Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long từ năm 2000 đến năm 2015, từ đó đúc kết những kinh nghiệm có thể vận dụng vào thực tiễn phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh trong thời gian tới có hiệu quả hơn.
Trang 1TRƯƠNG THỊ HỒNG NGA
ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2015
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Mã số: 62 22 03 15
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Trần Thị Thu Hương
2 TS Phạm Văn Búa
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên quý giá nhất so với tất các các nguồn tài nguyên khác, là nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất trong mọi thời đại
Vai trò của nguồn nhân lực (NNL) càng đặc biệt quan trọng khi bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trong tình trạng nền kinh tế phát triển chưa bền vững, tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào tăng đầu tư và khai thác nguồn tài nguyên, năng suất lao động xã hội còn thấp, chất lượng NNL chưa cao và còn nhiều hạn chế so với các nước trong khu vực Do đó,
để tiếp cận xu thế toàn cầu hóa và cách mạng khoa học - công nghệ (KH-CN) phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hình thành kinh tế tri thức, từng bước đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) của Đảng chỉ rõ: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực
là nhân tố quyết định sự phát triển đát nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo Bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, yêu quê hương, gia đình và tự tôn dân tộc,
lý tưởng xã hội chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn Đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và công nghệ Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, các chuyên gia và nhà khoa học, nhà văn hóa, nhà kinh doanh, nhà quản lý phát huy mọi tiềm năng của các tập thể
và cá nhân phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước” Để thực hiện mục
tiêu đó, trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2001 - 2010) Đảng đã đề ra
khâu đột phá then chốt để làm chuyển động toàn bộ tình hình kinh tế - xã hội (KT-XH) là: “Tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là giáo dục và đạo tạo, khoa học và công nghệ” nhằm phát triển nhanh NNL
Kế thừa và phát triển quan điểm phát triển NNL các đại hội trước và thực tiễn sau 25 đổi mới, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng xác
Trang 4định ba khâu đột phá chiến lược, trong đó: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” được khẳng định là khâu đột phá thứ hai trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế phát triển về quy mô, mức độ và hình thức đan xen phức tạp, đặc biệt là quá trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng
Là tỉnh đồng bằng nằm giữa hai nhánh sông Cửu Long (sông Tiền và sông Hậu), nhìn bao quát tỉnh Vĩnh Long như hình con thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng hạ lưu sông Mê Kông, địa hình chia cắt bởi sông rạch chằng chịt, là tỉnh đầu mối giao thông nối liền giữa hai trung tâm kinh tế lớn của vùng Nam Bộ
là thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ Là tỉnh có lịch sử hình thành sớm nhất của khu vực, với đặc điểm của vùng đất “địa linh nhân kiệt” đã sinh ra những nhân tài, những người hiền tài có công với nhân dân với Tổ quốc, nhưng
là tỉnh có gánh nặng về tỷ lệ dân số đứng hàng thứ hai so với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (sau tỉnh Tiền Giang) Theo thống kê toàn tỉnh Vĩnh Long có 1.045.037 người với mật độ dân số 685 người/km2 Trong đó, dân cư sinh sống ở thành thị chiếm tỷ lệ 16,87% và dân cư sinh sống ở nông thôn chiếm 83,13%, nhân dân chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước, hoa màu, đánh bắt thủy sản và nguồn lực lao động trở thành thế mạnh của tỉnh để phát triển KT-XH
Quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long chú trọng đến sự nghiệp phát triển KT-XH ở địa phương, trong đó tỉnh đã tập trung vốn cho xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long chú trọng phát triển NNL, trong đó tập trung vào lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng để hình thành đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức, đội ngũ trí thức và lực lượng lao động có tay nghề cao trên các lĩnh vực đời sống xã hội nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH ở địa phương Phấn đấu đưa Vĩnh Long trở thành một tỉnh phát triển trung bình khá trong khu vực vào năm 2015 như Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long (2010 - 2015) đã nêu
Trang 5Tuy nhiên, sau gần 30 năm đổi mới, NNL của tỉnh Vĩnh Long vẫn chưa đáp ứng với yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, NNL địa phương vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội bền vững, NNL vẫn còn nhiều bất cập, thiếu về số lượng, yếu về chất lượng đặc biệt là tình trạng thiếu NNL có trình độ chuyên môn cao thuộc các nhóm ngành khoa học - kỹ thuật, thiếu các chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực trọng yếu trong các cơ quan nhà nước, cơ cấu nguồn lực cán bộ, công chức, viên chức là lãnh đạo, quản lý chưa phù hợp, chưa linh hoạt trong công tác đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch cán bộ; thiếu lực lượng lao động công nhân lành nghề phục vụ trực tiếp trong các ngành then chốt thuộc lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp; vấn đề giải quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề lao động chuyên môn kỹ thuật khu vực nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế, mất cân đối và chưa quan tâm đúng mức; dự báo khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện tại còn rất nhiều khó khăn do tình trạng bất cập nêu trên
Bởi vậy, đi sâu nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long về phát triển NNL trong những năm đầu thế kỉ XXI là nhằm làm sáng tỏ tính đúng đắn, sáng tạo và những thành công của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long trong việc vận dụng chủ trương của Đảng về phát triển NNL, qua đó chỉ rõ những hạn chế, khiếm khuyết để góp phần tổng kết thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn có giá trị về công tác này trong những năm tiếp theo là một việc làm cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề nghiên cứu “Đảng bộ tỉnh
Vĩnh Long lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực từ năm 2000 đến năm 2015”
làm đề tài Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1 Mục đích
Làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long
từ năm 2000 đến năm 2015, từ đó đúc kết những kinh nghiệm có thể vận dụng vào thực tiễn phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh trong thời gian tới có hiệu quả hơn
2.2 Nhiệm vụ
- Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình phát triển NNL của tỉnh Vĩnh Long trong 15 năm từ năm 2000 đến năm 2015
Trang 6- Hệ thống, khái quát hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển NNL và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long về phát triển NNL từ năm 2000 đến năm 2015
- Làm rõ quá trình chỉ đạo thực hiện phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long từ năm 2000 đến năm 2015
- Đánh giá khách quan những thành tựu đạt được và hạn chế, khiếm khuyết, nguyên nhân thành công và hạn chế của quá trình Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lãnh đạo phát triển NNL từ năm 2000 đến năm 2015
- Đúc kết những kinh nghiệm từ thực tiễn hoạch định chủ trương và tổ chức chỉ đạo phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long qua ba nhiệm kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh từ năm 2001 đến năm 2015
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
giá bằng các chỉ tiêu: một là, trình độ học vấn của nguồn nhân lực; hai là, trình
độ chuyên môn - kỹ thuật của NNL Như vậy, một trong những trọng tâm để phát
triển NNL là thông qua giáo dục và đào tạo để tạo ra một lực lượng lao động có khả năng đáp ứng nhu cầu của một quốc gia, một vùng, một ngành hay một tổ chức nào đó Do vậy, trong phạm vi nghiên cứu luận án tập trung đi sâu nội dung
về chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long về phát triển giáo dục, đào tạo thông qua cơ cấu về số lượng và chất lượng nguồn lực thuộc các ngành nghề, lĩnh vực… cho các đối tượng ưu tiên để phát triển và thông qua chương trình dự án, đề án, kế hoạch, cơ chế chính sách…
Trang 7Nhóm đối tượng luận án tập trung khảo sát: một là, NNL cán bộ, công
chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước thuộc hệ thống chính trị; hai là, NNL lao động chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo trong 15 năm,
qua 03 nhiệm kỳ Đại hội của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long từ khóa VII năm 2001 đến kết thúc nhiệm kỳ Đại hội của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long khóa IX năm 2015 Luận
án lấy mốc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (2005) chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn từ năm 2000 đến 2005 và giai đoạn từ năm 2005 đến 2015
- Không gian: Công tác phát triển NNL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
4 Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò NNL, phát triển NNL trong phát triển KT-XH, đặc biệt là quan điểm của Đảng
về phát triển NNL gắn với công tác đào tạo NNL trong công cuộc đổi mới
4.2 Nguồn tư liệu
- Dựa vào hệ thống các văn kiện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, của Nhà nước; các văn kiện của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), các sở, ban, ngành tỉnh Vĩnh Long đề cập đến phát triển NNL nói chung và lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng phát triển NNL trong thời kỳ đổi mới Đặc biệt luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2015 qua các văn kiện của ba kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long, các Chương trình hành động của tỉnh ủy, UBND, HĐND tỉnh như: Chương trình hành động của tỉnh ủy Vĩnh Long số: 09-CTr/TU ngày 08/11/2011 về phát triển và nâng cao chất lượng NNL giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 1375/QĐ-UBND, ngày 28/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng NNL giai đoạn 2012-2015
và định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 5/12/2013 của HĐND tỉnh Vĩnh Long về tiếp tục đào tạo cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
- Các công trình khoa học của tập thể, cá nhân liên quan đến vai trò NNL, phát triển NNL và lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng phát triển NNL nói chung và Vĩnh Long nói riêng
Trang 84.3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận án chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là chủ yếu và tích hợp hai phương pháp đó để làm rõ nội hàm khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” trên phạm vi nghiên cứu của tổng thể lực lượng lao động theo trình độ đào tạo cho các ngành nghề, lĩnh vực có trình độ chuyên môn từ trung cấp nghề đến sau đại học thuộc các đối tượng là NNL cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và NNL lao động chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Vĩnh Long Ngoài ra, tác giả đã vận dụng một số phương khác như: phương pháp thống kê, khảo sát, phân tích, tổng hợp nhằm làm nổi bật thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long từ năm 2000 đến năm 2015
- Kết quả nghiên cứu là góp thêm tài liệu tham khảo cho đảng bộ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long nói riêng tiếp tục
bổ sung chủ trương, chính sách phát triển NNL trong thời gian tới có hiệu quả hơn
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
Giải quyết những mục tiêu cơ bản nhất về tính cấp thiết phải xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Vĩnh Long; đúc kết những kinh nghiệm có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn trong chính sách phát triển nguồn nhân lực cả nước nói chung
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Qua quá trình thực tiễn về nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long sẽ là kinh nghiệm tham khảo không chỉ ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với một tỉnh mới tái lập như Vĩnh Long cần được tổng kết và bổ sung
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả
đã công bố liên quan đến luận án, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận
án được kết cấu thành 4 chương, 8 tiết
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1.1 Các công trình khoa học nghiên cứu về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực nói chung
* Sách đã xuất bản được tác giả tiếp cận như: Phát triển nguồn nhân lực -
kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo kinh nghiệm Đông Á;Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001-2010; Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận thực tiễn; Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường
ở Việt Nam; Phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, nhân tài - Một số kinh nghiệm của thế giới Các công trình trên đã khẳng định vai trò và tầm quan
trọng của nguồn nhân lực đối sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
là những chủ trương đường lối, chính sách phát triển nguồn nhân lực của Đảng, Nhà nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế
* Các luận án tiến sĩ tiêu biểu như: Vai trò nhà nước trong việc tạo tiền đề
nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta; Nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta - đặc điểm
và xu hướng phát triển; Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục - đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay; Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Việt Nam; Nhìn chung các công trình đi sâu nghiên cứu, phân tích vai trò của
Nhà nước, của giáo dục và đào tạo, những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung
Trang 10* Các chương trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo khoa học tiêu biểu như:
Chương trình KH-CN cấp Nhà nước về Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá
và hội nhập quốc tế, Kỷ yếu Hội thảo Đào tạo nghề giữ vai trò trọng tâm trong chính sách phát triển; Các công trình đã được đăng tải trên các tạp chí: Cơ hội
và thách thức đối với việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế; Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá; Đa dạng hóa cơ cấu để phát triển số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; Về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi mới; Đào tạo nguồn nhân lực: còn nhiều việc phải làm;… Hầu hết các công trình khoa học
đều đề cập đến vai trò của nguồn nhân lực, của đào tạo NNL, thực trạng và giải pháp chủ yếu trong phát triển NNL phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.1.2 Các công trình khoa học nghiên cứu về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực từ thực tiễn các lĩnh vực, các vùng, miền, địa phương trên cả nước
* Sách đã xuất bản như: Kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo
dục và đào tạo, khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ trí thức; Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và vai trò của công đoàn; Giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ thông nhằm góp phần phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế;
* Các luận án tiến sĩ tiêu biểu: Nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta - đặc điểm và xu hướng phát triển; Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long; Nhân tố con người trong lực lượng sản xuất với vấn đề đào tạo người lao động trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay (từ thực tiễn đồng bằng sông Cửu Long); Nâng cao dân trí ở đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng và giải pháp; Phát triển nguồn lực lao động ở vùng đồng bằng sông Cửu Long phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Việt Nam; …
Trang 11* Các chương trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo khoa học: Chương trình
KH-CN cấp Nhà nước: Gia đình, nhà trường, xã hội với việc phát hiện, tuyển
chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài; Kỷ yếu Hội thảo quốc
tế lần thứ ba: Việt Nam hội nhập và phát triển, Tập 6: Giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực Những nghiên cứu tổng hợp theo khu vực Quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước và khu vực; Kỷ yếu hội thảo của Ban Tuyên giáo Trung
ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng quốc gia giáo dục Trung ương và Phát
triển nhân lực tiêu biểu như: Những luận cứ khoa học của việc phát triển NNL
công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Hầu hết các công trình đã
làm rõ nhiều vấn đề mang tính toàn diện về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế
* Các bài đăng trên tạp chí đề cập NNL, phát triển NNL nói chung như:
Nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam đến năm 2010; … Về đào tạo NNL như: Cơ hội và thách thức đối với việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế; Đào tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá dựa trên tri thức ở nước ta hiện nay; Nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật trong các trường chuyên nghiệp;
1.1.3 Các công trình khoa học nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Vĩnh Long
Cuốn sách Lịch sử tỉnh Vĩnh Long (1732 - 2000, Vĩnh Long 20 năm phát
triển kinh tế - xã hội (1975 - 1995); Vĩnh Long lịch sử và phát triển (tập 1 và 2); Kinh tế Vĩnh Long trong sự nghiệp phát triển ở thập niên đầu thế kỷ XXI; Vĩnh Long 30 năm xây dựng và phát triển; 20 năm xây dựng và phát triển Tỉnh Vĩnh Long (1992 - 2012); Lịch sử Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long (1930 - 2010) Các cuốn
sách đã đề cập khá toàn diện về điều kiện tự nhiên, đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, con người, truyền thống lịch sử, truyền thống đấu tranh cách mạng đến quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời kỳ đổi mới Các công trình ít nhiều cũng đã đề cập và đánh giá cao vai trò của NNL trong sự nghiệp phát triển KT-
XH của tỉnh, nhất là vai trò NNL đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn theo đặc thù của một vùng trũng có hệ thống sông ngòi dày đặc
Trang 121.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Những nội dung liên quan đến đề tài luận án đã được đề cập
Một là, các công trình khoa học được tiếp cận từ nhiều góc độ, phạm vi và
lĩnh vực khác nhau nhưng đều khẳng định tầm quan trọng và yêu cầu khách quan phải phát triển NNL
Hai là, một số công trình khoa học đã đề cập đến những vấn đề lý luận về
con người, nguồn lực con người và những vấn đề lý luận chung về NNL, phát triển NNL nhằm làm rõ thực trạng, kết quả kinh nghiệm trong phát triển NNL ở Việt Nam
Ba là, các công trình đã hệ thống, khái quát các quan điểm cơ bản, chủ
trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các nhiệm kỳ đại hội của Đảng về phát triển NNL trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
Bốn là, công trình khoa học đều có đối tượng, mục tiêu nghiên cứu khác
nhau nhưng về cơ bản các công trình đã chỉ ra mối quan hệ giữa phát triển NNL với nhiệm vụ đào tạo NNL là cán bộ, công chức, viên chức (CB,CC,VC) và NNL là lực lượng lao động lành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ở các cấp Đảng bộ địa phương, cấp vùng miền
Năm là, hầu hết công trình khoa học tập trung trình bày có hệ thống những
quan điểm của Đảng về vai trò của GD - ĐT đối với việc nâng cao chất lượng NNL, đặc biệt nhấn mạnh GD - ĐT trong việc thúc đẩy phát triển NNL
1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác phát triển NNL của Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Long trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, từ năm 2000 đến năm 2015
- Khảo sát thực trạng phát triển NNL của tỉnh Vĩnh Long từ năm 2000 đến năm 2005 và từ năm 2005 đến năm 2015, từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong công tác phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long
- Hệ thống hóa các văn kiện chủ yếu của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long về chủ trương phát triển NNL qua ba nhiệm kỳ đại hội Đảng bộ tỉnh từ năm 2001 đến năm 2015
- Khảo sát quá trình thực hiện chủ trương phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long gồm cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chính sách thu hút nguồn nhân lực,… từ năm 2000 đến năm 2015
Trang 13- Khái quát những thành công, những hạn chế, khiếm khuyết và nguyên nhân của những thành công, những hạn chế, khiếm khuyết từ quá trình hoạch định chủ trương đến chỉ đạo thực tiễn và kết quả phát triển NNL của Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long qua hơn 15 năm, từ năm 2001 đến năm 2015
- Đúc kết, gợi mở những kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng bộ trong công tác phát triển NNL nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện, bền vững trong những năm tiếp theo
Chương 2 ĐẢNG BỘ TỈNH VĨNH LONG VẬN DỤNG CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
2.1.1.1 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động của xã hội được quy định số
dân trong độ tuổi lao động, gồm những người có việc làm và chưa có việc làm
Là bộ phận những người được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ lành nghề, kiến thức, năng lực và sức khỏe nhất định, là nguồn lực quyết định cho sự phát triển KT-XH trong một cộng đồng
Phát triển NNL chính là quá trình biến đổi NNL nhằm phát huy, khơi dậy
tiềm năng con người Ở Việt Nam, khi nghiên cứu phát triển NNL thì trước tiên đồng nghĩa với lý thuyết về chính sách phát triển nguồn lực con người theo nhiều
cách tiếp cận khác nhau Cách tiếp cận thứ nhất, phát triển NNL là việc xây
dựng, phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực cùng với các hoạt động có liên quan nhằm hình thành các chuẩn mực và mạng lưới xã hội dưới sự trợ giúp của nhà nước, của cơ quan phát triển nhân lực địa phương, các tổ chức giáo dục và các tổ
chức khác Cách tiếp cận thứ hai, phát triển NNL là việc thông qua giáo dục và
đào tạo để tạo ra một lực lượng lao động có khả năng đáp ứng nhu cầu của một quốc gia, một vùng, một ngành hay một tổ chức nào đó