GV dùng lát cắt H36.1 và bản đồ tự nhiên Bắc Mỹ phân tích cụ thể mối tương quan giữa các miền địa hình - Hệ thống Coocđie như bức tường thành ngăn gió Tây ôn đới từ TBD thổi vào nội địa
Trang 1- Rèn kỹ năng phân tích lát cắt địa hình.
- Rèn kỹ năng đọc phân tích lược đồ tự nhiên và lược đồ các kiểu khí hậu Bắc Mỹ để rút ra mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ Lát cắt địa hình Bắc Mĩ tại vĩ tuyến
400B
2 Học sinh: sgk Vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Châu Mĩ một lãnh thổ rộng lớn được thể hiện như thế nào ?
? Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư khu vực Bắc Mĩ với dân
cư ở khu vực Trung và Nam Mĩ
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Bắc Mĩ gồm 3 quốc gia: Canađa, Hoa Kì, Mêhicô Bắc Mĩ có cấu trúc địa hìnhđơn giản, nhưng khí hậu da dạng, đó là vấn đề hôm nay các em tìm hiểu sự bí ẩn này
HOẠT ĐỘNG I
1 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH BẮC MĨ (20ph)
? Nêu vị trí địa lí của Bắc Mĩ
GV: Xác định toàn bộ ranh giới của bắc
- Vị trí địa lí: Từ vòng cực bắc đến vĩtuyến 150B
-Học sinh quan sát và lên bảng xác định
Trang 2địa hình Bắc Mĩ ra làm mấy khu vực
? Xác định các khu vực địa hình trên
? Nêu Đặc điểm cấu trúc địa hình
Coóc-đi-e
GV mở rộng;
Coocđie là một trong những miền núi lớn
Trên thế giới chạy từ eo Bê Rinh đến
giáp Trung Mỹ Quá trình tạo sơn của
Coocđie đến nay vẫn chưa chấm dứt
Hệ thống chia hai mạch núi chính:
+ Phía Đông là dãy Thạch Sơn ( Rôc ki)
cao 3000m, có nhiều ngọn núi cao
4000m
+ Phía Tây là những dãy núi hẹp cao từ
2000- 4000m
+ Giữa các dãy núi phía Đông và Tây là
các chuỗi cao nguyên và bồn địa từ Bắc
xuống Nam, cao từ 500- trên 2000m
? Nêu Đặc điểm cấu trúc địa hình đồng
- Học sinh chia nhóm thảo luận
- Chia làm 3 khu vực rõ rệt, kéo dài theochiều kinh tuyến
- Học sinh lên xác định
a Phía Tây là hệ thống Coócđie
- Cao, đồ sộ, hiểm trở, dài 9000km, caotrung bình 3000 - 4000m
- Các dãy núi chạy song song theo hướngBắc – Nam, xen các cao nguyên, sơnnguyên
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng
đa kim…
- Là hàng rào khí hậu, ngăn cản gió Tây
và ảnh hưởng biển vào lục địa
b Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộnglớn
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắcxuống Nam
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần vềphía Nam và Đông Nam
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sôngMi-xu-ri – Mi-xi-xi-pi
c Phía đông: Miền núi già Apalát và sơnnguyên
- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc
- Tây Nam, có nhiều than và sắt
- Phần Bắc Apalát thấp 400-500m
Trang 3HS: Trả lời, học sinh nhóm khác bổ
sung, giáo viên kết luận kết hợp ghi
bảng
GV dùng lát cắt H36.1 và bản đồ tự
nhiên Bắc Mỹ phân tích cụ thể mối
tương quan giữa các miền địa hình
- Hệ thống Coocđie như bức tường thành
ngăn gió Tây ôn đới từ TBD thổi vào nội
địa có vai trò như hàng rào khí hậu giữa
miền ven biển phía Tây sườn đón gió nên
có mưa nhiều,
- Miền đồng bằng trung tâm cấu trúc như
một lòng máng khổng lồ tạo nên 1 hành
lang cho các khối khí lạnh từ TBD tràn
sâu xuống phía Nam tràn lên dê dàng gây
nên sự nhiễu loạn thời tiết trong toàn
- Nội dung câu hỏi
? Dựa vào hình 36.3 cho biết Bắc Mĩ có
các kiểu khí hậu nào? Kiểu nào chiếm
diện tích lớn nhất
? Quan sát hình 36.2, hình 36.3, giải
thích tại sao lại có sự khác biệt khí hậu
giữa phần phía Tây và phần phía Đông
kinh tuyến 1000T của Hoa Kỳ?
? Ở khu vực núi cao khí hậu có sự phân
hóa như thế nào
- HS: đại diện trả lời, học sinh nhóm
khác bổ sung, giáo viên kết luận ghi
bảng
- Phân hoá theo chiều Bắc - Nam
Trải dài từ vùng cực Bắc đến 150B: cókhí hậu Ôn Đới, Nhiệt Đới, Hàn Đới
b Phân hoá theo chiều Đông sang Tây
- Đặc biệt là phần phía Tây và Đông kinhtuyến 1000T của Hoa Kì
+ Phía Đông chịu ảnh hưởng nhiều củabiển, mưa khá
+ Phía Tây ít chịu ảnh hưởng của biển,mưa rất ít
c Phân hóa theo chiều từ thấp lên cao
- Thể hiện ở vùng núi Coócđie
+ Chân núi có khí hậu cận nhiệt hay ôn
Trang 4đới tùy thuộc vị trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần Nhiều đỉnh cao có băng tuyết vĩnh viễn
4 Củng cố ( 3ph)
Câu 1: Hãy nối các kiến thức ở hai cột trong bảng sau để thể hiện cấu trúc địa hình Bắc Mỹ
1 Miền núi già và sơn nguyên
2 Đồng bằng trung tâm
3 Hệ thống Co ocđie cao, đồ sộ
giữaPhía ĐôngPhía tâyCâu 2: Đánh dấu vào câu đúng:
Đồng bằng trung tâm hay xuất hiện hiện tượng nhiễu loan thời tiết :
a Cấu trúc địa hình đồng bằng dạng lòng máng khổng lồ tạo nên hành lang cho khí xâm nhập
b Khôi khí lạnh từ Bắc Băng Dương tràn sâu xuống dễ dàng
c Khối khí nóng từ phương Nam tràn lên cao ở phía Bắc
d Tất cả các ý trên
Câu 3:
a Cấu trúc của địa hình Bắc Mỹ ảnh hưởng tới khí hậu
b Phía Tây có dòng biển lạnh, phia Đông có dòng biển nóng
c Bắc Mỹ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ
d Hệ thống Co ocđie cao đồ sộ như bức tường thành ngăn chặn sự di chuyển của các khối khí
5 Dặn dò ( 2ph)
- HS về nhà ôn lại phần 2 của bài: " Khái quát châu Mỹ"
- Học bài và trả lời các câu hỏi sau bài 36
- Nghiên cứu và soạn trước bài 37 để tiết hôm sau học
- Tìm hiểu địah hình và khí hậu ảnh hưởng tới phân bố dân cư Bắc Mỹ
Trang 5- Sự phân bố dân cư Bắc Mỹ gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ.
- Các luồng di chuyển dân cư từ vùng công nghiệp Hồ Lớn xuống Vành Đai Mặt Trời
- Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Lược đồ phân bố dân cư và Đô thị Bắc Mĩ
2 Học sinh: sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Bắc Mĩ?
? Tại sao đồng bằng Bắc Mĩ hay xảy ra tình trạng nhiễu loạn thời tiết?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Sự phân bố dân cư và quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ một mặt tuân theo nhữngqui luật chung, mặt khác mang đậm những tính chất rất đặc thù Chúng ta sẽ nghiêncứu vấn đề này trong bài học ngày hôm nay:
HOẠT ĐỘNG I
1 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ (20ph)
? Cho biết dân số của bắc Mĩ
? Mật độ dân số của bắc Mĩ
? Dựa vào hình 37.1 và nội dung sgk,
em hãy cho biết đặc điểm phân bố dân cư
- Dân số: 486 triệu người
- MĐTB 20 người/ km2
- Phân bố dân cư rất không đều:
+ Nơi thưa nhất: Bán đảo Alatxca, Bắc
Trang 6Bắc Mĩ
? Tại sao lại có sự phân bố dân cư như
vậy
GV: Do xu hướng chuyển dịch kinh tế
nên phân bố dân cư Hoa Kì có sự thay
đổi: Một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di
chuyển từ vùng Công nghiệp Phía Nam
Hồ Lớn và Đồng Bằng ven ĐTH tới các
vùng Công nghiệp mới ở phía Nam và
Duyên Hải ven Thái Bình Dương
GV: Chuyển ý: Hoàn cảnh tự nhiên và
tình hình phân bố Công nghiệp cũng là
nguyên nhân dẫn đến đặc điểm Đô thị
hoá của Bắc Mĩ
Gv yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng
dưới đây về mật độ dân số Bắc Mĩ
Canađa dưới 1 người / km2.+ Nơi đông nhất: Quanh vùng hồ lớn vàven biển(ĐN Canađa và ĐB Hoa Kì) trên
100 người/ km2
- Phân bố dân cư Hoa Kì đang có sự dịchchuyển về phía Nam và Duyên Hải venTBD ( Hoa Kì)
- HS: - Đông: Ngũ Hồ, Đông Bắc Hoa
Kì, có Công nghiệp phát triển sớm Mức
độ đô thị hoá cao, tập trung nhiều thànhphố, khu Công nghiệp
- Ít: Cóođie, phía Bắc Canađa, Bán ĐảoAlátca
- Phía Đông Hoa kỳ
- Ven bờ phía Nam Hồ lớn, duyên hải Đông Bắc Hoa Kỳ
- Khí hậu giá lạnh là nơi thưa dânnhất
- Có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt dân thưa
- Sườn đón gió phía TâyCoocđie mưa nhiều, khí hậu CN
- Là khu vực công nghiệp sớm.-Phát triển, đô thị cao, tập trung nhiều thành phố
Công nghiệp sớm phát triển, mức
độ đô thị hoá cao
Trang 7HOẠT ĐỘNG II
2 ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ (14ph)
? Tỉ lệ dân thành thị Bắc Mĩ chiếm bao
nhiêu phần trăm dân số
HS: Lên xác định trên lược đồ
- Gần đây xuất hiện nhiều thành phố mới
ở phía Nam duyên Hải TBD của HoaKì.Các đô thị nối với nhau tạo thành dải
đô thị
- 3 siêu đô thị trên10 triệu dân: Niu Oóc,Lốt Angiơlét, MêhicôXiti
4 Củng cố ( 3ph)
Câu 1: Điền mật độ dân cư vào các khu vực phân bố cho phù hợp
Các khu vực phân bố chủ yếu Mật độ dân cư ng/ km2
1.Dải đồng bằng hẹp ven TBD
2 Bán đảo Ala xca và phía Bắc Canađa
3 Phía Nam Hồ lớn và duyên hải Đông Bắc
Hoa kỳ
4 Phía Tây trong khu vực hệ thống Coocđie
Câu 2: Chọn câu đúng nhất:
Ven bờ biển phía nam Hồ lớn và vùng duyên hải ĐBHK đông dân cư nhất vì:
a Quá trình phát triển công nghiệp sớm
b Mức độ đô thị hoá cao
Trang 8c Là khu vực tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp, hải cảng lớn.
d Các lý do đều đúng
5 Dặn dò ( 2ph)
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7, của bài 37
- Ôn phần tự nhiên Bắc Mỹ thuận lợi cho nông nghiệp phát triển như thế nào
- Nghiên cứu và soạn trước bài 38 “ kinh tế Bắc Mĩ.”
- Sưu tâm tài liệu, tranh ảnh về nông nghiệp các nước Bắc Mỹ
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2017
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 9II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Lược đồ nông nghiệp Bắc Mỹ Một số tài liệu về nông nghiệp Hoa kỳ
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Trình bày đặc điểm sự phân bố dân cư Bắc Mĩ?
? Tại sao Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao Nêu sự phân bố các đô thị Bắc Mĩ?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển đạt đến trình độ cao Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Canađa với nền nông nghiệp của Mê hi cô
HOẠT ĐỘNG I
1 NỀN NÔNG NGHIỆP TIÊN TIẾN (34ph)
GV: Yêu cầu lớp thảo luận: (5’)
Trang 10- Nội dung câu hỏi:
* Nhóm 1: Ở Bắc Mĩ việc sản xuất nông
nghiệp được tổ chức theo vùng như thế
nào?
* Nhóm 2,3: Những điều kiện nào làm
cho nông nhiệp Bắc Mĩ phát triển đạt đến
trình độ cao?
* Nhóm 4: Theo em nông nghiệp Bắc Mĩ
có những hạn chế gì?
Đại diện trả lời, học sinh nhóm khác bổ
sung, giáo viên kết luận ghi bảng
GV: Ở Bắc Mĩ tuỳ theo điều kiện tự
nhiên, sản xuất nông nghiệp được sản
xuất theo vùng
- Vùng phía Tây ( kinh tuyến 1000T) của
Hoa Kì có khí hậu khô hạn, gia súc được
chăn thả trên đồng cỏ vào mùa xuân, hạ,
thu, đông đưa về phía Đông để vỗ béo
trước khi mổ
- Vùng phía Đông ( kinh tuyến 1000T)
của Hoa Kì, vùng phía Nam và Đông
Nam của Ca – na –đa sản xuất nông
nghiệp được Chuyên môn hoá, tạo thành
những vành đai trồng trọt hoặc chăn nuôi
Chuyển ý : Phân bố sản xuất có quan hệ
chặt chẽ với điều kiện tự nhiên và nhu
- KHKT: Các thành tựu khoa học kĩthuật hỗ trợ, Công nghệ sinh học đượcứng dụng mạnh mẽ, số lượng máy mócphân bón nhiều
Sản xuất ra khối lượng nông sản rấtlớn Hoa Kì 4,4%, Canađa 2,7% xuấtkhẩu nông sản hang đầu Thế Giới
Trang 11? Dựa vào hình 38.2 và nội dung sgk,
hoá sản xuất theo hướng tập trung, tạo ra
các vùng chuyên môn hoá sản xuất một
loại cây chủ lực
- Lúa mì: Phía Nam Canađa, phía BắcHoa Kì
- Ngô: Đồng bằng Trung Tâm
- Cây Công nghiệp nhiệt đới: ven vịnhMêhicô
- Cam, Chanh, Nho: Tây Nam Hoa Kì
- Chăn nuôi gia súc lớn: Vùng núi, cao nguyên phía Tây Hoa Kì và sơn nguyên Mêhicô
3 Ngô, chăn nuôi lợn, bò sữa
4 Cây công nghiệp và ăn quả nhiệt đới
5 Cây ăn quả cận nhiệt
1 Nam trung tâm Hoa Kỳ
2 Ven vịnh Mêhicô
3 Vùng núi và cao nguyên phía Tây
4 Nam Canađa và Bắc Hoa kỳ
5 Tây Nam Hoa kỳ
2 Điền vào các ô trống thể hiện vai trò các nhân tố chi phối sự phát triển các ngành nông nghiệp Bắc Mỹ
Nền nông nghiệp Bắc Mỹ
Điều kiện kinh tế xã hội Điều kiện tự nhiên
5 Dặn dò ( 2ph)
- Làm bài tập ở bài 38 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7
- Nghiên cứu soạn trước bài 39 phần 2,3,4 hôm sau học
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu nói về công nghiệp Bắc Mĩ liên qua đến bài học
Trang 12
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
-Biết được nền công Nghiệp Bắc Mĩ phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó mật thiếtgiữa công nghiệp và dịch vụ, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế
-Trong công nghiệp đang có sự chuyển biến trong phân bố sản xuất hình thành cáctrung tâm kinh tế, dịch vụ lớn
-Trình bày được hiệp định mậu dich tự do Bắc Mĩ (napta) Mối quan hệ giữa các thànhviên NAFTA Mục đích và vai trò của Hoa kỳ trong NAFTA
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, chỉ bản đồ
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp
4 Phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên : Lược đồ Công nghiệp Bắc Mĩ
2 Học sinh : Học và đọc trước bài, làm bài tập đầy đủ
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Nền nông nghiệp Bắc Mĩ có những thuận lợi và hạn chế gì?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Trong tiết học trước cô cùng các em đã tìm hiểu về ngành nông nghiệp của Bắc
Mĩ Bài hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu tiếp nội dung về “kinh tế Bắc Mĩ”
HOẠT ĐỘNG I
1 CÔNG NGHIỆP CHIẾM VỊ TRÍ HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI (20ph)
? Quan sát H39.1 , nội dung SGK cho
biết Công nghiệp Hoa Kì phát triển như
thế nào?
?Kể tên và nêu vị trí phân bố của các
ngành công nghiệp truyền thống?
Trang 13?Kể tên và nêu vị trí phân bố của các
ngành công nghệ cao?
? Ngành Công nghiệp nào chiếm ưu thế?
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:
- Chia nhóm 2 bàn một nhóm:
Thời gian 4 phút:
- Nội dung câu hỏi: ( Dựa vào nội dung
SGK và sự hiểu biết của mình em hãy
cho biết:)
? Gần đây Công nghiệp Hoa Kỳ có
những thay đổi gì, trong cơ cấu phân bố?
? Nhờ điều kiện nào mà công nghiệp
Hoa Kỳ có những thay đổi như vậy?
GV: Trong một thời gian dài Công
nghiệp Hoa Kỳ có sự biến động lớn do
nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế
? Vậy em hãy cho biết những cuộc
khủng hoảng kinh tế đó xảy ra vào thời
gian nào?
? Quan sát nội dung SGK, em hãy cho
biết Canađa có các ngành Công nghiệp
quan trọng nào? Phân bố ở đâu?
? Em hãy cho biết Mêhicô có các ngành
Công nghiệp quan trọng nào? Phân bố ở
- Công nghiệp chế biến chiếm 80% giátrị sản lượng
c Mêhicô:
- Khai thác dầu khí, quặng kim loại màu,hoá chất, thực phẩm ở Mêhicôxiti và venvịnh Mêhicô
- Công nghiệp phát triển nhanh
HOẠT ĐỘNG II
2 DỊCH VỤ CHIẾM TỈ TRỌNG CAO TRONG NỀN KINH TẾ (7ph)
? Dựa vào bảng số liệu ( T/124) Em hãy
cho biết vai trò của các ngành dịch vụ Bắc - Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu
Trang 14- Dịch vụ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm,bưu chính viễn thông, GTVT…
Phân bố vùng hồ lớn vùng Đông Bắc vàVành đai Mặt Trời
HOẠT ĐỘNG III
3 HIỆP ĐỊNH MẬU DỊCH TỰ DO BẮC MĨ (7ph)
Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết
? NAPTA thành lập vào năm nào, gồm
những nước nào,
? Có ý nghĩa gì đối với các nước thành
viên?
Gv:Trong nội bộ NAPTA Hoa Kỳ chiếm
phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu
tư nước ngoài vào Mêhicô, hơn 80% kim
ngạch xuất khẩu của Canađa
? Trong nội bộ NAPTA Hoa Kỳ có vai
trò ntn?
- Thành lập 1993: Gồm 3 nước: Canađa,Hoa Kì, Mêhicô
- Ý nghĩa: Tăng sức cạnh tranh trên thịtrường kết hợp sức mạnh của 3 nước
- Hoa Kì: Chiếm phần lớn kim ngạchxuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vàoMêhicô
+ Hơn 80% kim ngạch xuất khẩu củaCanađa
4 Củng cố ( 3ph)
Câu 1: Bắc ỹ có nền công nghiệp:
a Phát triển ở trình độ cao
b Chiếm vị trí hàng đầu thế giới
c Phát triển mạnh ở Hoa kỳ và Canađa
d Tất cả các ý kiến trên
Câu 2: Các ngành CN nào sau đây không phải là thế mạnh của Vành đai Mặt Trời;
a Công nghiệp dệt may và thực phẩm
b Công nghiệp hoá chất và lọc dầu
c Công nghiệp hàng không vũ trụ
d Công nghiệp điện tử và vi điên tử
Trang 15Câu 3: Hoàn thành bảng sau
TÊN QUỐC
GIA
TRUNGCanađa Khai thác và chế biến lâm sản, hoá
chất, luyện kim, CN thực phẩm
Phía Bắc Hồ Lớn, ven biển Đại Tây dươngHoa kỳ Phát triển tất cả các ngành kỹ
thuật cao, SX máy móc tự động , điện tử, vi điện tử, hàng không
Phía Nam Hồ Lớn, Đông Bắc Phia Nam ven Thái Bình DươngMêhicô Cơ khí, luyện kim, hoá chất, đóng
tàu, lọc dầu, công nghiệp thực phẩm
Thủ đô Mêhicô
Các thành phố ven vịnh Mêhicô
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học thuộc bài cũ.Làm bài tập sgk và tập bản đồ
- Làm bt sau: Tính GDP theo đầu người của ba quốc gia Bắc Mỹ theo bảng sau:
- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài 40,vào vở bài tập để hôm sau học
- Tìm hiểu vùng công nghiệp Vành đai Mặt Trời
- Những thuận lợi cơ bản mà vị trí địa lí đã đem lại cho vùng công nghiệp vành đai
Mặt trời
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 201
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 16ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP
“VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Biêt và hiểu được cơ cấu ngành Công nghiệp của vùng Công nghiệp Đông Bắc Hoa
Kì và vùng Công nghiệp “Vành đai mặt trời”
- Nguyên nhân sự thay đổi trong phân bố sản xuất Công nghiệp của Hoa Kì
- Biết được những thuận lợi cơ bản mà VTĐL đã đem lại cho ngành Công nghiệp “Vành đai mặt trời”
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, đọc, chỉ bản đồ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức khi phân bố vùng công nghiệp
4 Phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: - Lược đồ phân bố dân cư đô thị Bắc Mĩ ( hình 37
Lược đồ Công nghiệp Bắc Mĩ ( hình 39.1)
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
a Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mỹ Những năm gần đây,sản xuất công nghiệp ở Hoa kỳ biến đổi như thế nào?
b Hiệp định Mậu dịch tự do Bắc mỹ( NA FTA) có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mỹ
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Vùng Công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa kì và vùng Công nghiệp Vànhđai mặt trời là hai vùng Công nghiệp quan trọng nhất của Hoa kì hiện nay Có ý nghĩaquyết định tạo nên diện mạo và sức mạnh của nền Công nghiệp Hoa Kì
HOẠT ĐỘNG I
SỰ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VÙNG ĐÔNG BẮC HOA KÌ ( 20 ph )
+ Vị trí: Nằm phía Đông Bắc, lãnh thổ
Trang 17GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
- Chia nhóm: 2 nhóm lớn
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung câu hỏi:
Nhóm 1: Quan sát hình 37.1, 39.2 và
dựa vào kiến thức đã học cho biết:
? Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì
xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ?
? Tên các ngành Công nghiệp chính ở
vùng Công nghiệp Đông Bắc Hoa kì?
? Tại sao các ngành Công nghiệp truyền
thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời
kì bị sa sút?
GV: điển hình là sự cạnh tranh mãnh liệt
của hàng hoá Nhật Bản ngày càng chinh
phục rộng rãi thị hiếu tiêu dùng của
người ở Hoa Kỳ nhờ giá trị thẩm mỹ và
- Luyện Kim đen,
- Luyện Kim Màu,
- Chế tạo máy công cụ,
- Công nghệ chưa kịp đổi mới
- Bị cạnh tranh bởi hàng hoá liên minhChâu Âu, Nhật Bản, NIC…
HOẠT ĐỘNG II
2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÀNH ĐAI CÔNG NGHIỆP MỚI ()
Nhóm 2: Quan sát hình 40.1 và dựa vào
những kiến thức đã học cho biết
? Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở
b Tại sao có sự chuyển dịch vốn và laođộng trên lãnh thổ Hoa Kì?
- Là do sự phát triển mạnh mẽ của vành
Trang 18toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.
- Cuộc CMKHKT đã làm xuất hiện nhiều
ngành công nghiệp hiện đại gắn liền với
việc hình thành các trung tâm công
nghiệp nghiên cứu khoa học ở phía Nam
và Tây Hoa Kỳ tạo điều kiện cho sự xuất
hiện của " Vành đai Mặt Trời"
- Do nhu cầu phát triển nhanh của vành
đai công nghiệp mới đã thu hút vốn và
lao động trên toàn Hoa Kỳ, tập trung đầu
tư vào các ngành kỹ thuật cao cấp mới
? Vị trí của vùng Công nghiệp “ vành đai
mặt trời” có những thuận lợi gì?
GV: Vị trí nằm ở phia Nam lãnh thổ Hoa
Kỳ trên 4 khu vực: Bán dảo Flo riđa
vùng ven biển vịnh Mêhicô, vùng ven
biển phía tây nam của Hoa Kỳ và vùng
ven biển Tây Bắc giáp biên giới Canađa
Giáo viên kết luận nhận xét cho điểm
động viên những nhóm làm đúng và
nhanh
đai Công nghiệp mới ở phía Tây và phíaNam của Hoa Kì trong giai đoạn hiệnnay nên nó thu hút vớn và nguồn nhânlực từ Đông Bắc xuống
c Vị trí của vùng Công nghiệp “ vànhđai mặt trời” có những thuận lợi gì?
- Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩunguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sangcác nước Trung và Nam Mĩ
- Giao thông huận lợi cho việc xuất,nhập khẩu hàng hoá với các khu vựcChâu Á TBD
- Gần nguồn nhân công rẻ, có kĩ thuật từMêhicô di chuyển lên
4 Củng cố ( 3ph)
a Xác định hai vùng công nghiệp quan trọng của Hoa Kỳ trên lược đồ không gian công nghiệp của Hoa Kỳ
b Chọn ý đúng:
1 Các ngành công nghiệp truyền thống của Đông Bắc Hoa kỳ có thời kỳ sa sút:
a Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế b Công nghệ chưa kịp đổi mới
c Bị nền công nghiệp mới canh tranh d Tất cả các ý kiến trên
2 Hướng chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kỳ là:
a Từ phía Tây sang phia Đông kinh tuyến 1000T
b Từ Đông Bắc đến phía Nam và Tây Nam
c Từ Nam lên Bắc
d.Từ phía Đông sang phía Tây kinh tuyến 1000T
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học bài, làm bài tập trong tập bản đồ
- Nghiên cứu trước bài 41 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc địa hình Nam Mỹ
Trang 19Tuần : 22
CHỦ ĐỀ 13: TRUNG VÀ NAM MĨ
* Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức: HS nắm đựơc
- Vị trí, giới hạn khu vực Trung và Nam Mỹ, để nhân biết khu vực Trung và Nam Mỹ
là không gian địa lý khổng lồ
- Đặc điểm điạ hình eo đất Trung Mỹ và quần đảo Ăng ti, địa hình của lục địa NamMỹ
- Đặc điểm dân cư xã hội Trung và Nam Mĩ
- Đặc điểm kinh tế Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mỹ không đồng đều thểhiên ở hai hình thức phổ biến là đại điền trang và tiểu điền trang
- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mỹ ít thành công, nguyên nhân
- Sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mỹ
2 Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ Kỹ năng so sánh, phân tích các đặc điểm khu vực địa hình rút ra
sự khác biệt giữa Trung Mỹ va quần đảo Ăng ti, giữa khu vực Đông và khu vực Tâynam Mỹ
- Kỹ năng phân tích ảnh về hai hình thức sở hữu và sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mỹ
- Vị trí, giới hạn khu vực Trung và Nam Mỹ, để nhân biết khu vực Trung và Nam Mỹ
là không gian địa lý khỏng lồ
- Đặc điểm điạ hình eo đất Trung Mỹ và quần đảo Ăng ti, địa hình của lục địa Nam Mỹ
Trang 20- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ Lát cắt địa hình Nam Mĩ
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ? (Trình bày lược đồ)
? Sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Trung và Nam Mĩ trãi dài suốt từ khoảng Chí tuyến Bắc đến Cận cực Nam: làmột không gian địa lí rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên rất đa dạng, phức tạp, sự đadạng phức tạp đó trước tiên được thể hiển trong đặc điểm địa hình mà chúng ta sẽ tìmhiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG I
1 KHÁI QUÁT TỰ NHIÊN (34ph)
Gv giới thiệu khái quát nội dung chủ đề
? Cho biết diện tích của Trung và Nam
Mĩ?
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát hình 41.1
? xác định phạm vi khu vực Trung và
Nam Mĩ?
? Trung và Nam Mĩ tiếp giáp với biển và
đại dương nào?
? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti
nằm trong môi trường nào?
? Loại gió thổi quanh năm ở đây là gió
gì, thổi theo hướng nào?
? Địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo
Ăng-ti có sự khác nhau như thế nào?
Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới
- Gió Tín Phong Đông Băc thổi thườngxuyên
* Eo đất Trung Mĩ:
- Là phần cuối phía Nam Coócđie,
- Các núi cao chạy dọc eo đất có nhiềunúi lửa
* Quần đảo Ăngti:
- Là một vòng cung gồm vô số đảo lớn
Trang 21Hs quan sát lược đồ xác định:
Kênh đào Pa-na-ma và đất nước Cu Ba
Gv giới thiệu thêm về hai địa danh trên
? Khí hậu phân hoá như thế nào
? Lượng mưa ở eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Ăng-ti như thế nào? Cảnh quan phân
hóa ra sao?
? Kể tên các loại khoáng sản chủ yếu ở
đây
Hs trả lời giáo viên kết luận
Gv dùng lược đồ giới thiệu và chuyển
mục
? Dựa vào hình 41.1 và tại vĩ tuyến 200N
từ Tây sang Đông cho biết Nam Mĩ có
các khu vực địa hình gì?
Hs tiến hành thảo luận nhóm.3ph
Gv chia lớp thành 6 nhóm cử đại diện
nhóm
Nhóm 1,2 : tìm hiểu về núi trẻ An đét
Nhóm 3,4 : tìm hiểu về Đồng bằng
Nhóm 5,6 : tìm hiểu về sơn nguyên
? dựa vào lược đồ trình bày một số
khoáng sản chính của Nam Mĩ?
nhỏ, kéo dài từ của vịnh Mêhicô đến bờđại lục Nam Mĩ bao quanh biển Ca ri bê
* Phía Tây: Hệ thống núi trẻ Anđét.
- Cao, đồ sộ nhất Châu Mĩ: cao TB3000-5000m nhiều đỉnh cao hơn 6000m
- Có các dãy núi, thung lũng, cao nguyênxen kẽ nhau
* Ở giữa: Các đồng bằng rộng lớn.
- Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, Pam-pa ta
La-pla-+ A-ma-dôn là đồng bằng rộng, bằngphẳng nhất thế giới
Trang 22Bắc Mỹ Nam MỹĐịa hình
ở giữa
Cao phía Bắc, thấp dần phía Nam
Là chuỗi đồng bằng nối liền nhau là các đồng bằng thấp trừ Păm pa
4 Củng cố ( 3ph)
1 Nối các ý ở cột trái và phải của bảng sau cho đúng
Khu vực địa hình Đặc điểm
1 Phía Tây Nam Mỹ
2 Quần đảo Ăng ti
3 Trung tâm Nam Mỹ
4 Eo đất Trung Mỹ
5 Phía Đông Nam Mỹ
1 Các đồng băng kế tiếp nhau, diện tích lớn nhất là đồng bằng Amadôn
2 Nơi tận cùng của dãy Co ocđie, nhiều núi lửa3.Dãy núi trẻ An đét cao, đồ sộ nhất dài từ Bắc- Nam
4 Các cao nguyên Bra xin, Guy a na
5 Vòng cung gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh Ca ri bê
2 Chọn ý đúng:
Thiên nhiên của vùng An đét thay đổi từ Bắc - Nam, thấp - cao vì:
a Trải dài trên nhiều vĩ độ, dài 10000km
b Cao trung bình 3000- 5000m nhiều đỉnh 6000m, băng tuyết phủ quanh năm
c Sườn đông và sườn Tây có sự phân hoá khí hậu
d Phía Tây có dòng lạnh Pê Ru ảnh hưởng sâu sắc
e Tất cả các đáp án trên
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học và ôn lại nội dung bài hôm nay
- Đọc và chuẩn bị bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tt)
+ Trung và Nam Mĩ có những kiểu khí hậu nào?
+ So sánh khí hậu giữa eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti với Lục địa Nam Mĩ + Trình bày các kiểu môi trường chính của Trung và Nam Mĩ
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 23- Kỹ năng phân tích so sánh để thấy rõ sự phân hoá địa hình và khí hậu, hiểu được sự
đa dạng của môi trường tự nhiên khu vực
3 Phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Mỹ Lược đồ tự nhiên và lược đồ khu vực Trung và Nam Mỹ Tư liệu và hình ảnh về tự nhiên Trung và Nam Mỹ
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Nêu đặc điểm địa hình của lụa địa Nam Mĩ
? So sánh đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ và Bắc Mĩ?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Do vị trí trải dài từ Chí tuyến Bắc đến cận cực Nam và địa hình đa dạng làmcho khí hậu và môi trường Trung và Nam Mĩ phân hoá rất đa dạng
HOẠT ĐỘNG I
2 SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊN (34ph)
GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 2 sgk
? Nhắc lại vị trí giới hạn khu vực Trung
và Nam Mỹ?
? Dựa h42.1 SGK cho biết: Nam Mỹ có
các kiểu khí hậu nào?
a Khí hậu:
( Cận xích đạo, xích đạo, cận xích đạo,nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới)
Trang 24? Dọc theo chí tuyến Nam từ Đông sang
Tây trên đại lục Nam Mỹ có các kiểu
khí hậu nào?
? Nhận xét về khí hậu Nam Mĩ
? Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam
Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần đảo
Ăng ti?
? Sự phân hoá các kiểu khí hậu Nam Mỹ
có mối quan hệ như thế nào với phân bố
địa hình?
( Do địa hình khí hậu giữa khu Tây An
đét và khu Đông An đét là đồng bằng và
cao nguyên có sự phân hoá khác nhau)
? Tại sao khí hậu Trung – Nam Mĩ lại
phân hoá phức tạp
Gv Chuyển ý: Trong điều kiện khí hậu
phức tạp đó các môi trường tự nhiên
Trung – Nam Mĩ phát triển như thế nào?
? Dựa vào nội dung sgk cho biết sự phân
bố các kiểu môi trường ở Trung và Nam
Mĩ
* Bắc xuống Nam:
- Ở đồng bằng Amazôn: Rừng xích đạo
phát triển quanh năm, thực vật và động
( Hải dương, lục địa, núi cao, Địa TrungHải
- Có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trênTrái Đất.Khí hậu xđ và cận xđ chiếm dtlớn
- Có sự phân hoá: Bắc – Nam, Đông –Tây, Thấp – Cao
- Nơi đón gió biển: ẩm - hải dương
- Nơi khuất gió: khô, lục địa
( Ở eo đất Trung Mỹ và quần đảo Ăng tikhông phân hoá phức tạp như ở NamMỹ:
Do địa hình đơn giản, giới hạn lãnh thổhẹp
- Lục địa Nam Mỹ phân hoá phức tạpchủ yếu có các kiểu thuộc đới nóng và
ôn đới vì lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ
độ, kích thước rộng lớn Địa hình phânhoá
- Do vị trí, địa hình, gió Tây, dòng biểnnóng, lạnh
b Các đặc điểm của môi trường tự
nhiên:
- Thiên nhiên phong phú, đa dạng
- Có sự khác biệt từ Bắc xuống Nam, từThấp đến Cao
Các môi trường chính
* Bắc xuống Nam:
- Đồng bằng A ma zôn: Rừng xích đạoẩm
Trang 25vật rất phong phú.
- Phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Ăng ti là rừng rậm nhiệt đới
- Phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo
Ăng ti, đồng bằng Ô ri nô cô ( Nam Mĩ)
Rừng thưa Xavan phát triển
- Ở đồng bằng Pam pa: thảo nguyên rộng
lớn
- Miền duyên hải phía Tây vùng Trung
An đét: hoang mạc
- Trên cao nguyên Pa ta gô ni a phía nam
của Nam Mĩ có bán hoang mạc ôn đới
* Thấp lên cao: Thiên nhiên vùng núi An
đét thay đổi theo hai chiều từ Bắc xuống
Nam và từ chân núi đến đỉnh núi
- Ở chân núi vùng Bắc và Trung An đét
có rừng xích đạo quanh năm rậm rạp
Vùng Nam An đét rừng cận nhiệt đới và
ôn đới phát triển
- Lên cao, các cảnh quan thiên nhiên thay
đổi theo độ cao và sự thay đổi của nhiệt
độ
? Quan sát hình 42.1 Giải thích vì sao
dải đất duyên hải phía Tây An đét lại có
hoang mạc
? Hoàn thảnh bảng thông kê sau
- Phía Đông eo đất Trung Mĩ - quần đảoăng ti: Rừng nhiệt đới ẩm
- Phía Tây eo đất Trung Mĩ - quần đảoĂng ti: Rừng thưa và Xavan
- Đồng bằng Pampa: thảo nguyên, đồngcỏ
- Miền duyên hải phía Tây vùng Trung
An det, cao nguyên Patagonia: hoangmạc., bán hoang mạc
* Thấp lên cao: vùng núi Andet có môitrường núi cao:lên cao, các cảnh quanthiên nhiên thay đổi theo độ cao và sựthay đổi của nhiệt độ
- Ở chân núi vùng Bắc và Trung An đét
có rừng xích đạo quanh năm rậm rạp.Vùng Nam An đét rừng cận nhiệt đới và
ôn đới phát triển
- Lên cao, các cảnh quan thiên nhiênthay đổi theo độ cao và sự thay đổi củanhiệt độ
- Vùng đồng bằng duyên hải phía Tây Anđét có hoang mạc Atacama vì chịu ảnhhưởng của dòng biển lạnh Pê – ru, quanhnăm hầu như khôngcó mưa, khí hậu khôkhan nhất Châu lục này
STT Môi trường tự nhiên chính Phân bố
Thảo nguyên Păm paHoang mạc, bán hoang mạc
Trang 266 Thiên nhiên thay đổi từ Bắc- Nam,
từ chân lên đỉnh
cao nguyên PatagôniMiền núi Anđét
4 Củng cố ( 3ph)
1 Đánh dấu vào câu đúng:
Tự nhiên của lục địa Nam Mỹ và châu Phi giống nhau ở đặc điểm:
a Lượng mưa lớn rải đều quanh năm
b Đồng bằng có diên tích lớn phân bố ở trung tâm
c Đại bộ phân lãnh thổ nằm trong đới nóng
d Phía Bắc lục địa có hoang mạc phát triển
2 Ven biển phía Tây miền Trung An đét xuất hiện dải hoang mạc ven biển là do ảnh hưởng của:
a Đông An đét chắn gió ẩm Thái Bình Dương
b Dòng biển lạnh Pê ru chảy rất mạnh sát ven bờ
c Địa thế của vùng là địa hình khuất gió
d Dòng biển nóng Bra- xin
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học bài, làm bài 42 trong tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 43 Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
Trang 27- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mỹ nền văn hoá Mỹ La tinh.
- Sự kiểm soát của Hoa Kỳ đối với Trung và Nam Mỹ, ý nghĩa to lớn của Cách mạng
Cu Ba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ chủ quyền
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: - Lược đồ các đô thị châu Mỹ Lược đồ phân bố dân cư Trung và Nam Mỹ Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam Mỹ
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đủ các đới khí hậu? Đó là những đới khí hậu nào?
? Trình bày các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Trong tiết học trước cô cùng các em tìm hiểu về khu vực trung và Nam Mĩ
Bài hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thêm về dân cư khu vực này
Trang 28cư vào Trung và Nam Mĩ
? Em có nhận xét gì về thành phần
chủng tộc Trung và Nam Mĩ
? Thực tế ngày nay thành phần dân cư
Trung và Nam Mĩ là người gì
? Có nền văn hoá nào
? Nguồn gốc của nền văn hóa đó như thế
nào?
? Quan sát H 43.1 SGK cho biết đặc
điểm phân bố dân cư Trung, Nam Mĩ
HS: trình bày ở lược đồ
? Tình hình phân bố dân cư Trung và
Nam Mĩ có điểm gì giống và khác phân
- có nền văn hoá Mĩ La- tinh độc đáo
- do sự kết hợp từ 3 dòng văn hoá điêng, Phi và Âu
Anh Dân cư phân bố không đồng đều+ Chủ yếu tập trung ở ven biển, cửa sông
và trên các cao nguyên
+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa
HS: + Giống: Cả 2 khu vực trên dân cưphân bố thưa trên 2 hệ thống núi Coóc-đi-e và An-đét
+ Khác: Bắc Mĩ Dân cư tập trungrất đông ở đồng bằng trung tâm nhưngKhu vực Trung và Nam Mĩ dân rất thưatrên đồng bằng A-ma- dôn
HS trả lời
- Bắc Ca na đa: Khí hậu khắc nghiệt, giá lạnh chỉ có người E Xkimô và người Anh điêng chịu rét giỏi
- Hai hệ thống núi, địa hình cao, khí hậu hoang mạc khô hạn
- Đồng bằng Amadôn khí hậu nóng ẩm, rừng rậm
- Dân cư có tỉ lệ gia tăng tự nhiêncao(1,7%)
? Nêu tên các đô thị có số dân 5 triệu
người ở Trung và Nam Mĩ?
Trang 29? Đô thị trên 3 triệu dân ở Trung và Nam
Mĩ có gì khác với ở Bắc Mĩ?
HS xác định ở lược đồ
? Cho biết tỉ lệ dân thành thị là bao nhiêu
? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh do
đô thị hoá tự phát ở Nam Mĩ
Câu 1: Điền vào ô trống để trình bày sự hình thành văn hoá Mĩ La tinh độc đáo
Nền văn hoá Mĩ La Tinh độc đáoCâu 2:Đánh dấu vào ý đúng: Dân cư Trung và Nam Mỹ phân bố không đồng đều tập trung đông dân ở:
a Các miền ven biển
b Các cửa sông lớn
c Trên các cao nguyên khí hậu mát mẻ
d Tất cả các ý kiến trên
Câu 3:Phân bố dân cư Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ giống nhau là:
a Phân bố tập trung đông đúc ở các đồng bằng trung tâm và Amadôn
b Thưa thớt ở các hệ thống núi cao và đồ sộ như Coocđie và An đét
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học các câu hỏi cuối bài
- Ôn lại Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ có ưu đãi gì tạo điều kiện nông nghiệp khu vực phát triển ?
- Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài 44: Kinh tế Trung và Nam Mĩ
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 30- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mỹ ít thành công, nguyên nhân.
- Sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mỹ
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
2 Học sinh : Học thuộc bài cũ và chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên:
* Tích hợp liên môn: Môn văn: bài thơ Từ Cu ba của Tố Hữu
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Giải thích sự thưa dân của một số vùng ở Châu Mĩ
? Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Khu vực Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ có tiềm năngnông nghiệp to lớn sản xuất nông nghiệp mang tính chất đọc canh sâu sắc Trongnông nghiệp tồn tại hai hình thức sản xuất nông nghiệp trái ngược nhau là tiểu điềntrang và đại điền trang Điều đó thể hiện sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung
Trang 31? Qui mô sản xuất rất chênh lệch thể
hiện chế độ phân chia ruộng đất rất
không công bằng ở Trung – Nam Mĩ
Chính điều đó đã ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp
? Ở Trung và Nam Mĩ có những hình
thức sở hữu nông nghiệp nào ? đặc điểm
? Trong các hình trên hình nào thuộc tiểu
điền trang , hình thức nào thuộc đại điền
Chuyển ý : với các hình thức sở hữu đất
đai như vậy, thì ngành nông nghiệp phát
nghiệp
- H44.1: Quy mô nhỏ bé , manh mún ,chủ yếu dùng sức kéo trâu bò Cày đấtbằng công cụ thô sơ nên năng suất thấp
- H44.2 : Chăn nuôi trâu , bò trên đồng
cỏ lớn theo hình thức chăn thả cổ truyền
- H44.3 : Thu hoạch đậu tương tiến hànhtrên quy mô lớn , kĩ thuật hiện đại
- Hai hình thức sở hữu nông nghiệp phổbiến:
* Tiểu điền trang
- Thuộc quyền sở hữu : Hộ nông dân
- Quy mô : Dưới 5ha
- Chủ yếu sản xuất : cây lương thực
- Mục tiêu sản xuất : Tự cung tự cấp
* Đại điền trang
- Thuộc quyến sở hữu : Đại điền chủ
- Quy mô : Nghìn ha
- Chủ yếu sản xuất : Cây công nghiệp ,chăn nuôi
- Mục tiêu sản xuất : xuất khẩu
- H 44.1 : Tiểu điền trang
- H44.23 : Đại điền trang
* Sự bất hợp lí :
- Quy mô sản xuất chênh lệch
- Phân chia ruộng đất không công bằng
- Để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữuruộng đất: một số quốc gia đã ban hànhluật cải cách ruộng đất nhưng ít thànhcông
- Do tiến hành không triệt để
- Riêng nhà nước Cu Ba tiến hành thànhcông
Trang 32triển như thế nào
? Đặc điểm ngành trồng trọt của các
nước Trung và Nam Mĩ
?Sự phân bố các cây trồng chính ở đây
ntn
? Em hãy phát hiện quốc gia nào có
nhiều loại cây trồng nhất? ( B ra xin)
GV mở rộng;
? Dựa lược đồ em cho biết mía có nhiều
ở đâu? ( Quần đảo Ăng ti)
GV : Điển hình là Cu Ba
* Tích hợp liên môn: Môn văn bài thơ
Từ Cu ba của Tố Hữu
- Nếu nói về Việt Nam người ta thường
nói về cây tre Còn về Cu Ba người ta
thường nói về cây mía:
" Em ơi, Cu Ba ngọt lịm đường
Mía xanh đồng bãi biếc đồi nương"
Đó là hình ảnh Cu Ba với cây mía được
nhà thơ Tố Hữu miêu tả trong một lần
đến thăm đất nước tươi đẹp này
? Dựa vào hình 44.4 cho biết các loại gia
súc chủ yếu được nuôi ở Trung – Nam
Mĩ ? chủ yếu ở đâu? Vì sao?
( - Bò: Vì đây là các khu vực có nhiều
đồng cỏ rộng )
- Cừu , lạc đà nuôi nhiều ở sườn núi
Trung và An đét vì đây là khu vực có khí
hậu cận nhiệt và ôn đới )
? Ngành đánh cá ở khu vực này phát
triển như thế nào? ở đâu? Vì sao?
( Pê ru Vì ven biển của Pê ru có dòng
biển lạnh chảy )
GV mở rộng;
? Em hãy so sánh sự khác nhau giữa sản
xuất nông nghiệp của Trung và Nam Mỹ
với sản xuất nông nghiệp củaBắc Mỹ?
+ Eo đất Trung Mĩ: Mía, bông, cà phê,chuối
+ Quần đảo Ăng ti: Cà phê, ca cao,thuốc lá
+ Nam Mĩ: bông, chuối, ca cao, mía
- Cừu, lạc đà: vùng núi Trung An- đét
- Đánh cá: Pê-ru có sản lượng vào bậc nhất thế giới
( Bắc Mỹ:
- Tiên tiến hiện dại đạt trình độ
kỹ thuật cao, quy mô lớn, cơ cấu cây
Trang 33trồng cân đối Không phụ thuộcTrung và Nam Mỹ:
- Mang tính chất độc canh phụ thuộc nước ngoài, không cân đối trong cơ cấu, hàng năm phải nhập từ nước ngoài
Gv yêu cầu hs hoàn thiện bảng
Tiểu điền trang Đại điền trang
1 Quy mô diên tích Dưới 5 ha Hàng ngàn ha
đồng cỏ và chăn nuôi
3 Hình thức canh
tác
Cổ truyền dụng cụ thô sơ năng suất thấp
Hiện đại cơ giới hoá các khâu sản xuất
4 Nông sản chủ yếu Cây lương thực Cây công nghiệp, chăn nuôi
5 Mục đích sản xuất Tự cung tự cấp Xuất khẩu nông sản
? Qua bảng so sánh trên, em có nhận xét gì về chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mỹ?
( Người nông dân chiếm số đông trong dân số, sử hữu dt nhỏ, bộ phận lớn nông dân không có ruộng đất phải đi làm thuê Đất đai phần lớn nằm trong tay địa chủ và tư bản nước ngoài
4 Củng cố ( 3ph)
Câu 1: Hãy nối các ý ở cột A với cột B để được kiến thức đúng
A B
Tiểu điền trang
Đại điền trang
a Sở hữu của các hộ nông dân
b Diện tích canh tác hàng ngàn ha
c Sở hữu của các đại điền chủ
d Trồng cây lương thực để tự túc
e Diên tích canh tác dưới 5 ha
g Sản xuất lớn trồng cây công nghệp để xuất khẩu
2 Chọn ý đúng : Tình trạng lệ thuộc chặt chẽ của nông nghiệp Trung và Nam Mỹ biểu hiện ở;
a Cơ cấu cây trồng
- Soạn bài 44 trong tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu bài 45 Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tiếp theo)
Trang 341 Kiến thức: Sau bài học này học sinh cần phải:
- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) tình hình phát triển và phân bố sảnxuất Công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
- Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-Ma-zôn và những vấn đề mt cần quan tâm.Trình bày được về khối kt Mec cô xua của Nam Mĩ
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, chỉ lược đồ Công nghiệp
3 Thái độ:
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Trung và Nam Mĩ
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Lược đồ công nghiệp Trung và Nam Mỹ Một vài tư liệu về rừng Amadôn
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? So sánh hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp của Trung và Nam Mĩ?
? Trình bày sự phân bố các cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Tình hình sản xuất công nghiệp và phân bố Công nghiệp, thực trạng khai thácrừng Amazôn và những cố gắng của một số nước Trung và Nam Mĩ trong việc thànhlập khối kinh tế Mec-cô-xua Nhằm thoát khỏi sự lủng đoạn của tư bản nước ngoài
HOẠT ĐỘNG I
1 CÔNG NGHIỆP (20ph)
? Dựa vào hình 45.1 Trình bày sự phân
bố sản xuất của các ngành Công nghiệp
chủ yếu ở khu vực Trung và Nam Mĩ
- Luyện kim, cơ khí, hoá chất, lọc dầu,dệt, thực phẩm -> Braxin, Chi lê, Vênêxuêla -> công nghiệp mới
- Các nước Braxin, Ác-hen-ti-na, Chi-lê,Vê-nê-xu-ê-la là những nước Côngnghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất
Trang 35? Xác định vị trí bốn nước? Dựa vào kiến
thức SGK mục 2, hãy nêu đặc điểm công
nghiệp của bốn quốc gia?
? Em hiểu thế nào là một nước " công
nghiệp mới"?
? Ngành công nghiệp khai khoáng phân
bố ở những quốc gia nào, khu vực nào?
Đặc điểm của các ngành công nghiệp
khu vực này là gì?
? Các ngành chế biến thực phẩm, sơ chế
nông sản phân bố ở các nước thuộc vùng
nào?
? Dựa vào những điều kiên tự nhiên nào
mà các ngành công nghiệp khai khoáng,
thực phẩm phân bố ở các khu vực trên?
? Trong quá trình phát triển công nghiệp
các nước Trung và Nam Mĩ cần phải
Hs đọc thuật ngữ sgk
- Các nước vùng Anđét và eo đất TrungMĩ: Phát triển mạnh Công nghiệp khaikhoáng, (công ty nước ngoài nắm)
- Các nước quần đảo Ăngti: Công nghiệpchủ yếu là chế biến nông sản, thực phẩm,sản xuất đường, đóng hộp hoa quả
( - Vùng An đét, Trung và Nam Mỹ ->vùng núi trẻ-> nhiều khoáng sản
- Các nước vùng biển Ca ribê có khíhậu nhiệt đới phát triển các loại cây nôngnghiệp: Mía, chuối, cà phê-> phát triểncông nghiệp thực phẩm
HS: Sử dụng vốn thiếu hiệu quả, nợnước ngoài, ảnh hưởng kinh tế, vì vậy lệthuộc nước ngoài
HOẠT ĐỘNG II 2.VẤN ĐỀ KHAI THÁC RỪNG A MA DÔN (7ph)
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm
- Chia nhóm: 2 bàn một nhóm
- Thời gian thảo luận: 5 phút
- Nội dung câu hỏi:
? Nêu vai trò và tiềm năng của rừng
Amazôn
Gv : Diện tích 6 triệu km2, 1/3 diên tích
rừng của thế giới Trữ lương sinh khối:
1700tấn/ ha ( rừng ôn đới: 420 tấn/ha)
a Vai trò:
- Là lá phổi của Thế Giới
- Vùng dự trữ sinh học quí giá
Trang 36- Mỗi năm hấp thụ 40tỷ tấn CO2 Sản
( Lấy gỗ, lấy đất xây dựng đường bộ, sắt,
sông, đập thuỷ điện, khu đô thị mới ->
nhằm phát triển kinh tế
? Nêu tác động tiêu cực của việc khai
thác rừng amadon
Khi rừng bị phá-> đất đai xói mòn, dòng
chảy bị ngăn cách-> sinh vật bị phân
tán )
Rừng bị phá-> Lượng ô xi sản sinh ít
b Tài nguyên thiên nhiên:
- Rừng rậm nhiệt đới chiếm diện tích lớnnhất thế giới
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Khoáng sản: Nhiều có trữ lượng lớn
-HOẠT ĐỘNG III
3 KHỐI THỊ TRƯỜNG CHUNG MEC CO XUA (7ph)
? Khối thị trường chung Mec-cô-Xua
được thành lập vào thời gian nào
? Hiện nay có bao nhiêu quốc gia? Nêu
tên các quốc gia đó
? Mục tiêu chung của khối thị trường
chung
? Hoạt động và vai trò của khối thị
trường chung Mec-cô-Xua là gì?
- Thành lập năm 1991
- Hiện nay gồm 6 quốc gia: Braxin,
Chi-lê, Ac-hen-ti-na, Bô-li-vi-a, Urugoay,Paragoay
- Mục tiêu: tăng cường mối quan hệngoại thương giữa các nước, thoát khỏi
sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì
- Thành tựu: tháo dỡ hàng rào thuế quan
và tăng cường trao đổi ngoại thươnggiữa các quốc gia trong khối góp phầnlàm tăng sự thịnh vượng của các thành
Trang 37GV: Trên thế giới nhiều khu vực đã
thành lập khối kinh tế: NAFTA, AS
ÊAN, thị trường chung châu ÂU
viên trong khối
4 Củng cố ( 3ph)
1 Giải ô chữ: Theo các câu hỏi ;
Câu 1: Gồm 5 chữ cái: Tên 1 trong 2 quốc gia mới gia nhập khối Meccô xua
2: 6 : quốc gia có diên tích lớn nhất nước mỹ
3: 6 : một kênh đào trên eo đất Trung Mỹ
4: 5 : Cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị ở Trung và Nam Mỹ 5: 9 : Đô thị từ 8 triệu dân trở lên gọi là gì?
6: 10 : Ngành công nghiệp chủ yếu của các nước vùng An đét,
7: 8 :Tên khối thị trường chung của khu vực Trung và Nam Mỹ 8: 10 : Quần thể sinh thái lớn nhất Nam Mỹ
9: 13 : Một trong những đặc điểm nổi bật của nền công nghiệp các nước: Bra xin
Câu 10: Gồm 15 chữ cái: Ngành công nghiệp chủ yếu của các nước vùng biển Ca ribê
HS chọn bất kỳ 1 trong 10 ô hàng ngang để trả lời Sau khi giải ô hàng dọc
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành
- Nghiên cứu và soạn bài 46 Thực hành
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 38SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT
Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY AN ĐÉT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS nắm vững được :
- Sự phân hoá của môi trường theo độ cao ở vùng núi An đét
- Sự khác nhau của thảm thực vật giữa sườn Đông và sườn Tây dãy An đét
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Sơ đồ lát cắt sườn Đông – Tây Anđét qua lãnh thổ Pêru Bản đồ
tự nhiên Châu Mĩ
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Tại sao phải Vào bài bảo vệ môi trường rừng Amazôn?
? Khối thị trường chung Mec-cô-xua được thành lập vào năm nào? Vai trò và hoạtđộng của khối thị trường chung Mec – cô – xua
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph):
Do vị trí, địa hình thiên nhiên Anđét thay đổi rất phức tạp theo nhiều hướng khác nhau Bài học hôm nau chúng ta sẽ tìm hiểu sự phân hoá thảm thực vật theo chiều từ thấp lên cao ở sườn Đông – Tây dãy Anđét
HOẠT ĐỘNG I
TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ THỰC VẬT THEO ĐỘ CAO Ở DÃY AN ĐET( 15 ph )
? Quan sát hình 46.1 cho biết các đai
thực vật nào theo chiều cao ở sườn An
đét qua lãnh thổ Pêru?
- Các đai thực vật ở sườn Tây Anđét theochiều từ thấp lên cao
Trang 39Độ cao Sự phân bố của thực vật theo độ cao
Từ 0- 1000m Thực vật nửa hoang mạc Rừng nhiệt đới
Băng tuyếtKết luận
HOẠT ĐỘNG III GIẢI THÍCH TẠI SAO CÓ SỰ THAY ĐỔI ( 20 phút )
Quan sát H46.1 và H46.2 SGK kết hợp
với bảng so sánh bài 1
? Giải thích tại sao từ độ cao 0- 1000m,
sườn Đông có rừng rậm nhiệt đới phát
triển Còn sườn Tây có thảm thực vật
nửa hoang mạc
* GV chuẩn xác kiến thức :
+ Dòng biển lạnh Pê ru ven biển phía
Tây chảy mạnh ven bờ, xua khối nước
nóng trên mặt ra xa bờ, do đó khí hậu
khô, mưa rất ít ,hình thành thảm thực vật
nửa hoang mạc ở ngay độ cao 0- 1000m
+ Gió tín phong hướng ĐB mang hơi ẩm
của dòng biển nóng chảy ven bờ phía
Đông Bắc đaị lục Nam Mỹ Do đó khí
hậu nóng mang tính chất dịu ẩm tạo điều
kiện cho rừng rậm nhiệt đới phát triển từ
độ cao 0- 1000m ở sườn Đông An đét
? Phía Đông dãy An đét chịu ảnh hưởng
của gió gì? Gió này ảnh hưởng tới khí
hậu và sự hình thành thảm thực vật của
khu vực thế nào?
- Ở sườn Đông Anđét , từ độ cao 0m –
1000m nằm trong vùng chí tuyến thuộcđới khí hậu nóng, có nhiệt độ cao lạinhận được gió biển từ Đại Tây Dương( có dòng biển nóng Braxin chảy ven bờ)thổi đến nên mưa nhiều tạo điều kiện chorừng nhiệt đới phát triển
- Ở sườn Tây Anđét, cũng độ cao trên
và cùng vĩ độ, nhưng vì có dòng biểnlạnh Pêru chảy ven bờ Thái Bình Dươnglàm giảm nhiệt độ, nước ít bốc hơi,lượng mưa nhỏ, khí hậu trở nên khôkhan, do đó thực vật nửa hoang mạc phổbiến
+ Khi gió tín phong đi qua dãy An đét
Trang 40? Khi gió thổi từ phía Đông vượt qua dãy
An đét sẽ xuất hiện hiệu ứng gì?
4 Củng cố ( 3ph)
Câu 1:Nối ý bên trái với ý bên phải thành kiến thức đúng:
Kiểu thực vật sườn phia Tây An đét Độ cao
" Sườn Tây dãy An đét do chịu ảnh hưởng của dòng biển chạy sát ven bờ, nên khíhậu nơi đây có đặc điểm và là nơi nhất châu lục"
Câu 4 Đánh dấu vào câu đúng:
Trên dãy An đét ( thuộc lãnh thổ Pê ru ) sườn Đông mưa nhiều, sườn tây mưa ít:
a Thực vật sườn Đông phát triển hơn sườn Tây
b Địa hình sườn Đông thoải về đồng bằng La- plata, còn sườn Tây dốc đứng phía bờ Thái Bình Dương
c Sườn núi phía Đông đón gió tín phong Đông Bắc và ảnh hưởng của dòng biển nóng Guyana tới, còn sườn núi phía Tây khuất gió và chịu ảnh hưởng dòng biển lạnh