Căn cứ vào bảng 32.1 nhận xét tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước.. - CN phụ thuộc nước ngoài, chỉ có một số ngành sx tiêu dung và ch
Trang 1Tuần : 19
CHỦ ĐỀ 10:VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Mục tiêu chủ đề
1.Kiến thức:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế- xã hội
- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng- Trình bày được đặc điểmdân cư - xã hội của vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đặc điểm phát triển kinh tế của vùng Nêu được tên các trung tâm kinh tế
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Giáo viên: Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ, tranh ảnh về vùng Đông Nam Bộ
Trang 22 Học sinh: sgk , vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới ( 40ph)
* Giới thiệu bài (1ph)
Vùng Đông Nam Bộ có vị trí địa lí, điều kiện TN và tài nguyên thiên nhiên để pháttriển kinh tế đa dạng và năng động Để tìm hiểu xem vùng có những thuận lợi nàotrong việc phát triển kinh tế?
HOẠT ĐỘNG I
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ (6ph)
Gv giới thiệu khái quát nội dung chủ đề
Gv yêu cầu hs
? Xác định ranh giới vùng trên bản đồ
dựa vào h.31.1( ngoài phần đất liền còn
có Côn Đảo thuộc tỉnh BR-VT)
? Vùng tiếp giáp với những nơi nào?
? Vùng có diện tích là bao nhiêu ? Gồm
các tỉnh, thành nào?
? Dân số bao nhiêu? So với các vùng
khác?
? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
? Phân tích các điều kiện thuận lợi của
vùng về vị trí địa lý ?
(nằm ở vị trí trung tâm phía Nam đất
nước, trong vùng KTTĐ phía Nam, liền
kề với những vùng giàu tài nguyên và thị
trường tiêu thụ rộng lớn ( TN, ĐB.SCL,
DH.NTB)
? Xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh trên BĐ.ĐNÁ
? Từ TP.HCM với 2 giờ bay có thể đi tới
thủ đô các quốc gia ĐNÁ Điều đó dẫn
tới lợi thế gì của vùng?
Hs xác định
- Bắc giáp Tây Nguyên và DH NTB,Nam giáp ĐB.SCL, Tây giáp CPC, Đônggiáp biển
- Diện tích: 23550 km2, gồm 6 tỉnh,thành
- Dân số: 10,9 triệu người (2002)
Trang 3? Vùng có những điều kiện tự nhiên và
thế mạnh kinh tế nào ?
? Nêu đặc điểm về độ cao địa hình và tài
nguyên của vùng? (độ cao địa hình giảm
dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- GV cho hs thảo luận nhóm bàn:
? Dựa vào bảng 31.1 và h.31.1 nêu điều
kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế trên
đất liền và vùng biển của vùng Đông
Nam Bộ ?
? Vì sao vùng Đông Nam bộ có điều kiện
phát triển mạnh kinh tế biển ?
? Quan sát h 31.1 hãy xác định các sông
Đồng Nai , sông Sài Gòn, sông Bé ?
? Vì sao phải phát triển và bảo vệ rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của
các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
? Vùng Đông Nam bộ gặp những khó
khăn gì đối với việc phát triển KT?
* Tích hợp GDBVMT:
GV phân tích nội dung thảo luận : Đây là
vùng phát triển đô thị và công nghiệp rất
cao, dt rừng còn ít cần bảo vệ tránh
gây lũ lụt cho vùng hạ lưu Sông Đồng
Nai, sông SG rất quan trọng về thủy lợi
và thủy điện với 2 hồ chứa nước Trị An,
+ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồnsinh thủy tốt
+ Vùng biển ấm, ngư trường rộng, hảisản phong phú, gần đường hàng hải quốc
tế thuận lợi cho đánh bắt hải sản, giaothông, dịch vụ, du lịch biển
+ Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềmnăng dầu khí để phát triển mạnh ngànhkhai thác dầu khí ở thềm lục địa
- Vùng biển ấm, ngư trường rộng, hảisản phong phú, gần đường hàng hải quốc
tế thuận lợi cho đánh bắt hải sản, giaothông, dịch vụ, du lịch biển
Hs xác định
- Khó khănTrên đất liền ít khoáng sản, rừng ít, nguy
cơ ô nhiễm môi trường do chất thải côngnghiệp và đô thị
Trang 4Dầu Tiếng.
- Việc bảo vệ rừng ngập mặn ven biển,
trong đó rừng Sác (Cần Giờ) vừa có ý
nghĩa du lịch vừa là “lá phổi” xanh của
TP.HCM vừa là khu dự trữ sinh quyển
của TG
? Biện pháp khắc phục? - Khắc phục: bảo vệ môi trường đất và
biển
HOẠT ĐỘNG III
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI (7ph)
? Vùng có đặc điểm gì về dân cư ?
? Mật độ DS của vùng? (463 người/km2
(2002), 597 người/km2( 2009)
? Dựa vào bảng 31.2 nhận xét tình hình
DC, XH của vùng so với cả nước
? Các tiêu chí nào thấp hơn cả nước? Nói
lên điều gì?
? Các tiêu chí cao hơn cả nước? Có ý
nghĩa gì?(
? Tốc độ đô thị hóa và sự phát triển CN
đã tác động tiêu cực tới MT như thế nào?
lịch sử, văn hoá, địa điểm du lịch nào
- Đặc điểm: là vùng đông dân, mật độdân số khá cao
- Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước55,5% (2002)
- TP.HCM là một trong những TP đôngdân nhất cả nước
- Giải quyết tốt vấn đề việc làm nềnkinh tế phát triển , năng lực sx cao)
- Tốc độ tăng trưởng KT cao, thu hútmạnh lao động, chất lượng cuộc sống cảithiện, nâng cao…)
- Thuận lợi:
+ Lực lượng lao động dồi dào,thị trườngtiêu thụ rộng lớn, người lao động có taynghề cao, năng động trong nền kinh tếthị trường
+ Nhiều di tích lịch sử- văn hóa có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch: Bến cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà tù Côn Đảo,…
4 Củng cố ( 3ph)
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế xã hội ở Đông Nam Bộ?
Trang 5+ Thuận lợi:
- Địa hình tương đối phẳng, co nhiều đất xám, đất ba zan
- Khí hậu xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thuỷ dồi dào
- Vùng biển là ngư trường rộng giàu tiềm năng dầu khí
- Hệ thống sông Đồng Nai có nguồn nước phong phú, tiềm năng thuỷ điện lớn
+ Khó khăn:
- Sự phân hóa mưa sâu sắc theo mùa
- Vùng đất liền ít khoáng sản, rừng tự nhiên còn ít
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường khá cao
2 Ý nghĩa của vị trí vùng Đông Nam Bộ
3 Điền dấu x vào câu trả lời đúng:
Bảo vệ rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm của hệ thống sông trong vùng ĐNB có ýnghĩa to lớn là:
Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm do đô thị, côngnghiệp phát triển
Để tăng nguồn sinh thủy cho hệ thống sông ngòi của vùng
Để bảo vệ đất đai đã được khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp trongvùng
Tăng diện tích đất trống, đồi trọc giảm nguy cơ xói mòn đất
5 Dặn dò ( 2ph)
- Về nhà học bài, làm bài tập trong tập bản đồ, ẽ biểu đồ
- Đọc trước nội dung bài 32
- Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp lớn ở Đông Nam Bộ
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2017
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 6
- Những khó khăn, hạn chế trong phát triển kinh tế của vùng.
- Nắm vững khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp như khu công nghệ cao, khu chếxuất
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
? Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến phát trtiển kinh tế ở Đông Nam Bộ
? Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph)
Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước CN- XD chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP; nông lâm ngư nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu làcác trung tâm công nghiệp lớn nhất của Đông Nam Bộ
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG I
1 CÔNG NGHIỆP (17ph)
? Dựa vào SGK mục 1 cho biết đặc điểm
cơ cấu sx công nghiệp trước ngày miền
Nam hoàn toàn giải phóng ?
* Tích hợp môn lịch sử: nội dung
chính sách khai thác bóc lột thuộc địa
của đế quốc Mĩ tại miền Nam Việt
Nam
? Sau khi giải phóng có gì thay đổi?
? Ngành công nghiệp nào của vùng
chiếm tỷ trọng cao ?
? Căn cứ vào bảng 32.1 nhận xét tỷ trọng
công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu
kinh tế của vùng Đông Nam Bộ so với cả
nước
? Kể tên mộ số ngành CN hiện đại của
vùng?
? Dựa vào h.32.2 nhận xét sự phân bố
các trung tâm công nghiệp của vùng ?
Gồm những ngành nào?
? Vì sao sx CN tập trung chủ yếu ở TP
HCM? ( vị trí thuận lợi, nguồn lao động
dồi dào, tay nghề cao, cơ sở hạ tầng tốt,
chính sách phát triển luôn đi đầu)
? Tuy vậy sản xuất công nghiệp của vùng
gặp khó khăn gì ?
- CN phụ thuộc nước ngoài, chỉ có một
số ngành sx tiêu dung và chế biến lươngthực thực phẩm phân bố chủ yếu ở SàiGòn và Chợ Lớn
- Trong cơ cấu kinh tế của ĐNB, khuvực công nghiệp- xây dựng tăng trưởngnhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trongGDP của vùng 59,3% (2002)
- Cơ cấu sản xuất cân đối bao gồm côngnghiệp nặng, CN nhẹ và CBLTTP
- Một số ngành công nghiệp hiện đại đãhình thành và phát triển: dầu khí, điện,
cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biếnlương thực thực phẩm
- Tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh ,Biên Hoà, Vũng Tàu, trong đó TP.HCMchiếm khoảng 50% giá trị sx côngnghiệp toàn vùng
- Hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, môi trường đang bị suy giảm, công nghệ chậm đổi mới Lực lượng lao động tại chỗ chưa phát triển về lượng và chất…
HOẠT ĐỘNG II
2 NÔNG NGHIỆP (17ph)
? So với công nghiệp, nông nghiệp
chiếm tỉ trọng như thế nào?
GV cho các nhóm thảo luận nhóm bàn
- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai tròquan trọng
Trang 8? Giá trị kinh tế của cây CN trong vùng?
? Nhờ vào điều kiện thuận lợi nào mà
vùng trồng nhiều cây công nghiệp nhất
nước ta ?
? Ngành chăn nuôi gia súc , gia cầm của
vùng phát triển theo hướng nào ?
? Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước mặn ,
nước lợ của vùng phát triển như thế nào
? Quan sát hình 32.2 xác định vị trí của
hồ Dầu Tiếng, hồ thuỷ điện Trị An Nêu
vai trò của hai hồ chứa nước này đối với
sự phát triển nông nghiệp của vùng ĐNB
?
- GV mở rộng:
+ Hồ Dầu Tiếng là công trình thủy lợi
lớn nhất nước ta, rộng 270 km2, chứa 1,5
tỉ m3 nước, đảm bảo tưới tiêu vào mùa
khô của tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi
(TP.HCM)
- Là vùng trọng điểm cây công nghiệpnhiệt đới của cả nước, gồm cây CN lâunăm và hàng năm: cao su, hồ tiêu, càphê, điều, mía đường , đậu tương, thuốc
- Nguyên nhân:
Thổ nhưỡng: đất ba gian, đất xámKhí hậu cận xích đạo
Tập quán và kinh nghiệm sản xuất
Cơ sở công nghiệp chế biến
Thị trường xuất khẩu
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chútrọng phát triển theo hướng công nghiệp
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đemlại nguồn lợi lớn
Hs xác định
Trang 9+ Hồ Trị An Điều tiết nước cho nhà máy
thuỷ điện Trị An( công suất 400MW)
Cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp, cây công nghiệp, khu công
nghiệp, đô thị tỉnh Đông Nai
? Nêu 1 số khó khăn trở ngại trong phát
triển nông nghiệp ở ĐNB?( SGK)
Hs trả lời theo sgk
4 Củng cố ( 3ph)
1.Dựa vào hình 32.2 lựa chọn các cụm từ thích hợp điền vào nhận xét sau:
Các trung tâm công nghiệp lớn của Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở
Vì đây là những nơi có nguồn Và cơ sở hạ tầng tương đối tốt 2.Cao su được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ vì:
A.Có nhiều vùng đất ba gian màu mỡ, lao động có kinh trồng cao su
B Khí hậu cận xích đạo, nền nhiệt ẩm cao, ít gió mạnh
C.Là nguyên liệu sử dụng cho nhiều ngành công nghiệp, thị trường lớn
D Tất cả các đáp án trên
E Gồm câu A, B
3 Nhờ vào điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất câycông nghiệp lớn của cả nước ? (đất badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo, có kinhnghiệm trồng cây CN, hệ thống thủy lợi tốt, nhiều cơ sở chế biến, thị trường xuấtkhẩu lớn, địa hình thuận lợi)
5 Dặn dò ( 2ph)
- Học và trả lời theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Tìm hiểu từ thành phố Hồ Chí Minh có thể đến các địa phương trong nước và quốc
tế bằng những loai hình giao thông nào?
- TP Hồ Chí Minh có những điểm du lịch nào nổi tiếng trong nước
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2017
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 10- Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố Biên Hoà, Vũng Tàu, các vùng kinh tếtrọng điểm phía nam có tầm quan trọng đặc biệt với Đông Nam Bộ và cả nước.
- Hiểu rõ khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng kinh tế trọng điểmphía Nam
- Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ, bản đồ giao thông Việt Nam
- Tư liệu, tranh ảnh về Đông Nam Bộ
2 Học sinh:
- Sgk Vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất?
? Cho biết những điều kiện thuận lợi để Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph)
Dịch vụ là khu vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và giải quyết nhiều vấn đề xã hội trong vùng Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ và cả nước
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG I
3 DỊCH VỤ (24ph)
GV giới thiệu khái quát DV là lĩnh vực
KT phát triển đa dạng và năng động ở
ĐNB
? Ngành dịch vụ bao gồm các hoạt động
nào?
? Dựa vào bảng 33.1 nhận xét tỉ trọng
một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ
so với cả nước ( tỉ trọng các loại DV có
chiều hướng giảm nhưng giá trị tuyệt đối
của các loại hình đó vẫn tăng nhanh do
loại hình giao thông nào ?
- Nhóm 2: Căn cứ vào hình 33.1 và kiến
thức đã học cho biết vì sao Đông Nam
Bộ có sức hút mạnh vốn đầu tư nước
- Cơ cấu đa dạng bao gồm : thương mại,
du lịch , vận tải , bưu chính viễn thông
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
tư nước ngoài
( + vị trí địa lí thuận lợi, + Tiềm lực KT lớn hơn các vùng khác,trình độ kĩ thuật cao,
+ Vùng có nền kinh tế phát triển năngđộng
+ Số lao động có kỹ thuật cao, nhạy bénvới tiến bộ khoa học, tính năng động vớinền sản xuất hàng hoá…)
- Dẫn đầu cả nước trong hoạt động nhập khẩu
xuất-+ Các mặt hàng xuất khẩu: dầu thô, thực
Trang 12- Nhóm 4: Hoạt động xuất khẩu của
TP.HCM có những thuận lợi gì ?
? Tại sao tuyến du lịch từ TP.HCM đi
Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang quanh
năm nhộn nhịp?
( khách du lịch đông, thu nhập cao nhất
nước, nhiều di tích lịch sử, văn hóa,
khách sạn, khu vui chơi đầy đủ tiện nghi,
khí hậu tốt, phong cảnh đẹp ( đô thị, cao
nguyên, bãi biển) )
? Kể các điểm du lịch nổi tiếng của thành
phố Hồ Chí Minh ?
phẩm chế biến, hàng may mặc, giày dép.+ Các mặt hàng nhập khẩu: máy mócthiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng caocấp
+ Vị trí thuận lợi:Có cảng SG, sân bay, + Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện vàhiện đại,
+ Nhiều ngành KT phát triển nên tạo ranhiều mặt hàng xuất khẩu,
+ Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoàinhất.)
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm
du lịch lớn nhất của cả nước
Hs kể tên
HOẠT ĐỘNG II
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM (10ph)
? Xác định trên lược đồ vùng Đông Nam
Bộ các trung tâm kinh tế
? Các trung tâm kinh tế của vùng có ý
nghĩa gì trong việc phát triển kinh tế của
? Dựa vào bảng 33.2 nhận xét vai trò của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối
* Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
Trang 1360,3% giá trị xuất khẩu của cả nước,
CN-XD 56,6%) (2002)
phía Nam+ Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước
+Tỉ trọng GDP của vùng chiếm 35,1%
so với cả nước
+ Cơ cấu vùng có sự chuyển dịch to lớn
Tỉ trọng GDP công nghiêp - xây dựng lên tới 56,6 % cả nước
+ Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh Giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% cả nước
4 Củng cố ( 3ph)
1 Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển các ngành dịch vụ?
a Vị trí thuận lợi, nhiều tài nguyên cho các hoạt động dịch vụ
b Có nhiều di sản thế giới
c Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh
d Cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại và hoàn thiện
đ Có nhiều đô thị lớn, đông dân
e Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất cả nước
2 Tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nằm ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:
a Cần Thơ b Tây Ninh c Long An d Tiền Giang
Trần Thị Mau
Trang 14TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS cần:
- Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của vùng, làm phong phú thêm khái niệm về vùng kinh tế trong điểm phía Nam
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng xử lý, phân tích số liệu thống kê và một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Có kỹ năng chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
- Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ thực tiễn
3 Phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Bản đồ địa lý tư nhiên Việt Nam và địa lý kinh tế Việt Nam
2 Học sinh: Thước kẻ, máy tính cá nhân, bút chì, át lát Việt Nam
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển các ngành dịch vụ?
? Tại sao tuyến du lịch từ thành phố HCM đến Đà lạt , Nha trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
Biểu đồ thanh ngang
Hs đọc bảng 34.1 và nêu yêu cầu bài tập1
- Ngành khai thác nhiên liệu có tỷ trọnglớn nhất
- Ngành vật liệu xây dưng có tỷ trọngnhỏ
Trang 15+ Biểu đồ hình cột;
- Vẽ hệ trục toạ độ tâm 0
- Trục tung chia 10 đoạn, mỗi đoạn10%
Tổng cộng 100% Đầu mút ghi %
- Trục hoành chia đều nhau, đánh dấu
điểm cuối đoạn 1 làm đáy để vẽ cột năng
lượng, tiếp theo vẽ các ngành khác tương
tự
- Độ cao từng cột có số % trong bảng
34.1 tưng ứng đúng vị trí trên trục tung
Đầu cột ghi trị số % đúng như bảng 34.1
Hs thực hành vẽ
HOẠT ĐỘNG II
2 BÀI TẬP 2(20ph)
Câu a:Những ngành công nghiệp trọng
điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có:
Câu b:Những ngành công nghiệp trọng
điểm sử dụng nhiều lao động:
Câu c: Những ngành công nghiệp đòi hỏi
kỹ thuật cao:
Câu d: Vai trò của Đông Nam Bộ trong
phát triển công nghiệp của cả nước:
- Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao, tỷ trọng GDP của
vùng so với cả nước 351% năm 2002
Giá trị gia tăng bình quân đầu người năm
2002 đạt 17,84 triệu đồng gấp 2,6 lần
bình quân cả nước
- Công nghiệp là thế mạnh của vùng, sản
xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ chiếm
56,6% giá trị sản xuất công nghiệp của
+ Chế biến lương thưc, thực phẩm
Câu b:Những ngành công nghiệp trọngđiểm sử dụng nhiều lao động:
+ Ngành công nghiệp chế biến lươngthực, thực phẩm
+ Ngành công nghiệp dệt may
Câu c: Những ngành công nghiệp đòi hỏi
Câu d Vai trò của Đông Nam Bộ trongphát triển công nghiệp của cả nước ?
- ĐNB dẫn đầu cả nước về giá trị sảnxuất công nghiệp
- Một số ngành CN hiện đại đã hìnhthành và đang phát triển mạnh: dầu khí,điện tử
- Một số sản phẩm CN chiếm tỉ trọngcao: dầu thô (100%), sơn hóa học(78,1%), động cơ đieden (77,8%)
- Có vai trò quan trọng trong sự pháttriển CN cả nước, thúc đẩy đa dạng hóa
Trang 16trung tâm công nghiệp lớn chiếm 50,4
giá trị sản lượng toàn vùng
- Vung kinh tế trọng điểm phía Nam có
ba trung tâm kinh tế lớn tạo nên ba cực
tam giác phát triển công nghiệp đạt trình
độ cao về phát triển kinh tế, vượt trước
2 Trong bảng 34.1, sản phẩm công nghiệp nào chiếm tỷ lệ cao nhất so với cả nước?
Vì sao sản phẩm này có tỷ lệ cao nhất
5 Dặn dò ( 2ph)
- Làm bài tập thực hành
- Xem trước chủ đề 12 “ Vùng đồng bằng sông Cửu Long " – Tìm hiểu ý nghĩa vị tríđịa lí của vùng trong việc phát triển kinh tế
- Tìm hiểu tư liệu, tranh ảnh vùng sản xuất lương thực, thực phảm lớn nhất nước ta
là đồng bằng sông Cửu Long
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 17- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, xã hội của vùng
và tác động của chúng đối với phát triển kinh tế- xã hội
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng Nêu được tên các trung tâm
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ, lược đồ
- Phân tích bản đồ, lược đồ địa lí kinh tế hoặc Atlat Địa lí VN và số liệu thống kê đểhiểu và trình bày đặc điểm kinh tế của vùng
- Biết xử lí số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ cột hoặc thanh ngang để so sánh sản lượngthủy sản của ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng so với cả nước
- Củng cố và phát triển kĩ năng xử lí số liệu thống kê và phân tích biểu đồ
- Xác lập mối quan hệ giữa các điều kiện với phát triển sản xuất của ngành thủy sản ở
ĐB sông Cửu Long
3 Thái độ
- Củng cố thái độ học tập bộ môn cho HS
- Có ý thức bảo vệ môi trường tạo điều kiện phát triển kinh tế ổn định
- HS hiểu Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên
đa dạng đồng thời cũng nhận biết được những khó khăn do thiên tai mang lại cho vùng
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, xã hội của vùng
và tác động của chúng đối với phát triển kinh tế- xã hội
- Làm quen với khái niệm “chủ động sống chung với lũ”
Trang 182 Kĩ năng
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ, lược đồ
- Rèn kĩ năng xử lí, phân tích số liệu, bảng thống kê
- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để khai thác và giải thích một số vấn đề trong vùng đồng bằng Cửu Long
3 Thái độ
- Củng cố thái độ học tập bộ môn cho HS
- Có ý thức bảo vệ môi trường tạo điều kiện phát triển kinh tế ổn định
- Lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long
- Tranh ảnh về Đồng bằng sông Cửu Long
2 Học sinh:
- Sgk,vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
Kiểm tra việc hoàn thành biểu đồ ở nhà của hs Nhận xét
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph)
Một vùng đất mới được khai phá cách đây hơn 300 năm, nay trở thành vùngnông nghiệp trù phú Đó chính là vùng Đồng bằng sông Cửu Long Điều kiện thuậnlợi nào đã giúp cho vùng trở thành vùng KT động lực, chúng ta cùng tìm hiểu trongbài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG I
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ (9ph)
- GV giới thiệu vùng Đồng bằng sông
Cửu Long trên bản đồ và lược đồ h.35.1
- Cho hs xác định vị trí, giới hạn của
vùng( kể cả các đảo và quần đảo)
? Nêu vị trí tiếp giáp của ĐBSCL?
? Vùng có diện tích là bao nhiêu? Gồm
các tỉnh, thành nào ? Dân số? (17,2 triệu
người- 2010)
? Nêu ý nghĩa vị trí ĐL của vùng?
( - Khí hậu thuận lợi để phát triển nông
- Dân số: 16,7 triệu người(2002)
- Ý nghĩa : Thuận lợi phát triển kinh tế trên đất liền ,
Trang 19- Sát vùng ĐNB- vùng KT phát triển
năng động được hỗ trợ nhiều mặt.( CN
chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất
khẩu)
- Thuận lợi cho giao lưu KT, văn hóa
với các vùng trong nước, với Tiểu vùng
sông Mê Công và các nước trong khu
vực
- Ba mặt giáp biển thuận lợi nuôi trồng,
đánh bắt thủy sản.)
Gv chuyển ý: Với vị trí trên, điều kiện
TN và tài nguyên thiên nhiên của vùng
có thuận lợi gì cho phát triển KT
trên biển, mở rộng quan hệ hợp tác vớicác vùng trong nước và các nước trongTiểu vùng sông Mê Công
HOẠT ĐỘNG II
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (15ph)
Gv yêu cầu hs đọc sgk
? Vùng đồng bằng sông Cửu Long là bộ
phận châu thổ của sông nào ? ( Sông Mê
? Khí hậu của vùng có đặc điểm gì?
- GV liên hệ thực tế khí hậu của nước ta
và của vùng những năm gần đây
? Tài nguyên sinh vật?
- Giàu tài nguyên để phát triển nôngnghiệp:
+ Đất : gần 4 triệu ha ( đất phù sa ngọt1,2 triệu ha, đất phèn, đất mặn 2,5 triệuha)
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượngmưa dồi dào, sông Mê Công đem lạinguồn lợi lớn, kênh rạch chằngchịt.Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông,ven biển rộng lớn
- Sinh vật trên cạn và dưới nước phongphú
+ Rừng ngập mặn ven biển và trên bánđảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
+ Nguồn hải sản: cá tôm và hải sản quýphong phú
- Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng;nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai
Trang 20( - Cung cấp nước cho sx, s.hoạt, thuỷ
nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
GV nói thêm : mùa khô rừng đặc dụng ở
U minh Thượng, U Minh Hạ bị cháy trên
diện rộng, nguy cơ xâm nhập của nước
biển vào sâu tới 50 km
? Giải pháp khắc phục?
(- Cải tạo đất phèn, đất mặn
- Thoát lũ, cấp nước ngọt cho mùa khô
- Chung sống với lũ và khai thác lợi thế
do lũ mang lại
- Chuyển hình thức canh tác sang nuôi
trồng thuỷ sản ) → là mối quan tâm
chung của Đảng và nhà nước
? Ý nghĩa của việc cải tạo đất mặn , đất
phèn ?
( Diện tích hai loại đất trên rất lớn nếu
được cải tạo sẽ đưa vào sử dụng trong
sản xuất nông nghiệp , góp phần tăng sản
lượng LT cho vùng )
thác hải sản
- Khó khăn:
+ Đất mặn, đất phèn chiếm diện tích lớn+ Thiếu nước ngọt trong mùa khô
+ Lũ lụt vào mùa mưa
? Vùng có số dân như thế nào?
? Gồm các dân tộc nào sinh sống?
? Dựa vào bảng số liệu 35.1, hãy nhận
xét tình hình dân cư , xã hội ở ĐBSCL so
với cả nước?
? Chỉ tiêu nào thấp hơn cả nước? Điều đó
có ý nghĩa gì? (Nền kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp , trình độ dân trí và tốc độ
đô thị hoá thấp )
? Chỉ tiêu nào cao hơn cả nước ? Điều đó
có ý nghĩa gì?( Vùng đông đân , người
dân năng động thích ứng với sản xuất
hàng hóa)
? Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh
tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí
- Đặc điểm: đông dân; gồm người Kinh,Khơ Me, Chăm, Hoa
- Thuân lợi: nguồn lao động dồi dào, thịtrường tiêu thụ lớn, có kinh nghiệm sảnxuất nông nghiệp hàng hóa
- Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao
Trang 21và phát triển đô thị ở ĐBSCL?
(vì trình độ dân trí và dân cư thành thị
có tầm quan trọng đặc biệt khi xd miền
Tây Nam Bộ thành vùng KT động lực để
đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước)
( tỉ lệ người biết chữ thấp 88,1%, tỉ lệdân thành thị 17,1%)
4 Củng cố (3ph)
1 Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn , đất mặn ở ĐB.SCL
- Hai loại đất đát có diện tích lớn, có thể sử dụng sản xuất nông nghiệp cần phải cải tạo
- Áp dụng biện pháp thau chua rửa mặn, giữ nước ngọt
- Đầu tư lượng phân bón lớn, để cải tạo, chọn giống cây thích hợp
2 Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của ĐB.SCL là
A.khí hậu nắng nóng quanh năm
B diện tích đất phèn, đất mặn lớn
C.mạng lưới sông ngòi dày đặc
D.khoáng sản không nhiều
3 Câu nào sau đây sai:
A Đồng bằng Cửu Long có thế mạnh để phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
B Tỉ lệ người biết chữ ở đồng bằng Cửu Long thấp hơn cả nước
C Nhờ hệ thống sông Tiền Sông Hậu mà Đồng bằng Cửu Long thừa nước quanh năm
D Có thể khai thác từ lũ lụt ở sông Cửu Long
5 Dặn dò (2ph)
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và làm bài tập trong tập bản đồ
- Đọc trước nội dung bài 36: Vùng đồng bằng sông Cửu Long trả lời trước các câuhỏi trong nội dung bài
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 22- HS hiểu Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên
đa dạng đồng thời cũng nhận biết được những khó khăn do thiên tai mang lại cho vùng
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, xã hội của vùng
và tác động của chúng đối với phát triển kinh tế- xã hội
- Làm quen với khái niệm “chủ động sống chung với lũ”
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ, lược đồ
- Rèn kĩ năng xử lí, phân tích số liệu, bảng thống kê
- Kết hợp kênh chữ và kênh hình để khai thác và giải thích một số vấn đề trong vùng đồng bằng Cửu Long
3 Thái độ
- Củng cố thái độ học tập bộ môn cho HS
- Có ý thức bảo vệ môi trường tạo điều kiện phát triển kinh tế ổn định
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Cho biết thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL
? Đồng bằng SCL có thế mạnh gì để nuôi trồng thuỷ sản
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph)
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm đồng thời làvùng xuất khẩu nông sản hành đầu cảu cả nước Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu pháttriển Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Cà Mau, Long Xuyên đang phát huy vai trò
là các trung tâm kinh tế lớn của vùng
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG I
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (29ph)
1 Nông nghiệp
GV cho hs thảo luận theo nhóm bàn:
? Căn cứ vào bảng 36.1 hãy tính tỷ lệ %
diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng
sông Cửu Long so với cả nước ?
? Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương
thực ở
ĐBSCL?
( - Vùng trọng điểm sản xuất lương thực
lớn nhất toàn quốc
- Cơ cấu ngành nông nghiệp cây lương
thực chiếm ưu thế tuyệt đối
- Giúp nước ta giải quyết tốt vấn đề an
ninh lương thực và xuất khẩu lương thực
? Cho biết tên các tỉnh trồng nhiều lúa
Kiên Giang( 2,56 triệu tấn)
? Nhận xét diện tích và sản lượng của
vùng so với cả nước ? ( dẫn đầu cả nước)
GV cho hs quan sát h.36.2 SGK để xác
định vị trí các tỉnh trồng lúa trên bản đồ
treo tường
? Bình quân lương thực đầu người của
vùng là bao nhiêu ?
(1260,4kg/người-2010)
GV: Sản lượng lúa lớn nhất là Kiên
Giang, Đồng Tháp, An Giang
? Nhiều địa phương còn trồng loại cây
nào nữa? ( mía đường, rau đậu)
? Ngoài lúa, vùng còn trồng loại cây nào
? Ngành chăn nuôi của vùng phát triển
như thế nào ? Nuôi nhiều nhất ở đâu?
1 Nông nghiệp :
Hs thảo luận
- Các nhóm đọc kết quả tính : diện tích51,1%, sản lượng 51,5% so với cả nước
- Là vùng trọng điểm lương thực thựcphẩm lớn nhất cả nước
- Chiếm 51,1 % diện tích và 51,5% sảnlượng lúa cả nước
- Trồng nhiều ở các tỉnh: Kiên Giang,
An Giang, Long An, Đồng Tháp, SócTrăng, Tiền Giang
Hs xác định
- Bình quân lương thực đầu người caonhất cả nước đạt 1066,3kg/người, gấp2,3 lần trung bình cả nước (2002)
- Đồng bằng sông Cửu Long trở thànhvùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cảnước: xoài, dừa, cam, bưởi
- Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh ở
Trang 24GV cho hs thảo luận nhóm bàn:
? Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có
(+ Vùng biển rộng và ấm quanh năm
+ Vùng rừng ven biển cung cấp tôm
giống, thức ăn để nuôi tôm
+ Lũ hàng năm đem lại nguồn thủy sản,
? Ngư trường trọng điểm đánh bắt? (Cà
Mau- Kiên Giang)
- GV mở rộng: do nhu cầu trong và ngoài
nước, tôm là loại hàng hóa rất được ưa
chuộng, năng suất nuôi mỗi năm trên 400
kg/ha Vùng còn có tập quán nuôi cá bè
trong ao hoặc đầm→ giới thiệu h.36.1
SGK
? Nghề rừng có vai trò quan trọng như
thế nào?
Cảnh báo cháy rừng vào mùa khô (rừng
U Minh) nhằm bảo vệ tính đa dạng sinh
học và môi trường sinh thái)
2 Công nghiệp :
GV chuyển ý: So với nông nghiệp, cho
biết tỷ trọng sản xuất công nghiệp của
? Cho biết vì sao ngành chế biến lương
Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, VĩnhLong, Trà Vinh
Hs thảo luận
- Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản chiếmhơn 50 % tổng sản lượng thủy sản cảnước, nhiều nhất là các tỉnh Kiên Giang,
Cà Mau, An Giang
- Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang
- Trồng rừng ngập mặn ven biển và trênbán đảo Cà Mau giữ vị trí quan trọng
2 Công nghiệp
- Bắt đầu phát triển, chiếm 20% GDPtoàn vùng (2002)
- Gồm các ngành: chế biến lươngthực,thực phẩm (65 %) , vật liệu xâydựng, cơ khí nông nghiệp và một sốngành CN khác
Trang 25thực, thực phẩm , chiếm tỷ trọng cao hơn
cả ? ( sản phẩm nông nghiệp dồi dào:
gạo chiếm 80% gạo xuất khẩu cả nước,
hơn 50% thủy sản, trồng cây ăn quả lớn
nhất→ nguồn cung cấp nguyên liệu cho
? Dịch vụ của đồng bằng sông Cửu Long
bao gồm các ngành chủ yếu nào ?
? Nêu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực ?
? Tại sao vùng xuất khẩu nhiều gạo nhất
? Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ trong sản
xuất và đời sống của nhân dân trong
vùng ?
( phục vụ đi lại, sản xuất và giao lưu kinh
tế của nhân dân trong vùng→ giới thiệu
h 36.3)
? Vì sao vận tải thủy lại phổ biến trong
vùng?
( nhiều sông ngòi, kênh rạch, lũ )
? Loại du lịch nào đang bắt đầu phát
triển?
- GV nói thêm hạn chế của ngành dịch
vụ du lịch của vùng
? Nêu tên các vườn quốc gia
- Giới thiệu 1 số điểm du lịch của vùng
- Phân bố hầu hết các thành phố, thị xãtrong vùng
3 Dịch vụ :
- Bắt đầu phát triển, gồm các ngành :xuất nhập khẩu , vận tải thuỷ , du lịch
- Hàng xuất khẩu chủ lực : gạo , thủy sảnđông lạnh, hoa quả
- Giao thông đường thủy có vai trò quantrọng
- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc( sông nước, miệt vườn, biển đảo)
- Chất lượng và khả năng cạnh tranh củacác sản phẩm du lịch còn hạn chế
HOẠT ĐỘNG II
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ (5ph)
? Xác định vị trí của các trung tâm kinh
tế lớn của vùng ?
? Thành phố Cần Thơ có những điều
kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm
kinh tế lớn nhất của vùng Đồng bằng
sông Cửu Long ?
( vị trí địa lí, cơ sở sản xuất CN, vai trò
của cảng Cần Thơ)
- GV kết luận:
- Cần Thơ (lớn nhất), Mĩ Tho, Long xuyên , Cà Mau
Trang 26A Diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước.
B Năng suất lúa cao nhất cả nước
C Bình quân lương thực đầu người cao nhất trong các vùng
D Chiếm hơn 50% sản lượng thủy, hải sản của cả nước
- Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùngĐông bằng sông Cửu Long là
A sản xuất vật liệu xây dựng B cơ khí, hóa chất
C chế biến lương thực, thực phẩm D sản xuất nhựa, bao bì
5 Dặn dò (2ph)
- Xem trước bài 36: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐB SCL
- Sưu tầm tranh ảnh về vùng trồng lúa, đánh bắt thủy sản ở vùng ĐB SCL
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK trang 133
- Chuẩn bị bài 37 : thực hành -HS đem theo máy tính, thước kẻ, bút chì, bút màu
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 27- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn có thế mạnh về thuỷ, hải sản.
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng ĐBSCL
- Củng cố thái độ học tập bộ môn cho HS
- Có ý thức bảo vệ môi trường tạo điều kiện phát triển kinh tế ổn định
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ địa lý tự nhiên, kinh tế của ĐBSCL
2 Học sinh
- Thước kẻ, máy tính, bút chì, át lát địa lý Việt Nam
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi như thế nào để phát triển ngành thuỷ sản
? Cho biết những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long
3 Dạy bài mới ( 35ph)
HOẠT ĐỘNG I
1 VẼ BIỂU ĐỒ ( 35ph)
GV cho hs đọc nội dung BT 1- xác định
yêu cầu của BT:
* HS nghiên cứu bài tập 1
Trang 28* Xử lí số liệu trong bảng 37.1 thành
bảng số liệu mới theo đơn vị % rồi vẽ
BĐ cột
Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn tính
tỷ trọng sản lượng thủy sản của cá biển
khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long và vùng
Đồng bằng sông Hồng so với cả nước
* Cách vẽ :
- Chọn loại biểu đồ nào cho phù hợp với
bài (cột ghép) hoặc biểu đồ thanh ngang
Mỗi vùng vẽ 3 cột
- Thao tác nhanh chuẩn xác
- Gọi hs khá lên bảng vẽ, các hs khác vẽ
vào vở
- Yêu cầu cả lớp đối chiếu, nhận xét kết
quả vẽ của hs trên bảng
Gv nhận xét bổ sung
* Nhận xét biểu đồ:
Gv hướng dẫn hs cách nhận xét
- Nhận xét khái quát đến chi tiết
- So sánh giữa Đồng bằng sông Cửu
Long và đồng bằng sông Hồng, giữa ĐB
sông Cửu Long và cả nước
* Vẽ biểu đồ:
Hs xử lí bảng số liệu ra % ghi thành
bảng số liệu mới như sau:
Sản lượng thủy sản năm 2002(đơn vị % )
Sản lượng ĐB
SCL
ĐB S HỒNG
Cả nước
- Cá biển khai thác
- Cá nuôi
- Tôm nuôi
41,5
58,476,7
4,6
22,83,9
100
100100
- Hs thảo luận để lựa chconj biểu đồ phù hợp
- 2 học sinh lên bảng vẽ, dưới lớp tự vẽ vào vở
- Hs nhận xét
* Nhận xét biểu đồ:
- Tỷ trọng sản lượng cá biển khai thác,
cá nuôi, tôm nuôi ở ĐBSCL vượt xa ở ĐBSH ĐBSCL là vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất nước với tỷ trọng sản lượng các ngành rất cao
- Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi chiếm trên 50% sản lượng cả nước
Đặc biệt là tôm nuôi tỷ trọng sản lượng 76,7%
4 Củng cố (3ph)
- Kiểm tra nội dung vẽ biểu đồ của học sinh
Trang 29- Hãy điền dấu x vào câu trả lời đúng
Những khó khăn trong phát triển ngành thuỷ sản ở ĐBSCL là:
a Vốn đầu tư ( trang bị tàu thuyền, đánh bắt xa bờ, nuôi trồng)
b Nghề nuôi trồng chủ yếu ở hình thức sản xuất nhỏ, cá thể
- Về nhà xem lại bài, làm bài tập trong tập bản đồ
- Tìm hiểu trước nội dung mục 2 bài 37 tiếp theo, tiết sau tiếp tục thực hành
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 30- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn có thế mạnh về thuỷ, hải sản.
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ sản, hải sản ở vùng ĐBSCL
- Củng cố thái độ học tập bộ môn cho HS
- Có ý thức bảo vệ môi trường tạo điều kiện phát triển kinh tế ổn định
4 Phát triển năng lực
- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THÀY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam Bản đồ địa lý tự nhiên, kinh tế của ĐBSCL
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, át lát địa lý Việt Nam
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
( Kiểm tra tập bản đồ của học sinh)
3 Dạy bài mới ( 35ph)
Trang 31a) Những thế mạnh để phát triển ngành
thủy sản:
Gv phân tích kĩ điều kiện tự nhiên
- Sông Cửu Long đem lại nguồn lợi lớn
về thủy sản, kênh rạch chằng chịt thuận
lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt
vùng biển rộng và ấm quanh năm
- Vùng nước mặn, nước lợ ở cửa sông
và ven biển rộng lớn nuôi trồng thủy
sản nước lợ, nước mặn
- Diện tích rừng ngập mặn rộng lớn
nuôi trồng thủy sản nước mặn
- Vùng biển rộng và ấm quanh năm,
nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai
đảo Cà Mau, đường bờ biển dài, nhiều
kênh rạch, cửa sông ( là môi trường tôm
- Chưa chủ động được nguồn giống an
toàn cho năng suất cao
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế
a) Những thế mạnh để phát triển ngànhthủy sản:
* Điều kiện tự nhiên:
- Diện tích nước trên cạn, trên biển lớn
- Nguồn cá tôm dồi dào, nước ngọt, nướcmăn, nước lợ
- Các bãi cá, tôm trên biển rộng lớn
- Do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập lớn nên đầu tư lớn sẵn sàng tiếp thu kỹ thuật và công nghệ mới nghề nuôi tôm xuất khẩu
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế
- Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng chưa cao, chưa được đầu tư
- Chủ động nguồn giống an toàn và năngsuất chất lượng chưa cao Chủ động thị trường, chủ động tránh né các rào cản
Trang 321 Dựa vào bảng 37.1 và biểu đồ đã vẽ trong bài tập 1, hãy chọn cụm từ, số liệu thích
hợp điền vào nhậnn xét sau:
- Năm 2002 trong các vùng của cả nước, sản lượng các loại thuỷ sản của ĐBSCL và ĐBSH
- Trong đó tỷ trọng sản lượng thuỷ sản các loại của ĐBSCL luôn
e Sản lượng cá biển khai thác và nuôi tôm
2 Hãy điền Đ hay S vào các câu sau cho thích hợp:
Những thế mạnh để ĐBSCL phát triển ngành thuỷ sản là:
a Hệ thống sông Mê Kông và kênh rạch chằng chịt
b Vùng biển ấm, rộng nhiều bãi tôm, bãi cá nhất cả nước
c Nguồn lao động đồi dào, có kinh nhiệm nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản
d Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triên
e Kết cấu hạ tầng hoàn thiện
g Thị trường tiêu thụ rộng lớn
5 Dặn dò (2ph)
- Về nhà xem lại nội dung bài và làm bài tập thực hành
- Ôn lại các bài đã học từ bài 31-> 37 chuẩn bị tiêt sau ôn tập kiểm tra
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 33II CHUẨN BỊ CỦA THÀY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên , kinh tế vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sôngCửu Long
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở đồng bàng sông CửuLong?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
HOẠT ĐỘNG I
1 ÔN TẬP LÍ THUYẾT (20ph)
1 Vùng Đông Nam Bộ
Gv khái quát nội dung kiến thức về tự
nhiên, kinh tế, dân cư xã hội vùng ĐNB
Nêu một số câu hỏi yêu cầu học sinh trả
lời
Câu 1: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào tới sự
phát triển kinh tế ở Đông Nam bộ
Trang 34Câu 3: Nhờ những điều kiện thuận lợi nào
mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất
cây công nghiệp lớn của cả nước
- Điều kiện tự nhiên
Địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi,
- Điều kiện dân cư xã hội
Nguồn lao động, Cơ sở hạ tầng, sự phát
triển của ngành công nghiệp chế biến, thị
trường tiêu thụ
Câu 4: Đông Nam Bộ có những điều kiện
thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch
vụ:
thuỷ dồi dào
- Vùng biển là ngư trường rộng, giàu tiềm năng dầu khí
- Hệ thống sông Đồng Nai, có nguồnnước phong phú,tiềm năng thuỷ điệnlớn
b Khó khăn:
- Khí hậu: Có sự phân hoá theo mùa sâusắc
- Vùng đất liền ít khoáng sản, rừng tựnhiên ít
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường khá cao.Câu 2
- Là cầu nối giữa Tây Nguyên, duyênhải Nam Trung Bộ và ĐBSCLong vùnggiàu nguyên liệu, nông lâm thuỷ sản vàkhoáng sản
- Vùng nằm ở vĩ độ thấp nên ít thiên tai
- Nằm gần các tuyến đường giao thôngkhu vực và quốc tế
- Nối liền vùng đất liền với biển Đônggiàu tiềm năng kinh tế biển
Câu 3:
- Vùng có diên tích đất ba zan và đấtxám chiếm tỷ lệ lớn
- Khí hậu cận xích đạo nên nhiệt độ cao,
có sự phân hoá sâu sắc theo mùa
- Nguồn lao động có kinh nghiệm trồngcây công nghiệp
- Hệ thống thuỷ lợi tốt, có nhiều cơ sởcông nghiệp, chế biến nông sản
- Địa hình thoải thuận lợi cho tập trungcho sản xuất nông nghiệp
- Thị trường xuất khẩu lớn
Trang 352 Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5:Nêu thế mạnh về một số tài nguyên
thiên nhiên để phát triển kinh tế xã hội ở
đồng bằng sông Cửu Long
Câu 6:
Đồng bằng sông Cửu Long có những điều
kiện thuận lợi để trở thành vùng sản xuất
lương thực lớn nhất của cả nước:
GV:
- Đồng bằng có diện tích gần 4 triệu ha,
đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha
- Khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận
xích đạo nóng ẩm quanh năm
- Hệ thống sông Mê Kông và kênh rạch
- Biển và hải đảo:
Nguồn hải sản cá tôm và hải sản quý hếtsức phong phú
Vùng biển ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo
HOẠT ĐỘNG II BÀI TẬP (15ph)
Bài tập:Bảng số liệu:Cơ cấu sản lượng lúa
phân theo vùng ở nước ta năm 2005 (%)
cả nước
Trang 36a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu
sản lượng lúa phân theo vùng nước ta
4 Củng cố (3ph)
Trắc nghiệm khách quan ;
1 Ý nào thể hiện những khó khăn lớn trong phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
a Thiếu lao động có tay nghề
b Thiếu tài nguyên khoáng sản trên đất liền
c Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu
d Chậm đổi mới công nghệ, môi trường đang bị ô nhiễm
c Mạng lưới sông ngòi dày đặc
d Khoáng sản không nhiều
3 Ý nào không thuộc về đặc điểm sản xuất lương thực thực phẩm của đồng bằng sông Cửu Long:
a Diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước
b Năng suất lúa cao nhất cả nước
c Bình quân lương thực theo đầu người cao nhất trong các vùng của cả nước
d Chiếm 60% sản lượng thuỷ hải sản của cả nước
5 Dặn dò (2ph)
- Về nhà học kĩ nội dung ôn tập
- Xem lại các cách vẽ biểu đồ
- Chuẩn bị giấy, dụng cụ học tập tiết sau kiểm tra 1 tiết
Thuỵ Việt : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trần Thị Mau
Trang 37- Kiểm tra kiến thức về vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên , dân
cư xã hội , tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằngsông Cửu Long
- Năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA THÀY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Đề kiểm tra
2 Học sinh: Giấy kiểm tra, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới ( 42ph)
A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Câu 7 2đ=20%
Vùng đb sông
Cửu Long
Câu 2,3,5 1,5đ=15%
Câu 8 2đ=20%
Thực hành vẽ
biểu đồ
Câu 9 3đ=30%
TSĐ:10 đ
Trang 38B ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu 1: Trung tâm công nghiệp khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là:
Câu 2: Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long hằng năm có giá trị
A Thau chua , rửa mặn B Bồi đắp phù sa
C Cung cấp nguồn lợi về thủy sản D Cả A,B,C
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông cửu Long
A Diện tích tương đối rộng B Khí hậu cận xích đạo
C Địa hình cao và bị chia cắt D Có sự đa dạng sinh học
Câu 4: Cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là
Câu 5: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đông Nam Bộ
Câu 6: Đông Nam Bộ không giáp với vùng kinh tế nào?
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Tây Nguyên
C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ
II TỰ LUẬN (7đ)
Câu 7: Đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuấtlương thực lớn nhất của cả nước ? (2đ)
Câu 8: Trình bày tình hình phát triển của ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ ? (2đ)
Câu 9: Cho bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp( đơn vị %) (3đ)
Trang 397 - Đồng bằng có diện tích gần 4 triệu ha, đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha
thuận lợi cho sản xuất lương thực với quy mô lớn
- Khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm,
lượng mưa dồi dào
- Sông Mê Kông và hệ thống kênh rạch chằng chịt đảm bảo nguồn
nước tưới, diện tích mặt nước lớn
- Dân cư đông đúc ( đứng thứ hai sau ĐB sông Hồng ), nguồn lao
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, có kinh nghiệm sản xuất
hàng hoá
0,50,50,50,5
8 - Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP 34,5% năm 2002
- Cơ cấu đa dạng : thương mại, du lịch, giao thông vận tải, bưu chính
viễn thông
- Thành phố HCM là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu
của vùng và cả nước
- ĐNB có sức thu hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài
- Dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu ( Tp Hồ Chí Minh)
+ Xuất : dầu thô, may mặc, thực phẩm chế biến, giày dép
+ Nhập: máy móc ,thiết bị, nguyên liệu sản xuất
- Thành phố HCM là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước Các tuyến
du lịch từ tp HCM đi Vũng Tàu, Đà lạt, ĐB sông Cửu Long quanh
năm sôi động
0,5
0,50,50,5
9 - Vẽ biểu đồ hình tròn: đúng, đầy đủ, đẹp chính xác
* Nhận xét
- Giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta có sự thay đổi
+ Tỉ trọng ngành trồng trọt và dịch vụ nông nghiệp có xu hướng
giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng lên ( số liệu)
+ Trong sx nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng cao ( số liệu)
20,50,5
Trần Thị Mau
Trang 40Tuần : 29
CHỦ ĐỀ 13 : PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO
Mục tiêu chủ đề
1 Kiến thức:
- Hs biết được vùng biển VN
- Ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng
- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh
- Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam
- Kể tên và xác định trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam
- Phân tích lược đồ, sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo của VN
BÀI 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ
VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG
BIỂN - ĐẢO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết được nước ta có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo
- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninhquốc phòng
- Trình bày các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảo và phát triển tổng hợp kinh
tế biển
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam
- Kể tên và xác định trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam
- Phân tích lược đồ, sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo của VN
3 Thái độ