1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục: Teaching english prepositions: A cognitive linguistic approach

26 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích đầu tiên của nghiên cứu cận thực nghiệm này là tìm ra hiệu quả của việc vận dụng ngôn ngữ học tri nhận vào dạy nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ của giới từ above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on, và under đối với sinh viên Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu ý kiến đánh giá của sinh viên Việt Nam đối với việc dạy giới từ dựa trên quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

BÙI PHÚ HƯNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TEACHING ENGLISH PREPOSITIONS:

A COGNITIVE LINGUISTIC APPROACH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN TIẾNG ANH

MÃ NGÀNH: 9 14 01 11

HUẾ, 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Ngoại ngữ Huế

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS TRƯƠNG VIÊN PGS TS NGUYỄN NGỌC VŨ

Phản biện 1: GS NGUYỄN HÒA

Phản biện 2: PGS TS TÔN NỮ MỸ NHẬT

Phản biện 3: PGS TS LÊ PHẠM HOÀI HƯƠNG

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học Huế họp tại 03 Lê Lợi, Tp Huế vào lúc … giờ …….ngày…….tháng……năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Trường Đại học Ngoại ngữ Huế

- Thư viện Quốc gia

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

Tôi xác nhận là tác giả của luận án tiến sĩ được nạp hôm nay có tựa đề:

“TEACHING ENGLISH PREPOSITIONS: A COGNITIVE LINGUISTIC APPROACH”

để được cấp bằng Tiến Sĩ Ngành Lý Luận và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Anh, là kết quả của nghiên cứu của chính tôi và rằng ngoại trừ những điểm được trích dẫn, luận án này chưa được nạp để được cấp bằng cấp từ một

cơ sở giáo dục nào Theo hiểu biết tốt nhất của tôi, luận án này không bao gồm công trình đã được xuất bản trước đây hay được viết bởi bất kỳ ai khác ngoại trừ những tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận án

Huế, ngày 29 tháng 5, 2019

TÓM TẮT

Nghiên cứu này nhằm tìm ra hiệu quả của việc vận dụng ngôn ngữ học

tri nhận vào dạy nghĩa không gian và ẩn dụ của giới từ tiếng Anh above, among,

at, behind, beside, between, in, in front of, on và under Nghiên cứu này đã vận

dụng các lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận như thuyết niệm thân, thuyết lược

đồ hình ảnh, thuyết ẩn dụ ý niệm, và thuyết chiếu xạ miền ý niệm Ngoài ra, mô hình tích hợp hình ảnh và ngôn ngữ cũng được áp dụng để thiết kế các hoạt động lớp học Nghiên cứu cận thực nghiệm này sử dụng bài kiểm tra trước và sau nghiên cứu, bảng hỏi trước và sau nghiên cứu cho hai nhóm Kết quả của bài thi và bảng hỏi trước nghiên cứu được dùng để chọn mẫu tham gia và được chia thành hai nhóm: nhóm học theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận (nhóm tri nhận) và nhóm học theo cách dạy truyền thống (nhóm truyền thống) Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tri nhận (điểm trung bình là 27.00) đã có kết quả tốt

Trang 4

hơn nhóm truyền thống (điểm trung bình là 22.36) trong bài kiểm tra sau thực nghiệm về cả nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ

Những sinh viên nhóm tri nhận đánh giá cách dạy vận dụng quan điểm ngôn ngữ học tri nhận cao hơn so với cách dạy mà các giáo viên trước đây đã áp dụng về cả nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ Sáu trong 25 sinh viên nhóm tri nhận cho rằng giáo viên nên làm cho lớp sinh động hơn Đa số sinh viên nhóm tri nhận cho rằng việc vận dụng ngôn ngữ học tri nhận là phù hợp và thừa nhận những ảnh hưởng tích cực của việc vận dụng này đối với kiến thức về nghĩa không gian hơn nghĩa ẩn dụ của giới từ

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nghiên cứu và vận dụng ngôn ngữ học tri nhận vào thực tiễn dạy tiếng Anh là ngoại ngữ, đặc biệt là sinh viên Việt Nam có thể vận dụng thêm bài hát hay trò chơi trong phần thực hành để làm lớp học sinh động hơn Các nghiên cứu tiếp theo cũng có thể vận dụng ngôn ngữ học tri nhận vào dạy giới từ ở các nơi khác và có thể đo hiệu quả của cách vận dụng này đối với trí nhớ lâu dài của người học

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do

Người học tiếng Anh là ngoại ngữ thường cảm thấy giới từ rất khó học

vì những đặc điểm của giới từ tiếng Anh và vì phương pháp dạy phổ biến đối với từ loại này (Fang, 2000; Alonso, Cadierno & Jarvis, 2016) Cho (2010) cho rằng phương pháp dạy giới từ áp dụng phổ biến hiện nay không giúp cho người học gắn kết kiến thức mới học trên lớp và kiến thức đã học để hình thành liên kết kiến thức bền vững Sự ra đời của ngôn ngữ học tri nhận đưa ra nhiều khuyến nghị cho việc dạy và học tiếng Anh là ngoại ngữ bởi vì ngôn ngữ học tri nhận được phát triển dựa trên các học thuyết về con người đã tiếp thụ và học ngôn ngữ như thế nào Đối với giới từ, ngôn ngữ học tri nhận đưa ra thuyết niệm thân, lược đồ hình ảnh, ẩn dụ ý niệm và chiếu xạ miền ý niệm để giải thích nghĩa của giới từ và đưa ra gợi ý về vận dụng các thuyết này trong việc dạy giới từ nhằm giúp người học hình thành liên kết các nghĩa của giới từ và nhớ giới từ lâu (Evans & Green, 2006)

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích đầu tiên của nghiên cứu cận thực nghiệm này là tìm ra hiệu quả của việc vận dụng ngôn ngữ học tri nhận vào dạy nghĩa không gian và nghĩa ẩn

dụ của giới từ above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on, và

under đối với sinh viên Việt Nam Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu ý

kiến đánh giá của sinh viên Việt Nam đối với việc dạy giới từ dựa trên quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận

Trang 6

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Dạy giới từ dựa trên quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận có ảnh hưởng

gì đối với kiến thức về nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ của giới từ của sinh viên Việt Nam?

2 Sinh viên đánh giá như thế nào về các ảnh hưởng của việc dạy giới từ dựa trên quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận?

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này không nhằm mục đích dạy tất cả các giới từ tiếng Anh

mà chỉ giới hạn ở 10 giới từ above, among, at, behind, beside, between, in, in

front of, on, và under trong miền ý niệm không gian (nghĩa không gian) và trừu

tượng (nghĩa ẩn dụ) với sinh viên Việt Nam Mười giới từ này được chọn dựa

trên tính phổ biến trong sử dụng và độ khó của giới từ (Lindstromberg, 2010) 1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu này mong muốn đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn trong việc dạy và học tiếng Anh, đặc biệt là các vận dụng các kỹ thuật dạy học giới

từ cho người học tiếng Anh là ngoại ngữ Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng nhằm kiến nghị đến việc phát triển chương trình và giáo trình dạy tiếng Anh trong việc đưa ra bài học và bài tập hợp lý về giải thích nghĩa của giới từ và giúp người học hiểu và nhớ lâu nghĩa của giới từ

1.6 Cấu trúc của luận án

Luận án này gồm năm chương Tiếp theo chương giới thiệu này, chương hai trình bày cơ sở lý luận bao gồm: các quan điểm chính trong dạy học tiếng Anh, các quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận trong vận dụng dạy giới từ và các nghiên cứu trước đây Chương ba mô tả phương pháp nghiên cứu được áp dụng Chương bốn trình bày kết quả và thảo luận kết quả chiếu theo cơ sở lý

Trang 7

luận ở chương hai Cuối cùng, chương năm tóm tắt các kết quả nghiên cứu, đưa

ra kiến nghị và trình bày đóng góp của nghiên cứu này

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Vị trí của ngôn ngữ học tri nhận trong dạy học tiếng Anh

Ngôn ngữ học tri nhận được phát triển dựa trên các mối liên kết giữa ngôn ngữ, tư duy của con người, trải nghiệm của con người trong xã hội và tương tác của con người với môi trường xung quanh (Kardela, 2011; Langacker, 2008) Theo đó, ngôn ngữ học tri nhận có ba đặc điểm chính: tri nhận, xã hội, và giao tiếp (Arnett & Jernigan, 2014) Nhìn chung, đối chiếu các quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận với các quan điểm của dạy học tiếng Anh ngày nay cho thấy ngôn ngữ học tri nhận có những khuyến nghị cho dạy tiếng Anh như là ngoại ngữ đối với người lớn Trong đó, người học tiếp thu kiến thức mới từ người dạy, có bài tập thực hành và các bài luyện tập kỹ năng sử dụng ngôn ngữ (Bielak & Pawlak, 2013)

2.2 Khung lý thuyết

2.2.1 Nghĩa không gian của giới từ

Ngôn ngữ học tri nhận cho rằng nghĩa của giới từ có thể được diễn đạt bằng đối tượng tham chiếu (landmark) và đối tượng muốn mô tả (trajectory)

Herskovits (1986) đưa ví dụ minh họa nghĩa không gian của giới từ in Trong

ví dụ the cat in the house, the cat hoàn toàn nằm trong the house The cat đối tượng mô tả (TR) và the house là đối tượng tham chiếu (LM) Vì vậy, trong ví

dụ này, nghĩa không gian của giới từ in là nghĩa điển hình Trong ví dụ the bird

in the tree, đối tượng tham chiếu không phải chỉ là thân cây mà bao gồm tất cả

các nhánh cây Trong trường hợp này, không gian ba chiều được cấu thành và

nghĩa của giới từ in không phải là nghĩa điển hình

Trang 8

2.2.2 Thuyết tham chiếu miền ý niệm

Miền ý niệm, nơi lưu các yếu tố ngôn ngữ trong nhận thức, là một cấu trúc nhận thức tạo ra bối cảnh nền tảng giúp con người hiểu được nghĩa từ vựng Khi con người tương tác với thế giới vật chất xung quanh, họ hình thành nhận thức về vị trí của các đối tượng mà con người tiếp xúc Vị trí mà con người tiếp xúc hình thành nghĩa không gian của giới từ Đây là miền ý niệm cơ bản Từ đó các giới từ được chuyển sang miền ý niệm trừu tượng với nghĩa ẩn dụ của giới

từ (Langacker, 1987; Fillmore, 2006; Taylor, 1989)

in the box in my opinion

on the desk on the telephone

at school at rest

Hình 2.2 Giới từ trong chiếu xạ miền ý niệm

(Chỉnh từ Geeraerts & Cuyckens, 2007 & Evans, 2007)

2.2.3 Ẩn dụ ý niệm của giới từ

Lakoff and Johnson (1980) cho rằng ẩn dụ ý niệm bắt nguồn từ trải

nghiệm hàng ngày của con người Ví dụ, “be at a crossroads” trong câu “We are

at a crossroads.” được hình thành trong tư duy của con người và có thể mô tả

hình huống hai người yêu nhau đang phải đưa ra quyết định Về nghĩa của giới

từ, nghĩa trong miền ý niệm thời gian được xem là nghĩa ẩn dụ của nghĩa không gian (Boroditsky, 2000) Tuy nhiên, thuật ngữ “nghĩa ẩn dụ” trong nghiên cứu này được dùng để chỉ nghĩa ẩn dụ của giới từ trong miền ý niệm trừu tượng

2.2.4 Thuyết lược đồ hình ảnh

2.2.4.1 Định nghĩa

Lược đồ hình ảnh là một phạm trù nhận thức được dùng để giải thích trải nghiệm của con người trong thế giới vật chất và những liên kết nhận thức trong

Trang 9

tư duy của con người (Clausner & Croft, 1999) Qua đó, con người hình thành được các khái niệm như TRÁI, PHẢI, LÊN and XUỐNG Sau khi lược đồ hình ảnh diễn đạt nghĩa không gian của giới từ được hình thành trong tư duy của con người, con người có thể sử dụng giới từ với nghĩa ẩn dụ (Mandler & Cánovas, 2014)

2.2.4.2 Diễn đạt nghĩa của giới từ bằng lược đồ hình ảnh

Ming (2011) đưa ra 4 nguyên tác để xây dựng lược đồ hình ảnh Trước tiên, lược đồ hình ảnh cần diễn đạt được nghĩa cơ bản của đối tượng mô tả Thứ hai, đối tượng tham chiếu (landmark) nên ở trạng thái tĩnh Thứ ba, đối tượng

mô tả (trajector) có thể ở trạng thái tĩnh hoặc động Cuối cùng, lược đồ hình ảnh

mô tả giới từ cần diễn tả tính đối xứng của đối tượng mô tả và đối tượng tham chiếu

TR TR

LM

Lược đồ hình ảnh 2 chiều Lược đồ hình ảnh 3 chiều

Hình 2.5 Lược đồ hình ảnh giới từ in (nghĩa: chứa đựng)

(Chỉnh từ Herskovits, 1986)

Herskovits (1986) đề nghị rằng đối tượng tham chiếu có thể là hình ảnh hai hoặc ba chiều, nhưng hình ảnh ba chiều thường mô tả rõ hơn vị trí đối xứng giữa đối tượng mô tả và đối tượng tham chiếu (Hình 2.5) Mặc dù một giới từ có thể được minh họa bằng nhiều lược đồ hình ảnh tùy theo bối cảnh sử dụng, việc xây dựng lược đồ hình ảnh minh họa nghĩa giới từ cần tuân thủ năm nguyên tắc: (1) mối quan hệ của đối tượng mô tả và đối tượng tham chiếu, (2) khoảng cách, (3) tiếp xúc của đối tượng mô tả và đối tượng tham chiếu, (4) hình dáng và kích cỡ của đối tượng mô tả và đối tượng tham chiếu và (5) hướng của đối

Trang 10

tượng mô tả so với đối tượng tham chiếu (Taylor, 1989) Việc xây dựng lược

đồ hình ảnh trong nghiên cứu này dựa trên các nguyên tắc nêu trên

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này bao gồm cả định tính và định lượng Định lượng được dùng trong so sánh điểm trung bình của hai nhóm tham gia trong bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm Kết quả hai bài kiểm tra được xử lý bằng SPSS phiên bản 22 Kết quả này được dùng để trả lời câu hỏi nghiên cứu 1 Để trả lời câu hỏi nghiên cứu 2, ý kiến đánh giá của sinh viên được thu thập qua bảng hỏi (định lượng) và phỏng vấn (định tính)

3.2 Đối tượng tham gia

3.2.1 Giáo viên tham gia nghiên cứu

Hai giáo viên nữ người việt Nam dạy tiếng Anh ở một trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh đã tình nguyện tham gia nghiên cứu Họ có một số đặc điểm khá tương đồng về phương diện chuyên môn: kinh nghiệm dạy ở nơi thực hiện nghiên cứu một năm, kinh nghiệm làm giáo viên tiếng Anh khoảng ba năm, bằng thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh, và chứng chỉ IELTS 7.0 được cấp khoảng một năm trước khi thực hiện nghiên cứu

3.2.2 Sinh viên tham gia nghiên cứu

Năm mươi sinh viên đại học năm một tự nguyện tham gia nghiên cứu này Việc lựa chọn sinh viên tham gia nghiên cứu chủ yếu dựa vào (1) câu trả lời bảng hỏi và kết quả bài kiểm tra trước thực nghiệm (2) kết quả học tiếng Anh ở bậc trung học phổ thông

Trang 11

3.3 Công cụ thu thập dữ liệu

3.3.1 Pretest and Posttest

Bài thi kiểm tra trước và sau thực nghiệm có cấu trúc đồng nhất với 3 phần: hoàn chỉnh câu cho sẵn, trắc nghiệm, và hoàn thành bài viết Cả 3 phần tập trung vào kiểm tra kiến thức của sinh viên về nghĩa không gian và nghĩa ẩn

dụ của giới từ (Bassili, Smith, & MacLeod, 1989; Harmer, 2015)

3.3.2 Bảng hỏi và phỏng vấn

Bảng hỏi trước nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) thông tin cơ bản của sinh viên và (2) đánh giá của sinh viên về phương pháp dạy giới từ mà sinh viên

đã được học trước khi tham gia nghiên cứu Phần 1 (định tính) được dùng cùng với các công cụ khác để chọn sinh viên tham gia nghiên cứu Phần 2 chủ yếu tìm hiểu (1) tính thú vị và phù hợp và (2) ảnh hưởng của phương pháp dạy mà sinh viên đã được học trước nghiên cứu

Bảng hỏi sau nghiên cứu gồm hai phần: (1) tìm hiểu các biến khác liên quan đến người học có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu (2) đánh giá của sinh viên tương đương phần 2 của bảng hỏi trước nghiên cứu, nhưng nội dung tập trung vào hỏi về việc dạy giới từ dựa trên quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận mà sinh viên đã trải nghiệm trong nghiên cứu này Bảng hỏi sau nghiên cứu áp dụng cho nhóm truyền thống chỉ gồm phần 1 Câu hỏi phỏng vấn áp dụng khung hỏi phần 2 của bảng sau nghiên cứu tập trung làm rõ các nội dung và yêu cầu sinh viên giải thích các trả lời trong bảng hỏi

3.4 Quy trình và vận dụng

3.4.1 Bài dạy cho nhóm truyền thống

Phần hướng dẫn bài mới do giảng viên hướng dẫn theo hướng giải thích nghĩa bằng lời có dùng PowerPoint minh họa và sinh viên có tài liệu tương ứng Đối với nghĩa không gian, giới từ được giải thích kèm theo hình ảnh đời thường

Trang 12

minh họa Đối với nghĩa ẩn dụ, trước tiên giáo viên giới thiệu các giới từ và yêu cầu điền vào năm câu cho sẵn Bài giảng bắt đầu bằng giới thiệu các cụm đồng vị, cụm động từ, và thành ngữ có giới từ Sau phần hướng dẫn, sinh viên được yêu cầu làm bài tập, và thực hành sử dụng giới từ trong nói và viết

3.4.2 Bài dạy cho nhóm tri nhận

Bài dạy cho nhóm tri nhận dựa trên các quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận Phần hướng dẫn tập trung vào nghĩa của giới từ, mang tính giảng giải, và quy nạp Cả hai nhóm tri nhận và truyền thống dùng các bức ảnh và bài tập thực hành giống nhau Trong bài dạy nghĩa không gian, giáo viên dùng lược đồ hình ảnh kèm theo lời nói để giải thích nghĩa của giới từ Trong bài dạy nghĩa ẩn dụ, giáo viên vận dụng thuyết chiếu xạ miền ý niệm để gắn kết nghĩa ẩn dụ và nghĩa không gian của giới từ bằng cách dùng cùng một lược đồ hình ảnh để diễn đạt các loại nghĩa của giới từ

3.5 Data Analysis

Phân tích được thực hiện trên kết quả hai bài kiểm tra và phần 2 của bảng hỏi trước và sau nghiên cứu, câu trả lời phỏng vấn, và cuối cùng là phần 1 của bảng hỏi sau nghiên cứu và video clips của lớp học Kết quả thu thập từ hai bài kiểm tra được đưa vào phần mềm SPSS phiên bản 22 Câu trả lời của sinh viên trong phần 2 của bảng hỏi trước và sau nghiên cứu cũng được xử lý định lượng qua SPSS để so sánh ý kiến của nhóm thực nghiệm về phương pháp dạy đã học với các giáo viên trước đây và cách dạy dựa trên quan điểm ngôn ngữ học tri nhận Dữ liệu từ phần 1 của bảng hỏi trước và sau nghiên cứu và phỏng vấn được phân loại, phân tích theo chủ điểm và mã hóa

Trang 13

3.6 Độ tin cậy và giá trị nghiên cứu

Nhiều biện pháp đã áp dụng để tăng độ tin cậy và giá trị trong nghiên cứu này Trong nghiên cứu này, giá trị Cronbach’s Alpha của kết quả thực nghiệm và từng nhóm câu hỏi trong bảng hỏi là > 7 Ngoài ra, kết quả thực nghiệm cho thấy độ chênh lệch về điểm số trong bài thi sau thực nghiệm của hai nhóm là có

nghĩa (p < 05) Sự tham gia của hai giáo viên và hai người hỗ trợ nghiên cứu

nhằm làm tăng tính khách quan của kết quả Các công cụ nghiên cứu cũng được kiểm tra và chỉnh sửa nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của các biến khác đối với kết quả trả lời (McMillan & Schumacher, 2001)

3.7 Đạo đức nghiên cứu

Tất cả giáo viên và sinh viên tham gia vào nghiên cứu này đều tự nguyện và được thông báo về quyền được yêu cầu giúp đỡ khi có ảnh hưởng tiêu cực phát sinh hay liên quan đến nghiên cứu này Thông tin cá nhận được giữ bí mật Việc chọn mẫu không bị ảnh hưởng bởi bất cứ yếu tố phân biệt nào Tất cả những người tham gia đều được đối xử công bằng và tôn trọng trong suốt quá trình nghiên cứu

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1 Hiệu quả của vận dụng ngôn ngữ học tri nhận vào dạy giới từ đối với kiến thức nghĩa không gian và ẩn dụ của sinh viên Việt Nam học tiếng Anh là ngoại ngữ

4.1.1 Kết quả thực nghiệm về nghĩa không gian và ẩn dụ của giới từ

Nhìn chung, mặc dù cả hai nhóm có điểm số khá bằng nhau ở bài kiểm tra trước thực nghiệm, nhóm tri nhận có điểm số cao hơn đáng kể so với nhóm truyền thống ở bài kiểm tra sau thực nghiệm Trong bài kiểm tra trước thực nghiệm, nhóm tri nhận và nhóm truyền thống đạt số điểm thứ tự là 20.04 và

Ngày đăng: 10/01/2020, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w