bảo quản lạc sau thu hoạch ở các tỉnh miền Trung và Bắc Việt Nam” là hết sức có ý nghĩa

CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 10

8

- Chủng chuẩn đối chứng: A flavus ATCC 204304 được cung cấp

từ thư viện chủng quốc gia Mỹ

- Tinh dầu hồi/ quế được mua của Công ty TNHH chế biến và xuất khẩu nông lâm sản Lạng Sơn

2.1.2 Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

- Hóa chất tinh khiết phân tích được sử dụng cho nghiên cứu

- Thiết bị đáp ứng độ nhạy và đảm bảo yêu cầu phục vụ phân tích

để đánh giá kết quả: hàm lượng AF, mức nhiễm nấm men-mốc, phân lập nấm sinh độc tố AF

- Các dụng cụ và thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm

2.2 Phương pháp lấy mẫu

- Cỡ mẫu tính theo công thức trong nghiên cứu mô tả: 30 mẫu/lần lấy mẫu/loại lạc

- Trong nghiên cứu mức độ nhiễm nấm men-mốc và AF: lạc củ lấy 3 kg/mẫu, lạc nhân lấy 1 kg/mẫu; lạc rang húng lìu lấy nguyên túi, lượng tối thiểu 500 g/mẫu, trường hợp đóng túi nhỏ hơn thì lấy nhiều hơn 1 túi

- Trong nghiên cứu ảnh hưởng của bao bì đối với sự thay đổi độ ẩm của lạc, nghiên cứu khảo nghiệm giải pháp bảo quản lạc, lượng mẫu lấy tối thiểu là 25 kg và tổng lượng mẫu đảm bảo đủ cho từng thiết kế thí nghiệm

2.3 Phương pháp phân tích hóa lý

- Xác định độ ẩm: phương pháp sấy đến khối lượng không đổi theo TCVN 2384-1993

- Xác định hàm lượng AF trong lạc bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS) theo phương pháp đã được chuẩn hóa tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia

Sắc đồ chuẩn và đường nền của các aflatoxin như các hình 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6 dưới đây

Trang 11

9

Hình 2.3 Sắc đồ đường nền và chuẩn AFB1

Hình 2.4 Sắc đồ đường nền và chuẩn AFB2

Hình 2.5 Sắc đồ đường nền và chuẩn AFG1

Hình 2.6 Sắc đồ đường nền và chuẩn AFG2

- Đánh giá về mặt ngoại quan Tình trạng mẫu khi lấy được ghi chép lại và theo dõi đến khi có kết quả kiểm nghiệm (nguyên hạt/ hạt vỡ, dóc vỏ lụa/ không dóc vỏ lụa, hạt mẩy/ hạt nhăn/ hạt lép, màu khác thường - không hồng, không đỏ, có vết màu khác so với những hạt bình thường: đen, vàng, ) theo TCVN 2843:2008

2.4 Phương pháp vi sinh, hóa sinh và sinh học phân tử

- Xác định tổng số bào tử nấm men-mốc bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc theo TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008)

Trang 12

10

- Phân lập và xác định chủng A flavus sinh AF từ lạc: phân lập nấm mốc có hình thái tương đồng với A flavus trên lạc và làm thuần

→ tách chiết và làm sạch DNA → khuếch đại bằng phản ứng PCR

→ Giải trình tự gen và so sánh sự tương đồng với các chủng trên ngân hàng gen thế giới → Khẳng định khả năng sinh độc tố AF của các chủng tương đồng

2.5 Đánh giá mức độ nhiễm nấm men-mốc và aflatoxin trong lạc

2.5.1 Đánh giá trên lạc nhân, lạc củ và lạc rang húng lìu thu thập vào mùa hè

2.5.2 Đánh giá mức nhiễm AF và nấm mốc trên lạc thu thập vào mùa thu tại tỉnh đã lựa chọn

2.6 Phương pháp công nghệ

2.6.1 Điều chỉnh độ ẩm của lạc thí nghiệm

Điều chỉnh độ ẩm của lạc nhân: thêm nước cất trên bề mặt trong túi vô trùng, trộn túi rồi làm lạnh đến 4 oC trong 48 h

2.6.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh AF trên lạc của A flavus BG1

Các yếu tố đã nghiên cứu: độ ẩm, nhiệt độ, mức nhiễm A flavus

BG1, điều kiện hút chân không, ảnh hưởng tinh dầu hồi (quế)

2.6.3 Khảo nghiệm và đề xuất giải pháp bảo quản lạc

- Bảo quản lạc nhân bằng kiểm soát chất lượng trước bảo quản: kiểm soát độ ẩm, nấm mốc, loại hạt không đạt yêu cầu, kiểm tra loại hạt nhiễm AF; đóng bao; bảo quản

- Bảo quản lạc nhân bằng đóng gói hút chân không: từ kết quả nghiên cứu 2.6.2.4 xác định được điều kiện hút chân không giảm nhiễm AF, chọn điều kiện này để khảo nghiệm bảo quản bằng đóng gói hút chân không

- Bảo quản lạc nhân bằng sử dụng tinh dầu: Lạc nhân, tinh dầu thấm vào giấy lọc, đặt giấy lọc vào giữa bao, đổ lạc nhân sang hai bên, đóng bao, bảo quản

Trang 13

11

2.7 Xử lý số liệu

- So sánh sự khác biệt giữa độ ẩm lạc thu thập tại hộ gia đình và

hộ kinh doanh ta sử dụng hàm t-test, so sánh độ ẩm với tình trạng cảm quan của mẫu lạc tại thời điểm lấy mẫu

- So sánh sự khác biệt giữa các tỉ lệ nhiễm nấm mốc và AF trong lạc tại các tỉnh khác nhau ta sử dụng hàm prop.test phân tích trong phần mềm R, kiểm định 2 để biết trên phương diện thống

kê các tỉ lệ này có khác nhau không;

- Phân tích mối liên quan giữa tình trạng mẫu và mức nhiễm AF trong lạc thông qua phân tích tỉ số nguy cơ - RR

- Xử lý số liệu: Phân tích bằng phần mềm R 3.4.1

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đánh giá mức độ nhiễm nấm men-mốc và AF trên lạc tại Nghệ An, Thanh Hóa và Bắc Giang

3.1.1 Đánh giá trên lạc nhân, lạc củ và lạc rang húng lìu thu thập vào mùa hè

- Mức nhiễm nấm men-mốc và AF trong lạc nhân thu thập tại Nghệ An, Thanh Hóa và Bắc Giang có kết quả tương ứng:

+ Tổng số bào tử nấm men-mốc phát hiện trong lạc nhân trong khoảng 1,0×102 đến 1,1×105 CFU/g, với tỉ lệ mẫu phát hiện nhiễm nấm men-mốc tại các tỉnh này lần lượt là: 46,7; 53,3 và 60,0 % Trong đó, vượt ngưỡng (102 CFU/g) chiếm tỉ lệ: 30; 30 và 40 % Kiểm định 2 cho biết trên phương diện thống kê tỉ lệ nhiễm nấm men-mốc giữa các tỉnh không khác nhau, vì p=0,5853

+ Mức nhiễm AF trong lạc nhân trong khoảng 0,34 đến 10.498 µg/kg, với tỉ lệ mẫu nhiễm AF tương ứng là: 40,0; 30,3 và 53,3 % Trong đó, vượt ngưỡng (8 µg/kg) chiếm tỉ lệ 16,7; 10,0 và 16,7 % Kiểm định 2 cho biết trên phương diện thống kê tỉ lệ nhiễm AF giữa các tỉnh không khác nhau, vì p=0,183

Ngày đăng: 10/01/2020, 20:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm