Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An về bảo tồn và phát huy giá trị các DTLSCM từ năm 1996 đến năm 2015; đúc rút kinh nghiệm để tham khảo, vận dụng vào hiện tại.
Trang 1bày trong lu n án là trung th c, có ngu n g c xu t ậ ự ồ ố ấ
x rõ ràng, không trùng l p v i các công trình khoa ứ ặ ớ
h c đã đ ọ ượ c công b ố
Tác gi lu n ánả ậ
Hoàng Văn Vân
Trang 3và nh ng v n đ đ t ra lu n án t p trung gi i quy tữ ấ ề ặ ậ ậ ả ế 28
Chương 2 CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG BỰ Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
T NH NGH AN V B O T N VÀ PHÁT HUY GIÁỈ Ệ Ề Ả Ồ
TR DI TÍCH L CH S CÁCH M NG (1996 2005)Ị Ị Ử Ạ 322.1 Nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ng b t nhữ ế ố ộ ế ự ạ ủ ả ộ ỉ
Ngh An v b o t n và phát huy giá tr di tích l ch s cáchệ ề ả ồ ị ị ử
2.2 Ch trủ ương Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phátả ộ ỉ ệ ề ả ồ
huy giá tr các di tích l ch s cách m ng (1996 2005)ị ị ử ạ 492.3 Đ ng b t nh Ngh An ch đ o b o t n và phát huy giá trả ộ ỉ ệ ỉ ạ ả ồ ị
di tích l ch s cách m ng (1996 2005) ị ử ạ 58
Chương 3 Đ NG B T NH NGH AN LÃNH Đ O B O T NẢ Ộ Ỉ Ệ Ạ Ả Ồ
VÀ PHÁT HUY GIÁ TR DI TÍCH L CH S CÁCHỊ Ị Ử
3.1 Nh ng y u t m i tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ng b t nhữ ế ố ớ ộ ế ự ạ ủ ả ộ ỉ
Ngh An v b o t n và phát huy giá tr di tích l ch s cách m ngệ ề ả ồ ị ị ử ạ 733.2 Ch trủ ương c a Đ ng b t nh Ngh An ủ ả ộ ỉ ệ v b o t n và phátề ả ồ
huy giá tr di tích l ch s cách m ng (2006 2015ị ị ử ạ ) 823.3 Đ ng b ả ộ t nh ỉ Ngh An ch đ o b o t n và phát huy giá trệ ỉ ạ ả ồ ị
Trang 4DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 163
Trang 6M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tài lu n ánọ ề ậ
Di tích l ch s cách m ng là m t b ph n c u thành h th ng cácị ử ạ ộ ộ ậ ấ ệ ố DSVH, n i l u d u n nh ng giá tr truy n th ng cách m ng v vangơ ư ấ ấ ữ ị ề ố ạ ẻ
c a Đ ng, c a đ t nủ ả ủ ấ ước và con người Vi t Nam; th hi n m t cách sinhệ ể ệ ộ
đ ng v các s ki n cách m ng, nhân cách và vai trò c a các anh hùngộ ề ự ệ ạ ủ dân t c, danh nhân c a đ t nộ ủ ấ ước; góp ph n tô đi m, làm sáng lên truy nầ ể ề
th ng yêu nố ước, d ng nự ước và gi nữ ước c a dân t c Vi t Nam.ủ ộ ệ DTLSCM là minh ch ng sinh đ ng và sâu s c v l ch s đ u tranh gi iứ ộ ắ ề ị ử ấ ả phóng dân t c, b o v T qu c dộ ả ệ ổ ố ướ ựi s lãnh đ o c a ĐCSVN. ạ ủ
B o t n và phát huy giá tr các DTLSCM có vai trò quan tr ng trongả ồ ị ọ xây d ng n n văn hóa tiên ti n đ m đà b n s c dân t c.ự ề ế ậ ả ắ ộ Ngh quy t H iị ế ộ ngh l n th năm ị ầ ứ BCHTW Đ ng khóa VIII xác đ nh: “ả ị ph i hả ế ứt s c coi
tr ng b o t n, k th a, phát huy nh ng giá tr văn hóa truy n th ngọ ả ồ ế ừ ữ ị ề ố (bác h c và dân gian), văn hóa cách m ng, bao g m c văn hóa v t thọ ạ ồ ả ậ ể
và phi v t th ”ậ ể [9, tr.60]. B o t n và phát huy giá tr các DTLSCM gópả ồ ị
ph n tuyên truy n, giáo d c v truy n th ng “u ng nầ ề ụ ề ề ố ố ước nh ngu n”,ớ ồ truy n th ng yêu nề ố ước, d ng nự ước đi đôi v i gi nớ ữ ước c a dân t c. ủ ộ Hệ
th ng DTLSCMố là ngu n l c cho phát tri n ồ ự ể KT XH; n u đế ược khai thác,
s d ng ử ụ hi u qu , h p lý ệ ả ợ s góp ph n không nh cho phát tri n kinh tẽ ầ ỏ ể ế
đ t nấ ướ Đây là yêu c u c p thi tc ầ ấ ế khi đ t nấ ước c n phát huy t i đa n iầ ố ộ
l c đ phát tri n.ự ể ể
Ngh An là m t trong nh ng t nh in đ m d u n văn hoá l ch s c a đ tệ ộ ữ ỉ ậ ấ ấ ị ử ủ ấ
n c trong su t c quá trình d ng n c và gi n c. Trên đ a bàn t nh Ngh Anướ ố ả ự ướ ữ ướ ị ỉ ệ
có nhi u lo i hình di tích nh : DTLSVH, DTLSCM, di tích ki n trúc ngh thu t.ề ạ ư ế ệ ậ Đây là nh ng ch ng c th hi n c i ngu n, truy n th ng và b n s c văn hoá xữ ứ ứ ể ệ ộ ồ ề ố ả ắ ứ
Trang 7Ngh ệ Trước năm 1996, trên đ a bàn t nh Ngh An có 28 DTLSCM c p qu cị ỉ ệ ấ ố gia. Các DTLSCM đã được Đ ng b và nhân dân t nh Ngh An bả ộ ỉ ệ ước đ uầ quan tâm b o t n và phát huy giá tr Ho t đ ng trùng tu, tôn t o di tích di nả ồ ị ạ ộ ạ ễ
ra nhi u n i, do nhi u l c lề ơ ề ự ượng ti n hành. M t s DTLSCM đã đế ộ ố ược đ uầ
t ch ng xu ng c p, ph c h i, tôn t o các m c đ và trình đ khác nhau.ư ố ố ấ ụ ồ ạ ở ứ ộ ộ Tiêu bi u có các di tích Tràng Kè, di tích nghĩa trang li t s 12/9/1930 Ho tể ệ ỹ ạ
đ ng tri ân, tộ ưởng ni m, giáo d c truy n th ng, nghiên c u, h c t p, thamệ ụ ề ố ứ ọ ậ quan ngo i khóa đạ ượ ổc t ch c có n n p.ứ ề ế Các DTLSCM đã và đang trở thành ngu n l c đ phát tri n; là nhân t quan tr ng trong giáo d c truy nồ ự ể ể ố ọ ụ ề
th ng cách m ng, hình thành và hoàn thi n nhân cách con ngố ạ ệ ười, góp ph nầ xây d ng và phát tri n kinh t , văn hóa, xã h i c a t nh Ngh An.ự ể ế ộ ủ ỉ ệ
Tuy nhiên, nhi u DTLSCM đã và đang xu ng c p nghiêm tr ng do tácề ố ấ ọ
đ ng c a th i ti t, khí h u, ộ ủ ờ ế ậ các bi n c l ch s và s xâm h i c a conế ố ị ử ự ạ ủ
người; hay trong quá trình tu b , tôn t o l i x y ra h h ng, th t l c, m tổ ạ ạ ả ư ỏ ấ ạ ấ mát và sai l ch so v i di tích g c. Vi c phát huy giá tr g p nhi u khó khăn,ệ ớ ố ệ ị ặ ề
hi u qu th p, m t s di tích v ng khách tham quan, thi u ngệ ả ấ ộ ố ắ ế ười chăm sóc.
M c đ xâm h i, l n chi m di tích ngày càng nghiêm tr ng. S phát tri nứ ộ ạ ấ ế ọ ự ể
m nh c a kinh t th trạ ủ ế ị ường, bên c nh nh ng m t thu n l i mang l i, v nạ ữ ặ ậ ợ ạ ẫ còn có nh ng tác đ ng tiêu c c đ n vi c b o t n DTLSCM nh : mâu thu nữ ộ ự ế ệ ả ồ ư ẫ
gi a nhu c u khai thác nguyên v t li u, xây d ng các công trình kinh t ,ữ ầ ậ ệ ự ế công trình dân d ng, nhà … v i yêu c u b o t n nguyên v n di tích g c. ụ ở ớ ầ ả ồ ẹ ố
Giá tr quan tr ng c a các DTLSCM trên đ a bàn c nị ọ ủ ị ả ước nói chung
và Ngh An nói riêng còn là ch ng tích, là vũ khí s c bén trong cu c đ uệ ứ ắ ộ ấ tranh trên m t tr n t tặ ậ ư ưởng lý lu n hi n nay đ i v i các th l c ch ng pháậ ệ ố ớ ế ự ố cách m ng Vi t Nam. Các th l c ph n cách m ng v n tìm m i cách xuyênạ ệ ế ự ả ạ ẫ ọ
t c, bóp méo l ch s ; c tình bi n minh cho quá trình xâm lạ ị ử ố ệ ược phi nghĩa
Trang 8c a th c dân Pháp và đ qu c M đ i v i nủ ự ế ố ỹ ố ớ ước ta. Ph nh n vai trò lãnhủ ậ
đ o c a Đ ng cũng nh công lao và s hy sinh l n lao c a các th h cáchạ ủ ả ư ự ớ ủ ế ệ
m ng Vi t Nam trong cu c đ u tranh giành đ c l p, th ng nh t nạ ệ ộ ấ ộ ậ ố ấ ước nhà. Làm suy gi m ni m tin c a nhân dân đ i v i s lãnh đ o c a Đ ng, hả ề ủ ố ớ ự ạ ủ ả ướ ng
th h tr th v i giá tr truy n th ng oanh li t c a dân t c, giá tr c aế ệ ẻ ờ ơ ớ ị ề ố ệ ủ ộ ị ủ
đ c l p t do mà các th h cách m ng Vi t Nam đã ph i hy sinh xộ ậ ự ế ệ ạ ệ ả ươ ngmáu m i giành l i đớ ạ ược. Do v y, DTLSCM không ch có giá tr v l ch sậ ỉ ị ề ị ử truy n th ng mà còn góp ph n quan tr ng trong cu c đ u tranh trên m tề ố ầ ọ ộ ấ ặ
tr n văn hóa, t tậ ư ưởng Trước nh ng v n đ đ t ra, đòi h i ph i tăngữ ấ ề ặ ỏ ả
cường b o t n và phát huy DTLSCM c a t nh v i nh ng chính sách và gi iả ồ ủ ỉ ớ ữ ả pháp phù h p. ợ
Qua quá trình t ng quan các công trình nghiên c u liên quan đ n đổ ứ ế ề tài cho th y, ấ ho t đ ng b o t n và phát huy giá tr DTLSVH nói chung vàạ ộ ả ồ ị DTLSCM nói riêng thu hút s quan tâm c a nhi u nhà khoa h c, đ i ngũ cán bự ủ ề ọ ộ ộ lãnh đ o, qu n lý, cán b chuyên trách. Tuy nhiên, ch a có công trình nàoạ ả ộ ư nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM d i s lãnh đ o c aứ ề ả ồ ị ướ ự ạ ủ
Đ ng b đ a ph ng theo chuyên ngành khoa h c L ch s ĐCSVN. Đây v n làả ộ ị ươ ọ ị ử ẫ
m t “kho ng tr ng” c n đ c nghiên c u. ộ ả ố ầ ượ ứ
T nh ng lý do trên, Từ ữ ác gi ch n đ tài: “ả ọ ề Đ ng b t nh Ngh An lãnh ả ộ ỉ ệ
đ o b o t n và phát huy giá tr các di tích l ch s cách m ng t năm 1996 đ n ạ ả ồ ị ị ử ạ ừ ế năm 2015” làm lu n án ti n sĩ L ch s , chuyên ngành L ch s ĐCSVN.ậ ế ị ử ị ử
Trang 9* Nhi m v nghiên c u: ệ ụ ứ
Trình bày, lu n gi iậ ả nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ngữ ế ố ộ ế ự ạ ủ ả
b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015).ộ ỉ ệ ề ả ồ ị
H th ng ệ ố hóa và phân tích làm rõ ch tr ngủ ươ , s ch đ o c a Đ ng bự ỉ ạ ủ ả ộ
t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM ỉ ệ ề ả ồ ị t năm ừ 1996 đ n nămế 2015
Nh n xét, đúc rút ậ nh ngữ kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nh Ngh Anệ ừ ả ộ ỉ ệ lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr DTLSCM ạ ả ồ ị giai đo n ạ 1996 2015
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
* Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ
S lãnh đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giáự ạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ
tr các DTLSCM.ị
* Ph m vi nghiên c u: ạ ứ
Di tích l ch s cách m ng là nh ng di tích thu c lo i hình di tích l chị ử ạ ữ ộ ạ ị
s ho c di tích l ch s ki n trúc ngh thu t, nh ng giá tr n i b t c aử ặ ị ử ế ệ ậ ư ị ổ ậ ủ chúng được xác đ nh b i (các di tích đó) ho c là: Công trình xây d ng, đ aị ở ặ ự ị
đi m g n v i ể ắ ớ s ki n l ch s , văn hóa tiêu bi u c a qu c gia và c a đ aự ệ ị ử ể ủ ố ủ ị
ph ngươ dướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, ho c là côngạ ủ ả ộ ả ệ ặ trình xây d ng, đ a đi m g n v i ự ị ể ắ ớ thân th và s nghi p c a anh hùng dânế ự ệ ủ
t c, danh nhân, nhân v t l ch s có nh h ng tích c c đ n s phát tri n c aộ ậ ị ử ả ưở ự ế ự ể ủ
qu c gia ho c đ a ph ng trong các th i k l ch s cách m ng, kháng chi nố ặ ị ươ ờ ỳ ị ử ạ ế
Di tích l ch s cách m ngị ử ạ được chia thành 3 lo i:ạ di tích qu c giaố
đ c bi t; di tích qu c giaặ ệ ố ; di tích c p t nh, thành phấ ỉ ố. B o t n DTLSCMả ồ bao g m các ho t đ ng: b o qu n, tu b và ph c h i di tích.ồ ạ ộ ả ả ổ ụ ồ Phát huy giá
tr các DTLSCM là ho t đ ng khai thác và s d ng giá tr DTLSCM ph cị ạ ộ ử ụ ị ụ
v cho l i ích c a toàn xã h i; hụ ợ ủ ộ ướng vào vi c khai thác các giá tr văn hóaệ ị
Trang 10yêu nước, truy n th ng ch ng gi c ngo i xâm vào xây d ng và phát tri nề ố ố ặ ạ ự ể kinh t , văn hóa, xã h i.ế ộ
N i dung: lu n án nghiên c u ch tr ng và s ch đ o c a Đ ng b t nhộ ậ ứ ủ ươ ự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCMệ ề ả ồ ị c p Qu c gia t năm 1996ấ ố ừ
đ n năm 20ế 15, không nghiên c u đ i v i các di tích qu c gia đ c bi t. Kh o sát,ứ ố ớ ố ặ ệ ả nghiên c u đ i v i m t s di tích qu c gia tr ng đi m c a t nh Ngh An nh :ứ ố ớ ộ ố ố ọ ể ủ ỉ ệ ư Khu l u ni m Phan B i Châu, di tích Xô vi t Ngh Tĩnh; Khu l u ni m Lêư ệ ộ ế ệ ư ệ
H ng Phong, ồ M và nhà th ộ ờ H Tùng M u, ồ ậ Khu l u ni m ư ệ Phùng Chí Kiên, Nhà
l u ni m ư ệ Phan Đăng L u, di tích Truông B n, ư ồ di tích Tràng Kè, đình Võ Li tệ
Không gian: Đ a bàn t nh Ngh An.ị ỉ ệ
Th i gian: T 1996 đ n năm 2015, có m r ng nghiên c u trờ ừ ế ở ộ ứ ước năm
1996 và sau năm 2015.
Tác gi ả đ t tr ng tâmặ ọ nghiên c u trong giai đo n t 1996 đ n nămứ ạ ừ ế
2015 vì đây là kho ng th i gian Đ ng b t nh Ngh An có s quan tâm,ả ờ ả ộ ỉ ệ ự chăm lo nhi u h n cho nhi m v b o t n và phát huy giá tr DLSCMề ơ ệ ụ ả ồ ị Năm
1991, t nh Ngh An đỉ ệ ược tái l p, giai đo n 1991 1995, UBND t nh Nghậ ạ ỉ ệ
An t p trung ki n toàn b máy qu n lý nhà nậ ệ ộ ả ước, kh c ph c nh ng khóắ ụ ữ khăn trong phát tri n KT XH, ể nhi m v b o t n và phát huy giá tr cácệ ụ ả ồ ị DTLSCM ch a đư ược coi tr ng đúng m cọ ứ , nhi u di tích b xu ng c pề ị ố ấ nghiêm tr ng. ọ
1, M c m đ u đ nghiên c u là năm 1996, năm Đ ng b t nh Nghố ở ầ ể ứ ả ộ ỉ ệ
An ti n hành Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Ngh An l n th XIV (nhi mế ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ệ ầ ứ ệ
k 1996 2000), Ngh quy t Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Ngh An l nỳ ị ế ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ệ ầ
th XIV đánh d u s quan tâm nhi u h n c a Đ ng b đ n nhi m v b oứ ấ ự ề ơ ủ ả ộ ế ệ ụ ả
Trang 11tâm đ u t b o t n và phát huy giá tr m t s DTLSCM tr ng đi m ph cầ ư ả ồ ị ộ ố ọ ể ụ
v cho năm du l ch Ngh An 2005. T năm 2006, Đ ng b t nh Ngh An cóụ ị ệ ừ ả ộ ỉ ệ
s đi u ch nh v ch trự ề ỉ ề ủ ương và ch đ o v b o t n và phát huy giá tr cácỉ ạ ề ả ồ ị DTLSCM g n li n v i Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Ngh An l n thắ ề ớ ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ệ ầ ứ XVI (Năm 2006).
3, M c th i gian k t thúc đ nghiên c u lu n án là năm 2015; Đây làố ờ ế ể ứ ậ
th i đi m k t thúc th c hi n Ngh quy t Đ i h i Đ ng b t nh Ngh Anờ ể ế ự ệ ị ế ạ ộ ả ộ ỉ ệ
l n th XVII (năm 2015), Theo đánh giá c a Ngh quy t Đ i h i Đ ng bầ ứ ủ ị ế ạ ộ ả ộ
t nh Ngh An l n th XVIII, nhi m v b o t n và phát huy giá tr cácỉ ệ ầ ứ ệ ụ ả ồ ị DTLSCM c p qu c gia tr ng đi m trên đ a bàn t nh đ t đấ ố ọ ể ị ỉ ạ ược nhi u thànhề
t u quan tr ng, các di tích tiêu bi u đự ọ ể ược đ u t b o t n, tôn t o b ngầ ư ả ồ ạ ằ
vi c thành l p và th c hi n d án. Ho t đ ng phát huy giá tr DTLSCMệ ậ ự ệ ự ạ ộ ị trong giáo d c truy n th ng cách m ng, phát tri n văn hóa, g n b o t n diụ ề ố ạ ể ắ ả ồ tích v i phát tri n du l ch đ t đớ ể ị ạ ược nh ng k t qu nh t đ nh. ữ ế ả ấ ị
4. C s lý lu n, th c ti n và phơ ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
* C s lý lu n: ơ ở ậ
Lu n án nghiên c u d a trên ậ ứ ự c s lý lu n c a ch nghĩa Mác Lênin, tơ ở ậ ủ ủ ư
t ng H Chí Minhưở ồ ; ch tr ng c a ĐCSVN v b o t n và phát huy giá trủ ươ ủ ề ả ồ ị DSVH; b o t n và phát huy giá tr DTLSVH và DTLSCM.ả ồ ị
* C s th c ti n: ơ ở ự ễ
Lu n án nghiên c u trên c s th c ti n ho t đ ng lãnh đ o c a Đ ng bậ ứ ơ ở ự ễ ạ ộ ạ ủ ả ộ
t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM. Khai thác, s d ng cácỉ ệ ề ả ồ ị ử ụ tài li u ph n ánh s lãnh đ o c a Đ ng, Đ ng b t nh Ngh An; các văn ki n c aệ ả ự ạ ủ ả ả ộ ỉ ệ ệ ủ
T nh y, BTV T nh y, UBND t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr cácỉ ủ ỉ ủ ỉ ệ ề ả ồ ị DTLSCM đ c l u tr t i phòng L u tr T nh y, kho Văn th l u tr c aượ ư ữ ạ ư ữ ỉ ủ ư ư ữ ủ UBND t nh; các báo cáo t ng k t c a S Văn hóa, Th thao và Du l ch, Ban Qu n lýỉ ổ ế ủ ở ể ị ả
di tích và danh th ng Ngh Anắ ệ v b o t n và phát huy giá tr di tích và danhề ả ồ ị
th ng trên đ a bàn t nh.ắ ị ỉ
Trang 12* Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ
Tác gi s d ng t ng h p các phả ử ụ ổ ợ ương pháp chuyên ngành và liên ngành, trong đó s d ng ch y u phử ụ ủ ế ương pháp l ch s và phị ử ương pháp lôgic. Ngoài ra còn s d ng m t s phử ụ ộ ố ương pháp nh : phư ương pháp t ngổ
h p, phợ ương pháp th ng kê, phố ương pháp phân k , phỳ ương pháp so sánh,
phương pháp kh o sát th c ti n và phả ự ễ ương pháp chuyên gia
5. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
Lu n án đã tậ ổng quan các công trình nghiên c u liên quan đ n đứ ế ề tài
Đúc rút nh ng kinh nghi m có th tham kh o, v n d ng vào lãnh đ oữ ệ ể ả ậ ụ ạ
b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM hi n nay.ả ồ ị ệ
6. Ý nghĩa lý lu n và th c ti n c a đ tàiậ ự ễ ủ ề
* Ý nghĩa lý lu n: ậ
Lu n án góp ph n t ng k t lý lu n, th c ti n quá trình Đ ng b t nhậ ầ ổ ế ậ ự ễ ả ộ ỉ Ngh An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM trên đ a bàn t nhệ ạ ả ồ ị ị ỉ Ngh An. ệ
* Ý nghĩa th c ti n: ự ễ
Nh ng kinh nghi m rút ra trong lu n án có giá tr tham kh o, v n d ngữ ệ ậ ị ả ậ ụ trong lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM c a đ ng b đ aạ ả ồ ị ủ ả ộ ị
ph ng.ươ
Trang 13 Lu n án góp ph n b sung vào l ch s Đ ng b t nh Ngh An trênậ ầ ổ ị ử ả ộ ỉ ệ lĩnh v c văn hóa; là ngu n t li u tham kh o ph c v nghiên c u, gi ngự ồ ư ệ ả ụ ụ ứ ả
d y L ch s ĐCSVN và L ch s đ ng b đ a phạ ị ử ị ử ả ộ ị ương
Trang 14T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI LU N ÁNẾ Ề Ậ
1.1. Tình hình nghiên c u có liên quan đ n đ tài lu n ánứ ế ề ậ
1.1.1. Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các ứ ề ả ồ ị
di tích l ch s văn hóa ị ử
Các tác gi Nguy n Đăng Duy, Tr nh Minh Đ c (1993), ả ễ ị ứ B o t n di tích ả ồ
l ch s văn hoá ị ử [26]. Công trình này đi sâu trình bày v v trí, t m quan tr ngề ị ầ ọ
c a các DTLSVH. Các di tích đ c coi là tài s n quý c a qu c gia, là b ph nủ ượ ả ủ ố ộ ậ
di s n v t th có vai trò quan tr ng trong b o t n b n s c văn hóa dân t c, xâyả ậ ể ọ ả ồ ả ắ ộ
d ng n n văn hóa m i. Nêu lên th c tr ng b o t n và khai thác các DTLSVH;ự ề ớ ự ạ ả ồ trên c s đó đ xu t nh ng gi i pháp b o t n và phát huy giá tr m t sơ ở ề ấ ữ ả ả ồ ị ộ ố DTLSVH tiêu bi u nh : Văn mi u Qu c T Giám, Ph Ch t ch theo h ngể ư ế ố ử ủ ủ ị ướ
b o t n đ phát tri n.ả ồ ể ể
Tác gi Đ ng Vi t Th y (Ch biên), (1996), ả ặ ệ ủ ủ Di tích l ch s văn hóa ị ử
n i ti ng Vi t Nam ổ ế ở ệ [124]. Tác gi Dả ương Văn Sáu (2000) Di tích l ch s ị ử
văn hóa, danh lam th ng c nh Vi t Nam ắ ả ệ [96]. Các tác gi trình bày kháiả
ni m và phân lo i các DTLSVH, danh th ng c a Vi t Nam. Gi i thi u vệ ạ ắ ủ ệ ớ ệ ề
l ch s hình thành và nh ng nét c b n v công trình ki n trúc c a m t sị ử ữ ơ ả ề ế ủ ộ ố DTLSVH, danh th ng tiêu bi u nh : Khu di tích Văn Mi u Qu c T Giám,ắ ể ư ế ố ử Nghĩa trang Tr ng S n, đ n Ng c S n Hoàn Ki m, tháp Po Klong Garai ườ ơ ề ọ ơ ế
đ a ph ng nào cũng có nh ng di tích bi u t ng cho tinh th n yêu n c,
b n lĩnh kiên c ng c a ngả ườ ủ ười Vi t Nam, n n văn hóa giàu b n s c c a cácệ ề ả ắ ủ dân t c. Các tác gi đã gi i thi u v c m di tích Ch t ch H Chí Minh t iộ ả ớ ệ ề ụ ủ ị ồ ạ Ngh An và Khu l u ni m Phan B i Châu th tr n Nam Đàn Ngh An.ệ ư ệ ộ ở ị ấ ệ
Trang 15Tuy nhiên, m i ch gi i thi u s b v đ a đi m và hi n tr ng m t s côngớ ỉ ớ ệ ơ ộ ề ị ể ệ ạ ộ ố trình chính c a các di tích. ủ
Tác gi Hoàng Thanh H i (1999), ả ả S d ng di tích l ch s trong d y ử ụ ị ử ạ
h c l ch s dân t c các tr ọ ị ử ộ ở ườ ng trung h c c s ọ ơ ở [57]. Trong công trình này
tác gi t p trung lu n gi i nh ng v n đ lý lu n và th c ti n v vi c sả ậ ậ ả ữ ấ ề ậ ự ễ ề ệ ử
d ng các DTLS trong d y h c l ch s dân t c các trụ ạ ọ ị ử ộ ở ường trung h c c s ;ọ ơ ở
m i quan h gi a các DTLS v i n i dung, chố ệ ữ ớ ộ ương trình l ch s dân t c ị ử ộ ở các trường trung h c c s Đ xu t nh ng hình th c và phọ ơ ở ề ấ ữ ứ ương pháp sử
d ng các DTLS trong d y h c l ch s dân t c các trụ ạ ọ ị ử ộ ở ường trung h c c s ọ ơ ở
Tác gi T M nh L ng (2003), nghiên c u v ả ừ ạ ươ ứ ề M t s chính sách và ộ ố
gi i pháp kinh t xã h i ch y u nh m b o t n, tôn t o và nâng cao hi u ả ế ộ ủ ế ằ ả ồ ạ ệ
qu khai thác di tích l ch s văn hóa c a dân t c giai đo n phát tri n m i c a ả ị ử ủ ộ ạ ể ớ ủ
đ t n ấ ướ [87]. Tác gi trình bày nh ng v n đ lý lu n và th c ti n v các c ả ữ ấ ề ậ ự ễ ề chính sách, gi i ả pháp KT XH trong b o t n, tôn t o và nâng cao hi u qu khaiả ồ ạ ệ ả thác các DTLSVH. Nêu lên th c tr ng v m t s chính sách và gi i pháp KT ự ạ ề ộ ố ả
XH ch y u đ b o t n, tôn t o, nâng cao hi u qu khai thác các DTLSVH ủ ế ể ả ồ ạ ệ ả ở
Vi t Nam. Đ a ra m t s chính sách và gi i pháp KT XH ch y u nh m nângệ ư ộ ố ả ủ ế ằ cao hi u qu b o t n, tôn t o và khai thác DTLSVH trong giai đo n phát tri nệ ả ả ồ ạ ạ ể
m iớ c a đ t nủ ấ ước
Tác gi Đinh Trung Kiên (2003), “Di tích l ch s và t li u l ch sả ị ử ư ệ ị ử
v i vi c phát tri n du l ch Vi t Nam” [79]. Tác gi ch rõ: DTLS và t li uớ ệ ể ị ệ ả ỉ ư ệ
l ch s là ngu n tài nguyên du l ch s n có và h p d n trong phát tri n duị ử ồ ị ẵ ấ ẫ ể
l ch. Đ a ra m t s bi n pháp khai thác hi u qu DTLS và t li u l ch sị ư ộ ố ệ ệ ả ư ệ ị ử cho phát tri n kinh t du l ch Vi t Nam. Cùng nghiên c u v vai trò c a diể ế ị ệ ứ ề ủ tích trong phát tri n du l ch, tác gi Nguy n Văn Đ c (2013) v i đ tài: Tể ị ả ễ ứ ớ ề ổ
ch c các ho t đ ng du l ch t i m t s di tích l ch s văn hóa qu c gia c aứ ạ ộ ị ạ ộ ố ị ử ố ủ
Hà N i theo hộ ướng phát tri n b n v ng [53]. Công trình đã làm rõ c sể ề ữ ơ ở
Trang 16khoa h c t ch c các ho t đ ng du l ch t i các khu DTLSVH; trình bàyọ ổ ứ ạ ộ ị ạ
th c tr ng t ch c các ho t đ ng du l ch t i m t s DTLSVH qu c gia c aự ạ ổ ứ ạ ộ ị ạ ộ ố ố ủ
Hà N i; đi sâu kh o sát t i: đ n Ng c S n, Văn mi u Qu c t giám, thànhộ ả ạ ề ọ ơ ế ố ử
C Loa. Tác gi nêu lên b n quan đi m v a b o t n v a khai thác b nổ ả ố ể ừ ả ồ ừ ề
v ng các di tích: B o t n và phát huy giá tr c a DTLS ph i b o đ m tínhữ ả ồ ị ủ ả ả ả trung th c l ch s hình thành di tích, không đự ị ử ược làm sai l ch các giá tr vàệ ị
đ c đi m v n có c a di tích, ph i gi nguyên tính nguyên g c c a di tích;ặ ể ố ủ ả ữ ố ủ khai thác các DTLSVH ph i nh m phát huy giá tr văn hóa v t th và phiả ằ ị ậ ể
v t th đ i v i phát tri n KT XH c a đ a phậ ể ố ớ ể ủ ị ương, c a các ngành kinh t ;ủ ế
t o l p s hài hòa gi a phát tri n kinh t , quá trình đô th hóa v i b o vạ ậ ự ữ ể ế ị ớ ả ệ các di tích, ngăn ch n tình tr ng xâm chi m đ t đai và xây d ng các côngặ ạ ế ấ ự trình không phù h p trong khu v c b o v di tích; nâng cao vai trò qu n lýợ ự ả ệ ả nhà nước, th c hi n xã h i hóa ho t đ ng b o t n và phát huy giá tr các diự ệ ộ ạ ộ ả ồ ị tích. Trên c s đó, tác gi đ xu t các gi i pháp hoàn thi n t ch c cácơ ở ả ề ấ ả ệ ổ ứ
ho t đ ng du l ch t i m t s đi m DTLS tiêu bi u trên đ a bàn thành phạ ộ ị ạ ộ ố ể ể ị ố
Hà N i.ộ
Tác gi Khoa Th Khánh Chi (2010), nghiên c u v ả ị ứ ề Vi ph m di tích l ch ạ ị
s , văn hóa, danh lam th ng c nh th c tr ng và gi i pháp ử ắ ả ự ạ ả [21]. Công trình này đã trình bày khái quát chung v DTLSVH và danh lam th ng c nh; nêu lênề ắ ả
th c tr ng nh ng vi ph m di tích, danh th ng trên đ a bàn c nự ạ ữ ạ ắ ị ả ước nói chung
và m t s di tích tiêu bi u t i m t s đ a ph ng nh : chùa Phộ ố ể ạ ộ ố ị ươ ư ước Đi nề (chùa Hang) An Giang; đ n Đ c C c Thanh Hóa; M và đ n th Tr nề ộ ướ ộ ề ờ ầ Quý Khoáng Ngh An; núi Tam Thanh và núi Nàng Tô Th L ng S n Chệ ị ạ ơ ỉ
rõ nguyên nhân c a nh ng vi ph m trên. Qua đó, tác gi đ a ra ủ ữ ạ ả ư 12 gi i phápả
nh m h n ch t i đa tình tr ng vi ph m các di tích, danh th ng; nâng caoằ ạ ế ố ạ ạ ắ
hi u qu qu n lý và b o v DTLSVH, danh lam th ng c nh nệ ả ả ả ệ ắ ả ở ước ta trong
Trang 17th i gian t i. Các tác gi Qu c Hi p, Thu H ng (2013) nghiên c u “V tìnhờ ớ ả ố ệ ằ ứ ề hình vi ph m và x lý vi ph m trong ho t đ ng qu n lý, tu b , tôn t o di tíchạ ử ạ ạ ộ ả ổ ạ
th i gian qua” [61]. Các tác gi ch rõ: “Vi c qu n lý ho t đ ng b o t n diờ ả ỉ ệ ả ạ ộ ả ồ tích t i m t s đ a phạ ộ ố ị ương ch a ch t ch , m t s n i đ x y ra hi n tư ặ ẽ ộ ố ơ ể ả ệ ượ ng
t ý tu b ho c s n th p di tích, di v t; không tuân th các quy đ nh c aự ổ ặ ơ ế ậ ủ ị ủ pháp lu t v đ u t xây d ng và tu b di tích; đ a đ th t không phù h pậ ề ầ ư ự ổ ư ồ ờ ự ợ vào di tích…, làm nh hả ưởng đ n vi c gi gìn y u t g c và tính ch t vănế ệ ữ ế ố ố ấ hóa tâm linh c a di tích” [61, tr.42ủ ]. Công trình đã làm rõ m t s vi ph mộ ố ạ
th ng x y ra trong b o t n di tích nh : xâm ph m khu v c khoanh vùng b oườ ả ả ồ ư ạ ự ả
v và gi i t a trong khu v c di tích; sai ph m trong tu b , qu n lý các ho tệ ả ỏ ự ạ ổ ả ạ
đ ng văn hoá, l h i t i các di tích. Ch ra nguyên nhân c a nh ng vi ph mộ ễ ộ ạ ỉ ủ ữ ạ trên. Đ xu t m t s gi i pháp ch y u kh c ph c và x lý vi ph m trongề ấ ộ ố ả ủ ế ắ ụ ử ạ
ho t đ ng qu n lý, tu b , tôn t o di tích.ạ ộ ả ổ ạ
Tác gi Nguy n Th nh (2012), ả ễ ị Di s n văn hóa Vi t Nam, b n s c và ả ệ ả ắ
nh ng v n đ v qu n lý, b o t n ữ ấ ề ề ả ả ồ [116]. Nguy n Đình Thanh, Lê Th Minh Lýễ ị
(2008), Di s n văn hóa b o t n và phát tri n ả ả ồ ể [111]. Các tác gi t p trung lu nả ậ ậ
gi i khái ni m v DSVH và b n s c riêng có c a nó; nêu lên ch c năng và phânả ệ ề ả ắ ủ ứ
lo i các DSVH. Có s tham kh o m t s kinh nghi m b o t n DSVH n cạ ự ả ộ ố ệ ả ồ ở ướ ngoài và đ xu t ph ng h ng, gi i pháp trong qu n lý và b o t n các DSVHề ấ ươ ướ ả ả ả ồ
Vi t Nam
ở ệ
Nghiên c u c a Ngô Th Ngà (2013), v “Đ ng b t nh Thái Nguyênứ ủ ị ề ả ộ ỉ lãnh đ o công tác b o t n và phát huy di tích l ch s văn hóa t năm 2001 đ nạ ả ồ ị ử ừ ế năm 2010” [89] Tác gi nêu lên th c tr ng công tác b o t n, tôn t oả ự ạ ả ồ ạ DTLSVH t nh Thái Nguyên trở ỉ ước năm 2001. H th ng hóa ch tr ng vàệ ố ủ ươ
s ch đ o c a Đ ng b t nh Thái Nguyên v b o t n và phát huy giá tr cácự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ ề ả ồ ị DTLSVH (2001 2010). Nh n xétậ , rút ra m t s kinh nghi m ch y u trongộ ố ệ ủ ế lãnh đ o, ch đ o và đ xu t m t s ki n ngh v công tác b o t n và phátạ ỉ ạ ề ấ ộ ố ế ị ề ả ồ
Trang 18huy DTLSVH trên đ a bàn t nh Thái Nguyên trong th i gian t i. Tuy nhiên,ị ỉ ờ ớ Thái Nguyên là t nh có s l ng di tích khá l n v i h n 700 DTLSVH, trongỉ ố ượ ớ ớ ơ nghiên c u tác gi có đ c p đ n m t s DTLSCM tiêu bi u trên đ a bàn t nhứ ả ề ậ ế ộ ố ể ị ỉ
nh ng ch a đi sâu nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM.ư ư ứ ề ả ồ ị
Nghiên c u v b o t n di tích b ng hình th c b o tàng, tác gi Nguy nứ ề ả ồ ằ ứ ả ả ễ Thu Trang (2013) trong bài “B o t n và phát huy di s n văn hóa b ng hình th cả ồ ả ằ ứ
b o tàng hóa di s n văn hóa” [152]; tác gi Nguy n Th nh (2014), ả ả ả ễ ị B o tàng hóa ả
di tích [117]. Các tác gi lu n gi i v hình th c b o tàng hóa trong b o t n vàả ậ ả ề ứ ả ả ồ phát huy giá tr DSVH. Theo tác gi Nguy n Thu Trang:ị ả ễ
B o tàng hóa DSVH theo nghĩa r ng là phả ộ ương pháp t i u vàố ư
hi n đ i nh m b o t n và phát huy DSVH tr c ti p t i đi m diệ ạ ằ ả ồ ự ế ạ ể
s n t n t i, ngay trong môi trả ồ ạ ường sinh thái nhân văn n i di s nơ ả
được sáng t o ra, hi n đang t n t i và g n bó m t thi t v i đ iạ ệ ồ ạ ắ ậ ế ớ ờ
s ng thố ường nh t c a c ng đ ng c dân đ a phậ ủ ộ ồ ư ị ương, các ch thủ ể sáng t o văn hoá. Môi trạ ường b oả tàng đượ ạc t o d ng sau di s nự ả (v th i gian) vàề ờ xung quanh di s n (v không gian), cả ề òn di s nả
l iạ tr thành hi n v t tr ng bày chính c a b o tàngở ệ ậ ư ủ ả v a đừ ược ra
đ iờ [152, tr.9798].
Tác gi nêu lên nh ng ả ữ kinh nghi m th c hi n B o tàng hóa cácệ ự ệ ả DSVH c a: n Đ , Trung Qu c, Vi t Nam, Pháp, Ý, Ba Lan T đó đủ Ấ ộ ố ệ ừ ề
xu t m t s bi n pháp nh m góp ph n b o t n và phát huy giá tr các di tích:ấ ộ ố ệ ằ ầ ả ồ ị
đ y m nh ho t đ ng nghi p v c a các di tích; v n d ng lý thuy t c b n c aẩ ạ ạ ộ ệ ụ ủ ậ ụ ế ơ ả ủ
B o tàng h c vào ho t đ ng chuyên môn t i các di tích ho t đ ng nh m t b oả ọ ạ ộ ạ ạ ộ ư ộ ả tàng.
Tác gi Tr n Bá Đ ng (2015), “Đ ng b t nh Hà Tĩnh lãnh đ o b o t nả ầ ồ ả ộ ỉ ạ ả ồ
và phát huy giá tr các di tích l ch s văn hóa t năm 1998 đ n năm 2013” [50].ị ị ử ừ ế Công trình đã nêu rõ ch tr ng và s ch đ o c a Đ ng b t nh Hà Tĩnh b oủ ươ ự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ ả
Trang 19t n và phát huy giá tr các DTLSVH t năm 1998 đ n năm 2013; nh n xét và rútồ ị ừ ế ậ
ra m t s kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nh Hà Tĩnh lãnh đ o b o t n vàộ ố ệ ừ ả ộ ỉ ạ ả ồ phát huy giá tr các DTLSVH (1998 2013). Tác gi đã trình bày khá rõ nét vị ả ề
b o t n và phát huy giá tr các DTLSVH c a Hà Tĩnh đ a ph ng có h n 300ả ồ ị ủ ị ươ ơ
di tích. Nh ng kinh nghi m rút ra là c s , ti n đ có th v n d ng trong th cữ ệ ơ ở ề ề ể ậ ụ ự
hi n nhi m v b o t n và phát huy giá tr DTLSVH các đ a ph ng trongệ ệ ụ ả ồ ị ở ị ươ
th i gian t i.ờ ớ
Nghiên c u c a Nguy n Qu c Hùng (2015) “Vai trò c a c ng đ ngứ ủ ễ ố ủ ộ ồ trong b o t n và phát huy giá tr di s n văn hóa” [72]. Tác gi ch rõ trongả ồ ị ả ả ỉ
m y ngàn năm d ng nấ ự ước và gi nữ ước, c ng đ ng các dân t c Vi t Namộ ồ ộ ệ
đã sáng t o và gi gìn đạ ữ ược m t kho tàng DSVH nhi u v s lộ ề ề ố ượng, phong phú v lo i hình và đa d ng trong cách bi u đ t. Kh i lề ạ ạ ể ạ ố ượng DSVH đó
được các th h ngế ệ ười Vi t sáng t o, b o t n và trao truy n cho đ n ngàyệ ạ ả ồ ề ế nay. Có được thành qu đó là nh cha ông ta đã phát huy đả ờ ược vai trò c aủ
c c ng đ ng trong tham gia b o t n và phát huy giá tr các DSVH. Tác giả ộ ồ ả ồ ị ả
đ a ra m t s bi n pháp nh m phát huy h n n a vai trò c a c ng đ ngư ộ ố ệ ằ ơ ữ ủ ộ ồ trong b o t n và phát huy giá tr c a các DSVH nả ồ ị ủ ở ước ta hi n nay. ệ
1.1.2. Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các ứ ề ả ồ ị
di tích l ch s cách m ng ị ử ạ
1.1.2.1. Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các ứ ề ả ồ ị
di tích l ch s cách m ng c a c n ị ử ạ ủ ả ướ c
Tác gi Tr n Ti n Dũng (ch biên), (1976), ả ầ ế ủ Di tích cách m ng Vi t Nam ạ ệ (1930 1945) [25]. Ph m H ng Châuạ ồ (2013), Di tích l ch s cách m ng Vi t ị ử ạ ệ Nam [19]. Các tác gi đã gi i thi u v DTLSCM trên đ a bàn c n c, trong đóả ớ ệ ề ị ả ướ
đ c p m t s DTLSCM tiêu bi u Ngh An: các di tích c b n n m trongề ậ ộ ố ể ở ệ ơ ả ằ khu di tích Kim Liên g n v i thân th và s nghi p c a Ch t ch H Chí Minhắ ớ ế ự ệ ủ ủ ị ồ
Trang 20[25, tr.1119]; các di tích g n v i l ch s đ u tranh giành chính quy n d i sắ ớ ị ử ấ ề ướ ự lãnh đ o c a Đ ng nh : Tràng Kè, đình Võ Li t (Thanh Ch ng), đ n Thu nạ ủ ả ư ệ ươ ề ậ
Đ c (H ng Nguyên) ứ ư [25, tr.3743]. Qua đó kh ng đ nh: các DTLSCM là nh ngẳ ị ữ
“đ a ch đ ” trong giáo d c truy n th ng cách m ng cho các th h hôm nay vàị ỉ ỏ ụ ề ố ạ ế ệ mai sau. Tuy nhiên, các tác gi m i ch đ c p s b v đ a danh và l ch s hìnhả ớ ỉ ề ậ ơ ộ ề ị ị ử thành di tích, ch a đi sâu làm rõ quá trình b o t n và phát huy giá tr các di tíchư ả ồ ị này t i các đ a ph ng cũng nh trên đ a bàn c n c.ạ ị ươ ư ị ả ướ
Tác gi Đ H ng Thái (1996) nghiên c u v ả ỗ ồ ứ ề S d ng di tích l ch s ử ụ ị ử cách m ng trong d y h c l ch s tr ạ ạ ọ ị ử ở ườ ng ph thông: ổ “Đ i m i d y h cổ ớ ạ ọ
l y ngấ ườ ọi h c làm trung tâm” [110]. Công trình đã gi i thi u v khu di tíchớ ệ ề Tân Trào và ý nghĩa c a vi c s d ng khu di tích này đ i v i vi c gi ngủ ệ ử ụ ố ớ ệ ả
d y l ch s cho h c sinh. Tác gi kh ng đ nh: “giáo viên có th s d ngạ ị ử ọ ả ẳ ị ể ử ụ
m t cách linh ho t và r ng rãi ngu n thông tin, t li u và giá tr c a di tíchộ ạ ộ ồ ư ệ ị ủ Tân Trào nhi u bài h c l ch s , nhi u hình th c t ch c d y h c v iở ề ọ ị ử ở ề ứ ổ ứ ạ ọ ớ
m c đích nâng cao ch t lụ ấ ượng d y h c l ch s các trạ ọ ị ử ở ường ph thông”ổ [110, tr.239]. Nghiên c u c a tác gi Hoàng Thanh H i (1999)ứ ủ ả ả , v ề S d ng di ử ụ tích l ch s trong d y h c l ch s dân t c các tr ng trung h c c s ị ử ạ ọ ị ử ộ ở ườ ọ ơ ở [57].
Công trình đi sâu làm rõ nh ng v n đ lý lu n và th c ti n v s d ng DTLSữ ấ ề ậ ự ễ ề ử ụ trong d y h c l ch s ; ý nghĩa và vai trò c a DTLS đ i v i d y h c l ch s ạ ọ ị ử ủ ố ớ ạ ọ ị ử ở các tr ng trung h c c s Theo tác gi , DTLSCM có 10 lo i hình sau: 1 Cácườ ọ ơ ở ả ạ
di tích v phong trào yêu n c t tr c khi có Đ ng, các di tích v Phan B iề ướ ừ ướ ả ề ộ Châu, Phan Chu Trinh, Nguy n Thái H c; 2 Các di tích v s ra đ i các tễ ọ ề ự ờ ổ
ch c ti n thân c a Đ ng; 3 Các di tích v thân th và s nghi p c a ch t chứ ề ủ ả ề ế ự ệ ủ ủ ị
H Chí Minh; 4 Di tích ph n ánh v s ki n, bi n c l ch s : Xô vi t Nghồ ả ề ự ệ ế ố ị ử ế ệ Tĩnh, giai đo n đ u tranh 1936 1939, 1939 1945 d i s lãnh đ o c a Đ ng;ạ ấ ướ ự ạ ủ ả
5 Các di tích tiêu bi u c a 2 cu c kháng chi n; 6 H th ng di tích v căn cể ủ ộ ế ệ ố ề ứ
Trang 21đ a cách m ng: Vi t B c, Tân Trào, L c Ninh, chi n khu D, Đ ng Tháp M i;ị ạ ệ ắ ộ ế ồ ườ
7 Di tích ghi d u n t i ác c a th c dân Pháp và đ qu c M nh : Côn Đ o,ấ ấ ộ ủ ự ế ố ỹ ư ả
H a Lò, Lao B o, S n M ; 8 H th ng di tích t ng ni m, ghi n các lãnhỏ ả ơ ỹ ệ ố ưở ệ ơ
t ; 9 Đ ng giao thông, b n c ng, b n sông nh : đ ng Tr ng S n, đ ngụ ườ ế ả ế ư ườ ườ ơ ườ
H Chí Minh trên bi n, sông B n H i; 10 Các di tích ph n ánh s nghi p xâyồ ể ế ả ả ự ệ
d ng ch nghĩa xã h i. Tác gi lu n gi i m i quan h gi a DTLS v i n iự ủ ộ ả ậ ả ố ệ ữ ớ ộ dung, ch ng trình d y h c môn l ch s dân t c các tr ng trung h c c s ,ươ ạ ọ ị ử ộ ở ườ ọ ơ ở nêu lên nh ng nguyên t c s d ng ữ ắ ử ụ DTLS trong dạy h c ọ L ch s các tr ngị ử ở ườ trung h c c sọ ơ ở; trên c s đó, đ xu t m t s hình th c và ph ng pháp sơ ở ề ấ ộ ố ứ ươ ử
d ng các DTLS trong d y h c l ch s các tr ng trung h c c s ụ ạ ọ ị ử ở ườ ọ ơ ở
Tác gi Nguy n Thanh Minhả ễ (2004), “Di tích v H Chí Minh Tháiề ồ ở Nguyên” [88]. Thái Nguyên là m t t nh n m trong An toàn khu (ATK) Vi tộ ỉ ằ ệ
B c, n i hi n đang l u gi nhi u d u tích quan tr ng c a Trung ắ ơ ệ ư ữ ề ấ ọ ủ ương Đ ng,ả Chính Ph và Bác H trong th i k ti n kh i nghĩa và trong cu c kháng chi nủ ồ ờ ỳ ề ở ộ ế
ch ng th c dân Pháp xâm l c. Đ c bi t, ATK Đ nh Hóa đố ự ượ ặ ệ ị ược coi là Th đôủ
c a kháng chi n. Bài vi t đã cung c p thông tin và gi i thi u s b v 47 diủ ế ế ấ ớ ệ ơ ộ ề tích và đi m di tích g n bó v i ho t đ ng c a Bác H t nh Thái Nguyên. ể ắ ớ ạ ộ ủ ồ ở ỉ
Đ Đ c Hinh (2004), “C n có cách nhìn l ch s trong b o t n, tônỗ ứ ầ ị ử ả ồ
t o khu di tích Đi n Biên Ph ” ạ ệ ủ [62]. Theo tác gi , Khu di tích Đi n Biênả ệ
Ph g m nhi u di tích, v n đ b o t n c n th ng nh t quan đi m trongủ ồ ề ấ ề ả ồ ầ ố ấ ể quy ho ch và quy ho ch theo t ng khu di tích đ t o ra m t t p h p khu di tíchạ ạ ừ ể ạ ộ ậ ợ liên hoàn. Qua đó, nêu lên nh ng n i dung c n n m v ng trong b o t n tôn t oữ ộ ầ ắ ữ ả ồ ạ khu di tích này: M t là, c n đ t di tích đúng v i ý nghĩa và t m vóc c a nó; Haiộ ầ ặ ớ ầ ủ
là, c n đ t nó d i góc đ m t cu c đ ng đ u l ch s , m t tr n quy t chi nầ ặ ướ ộ ộ ộ ụ ầ ị ử ộ ậ ế ế chi n l c, n i minh ch ng cho ngh thu t quân s và s c m nh c a chi nế ượ ơ ứ ệ ậ ự ứ ạ ủ ế tranh nhân dân Vi t Nam; Ba là, c n đ t di tích trong s phát tri n b n v ngệ ầ ặ ự ể ề ữ
Trang 22c a môi tr ng sinh thái, môi tr ng văn hóa nói chung và môi tr ng văn hóaủ ườ ườ ườ tây B c nói riêng. ắ
Tác gi Đ H u Hà (ch biên) (2006), ả ỗ ữ ủ Di tích l ch s cách m ng Th a ị ử ạ ừ Thiên Huế [55]. Cu n sách ố đã khái quát và phân thành các nhóm v dề i tích và đi mể
di tích theo các th i k c th là: di tích và đi m di tích ờ ỳ ụ ể ể th i k tr c và trongờ ỳ ướ Cách m ng Tháng Tám năm 1945ạ ; di tích và đi m di tích trong kháng chi n ch ngể ế ố
th c dân Pháp xâm l cự ượ ; di tích và đi m di tích trong kháng chi n ch ng đ qu cể ế ố ế ố
M xâm l c.ỹ ượ Trong đó, đi sâu gi i thi u v đ a đi m và s hình thành c a 53ớ ệ ề ị ể ự ủ DTLSCM trên đ a bàn t nh Th a Thiên Hu Các DTLSCM trên đ a bàn t nh thị ỉ ừ ế ị ỉ ể
hi n s đóng góp c a Đ ng b và nhân dân Th a Thiên Hu trong ệ ự ủ ả ộ ừ ế l ch sị ử đ uấ tranh cách m ng d i s lãnh đ o c a Đ ng. Tuy nhiên, công trình m i ch gi iạ ướ ự ạ ủ ả ớ ỉ ớ thi u s b v đ a đi m cũng nh s ki n l ch s cách m ng g n v i vi c hìnhệ ơ ộ ề ị ể ư ự ệ ị ử ạ ắ ớ ệ thành di tích, ch a đi sâu lu n gi i đ n ho t đ ng b o t n và phát huy giá trư ậ ả ế ạ ộ ả ồ ị DTLSCM
Tr n Đ c Nguyên (2010) “Phát huy giá tr c a các di tích l ch s cáchầ ứ ị ủ ị ử
m ng kháng chi n trên đ a bàn th đô Hà N i” ạ ế ị ủ ộ [91]. Theo tác gi : ả Di tích cách m ng kháng chi n là m t b ph n c u thành h th ng các DTLSVH,ạ ế ộ ộ ậ ấ ệ ố tuy nhiên, nó có nh ng đi m khác v i các di tích tôn giáo tín ngữ ể ớ ưỡng như đình, đ n, chùa, mi u ch : đó là nh ng đ a đi m c th , công trình ki nề ế ở ỗ ữ ị ể ụ ể ế trúc có s n (nhà , đẵ ở ường ph …), nh ng công trình đố ữ ược con ngườ ạ i t onên phù h p v i m c đích s d ng (đ a đ o, h m bí m t…) g n v i nh ngợ ớ ụ ử ụ ị ạ ầ ậ ắ ớ ữ
s ki n c th , nhân v t l ch s mà tr thành di tích nh : Khu di tích Phự ệ ụ ể ậ ị ử ở ư ủ
Ch t ch, Nhà 48 Hàng Ngang, Nhà l u ni m V n Phúc, H m ch huyủ ị ư ệ ạ ầ ỉ Thành y Võng Th , H H u Ti p (n i máy bay B52 M b b n r i) ủ ở ị ồ ữ ệ ơ ỹ ị ắ ơ Các di tích này v a khó b o t n v a khó phát huy tác d ng n u không đừ ả ồ ừ ụ ế ượ cquan tâm đ c bi t.ặ ệ Tác gi đã th ng kê v các DTLSCM và nêu lên giá trả ố ề ị
Trang 23l ch s , văn hóa, l u ni m, giáo d c truy n th ng c a các di tích; đánh giáị ử ư ệ ụ ề ố ủ
th c tr ng và đ xu t nh ng gi i pháp nh m phát huy h n n a giá tr cácự ạ ề ấ ữ ả ằ ơ ữ ị DTLSCM trên đ a bàn th đô Hà N i. ị ủ ộ
Tác giá Nguy n Qu c Hùng (2012), “Di tích cách m ng ễ ố ạ b ng ch ngằ ứ
c a s đ i thay” [71]. Tác gi đ c p đ n quan ni m v DTLSCM trong khoủ ự ổ ả ề ậ ế ệ ề tàng DSVH Vi t Nam. Theo đó “Trong kho tàng di s n văn hóa Vi t Nam, cóệ ả ệ
m t ộ lo i hình di tích đ c bi t, khi đạ ặ ệ ược x p chung v i di tích l ch s , khiế ớ ị ử
được tách riêng v i x ng danh “di tích cách m ng” [71, tr.3]. Lo i hình diớ ư ạ ạ tích này là b ng ch ng c a m t giai đo n l ch s , g n li n v i phong tràoằ ứ ủ ộ ạ ị ử ắ ề ớ cách m ng dạ ướ ựi s lãnh đ o c a ĐCSVN. Đây là giai đo n l ch s làmạ ủ ạ ị ử thay đ i di n m o và nâng cao v th c a đ t nổ ệ ạ ị ế ủ ấ ước. DTLSCM “là nh ngữ
b ng ch ng th hi n v t ch t và tinh th n ph n ánh quá trình đ u tranhằ ứ ể ệ ậ ấ ầ ả ấ giành đ c l p dân t c (1930 1945), cu c kháng chi n ch ng th c dânộ ậ ộ ộ ế ố ự Pháp (1945 1954), ch ng đ qu c M th ng nh t đ t nố ế ố ỹ ố ấ ấ ước (1954 1975), nh ng cu c chi n b o v biên gi i phía B c, biên gi i Tây Nam vàữ ộ ế ả ệ ớ ắ ớ quá trình xây d ng đ t nự ấ ước dướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng” [71, trạ ủ ả 3].
V th i gian ra đ i c a các DTLSCM: “D u m c b t đ u c a giai đo nề ờ ờ ủ ấ ố ắ ầ ủ ạ
l ch s này có th đ c đ y lên s m h n tr c khi Đ ng ra đ i, b t đ u t cácị ử ể ượ ẩ ớ ơ ướ ả ờ ắ ầ ừ phong trào yêu n c cu i th k XIX đ u th k XX. Chí ít là th i đi m ra đ iướ ố ế ỷ ầ ế ỷ ờ ể ờ
và ho t đ ng c a các t ch c cách m ng ti n thân c a Đ ng C ng s n Vi tạ ộ ủ ổ ứ ạ ề ủ ả ộ ả ệ Nam” [71, tr.4]. Không gian phân b các DTLSCM tr i dài trên kh p đ t n c.ố ả ắ ấ ướ Tác gi nêu lên nh ng khó khăn trong ho t đ ng b o t n và phát huy giá trả ữ ạ ộ ả ồ ị
c a lo i hình di tích này. T đó kh ng đ nh: các DTLSCM đ c b o t n, giủ ạ ừ ẳ ị ượ ả ồ ữ gìn và phát huy hi u qu , phù h p v i truy n th ng và th i đ i s là nh ngệ ả ợ ớ ề ố ờ ạ ẽ ữ thông đi p, nh ng b ng ch ng sinh đ ng có s c thuy t ph c đ i v i các thệ ữ ằ ứ ộ ứ ế ụ ố ớ ế
h Vi t Nam. ệ ệ
Trang 24Các tác gi Sông Lam, Bình Minh, Minh Khánh (2012), ả Đ a ch đ ị ỉ ỏ
c a tu i tr ủ ổ ẻ Vi t Nam ệ [80]. Theo các tác gi : hi n nay, nhi u đoàn viên thanhả ệ ề niên trong đó có c h c sinh, sinh viên đang ng i trên gh nhà tr ng “h ng”ả ọ ồ ế ườ ổ
ki n th c v l ch s dân t c, l ch s cách m ng, ít đế ứ ề ị ử ộ ị ử ạ ược ti p c n v i cácế ậ ớ DTLSCM, nh ng “đ a ch đ ” ngay chính trên quê h ng mình Cu n sáchữ ị ỉ ỏ ươ ố
gi i thi u v các DTLSCM nh : An toàn khu Đ nh Hóa, Ngã ba Đ ng L c,ớ ệ ề ư ị ồ ộ Nhà tù Côn Đ o, Thành c Qu ng Tr , Truông B n Qua đó kh ng đ nh giáả ổ ả ị ồ ẳ ị
tr văn hóa, l ch s ; truy n th ng cách m ng c a các di tích, là n i góp ph nị ị ử ề ố ạ ủ ơ ầ giáo d c truy n th ng đ i v i toàn th nhân dân đ c bi t là th h tr Vi tụ ề ố ố ớ ể ặ ệ ế ệ ẻ ệ Nam
Ban Ch p hành Đ ng b t nh Đ kNông (2013), ấ ả ộ ỉ ắ L ch s di tích cách ị ử
m ng nhà ng c ĐăkMil (1942 1943) ạ ụ [3]. Công trình t p trung trình bày vậ ề
âm m u thành l p nhà ng c ĐăkMil c a th c dân pháp, tinh th n đ u tranhư ậ ụ ủ ự ầ ấ
b t khu t c a các chi n s cách m ng t i nhà ng c này. Trên c s đó, c nấ ấ ủ ế ỹ ạ ạ ụ ơ ở ầ
ti p t c phát huy giá tr di tích nhà ng c ĐăkMil v i công cu c b o v Tế ụ ị ụ ớ ộ ả ệ ổ
qu c hi n nay. Đố ệ ưa ra nh ng bi n pháp b o t n và phát huy giá tr di tíchữ ệ ả ồ ị nhà ng c ĐăkMilụ trong th i gian t iờ ớ như: t ch c công tác giáo d c, gi iổ ứ ụ ớ thi u di tích đ n các nhà trệ ế ường, th yầ , cô giáo, các em h c sinh, ph huynh;ọ ụ
t ch c tr ng bày, gi i thi u hi n v t, ổ ứ ư ớ ệ ệ ậ phù h p v iợ ớ tâm lý, tình c m c aả ủ các đ i tố ượng tham quan; khai thác di tích c n làm n i b t lên nh ng giá trầ ổ ậ ữ ị
đ c s c c a di tích; th c hi n có hi u qu ho t đ ng ph i h p tuyênặ ắ ủ ự ệ ệ ả ạ ộ ố ợ truy n, qu ng bá trên các phề ả ương ti n thông tin đ i chúng; áp d ng nh ngệ ạ ụ ữ thành t u khoa h c công ngh vào b o t n và phát huy giá tr c a các diự ọ ệ ả ồ ị ủ tích; b sung các y u t c n thi t đ phát huy giá tr c a các di tích nh :ổ ế ố ầ ế ể ị ủ ư
đường giao thông, xây d ng tự ượng đài, tr ng cây xanhồ
Các tác gi ả L u Đ c Th , Nguy n Th Tri u (2013),ư ứ ọ ễ ị ề “B o t n và phátả ồ huy Di tích l ch s cách m ng t nh Qu ng Trị ử ạ ở ỉ ả ị” [118]. Cu c kháng chi nộ ế
Trang 25ch ng Pháp và M đi qua đã đ l i cho Qu ng Tr nhi u DTLSCM có quy môố ỹ ể ạ ả ị ề
và t m c : Thành c Qu ng Tr , Sân bay Tà C n, Đ a đ o Vĩnh M c, Nhà laoầ ỡ ổ ả ị ơ ị ạ ố Lao B o… Các tác gi nêu lên m t s bi n pháp b o t n và phát huy giá trả ả ộ ố ệ ả ồ ị DTLSCM th i gian t i nh : công tác ki m kê, đi u tra di tích ph i đ c ti nờ ớ ư ể ề ả ượ ế hành th ng xuyên; phát huy giá tr di tích c n chú tr ng c y u t v t ch t vàườ ị ầ ọ ả ế ố ậ ấ tinh th n; phân c p qu n lý ch t ch ; đ y m nh ầ ấ ả ặ ẽ ẩ ạ xã h i hóa b o t n và phátộ ả ồ huy DTLSCM c a t nhủ ỉ
Tác gi Nguy n Doãn Tuânả ễ (2013), “Pho s vô giá t các di tích l chử ừ ị
s văn hóa và cách m ng kháng chi n c a Th đô Hà N iử ạ ế ủ ủ ộ ” [156]. Trên đ aị bàn Th đô không ch có v s phong phú, đa d ng c a DTLSVH, mà còn cóủ ỉ ề ự ạ ủ các di tích cách m ng kháng chi n nh : nhà 90 Th Nhu m, 5D Hàm Long,ạ ế ư ợ ộ
48 Hàng Ngang, v i các đ a đ o Nam H ng, H m Ch huy S đoàn 361, pháoớ ị ạ ồ ầ ỉ ư đài Xuân Canh, pháo đài Láng Nh ng di tích cách m ng và kháng chi n làữ ạ ế trang s v vang chói l i c a Đ ng b và nhân dân Th đô, c a Đ ng, Bácử ẻ ọ ủ ả ộ ủ ủ ả
H và c dân t c; góp ph n làm nên m t bách khoa th Hà N i, b n s c c aồ ả ộ ầ ộ ư ộ ả ắ ủ
“Th đô Anh hùng”, “Thành ph di s n” thành ph ngàn năm văn hi nủ ố ả ố ế
Tác gi Cao Huy Hùng (ch biên) (2014), ả ủ Di tích l ch s văn hóa Th a ị ử ở ừ Thiên Huế [68]. Cu n sách kh ng đ nh t nh Th a Thiên Hu không ch có nh ngố ẳ ị ỉ ừ ế ỉ ữ DTLSVH tr ng t n v i b dày l ch s , mà còn có các DTLSCM g n v i các sườ ồ ớ ề ị ử ắ ớ ự
ki n cách m ng d i s lãnh đ o c a Đ ng và Đ ng b trong ti n trình cáchệ ạ ướ ự ạ ủ ả ả ộ ế
m ng c a dân t c. Nh Khu di tích Chín H m (thu c ph ng An Tây, thành phạ ủ ộ ư ầ ộ ườ ố
Hu ), Chi n khu D ng Hòa;ế ế ươ Đ a đ o Khu u Tr Thiên Hu (xã H ng Vân,ị ạ ỷ ị ế ươ huy n H ng Trà) Các DTLSCM th hi n ph m ch t, ý chí, trí tu và b n lĩnhệ ươ ể ệ ẩ ấ ệ ả cách m ng c a Đ ng b và nhân dân x Hu Ngày nay, vi c b o t n, tôn t o,ạ ủ ả ộ ứ ế ệ ả ồ ạ
gi i thi u v giá tr c a h th ng DTLSVH trên đ a bàn Hu có ý nghĩa to l nớ ệ ề ị ủ ệ ố ị ế ớ trong giáo d c truy n th ng, giáo d c nh ng giá tr văn hóa t t đ p cho các th hụ ề ố ụ ữ ị ố ẹ ế ệ
Trang 26ng i Vi t Nam. Tuy nhiên, công trình ch a đi sâu lu n gi i v quá trình b o t nườ ệ ư ậ ả ề ả ồ
và phát huy giá tr các DTLSCM d i s lãnh đ o c a Đ ng b đ a ph ng.ị ướ ự ạ ủ ả ộ ị ươ
Tác gi Ph m Xuân Thăng (2014) “Phát huy giá tr các di tích l ch s cáchả ạ ị ị ử
m ng trên đ a bàn t nh H i D ng” [115]. Theo th ng kê toàn t nh H i D ngạ ị ỉ ả ươ ố ỉ ả ươ
có 116 DTLSCM c p qu c gia và c p t nh. Th i gian qua, các DTLSCM đãấ ố ấ ỉ ờ
đ c các c p y đ ng, chính quy n và nhân dân trong t nh quan tâm đ u t , tônượ ấ ủ ả ề ỉ ầ ư
t o. Tuy nhiên, m t t l không nh di tích đó đã và đang b xu ng c p ho c bạ ộ ỷ ệ ỏ ị ố ấ ặ ị
s d ng sai m c đích hay đã đ c phê duy t d án trùng tu, tôn t o nh ngử ụ ụ ượ ệ ự ạ ư
ch a đ c tri n khai xây d ng Trên c s đó, tác gi đ xu t nh ng yêu c uư ượ ể ự ơ ở ả ề ấ ữ ầ
và bi n pháp nh m b o t n và phát huy giá tr c a các DTLSCM trênệ ằ ả ồ ị ủ đ a bànị
t nh. ỉ
Tr n Đ c Nguyên (2014) nghiên c u v “Các di tích l ch s cáchầ ứ ứ ề ị ử
m ng tiêu bi u t nh B c Ninh” [92]. Tác gi nêu rõ: t nh B c Ninh là đ aạ ể ở ỉ ắ ả ỉ ắ ị
phương giàu truy n th ng l ch s , đ u tranh cách m ng. Truy n th ng đóề ố ị ử ấ ạ ề ố
được minh ch ng qua h th ng DTLSVH đa d ng và phong phú, trong đóứ ệ ố ạ
có các DTLSCM. Các DTLSCM tiêu bi u c a t nh nh : Khu di tích l uể ủ ỉ ư ư
ni m đ ng chí Nguy n Văn C , Khu di tích l u ni m đ ng chí Ngô Giaệ ồ ễ ừ ư ệ ồ
T , Di tích gác nhà c Đám Thi đ a đi m đự ụ ị ể ược Thường v Trung ụ ươ ng
Đ ng và X y B c K đã ch n làm c s ho t đ ng cách m ng Ngàyả ứ ủ ắ ỳ ọ ơ ở ạ ộ ạ nay, nh ng di tích y đã và đang gi vai trò quan tr ng trong đ i s ng xãữ ấ ữ ọ ờ ố
h i, góp ph n không nh trong vi c giáo d c truy n th ng yêu nộ ầ ỏ ệ ụ ề ố ước cho
th h tr trên đ a bàn t nh nói riêng và nhân dân c nế ệ ẻ ị ỉ ả ước nói chung
1.1.2.2. Các công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá tr các ứ ề ả ồ ị
Trang 27tr ng c a con ngư ủ ười Ngh An. Khái quát nh ng nét tiêu bi u v th c tr ngệ ữ ể ề ự ạ công tác giáo d c truy n th ng cho thanh thi u niên Ngh An. T đó, đụ ề ố ế ở ệ ừ ề
xu t nh ng gi i pháp nâng cao ch t lấ ữ ả ấ ượng giáo d c truy n th ng cho thanhụ ề ố thi u niên trên đ a bàn t nh Ngh An hi n nay. Các tác gi kh ng đ nh: quáế ị ỉ ệ ệ ả ẳ ị trình m c a, h i nh p qu c t mang l i nhi u thu n l i, song cũng đ t raở ử ộ ậ ố ế ạ ề ậ ợ ặ nhi u thách th c, tiêu c c v lý tề ứ ự ề ưởng cách m ng, đ o đ c, văn hóa c a m tạ ạ ứ ủ ộ
b ph n không nh thanh, thi u niên đang có d u hi u suy thoái, xu ng c p.ộ ậ ỏ ế ấ ệ ố ấ
Vi c l a ch n và phát huy nh ng giá tr văn hóa, nh t là truy n th ng cáchệ ự ọ ữ ị ấ ề ố
m ng đ giáo d c cho thanh thi u niên là yêu c u b c thi t.ạ ể ụ ế ầ ứ ế Theo các tác
gi : “di tích l ch s văn hóa và cách m ng cung c p nh ng ki n th c vănả ị ử ạ ấ ữ ế ứ hóa, l ch s , truy n th ng cách m ng c a dân t c và quê hị ử ề ố ạ ủ ộ ương x Ngh ,ứ ệ
là c i ngu n đ hun đúc lòng t hào dân t c, xây d ng b n lĩnh, trí tu choộ ồ ể ự ộ ự ả ệ
th h tr ” [24, tr.119]. Đ nâng cao tính hi u qu giáo d c truy n th ngế ệ ẻ ể ệ ả ụ ề ố qua s d ng các di tích; c n đ a chử ụ ầ ư ương trình tham quan, ho t đ ng ngo iạ ộ ạ khóa các di tích vào k ho ch đào t o c a trở ế ạ ạ ủ ường, g n li n v i n i dung,ắ ề ớ ộ
chương trình gi ng d y các môn khoa h c xã h i; k t h p ho t đ ng thamả ạ ọ ộ ế ợ ạ ộ quan v i ho t đ ng văn ngh và g p g , trao đ i v i nhân ch ng l ch s ớ ạ ộ ệ ặ ỡ ổ ớ ứ ị ử
Nh ng ho t đ ng này đữ ạ ộ ượ ổc t ch c chu đáo, linh ho t s gây đứ ạ ẽ ược h ngứ thú và xúc đ ng trong gi i tr , hun đúc tinh th n ham h c h i, t ph n đ u,ộ ớ ẻ ầ ọ ỏ ự ấ ấ
t rèn luy n, noi gự ệ ương các th h cha anh đi trế ệ ước. Công trình m i ch đớ ỉ ề
c p t i bi n pháp khai thác giá tr c a h th ng DTLSVH nói chung vàậ ớ ệ ị ủ ệ ố DTLSCM nói riêng trong giáo d c truy n th ng. Ch a lu n bàn v quáụ ề ố ư ậ ề trình b o t n, tôn t o cũng nh vi c phát huy giá tr các DTLSCM trongả ồ ạ ư ệ ị phát tri n kinh t , văn hóa, xã h i c a t nh Ngh An.ể ế ộ ủ ỉ ệ
S Văn hóa Thông tin Ngh An (2005), ở ệ Ngh An di tích danh th ng ệ ắ
[102]. Ngh An là m t trong nh ng đ a ch văn hóa đ c bi t c a c nệ ộ ữ ị ỉ ặ ệ ủ ả ướ c
v i h th ng di tích và danh th ng đa d ng, phong phú, nhi u ch ng lo i.ớ ệ ố ắ ạ ề ủ ạ
Trang 28Các DTLSCM trên đ a bàn t nh là n i ghi d u nh ng c s cách m ng,ị ỉ ơ ấ ữ ơ ở ạ phong trào đ u tranh c a nhân dân Ngh An dấ ủ ệ ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng.ạ ủ ả
H th ng di tích Xô vi t Ngh Tĩnh nh : m các chi n s hy sinh trongệ ố ế ệ ư ộ ế ỹ ngày 12/9/1930 Thái Lão H ng Nguyên; đình Võ Li t; c m di tích làngở ư ệ ụ
Đ H ng Dũng; di tích Tràng Kè; Ngã ba B n Th y. Các di tích trongỏ ư ế ủ kháng chi n ch ng M nh : Truông B n, c t M c s 0 đế ố ỹ ư ồ ộ ố ố ường H Chíồ Minh, Hang H a Ti n. Các di tích l u ni m danh nhân nh : Khu di tíchỏ ễ ư ệ ư Phan B i Châu, di tích l u ni m Lê H ng Phong, Phan Đăng L u, Phùngộ ư ệ ồ ư Chí Kiên. Cu n sách cung c p cho đ c gi thông tin s b v đ a đi m,ố ấ ộ ả ơ ộ ề ị ể
l ch s hình thành và t n t i c a các DTLSCM tiêu bi u trên quê hị ử ồ ạ ủ ể ươ ng
x Ngh Đây là m t ngu n l c quan tr ng và c n thi t đ phát tri n KT ứ ệ ộ ồ ự ọ ầ ế ể ể
XH c a t nh, là “đ a ch đ ”, m nh ngu n nuôi dủ ỉ ị ỉ ỏ ạ ồ ưỡng và giáo d c nh ngụ ữ giá tr truy n th ng cách m ng cho các th h hôm nay và mai sau.ị ề ố ạ ế ệ
Các tác gi Nguy n Đ c Cả ễ ứ ường, Ph m Hạ ương Lan, Anh Minh
(2008), Huy n tho i Truông B n b n hùng ca th k XX ề ạ ồ ả ế ỷ [23]; Ban tổ
ch c k ni m 40 năm chi n th ng Truông B n (2008), ứ ỷ ệ ế ắ ồ Truông B n ồ chi n công và huy n tho i ế ề ạ [8]. Các công trình đã gi i thi u v đ a danhớ ệ ề ị Truông B n là đi m k t n i các huy t m nh giao thông quan tr ng chiồ ể ế ố ế ạ ọ
vi n cho mi n Nam trong cu c kháng chi n ch ng M ; là đ a đi mệ ề ộ ế ố ỹ ị ể chi n đ u anh dũng, kiên cế ấ ường c a bao th h thanh niên xung phongủ ế ệ Ngh An, n i b t là s hy sinh c a 13 li t s thanh niên xung phong. Diệ ổ ậ ự ủ ệ ỹ tích Truông B n là b n hùng ca nh m tri ân các chi n s , li t s c aồ ả ằ ế ỹ ệ ỹ ủ
l c lự ượng b đ i, thanh niên xung phong, dân quân t v đã ngã xu ngộ ộ ự ệ ố trên m nh đ t này trong s nghi p đ u tranh th ng nh t nả ấ ự ệ ấ ố ấ ước nhà. Di tích Truông B n mãi mai là m c son chói ng i, “đ a ch đ ” đ giáo d cồ ố ờ ị ỉ ỏ ể ụ
Trang 29truy n th ng cách m ng cho cán b , nhân dân, đ c bi t là cho các thề ố ạ ộ ặ ệ ế
h tr ệ ẻ
Tác gi Nguy n Xuân Th y (2010), ả ễ ủ Di tích Bác H Kim Liên ồ ở
[125]. Cu n sách gi i thi u v 13 di tích l ch s g n bó v i quê n i, quêố ớ ệ ề ị ử ắ ớ ộ ngo i, tu i th và hai l n Bác v thăm quê (1957; 1961). Khu di tích Kimạ ổ ơ ầ ề Liên là m t trong nh ng di tích đ c bi t quan tr ng g n v i quê hộ ữ ặ ệ ọ ắ ớ ương, gia đình, th i niên thi u c a Ch t ch H Chí Minh. Tác gi trình bàyờ ế ủ ủ ị ồ ả
m t s nét v b o t n, tôn t o khu di tích Kim Liên g n v i phát tri n duộ ố ề ả ồ ạ ắ ớ ể
l ch [125, tr.8793]. T góc nhìn m i v quan h bi n ch ng gi a vănị ừ ớ ề ệ ệ ứ ữ hóa và du l ch, kinh t , T nh y Ngh An đã ch trị ế ỉ ủ ệ ủ ương l p d án b oậ ự ả
t n, tôn t o Khu DTLSVH Kim Liên g n v i phát tri n du l ch. D ánồ ạ ắ ớ ể ị ự còn đi sâu b o t n và phát huy giá tr các DSVH phi v t th nh : hát víả ồ ị ậ ể ư
d m, hát phặ ường v i, đò đ a, l h i dân gian… Nh ng giá tr văn hóaả ư ễ ộ ữ ị
g n bó và tác đ ng sâu s c đ n nhân cách ngắ ộ ắ ế ười dân x Ngh Tuyứ ệ nhiên, Khu di tích Kim liên được công nh n là di tích qu c gia đ c bi tậ ố ặ ệ
t năm tháng 5 năm 2012. Ph m vi nghiên c u c a lu n án đ c p đ nừ ạ ứ ủ ậ ề ậ ế các DTLSCM c p qu c gia, không nghiên c u các di tích c p qu c giaấ ố ứ ấ ố
đ c bi t. ặ ệ
Các tác gi Nguy n Duy Quý, Nguy n Tr ng Đ (2011), ả ễ ễ ọ ệ Văn hóa và con ng ườ i X Ngh nh ng b c chân dung ứ ệ ữ ứ [94]. Các tác gi lu n bàn vả ậ ề truy n th ng văn hóa lâu đ i và phong phú c a x Ngh , s đóng góp c aề ố ờ ủ ứ ệ ự ủ văn hóa x Ngh vào n n văn hóa Vi t Nam ngàn năm văn hi n. Trongứ ệ ề ệ ế
ph n nh ng b c chân dung, tác gi đ c p đ n m t s nhân v t ti u bi uầ ữ ứ ả ề ậ ế ộ ố ậ ể ể
nh : H Chí Minh, Phan B i Châu, Phùng Chí Kiên nh ng danh nhân vănư ồ ộ ữ hóa có vai trò to l n trong ti n trình phát tri n c a cách m ng Vi t Nam.ớ ế ể ủ ạ ệ Ngày nay, nh ng đ a danh, di tích g n v i cu c đ i, thân th và s nghi pữ ị ắ ớ ộ ờ ế ự ệ
c a nh ng danh nhân là đ a ch văn hóa tiêu bi u c a đ a phủ ữ ị ỉ ể ủ ị ương, là minh
Trang 30ch ng góp ph n b o v và phát huy giá tr văn hóa cách m ng trong giáoứ ầ ả ệ ị ạ
d c truy n th ng, lòng yêu nụ ề ố ước cho nhân dân Ngh An nói riêng và cệ ả
nước nói chung
T nh y, H i đ ng nhân dân, UBND t nh Ngh An (2012), ỉ ủ ộ ồ ỉ ệ L ch s ị ử Ngh An ệ , t p 2 ậ (t năm 1945 đ n năm 2005) [150]. Cu n sách gi i thi uừ ế ố ớ ệ
nh ng ch ng đ ng đ y gian lao, th thách nh ng r t đ i t hào c a Đ ngữ ặ ườ ầ ử ư ấ ỗ ự ủ ả
b , chính quy n và nhân dân t nh Ngh An t sau Cách m ng Tháng Tám nămộ ề ỉ ệ ừ ạ
1945 đ n năm 2005. Trong cu c kháng chi n ch ng M , t nh Ngh An là đ aế ộ ế ố ỹ ỉ ệ ị
ph ng góp s c mình cùng v i quân và dân c n c đi đ n toàn th ng mùaươ ứ ớ ả ướ ế ắ Xuân năm 1975, gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t n c. Đây là giai đo nả ề ố ấ ấ ướ ạ
đ l i nhi u DTLSCM ghi nh n tinh th n, ý chí cách m ng kiên trung c a baoể ạ ề ậ ầ ạ ủ
th h ng i dân Ngh An trong cu c đ u tranh b o v T qu c, làế ệ ườ ệ ộ ấ ả ệ ổ ố đ a chị ỉ
đ trong giáo d c truy n th ng cách m ng cho các th h ngỏ ụ ề ố ạ ế ệ ười Vi t Nam.ệ
Vũ Th Thanh Tú (2013), nghiên c u v ị ứ ề Đ ng b t nh Ngh An lãnh ả ộ ỉ ệ
đ o công tác b o t n và phát huy di tích l ch s văn hóa t năm 1991 đ n ạ ả ồ ị ử ừ ế năm 2012 [155]. Công trình trình bày ch trủ ương và s ch đ o Đ ng bự ỉ ạ ả ộ
t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr DTLSVH t năm 1991 đ nỉ ệ ề ả ồ ị ừ ế năm 2012. Đ a ra nh n xét và rút ra m t s kinh nghi m v s lãnh đ o,ư ậ ộ ố ệ ề ự ạ
ch đ o c a Đ ng b t nh Ngh An trong b o t n và phát huy giá trỉ ạ ủ ả ộ ỉ ệ ả ồ ị DTLSVH. Các kinh nghi m trong xác đ nh ch trệ ị ủ ương nh : C n hoànư ầ thi n chính sách bệ ảo t n và phát huy giá tr di tích đ ti p t c nâng caoồ ị ể ế ụ
nh n th c cho các c p, các ngành, đ a phậ ứ ấ ị ương, nhân dân v s c n thi tề ự ầ ế
ph i b o t n và phát huy giá tr các DTLSVH trong th i k m i; c nả ả ồ ị ờ ỳ ớ ầ phát huy quan đi m b o t n di tích là trách nhi m c a toàn xã h i,ể ả ồ ệ ủ ộ
nh ng Nhà nư ước v n gi vai trò ch đ o M t s kinh nghi m trongẫ ữ ủ ạ ộ ố ệ
ch đ o th c hi n: Vi c b o t n các di tích trỉ ạ ự ệ ệ ả ồ ước h t ph i đ m b oế ả ả ả
Trang 31được tính trung th c c a l ch s hình thành các di tích, không đự ủ ị ử ược làm sai l ch các giá tr và đ c đi m v n có c a di tích, ph i gi gìn nguyênệ ị ặ ể ố ủ ả ữ
v n, không làm bi n đ i nh ng y u t c u thành c a di tích, đ m b oẹ ế ổ ữ ế ố ấ ủ ả ả tính nguyên g c c a di tích; b o t n di tích ph i g n v i khai thácố ủ ả ồ ả ắ ớ
nh ng giá tr văn hóa v t th và phi v t th c a di tích, v i s phátữ ị ậ ể ậ ể ủ ớ ự tri n KT XH c a đ a phể ủ ị ương và đ c bi t ph i g n li n v i s phátặ ệ ả ắ ề ớ ự tri n du l ch c a t nh nhà; t o l p s hài hòa gi a phát tri n kinh t , quáể ị ủ ỉ ạ ậ ự ữ ể ế trình đô th hóa v i vi c b o v di tích, ngăn ch n tình tr ng l n chi mị ớ ệ ả ệ ặ ạ ấ ế
đ t đai và xây d ng các công trình không phù h p trong các khu v c b oấ ự ợ ự ả
v và vùng đ m c a di tích K t qu nghiên c u là n i dung đ nghiênệ ệ ủ ế ả ứ ộ ể
c u sinh có th th m kh o trong th c hi n lu n án. Tuy nhiên, Nghứ ể ả ả ự ệ ậ ệ
An là t nh có h n 1395 DTLSVH, ph m vi nghiên c u c a lu n văn th cỉ ơ ạ ứ ủ ậ ạ
sĩ này ch a đi sâu làm rõ ho t đ ng b o t n và phư ạ ộ ả ồ át huy giá tr cácị DTLSCM c p qu c gia dấ ố ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng b ạ ủ ả ộ
Tác gi Ph m Xuân Thành (2015), nghiên c u v ả ạ ứ ề Đình làng Ngh An ệ
v i ớ l h i dân gian ễ ộ , t p 1 [113]. Công trình đã gi i thi u v 62 ngôi đìnhậ ớ ệ ề làng trên đ a bàn t nh Ngh An. Tác gi ch rõ có s giao thoa gi a di tíchị ỉ ệ ả ỉ ự ữ đình làng v i DTLSCM trên đ a bàn t nh Ngh An. Trong nh ng năm 1930ớ ị ỉ ệ ư
1931, khi cao trào Xô vi t Ngh Tĩnh n ra, đình làng là n i di n ra cácế ệ ổ ơ ễ
cu c h p c a các t ch c đ ng, n i nhân dân t p trung đ u tranh; khiộ ọ ủ ổ ứ ả ơ ậ ấ chính quy n Xô Vi t đề ế ược thành l p, các cán b xã, thôn l y đình làngậ ộ ấ làm n i làm vi c. Tiêu bi u nh : đình Võ Li t, đình H u, đình Tám Mái,ơ ệ ể ư ệ ậ đình Mõ… Đình làng trên đ a bàn Ngh An ị ệ không ch là DTLSVH truy nỉ ề
th ng mà còn là DTLSCM, do đó giá tr c a đình làng luôn g n bó vàố ị ủ ắ
trường t n v i s phát tri n c a n n văn hóa dân t c.ồ ớ ự ể ủ ề ộ
Trang 321.2. Khái quát k t qu các công trình khoa h c đã đế ả ọ ược công bố
và nh ng v n đ đ t ra lu n án t p trung gi i quy tữ ấ ề ặ ậ ậ ả ế
1.2.1. Khái quát k t qu các công trình nghiên c u liên quan đ n đ ế ả ứ ế ề tài
M t là, ộ b o t n và phát huy các DTLSVH nói chung và DTLSCMả ồ nói riêng đã thu hút s quan tâm c a nhi u nhà khoa h c, c a đ i ngũ cánự ủ ề ọ ủ ộ
b lãnh đ o, qu n lý, cán b chuyên trách. Các công trình ch y u gi iộ ạ ả ộ ủ ế ả quy t v n đ dế ấ ề ưới góc đ khoa h c L ch s , Văn hóa, Kinh t , Du l ch,ộ ọ ị ử ế ị
Lu t h c Có m t s công trình khai thác dậ ọ ộ ố ưới góc đ nghiên c u c aộ ứ ủ khoa h c L ch s ĐCSVN nh ng ch khai thác đ i v i các DTLSVH nóiọ ị ử ư ỉ ố ớ chung mà ch a nghiên c u, đ c p nhi u đ n b o t n và phát huy giá trư ứ ề ậ ề ế ả ồ ị các DTLSCM.
Hai là, nh ng công trình nghiên c u v b o t n và phát huy giá trữ ứ ề ả ồ ị DTLSVH trên ph m vi c nạ ả ước đã gi i thi u ớ ệ khá rõ nét v các di tích ti uề ể
bi u. M t s công trình ch rõ v trí, vai trò c a các DTLSVH m t ngu nể ộ ố ỉ ị ủ ộ ồ
l c quan tr ng trong phát tri n KT XH, nh t là phát tri n Du l ch. M t sự ọ ể ấ ể ị ộ ố công trình nêu lên th c tr ng, nguyên nhân và đ xu t nh ng gi i pháp phátự ạ ề ấ ữ ả huy giá tr di tích trong phát tri n du l ch, giáo d c đào t o, giáo d c truy nị ể ị ụ ạ ụ ề
th ng, xây d ng n n văn hóa Vi t Nam tiên ti n, đ m đà b n s c dân t c. ố ự ề ệ ế ậ ả ắ ộ
Ba là, các công trình nghiên c u v DTLSCM gi i thi u v đ a đi m,ứ ề ớ ệ ề ị ể
l ch s hình thành, t n t i, phát tri n c a các DTLSCM. Nhi u công trình đãị ử ồ ạ ể ủ ề nêu lên vai trò và th c tr ng ho t đ ng b o t n và phát huy giá tr lo i hìnhự ạ ạ ộ ả ồ ị ạ
di tích này. Đ a ra yêu c u, bi n pháp đ nâng cao hi u qu b o t n, tônư ầ ệ ể ệ ả ả ồ
t o và phát huy giá tr các DTLSCM trong phát tri n kinh t , văn hóa, xãạ ị ể ế
h i. Tuy nhiên, ch a có công trình nào nghiên c u v b o t n và phát huyộ ư ứ ề ả ồ giá tr các DTLSCM dị ướ ựi s lãnh đ o c a m t Đ ng b đ a phạ ủ ộ ả ộ ị ương
Trang 33B n là, ố các công trình nghiên c u dứ ưới góc đ khoa h c L ch sộ ọ ị ử ĐCSVN v Đ ng b t nh Ngh An, Hà Tĩnh, Thái Nguyên lãnh đ o b oề ả ộ ỉ ệ ạ ả
t n DTLSVH t ng giai đo n l ch s c th Các công trình đã trình bàyồ ở ừ ạ ị ử ụ ể
ch trủ ương, s ch đ o cũng nh k t qu đ t đự ỉ ạ ư ế ả ạ ược trong b o t n và phátả ồ huy giá tr DTLSVH t i các đ a phị ạ ị ương; rút ra m t s kinh nghi m trongộ ố ệ lãnh đ o, ch đ o trong linh v c này. Tuy nhiên, Ngh An là m t t nh cóạ ỉ ạ ự ệ ộ ỉ
m t đ di tích khá dày, v i h n 1395 di tích, các đ tài lu n văn th c sĩậ ộ ớ ơ ề ậ ạ
ch a nghiên c u toàn di n, h th ng và chuyên sâu v b o t n và phát huyư ứ ệ ệ ố ề ả ồ giá tr DTLSCM c p qu c gia giai đo n 1996 2015. ị ấ ố ạ
T t ng quan nh ng công trình đừ ổ ữ ược trình bày trên, ch a có côngở ư trình nào đi sâu nghiên c u v quá trình Đ ng b t nh Ngh An lãnh đ oứ ề ả ộ ỉ ệ ạ
b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM t năm 1996 đ n năm 2015. Trênả ồ ị ừ ế
th c t , đây v n là m t ự ế ẫ ộ “kho ng tr ng” ả ố r t c n đấ ầ ược nghiên c u. ứ
1.2.2. Nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t ữ ấ ề ậ ậ ả ế
C lý lu n và th c ti n cho th y, b o t n và phát huy cácả ậ ự ễ ấ ả ồ DTLSCM có nhi u n i dung, m i giai đo n, m i đ a ph ng l i có nh ng nétề ộ ỗ ạ ỗ ị ươ ạ ữ
đ c thù riêng. Th c ti n quá trình lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr cácặ ự ễ ạ ả ồ ị DTLSCM c a Đ ng b t nh Ngh An (1996 2015) là m t đi n hình đ aủ ả ộ ỉ ệ ộ ể ở ị
ph ng có b dày truy n th ng cách m ng. T nh ng v n đ ch a đ cươ ề ề ố ạ ừ ữ ấ ề ư ượ nghiên c u, gi i quy t th u đáo dứ ả ế ấ ưới góc đ khoa h c L ch s Đ ng. Đ tàiộ ọ ị ử ả ề
lu n án ậ “Đ ng b t nh Ngh An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các di ả ộ ỉ ệ ạ ả ồ ị tích l ch s cách m ng t năm 1996 đ n năm 2015” ị ử ạ ừ ế t p trung gi i quy tậ ả ế
nh ng v n đ sau:ữ ấ ề
M t là, ộ nghiên c u làm rõ nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ oứ ữ ế ố ộ ế ự ạ
c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM tủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị ừ năm 1996 đ n năm 2015.ế
Trang 34Lu n án khái quát, phân tích v đi u ki n t nhiên, kinh t , xã h i vàậ ề ề ệ ự ế ộ truy n th ng văn hóa l ch s ; nêu lên th c tr ng b o t n và phát huy giá trề ố ị ử ự ạ ả ồ ị DTLSCM trước năm 1996 c a t nh Ngh An. Đủ ỉ ệ i sâu làm rõ ch trủ ương c aủ
Đ ng và chính sách c a Nhà nả ủ ước v ề b o t n và phát huy giá tr cácả ồ ị DTLSCM. Đây là nh ng y u t c b n tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ngữ ế ố ơ ả ộ ế ự ạ ủ ả
b t nh Ngh An v b oộ ỉ ệ ề ả t n và phát huy giá tr các DTLSCM trong nh ngồ ị ữ năm 1996 2015
Hai là, lu n gi i, làm sáng t ch tr ng và s ch đ o c a Đ ng bậ ả ỏ ủ ươ ự ỉ ạ ủ ả ộ
t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM giai đo n 1996 ỉ ệ ề ả ồ ị ạ
2015.
Lu n ánậ đi sâu phân tích làm rõ ch trủ ương c a Đ ngủ ả b t nh Nghộ ỉ ệ
An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM t năm ề ả ồ ị ừ 1996 đ n nămế 2015 trên các n i dung: t tộ ư ưởng ch đ o, phỉ ạ ương phướng, nhi m v và gi iệ ụ ả pháp. Phân tích làm rõ s ch đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n vàự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015) trên các n i dung: l p h s khoaị ộ ậ ồ ơ
h c x p h ng di tích; ch đ o phân c p qu n lý, ki n toàn b máy và xâyọ ế ạ ỉ ạ ấ ả ệ ộ
d ng đ i ngũ cán b , nhân viên qu n lý trong b o t n và phát huy giá trự ộ ộ ả ả ồ ị DTLSCM; ch đ o huy đ ng ngu n v n và tri n khai các d án b o t n, tônỉ ạ ộ ồ ố ể ự ả ồ
t o các DTLSCM; t ch c các ho t đ ng văn hóa, giáo d c truy n th ngạ ổ ứ ạ ộ ụ ề ố
g n v i ho t đ ng c a các di tích; b o t n và phát huy giá tr các DTLSCMắ ớ ạ ộ ủ ả ồ ị
g n v i phát tri n du l ch. ắ ớ ể ị
Ba là, nh n xét s lãnh đ o c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t nậ ự ạ ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ
và phát huy giá tr DTLSCM (1996 2015).ị
Đ nh n xét ể ậ đ i v i ố ớ s lãnh đ o c a Đ ng b t nh Ngh Anự ạ ủ ả ộ ỉ ệ v ề b oả
t n và phát huy giá tr các DTLSCM trong giai đo n 1996 2015 đòi h iồ ị ạ ỏ nghiên c u sinh ph i t ng h p, khái quát, h th ng hóa nh ng v n đ cứ ả ổ ợ ệ ố ữ ấ ề ơ
b n, c t lõi t k t qu quá trình lãnh đ o c a Đ ng b trong th c hi nả ố ừ ế ả ạ ủ ả ộ ự ệ
Trang 35nhi m v này. Trên c s đó, đ a ra nh n xét khái quát trên hai bình di n,ệ ụ ơ ở ư ậ ệ
u đi m và h n ch , làm rõ nguyên nhân c a nh ng u đi m, h n ch đó.
ti n c a t nh Ngh An. Nh ng kinh nghi m rút ra t quá trình Đ ng bễ ủ ỉ ệ ữ ệ ừ ả ộ
t nh Ngh An lãnh đ o b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM t nămỉ ệ ạ ả ồ ị ừ
1996 đ n năm 2015 có giá tr tham kh o, v n d ng th c hi n hi u quế ị ả ậ ụ ự ệ ệ ả
h n nhi m v này trong giai đo n hi n nay.ơ ệ ụ ạ ệ
K t lu n ch ng 1ế ậ ươ
B o t n và phát huy giá tr DSVH nói chung và ả ồ ị các DTLSCM nói riêng đã thu hút s quan tâm nghiên c u c a nhi u nhà khoa h c, cán bự ứ ủ ề ọ ộ lãnh đ o, qu n lý. Nhi u công trình đã gi i thi u khá rõ nét v đ a đi m,ạ ả ề ớ ệ ề ị ể
ki n trúc cũng nh các giá tr văn hóa, l ch s c a các DTLSVH trên đ aế ư ị ị ử ủ ị bàn c nả ước, đ xu t m t s gi i pháp nh m b o t n, tôn t o và phát huyề ấ ộ ố ả ằ ả ồ ạ giá tr c a các DTLSVH trong phát tri n kinh t , văn hóa, xã h i, b o vị ủ ể ế ộ ả ệ
T qu c. Các công trình nghiên c u v các DTLSCM trên đ a bàn c nổ ố ứ ề ị ả ướ c
th hi n s phong phú và đa d ng c a lo i hình di tích này. Đó là nh ng diể ệ ự ạ ủ ạ ữ tích ra đ i g n li n v i quá trình đ u tranh giành chính quy n, hai cu cờ ắ ề ớ ấ ề ộ kháng chi n ch ng th c dân Pháp và đ qu c M dế ố ự ế ố ỹ ướ ựi s lãnh đ o c aạ ủ ĐCSVN. Các DTLSCM là b ng ch ng ph n ánh ch nghĩa anh hùng cáchằ ứ ả ủ
m ng, s ti p n i truy n th ng d ng nạ ự ế ố ề ố ự ước đi đôi v i gi nớ ữ ước c a dânủ
t c Vi t Nam.ộ ệ
Trang 36Các công trình nghiên c u v DTLSCM trên đ a bàn t nh Ngh An đãứ ề ị ỉ ệ
gi i thi u v m t s di tích tiêu bi u c a t nh. Đó là các di tích g n v i phongớ ệ ề ộ ố ể ủ ỉ ắ ớ trào đ u tranh cách m ng giai đo n 1930 1931 mà đ nh cao là Xô vi t Nghấ ạ ạ ỉ ế ệ Tĩnh, g n v i cu c chi n đ u c a quân và dân Ngh An trong đ u tranh gi iắ ớ ộ ế ấ ủ ệ ấ ả phóng mi n nam, th ng nh t đ t n c và vai trò, công lao to l n c a các anhề ố ấ ấ ướ ớ ủ hùng dân t c d i s lãnh đ o c a Đ ng. Trên c s phân tích n i dung c aộ ướ ự ạ ủ ả ơ ở ộ ủ các công trình đã đ c công b , tác gi đã làm rõ k t qu ch y u c a cácượ ố ả ế ả ủ ế ủ công trình đó, đ ng th i ch ra nh ng v n đ c b n mà lu n án ph i gi iồ ờ ỉ ữ ấ ề ơ ả ậ ả ả quy t, c th là: nghiên c u làm rõ nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ oế ụ ể ứ ữ ế ố ộ ế ự ạ
c a Đ ng b t nh Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996ủ ả ộ ỉ ệ ề ả ồ ị
2015); lu n gi i, làm sáng t ch tr ng và s ch đ o c a Đ ng b t nhậ ả ỏ ủ ươ ự ỉ ạ ủ ả ộ ỉ Ngh An v b o t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015); nh n xétệ ề ả ồ ị ậ rút ra m t s kinh nghi m t quá trình Đ ng b t nh Ngh An lãnh đ o b oộ ố ệ ừ ả ộ ỉ ệ ạ ả
t n và phát huy giá tr các DTLSCM (1996 2015)ồ ị có th v n d ng vào th cể ậ ụ ự
ti n nh m nâng cao hi u qu th c hi n nhi m v này trong giai đo n m i.ễ ằ ệ ả ự ệ ệ ụ ạ ớ
Trang 37CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG B Ự Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
T NH NGH AN V B O T N VÀ PHÁT HUY GIÁ TR DI TÍCHỈ Ệ Ề Ả Ồ Ị
* Đi u ki n t nhiên ề ệ ự
V trí đ a lý: ị ị Ngh An là t nh n m trung tâm vùng B c Trung bệ ỉ ằ ở ắ ộ,
di n tích t nhiên là 16.490,25 kmệ ự 2. T nh ỉ Ngh ệ An có t a đọ ộ 18033’ đ nế
20001’ vĩ đ B c,ộ ắ 103052’ đ n 105ế 048’ kinh đ Đôngộ ; phía b c ắ giáp t nhỉ Thanh Hóa, phía nam giáp t nh Hà Tĩnh, ỉ phía tây giáp nước C ng hòa ộ Dân
ch nhân dân Làoủ V trí này t o cho ị ạ t nh ỉ Ngh An vai trò quan tr ng trongệ ọ
m i giao l u ố ư KT XH gi a 2 mi n ữ ề B c Nam, phát tri n kinh t đ i ngo i vàắ ể ế ố ạ
h p tác qu c t Ngh An n m trên các tuy n đ ng qu c l B c Namợ ố ế ệ ằ ế ườ ố ộ ắ (tuy n qu c l 1A; đ ng H Chí Minhế ố ộ ườ ồ ; tuy n đế ường s t B c Nam dài 94ắ ắ km). Đ n năm 1996, tế ỉ Ngh An có 1 thành phnh ệ ố (Vinh), 1 th xã (C a Lò)ị ử và
17 huy nệ (có 10 huy n mi n núi ệ ề và 7 huy n đ ng b ng).ệ ồ ằ
Đ a hình: ị Ngh An là t nh có hệ ỉ ơn 80% di n tích vùng đ i núi n m ệ ồ ằ ở phía tây; phía đông là ph nầ di nệ tích đ ngồ b ngằ duyên h iả Ngh An có đ aệ ị hình đa d ng, ph cạ ứ t p,ạ b chiị a c tắ m nhạ b i các dãy đ i núi và h th ng sông,ở ồ ệ ố
su i. ố Đ a hình nghiêng theo h ng Tây B c Đông Nam, v i ba vùng sinhị ướ ắ ớ thái rõ
r t: mi n núi, trung du, đ ng b ng ven bi n. Trong đó, mi n núi chi m t i 83%ệ ề ồ ằ ể ề ế ớ
di n tích lãnh th Đ a hình có đ d c l n, đ t có đ d c l n chi m g n 80%ệ ổ ị ộ ố ớ ấ ộ ố ớ ế ầ
di n tích t nhiên toàn t nh.ệ ự ỉ Trong khi đó, nhi u DTLSCM n m các huy nề ằ ở ệ
mi n tây Ngh An nh : Tân K , Con Cuông, Anh S n ề ệ ư ỳ ơ Đ c đi m đ a hình trênặ ể ị
Trang 38là m t tr ng i l n cho vi c phát tri n m ng l i giao thôngộ ở ạ ớ ệ ể ạ ướ đ n các di tíchế , đ cặ
bi t là các tuy n giao thông ệ ế t i các di tích thu c các huy n ạ ộ ệ trung du và mi n núiề
c a t nhủ ỉ
V k ề hí h u: ậ Ngh An n m trong vùng nhi t đ i gió mùaệ ằ ệ ớ , chia làm hai mùa rõ r t: mùa h nóng, m, m a nhi u (t tháng 5 đ n thángệ ạ ẩ ư ề ừ ế 10) và mùa đông l nh, ít m a (t thángạ ư ừ 11 đ n tháng 4 nămế sau). Nhi tệ đ trungộ bình hàng năm t 23ừ 0 240C. S chênh l ch nhi t đ gi a các tháng trong nămự ệ ệ ộ ữ khá cao. Nhi t đ trung bình các tháng nóng nh t (tháng 6ệ ộ ấ , tháng 7) là 330C, nhi t đ cao ệ ộ nh t trong năm làấ 42,70 C, ch u nh hị ả ưởng c a gió ph n Tâyủ ơ Nam kh c nghi tắ ệ ; nhi tệ độ trung bình các tháng l nh nh t (tháng 12 nămạ ấ
trước đ n tháng 2 năm sau) là 19ế 0C. S gi n ngố ờ ắ trung bình/năm là 1.500 1.700 gi ờ Lượ m a bình quân dao đ ng t 1.200 2.000 mm/năm.ng ư ộ ừ M iỗ năm gánh ch u t 2 đ n 3 c n bão. Đ c đi m khí h u trên tác đ ng mãnhị ừ ế ơ ặ ể ậ ộ
m đ n s xu ng c p c a các di tích nói chung và DTLSCM nói riêng.ẽ ế ự ố ấ ủ
Nh ng nét đ c tr ng v v trí đ a lý, đi u ki n t nhiên, nh t là th i ti t,ữ ặ ư ề ị ị ề ệ ự ấ ờ ế khí h u c a t nh Ngh An ậ ủ ỉ ệ gây khó khăn l n cho th c hi n nhi m v b o t nớ ự ệ ệ ụ ả ồ
và phát huy giá tr DTLSCM trên đ a bàn t nhị ị ỉ Đây là căn c quan tr ng đứ ọ ể
Đ ng b xác đ nh các ch tr ng, ch đ o th c hi n b o t n, trùng tu, tôn t o vàả ộ ị ủ ươ ỉ ạ ự ệ ả ồ ạ phát huy giá tr các DTLSCM phù h p v i th c ti n c a t nh.ị ợ ớ ự ễ ủ ỉ
* Đi u ki n kinh t xã h i ề ệ ế ộ
Ngh An n m trung tâm khu v c B c Trung B , dân s h n 2,9ệ ằ ở ự ắ ộ ố ơ tri u ng i. Tính đ n năm 1995, tình hình KT XH t nh Ngh An có nhi uệ ườ ế ỉ ệ ề chuy n bi n tích c c. “T ng s n ph m trong t nh (GDP) tăng bình quân hàngể ế ự ổ ả ẩ ỉ năm (1991 1995) là 8,9%. Trong đó nông nghi p tăng 5.9%, công nghi p tăngệ ệ 10.25%, d ch v tăng 14.8%. GDP bình quân đ u ng i tăng t 153 USD nămị ụ ầ ườ ừ
1990 lên 207 USD năm 1995” [40, tr.12]. S n xu t Nông Lâm Ng nghi pả ấ ư ệ
có tăng tr ng liên t c, đã c b n xóa đưở ụ ơ ả ược n n đói giáp h t trong t nh. Cácạ ạ ỉ
d ch v v n t i, thông tin, b u đi n, tài chính, ngân hàng có s chuy n bi nị ụ ậ ả ư ệ ự ể ế
Trang 39tích c c. Th c hi n phự ự ệ ương châm Nhà n c và nhân dân cùng làm: phong tràoướ xây d ng k t c u h t ng nông thôn mà t p trung vào “đi n, đ ng, tr ng,ự ế ấ ạ ầ ậ ệ ườ ườ
tr m” đạ ược tri n khai và đ t để ạ ượ ếc k t qu thi t th c, b m t nông thôn ngàyả ế ự ộ ặ càng đ i m i.ổ ớ Các ch ng trình v giáo d c đào t o, y t , văn hóa, ươ ề ụ ạ ế dân s kố ế
ho ch hóa gia đình, các chính sách xã h i đ c tri n khai tích c c theo h ngạ ộ ượ ể ự ướ
xã h i hóa. Ho t đ ng văn hóa, văn ngh , th d c, th thao có nhi u chuy nộ ạ ộ ệ ể ụ ể ề ể
bi n tích c c ph c v t t cho nhi m v chính tr , xây d ng con ng i m i, thúcế ự ụ ụ ố ệ ụ ị ự ườ ớ
đ y KT XH phát tri n. Các chính sách xã h i đ c th c hi n t t h n, nh t làẩ ể ộ ượ ự ệ ố ơ ấ chính sách xóa đói gi m nghèo, chính sách v i ng i có công v i cách m ng.ả ớ ườ ớ ạ
“V i tinh th n “đ n n đáp nghĩa”, “u ng n c nh ngu n”, phong trào xâyớ ầ ề ơ ố ướ ớ ồ
d ng qu Đ n n đáp nghĩa, làm nhà tình nghĩa, t ng s ti t ki m, xây d ngự ỹ ề ơ ặ ổ ế ệ ự nghĩa trang, đài t ng ni m, nhà t ng ni m các anh hùng li t s các danh nhânưở ệ ưở ệ ệ ỹ cách m ng đ c chú tr ng” [40, tr.16]. ạ ượ ọ
Đ n năm 1996, n n KT XH c a t nh Ngh An có b c phát tri n kháế ề ủ ỉ ệ ướ ể
n đ nh, ngân sách c a t nh ngày càng tăng, đ i s ng nhân dân t ng b c nâng
lên; đây là nh ng đi u ki n thu n l i đ Đ ng b và chính quy n và nhân dânữ ề ệ ậ ợ ể ả ộ ề trong t nh Ngh An đ u t nhi u h n cho xây d ng và phát tri n văn hóa nóiỉ ệ ầ ư ề ơ ự ể chung cũng nh quan tâm th c hi n nhi m v b o t n và phát huy giá tr cácư ự ệ ệ ụ ả ồ ị DTLSCM nói riêng. Tuy nhiên, Ngh An v n là t nh nghèo, n n kinh t chệ ẫ ỉ ề ế ủ
y u là nông nghi p, mang n ng tính t túc t c p, ngu n thu ngân sách ch aế ệ ặ ự ự ấ ồ ư
đ chi; các m t xã h i còn nhi u di n bi n ph c t p nh : th t nghi p, qu nủ ặ ộ ề ễ ế ứ ạ ư ấ ệ ả
lý đ t đai, t l tăng dân s cao; các ho t đ ng văn hóa, giáo d c, y t ch aấ ỷ ệ ố ạ ộ ụ ế ư theo k p yêu c u phát tri n KT XH, đ u t cho lĩnh v c văn hóa th p.ị ầ ể ầ ư ự ấ
* Truy n th ng l ch s , văn hóa cách m ng c a t nh Ngh An ề ố ị ử ạ ủ ỉ ệ
Ngh An là t nh có b dày truy n th ng cách m ng. N i đây có ệ ỉ ề ề ố ạ ơ nhi uề DTLSCM g n v i các s ki n l ch s cách m ng và vai trò c a các danh nhânắ ớ ự ệ ị ử ạ ủ
có công v i n c. Ngh An cũng là cái nôi c a nhi u anh hùng dân t c nh :ớ ướ ệ ủ ề ộ ư Phan B i Châu, Ch t ch H Chí Minh, Lê H ng Phong, H Tùng M u, Phùngộ ủ ị ồ ồ ồ ậ Chí Kiên, Phan Đăng L uư … Đ c bi t, phong trào cách m ng mà đ nh cao làặ ệ ạ ỉ
Trang 40Xô Vi t Ngh Tĩnh (1930 1931) nh m t d u son chói l i trongế ệ ư ộ ấ ọ truy n th ng đánh gi c gi nề ố ặ ữ ước c a dân t c dủ ộ ưới s lãnh đ o c aự ạ ủ ĐCSVN. Truy n th ng yêu nề ố ước, ch ng ngo i xâm c a ngố ạ ủ ười dân xứ Ngh còn đệ ược minh ch ng qua các DTLSCM nh : C m di tích Làngứ ư ụ
Đ , Tràng Kè, Khu tỏ ưởng ni m Xô vi t Ngh Tĩnh 12/9, đình Võ Li t;ệ ế ệ ệ các di tích l u ni m danh nhân: Phan B i Châu, Lê H ng Phong, Hư ệ ộ ồ ồ Tùng M u ậ
Trong hai cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp và đ qu c M ,ộ ế ố ự ế ố ỹ Ngh An là quê ệ hương c a phong trào: “L ng không thi u m t cân, quânủ ươ ế ộ không thi u m t ngế ộ ười”, “Xe ch a qua, nhà không ti c” đ góp s c mìnhư ế ể ứ cùng v i quân và dân c n c gi i phóng mi n Nam, th ng nh t đ t n c.ớ ả ướ ả ề ố ấ ấ ướ Hàng v n ng i con c a Ngh An n i ti p nhau lên đạ ườ ủ ệ ố ế ường chi n đ u, ph cế ấ ụ
v chi n đ u. N u nh trên tr n tuy n đánh gi c, ng i Ngh An th hi nụ ế ấ ế ư ậ ế ặ ườ ệ ể ệ chí khí anh hùng cùng quân và dân c nả ước đánh b i kè thù thì ngay trên quêạ
h ng, các th h dân công h a tuy n, thanh niên xung phong đã v t quaươ ế ệ ỏ ế ượ
“m a bom, bão đ n”, m đư ạ ở ường, t i đ n, ti p s c cho ti n tuy n đánh gi c.ả ạ ế ứ ề ế ặ
G n v i nh ng chi n công và s hy sinh c a nhân dân Ngh An trong cu cắ ớ ữ ế ự ủ ệ ộ kháng chi n ch ng M c u n c có Khu di tích Truông B n, di tích Hang h aế ố ỹ ứ ướ ồ ỏ
l n (tính đ n năm 2000, có 545 di tích đớ ế ược x p h ng c p qu c gia và c pế ạ ấ ố ấ
t nh). Đây là nh ng giá tr văn hóa truy n th ng quý báu c n đỉ ữ ị ề ố ầ ượ ả ồc b o t n và khai thác ph c v phát tri n kinh t xã h i” [150, tr.740]. DTLSCM trên đ aụ ụ ể ế ộ ị bàn t nh Ngh An là ngu n DSVH quý giá c a đ a phỉ ệ ồ ủ ị ương. Đây là ti n đ ,ề ề
c s đ Đ ng b t nh Ngh An có nh ng ch trơ ở ể ả ộ ỉ ệ ữ ủ ương, bi n pháp sát đúngệ