1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu cơ chế dịch chuyển Asen từ tầng chứa nước Holocen vào tầng chứa nước Pleistocen. Lấy ví dụ vùng Thạch Thất - Đan Phượng, Hà Nội

27 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo đến phân bố và dịch chuyển As trong NDĐ; Nghiên cứu cơ chế và quá trình dịch chuyển As từ TCN qh vào TCN qp trong điều kiện tự nhiên; Đề xuất giải pháp giảm thiểu và bảo vệ TCN qp.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

TRẦN VŨ LONG

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ DỊCH CHUYỂN ASEN TỪ

TẦNG CHỨA NƯỚC HOLOCEN VÀO TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN LẤY VÍ DỤ VÙNG THẠCH THẤT - ĐAN PHƯỢNG,

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Bộ môn Địa chất thủy văn, Khoa Khoa học và kỹ thuật Địa chất Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Phạm Quý Nhân

2 PGS.TS Flemming Larsen

Phản biện 1: PGS TS Đoàn Văn Cánh

Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Văn Đản

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường đại học Mỏ - Địa chất vào hồi …giờ … ngày … tháng … năm …

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

hoặc Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trang 3

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, NDĐ có hàm lượng As đang là vấn đề nghiêm trọng tới sức khoẻ người dân Rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về As đã được tiến hành trên thế giới và tại Việt Nam Các nghiên cứu này tập trung vào nguồn gốc, biến đổi của As trong trầm tích và NDĐ Các nghiên cứu trong khu vực

Hà Nội và Thạch Thất - Đan Phượng đã chỉ ra hàm lượng As trong TCN Holocen (qh) cao hơn trong TCN Pleistocen (qp) rất nhiều và As chủ yếu được giải phóng vào NDĐ theo cơ chế khử hoà tan sắt oxi hydroxit hấp phụ

As xảy ra trong TCN qh Vấn đề dịch chuyển của NDĐ có hàm lượng As cao từ TCN qh vào TCN qp có thể gây ra sự biến đổi như thế nào đến hàm lượng As của TCN qp là vấn đề cần nghiên cứu kỹ do TCN qp trong 20 năm trở lại đây là đối tượng khai thác nước chính cho khu vực Hà Nội và lân cận

Xuất phát từ thực tiễn trên, vấn đề “Nghiên cứu cơ chế dịch chuyển Asen

từ tầng chứa nước Holocen vào tầng chứa nước Pleistocen Lấy ví dụ vùng Thạch Thất - Đan Phượng, Hà Nội” là rất cấp thiết để để xác định

các con đường và cơ chế khống chế chính quá trình dịch chuyển As, đánh giá sự thay đổi hàm lượng As trong NDĐ của TCN qp dưới ảnh hưởng của NDĐ có hàm lượng As cao trong TCN qh di chuyển tới tại khu vực nghiên cứu Đồng thời xây dựng các phương án giảm thiểu và ứng phó với ô nhiễm

As gây ra cho TCN qp nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước cho các hoạt động kinh tế - dân sinh

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án

Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo đến phân bố và dịch chuyển As trong NDĐ; Nghiên cứu cơ chế và quá trình dịch chuyển As

từ TCN qh vào TCN qp trong điều kiện tự nhiên; Đề xuất giải pháp giảm thiểu

và bảo vệ TCN qp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: As trong NDĐ của các TCN lỗ hổng trong trần

tích Đệ Tứ;

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu là Thạch Thất - Đan Phượng,

Hà Nội Một tuyến mặt cắt đặc trưng được chọn để tập trung nghiên cứu Tuyến mặt cắt kéo dài qua các điểm nghiên cứu từ vùng rìa đồng bằng tại Phú Kim (Thạch Thất), Phụng Thượng (Phúc Thọ), Vân Cốc (Phúc Thọ) tới khu vực sát sông Hồng tại Trung Châu (Đan Phượng)

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng, gồm:

Trang 4

phương pháp thu thập xử lý và tổng hợp tài liệu; phương pháp khoan, khảo sát ĐVL trên mặt và trong lỗ khoan, thí nghiệm xác định thông số ĐCTV, quan trắc lâu dài động thái NDĐ; phương pháp nghiên cứu thuỷ địa hoá và đồng vị; phương pháp chuyên gia và phương pháp mô hình số NDĐ

5 Cơ sở tài liệu của Luận án

Thu thập các số liệu từ kết quả nghiên cứu về ĐCTV khu vực từ Liên đoàn Địa chất thủy văn miền Bắc, Trung tâm quan trắc tài nguyên nước Quốc gia và tác giả đã tiến hành nhiều công tác và thí nghiệm hiện trường như: đo ĐVL trên mặt đất và trong 64 lỗ khoan, thí nghiệm bơm và slugtest trong 12 lỗ khoan, phân tích thành phần hoá học NDĐ của 121 mẫu, phân tích đồng vị 269 mẫu, quan trắc mực tại 26 lỗ khoan với 400 lần đo trong khuôn khổ Dự án VietAS - Trường ĐH Mỏ - Địa chất phối hợp với Cục Đia chất Đan Mạch mà tác giả là thành viên

6 Các Luận điểm bảo vệ

- Luận điểm 1: As tồn tại trong NDĐ dưới dạng As hoá trị III với hàm lượng

rất cao thay đổi lớn tùy theo TCN và theo vị trí; từ 77µg/L (Phụng Thượng) đến 450µg/L (Đan Phượng) trong TCN qh và từ 55µg/L (Phụng Thượng) đến 170µg/L (Đan Phượng) trong TCN qp Sự phân bố và dịch chuyển của

As trong NDĐ chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm trầm tích, ĐCTV và thuỷ địa hoá

- Luận điểm 2: Sự dịch chuyển của As từ TCN qh vào TCN qp chủ yếu tuân

theo cơ chế thuỷ động lực Vận tốc di chuyển của NDĐ chậm, phản ứng hấp phụ trên trầm tích có điều kiện thuận lợi đạt tới trạng thái cân bằng và triệt

để thì hàm lượng As gia tăng trong TCN qp theo thời gian là rất thấp tương ứng với hệ số trễ lớn R = 69 - 162

7 Điểm mới của Luận án

Tác giả đã phân tích, xử lý các kết quả tài liệu khoan, ĐVL, quan trắc động thái NDĐ, phân tích hoá học và đồng vị của NDĐ, phân tích và định tuổi trầm tích tại khu vực nghiên cứu và phân tích các nhân tố tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng đến quá trình dịch chuyển của As trong NDĐ Tác giả

đã xây dựng mô hình số 3 chiều mô phỏng và dự báo quá trình dịch chuyển

As trong NDĐ từ TCN qh vào TCN qp; từ kết quả này đánh giá khả năng

và xác định cơ chế của quá trình dịch chuyển này là cơ chế thuỷ động lực

và cơ chế thuỷ địa hoá Kết quả của mô hình cho thấy ảnh hưởng lớn của hệ

số trễ (R, retardation) đến quá trình As dịch chuyển từ TCN qh vào TCN qp

Hệ số trễ càng lớn thì hàm lượng As gia tăng trong TCN qp càng thấp và ngược lại Khai thác NDĐ ảnh hưởng lớn đến quá trình dịch chuyển As,

Trang 5

khai thác càng lớn thì hệ số trễ càng nhỏ và ngược lại.

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án

- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã đưa ra phân bố As trong NDĐ của khu vực

nghiên cứu Xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới dịch chuyển As trong NDĐ từ TCN qh vào TCN qp thông qua việc đánh giá ảnh hưởng của điều kiện ĐCTV, đặc điểm thuỷ địa hoá, đặc điểm trầm tích Đồng thời đã đánh giá được ảnh hưởng của cơ chế thuỷ động lực và cơ chế thuỷ địa hoá đối với quá trình dịch chuyển As từ TCN qh vào TCN qp tại khu vực nghiên cứu và xác định được cơ chế khống chế chính của quá trình dịch chuyển này Từ

đó tính toán và dự báo hàm lượng As thay đổi theo thời gian dưới các ảnh hưởng của các quá trình dịch chuyển

- Ý nghĩa thực tiễn: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận án đã đưa ra được

định hướng quy hoạch khai thác hợp lý cho khu vực nghiên cứu đối với TCN

qp, đồng thời đề xuất các giải pháp giảm thiểu, bảo vệ tài nguyên NDĐ tại đây Luận án có thể là tài liệu tham khảo tốt cho các nhà quản lý, quy hoạch tài nguyên nước, nhà hoạch định chính sách và nhà khoa học phục vụ khai thác và sử dụng một cách bền vững nguồn tài nguyên NDĐ quý giá

9 Cấu trúc Luận án: Cấu trúc Luận án gồm 4 chương không kể mở đầu

và kết luận

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ASEN TRONG

NƯỚC DƯỚI ĐẤT

1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Việc nghiên cứu, đánh giá As trong NDĐ trên thế giới đã và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm tập trung đánh giá hiện trạng và xác định cơ chế giải phóng As vào NDĐ, đánh giá con đường dịch chuyển As và khả năng tổn thương của TCN bên dưới trước As như: Michael Berg và nnk (2007), Shamsudduha và Uddin (2007), Benjamin D Kocar và nnk (2008), Ashraf và nnk (2008), Yilong Zhang và nnk (2013), Qi Guo và nnk (2014), Holly A Michael và Cliffor I Voss (2008) (2009), Burgess W G và nnk (2010), Radloff K A và nnk (2011), van Geen và nnk (2013)… Phần lớn các công trình khoa học đều tập trung nghiên cứu nghiên cứu phân bố của ô nhiễm As trong NDĐ của các TCN, làm sáng tỏ cơ chế giải phóng As vào NDĐ của TCN bên trên Các kết quả nghiên cứu đều chỉ ra hàm lượng As cao chủ yếu được phát hiện tại TCN trầm tích aluvi trẻ tuổi Holocen và cơ chế giải phóng chủ yếu là khử hoà tan sắt oxi hydroxit có hấp phụ As vào NDĐ Đồng thời các nghiên cứu khác lại tập trung vào thành lập các mô hình dòng chảy NDĐ mô phỏng mối quan hệ thuỷ lực giữa 2 TCN này Các

Trang 6

nghiên cứu cũng sử dụng mô hình này đánh giá con đường vận động của dòng ngầm trong các TCN nhưng chưa đưa đánh giá chi tiết được cơ chế dịch chuyển của As trong NDĐ giữa các TCN Từ kết quả của mô hình số cũng chỉ ra khả năng tổn thương do ô nhiễm As di chuyển từ TCN bên trên tới TCN nằm bên dưới do tác động của quá trình khai thác

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu As ở Việt Nam được trú trọng trong khoảng 20 năm trở lại đây, đặc biệt là từ những năm 2000 tại khu vực Hà Nội Các nghiên cứu nói chung mới chỉ tập trung vào đánh giá phân bố As trong NDĐ TCN qh và qp, làm sáng tỏ cơ chế giải phóng As vào NDĐ và con đường dịch chuyển của

As Các nghiên cứu tập trung vào vấn đề thuỷ địa hoá NDĐ, đồng thời sử dụng mô hình số thuỷ địa hoá để mô phỏng quá trình biến đổi của As trong NDĐ của TCN qh Nghiên cứu về hệ số trễ của As đối với TCN qp được thực hiện ở nơi ít có các hoạt động khai thác với quy mô cấp công nghiệp Tuy nhiên một số nghiên cứu nổi bật tại khu vực nghiên cứu đã chỉ ra nguồn gốc

As trong NDĐ chủ yếu giải phóng từ các sắt oxi hydroxit trong trầm tích tuổi Holocen thông qua quá trình khử hoà tan với As hấp phụ trên nó Các quá trình này diễn ra tại TCN qh dưới tác động của lượng lớn vật chất hữu cơ trầm tích đồng thời với quá trình thành tạo TCN qh Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng các mô hình thuỷ địa hoá nhằm giải thích quá trình hình thành của As trong NDĐ mà chưa có một nghiên cứu tổng thể nào kết hợp cả thuỷ động lực - thuỷ địa hoá NDĐ trong bối cảnh tác động tương hỗ giữa các nhân tố tự nhiên và nhân tạo Các công trình nổi bật có thể kể đến:

Đỗ Văn Bình (2007), Michael Berg và nnk (2008), Van Green và nnk (2013), Postma và nnk (2007), Larsen và nnk (2008), Jenny Norrman và nnk (2008), Postma và nnk (2010), Jensen và nnk (2012), Nguyen Thi Hoa Mai và nnk (2014), Postma và nnk (2016)a, b, Tran Vu Long và nnk (2018, 2019)…

1.3 Các cơ chế dịch chuyển của As trong NDĐ

Cơ chế dịch chuyển các chất hoà tan nói chung và As nói riêng là các phương thức hoặc cách thức dịch chuyển của các chất hoà tan và/hoặc As trong NDĐ từ nơi này đến nơi khác Trong điều kiện tự nhiên thì quá trình dịch chuyển của As có thể diễn ra theo các phương thức: 1) Dịch chuyển As trong cùng TCN 2) Dịch chuyển As từ TCN nằm bên trên có hàm lượng As cao xuống TCN bên dưới có hàm lượng As thấp hơn thông qua các cửa sổ ĐCTV hoặc các khu vực thiếu vắng lớp sét 3) Dịch chuyển As diễn ra từ nước lỗ rỗng của lớp thấm nước yếu đã hấp phụ một lượng As trong quá trình thành tạo đến các TCN bên trên và bên dưới nó

Các cơ chế dịch chuyển cơ học đối với các chất hòa tan nói chung và As

Trang 7

nói riêng trong NDĐ có thể kể tới: 1) Vận động đối lưu (advection) là chất hoà tan được vận chuyển theo dòng chảy NDĐ 2) Phân tán (dispersion) là quá trình các chất hoà tan dịch chuyển qua môi trường lỗ rỗng, bao gồm 2 quá trình phân tán cơ học và khuếch tán phân tử Các cơ chế dịch chuyển thuỷ địa hoá đối với As có thể kể tới: 1) Hỗn hợp NDĐ là quá trình trộn lẫn NDĐ

có nguồn gốc và thành phần khác nhau, hàm lượng As khác nhau để tạo nên một loại nước mới có nguồn gốc và thành phần khác với ban đầu Quá trình này diễn ra khi có sự liên thông của NDĐ 2 TCN qh và qp 2) Oxi hoá khử là quá trình trao đổi điện tử xảy ra trong hệ thống khi cùng tồn tại các nguyên

tố hoá học có hoá trị thay đổi Quá trình này đối với As có thể diễn ra trong khu vực nghiên cứu là oxi hoá As(III) tới As(V) Tuy nhiên môi trường thuỷ hoá NDĐ là môi trường khử, không thuận lợi diễn ra quá trình này do đó trong nghiên cứu này không được xét đến 3) Hấp phụ - giải hấp phụ và cơ chế trễ là quá trình As dính bám lên bề mặt trầm tích của TCN Quá trình này

sẽ làm chậm lại sự di chuyển của As trong NDĐ As(III) được chứng minh tuân thủ đường hấp phụ đẳng nhiệt phi tuyến Langmuir và có khả năng giải hấp từ trầm tích TCN Đặc trưng hấp phụ As(III) trên trầm tích khá tương đồng tại các đồng bằng châu thổ trên thế giới, không phụ thuộc vào điều kiện

tự nhiên của trầm tích hoặc của vị trí mấy mẫu (Nguyen Thi Hoa Mai và nnk (2014))

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ DỊCH CHUYỂN AS TRONG NDĐ

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu Thạch Thất - Đan Phượng phân bố từ vùng rìa đồng bằng vào tới sông Hồng Địa hình bằng phẳng, dốc về phía sông Hồng Trong khu vực này đã thành lập các bãi giếng nghiên cứu ở Đan Phượng, Vân Cốc, Phụng Thượng và Phú Kim Khu vực có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa nóng ẩm mưa nhiều thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc tháng 10 Trong khu vực nghiên cứu có sông Hồng và sông Đáy chảy qua Địa tầng khu vực nghiên cứu từ trên xuống dưới có các phân vị địa tầng gồm: giới Proterozoi, giới Mesozoi, giới Kainozoi - hệ Neogen và hệ Đệ tứ (trầm tích Pleistocen hạ - hệ tầng Lệ Chi, trầm tích Pleistocen trung - thượng

- hệ tầng Hà Nội, trầm tích Pleistocen thượng - hệ tầng Vĩnh Phúc, trầm tích Holocen hạ - trung - hệ tầng Hải Hưng và trầm tích Holocen thượng - hệ tầng Thái Bình)

2.2 Đặc điểm phân bố As trong khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu Thạch Thất - Đan Phượng là một trong những khu

Trang 8

vực có hàm lượng As trong NDĐ rất cao của ĐBBB Phân bố của As trong NDĐ được tập trung nghiên cứu theo chiều sâu trên tuyến nghiên cứu chính

Hình 1: Phân bố As TCN qh Hình 2: Phân bố As TCN qp

Hình 3 Phân bố As theo chiều sâu trong khu vực nghiên cứu

Phân bố As biến đổi mạnh theo không gian, ở gần sông Hồng, điểm Đan Phượng cách 600 - 700m, hàm lượng As trung bình 300µg/L, lớn nhất 550µg/L trong TCN qh, và trung bình 150µg/L, lớn nhất 172µg/L trong TCN

qp Ở điểm Vân Cốc cách sông Hồng 3km, hàm lượng As trung bình 151µg/L, lớn nhất 275µg/L trong TCN qh, và 80µg/L trong TCN qp Ở điểm Phụng Thượng cách sông Hồng 9km, hàm lượng As trung bình 31µg/L, lớn nhất 77µ/L, và 30µg/L trong TCN qp Điểm Phú Kim cách sông Hồng 10,5km, hàm lượng As trung bình 47µg/L, lớn nhất 110µg/L trong TCN qh,

10,0

10 9,7 10,5 11,1

1,0

11,3

11,5 11,4

10,9 10,5

10

10,1 9,5 11,4

7,2 7,1 8,0 7,7

9,3

9,7 9,4

7,3

11,8

5,4 11,6 7,4

8,8

15,6 8,3

10,9

9,7 7,4

11,8

7,6

5,6

16,1 11,4

10,2 11,7

11,3 10,4 6,8

10

10,7 9,4

11,4

10

10,5 9,2

7,6 7,6 12,4

10,3 7,5 11,4

9,2 9,4 9,5 9,2

9,9 14,6

10

10,2

11,0

9,5 11,5 11,5

9,7

9,8

9,4

8,7 9,7

9,2 8,5 11,9

9,1 9,2 7,8 7,3

9,7 7,9 8,7 8,9

7,3 7,4

6,8

9,0 8,9 7,6

8,2 8,2 7,7

10,3

10

9,7 8,5 8,9 11,5 8,2 7,7 8,8

11,1

8,7

9,7

8,6 7,7 7,5

9,7

9,5 10,2 9,0

§ång V©n x& §ång Th¸p

ub x& Ph−¬ng §×nh

§¹c B¶y

§¹c S¸u Cùc Nam ub

§¹c ChÝn

§¹c ChÝn

§¹c ChÝn

B¾c Hµ B¾c Hµ

B¾c Hµ

An ThÞnh

§¹c Bèn Hoµ B×nh

Thä Xu©n x&

§¹i ThÇn Song (x&

Ph−îng) ub Tam

La Th¹ch

Ph−¬ng M¹c th«n T¸o x&

HiÖp

ub Thä Vùc Trung D−¬ng Thä

§«ng H¶i

Chu Phan

x& Trung Ch©u

X Mét Thanh §iÒn Trung Hµ th«n 1

Phó An

§¹c Mét §¹c Mét §¹c Mét

§Þch Th−îng

QuÕ L©m QuÕ L©m

QuÕ L©m

Yªn Dôc xãm Ba x& HiÖp ThuËn

HiÖp Léc ub

ub HiÖp ThuËn

HiÕn HiÖp L.sÜ

T©y S¬n

H÷u Tr−ng

V©n M«n Trung Hµ Lµng Trung L−¬ng x& Thä An

ub ub

ub

th«n Néi

th«n Ngo¹i iiiiiiii

i

ææææææææ

æ

Hßa Th«n x& Tam ThuÊn

ub

§−êng Hång x& Thanh §a T¨ng Nãn Thanh M¹c Phó §a

TÕ Gi¸p Yªn Trung

L.sÜ ub xãm 3

xãm 8 xãm 9

x& H¸t M«n H¸t M«n xãm 6 ub ub

ub

Mü Giang th«n

HiÖp C¸t

x& V©n Hµ VÜnh ThuËn th«n 2 ub

ub x& V©n Nam VÜnh Léc

x& H−¬ng Ng¶i

x& Tam HiÖp Yªn D−¬ng Th−îng HiÖp

th«n 1 th«n 2 th«n 1 th«n 2A

chî HiÖp

ub ub

ub

H−¬ng T¶o Phó VÜnh

x& Ngäc T¶o th«n Trung

Phó ThÞnh Ngäc T¶o

Kim Lò

Phó Mü Thu Vi Kim Lò ub x& Th−îng Cèc x& V©n Phóc

VÜnh Khang

chî B&i VÜnh Thä

th«n Nam

Néi Th«n

x& Phó Kim x& Phông Th−îng

Thuý Lai Phó NghÜa

Cùc Lùc ub

ub ub

Q™š†Î¼

2335700 2336700 2337700 2338700

562600 561600

10,0

10

9,7

10,5 11,1

1,0

11,3

11,5 11,4

10,9 10,5

10

10,1 9,5 11,4

7,2 7,1 8,0 7,7

9,3

9,7 9,4

7,3

11,8

5,4 11,6

7,4

8,8

15,6 8,3

10,9

9,7 7,4

11,8

7,6

5,6

16,1 11,4

10,2 11,7

11,3 10,4 6,8

10

10,7 9,4

11,4

10

10,5 9,2

7,6 7,6 12,4

10,3 7,5 11,4

9,2 9,4 9,5 9,2

9,9 14,6

10

10,2

11,0

9,5 11,5 11,5

9,7

9,8

9,4

8,7 9,7

9,2 8,5 11,9

9,1 9,2 7,8 7,3

9,7 7,9 8,7 8,9

7,3 7,4

6,8

9,0 8,9 7,6

8,2 8,2 7,7

10,3

10

9,7 8,5 8,9 11,5 8,2 7,7 8,8

11,1

8,7

9,7

8,6 7,7 7,5

9,7

9,5 10,2 9,0

10

10,4 9,8 9,8 9,3 9,5 9,2

9,2

9,4

9,2 10,3 11,7

9,7

7,8 9,4

11,1 9,8 8,1 10,3

8,9 12,7

11,9 8,2 12,9

10

10,5

11,6 12,4 11,6

12,3

12,4 11,7

5,0

12,4

11A (8) 6 nhùa

(6 ùa

TL B

g

S §¸y

ch

Sg TÝPR£-¤È½

th«n Ph−îng

viÖn NC ng« ph−îng

th«n Thôy B&i Th¸p

§ång V©n x& §ång Th¸p

ub ub

ub

x& Ph−¬ng §×nh

§¹c B¶y

§¹c S¸u Cùc Nam ub

Thä Xu©n x&

§¹i ThÇn Song (x&

Ph−îng) ub Tam

La Th¹ch

Ph−¬ng M¹c th«n T¸ox&

HiÖp

ub ub Thä Vùc Trung D−¬ng Thä

§«ng H¶i

Chu Phan

x& Trung Ch©u

X Mét Thanh §iÒn Trung Hµ th«n 1

x& HiÖp ThuËn

HiÖp Léc ub

ub HiÖp ThuËn

HiÕn HiÖp L.sÜ

T©y S¬n

H÷u Tr−ng

V©n M«n Trung Hµ Lµng Trung L−¬ng x& Thä An

ub th«n Néi

th«n Ngo¹i iiiiiiii ææææææææ

Hßa Th«n x& Tam ThuÊn

ub

§−êng Hång x& Thanh §a T¨ng Nãn Thanh M¹c Phó §a

TÕ Gi¸p Yªn Trung

L.sÜ ub xãm 3

xãm 8 xãm 9

x& H¸t M«n H¸t M«n xãm 6 ub

ub x& V©n NamVÜnh Léc

x& H−¬ng Ng¶i

x& Tam HiÖp Yªn D−¬ng Th−îng HiÖp

th«n 1 th«n 2 th«n 1 th«n 2A

chî HiÖp

ub H−¬ng T¶o Phó VÜnh

x& Ngäc T¶o th«n Trung

Phó ThÞnh Ngäc T¶o

Kim Lò

Phó Mü Thu Vi Kim Lò ub x& Th−îng Cèc x& V©n Phóc

VÜnh Khang

chî B&i VÜnh Thä

Phó Ch©u

xãm G¹o

X LÇy

ub ub

ub

th«n §«ng ub ub

th«n Nam

Néi Th«n x& Phó Kim x& Phông Th−îng

Thuý Lai Phó NghÜa ub

Cùc Lùc ub

ub

Xu©n Chï Xu©n §oµi

B¶o Léc

Thµnh PhÇn TriÖu Xu©n

xãm Tr¹i

Minh §øc Minh §øc Minh §øc

B¶o VÖ B¶o VÖ

x& Phóc Hßa

ub

Ngò S¬n L¹i Kh¸nh B¸ch Kim

Ngo¹i Th«n

ub xãm Guét

GÊp Ba

§¹i §ång

Minh NghÜa

x& §¹i §ång L.sÜ ub Ngäc L©u

H−¬ng Lam

Vâng Néi

Yªn §×nh x& CÈm §×nh

xãm T¸m Phóc Tr¹ch

Q™š†Î¼

2335700 2336700 2337700 2338700

562600 561600

LK 58

LK 89

63.0 55.5

2328700 2329700 2330700 2331700 2332700

5

As (T) ug/L Phú Kim

Trang 9

và 55µg/L trong TCN qp Hàm lượng As biến đổi theo chiều sâu với quy luật gần như không có ở sát mực NDĐ, sau đó tăng dần lên cực đại trong TCN qh

và giảm dần xuống tới thấp hơn trong TCN qp

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và dịch chuyển As trong NDĐ

2.3.1 Thành phần khoáng vật - thạch học của trầm tích:

Ở khu vực nghiên cứu, khu vực gần mặt đất tới độ sâu 5m hàm lượng bột sét chiếm 90%, bên dưới chủ yếu là cát Thành phần mẫu cát chủ yếu là thạch anh và felspat Các quá trình phong hoá silicat sẽ sinh ra bicacbonat và các khoáng vật sét Sắt trong các khoáng vật biotit, hoblen sẽ tạo thành hydroxit sắt dạng không hoà tan, và As dễ hấp phụ lên chúng Các khoáng vật khác như magnhetit, gơtit, ferrihydrite cũng được tìm thấy khi phân tích thạch học trầm tích và đều là các oxit hydroxit của sắt có khả năng hấp phụ đáng kể As Kết quả thí nghiệm chiết cho thấy hàm lượng As tổng trong trầm tích khá cao so với ngưỡng trung bình là ~10mg/kg, chủ yếu tồn tại trên 2 pha sắt oxi hydroxit vô định hình và kết tinh Pha sắt vô định hình dễ giải phóng As ra môi trường nước hơn pha sắt kết tinh Phân tích nhiễu xạ tia X còn cho thấy hàm lượng vật chất hữu cơ lớn trong trầm tích TCN qh và qp, nhưng trong trầm tích TCN qh cao hơn hẳn trầm tích TCN qp Phân tích chiết cũng cho thấy hàm lượng As có quan hệ rõ ràng với thành phần hạt, hạt càng mịn hàm lượng As càng cao

Hình 4 Phân bố As theo độ sâu tuyệt đối

Bảng 1 Phân bố hàm lượng As trong các khoáng vật cỡ hạt (355-600µm), (mg/kg)

Muscovit 9,77 0,69 1,52 1,75 0,69 1,08 3,12 0,64 1,27 2,09 0,59 1,09 - - - 7,02 0,72 1,42

Cát ven sông Bùn đáy sông 11.33 m 10.33 m 9.33 m 8.33 m 7.33 m 6.83 m 6.28 m 5.83 m 5.18 m 4.33 m 2.83 m 0.33 m -1.17 m -3.16 m -5.81 m

Hàm lượng As (mg/kg)

As không tham gia tương tác bề mặt

As tương tác bề mặt yếu

As trên pha cacbonat

As tái hấp phụ sau khi thoát ly khỏi pha cacbonat

As trên phâ sắt oxit vô định hình

As trên pha sắt oxit tinh thể

As trên pha silicat/sunfua

Mực nước ngầm

Trang 10

Chlorit 6,66 2,06 3,50 1,762 1,762 1,762 1,27 1,20 1,23 4,31 1,50 2,35 2,95 0,52 1,41 9,25 1,08 3,07 Mảnh đá 322,49 2,45 40,95 23,42 4,16 14,40 206,70 4,79 37,21 40,38 1,48 10,84 20,94 2,31 9,78 26,65 1,19 6,06 Các kv

Trang 11

cứu với hàm lượng As cao hơn hẳn TCN qp nằm bên dưới

Hình 6 Dao động mực nước NDĐ và nước sông Hồng tại Đan Phượng

Hình 7 Dao động mực nước NDĐ và nước sông Hồng tại Vân Cốc

Hình 8 Dao động mực nước NDĐ và nước sông Hồng tại Phú Kim

Hệ thống thuỷ động lực khu vực nghiên cứu là sự liên quan mật thiết giữa TCN qh, qp và sông Hồng Khu vực nghiên cứu cũng là vùng rìa vào trung tâm và dựa theo các số liệu quan trắc động thái NDĐ thì khu vực nghiên cứu có động thái tự nhiên và chịu ảnh hưởng mạnh của khí tượng và hoạt động sông Hồng Biên độ mực nước tại Đan Phượng gần sông Hồng nhất là 2,71m và dao động đồng pha Điểm Phú Kim xa sông nhất có biên

độ dao động chỉ 0,5m

Từ tài liệu khoan cho thấy tại Đan Phượng, Vân Cốc và Phú Kim thì giữa 2 TCN qh và qp không có lớp sét ngăn cách NDĐ của 2 TCN này tiếp xúc trực tiếp với nhau Tại liệu quan trắc cho thấy mực NDĐ của 2 TCN tại

0 50 100 150 200 250 300 350 400

Trang 12

2 điểm này gần như trùng khớp trong năm Ở Đan Phượng, mùa mưa nước sông cung cấp cho NDĐ còn mùa khô NDĐ cung cấp ngược lại cho nước sông Diều này tạo điều kiện thuận lợi cho As dịch chuyển từ TCN qh vào

TN qp

2.3.3 Thuỷ địa hoá học

As là một nguyên tố á kim phổ biến trong vỏ trái đất Đây là nguyên tố khá linh động trong môi trường khử của NDĐ với pH=6-8, eH<0 và chủ yếu có hoá trị III trong môi trường này Các cơ chế giải phóng As vào NDĐ

có thể kể đến: 1) Cơ chế khử hoà tan sắt oxy hydroxit có chứa As với sự có mặt của vật chất hữu cơ hoạt động; 2) Cơ chế cạnh tranh hấp phụ giữa các anion AsO43-, AsO33-, PO43-, HCO3-; 3) Cơ chế oxi hoá các khoáng vật sắt pyrit có chứa As Cơ chế thứ 1 được chấp nhận rộng rãi và xảy ra trong điều kiện môi trường NDĐ có tính khử mạnh đặc biệt phổ biến trong các đồng bằng châu thổ Cơ chế này cần có các chất hữu cơ hoạt động thường được trầm tích đồng thời với quá trình thành tạo các trầm tích tuổi Holocen trẻ Các sắt oxit hydroxit này là nguồn rất giàu As hấp phụ do ái lực cao

Hình 9 Phân chia các đới thuỷ địa hoá tại Đan Phượng

Hình 10 Tương quan giữa As(III) với Fe(II), NH 4 , CH 4 tại Đan Phượng

Môi trường thuỷ địa hoá là nhân tố quan trọng khống chế các quá trình

10

-20 -10 0

10

Fe(II) mg/L

-20 -10 0

10

0 10 20 30

-20 -10 0

10

-20 -10 0

10

0 300 600 As(III) ug/L

Trang 13

dịch chuyển cũng như phân bố của As trong NDĐ Phân bố As trong khu vực nghiên cứu liên quan mật thiết tới với môi trường oxi hoá khử của NDĐ

As hầu như không xuất hiện trong môi trường oxi hoá với hàm lượng DO lớn Trong môi trường khử thì hàm lượng As cũng lớn Hàm lượng As trong NDĐ có quan hệ chặt chẽ với hàm lượng NH4+, CH4 và Fe(II) là chỉ dấu cho môi trường khử và liên quan tới quá trình phân giải vật chất hữu cơ

2.3.4 Khai thác NDĐ

Khai thác NDĐ là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới dịch chuyển As trong NDĐ Khai thác sẽ thay đổi mực nước, đường dòng và vận tốc di chuyển của NDĐ Gần các bãi giếng khai thác công nghiệp, vận tốc di chuyển của nước lớn và có luôn có hướng tập trung vào giếng khai thác Điều này sẽ kéo theo các chất hoà tan nói chung và As dịch chuyển cùng với nước vào

lỗ khoan khai thác Việc hạ thấp mực nước sẽ tạo thành chênh lệch mực NDĐ giữa 2 TCN và làm tăng dòng thấm xuyên giữa các TCN này đặc biệt

là các khu vực có cửa sổ ĐCTV gần sông

Khu vực nghiên cứu Thạch Thất - Đan Phượng chủ yếu tồn tại hình thức khai thác nước bằng các giếng khoan kiểu UNICEF, hầu như không

có các công trình cấp nước tập trung quy mô công nghiệp Quan trắc mực nước tại các điểm nghiên cứu trên tuyến nghiên cứu đều cho thấy khu vực không bị ảnh hưởng bởi khai thác

Ảnh hưởng của khai thác NDĐ gây ra không chỉ với mực NDĐ mà cả đến dịch chuyển As trong NDĐ theo thời gian Lấy ví dụ khu vực Nam Dư chịu ảnh hưởng mạnh của Nhà máy nước Nam Dư với công suất 60.000m3/ngày khai thác trong TCN qp Các tài liệu quan trắc NDĐ và hàm lượng As trong NDĐ chỉ rõ điều này Mực NDĐ của cả TCN qh và qp đều suy giảm theo thời gian và mực NDĐ TCN qh luôn cao hơn TCN qp vào khoảng ~2m điều này làm cho As có điều kiện thuận lợi dịch chuyển từ TCN qh vào TCN qp Hàm lượng As trong các giếng khoan TCN qp (ND_02, ND_04) cũng tăng lên theo thời gian rất lớn (+50-55%) (Tran Vu Long và Pham Quy Nhan (2019))

CHƯƠNG 3: CƠ CHẾ DỊCH CHUYỂN ASEN

TRONG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

3.1 Vấn đề và phương pháp nghiên cứu

Quá trình dịch chuyển As trong NDĐ là tổng hợp của nhiều quá trình khác nhau Để đánh giá ảnh hưởng của các quá trình này, đồng thời xác định

cơ chế khống chế chính, mô hình số NDĐ MODFLOW kết hợp với mô hình dịch chuyển vật chất hoà tan MT3D-USGS được sử dụng để mô phỏng

Ngày đăng: 10/01/2020, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm