Mục tiêu của luận án là nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng việc quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng ở đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất những giải pháp quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở Đồng Bằng sông Cửu Long.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
-
NGUYỄN VĂN TUẤN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 09.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2018
Trang 2Luận án được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học :
1 PGS.TS Ngô Quang Sơn
2 PGS.TS Tô Bá Trượng
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiều luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quá trình phát triển, hội nhập quốc tế là một quá trình tất yếu đối với mỗi quốc gia Một trong những nhân tố quyết định, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế là chất lượng nguồn nhân lực Chính vì thế, sự thách thức đối với mỗi quốc gia là phải trở thành một xã hội học tập, phải bảo đảm cho công dân của mình được trang bị đầy đủ
và cập nhật thường xuyên kiến thức, kỹ năng và tay nghề cao Đặc biệt trong bối cảnh nhân loại đã bước sang kỷ nguyên của CNTT và nền kinh tế tri thức, mọi lĩnh vực khoa học đổi mới từng ngày, thì thách thức đó lại càng cấp thiết hơn bao giờ hết Trong việc giải quyết thách thức này, vai trò của giáo dục là vô cùng to lớn, mang tính quyết định Đồng hành cùng GDCQ, GDKCQ giải quyết được vấn đề này, đó là TTHTCĐ Luật
giáo dục sửa đổi năm 2005 đã xác định: “Xây dựng sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, TTHTCĐ là cơ sở, là nền tảng, là công cụ thiết yếu xây dựng
xã hội học tập từ cơ sở” là một mô hình giáo dục có hình thức học tập đa dạng, được
đặt tại từng xã, phường, thị trấn, có khả năng tạo cơ hội HTSĐ cho mọi người trong
CĐ, được trang bị kiến thức nhiều mặt, góp phần tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, làm lành mạnh các quan hệ xã hội trong cộng đồng
ĐBSCL là vùng sông nước, trên 80% sản xuất nông nghiệp, mặt bằng dân trí còn thấp, nên sự đóng góp của giáo dục đào tạo nói chung và các TTHTCĐ nói riêng có ý nghĩa rất lớn Nhìn lại quá trình xây dựng và phát triển các TTHTCĐ của vùng từ năm
2002 đến nay cho thấy các TTHTCĐ đã phát triển và có những đóng góp đáng kể vào thành tích chung của vùng Tuy vậy, bên cạnh những trung tâm hoạt động có hiệu quả
và phát triển, vẫn có không ít những trung tâm hoạt động kém hiệu quả do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan như các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động; các điều kiện đáp ứng nhu cầu người học; sự phối hợp và nhất là tiêu chuẩn giám sát, đánh giá của TTHTCD còn nhiều khó khăn, hạn chế Chính vì vậy, làm thề nào để quản lý phát triển bền vững các TTHTCĐ ở ĐBSCL là rất cấp thiết
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long” để nghiên cứu
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh gia thực trạng việc quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL, đề xuất những giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT ở Đồng Bằng sông Cửu Long
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý phát triển TTHTCĐ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐB sông Cửu Long
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL sẽ đạt được kết quả bền vững, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp mang tính hệ thống, toàn diện dựa trên những đặc trưng của TTHTCĐ, đồng thời chú ý đến đặc điểm kinh tế- xã hội, truyền thống văn hóa và thực tiễn giáo dục ở ĐB sông Cửu Long
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT;
- Đánh giá thực trạng xây dựng, tổ chức quản lý phát triển TTHTCĐ ở ĐBSCL;
- Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các giải pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ, đối tượng là CBQL, GV/HDV, người học tại TTHTCĐ xã/phường/thị trấn và các tổ chức, đoàn thể,
cơ quan quản lý có liên quan đến TTHTCĐ
- Nghiên cứu thực tiễn xây dựng, tổ chức quản lý phát triển TTHTCĐ và tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐB sông Cửu Long Về địa bàn khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ
ở ĐBSCL được thực hiện tại 3 tỉnh/thành phố: An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ
6 Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp tiếp cận
Trang 5- Tiếp cận hệ thống: TTHTCĐ là tiểu hệ thống trong hệ thống GDQD Do đó,
mỗi sự thay đổi của tiểu hệ thống cũng ảnh hưởng tới hệ thống và ngược lại
- Tiếp cận phát triển: TTHTCĐ cần có sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược
và thích ứng với môi trường luôn thay đổi
- Tiếp cận nhu cầu học tập: nhu cầu học tập của người dân trong cộng đồng rất
đa dạng Hệ thống GDCQ chưa đáp ứng được nhu cầu này nên GDKCQ trong đó có TTHTCĐ là một trong những thành phần nòng cốt cần được quan tâm, phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời của người dân
- Tiếp cận quản lý sự thay đổi: thế giới luôn thay đổi với tốc độ nhanh chóng và
đó là quy luật tất yếu của sự phát triển Cho nên nhà quản lý phải nắm bắt được sự thay đổi và điều chỉnh nó đi theo hướng có lợi cho tổ chức
6.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, khái quát các tài liệu, các công trình
nghiên cứu có liên quan đến đề tài,… nhằm xây dựng những nguyên tắc, xác định các khái niệm cơ bản có liên quan và nội dung quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ, hình thành khung lý thuyết về tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ
- Nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, điều tra thực trạng
hoạt động quản lý phát triển TTHTCĐ và tác động của nó đối với việc xây dựng XHHT;
Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn lãnh đạo cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương;
một số CBQL, GV và người học tại một số TTHTCĐ, nhằm thu thập thông tin về
thực trạng hoạt động và quản lý phát triển TTHTCĐ; Phương pháp quan sát, quan sát trực tiếp đối tượng để thu thập thông tin; Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm, để khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất; Phương pháp so sánh
và tổng kết kinh nghiệm, tổng kết kinh nghiệm trong nước và quốc tế; so sánh công tác
quản lý phát triển TTHTCĐ ở các địa phương trong vùng qua các tài liệu thu thập được
6.3 Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê để phân tích định lượng và định tính kết quả điều tra và các số liệu thống kê được thu thập trong quá trình nghiên cứu
7 Luận điểm bảo vệ
TTHTCĐ là cơ sở GDKCQ bằng chính sứ mạng đã góp phần đắc lực vào việc
Trang 6xây dựng XHHT Quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ là quá trình nhằm cung cấp các cơ hội và điều kiện học tập trong cộng đồng cùng với việc cải thiện chất lượng học tập đáp ứng yêu cầu của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng
Để quản lý phát triển TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT được bền vững phù
hợp đặc điểm KT- XH, của người học, cần quản lý các nội dung sau: 1) Các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ 2) Các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại các TTHTCĐ 3) Các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ và 4) Có được bộ tiêu chí để đánh giá quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ ở ĐBSCL
8 Đóng góp mới của luận án
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển TTHTCĐ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, luận án gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về QL phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập
- Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long
- Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển bền vững trung tâm học tập cộng đồng góp phần xây dựng xã hội học tập ở đồng bằng sông Cửu Long
Trang 7là sự lỗi thời nhanh chóng của kiến thức cũng như của các ngành sản xuất trong xã hội Cách tiếp cận logic có Faure và cộng sự, Torsten Husen và Steward Ranson Cách
tiếp cận quá trình có Donald Schon đã cho rằng xã hội và tất cả các cơ quan, tổ chức
trong nó có những quá trình biến đổi liên tiếp Do đó, cần phải hiểu, định hướng, gây
ảnh hưởng và quản lý được những sự thay đổi liên tiếp đó Cách tiếp cận theo nhu cầu
có Rober M Hutchins khẳng định sự cấp thiết cần phải hình thành XHHT và giáo dục
phải tạo điều kiện cho việc học tập của con người diễn ra liên tục
Donal Schon, với ý tưởng các công ty, các phong trào xã hội và các cơ quan đều phải là “các hệ thống học tập” (learning system) Công trình của Robert M.Hutchins
đã phân tích cơ sở xã hội của của một XHHT Công trình nghiên cứu của Hutsen, nghiên cứu vai trò của sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật với sự ra đời của XHHT Theo Richard Edwards, XHHT là một xã hội đảm bảo tự do dân chủ và bình đẳng cho mọi người, mọi người dân đều tạo cho mình khả năng tự học và tự học suốt đời, từ đó nẩy sinh ra động cơ, nhu cầu học tập, động lực quan trọng thúc đẩy sự học ngày càng cao Roger Boshier đề xuất một mô hình XHHT cho phép con người có thể tham gia HTSĐ Còn Edwards, năm 1997 đưa ra các mô hình XHHT tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng tổng hợp lại chúng đều đề cập tới các khía cạnh nhu cầu và nghĩa vụ học
tập; cơ hội và điều kiện học tập của người dân
1.1.2 Về TTHTCĐ và quản lý phát triển TTHTCĐ
Năm 2007, Victor Odoner, đã đề cập đến việc quản lý phát triển mô hình TTHTCĐ như là một phần của giải pháp giáo dục thích hợp cho mọi người
Trang 8Các tổ chức, các nhà khoa học Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và đóng góp lớn trong việc xây dựng cơ sở lý luận cho việc quản lý phát triển TTHTCĐ: Tô Bá Trượng, Thái Xuân Đào, Ngô Quang Sơn, Đặng Quốc Bảo, Gần đây, trong công trình nghiên
cứu Định hướng chiến lược phát triển GDTX và xây dựng TTHTCĐ, tác giả Hoàng Minh
Luật đã đề cập đến một số vấn đề về tình hình phát triển TTHTCĐ, quản lý phát triển TTHTCĐ trong khu vực và Việt Nam Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra phương thức quản
lý phát triển TTHTCĐ là sự tổng hợp 2 hình thức quản lý: quản lý công và tự quản Tóm lại, các nghiên cứu trên cho thấy các biện pháp quản lý phát triển TTHTCĐ
đã được nhiều nhà khoa học quan tâm tìm hiểu và đề xuất Tuy vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc về quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ, nhưng nội hàm của nó đều đề cập đến nội dung, biện pháp, cách thức tổ chức quản lý phát triển bền vững để phát triển TTHTCĐ Vì thế, khi nói đến quản lý phát triển TTHTCĐ ở các nước, thì đã được hiểu là quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội)
cùng nhau thực hiện những nhiệm vụ và mục đích chung Quản lý giữ vai trò rất quan
trọng đối với mọi hoạt động của xã hội
Quản lý giáo dục là thực hiện các chức năng quản lý trong công tác giáo dục,
bao gồm: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục
Trung tâm học tập cộng đồng: là cơ sở GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân,
là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân
cư để xây dựng và phát triển các TT theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm
Phát triển TTHTCĐ là quá trình tăng việc cung cấp các cơ hội và điều kiện học
tập của CĐ cùng với việc cải thiện chất lượng học tập đáp ứng sự tiến bộ của mỗi cá
nhân và của cả cộng Quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ: với phương thức QL là
kết hợp chặt chẽ giữa phương thức quản lý công với phương thức tự quản; là cơ chế hành chính và cơ chế xã hội; vừa tuân thủ các chức năng của QL, đồng thời xuất phát
từ những yêu cầu đặc điểm của KT- XH của địa phương Phạm vi QL phát triển TTHTCĐ, bao gồm QL trong TTHTCĐ (vi mô), chủ thể QL là CBQL TTHTCĐ, đối
Trang 9tượng QL là GV, HV, quá trình dạy học- GD, CSVC, trang thiết bị của TTHTCĐ và
QL của các cấp, tổ chức đối với TTHTCĐ (vĩ mô), chủ thể QL là UBND, Hội KH,
cơ quan GD các cấp, đối tượng QL là TTHTCĐ Các giải pháp QL phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững chúng tôi đề xuất trong luận án ở tầm vi mô
1.3 Trung tâm HTCĐ trong việc xây dựng XHHT và phát triển KT-XH
1.3.1 Xã hội học tập- đòi hỏi cấp thiết
Để sống với thế giới hiện đại, các quốc gia phải tự xây dựng cho mình một kho tàng trí tuệ đồ sộ và phong phú, phải có được nguồn nhân lực chất lượng cao, có đủ năng lực về KH- CN, có đội ngũ lao động tri thức thích ứng cao Muốn vậy, phải lấy
sự học làm lẽ sống của mình, đúng như Lênin đã kêu gọi: “ Học, học nữa, học mãi” Trong XHHT, mỗi người đều có nhiều cơ hội học tập Do đó, hệ thống giáo dục không chỉ bó hẹp trong các loại hình trường mà còn mở rộng các hình thức học ngoài nhà trường Đó là hệ thống giáo dục linh hoạt, đa dạng của các ngành học, các hình thức học Mọi cá nhân có trách nhiệm học tập thường xuyên, suốt đời, tận dụng mọi cơ hội học tập để làm người công dân tốt; có nghề, lao động với hiệu quả ngày càng cao Tóm lại, nhờ những thành thành tựu của KH - CN, nền kinh tế chuyển từ nền kinh
tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức thì một xã hội "hậu công nghiệp" sẽ xuất hiện với việc học tập diễn ra suốt đời, xã hội này được gọi là XHHT Vì vậy để xây dựng XHHT, nông thôn mới và phát triển KT- XH cần gắn chặt với phát triển TTHTCĐ
- Huy động các lực lượng tham gia xây dựng XHHT
- Phải có tác động của XHHT đến phát triển kinh tế - xã hội
1.3.3 Vai trò của TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT và phát triển KT- XH
Trang 101.3.3.1 Đặc trưng của TTHTCĐ
- TTHTCĐ là cơ sở của GDKCQ tại xã, phường, thị trấn, do cộng đồng thành lập và quản lý để phục vụ cho lợi ích của mọi người dân trong cộng đồng CBQL, GV là những người tham gia tự nguyện và không hưởng lương hoặc có thể được hưởng kinh phí hỗ trợ
- CSVC, phương tiện phục vụ do nhân dân đóng góp hoặc vận động sự hỗ trợ từ các
tổ chức, cá nhân tại địa phương Trụ sở của TTHTCĐ thường được mượn hoặc thuê của địa phương, nhà văn hóa, các cơ sở hoạt động xã hội khác
- Chương trình giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo nghề mềm dẽo, đa dạng, hoàn toàn phụ thuộc khả năng đáp ứng của TTHTCĐ Việc dạy học tại TTHTCĐ thực hiện theo phương châm “cần gì học nấy” Tài liệu và sách được sử dụng tại TTHTCĐ cũng rất đa dạng, phụ thuộc vào nhu cầu của người học và khả năng có sẳn của người dạy hoặc của TTHTCĐ
- Kinh phí hoạt động của TTHTCĐ có thể đến từ các nguồn: hỗ trợ của nhà nước, của địa phương hay do các nhà hảo tâm, các cá nhân tổ chức quan tâm tài trợ hoặc do thực hiện địch vụ giáo dục, đào tạo, chuyển giao công nghệ hoặc do đóng góp của người dân
1.3.3.2 Vai trò của TTHTCĐ trong việc xây dựng xã hội học tập
Để sống với thế giới hiện đại và theo kịp các nước phát triển, các quốc gia khác phải tự xây dựng cho mình một kho tàng trí tuệ đồ sộ và phong phú, phải có được nguồn nhân lực chất lượng cao, có đủ năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, có đội ngũ lao động tri thức thích ứng cao với thế giới công nghệ hiện đại Việc xây dựng
xã hội học tập gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu: phải gắn liền với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội,
xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội
- Giai đoạn thứ hai: xây dựng xã hội học tập để phát triển kinh tế tri thức
Tóm lại, TTHTCĐ góp phần đắc lực vào việc xây dựng XHHT bằng chính đặc trưng riêng có của nó TTHTCĐ là thiết chế GDKCQ của cộng đồng; do cộng đồng và
vì cộng đồng; khai thác được các nguồn lực trong xã hội hỗ trợ cho hoạt động học tập tại cộng đồng; chương trình học đa dạng; được chia sẻ các nguồn đào tạo, tri thức của nhân loại Sự tiến bộ của mỗi cá nhân nhận được sự ủng hộ bởi các hoạt động học tập trao đổi tương tác với nhau trong các tổ chức học tập trong cộng đồng,…đã tạo ra nhu
cầu, động lực học tập cho mọi người và mọi người đã được tạo cơ hội được học tập
Trang 11thường xuyên, HTSĐ Như vậy, có thể thấy vai trò TTHTCĐ là cần thiết, quan trọng
để góp phần xây dựng thành công XHHT
1.3.3.3 Vai của TTHTCĐ trong việc phát triển kinh tế- xã hội
Sự ra đời của TTHTCĐ đã tạo cơ hội cho mọi người, mọi lứa tuổi, tầng lớp, mọi nơi, mọi lúc được học tập, để có thể nắm và ứng dụng các tiến bộ của KH-KT vào lao động, sản xuất Thông qua các chuyên đề xây dựng nếp sống mới ở nông thôn, chăm sóc sức khỏe trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, tham gia đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao năng suất lao động góp phần xây dựng nông thôn mới Trong đó, việc đào tạo nghề cho nông dân là một thành phần cơ bản để xây dựng nông thôn mới và là
cơ sở để xây dựng XHHT và cơ hội để mỗi nông dân được HTSĐ Vì vậy, để xây dựng XHHT và phát triển KT- XH cần gắn chặt với quản lý phát triển bền vững TTHTCĐ
1.4 Quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
1.4.1 Bối cảnh thời đại và xu thế phát triển của giáo dục suốt đời
Bối cảnh thời đại và xu thế phát triển của giáo dục suốt đời tác động đến sự phát triển của TTHTCĐ nói chung, quản lý phát triển TTHTCĐ nói riêng Chúng vừa tạo
cơ hội, vừa đặt ra những thách thức đối với công tác quản lý phát triển TTHTCĐ
1.4.2 Mục tiêu, nguyễn lý và tiến trình quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
Mục tiêu: phát triển con người thông qua quá trình nâng cao năng lực con người
để khắc phục trở ngại, khó khăn nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và cả cộng đồng gắn kết với sự phát triển của mỗi địa phương và cả nước
Nguyên lý: phải được xuất phát từ chính nhu cầu của người dân, như: người dân
được trực tiếp đề xuất các nhu cầu học tập, đề xuất và lựa chọn cách học hợp với trình
độ cũng như khả năng thời gian, Phát triển phải đồng bộ trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội: kinh tế, xã hội và văn hóa
Tiến trình: qua 3 giai đoạn: Thức tỉnh cộng đồng; Tăng cường năng lực và Tự lực
1.4.3 Phương thức QL phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
Hiện nay, có ba phương thức quản lý chính: Nhà nước QL tập trung, QL dựa vào cộng đồng và Cộng đồng tự QL
Mặc dù TTHTCĐ là của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng song nếu thiếu
Trang 12sự định hướng và hỗ trợ của nhà nước thì các TTHTCĐ khó lòng phát triển được Bởi vậy, mô hình quản lý TTHTCĐ theo phương thức quản lý dựa vào cộng đồng ở cấp độ : nhà nước và cộng đồng cùng quản lý là hợp lý
1.4.4 Tính chất quản lý phát triển TTHTCĐ
Tính cá thể hóa cao, phù hợp với từng đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục; Tính linh hoạt, mềm dẻo và Hoạt động của TTHTCĐ
1.4.5 Nội dung quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
Trong luận án này, để các TTHTCĐ phát triển theo hướng bền vững theo chúng
tôi tập trung quản lý các nội dung sau: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động của TTHTCĐ; Quản lý các chương trình đáp ứng nhu cầu của người học tại TTHTCĐ; Quản lý các mối liên kết, phối hợp của TTHTCĐ
1.5 Bộ chuẩn đánh giá QL phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững
Nhằm đánh giá các nội dung quản lý phát triển TTHTCĐ Bao gồm các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn 1: Văn bản pháp lý của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 3: Trụ sở của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 4: Phương tiện của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 5: Cán bộ quản lý của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 6: Giáo viên/hướng dẫn viên của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 7: Đảm bảo nhu cầu tham gia của người dân, Tiêu chuẩn 8: Chương trình giáo dục, bồi dưỡng của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 9: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 10: Các sản phẩm từ hoạt động của TTHTCĐ, Tiêu chuẩn 11: Tác động đến cộng đồng, Tiêu chuẩn 12: Hợp tác với cá nhân, tổ chức, Tiêu chuẩn 13: Tạo nguồn kinh phí của TTHTCĐ và Tiêu chuẩn 14: Giám sát, kiểm tra
1.6 Các yếu tố tác động QL phát triển TTHTCĐ theo hướng phát triển bền vững