Thông qua việc nghiên cứu một cáchtoàn diện thực trạng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phươngtỉnh Hưng Yên, để tìm ra những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp và
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Hà Nội – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngườikhác Việc sử dụng kết quả trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theođúng quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo,thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mụctài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả luận văn
Doãn Thế Hưng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ tận tình của các tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo
đã dạy bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện
đề tài này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên PGS TS.Nguyễn Văn Hiệu - giảng viên Trường Đại Học Kinh tế, Đại học Quốc gia HàNội, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt thờigian nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ của văn phòng UBND tỉnhHưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông, Nông nghiệp, đã giúp đỡ
và tạo mọi điều thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và ngườithân đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy đã có sự nổ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏinhững khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quýthầy (cô) bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4 1.1.1 Khái quát về các công trình nghiên cứu đi trước 4
1.1.2 Nhận xét chung 9
1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư công và hiệu quả đầu tư công9 1.2.1 Khái niệm về đầu tư 9
1.2.2 Đầu tư công và đặc điểm của đầu tư công 10
1.2.3 Khái niệm hiệu quả vốn đầu tư công 17
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 21
2.1 Phương pháp tiếp cận 21 2.2 Phương pháp nghiên cứu 21 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 21
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 21
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 22
2.2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh 24
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 24
2.3.6 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến 24
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 1997 - 2017 26
3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hưng Yên 26
Trang 63.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 263.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997 - 2017 273.2 Khái quát về tình hình đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnhHưng Yên giai đoạn 1997 - 2017 35
3.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong đầu tư công 353.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư trên toàn tỉnh 363.2.3 Tỷ lệ đầu tư công trên GRDP 373.2.4 Về tổng vốn, cơ cấu vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu đầu tư khuvực công 383.2.5 Nguồn hình thành vốn đầu tư công tỉnh Hưng Yên 413.3 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnhHưng Yên giai đoạn 1997 - 2017 43
3.3.1 Hiệu quả trong phân bổ nguồn vốn và quản lý dự án đầu tư 433.3.2 Hiệu quả trong sử dụng vốn 473.4 Hạn chế trong sử dụng vốn đầu tư công 57
3.4.1 Hạn chế 573.4.2 Nguyên nhân 60
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HƯNG YÊN 61
4.1 Định hướng đầu tư công của tỉnh giai đoạn tới 61
4.1.1 Quan điểm đầu tư công của tỉnh Hưng Yên 614.1.2 Định hướng đầu tư một số ngành, lĩnh vực cụ thể 614.2 Khả năng cân đối vốn đầu tư công giai đoạn tới 64
4.2.1 Nhu cầu đầu tư 644.2.2 Khả năng cân đối 654.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnhHưng Yên 66
4.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư công 66
Trang 74.2.2 Giải pháp về huy động vốn cho đầu tư công 72
4.3 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư công 76 4.3.1 Đổi với tỉnh 76
4.3.1 Đối với Chính phủ 79
4.3.2 Đối với Bộ Tài chính 80
4.3.3 Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
2 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn
3 UBND Ủy ban nhân dân
4 Đvt Đơn vị tính
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Số liệu tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân
2 Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997- 2015 30
3 Bảng 3.3 Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh giai
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 GRDP bình quân đầu người qua các năm 29
2 Hình 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư tỉnh Hưng Yên giai đoạn
3 Hình 3.3 Tỷ lệ đầu tư công trên tổng sản phẩm 38
4 Hình 3.4 Vốn đầu tư phát triển tỉnh Hưng Yên qua các
5 Hình 3.5 Tỷ trọng đầu tư phát triển các ngành lĩnh vực 40
6 Hình 3.6 Tỷ trọng đầu tư phát triển năm 2017 43
7 Hình 3.7 Chỉ số ICOR toàn tỉnh và từng khu vực qua các
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay đầu tư công có ý nghĩa hết sức to lớn đối với
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vấn đề đặt ra là phải sử dụng hiệuquả nhất nguồn vốn này trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế
Tỉnh Hưng Yên có vị trí địa lý thuận lợi là nằm kề sát thủ đô Hà Nội,
có các tuyến đường giao thông quan trọng như quốc lộ 5 (dài 23 km), tuyếnđường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; quốc lộ 38, quốc lộ 39 (dài 43 km) nốiquốc lộ 5 với quốc lộ 1 tại Hà Nam, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và cáctuyến đường sông: sông Hồng, sông Luộc Hệ thống cao tốc, quốc lộ trên địabàn tỉnh Hưng Yên hình thành lên 4 trục ngang và 1 trục dọc, phù hợp với đặcđiểm, điều kiện địa lý, địa hình của tỉnh, tạo lên mạng lưới liên hoàn liên kếtgiữa tỉnh Hưng Yên với thủ đô Hà Nội và các tỉnh bạn, cũng như kết nối trungtâm tỉnh với các huyện và kết nối giữa các huyện với nhau Đây là một trongnhững nhân tố tất yếu tạo ra sức mạnh tổng hợp để thực hiện thắng lợi cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, nhìn chung những kết quả mà tỉnh đã đạt được chưatương xứng với tiềm năng và lợi thế, một phần nguyên nhân là do tỉnh mớithành lập, nguồn lực đầu tư còn hạn chế Thông qua việc nghiên cứu một cáchtoàn diện thực trạng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phươngtỉnh Hưng Yên, để tìm ra những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp
và khuyến nghị có tính khả thi, tác giả luận văn đã chọn đề tài: "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên" để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thế nào là hiệu quả đầu tư công?
Trang 12- Trong những yếu tố tác động đến tăng trưởng của tỉnh thì đầu tư công
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu những lý luận về vốn đầu tư
công, các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp xác định Trên cơ sở đó phântích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phươngtỉnh Hưng Yên Qua đó, đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệuquả vốn đầu tư công; đồng thời khuyến nghị giúp cho các nhà hoạch địnhchính sách có những kế hoạch điều hành kinh tế - xã hội trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chi ngân sách nhànước, chi tiêu công, vốn đầu tư công
- Đánh giá cụ thể thực trạng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sáchđịa phương tỉnh Hưng Yên để tìm ra các vấn đề còn tồn tại
- Đề xuất các giải pháp tài chính, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quảvốn đầu tư công trong điều kiện hiện nay
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thực trạng sử dụng
vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu về vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên trong khoảng thời gian1997– 2017
Trang 13- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn đầu
tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên Tập trung phân tích và
đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư công, hiệu quả kinh tế đem lại từ các
dự án, các vấn đề còn tồn tại
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu và thực hiện được nhiệm vụ nghiêncứu nêu trên, đề tài luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kếthợp với phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứcấp được thu thập, tổng hợp từ các báo cáo được công bố và ý kiến chuyêngia trong ngành Qua đó đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư công nguồnngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 1997 – 2017 để hìnhthành khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tàiđược trình bày gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về đầu tưcông và hiệu quả đầu tư công
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngânsách địa phương tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997 - 2017
Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư côngnguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Khái quát về các công trình nghiên cứu đi trước
Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên", tác giả
đã tìm hiểu, chọn lọc và nghiên cứu các công trình có sự liên quan và có ýnghĩa nhất định đối với bài nghiên cứu của mình để làm cơ sở phân tích và tổnghợp Các đề tài luận văn làm cơ sở cho tác giả nghiên cứu đề tài bao gồm:
Đề tài luận văn thạc sĩ năm 2008 của tác giả Nguyễn Hoàng Anh:
“Hiệu quả quản lý đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh: Vấn đề và giải pháp”, giai đoạn nghiên cứu 2001-2007.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã nêu ra được cơ sở lý luận và thực tiễn
về đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó đánh giá thực trạnghiệu quả quản lý đầu tư công của thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã đề racách thức nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công của thành phố từ việc đưa ranhững giải pháp cụ thể trong kế hoạch điều hành kinh tế - xã hội
Tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, kếthợp với phương pháp chuyên gia thông qua việc tham khảo các ý kiến, báocáo của các chuyên gia trong ngành Trong bài nghiên cứu, tác giả đã sử dụngphương pháp định lượng trên cơ sở số liệu được thu thập từ cơ quan quản lýnhà nước và cơ quan thống kê các cấp Làm căn cứ xác định các hạn chế chủyếu trong quản lý đầu tư công của Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể: Năng lực
bộ máy cơ quan nhà nước còn yếu do không có động lực thúc đẩy và cơ chếgiám sát đủ mạnh; quy định về cách thức thẩm định, lựa chọn dự án công cònđơn giản chưa định lượng được lợi ích kinh tế - xã hội; các chế tài xử lý vi
Trang 15phạm không đủ mạnh; cơ chế quản lý kinh phí cho đầu tư chưa phù hợp Qua
đó, tác giả đã đề ra các cải cách thành phố cần thực hiện kết hợp với các kiếnnghị tới Trung ương xem xét, cụ thể như sau:
- Đối với thành phố: Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát, thực hiệnphân tích lợi ích - chi phí, cải cách thủ tục đầu tư, thu hút thêm các nguồn lựcngoài ngân sách vào đầu tư công
- Đối với Trung ương: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cho phép áp dụng
hệ thống lương thưởng theo kết quả công việc và không giảm tỉ lệ ngân sáchđược giữ lại của thành phố
Đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế năm 2015 của tác giả Nguyễn
Mạnh Hải: “Quản lý đầu tư công tại tỉnh Hòa Bình”, giai đoạn nghiên cứu
2009-2014
Trong bài nghiên cứu, tác giả chỉ ra được những cơ sở lý luận, các quanđiểm lý thuyết về đầu tư công và phương pháp xác định hiệu quả vốn đầu tưcông bằng cả định tính lẫn định lượng
Tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp là nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng để phân tích thực trạng quản lý đầu tư công tại tỉnhHòa Bình trong giai đoạn 2009-2014 và từ đó đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng quản lý đầu tư công tại tỉnh trong giai đoạn tới và đếnnăm 2020 Ngoài ra, tác giả còn sử dụng thêm các phương pháp khác như:Phương pháp kế thừa kết hợp bảng hỏi, điều tra
Từ những phương pháp trên, tác giả đã xác định được các nguyên nhân,hạn chế trong công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thểlà: Lập dự án theo “phong trào”, chạy theo “thành tích”, cục bộ địa phương,duy ý chí; trình độ năng lực của cán bộ các công ty tư vấn, thẩm định cònkém, tình trạng chạy theo lợi nhuận, khoán trắng cho cấp dưới còn xảy ra;trách nhiệm của hai chủ thể quan trọng trong đầu tư là người quyết định đầu
Trang 16tư và chủ đầu tư không rõ; trình độ năng lực chủ đầu tư, ban quản lý dự áncòn yếu kém; chủ đầu tư là cấp trung gian không phải là đơn vị quản lý, sửdụng khai thác do vậy thiếu trách nhiệm với hiệu quả đầu tư; không có đầy đủcác quy định về bảo trì, duy tu, hoặc có nhưng thực hiện việc duy tu, bảodưỡng, bảo trì, không thường xuyên, không định kỳ,
Từ các nguyên nhân nêu trên, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nângcao chất lượng quản lý đầu tư công, cụ thể là về chất lượng thiết lập cơ chếchính sách và các quy định pháp luật, chất lượng hoạch định đầu tư, công tácquy hoạch, chất lượng công tác đấu thầu và chỉ định thầu, chất lượng quản lývốn đầu tư, chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, chất lượng công tác quản lýthực hiện đầu tư, chất lượng công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiệnđầu tư, chất lượng công tác nghiệm thu và thanh quyết toán công trình, chấtlượng công tác đánh giá hiệu quả sử dụng công trình, chất lượng đội ngũ cán
bộ thực hiện quản lý đầu tư công
Đề tài nghiên cứu khoa học: “Đầu tư công “lấn át” đầu tư tư nhân? Góc nhìn từ mô hình thực nghiệm VECM” của Tiến sĩ Tô Trung Thành,
được Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách, Trường Đại học Kinh tế,Đại học Quốc gia Hà Nội (VEPR) đăng vào năm 2012
Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hình VECM (VectorAutoregressive Error Correction Model) để đánh giá đầu tư công trong mốiquan hệ với đầu tư tư nhân tại Việt Nam với ba biến số (ở dạng logarit) là đầu
tư khu vực nhà nước (GI), đầu tư khu vực tư nhân (PI) và GDP (Y) Các biến
số này được thu thập từ năm 1986-2010 từ nguồn Tổng cục thống kê, tínhtheo giá so sánh 1994
Kết quả đạt được của tác giả cho thấy hiện tượng đầu tư công “lấn át”đầu tư tư nhân thể hiện rõ nét, tác động là không đáng kể trong một vài nămđầu tiên, và hiệu ứng sẽ đạt cực đại vào năm thứ 5 Sau một thập niên, 1%
Trang 17tăng vốn đầu tư công ban đầu sẽ khiến đầu tư tư nhân bị thu hẹp khoảng0,48% Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tác động đến GDP của đầu tư khuvực nhà nước là thấp so với tác động của đầu tư khu vực tư nhân, theo đó 1%tăng lên của đầu tư tư nhân có thể đóng góp 0,33% tăng trưởng, trong khi đầu
tư công chỉ đóng góp 0,23% tăng sản lượng trong cân bằng dài hạn
Trên cơ sở đó, bài nghiên cứu hàm ý rằng trong quá trình chuyển đổi
mô hình kinh tế, cần theo xu thế giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốnđầu tư của xã hội, đồng thời tăng cường mạnh mẽ hiệu quả và chất lượng củađầu tư công
Đề tài: “Tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Góc nhìn thực nghiệm từ mô hình ARDL” của PGS.TS Trần Nguyễn
Ngọc Anh và Ths Lê Hoàng Phong được đăng trên Tạp chí Phát triển và Hộinhập số 19 tháng 11-12/2014
Trong bài nghiên cứu, bên cạnh việc kế thừa những nghiên cứu trướccủa Bukhari, Ali và Saddaqat (2007), Kandenge (2010), Ellahi và Kiani(2011), tác giả đã tiếp cận hàm sản xuất tổng quát theo quan điểm kinh tế họchiện đại làm cơ sở để xây dựng mô hình thực nghiệm nhằm đánh giá tác độngcủa đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Tác giả đã xâydựng phương trình hồi quy với các biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng kinh tế(g), tỷ lệ vốn đầu tư công trên GDP (Ig), tỷ lệ vốn đầu tư khu vực ngoài quốcdoanh trên GDP (Ip), tỷ lệ vốn đầu tư khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài trên GDP (If) và tỷ lệ tăng lực lượng lao động hàng năm (L) Kết hợpvới mô hình đa biến được phác họa từ hàm sản xuất, bằng cách tiếp cận phânphối trễ tự hồi quy (ARDL: Autoregressive Distributed Lag), nghiên cứu chothấy tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạnkhông có ý nghĩa thống kê, nhưng có tác động thúc đẩy tăng trưởng trong dàihạn Tuy nhiên, tác động này là thấp nhất so với đầu tư từ các khu vực khác
Trang 18Từ các phát hiện của nghiên cứu, bài viết đề xuất một vài khuyến nghị hoànthiện chính sách đầu tư công của Việt Nam trong thời gian tới.
Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế năm 2018 của tác giả Lê Đức Thịnh:
“Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị”, giai đoạn nghiên cứu từ
2015 -2017
Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp vàphân tích sau: Phương pháp khảo cứu tài liệu, phương pháp chuyên giachuyên khảo, phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh được sửdụng trong việc phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư công từ nguồnvốn ngân sách nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị, so sánhcác số liệu thu thập được qua các năm để đưa ra các kết luận Tác giả đã nêu
ra được cơ sở lý luận về đầu tư công,về quản lý đầu tư công từ nguồn ngânsách nhà nước và đưa ra thực tiễn quản lý đầu tư công của thế giới, của ViệtNam và của địa phương mình
Trên cơ sở phân tích và thực trạng địa phương mình, tác giả đã khẳngđịnh quan điểm là đầu tư công đóng vai trò quyết định trong quá trình hoànthiện kết cấu hạ tầng, cải thiện các điều kiện xã hội, phát triển đồng bộ cácngành, lĩnh vực và địa phương Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra những hạn chế còntồn tại trong quy trình quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh,bao gồm: Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tình trạng đầu tư dàn trải vẫn khá phổbiến, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài năng lực bộ máy cơ quan nhà nướccòn yếu; quy định về cách thức thẩm định, lựa chọn dự án công còn đơn giản,chưa định lượng được lợi ích KT-XH; các chế tài xử lý vi phạm không đủmạnh; cơ chế quản lý kinh phí cho đầu tư còn lỏng lẻo
Từ cơ sở lý luận và phân tích trong bài nghiên cứu, tác giả đã đưa racác kiến nghị và giải pháp cho các cơ quan quản lý nhà nước từ đó hoàn thiệncông tác quản lý đầu tư công của tỉnh mình
Trang 191.1.2 Nhận xét chung
Các nghiên cứu đi trước đều có chung một cách tiếp cận là đi từ cơ sở
lý luận và phân tích tình hình đầu tư công từ đó chỉ ra thực trạng tại địaphương mình và đề ra các giải pháp khắc phục, đây được xem là một phươngpháp tối ưu, tác giả đã kế thừa Tuy nhiên, các nghiên cứu đi trước chưa cócông trình nào đánh giá về tình hình đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hưng Yêntrong giai đoạn 1997 – 2017 Nhưng nhờ có các công trình nghiên cứu nêutrên mà tác giả đã có đủ cơ sở lý luận và phương pháp phân tích để áp dụngvào địa phương mình
1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư công và hiệu quả đầu tư công
1.2.1 Khái niệm về đầu tư
Theo như các khái niệm chung nhất thì hoạt động đầu tư là quá trình sửdụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tàisản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung Từ phạm
vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, chúng ta có thể có những cáchhiểu khác nhau về đầu tư như sau:
Hiểu theo nghĩa rộng thì đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở thời điểmhiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư cáckết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đượccác kết quả đó Nguồn lực có thể là tài nguyên thiên nhiên, là trí tuệ, là tiềnhay sức lao động Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản vậtchất, tài sản tài chính, nguồn lực hay tài sản trí tuệ
Hiểu theo nghĩa hẹp thì đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực ởhiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế và xã hội những kết quả trong tương lailớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Trang 20Vậy khái niệm về đầu tư là: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lựcvật chất, nguồn lực lao động, nguồn lực tài chính và trí tuệ để sản xuất kinhdoanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh
tế cho xã hội
1.2.2 Đầu tư công và đặc điểm của đầu tư công
1.2.2.1 Khái niệm đầu tư công
Đầu tư công là hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đối tượng đầu tư là những công trình, dự án chonhiều người sử dụng hoặc sử dụng để phục vụ cho nhiều người, bao gồm cáccông trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Giao thông vận tải, thủy lợi, điện, cấpnước, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục – dạy nghề, văn hóa, thể thao, nghĩatrang, trụ sở cơ quan quản lý nhà nước, quốc phòng an ninh…
1.2.2.2 Vai trò của đầu tư công
Đầu tư công có ý nghĩa xã hội rất lớn trong định hướng phát triểnchung của đất nước, do đó, nếu chỉ tính hiệu quả kinh tế đơn thuần thì sẽkhông chính xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xóa đói giảm nghèo, pháttriển giáo dục, an sinh xã hội
Kết cấu hạ tầng là đối tượng chính của đầu tư công, là một bộ phận đặcthù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng,nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trìnhsản xuất được diễn ra bình thường, liên tục Kết cấu hạ tầng cũng được địnhnghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảngcho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường
Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khácnhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Cụ thể như:
- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội thì kết cấu hạ tầng có thểđược phân chia thành: Kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục
Trang 21vụ hoạt động xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh quốc phòng Tuynhiên, trên thực tế, ít có loại kết cấu hạ tầng nào chỉ phục vụ kinh tế mà khôngphục vụ hoạt động xã hội và ngược lại
- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân thì kết cấu
hạ tầng có thể được phân chia thành: Kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trongnông nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, xây dựng, hoạt độngtài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hoá xã hội…
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ thì kết cấu hạ tầng cóthể được phân chia thành: Kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn;kết cấu hạ tầng kinh tế biển (ở những nước có kinh tế biển, và nhất là khi kinh
tế biển lớn như nước ta), kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi, vùngtrọng điểm phát triển, các thành phố lớn…
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồmnhững công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực vànhững công trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệthống Trong nhiều công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giảthường phân chia kết cấu hạ tầng thành 2 loại cơ bản, gồm: Kết cấu hạ tầngkinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội
- Kết cấu hạ tầng kinh tế: Thuộc loại này bao gồm các công trình hạ
tầng kỹ thuật như: Năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đờisống, các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển,đường sông, đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, cáccông trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp… Kết cấu hạtầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nềnkinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triểnnhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư
- Kết cấu hạ tầng xã hội: Xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa
học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang,
Trang 22thiết bị đồng bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng caomức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phùhợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, kết cấu
hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm
do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chấtcông cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội củamỗi quốc gia cũng như vùng lãnh thổ Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại,nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Córất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng, phát triển kết cấu hạtầng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội ở cả các nước pháttriển và đang phát triển Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởngđến trình độ phát triển của đất nước, có tác động tích cực đến tăng trưởngkinh tế và công tác xóa đói giảm nghèo
Tóm lại, đầu tư công, mà cụ thể là đầu tư vào kết cấu hạ tầng sẽ tạo ranhững tác động quan trọng sau đây:
- Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu
tư đa dạng cho phát triển kinh tế - xã hội;
- Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triểncác vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác độnglan toả lôi kéo các vùng liền kề phát triển;
- Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộnghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ
- Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phầnvào việc giữ gìn môi trường;
- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn, đemđến tác động cao nhất đối với giảm nghèo;
Trang 23- Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức vàcải thiện tình trạng sức khoẻ cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bìnhđẳng về mặt bằng xã hội cho người nghèo
Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệthống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyếtcác vấn đề xã hội
Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lựclớn đối với sự phát triển Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạtầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụvốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếpđến tăng trưởng kinh tế
Thực tế trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là nhữngnước có hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại Trong khi đó,hầu hết các quốc gia đang phát triển có hệ thống kết cấu hạ tầng kém pháttriển Chính vì vậy, việc đầu tư kết cấu hạ tầng đang là ưu tiên hàng đầu củacác quốc gia đang phát triển
1.2.2.3 Đặc điểm của đầu tư công
- Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy
Chi đầu tư công trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cốđịnh, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Vấn đề này thểhiện rõ nét thông qua việc nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế xã hội như: Giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…Sự tăng lên về
số lượng và chất lượng của hàng hoá công này là cơ sở và nền tảng cho sựphát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: Phát triển cân đối giữa cácngành, các lãnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia; nâng cao chất
Trang 24lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đẩy sự phát triển củacác thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước; tạo động lực, cúhích cho sự tăng trưởng
- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của ngân sách nhà nước không
cố định mà phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
Trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, quy mô chiđầu tư công của ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tư
- Đầu tư công có mối liên hệ với nợ ngân sách và tăng trưởng kinh tế
Nợ ngân sách có tác động gián tiếp đến tăng trưởng thông qua ảnhhưởng của nó trên đầu tư công Đa số nợ ngân sách được sử dụng cho đầu tưcông, do đó nếu đầu tư công có hiệu quả thì nợ ngân sách là cần thiết Tuynhiên, việc vay mượn nợ có một tác động tích cực lên đầu tư và tăng trưởngtrong phạm vi một mức ngưỡng nhất định, vượt qua mức này, nợ có thể ứcchế sự tăng trưởng kinh tế, nhất là ở các nước có thu nhập thấp
Trang 25- Hiệu quả đầu tư công khó được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể
và có hiệu quả lâu dài
Một dự án đầu tư công rất khó đánh giá được hiệu quả một cách đầy đủ
vì không giống như một dự án đầu tư thông thường sẽ được hoàn vốn trựctiếp trong một khoảng thời gian nhất định Khi nhà nước quyết định đầu tưvào một dự án nào đó, nhà nước không quan tâm vào khả năng hoàn vốn của
dự án mà chỉ quan tâm đến tác động của dự án đối với nền kinh tế, với xã hội
và đời sống người dân hay nói cách khác nhà nước chỉ quan tâm đến phúc lợi
xã hội mà dự án mang lại
Ví dụ khi đầu tư một tuyến đường giao thông, nhà nước không mongchờ vào việc sẽ thu hồi được vốn cho việc đầu tư tuyến đường, điều nhà nướcquan tâm là việc đầu tư tuyến đường sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế trong khuvực tuyến đường như thế nào, phúc lợi của người dân trong khu vực và việccải thiện môi trường ra sao Chi phí đầu tư của tuyến đường sẽ được chuyểnhóa thành cơ hội cho nhà đầu tư, sự tiện nghi cho người dân
Ngoài ra, dự án đầu tư công có hiệu quả không chỉ trước mắt mà trongmột thời gian dài, thậm chí rất dài trong tương lai, đôi khi dự án đầu tư côngkhông có hiệu quả trước mắt mà chỉ phát huy hiệu quả trong tương lai
1.2.2.4 Ảnh hưởng của đầu tư công
a Ảnh hưởng đến việc thu hút và sử dụng vốn
Do đầu tư công có một số đặc điểm như phục vụ nhu cầu của nhiềungười, khó phân tích giữa lợi ích và chi phí bỏ ra, thời gian thu hồi vốn lâu,mang tính chất phúc lợi xã hội… nên nguồn vốn cho đầu tư công chủ yếu donhà nước đảm nhận, tư nhân chỉ đầu tư một số ít những công trình thật sự cókhả năng sinh lợi nhuận (như các tuyến đường trung tâm, sân bay, bệnh viện,trường học…) hoặc các dự án có liên quan trực tiếp đến dự án của nhà đầu tư
tư nhân
Trang 26Việc sử dụng vốn đầu tư công phụ thuộc vào chủ trương, đường lốiphát triển trong từng thời kỳ Nếu trong thời kỳ ưu tiên phát triển công nghiệp
để thực hiện công nghiệp hóa thì đầu tư công sẽ ưu tiên các lĩnh vực kết cấu
hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp như các tuyến đường quy mô lớn, cácnhà máy cấp nước… ngược lại, nếu chủ trương, đường lối ưu tiên phát triển,nâng cao đời sống người dân khu vực nông thôn thì đầu tư công sẽ ưu tiêncho cơ sở hạ tầng nông thôn như giao thông nông thôn, trạm y tế, cấp nướcnông thôn, trường học…
b Ảnh hưởng đến chủ thể của hoạt động đầu tư
Do đầu tư công chủ yếu được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nướcnên nhà nước sẽ là chủ thể chính của hoạt động đầu tư công Nhà nước sẽđiều hành toàn bộ các hoạt động đầu tư công từ việc phân bổ nguồn lực trong
kế hoạch hàng năm, vạch ra định hướng đầu tư trước mắt, trong trung hạn vàdài hạn, điều hành việc đầu tư (thông qua việc lập ra các tổ chức bộ máy đểtriển khai và giám sát lẫn nhau trong quá trình thực hiện), tổ chức khai tháckhi dự án hoàn thành và duy tu, sửa chữa thường xuyên khi dự án hư hỏng
c Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trong nền kinh tế, mục tiêu chính của khu vực tư nhân là lợi ích kinh
tế, do đó khu vực này thường không muốn tham gia vào việc cung cấp cáchàng hóa công Những hàng hóa công này chủ yếu là các công trình hạ tầng
kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu của xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộinhư: Giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện… Chúng có vai trò vô cùngquan trọng vì nếu không có hệ thống đường giao thông thì hàng hóa khôngvận chuyển được, không có hệ thống trường học, bệnh viện thì con người sẽthiếu nhận thức, dễ ốm đau, bệnh tật, hay nói cách khác, con người không có
đủ các sản phẩm thiết yếu Hoạt động đầu tư công của nhà nước chính là việccung cấp các hàng hóa công nên tác động của chúng tới phát triển kinh tế - xã
Trang 27hội là không thể phủ nhận Việc xác định tác động của hoạt động đầu tư côngkhông thể đo lường chính xác và trực tiếp bằng các chỉ tiêu như đối với hoạtđộng đầu tư của khu vực tư nhân Do đó, để xác định tương đối hiệu quả đầu
tư công của một địa phương, ta sẽ đánh giá qua kết quả phát triển kinh tế - xãhội của địa phương đó
1.2.3 Khái niệm hiệu quả vốn đầu tư công
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư công
a Các chỉ tiêu định tính:
- Giải quyết lao động, việc làm và thất nghiệp: Chỉ tiêu này cho biếthoạt động đầu tư công ngoài việc góp phần tăng trưởng kinh tế còn tạo đượcbao nhiêu chỗ làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp tương ứng ở khu vực thành thị
và giảm thời gian lao động nông nhàn ở khu vực nông thôn Thất nghiệp và
sự phát triển gắn liền với nhau, nếu một quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp thì
xã hội sẽ ổn định và kinh tế sẽ phát triển; ngược lại thì đất nước đó sẽ lâm vàotình trạng suy thoái, trì trệ Thông qua hoạt động đầu tư công sẽ tạo ra nhiềuchỗ làm việc mới cho người lao động, góp phần vào việc giải quyết công ănviệc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và đem lại thu nhập cho người lao động
- Tăng phúc lợi, giảm đói nghèo cho người dân: Hoạt động đầu tư cônggóp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đi kèm xóa đói giảm nghèo Hoạtđộng đầu tư công tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật mới hoặc duy trì sự hoạtđộng của cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có, đặc biệt hoạt động đầu tư của Chính
Trang 28phủ trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, hệ thống thủy lợi,điện, nước, sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho người dân ở nơi mà dự ánđược thực hiện như phát triển thương mại và giao lưu hàng hóa; một nguồntài trợ thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh ở các vùng nông thôn, vùngkhó khăn; tăng phúc lợi xã hội cho người dân trong việc hưởng thụ các dịch
vụ công cộng ở các vùng khó khăn, góp phần giảm tỷ lệ nghèo đói trongphạm vi quốc gia hoặc các vùng của quốc gia đó
- Tiến bộ xã hội: Việc xác định sự tiến bộ trong xã hội, ta có thể nhậnthấy qua các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học – công nghệ và y tế Tronglĩnh vực giáo dục - đào tạo đo lường bằng các chỉ tiêu về cơ sở vật chất; sốlượng học sinh và số giáo viên ở các cấp tiểu học, trung học cơ sở, phổ thôngtrung học; số năm đi học trung bình; tỷ lệ người lớn biết chữ Trong lĩnh vực
y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân đo lường bằng sự nâng cao về trình
độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cán bộ ngành y; tuổi thọ trung bình; tỷ lệsinh; tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em Những thànhquả này chính là những kết quả do hoạt động đầu tư mang lại
- Các chỉ tiêu xã hội khác: Hoạt động đầu tư công tác động trên phạm
vi rộng, tác động tới nhiều đối tượng, nhiều cộng đồng trong một phạm vi lớnnhư góp phần vào giảm tệ nạn xã hội, giảm tai nạn giao thông, bảo vệ môitrường và tăng cường sự ổn định chính trị, xã hội
b Các chỉ tiêu định lượng
- Hiệu suất vốn đầu tư: Hiệu suất vốn đầu tư là biểu hiện quan hệ so
sánh giữa tỷ lệ mức tăng trưởng (sự thay đổi) của GDP và tổng vốn đầu tưthực hiện I trong kỳ, được xác định bằng công thức:
Trong đó:
+ H: Hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ
+ Δ GDP: mức tăng GDP trong kỳ
Trang 29Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư H phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư,chỉ tiêu này có hạn chế là trong cùng một thời kỳ thì Δ GDP và I không cómối quan hệ trực tiếp.
Thời kỳ càng ngắn càng thấy rõ vì đầu tư chưa mang lại hiệu quả ngay.Nhằm hạn chế nhược điểm này, ta dùng chỉ tiêu:
Trong đó GDP được tính cho năm sau, I (t-1) là tổng vốn đầu tư năm trước
- Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR): Hệ số gia tăng vốn sản lượng
(Incremental Capital – Output Ratio) – ICOR là chỉ tiêu xác định hiệu quảquan trọng cho biết trong từng thời kỳ cụ thể muốn tăng 1 đồng GDP thì cầnbao nhiêu đồng vốn đầu tư Do vậy để xác định nhu cầu vốn đầu tư còn sửdụng hệ số ICOR
Trong đó: Δ GDP là phần tổng sản phẩm tăng thêm trong một thời giannhất định (trong bài nghiên cứu tác giả sử dụng chênh lệch giữa hai năm) dođầu tư mới tạo ra I là tổng vốn đầu tư thực hiện trong thời gian đó Nếu cốđịnh chỉ số ICOR, theo lý thuyết ΔGDP tỷ lệ thuận với tổng mức đầu tư mới,tức là đầu tư càng nhiều thì phần GDP tăng thêm có khả năng càng lớn ICOR
tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng kinh tế, với cùng tỷ lệ đầu tư trong GDP,nước nào có hệ số ICOR thấp hơn sẽ đạt mức tăng trưởng cao hơn và ngượclại Như vậy hệ số ICOR càng thấp thì hiệu quả đầu tư càng cao
Trên thực tế, tính toán ICOR cho một thời gian dài sẽ chính xác hơn làtính ICOR cho một giai đoạn ngắn, bởi vì trong thời gian ngắn thì có mộtlượng đầu tư mới chưa phát huy tác dụng, tức là tác động của đầu tư tới tăngtrưởng có một độ trễ nhất định
- Mức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư công lên tăng trưởng kinh tế
Hàm sản xuất tổng quát theo quan điểm kinh tế học hiện đại được sửdụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của vốn đầu tư công lên tăng trưởng
Trang 30kinh tế của tỉnh Hưng Yên Theo quan điểm kinh tế học hiện đại, có ba yếu tốtrực tiếp tác động đến tăng trưởng là vốn (K), lao động (L) và yếu tố năngsuất tổng hợp (A) Nếu ta bỏ qua yếu tố năng suất tổng hợp và phân tích yếu
tố vốn (K) thành hai phần là vốn đầu tư công (Ig) và vốn đầu tư tư nhân (Ip) thìphương trình tổng quát có dạng:
Y = f (Ig, Ip, L)
Ta viết thành phương trình hồi quy sau:
µPhương trình trên cho ta thấy Tổng sản phẩm trên địa bàn (Y) phụthuộc vào các biến: Vốn đầu tư công (Ig), vốn đầu tư tư nhân (Ip) và lao động(L) Dấu của tất cả các hệ số α1, α2, α3 được kỳ vọng là dương
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
THIẾT KẾ LUẬN VĂN
2.1 Phương pháp tiếp cận
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kếthợp hai phương pháp này để thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, qua đótổng hợp và phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sáchđịa phương tỉnh Hưng Yên những năm gần đây, từ đó đưa ra các đề xuất, giảipháp và khuyến nghị có tính khả thi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp tiếp cận nhằm tìmcách mô tả và phân tích đặc điểm của một đối tượng cụ thể theo quan điểmcủa nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về cácđặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành Phương phápnày cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu cóthể chưa bao quát được trước đó Trong nghiên cứu định tính, một số câu hỏinghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưngchúng có thể được điều chỉnh cho phù hợp khi những thông tin mới xuất hiệntrong quá trình thu thập
Trên cơ sở các số liệu sơ cấp và thứ cấp đã được thu thập và xử lý, tácgiả đã đánh giá, nhận xét về hiệu quả đầu tư công tỉnh Hưng Yên giai đoạn
1997 – 2017, qua đó trả lời các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thôngtin trên cơ sở các số liệu thu thập được lấy từ môi trường xã hội nơi nghiêncứu được tiến hành Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các
Trang 32kết luận về nghiên cứu của môi trường xã hội tại nơi tiến hành nghiên cứuthông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu.Nội dung của phân tích định lượng là thu thập số liệu từ nơi nghiên cứu, xử lýcác số liệu này thông qua các phương pháp thống kê thông thường, mô phỏnghoặc chạy các phần mềm xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận chính xác.
Trong bài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng số liệu thống kê được công bốkết hợp với phương pháp xác định chỉ số ICOR, phương pháp hồi quy đa biến
để xác định mức độ ảnh hưởng của đầu tư công, đầu tư tư nhân, lao động vàcác nhân tố khác đến hiệu quả đầu tư công và tăng trưởng kinh tế của tỉnh
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
2.2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có căn cứ đưa ra các nhận định về thực trạng hiệu quả đầu tư côngcủa tỉnh, tác giả đã tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu được điều tra, thu thập trong quá trìnhnghiên cứu, đây là dữ liệu gốc và rất quan trọng trong việc tổng hợp lên các
dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy cao Các dữ liệu sơ cấp này được tác giả thu thậpthông qua việc phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia thông qua bảng hỏi, nộidung chủ yếu là các câu hỏi được thiết kế sẵn và các đối tượng sẽ trả lời trựctiếp trong quá trình phỏng vấn
Quá trình thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp được tác giả tiến hànhqua các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Thiết kế bảng hỏi, đây là tiền đề quan trọng để thu thập tối đa vàchính xác dữ liệu thứ cấp, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở quy trình triển khai một dự án đầu tư công kết hợp sự dụngcác thang đo để đánh giá mức độ phản ánh từ người được phỏng vấn, tác giả
đã thiết kế bảng hỏi bao gồm 18 câu hỏi tập trung vào 7 nội dung về công tác
Trang 33lập kế hoạch phân bổ vốn, công tác chuẩn bị đầu tư, công tác lựa chọn nhàthầu, năng lực quản lý dự án của các chủ đầu tư, công tác quyết toán, thấtthoát trong đầu tư công và chất lượng các dự án đầu tư công (Phụ lục 1).
Bước 2: Tiến hành khảo sát Để đánh giá một cách khách quan và hiệuquả kết quả khảo sát, tác giả đã tiến hành phỏng vấn 30 cán bộ quản lý liênquan đến hoạt động quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Thờigian thực hiện diễn ra trong 15 ngày
Bước 3: Tổng hợp khảo sát Trong quá trình khảo sát tác giả tiến hànhphỏng vấn trực tiếp, đảm bảo 100% bảng hỏi hợp lệ, nâng cao chất lượngcuộc khảo sát
Bước 4: Phân tích dữ liệu khảo sát Căn cứ vào dữ liệu thu thập được từbảng hỏi, tác giả đã có được cái nhìn tổng quát về tình hình đầu tư công tỉnhHưng Yên những năm gần đây, qua đó lựa chọn các giải pháp tối ưu nâng caohiệu quả đầu tư công tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
Kết quả điều tra, khảo sát được tác giả mô tả cụ thể trong chương thựctrạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công
b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu có sẵn, đã được điều tra, công bố và đượcthu thập từ các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong báo cáođầu tư công của địa phương, từ các nguồn số liệu ở các văn bản, tạp chí,internet Số liệu này có mức độ tin cậy cao hơn so với dữ liệu sơ cấp Tác giả
đã tiến hành thu thập, thống kê số liệu từ các niên giám thống kê tỉnh HưngYên qua các năm, các báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên qua các thời kỳ,
từ đó làm cơ sở để tiến hành xử lý dữ liệu và phục vụ nghiên cứu
2.2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương phápphân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân gia quyền và
Trang 34phương pháp so sánh để phân tích hiện trạng sử dụng vốn đầu tư công nguồnngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên qua các năm nhằm đáp ứng được mụcđích nghiên cứu của đề tài đã đặt ra Các phương pháp phân tích, xử lý số liệuthống kê được thực hiện nhờ vào công cụ tin học Với dữ liệu sơ cấp, tác giả
xử lý toàn bộ số liệu trên phần mềm Excel Còn với dữ liệu thứ cấp, tác giảtrình bày trên bảng thống kê và đồ thị thống kê, riêng hồi quy đa biến được xử
lý qua phần mềm Eview
2.2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh, tác giả sẽ dựa vàocác dữ liệu thu thập được để đưa ra những phân tích, nhận định mang tính kháchquan Từ đó đưa ra nhận định tổng quan về hiện trạng sử dụng vốn đầu tư côngnguồn ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 1997 – 2017
2.2.5 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Chọn mẫu điều tra: Với 30 phiếu điều tra được gửi trực tiếp tới 30 cán
bộ làm việc tại văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành trực thuộcUBND tỉnh Hưng Yên, tác giả đã nhận lại 30 phiếu, đảm bảo tuân theo lýthuyết cơ bản của thống kê, quy luật số lớn
Cách thức tiến hành: Tác giả phát phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp cácchuyên gia để thu thập thông tin cần thiết
Địa điểm khảo sát: Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên, các Sở: Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp vàPTNN, trụ sở tại thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
2.3.6 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến
Có nhiều yếu tố ảnh hướng tới Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)như tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu, xuất khẩu, Trong đề tài nghiên cứu này, đểbám sát với mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh, tác giả chỉxác định 03 yếu tố chính ảnh hưởng đến GRDP là vốn đầu tư công (Ig), vốnđầu tư tư nhân (I ) và lao động toàn xã hội (L)
Trang 35Tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng, phân tích hồi qua đa biếnvới sáu biến số gồm: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đóng vai trò là biếnphụ thuộc, Igp, Igt, Ipa, Ipb và L là năm biến độc lập Số liệu chuỗi thời gian đượcthu thập theo năm trong giai đoạn 1997-2017, các biến được tổng hợp từnguồn số liệu thứ cấp (Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên và các báo cáokinh tế - xã hội của tỉnh đã được công bố công khai).
Đề tài sử dụng phần mềm EVIEWS để thực hiện hồi quy đa biến với:
- Số mẫu: 21 (giai đoạn 1997 - 2017)
- Biến phụ thuộc: Y (GRDP, Đvt: tỷ đồng)
- Năm biến độc lập (biến định lượng) là: Igp (lượng vốn đầu tư côngnguồn ngân sách địa phương qua các năm, đvt: tỷ đồng), Igt (lượng vốn đầu tưcông nguồn ngân sách trung ương qua các năm, đvt: tỷ đồng), Ipa (lượng vốnđầu tư khu vực ngoài nhà nước qua các năm, đvt: tỷ đồng), Ipb (lượng vốn đầu
tư khu vực có vốn đầu tư nước ngoài qua các năm, đvt: tỷ đồng), L (lao độngtoàn xã hội, đvt: người)
Hàm hồi quy có dạng:
µCác số liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê của tỉnh quacác năm và báo cáo kinh tế xã hội các giai đoạn
Kết quả của phương pháp này sẽ cho thấy được tác động của vốn đầu tưcông nguồn ngân sách địa phương, vốn đầu tư công nguồn ngân sách trungương, vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước, vốn đầu tư khu vực có vốn đầu tưnước ngoài và lượng lao động trong xã hội lên tăng trưởng kinh tế, qua đó ta
sẽ đánh giá một cách tổng quan về tình hình sử dụng vốn đầu tư công của tỉnhtrong thời gian qua
Ngoài ra tác giả còn thực hiện kiểm định mô hình xác định phương saisai số thay đổi sau khi hồi quy hàm, tự tương quan sau khi hồi quy hàm, bỏsót biến của hàm hồi quy và mô hình có phân phối chuẩn
Trang 36CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 1997 - 2017
3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hưng Yên
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hưng Yên có vị trí địa lý thuận lợi là nằm kề sát thủ đô Hà Nội, có cáctuyến đường giao thông quan trọng như quốc lộ 5 (dài 23 km), tuyến đườngcao tốc Hà Nội – Hải Phòng; quốc lộ 38, quốc lộ 39 (dài 43 km) nối quốc lộ 5với quốc lộ 1 tại Hà Nam, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và các tuyến đườngsông: Sông Hồng, sông Luộc Hệ thống cao tốc, quốc lộ trên địa bàn tỉnhHưng Yên hình thành lên 4 trục ngang và 1 trục dọc, phù hợp với đặc điểm,điều kiện địa lý, địa hình của tỉnh, tạo lên mạng lưới liên hoàn liên kết giữatỉnh Hưng Yên với thủ đô Hà Nội và các tỉnh bạn, cũng như kết nối trung tâmtỉnh với các huyện và kết nối giữa các huyện với nhau Đây là một trongnhững nhân tố tất yếu tạo ra sức mạnh tổng hợp để thực hiện thắng lợi cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên (tổng quỹ đất) của tỉnh Hưng Yên là93.022,44 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 53.810,19 ha, đấtchuyên dùng là 17.419,05 ha, đất ở là 9.636,30 ha Đất đai của tỉnh bằngphẳng, màu mỡ, nằm trong vùng có điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi,phù hợp với nhiều loại cây trồng cho năng suất cao, nhất là những cây đặcsản, cây có giá trị kinh tế cao, tạo ra một khối lượng nông sản hàng hóalớn, chất lượng cao phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh, thành phốkhác trong vùng và cả nước
Trang 373.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997 - 2017
3.1.2.1 Về phát triển kinh tế
a Tốc độ phát triển
Trong giai đoạn 1997 – 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt14,27%/năm, trong đó nông nghiệp, thủy sản tăng trưởng bình quân 3,76%,công nghiệp và xây dựng tăng trưởng bình quân 21,85%, dịch vụ tăng trưởngbình quân 12,8% Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân đượcxây dựng, cải tạo và nâng cấp từng bước đồng bộ, hiện đại Đặc biệt giaothông đường bộ có bước phát triển mạnh mẽ Cơ sở vật chất trường học, cơ sở
y tế được kiên cố hoá
Giai đoạn 1997 - 2000, cơ sở vật chất của tỉnh vừa thiếu, vừa yếu donhiều năm chưa được quan tâm đầu tư hợp lý; các đơn vị kinh tế phát triểnnhỏ lẻ, manh mún; đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Với sự lãnhđạo sâu sát, quyết liệt, kịp thời và hiệu quả của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, sự chỉđạo điều hành của UBND tỉnh và các cấp chính quyền, sự nỗ lực của nhândân trong phát triển kinh tế - xã hội, nền kinh tế đã bước đầu vượt qua nhữngkhó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 22,34%
Giai đoạn 2001 - 2005 là giai đoạn thực hiện công cuộc đổi mới, đẩymạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Đảng bộ và và nhân dân Hưng Yênđoàn kết, quyết tâm thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa – hiện đạihóa tỉnh nhà Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17,77%; trong đó khuvực nông nghiệp, thủy sản tăng 5,44%/năm; khu vực công nghiệp, xây dựngtăng 24,83%/năm; khu vực dịch vụ tăng 16,7%/năm
Giai đoạn 2006 - 2010, khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàncầu tác động không nhỏ đến phát triển kinh tế của tỉnh, tình hình thời tiết, khíhậu cực đoan bất thường, thiên tai dịch bệnh khó lường Đảng bộ và nhân dân
Trang 38trong tỉnh từng bước khắc phục khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng trưởng bình quân14,75%/năm.
Giai đoạn 2011- 2015, mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức từ nhữngdiễn biến phức tạp khó lường của thị trường trong nước và ngoài nước, với sựlãnh đạo sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cáccấp, các ngành và nhân dân, tỉnh Hưng Yên đã đạt nhiều thành tích trên mọilĩnh vực; kinh tế duy trì tăng trưởng khá so với mức bình quân chung cả nước,tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP), bình quân đạt 7,85%
Bảng 3.1: Số liệu tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân
Côngnghiệp vàxây dựng
Dịch vụ
Giai đoạn 1997 - 2000 122,34 105,65 152,30 116,29Giai đoạn 2001 - 2005 117,78 105,44 124,83 116,72Giai đoạn 2006 - 2010 114,75 103,73 117,78 114,02Giai đoạn 2011 - 2015 107,85 101,58 109,59 107,51Giai đoạn 2016 - 2017 108,27 102,25 109,50 108,01
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2002, 2007, 2012, 2017
và tính toán của tác giả)
Giai đoạn 2016- 2017, trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước cónhững thuận lợi, nhưng cũng không ít khó khăn thách thức, tiềm ẩn nhiều yếu
tố phức tạp và diễn biến khó lường, tình hình kinh tế đã đạt được khá toàndiện, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP), bình quân đạt 7,85% Cơ cấu kinhtế: Công nghiệp - xây dựng 51,01%; nông nghiệp 10,93%; thương mại - dịch
vụ 28,6% Năm 2017, tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 49 triệuđồng/người, gấp gần 20 lần so với năm 1997, đã đưa Hưng Yên thành tỉnh có
Trang 39tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt mức trung bình so với các tỉnh trongkhu vực và cả nước
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2002, 2007, 2012, 2017)
b Cơ cấu kinh tế
Trong 20 năm, nền kinh tế của tỉnh luôn duy trì tốc độ tăng trưởng hợplý; các ngành, các lĩnh vực sản xuất then chốt phát triển mạnh, đặc biệt làtrong sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ đã hình thành các ngànhkinh tế mới, kinh tế mũi nhọn đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế Tỷ trọng của khu vực nông nghiệp và thuỷ sản giảm mạnh, năm 1997
là 51,87%, năm 2017 còn 10,93%; tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựngtăng nhanh từ 20,26% năm 1997 lên 51,01% năm 2017; tỷ trọng các ngànhdịch vụ tăng dần từ 27,87% năm 1997 lên 28,06% năm 2017
Cơ cấu kinh tế trong từng ngành chuyển dịch mạnh mẽ Cơ cấu kinh tếnông nghiệp chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị của ngànhsản xuất Giai đoạn 1997-2017 đã thực hiện chuyển đổi hơn 12.000 ha đấttrồng lúa hiệu quả thấp sang trồng cây hàng năm kết hợp chăn nuôi và nuôitrồng thủy sản, cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3-5 lần so với trồng lúa Thủysản phát triển ổn định, diện tích nuôi trồng thủy sản quảng canh giảm, thâm
Trang 40canh, năng suất thủy sản bình quân tăng qua các năm, năm 2017 đạt 7,3tấn/ha Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch tốt, các ngành, lĩnh vực, sản phẩm cóthương hiệu, chất lượng và sức cạnh tranh trên thị trường được giữ vững vàphát triển; Công nghiệp chế biến, chế tạo từng bước chiếm tỷ trọng cao trongtổng cơ cấu, có thêm nhiều sản phẩm công nghiệp phụ trợ, sản phẩm côngnghệ cao như: Phụ tùng ô tô xe máy, dệt may, điện tử Hoạt động thương mại,dịch vụ tiếp tục tăng trưởng và từng bước được đa dạng các loại hình Hệthống bán buôn, bán lẻ, mạng lưới siêu thị phát triển mạnh, kim ngạch xuấtkhẩu tăng trưởng nhanh, năm 2017 đạt 2,44 tỷ USD.
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997- 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2002, 2007, 2012, 2017)
c Thu chi ngân sách
Trong những năm qua nhờ có sự chỉ lãnh đạo, chỉ đạo tích cực của cáccấp ủy Đảng, chính quyền về đẩy mạnh phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, tăngcường quản lý chống thất thu thuế… kết quả thu ngân sách nhà nước tăng liêntục với tốc độ cao, đáp ứng tốt nhu cầu chi đầu tư phát triển và chi thườngxuyên Năm 1997, các khoản thu nội địa đạt 91 tỷ đồng, đến năm 2017 đạt8.696 tỷ đồng, tăng gấp 95,6 lần so với năm 1997, bình quân mỗi năm tăng26,77% Thu thuế xuất nhập khẩu cũng liên tục tăng cao, năm 1997 đạt 12,5