Mục tiêu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tâm thế chiến đấu của Bộ đội Tăng thiết giáp, đề xuất các biện pháp TL - XH nâng cao tâm thế chiến đấu cho Bộ đội Tăng thiết giáp trong QĐNDVN; góp phần xây dựng nhân tố tinh thần, tâm lý, nâng cao sức mạnh chiến đấu và khả năng sẵn sàng chiến đấu của Bộ đội Tăng thiết giáp trong tình hình hiện nay.
Trang 1c u c a riêng tác gi Các s li u, trích d n ứ ủ ả ố ệ ẫ trong lu n án là trung th c và có xu t x rõ ậ ự ấ ứ ràng.
Tác gi lu n ánả ậ
Lê Văn Sang
Trang 31.2 Các công trình nghiên c u trong nứ ước liên quan đ n tâm th ,ế ế
1.3 Khái quát k t qu ch y u c a các công trình đã công b vàế ả ủ ế ủ ố
nh ng v n đ đ t ra lu n án ti p t c gi i quy tữ ấ ề ặ ậ ế ụ ả ế 30
Chương
2 C S LÍ LU N
Ơ Ở Ậ V TÂM TH CHI N Đ U C A BỀ Ế Ế Ấ Ủ Ộ
Đ I TĂNG THI T GIÁP TRONG QUÂN Đ I NHÂNỘ Ế Ộ
2.1 M t s v n đ lí lu n c b n v tâm th , tâm th chi n đ u c aộ ố ấ ề ậ ơ ả ề ế ế ế ấ ủ
B đ i Tăng thi t giáp trong Quân đ i nhân dân Vi t Namộ ộ ế ộ ệ 352.2 Bi u hi n tâm th chi n đ u c a B đ i Tăng thi t giáp trongể ệ ế ế ấ ủ ộ ộ ế
2.3 Các y uế t ố nh h ngả ưở đ nế tâm th chi n đ u c a ế ế ấ ủ B đ iộ ộ
Tăng thi t giáp ế trong Quân đ i nhân dân Vi t Namộ ệ 61
4.1 Th c tr ng ự ạ các m t bi u hi n ặ ể ệ tâm th chi n đ u c a Bế ế ấ ủ ộ
đ i Tăng thi t giáp trong Quân đ i nhân dân Vi t Namộ ế ộ ệ 1024.2 Th c tr ng các ự ạ y u t nh hế ố ả ưởng đ nế tâm th chi n đ uế ế ấ
c a B đ i Tăng thi t giáp trong Quân đ i nhân dân Vi tủ ộ ộ ế ộ ệ
4.3 Bi n pháp tâm lý xã h i nâng caoệ ộ tâm th chi n đ u c aế ế ấ ủ 138
Trang 5STT TÊN B NGẢ Trang3.1 Các phương án tr l i tả ờ ương ng v i các bi u hi n và m cứ ớ ể ệ ứ
đ TTCĐ, k t qu hoàn thành nhi m v HL SSCĐ và y uộ ế ả ệ ụ ế
4.1 M c đ các n i dung m t nh n th c TTCĐ c a BĐTTGứ ộ ộ ặ ậ ứ ủ 1044.2 M c đ các n i dung m t xúc c m tình c m TTCĐ c aứ ộ ộ ặ ả ả ủ
4.3 M c đ các n i dung m t hành đ ng TTCĐ c a BĐTTGứ ộ ộ ặ ộ ủ 1154.4 S khác bi t gi a các nhóm khách th v m t hành đ ng ự ệ ữ ể ề ặ ộ
DANH M C CÁC BI U ĐỤ Ể Ồ
4.2 Nh n th c TTCĐ c a ĐVTN tr c và sau tác đ ng th cnghi mậệ ứ ủ ướ ộ ự 1534.3 Nh n th c TTCĐ c a ĐVĐC hai l n đo (trđ ng th c nghi m)ộậ ựứ ệ ủ ở ầ ước và sau tác 1554.4 S phát tri n TTCĐ BĐ TTG nhóm ĐVTN tr c và sau tác đ ngự ể ở ướ ộ 156
DANH M C CÁC S ĐỤ Ơ Ồ
Trang 64.1 T ng quan gi a các n i dung nh n th c TTCĐ c aBĐTTGươ ữ ộ ậ ứ ủ 1054.2 Tc a BĐTTGủương quan gi a các n i dung xúc c m tình c m TTCĐữ ộ ả ả 1114.3 T ng quan gi a các n i dung m t hành đ ng TTCĐ c a BĐTTGươ ữ ộ ặ ộ ủ 1164.4 TBĐTTGương quan gi a các m t bi u hi n và TTCĐ c a ữ ặ ể ệ ủ 121
Trang 7M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
Tâm th chi n đ u c a quân nhân nói chung, BĐTTG nói riêng là sế ế ấ ủ ự
s n sàng bên trong cho các hành đ ng chi n đ u, góp ph n quan tr ng vàoẵ ộ ế ấ ầ ọ hoàn thành nhi m v chi n đ u đệ ụ ế ấ ược giao. Trong đi u ki n th i bình kéo dàiề ệ ờ
n u TTCĐ không đ c c ng c , ng i lính r t d l là, m t c nh giác tr cế ượ ủ ố ườ ấ ễ ơ ấ ả ướ các th l c thù đ ch luôn tìm cách ch ng phá. Vì v y vi c nâng cao ế ự ị ố ậ ệ TTCĐ cho quân nhân có ý nghĩa quan tr ng, nh m duy trì s c m nh SSCĐ c a quânọ ằ ứ ạ ủ
đ i. Sinh th i H Chí Minh luôn nh n m nh vi c nâng cao TTCĐ, ý chíộ ờ ồ ấ ạ ệ chi n đ u đ i v i quân nhân trong m i đi u ki n: “Ph i luôn luôn c nh giác,ế ấ ố ớ ọ ề ệ ả ả nâng cao chí khí chi n đ u, b t k th i chi n hay th i bình, ph i luôn luônế ấ ấ ỳ ờ ế ờ ả
s n sàng nh n nhi m v ” [41, tr.297]. Ngh quy t Đ i h i Đ ng l n th XIIẵ ậ ệ ụ ị ế ạ ộ ả ầ ứ cũng xác đ nh: ị “Kiên quy t, kiên trì đ u tranh b o v v ng ch c đ c l p,ế ấ ả ệ ữ ắ ộ ậ
ch quy n, th ng nh t, toàn v n lãnh th c a T qu c ” [23, tr.433]ủ ề ố ấ ẹ ổ ủ ổ ố Do
đó, v n đ ch đ ng nâng cao TTCĐ cho quân nhân nói chung, BĐTTG nóiấ ề ủ ộ riêng l c lự ượng đ t kích quan tr ng c a L c quân, nh m tránh b đ ng, b tộ ọ ủ ụ ằ ị ộ ấ
ng trờ ước m i tình hu ng c a đ t nọ ố ủ ấ ước; nh t là khi nguy c xung đ t, tranhấ ơ ộ
ch p biên gi i lãnh th , bi n đ o trong khu v c đang di n ra ph c t p đòiấ ớ ổ ể ả ự ễ ứ ạ
h i c p thi t c n gi i quy t.ỏ ấ ế ầ ả ế
B đ i Tăng thi t giáp trong QĐNDVN là l c l ng đ t kích m nhộ ộ ế ự ượ ộ ạ
đ c b trí, s d ng c trên đ t li n, h i đ o. S c m nh chi n đ u c aượ ố ử ụ ả ấ ề ả ả ứ ạ ế ấ ủ BĐTTG g n li n v i s c m nh chi n đ u c a L c quân, là b ph n h u cắ ề ớ ứ ạ ế ấ ủ ụ ộ ậ ữ ơ trong s c m nh chi n đ u c a quân đ i. TTCĐ c a BĐTTG có vai trò r tứ ạ ế ấ ủ ộ ủ ấ quan tr ng, góp ph n quy t đ nh vào th ng l i c a nh ng tr n đánh l n, tr nọ ầ ế ị ắ ợ ủ ữ ậ ớ ậ đánh then ch t quy t đ nh trong chi n đ u hi p đ ng quân binh ch ng c aố ế ị ế ấ ệ ồ ủ ủ BĐTTG. Hi n nay vũ khí trang b , ph ng ti n k thu t c a BĐTTG khá l cệ ị ươ ệ ỹ ậ ủ ạ
h u, ch y u còn l i trong chi n tranh gi i phóng, đi u đó đã nh h ng t iậ ủ ế ạ ế ả ề ả ưở ớ TTCĐ c a h Trong khi chi n tranh hi n đ i s d ng vũ khí công ngh cao,ủ ọ ế ệ ạ ử ụ ệ BĐTTG là l c lự ượng thu hút m t đ h a l c c a đ ch, ch u áp l c lên l n vậ ộ ỏ ự ủ ị ị ự ớ ề tinh th n, tâm lý khi ti n hành chi n đ u. Vì v y, vi c ch đ ng nâng caoầ ế ế ấ ậ ệ ủ ộ
Trang 8TTCĐ cho BĐTTG s góp ph n quan tr ng nâng cao s c m nh chi n đ u,ẽ ầ ọ ứ ạ ế ấ
kh năng SSCĐ c a quân đ i ta nói chung, BĐTTG nói riêng ả ủ ộ nh m ng phóằ ứ
v i đi u ki n ớ ề ệ chi n tranh khi x y ra.ế ả
Th c ti n nh ng năm g n đây, ho t đ ng HL SSCĐ c a BĐTTGự ễ ữ ầ ạ ộ ủ luôn được xác đ nh là nhi m v tr ng tâm, ti n hành thị ệ ụ ọ ế ường xuyên, liên
t c và đ t đụ ạ ược nh ng k t qu tích c c. Tuy nhiên, “…vi c đi u ch nh,ữ ế ả ự ệ ề ỉ
b sung k ho ch HL SSCĐ và luy n t p m t s đ n v ch a k p th i,ổ ế ạ ệ ậ ở ộ ố ơ ị ư ị ờ hành đ ng c a chi n sĩ và ch huy phân đ i còn h n ch ch a đáp ngộ ủ ế ỉ ộ ạ ế ư ứ
được yêu c u chi n tranh công ngh cao”[9]. V n còn b ph n quân nhânầ ế ệ ẫ ộ ậ
có tâm lý thi u tin tế ưởng vào kh năng đánh th ng vũ khí công ngh caoả ắ ệ
c a đ ch b ng vũ khí trang b trong biên ch và cách đánh hi n có Trongủ ị ằ ị ế ệ khi nhi m v b o v T qu c trong tình hình m i đ i v i BĐTTG ti pệ ụ ả ệ ổ ố ớ ố ớ ế
t c đ t ra yêu c u cao, “Nâng cao ch t lụ ặ ầ ấ ượng t ng h p, kh năng SSCĐổ ợ ả
và c đ ng c a Binh ch ng lên m t bơ ộ ủ ủ ộ ước v ng ch c h n; t o s chuy nữ ắ ơ ạ ự ể
đ n nay còn ch a nhi u; đ c bi t ch a có công trình nghiên c u mang tínhế ư ề ặ ệ ư ứ
h th ng v TTCĐ c a BĐTTG. Nghiên c u TTCĐ c a BĐTTG thông quaệ ố ề ủ ứ ủ
ho t đ ng HL SSCĐ nh m d báo v nh ng hành đ ng chi n đ u và k tạ ộ ằ ự ề ữ ộ ế ấ ế
qu chi n đ u c a h n u tình hu ng chi n tranh x y ra; qua đó k p th iả ế ấ ủ ọ ế ố ế ả ị ờ
đi u ch nh các tác đ ng, nâng cao kh năng SSCĐ và s c m nh chi n đ uề ỉ ộ ả ứ ạ ế ấ
c a BĐTTG là v n đ có ý nghĩa r t quan tr ng.ủ ấ ề ấ ọ
Xu t phát t nh ng lý do trên, tác gi l a ch n đ tài: ấ ừ ữ ả ự ọ ề “Tâm th chi n ế ế
đ u c a B đ i Tăng thi t giáp trong Quân đ i nhân dân Vi t Nam” ấ ủ ộ ộ ế ộ ệ
Trang 92. M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
2.1. M c đích nghiên c u ụ ứ
Nghiên c u c s lý lu n và th c ti n v TTCĐ c a BĐTTG, đ xu tứ ơ ở ậ ự ễ ề ủ ề ấ các bi n pháp TL XH nâng cao TTCĐ cho BĐTTG trong QĐNDVN; gópệ
ph n xây d ng nhân t tinh th n, tâm lý, nâng cao s c m nh chi n đ u vàầ ự ố ầ ứ ạ ế ấ
kh năng SSCĐ c a BĐTTG trong tình hình hi n nay.ả ủ ệ
2.2. Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
Lu n án ti n hành gi i quy t m t s nhi m v ch y u sau:ậ ế ả ế ộ ố ệ ụ ủ ế
Xây d ng c s lý lu n v TTCĐ c a BĐTTG trong QĐNDVN: Xâyự ơ ở ậ ề ủ
d ng khái ni m tâm th , TTCĐ, TTCĐ c a BĐTTG; xác đ nh các m t bi uự ệ ế ủ ị ặ ể
hi n và các y u t nh hệ ế ố ả ưởng đ n TTCĐ c a BĐTTG.ế ủ
Kh o sát, đánh giá th c tr ng m c đ bi u hi n TTCĐ và các y u tả ự ạ ứ ộ ể ệ ế ố
nh h ng đ n TTCĐ c a BĐTTG
Đ xu t bi n pháp TL XH nâng cao TTCĐ c a BĐTTG.ề ấ ệ ủ
T ch c th c nghi m tác đ ng nh m nâng cao TTCĐ c a BĐTTG.ổ ứ ự ệ ộ ằ ủ
3. Đ i tố ượng, khách th , ph m vi nghiên c u và gi thuy t khoaể ạ ứ ả ế
h cọ
3.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ Nghiên c u các m t bi u hi n TTCĐ và cácứ ặ ể ệ
y u t nh hế ố ả ưởng đ n TTCĐ c a BĐTTG trong QĐNDVN.ế ủ
3.2. Khách th nghiên c u ể ứ
Khách th nghiên c u: ể ứ CBQL, QNCN, HSQ BS các đ n v HL ơ ị SSCĐ c a BĐTTG trong QĐNDVN.ủ
Trong ph m vi đ tài này CBQL đ c xác đ nh bao g m: Sĩ quan; QNCNạ ề ượ ị ồ
gi ch c v cán b , ch huy, qu n lý đ n v TTG (đ i t ng QNCN là trung đ iữ ứ ụ ộ ỉ ả ở ơ ị ố ượ ộ
tr ng ho c trung đ i phó; theo ch th 801 c a B Qu c phòng v đào t o, sưở ặ ộ ỉ ị ủ ộ ố ề ạ ử
d ng cán b ng n h n).ụ ộ ắ ạ
3.3. Ph m vi nghiên c u ạ ứ
Trang 10Ph m vi n i dung: ạ ộ Xem xét TTCĐ khía c nh thái đ đ i v i ho t đ ngở ạ ộ ố ớ ạ ộ chi n đ u, bi u hi n qua nh n th c, xúc c m tình c m, hành đ ng c aế ấ ể ệ ậ ứ ả ả ộ ủ BĐTTG trong ho t đ ng HL SSCĐ đ n v ạ ộ ở ơ ị
Ph m vi khách th kh o sát: ạ ể ả Lu n án nghiên c u TTCĐ c a CBQL,ậ ứ ủ QNCN, HSQ BS đ n v TTG làm nhi m v HL SSCĐ: ơ ị ệ ụ L đoàn 215/ Binhữ
ch ng TTG, L đoàn 201/ Binh ch ng TTG, L đoàn 206/ Quân khu 4, Ti uủ ữ ủ ữ ể đoàn 7/ Tr ng Sĩ quan TTG/ Binh ch ng TTG, Ti u đoàn 3/ Tr ng H sĩườ ủ ể ườ ạ quan Xe tăng 1/ Binh ch ng TTG.ủ
Ph m vi th i gian: ạ ờ Lu n án đậ ược ti n hành nghiên c u t tháng 10ế ứ ừ năm 2015 đ n tháng 11 năm 2018.ế
3.4. Gi thuy t khoa h c ả ế ọ
TTCĐ c a BĐTTG là tr ng thái ủ ạ s n sàng hành đ ng trẵ ộ ước các tình
hu ng chi n đ uố ế ấ , bi u hi n qua nh n th c, xúc c m tình c m và hànhể ệ ậ ứ ả ả
đ ng trong ho t đ ng HL SSCĐ. Các m t bi u hi n TTCĐ có m i quan hộ ạ ộ ặ ể ệ ố ệ
th ng nh t, ch t ch , có ch s m c đ không ngang b ng nhau. Trong đóố ấ ặ ẽ ỉ ố ứ ộ ằ
m t nh n th c là c s c a các m t khác, m t hành đ ng có ch s m c đặ ậ ứ ơ ở ủ ặ ặ ộ ỉ ố ứ ộ
bi u hi n th p h n các m t còn l i. TTCĐ c a BĐTTGể ệ ấ ơ ặ ạ ủ ch u nh hị ả ưởng b iở các y u t bên trong và các y u t bên ngoài.ế ố ế ố
Có th nâng ể cao TTCĐ c a BĐTTG khi xác đ nh đủ ị ược các bi n phápệ
TL XH phù h p, tác đ ng vào các thành ph n ợ ộ ầ bi u hi n và y u t nhể ệ ế ố ả
hưởng đ n TTCĐ, nh t là thành ph n nh n th c TTCĐ c a BĐTTG thôngế ấ ầ ậ ứ ủ qua ho t đ ng HL SSCĐ đ n v ạ ộ ở ơ ị
4. C s lý lu n, th c ti n và phơ ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
Trang 11lu n nghiên c u c a tâm lý h c Mác xít, nh : Nguyên t c quy t đ nh lu n duyậ ứ ủ ọ ư ắ ế ị ậ
v t các hi n t ng tâm lý; nguyên t c th ng nh t gi a tâm lý, ý th c và ho tậ ệ ượ ắ ố ấ ữ ứ ạ
đ ng; nguyên t c phát tri n tâm lý; ph ng pháp ti p c n ho t đ ng nhânộ ắ ể ươ ế ậ ạ ộ cách
Nguyên t c quy t đ nh lu n duy v t các hi n t ắ ế ị ậ ậ ệ ượ ng tâm lý: Nghiên
c u TTCĐ c a BĐTTG đứ ủ ược đ t trong m i quan h v i các y u t kháchặ ố ệ ớ ế ố quan, xem xét tính ch t quy t đ nh t đi u ki n môi trấ ế ị ừ ề ệ ường xã h i quân đ iộ ộ
đ n v Đó là đ c đi m, môi trơ ị ặ ể ường xã h i c th c a ho t đ ng HL ộ ụ ể ủ ạ ộ SSCĐ v i các quan h xã h i mà BĐTTG tham gia; đó còn là t y u t đ cớ ệ ộ ừ ế ố ặ thù ngành ngh ho t đ ng, y u t sinh v t, th ch t c a BĐTTG T đó xácề ạ ộ ế ố ậ ể ấ ủ ừ
đ nh con đị ường phù h p cho các tác đ ng xã h i nh m nâng cao TTCĐ c aợ ộ ộ ằ ủ BĐTTG
Nguyên t c th ng nh t gi a tâm lý, ý th c và ho t đ ng ắ ố ấ ữ ứ ạ ộ : TTCĐ c aủ BĐTTG được xem xét trong quá trình hình thành, phát tri n và bi u hi nể ể ệ trong ho t đ ng HL SSCĐ. Nghiên c u TTCĐ c a BĐTTG thông qua cácạ ộ ứ ủ
ho t đ ng HL SSCĐ đ n v , trên c s các bi u hi n ra bên ngoài vạ ộ ở ơ ị ơ ở ể ệ ề
nh n th c, xúc c m tình c m, hành đ ng đ xem xét, đánh giá TTCĐ c aậ ứ ả ả ộ ể ủ
h Nguyên t c này đ nh họ ắ ị ướng vi c xem xét, t o ra các đi u ki n, môiệ ạ ề ệ
trường HL SSCĐ tích c c, giúp nâng cao TTCĐ c a BĐTTG.ự ủ
Nguyên t c phát tri n tâm lý ắ ể : Nghiên c u TTCĐ c a BĐTTG luôn đ tứ ủ ặ trong s v n đ ng, bi n đ i, phát tri n gi a các thành ph n bi u hi n vự ậ ộ ế ổ ể ữ ầ ể ệ ề
nh n th c, xúc c m tình c m và hành đ ng trong m t h th ng c u trúcậ ứ ả ả ộ ộ ệ ố ấ thông qua th c ti n ho t đ ng HL SSCĐ đ n v Đây là c s quan tr ngự ễ ạ ộ ở ơ ị ơ ở ọ
đ xem xét vai trò, tính ch t, m c đ quan h c a m i thành ph n trongể ấ ứ ộ ệ ủ ỗ ầ TTCĐ, cũng nh con đư ường, bi n pháp đ nâng cao TTCĐ c a BĐTTG.ệ ể ủ
Lu n án k th a k t qu nghiên c u đã công b v tâm th , TTCĐậ ế ừ ế ả ứ ố ề ế
c a quân nhân các tác gi trong nủ ở ả ước và nước ngoài
* C s th c ti n ơ ở ự ễ
Trang 12Th c ti n ho t đ ng chi n đ u c a BĐTTG thông qua các chi n lự ễ ạ ộ ế ấ ủ ế ệ TTG, t ng k t các kinh nghi m chi n đ u trong chi n tranh gi i phóng.ổ ế ệ ế ấ ế ả
Ch t lấ ượng ho t đ ng HL SSCĐ c a BĐTTGạ ộ ủ các đ n v ở ơ ị
Th c ti n TTCĐ c a BĐTTG các đ n v kh o sát, đánh giá th c tr ng.ự ễ ủ ơ ị ả ự ạ
4.2. Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Lu n án s d ng các nhóm phậ ử ụ ương pháp nghiên c u c b n sau:ứ ơ ả
Nhóm ph ươ ng pháp nghiên c u tài li u ứ ệ : Phân tích, t ng h p, khái quátổ ợ hóa các công trình nghiên c u trong nứ ước và nước ngoài đã công b , các tàiố
li u: Sách, báo, lu n án, chi n l TTG, các văn ki n… có liên quan đ n tâmệ ậ ế ệ ệ ế
th , TTCĐ quân nhân, TTCĐ c a BĐTTG làm ti n đ xây d ng c s lýế ủ ề ề ự ơ ở
lu n cho đ tài nghiên c u.ậ ề ứ
Nhóm ph ươ ng pháp nghiên c u th c ti n ứ ự ễ : Quan sát, đi u tra b ng b ngề ằ ả
h i,ỏ ph ng v n sâu,ỏ ấ chuyên gia, th c nghi m, nghiên c u s n ph m ho tự ệ ứ ả ẩ ạ
đ ng.ộ
Nhóm ph ng pháp x lý s li u b ng th ng kê toán h c: ươ ử ố ệ ằ ố ọ Các s li uố ệ
đi u tra, th c nghi m sau th c t đ c s d ng m t s công th c toán h cề ự ệ ự ế ượ ử ụ ộ ố ứ ọ
th ng kê v i s tr giúp c a ph n m m SPSS 20.0 trong môi tr ng Windowố ớ ự ợ ủ ầ ề ườ
nh m làm tăng thêm đ tin c y và tính chính xác c a các k t qu nghiên c uằ ộ ậ ủ ế ả ứ
5. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
* V lý lu n ề ậ
Lu n án đã t ng quan m t s v n đ c b n v tâm th , TTCĐ c aậ ổ ộ ố ấ ề ơ ả ề ế ủ quân nhân trong tâm lý h c; ch ra đọ ỉ ượ ự ốc s th ng nh t trong khác bi t trongấ ệ các k t qu nghiên c u, qua đó xác đ nh đế ả ứ ị ược hướng ti p c n, nghiên c uế ậ ứ
c a lu n án. ủ ậ
Lu n án xây d ng, b sung, góp ph n làm rõ m t s khái ni m nhậ ự ổ ầ ộ ố ệ ư tâm th , TTCĐ, TTCĐ c a BĐTTG làm công c ph c v cho nghiên c uế ủ ụ ụ ụ ứ
lu n án; làm rõ đ c đi m ho t đ ng HL SSCĐ c a BĐTTG. ậ ặ ể ạ ộ ủ
Lu n án ch ra các m t bi u hi n và m c đ TTCĐ c a BĐTTG.ậ ỉ ặ ể ệ ứ ộ ủ
Trang 13Lu n án cũng xác đ nh đậ ị ược các y u t nh hế ố ả ưởng t i TTCĐ c aớ ủ BĐTTG hi n nay, đó là các y u t bên trong thu c v BĐTTG và nhóm y uệ ế ố ộ ề ế
t bên ngoài.ố
* V th c ti n ề ự ễ
K t qu nghiên c u kh o sát, phát hi n th c tr ng bi u hi n TTCĐế ả ứ ả ệ ự ạ ể ệ
c a BĐTTG m c cao,ủ ở ứ tích c c. Các m t bi u hi n TTCĐ đ u m c cao,ự ặ ể ệ ề ở ứ
có tương quan thu n, m nh đ n r t m nh v i nhau và có tậ ạ ế ấ ạ ớ ương quan thu n,ậ
r t m nh t i TTCĐ. Trong đó đi m s m c đ hành đ ng TTCĐ th p h nấ ạ ớ ể ố ứ ộ ộ ấ ơ hai m t còn l i.ặ ạ
BĐTTG hoàn thành nhi m v HL SSCĐ đ n v m c cao. Gi aệ ụ ở ơ ị ở ứ ữ TTCĐ v i k t qu hoàn thành ho t đ ng HL SSCĐ ớ ế ả ạ ộ có m i t ng quan thu n,ố ươ ậ
t ng đ i m nh, trong đó ch s m c đ TTCĐ cao h n m c đươ ố ạ ỉ ố ứ ộ ơ ứ ộ hoàn thành
ho t đ ng HL SSCĐ, s chênh l ch đó không đáng k và không có ý nghĩaạ ộ ự ệ ể
th ng kê.ố
Các y u t bên trong thu c v BĐTTG và các y u t bên ngoài đ uế ố ộ ề ế ố ề
nh h ng m nh, có t ng quan thu n và t ng đ i m nh v i TTCĐ; trong
đó nhóm y u tế ốbên trong có m c đ nh hứ ộ ả ưởng th p h n nhóm y u t thu cấ ơ ế ố ộ bên ngoài đ n TTCĐ c a BĐTTG.ế ủ
K t qu th c nghi m tác đ ng, ki m đ nh bi n pháp TL XH ch ra:ế ả ự ệ ộ ể ị ệ ỉ
N u nâng cao nh n th c c a BĐTTG v ho t đ ng chi n đ u thông quaế ậ ứ ủ ề ạ ộ ế ấ giáo d c các n i dung HL SSCĐ đ n v thì s phát tri n đụ ộ ở ơ ị ẽ ể ược TTCĐ ở
h ọ
6. Ý nghĩa lý lu n, th c ti n c a lu n ánậ ự ễ ủ ậ
Trang 14Lu n án đã b sung, phát tri n, làm phong phú thêm lý lu n v ph mậ ổ ể ậ ề ạ trù tâm th trong Tâm lý h c, TTCĐ c a BĐTTG trong Tâm lý h c quân s ;ế ọ ủ ọ ự cung c p thêm c s khoa h c cho vi c nâng cao TTCĐ c a quân nhân cácấ ơ ở ọ ệ ủ ở
đ n v HL SSCĐ.ơ ị
K t qu nghiên c u c a lu n án s là tài li u tham kh o cho cán bế ả ứ ủ ậ ẽ ệ ả ộ lãnh đ o, ch huy đ i v i BĐTTG, có tính ng d ng nh m nâng cao TTCĐ,ạ ỉ ố ớ ứ ụ ằ xây d ng nhân t tinh th n, tâm lý c a BĐTTG trong chi n đ u, góp ph nự ố ầ ủ ế ấ ầ quan tr ng c ng c s c m nh chi n đ u và kh năng SSCĐ c a BĐTTGọ ủ ố ứ ạ ế ấ ả ủ
hi n nay.ệ
7. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Lu n án có k t c u g m: M đ u, 4 chậ ế ấ ồ ở ầ ương (12 ti t), k t lu n vàế ế ậ
ki n ngh , danh m c tài li u tham kh o, ph l c.ế ị ụ ệ ả ụ ụ
Trang 15T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀIỔ Ứ Ế Ề
1.1. Các công trình nghiên c u nứ ở ước ngoài liên quan đ n ế tâm th ,ế tâm th chi n đ uế ế ấ
1.1.1. Các nghiên c u v b n ch t c a tâm th , tâm th chi n đ u ứ ề ả ấ ủ ế ế ế ấ
Nghiên c u trong Tâm lý h c th c nghi m: ứ ọ ự ệ Nghiên c u v tâm th l nứ ề ế ầ
đ u đ c xu t hi n trong tâm lý h c th c nghi m Đ c, trong đó tâm th g nầ ượ ấ ệ ọ ự ệ ứ ế ắ
li n Tâm v t lý h c và vô th c, th hi n qua các nghiên c u c a L. Lange [95],ề ậ ọ ứ ể ệ ứ ủ
T. Schumann, G.E. Müler và A. Pilzecker [96]… Tâm th đ c xem xét khiế ượ nghiên c u v t c đ , th i gian ph n ng c a ch th tr c m t hoàn c nh;ứ ề ố ộ ờ ả ứ ủ ủ ể ướ ộ ả
b n ch t tâm th đ c hi u là các kinh nghi m trong quá kh , các y u t s nả ấ ế ượ ể ệ ứ ế ố ẵ sàng đ hành đ ng theo cách này hay cách khác khi ch th nh n th c đ cể ộ ủ ể ậ ứ ượ hoàn c nh và ph n ng v i nó.ả ả ứ ớ Ti p đ n, nghiên c u tâm th phát tri n m nhế ế ứ ế ể ạ
h n trong công trình c a các nhà Tâm lý h c Würzburg, nh : E.B. Titchener, K.ơ ủ ọ ở ư Marbach, H.M. Clarke, K. Koffka, G.E. Müler, M.F. Washburn: Ban đ u tâm thầ ế
đ c th hi n trong nghiên c u thông qua hình nh c m giác và tình c m; “tâmượ ể ệ ứ ả ả ả
th c a ý th c” mang màu s c n i quan. Sau đó qua các k t qu nghiên c u vế ủ ứ ắ ộ ế ả ứ ề tâm th đã phát tri n v i nh ng k t lu n: Tâm th là ph n không th thi u c aế ể ớ ữ ế ậ ế ầ ể ế ủ
đ i s ng tâm lý và g n li n v i ý th c, mang xu h ng ho t đ ng v i ch c năngờ ố ắ ề ớ ứ ướ ạ ộ ớ ứ
ch đ o và th c hi n các quá trình tâm lý, ch không ch d ng l i “n i quan”ỉ ạ ự ệ ứ ỉ ừ ạ ở ộ [49, tr.19], [d n theo 79].ẫ
Nghiên c u trong Tâm lý h c xã h i: ứ ọ ộ Khái ni m tâm th đ c các nhàệ ế ượ Tâm lý h c xã h i s d ng t ng đ ng v i khái ni m thái đ (attitude). W.I.ọ ộ ử ụ ươ ồ ớ ệ ộ Thomas & F. Znaniecxki (1918), cho r ng: B n ch t c a tâm th là s đ nhằ ả ấ ủ ế ự ị
h ng giá tr , s l a ch n giá tr ; tâm th là tr ng thái tinh th n nh t đ nh c aướ ị ự ự ọ ị ế ạ ầ ấ ị ủ
cá nhân đ i v i m t giá tr nào đó làm cho cá nhân đó hành đ ng [90], [d n theoố ớ ộ ị ộ ẫ 56]. G.W. Allport đã h th ng 17 đ nh nghĩa khác nhau v tâm th trong tâm lýệ ố ị ề ế
h c và cho r ng: B n ch t c a tâm th (attitude) “là m t hình th c c a s s nọ ằ ả ấ ủ ế ộ ứ ủ ự ẵ
Trang 16sàng” (attitudes as a form of readiness), đó là s s n sàng v tâm lý, th n kinhự ẵ ề ầ quy đ nh ph n ng c a cá nhân đ i v i các khách th hay tình hu ng mà cáị ả ứ ủ ố ớ ể ố nhân có m i quan h [79, tr.7].ố ệ Các nghiên c u c a H. Hips & M. Forvec, V.ứ ủ ơ Dorxt , V. Mayzo, cho r ng: B n ch t tâm th là s s n sàng ph n ng c a cáơ ằ ả ấ ế ự ẵ ả ứ ủ nhân n y sinh trong nhóm, trong tình hu ng c th Xét theo ch c năng, b nả ố ụ ể ứ ả
ch t khái ni m tâm th c a D.N. Uznatde là th ng nh t v i khái ni m thái đấ ệ ế ủ ố ấ ớ ệ ộ trong Tâm lý h c xã h i; tuy nhiên nghiên c u v thái đ trong tâm lý h c xãọ ộ ứ ề ộ ọ
h i phong phú h n [33], [d n theo 32]. ộ ơ ẫ Nh v y ư ậ , theo nghiên c u c a tâm lýứ ủ
h c xã h i thì tâm th là tr ng thái s n sàng ph n ng v m t th n kinh,ọ ộ ế ạ ẵ ả ứ ề ặ ầ tâm lý c a cá nhân trong nhóm v i đ i tủ ớ ố ượng có liên quan t i nhu c u;ớ ầ nghiên c u tâm th là nghiên c u thái đ ứ ế ứ ộ
Nghiên c u c a Phân tâm h c: ứ ủ ọ B n ch t c a tâm th chính là “xung l c”ả ấ ủ ế ự (drive), là ngu n năng l ng hình thành t kh i vô th c mà c t lõi nguyên th y làồ ượ ừ ố ứ ố ủ
“xung l c khát d c” (libido) nh m chi ph i, ki m duy t các hành vi cá nhân th aự ụ ằ ố ể ệ ỏ mãn các nhu c u c a con ng i. Tâm th mang b n ch t sinh h c, r t đa d ngầ ủ ườ ế ả ấ ọ ấ ạ
do b t ngu n t nh ng nhu c u khác nhau c a c th , nh ng c b n nh t v n làắ ồ ừ ữ ầ ủ ơ ể ư ơ ả ấ ẫ hai xung l c là tính d c (eros) và phá h y (thanatos). Phân tâm h c cho r ng tâmự ụ ủ ọ ằ
th c a con ng i là tr ng thái ph c h p mâu thu n gi a các kh i, s “d nế ủ ườ ạ ứ ợ ẫ ữ ố ự ồ nén”gi a các t ng “cái tôi”, cái “siêu tôi”, cái “nó” các cá nhân, S. Freud [25],ữ ầ ở [44]). Theo C.G. Jung, b n ch t tâm th là s s n sàng v tâm lý đ hành đ ngả ấ ế ự ẵ ề ể ộ hay ph n ng theo m t cách nào đó, b chi ph i b i kh i vô th c và có tính haiả ứ ộ ị ố ở ố ứ
m t đ i ng u [97].ặ ố ẫ
Nghiên c u c a Tâm lý h c ho t đ ng: ứ ủ ọ ạ ộ Quan ni m c a các nhà Tâm lý h cệ ủ ọ
ho t đ ng nghiên c u v b n ch t tâm th , TTCĐ đ c xem xét trên hai h ng:ạ ộ ứ ề ả ấ ế ượ ướ
H ng th nh t ướ ứ ấ , các nghiên c u theo tr ng phái D.N. Uznatde ứ ườ , tiêu bi uể
là nghiên c u c a D.N. Uznatde [111], A.G. Asmolov [98]; A.S. Prangisvili, F.V.ứ ủ Bassin, A.E. Sherozia [100]; A.S. Prangishvili, F.V. Bassin, P.B. Shoshin [107];
N.I. Sarivelaze [108] Tâm th đ c D. N. Uznatdeế ượ và các c ng s xác đ nh làộ ự ị
Trang 17ph m trù trung tâm khi nghiên c u v các v n đ trong đ i s ng tâm lý và hànhạ ứ ề ấ ề ờ ố
vi cá nhân. H ng quan đi m nàyướ ể cho r ng: Tâm th là tr ng thái s n sàng bênằ ế ạ ẵ trong h ng t i ho t đ ng nh t đ nh, là c s c a tính tích c c cá nhân. Là ph mướ ớ ạ ộ ấ ị ơ ở ủ ự ạ trù trung tâm chi ph i đ n toàn b đ i s ng ý th c và hành vi cá nhân, nh ng b nố ế ộ ờ ố ứ ư ả
ch t tâm th l i là cái vô th c g n v i sinh lý; tâm th đ ng nh t v i v n đấ ế ạ ứ ắ ớ ế ồ ấ ớ ấ ề
hi n th c hóa nh ng nhu c u sinh lý c b n c a con ng i. Tâm th đ c dùngệ ự ữ ầ ơ ả ủ ườ ế ượ
đ gi i thích các hi n t ng không đ c đ c tr ng b i các d u hi u c a ý th c;ể ả ệ ượ ượ ặ ư ở ấ ệ ủ ứ các quá trình ý th c v n ch a th nói h t toàn b n i dung tâm lý c a tâm th vàứ ẫ ư ể ế ộ ộ ủ ế nhu c u trong tâm th là di n ra bên ngoài ý th c [d n theo104]; “Nh ng tâm thầ ế ễ ứ ẫ ữ ế này, trong các th c nghi m c a chúng tôi chúng ch a bao gi n m trong ý th c”ự ệ ủ ư ờ ằ ứ [111, tr.60, 61]…Nh v y, theo quan đi m nghiên c u c a h ng này thì b nư ậ ể ứ ủ ướ ả
ch t c a tâm th g n v i y u t vô th c; ho t đ ng c a tâm lý vô th c di n raấ ủ ế ắ ớ ế ố ứ ạ ộ ủ ứ ễ
d i hình th c tâm th ; tâm th có th là “m t bi n trung gian” đ nh h ng choướ ứ ế ế ể ộ ế ị ướ
ch th ho t đ ng nh ng “không mang n i dung c a ý th c”.ủ ể ạ ộ ư ộ ủ ứ
H ng th hai ướ ứ , các nghiên c u theo h ng ho t đ ng nhân cách ứ ướ ạ ộ , các nghiên c u theo h ng này cho r ng: B n ch t tâm th là s s n sàng hành đ ngứ ướ ằ ả ấ ế ự ẵ ộ
v i đ i t ng, mang tính đ nh h ng g n v i đ i s ng có ý th c c a con ng iớ ố ượ ị ướ ắ ớ ờ ố ứ ủ ườ trong nh ng đi u ki n c th và quy t đ nh hi u qu ho t đ ng, tiêu bi u:ữ ề ệ ụ ể ế ị ệ ả ạ ộ ể
Các nghiên c u c a A.N. Lêônchep (1989), P.N. Sikhirep (1973), V.A. Iadôpứ ủ (1979), G.M. Andreeva (1980), C.IU. Golovin (2001) khi nghiên c u v b n ch tứ ề ả ấ tâm th luôn g n v i nhân cách, v i nhu c u… A.N. Lêônchep cho r ng: B n ch tế ắ ớ ớ ầ ằ ả ấ tâm th là s s n sàng cho hành đ ng ho c “hành vi bên ngoài”, là s đ nh h ngế ự ẵ ộ ặ ự ị ướ hành vi trong m i t ng quan v i ý th c mà cá nhân là ch th ho t đ ng [d nố ươ ớ ứ ủ ể ạ ộ ẫ theo 97, tr.356]. P.N. Sikhirep quan ni m tâm th là tr ng thái tinh th n nh t đ nhệ ế ạ ầ ấ ị
g n li n v i đ nh h ng giá tr xã h i c a cá nhân [d n theo 32]. Theo V.A. Iadôp,ắ ề ớ ị ướ ị ộ ủ ẫ
b n ch t tâm th là m t t p h p các ả ấ ế ộ ậ ợ khuynh h ng hành đ ng ướ ộ theo t ng c p đừ ấ ộ (b n c p đ ), g n v i nh ng tình hu ng nh t đ nh [d n theo 97]. G.M. Andreevaố ấ ộ ắ ớ ữ ố ấ ị ẫ cho r ng, tâm th là ằ ế khuynh h ng hành đ ng ướ ộ c a nhân cách trong ti p thu nh ngủ ế ữ
Trang 18kinh nghi m xã h i, nh m b c l nh ng thu c tính nhân cách thông qua nh ngệ ộ ằ ộ ộ ữ ộ ữ hành đ ng, hành vi c a cá nhân. B n chât khái ni m tâm th (ộ ủ ả ệ ế yстановка ustanovka) chính là khái ni m thái đ (attitude) trong Tâm lý h c xã h i ệ ộ ọ ộ [97]. Theo C.IU. Golovin, b n ch t tâm th là s ả ấ ế ự s n sàng hành đ ng ẵ ộ , đ nh h ng cho vi cị ướ ệ
th c hi n hành đ ng này hay hành đ ng khácự ệ ộ ộ ; nghiên c u tâm th là nghiên c uứ ế ứ
thái độ [103].
Các nghiên c u c a N.D Lêvitôp [36], M.I Diatrenco và L.A.ứ ủ Kandubovich [d n theo 42], P.A Ruđich [52], ẫ A.V. Pêtrôvxki & M.G. Jarosevxki [49] cho r ng: B n ch t tâm th chính là tr ng thái s n sàng tâm lý điằ ả ấ ế ạ ẵ vào ho t đ ng cá nhân. Đó chính là ạ ộ h ng tâm lý ướ c a cá nhân mà b n ch t là sủ ả ấ ự
s n sàng ho t đ ng c a ch th xác l p v m t tâm lý và đ c đi m hành vi đẵ ạ ộ ủ ủ ể ậ ề ặ ặ ể ể đáp l i nh ng tác đ ng nh t đ nh c a môi tr ng bên ngoài xu t hi n trong dạ ữ ộ ấ ị ủ ườ ấ ệ ự đoán c a ch th v đ i t ng, đ m b o các ho t đ ng liên quan đ n đ iủ ủ ể ề ố ượ ả ả ạ ộ ế ố
t ng di n ra m t cách n đ nh. ượ ễ ộ ổ ị
Tâm lý h c quân s Xô Vi t,ọ ự ế khi bàn v s SSCĐ c a ng i lính, choề ự ủ ườ
r ng, TTCĐ nh là tr ng thái s n sàng bên trong b o đ m cho ho t đ ng chi nằ ư ạ ẵ ả ả ạ ộ ế
đ u c a ng i lính b c vào tr n đánh. ấ ủ ườ ướ ậ A.M. Xtôliarencô trong Tâm lý h c s n ọ ẵ sàng chi n đ u ế ấ (1972), quan ni m TTCĐ chính là tr ng thái s n sàng bên trongệ ạ ẵ
c a ng i lính b o đ m cho h có th th c hi n nh ng hành đ ng chi n đ uủ ườ ả ả ọ ể ự ệ ữ ộ ế ấ tích c c, kiên quy t và có hi u qu nh m đánh b i k thù trong m i tình hu ngự ế ệ ả ằ ạ ẻ ọ ố
[70, tr.15]. A.Ph. Sramtrencô trong Nh ng v n đ tâm lý h c trong ch huy b ữ ấ ề ọ ỉ ộ
đ i ộ (1983), cũng cho r ng: TTCĐ c a ng i lãnh đ o ch huy là tr ng thái tìnhằ ủ ườ ạ ỉ ạ
c m trong chi n đ u, nó kích thích ho t đ ng chi n đ u hăng hái và ý chí chi nả ế ấ ạ ộ ế ấ ế
đ u c a ng i ch huy, nó quy t đ nh r t nhi u t i thành công c a tr n đánh vàấ ủ ườ ỉ ế ị ấ ề ớ ủ ậ
vi c t ch c đ i hình chi n đ u c a b đ i [54, tr.96,171,185].ệ ổ ứ ộ ế ấ ủ ộ ộ
Tóm l i ạ , nghiên c u n c ngoài v b n ch t tâm th , TTCĐ khá phongứ ướ ề ả ấ ế phú, đa d ng. Tuy nhiên, các quan ni m đ u t u trung l i: Tâm th là tr ng tháiạ ệ ề ự ạ ế ạ
s n sàng hành đ ng c a cá nhân tr c khi b c vào ho t đ ng, là s s n sàngẵ ộ ủ ướ ướ ạ ộ ự ẵ
Trang 19ph n ng c a ng i quân nhân v i nhi m v chi n đ u. Nghiên c u c a Tâmả ứ ủ ườ ớ ệ ụ ế ấ ứ ủ
lý h c xã h i quan ni m, nghiên c u tâm th là nghiên c u thái đ Đây làọ ộ ệ ứ ế ứ ộ
nh ng c s quan tr ng đ tác gi lu n gi i b n ch t TTCĐ c a BĐTTG trongữ ơ ở ọ ể ả ậ ả ả ấ ủ QĐNDVN.
1.1.2. Các nghiên c u v c u trúc, bi u hi n c a tâm th , tâm th ứ ề ấ ể ệ ủ ế ế chi n đ u ế ấ
Nghiên c u c a Tâm lý h c ho t đ ng ứ ủ ọ ạ ộ
Nghiên c u theo h ng ho t đ ng nhân cách ứ ướ ạ ộ , tiêu bi u là các nghiên c uể ứ
c a A.N. Lêônchep [35], B.F. Lômôp [38], A.G. Côvaliôp [12], G.M. Andreevaủ [97], C.IU. Golovin [103], V.A. Iadôp (1979), D.F. Selmidis, S.N. Begidova [110], P.T. Isaeva [105], …Trong nghiên c u c a A.N. Lêônchep (1974), B.F.ứ ủ Lômôp (1981), khi đi sâu vào nghiên c u b n ch t và các thành ph n ho t đ ngứ ả ấ ầ ạ ộ
đã ch ra tâm th là tr ng thái s n sàng cho ho t đ ng c a cá nhân, bi u hi n quaỉ ế ạ ẵ ạ ộ ủ ể ệ các thành ph n: Thành ph n nh n th c (hi u bi t v đ i t ng, các đi u ki nầ ầ ậ ứ ể ế ề ố ượ ề ệ
ho t đ ng, ý nghĩa c a ho t đ ng); thành ph n xu h ng hành đ ng (đ ng cạ ộ ủ ạ ộ ầ ướ ộ ộ ơ
t o ý, m c đích ho t đ ng); thành ph n ph ng th c ho t đ ng (cách th c, môạ ụ ạ ộ ầ ươ ứ ạ ộ ứ hình, thao tác). A.G. Côvaliôp (1971) cho r ng, tâm th có c u trúc ph c t pằ ế ấ ứ ạ
đ c bi u hi n qua các thành ph n: Ý th c c a cá nhân v t m quan tr ng c aượ ể ệ ầ ứ ủ ề ầ ọ ủ lao đ ng đ i v i xã h i (nh n th c); lòng yêu lao đ ng (c m xúc); năng l c laoộ ố ớ ộ ậ ứ ộ ả ự
đ ng. Các nghiên c u c a G.M. Andreeva (1980), C.IU. Golovin (2001) cho r ng:ộ ứ ủ ằ Tâm th cá nhân g m các thành ph n 1) Thành ph n thông tin (nh n th c), 2)ế ồ ầ ầ ậ ứ Thành ph n xúc c m, 3) Thành ph n hành vi. Tuy nhiên ch c năng, m i t ngầ ả ầ ứ ố ươ quan gi a các thành ph n bi u hi n là không ngang b ng nhau, ph thu c vàoữ ầ ể ệ ằ ụ ộ tình hu ng hay đ i t ng tâm th h ng t i: V i nh ng tình hu ng đ n gi n,ố ố ượ ế ướ ớ ớ ữ ố ơ ả
đ i t ng c th thì thành ph n c m xúc đóng vai trò quan tr ng; trong nh ngố ượ ụ ể ầ ả ọ ữ tình hu ng ph c t p, đi u khi n hành vi và ho t đ ng c a nhân cách b i t duyố ứ ạ ề ể ạ ộ ủ ở ư
v i m t h th ng ph c t p các khái ni m, thì thành ph n nh n th c đóng vai tròớ ộ ệ ố ứ ạ ệ ầ ậ ứ
ch đ o. Quan đi m c a G.M. Andreeva, C.IU. Golovin là nh ng c li u quanủ ạ ể ủ ữ ứ ệ
tr ng đ xác đ nh các thành ph n bi u hi n, cũng nh vai trò c s n n t ng c aọ ể ị ầ ể ệ ư ơ ở ề ả ủ
Trang 20thành ph n nh n th c đ i v i các thành ph n còn l i trong TTCĐ c a BĐTTG.ầ ậ ứ ố ớ ầ ạ ủ V.A. Iadôp (1979), kh ng đ nh tâm th cá nhân là nh ng t ch c đ nh v , theo đóẳ ị ế ữ ổ ứ ị ị
t ng đ ng v i b n t ch c đ nh v trong nhân cách, d a trên s quy đ nh gi aươ ươ ớ ố ổ ứ ị ị ự ự ị ữ
nhu c u ầ tình hu ng, ố là b n c p đ bi u hi n c a tâm th t ng ng quy đ nhố ấ ộ ể ệ ủ ế ươ ứ ị hành vi, bi u hi n qua b n b c c a tâm th [d n theo 97, tr.363366].ể ệ ố ậ ủ ế ẫ D.F. Selmidis và S.N. Begidova (2001), khi nghiên c u v s phát tri n tâm th nghứ ề ự ể ế ề
c a giáo viên th d c đã đ a ra c u trúc ba thành ph n c a tâm th , g m: 1) Sủ ể ụ ư ấ ầ ủ ế ồ ự
s n sàng đ i v i t phát tri n nhân cách; 2) Nhu c u phát tri n b n thân; 3)ẵ ố ớ ự ể ầ ể ả
Đ ng c thành đ t (tránh th t b i và mu n thành công) [110]. P.T. Isaeva (2011),ộ ơ ạ ấ ạ ố trong nghiên c u c a mìnhứ ủ v c m xúc và ký c trong nhân cáchề ả ứ đã chia tâm
th ra thành b n thành ph n: Trí nh , suy lu n, đánh giá và ý ki n c a cá nhânế ố ầ ớ ậ ế ủ [105]
Nghiên c u theo h ng ứ ướ ch c năng ho t đ ng, ứ ạ ộ tiêu bi u là các nghiên c uể ứ
c a N.D. Levitôp [36], ủ A.M. Xtôliarencô [70], Diatrencô và L.A. Kandubovich [d n theo 42]… N.D. Levitôp cho r ng: Tâm th là tr ng thái tinh th n b oẫ ằ ế ạ ầ ả
đ m s n sàng cho ho t đ ng, g m có hai tr ng thái có ch c năng t ng đ iả ẵ ạ ộ ồ ạ ứ ươ ố
đ c l p v i nhau là s s n sàng lâu dài và s s n sàng nh t th i (còn g i làộ ậ ớ ự ẵ ự ẵ ấ ờ ọ
tr ng thái tr c khi b t đ u tình hu ng). ạ ướ ắ ầ ố A.M. Xtôliarencô làm rõ các ph mẩ
ch t nhân cách b n v ng, nh là thành t t o nên TTCĐ tr ng thái s n sàngấ ề ữ ư ố ạ ạ ẵ hành đ ng c a ng i lính đ i v i tình hu ng chi n đ u. ộ ủ ườ ố ớ ố ế ấ A.M. Xtôliarencô chỉ
ra hai m t bi u hi n c a TTCĐ, bao g m tr ng thái SSCĐ chung (trong th iặ ể ệ ủ ồ ạ ờ gian dài) và tr ng thái SSCĐ tình hu ng (t i th i đi m x y ra). M i m t bi uạ ố ạ ờ ể ả ỗ ặ ể
hi n có ch c năng riêng và có m i quan h ch t ch v i nhau, đ c t o thànhệ ứ ố ệ ặ ẽ ớ ượ ạ
b i ki n th c; k năng th c hành, kinh nghi m chi n đ u; ph m ch t chuyênở ế ứ ỹ ự ệ ế ấ ẩ ấ môn. M.I. Diatrencô và L.A. Kandubovich l i cho r ng: S s n sàng tâm lý choạ ằ ự ẵ
ho t đ ng chính là tâm th c a cá nhân, là tính s n sàng bên trong v i ho tạ ộ ế ủ ẵ ớ ạ
đ ng này hay ho t đ ng khác; bi u hi n qua các y u t : Ni m tin, quan đi m;ộ ạ ộ ể ệ ế ố ề ể
đ ng c , tình c m, ph m ch t ý chí và trí tu ; nh ng tri th c, k năng, k x o,ộ ơ ả ẩ ấ ệ ữ ứ ỹ ỹ ả tâm tr ng đ i v i m t hành vi nh t đ nh. ạ ố ớ ộ ấ ị
Trang 21Nghiên c u theo tr ng phái D.N. Uznatde: ứ ườ Ti p c n theo h ng vô th c ế ậ ướ ứ ,
D.N. Uznatde và các c ng s cho r ng: Tâm th trong ho t đ ng cá nhân đ cộ ự ằ ế ạ ộ ượ
bi u hi n qua hai c p đ : Tâm th s c p (“tâm th nguyên s ”); và tâm thể ệ ấ ộ ế ơ ấ ế ơ ế
th c p (“tâm th bên ngoài”) g n v i hành vi, hành đ ng bên ngoài khi nhuứ ấ ế ắ ớ ộ
c u b t g p đ i t ng) [29], [111]. C.G. Jung ch ra, tâm th đ c hình thànhầ ắ ặ ố ượ ỉ ế ượ
t kh i vô th c và chi ph i hai m t c a đ i s ng cá nhân, đ c bi u hi n quaừ ố ứ ố ặ ủ ờ ố ượ ể ệ hai “lo i”, là tâm th h ng n i và tâm th h ng ngo i [94].ạ ế ướ ộ ế ướ ạ
Nghiên c u c a Tâm lý h c xã h i ứ ủ ọ ộ v c u trúc, bi u hi n tâm thề ấ ể ệ ế thông qua các k t qu nghiên c u tiêu bi u: R.T. La Piere [79]; G.W.ế ả ứ ể Allport [79]; M. Smith (1942); M. Fishbein [79], A. Tesser [91]; S.D. Preston
& F.B.M. de Waal [89]; Knud S. Lasen [34] Năm 1942, M. Smith là ngườ i
đ u tiên đã đ a ra c u trúc tâm th g m ba thành ph n: 1) Thành ph nầ ư ấ ế ồ ầ ầ
nh n bi t (nh n th c); 2) Thành ph n c m xúc (s đánh giá c a c m xúc ậ ế ậ ứ ầ ả ự ủ ả ở
cá nhân v i đ i tớ ố ượng); 3) Thành ph n hành vi (nh ng hành vi, hành đ ngầ ữ ộ liên quan đ n đ i tế ố ượng). Ba thành ph n này đầ ược kh ng đ nh trong nhi uẳ ị ề nghiên c u c a tâm lý h c hi n đ i [d n theo 97]. Các nhà Tâm lý h c xãứ ủ ọ ệ ạ ẫ ọ
h i M hi n nay có quan đi m khá th ng nh t trong xác đ nh c u trúc bi uộ ỹ ệ ể ố ấ ị ấ ể
hi n ba thành ph n c a tâm th , đó là: Nh n th c, xúc c m, hành vi [d nệ ầ ủ ế ậ ứ ả ẫ theo 34]. V n đ mà các nhà nghiên c u lu n bàn đây là v trí, ch c năngấ ề ứ ậ ở ị ứ
c a m i thành ph n trong d báo, quy đ nh hành vi cá nhân; có s c đ ng,ủ ỗ ầ ự ị ự ơ ộ thay đ i linh ho t gi a các thành ph n bi u hi n trong c u trúc, t đó t oổ ạ ữ ầ ể ệ ấ ừ ạ
ra nh ng lo i tâm th c th , tữ ạ ế ụ ể ương ng v i m i d ng ho t đ ng cá nhân.ứ ớ ỗ ạ ạ ộ
M t s nghiên c u g n đây v tâm th nh là s s n sàng tâm lý cho ho t ộ ố ứ ầ ề ế ư ự ẵ ạ
đ ng ộ , nh : O.B. Dmitrieva [102]; O.P. Denhisova [101]; Colin Rose & Malcolm J.ư Nicholl [11]; N.V.V. Pravad [88]; David T. Conley [76]… Các tác gi xác đ nh cácả ị
bi u hi n c b n c a tâm th , g m hai thành ph n chính là tri th c (nh n th c) vàể ệ ơ ả ủ ế ồ ầ ứ ậ ứ
k năng, trong đó có k năng c ng (hard skills) và k năng m m (soft skills). ỹ ỹ ứ ỹ ề Colin Rose & Malcolm J. Nicholl đã ch ra các bi u hi n c a tâm th , bao g m b nỉ ể ệ ủ ế ồ ố thành ph n: Đ ng c (đ ng l c), ti m l c (ph ng th c, đi u ki n), m c tiêuầ ộ ơ ộ ự ề ự ươ ứ ề ệ ụ
Trang 22(mô hình k t qu ), ý chí [11, tr.146]. David T. Conley đã xác đ nh b n thành ph nế ả ị ố ầ
ch y u: Ph ng pháp nh n th c, tri th c v ngh nghi p, k năng hành đ ng;ủ ế ươ ậ ứ ứ ề ề ệ ỹ ộ
hi u bi t v đi u ki n ngh nghi p…ể ế ề ề ệ ề ệ Nh v y ư ậ , trong nh ng nghiên c u g n đâyữ ứ ầ
vi c xác đ nh các bi u hi n tâm th trong ho t đ ng, nh là m t s s n sàng tâmệ ị ể ệ ế ạ ộ ư ộ ự ẵ
lý đi vào m i d ng ho t đ ng c th , đã chú tr ng t i y u t k năng hành đ ngỗ ạ ạ ộ ụ ể ọ ớ ế ố ỹ ộ
và nh n th c v đ i t ng, nh m b o đ m t i tính hi u qu c a ho t đ ng cáậ ứ ề ố ượ ằ ả ả ớ ệ ả ủ ạ ộ nhân.
Các nghiên c u ti p c n theo nhi u h ng đã xác đ nh đ c c u trúc, bi uứ ế ậ ề ướ ị ượ ấ ể
hi n c a tâm th , TTCĐ. Tâm lý h c ho t đ ng đi sâu nghiên c u c u trúc, thànhệ ủ ế ọ ạ ộ ứ ấ
ph n bi u hi n c a tâm th , TTCĐ theo h ng ho t đ ng nhân cách, làm rõ cácầ ể ệ ủ ế ướ ạ ộ
y u t c a s s n sàng; ho c theo ch c năng ho t đ ng là hai c p đ bi u hi nế ố ủ ự ẵ ặ ứ ạ ộ ấ ộ ể ệ
c a tr ng thái s n sàng hành đ ng. Các nghiên c u c a Tâm lý h c xã h i kháủ ạ ẵ ộ ứ ủ ọ ộ
th ng nh t trong vi c xác đ nh c u trúc ba thành ph n là nh n th c, xúc c m vàố ấ ệ ị ấ ầ ậ ứ ả hành vi. Nhìn chung, các nghiên c u đ u xác đ nh c u trúc, bi u hi n c a tâm th ,ứ ề ị ấ ể ệ ủ ế TTCĐ ch a đ ng các thành ph n: Thành ph n nh n th c, thành ph n xúc c m,ứ ự ầ ầ ậ ứ ầ ả thành ph n hành vi (hành đ ng), thành ph n k năng Tùy vào đ i t ng ch thầ ộ ầ ỹ ố ượ ủ ể
h ng t i và d ng ho t đ ng xác đ nh mà s v n hành c a thành ph n nào chi mướ ớ ạ ạ ộ ị ự ậ ủ ầ ế vai trò ch đ o. Đây là c s quan tr ng đ tác gi lu n gi i bi u hi n TTCĐ c aủ ạ ơ ở ọ ể ả ậ ả ể ệ ủ BĐTTG trong QĐNDVN.
1.1.3. Các nghiên c u v tiêu chí, ph ứ ề ươ ng pháp đánh giá tâm th , tâm ế
th chi n đ u ế ế ấ
Tiêu chí, ph ng pháp đánh giá tâm th c a Uznatde: ươ ế ủ Xem xét b n ch tả ấ tâm th g n v i vô th c, nên vi c đánh giá ph m trù tâm th c a tr ng pháiế ắ ớ ứ ệ ạ ế ủ ườ này s d ng ph ng pháp “n i quan” (t suy lu n) là chính. D.N. Uznatde đánhử ụ ươ ộ ự ậ giá tâm th trong m i t ng tác gi a nhu c u v i hoàn c nh th a mãn nhu c uế ố ươ ữ ầ ớ ả ỏ ầ
cá nhân. Tuy nhiên, khi tách tâm th ra làm hai c p đ : “tâm th nguyên s ” ế ấ ộ ế ơ tâm th ban đ u, khi nhu c u ch a b t g p đ i t ng g n v i y u t sinh v t;ế ầ ầ ư ắ ặ ố ượ ắ ớ ế ố ậ
và tâm th bên ngoài g n v i hành vi khi nhu c u b t g p đ i t ng thì cáchế ắ ớ ầ ắ ặ ố ượ
th c m i lo i l i khác nhau. c p đ đ u tiên ông đã s d ng ứ ỗ ạ ạ Ở ấ ộ ầ ử ụ ph ng pháp ươ
Trang 23khu ch tán ế và nh n th y không có s khác bi t trong tâm th tr ng thái nàyậ ấ ự ệ ế ở ạ (g n v i vô th c, sinh lý trong đ i s ng cá th ). C p đ th hai, hoàn toàn khácắ ớ ứ ờ ố ể ấ ộ ứ
bi t, tâm th có nh ng thay đ i rõ ràng trong quá trình ti p xúc th ng xuyênệ ế ữ ổ ế ườ
v i tình hu ng, d a trên nh ng tr i nghi m cá nhân. Căn c vào nh ng d uớ ố ự ữ ả ệ ứ ữ ấ
hi u này, tâm th đ c đo trên c s c a l i nói ệ ế ượ ở ở ủ ờ t tr l i ự ả ờ ; nh là s đánh giá,ư ự
s t c m nh n c a riêng cá nhân v xu h ng v i đ i t ng. Tâm th đ cự ự ả ậ ủ ề ướ ớ ố ượ ế ượ xem nh m t th c đo c m xúc gây ra b i đ i t ng c th (ki u nh ng h ,ư ộ ướ ả ở ố ượ ụ ể ể ư ủ ộ
h ng ng hay ph n đ i, kháng c ) do ưở ứ ả ố ự cá nhân t tri giác, tr i nghi m ự ả ệ [29],
[111]. Các nghiên c u c a D.N. Uznatde đã ch ra tính năng quan tr ng liên quanứ ủ ỉ ọ
t i ch th mang tâm th , tính ti m n ho c không th ti p c n tâm th đớ ủ ể ế ề ẩ ặ ể ế ậ ế ể xem xét, quan sát tr c ti p. ự ế
Tiêu chí, ph ng pháp đánh giá tâm th theo h ng ch c năng ho t ươ ế ướ ứ ạ
đ ng. ộ A.M. Xtôliarencô (1972), ch ra các căn c quan tr ng cũng nh vai tròỉ ứ ọ ư
c a m i y u t đ đánh giá TTCĐ c a ng i lính tr c ban chi n đ u, baoủ ỗ ế ố ể ủ ườ ự ế ấ
g m: Ph m ch t chính tr tinh th n, là ngu n g c chính; s v ng vàng v c mồ ẩ ấ ị ầ ồ ố ự ữ ề ả xúc ý chí, là quan tr ng nh t; kinh nghi m c a cá nhân thông qua ho t đ ngọ ấ ệ ủ ạ ộ
hu n luy n, tr c ban SSCĐ; tài ngh , b n lĩnh chi n đ u (tri th c, k năng, thóiấ ệ ự ệ ả ế ấ ứ ỹ quen ngh nghi p) [70]. Theo M.I. Diatrencô (1976), đánh giá tâm th c nề ệ ế ầ
l ng hóa đ c m i c p đ s n sàng nh ng ph m ch t nhân cách cho phùượ ượ ở ỗ ấ ộ ẵ ữ ẩ ấ
h p; c p đ s n sàng tâm lý th ng xuyên là d a vào: Tính tích c c c a chợ ở ấ ộ ẵ ườ ự ự ủ ủ
th v i ho t đ ng ngh ; s phù h p gi a đ c đi m riêng c a nhân cách (năngể ớ ạ ộ ề ự ợ ữ ặ ể ủ
l c, đ ng c , khí ch t) v i ho t đ ng ngh ; nh ng đ c tính c a tri giác, chú ý,ự ộ ơ ấ ớ ạ ộ ề ữ ặ ủ
t duy, xúc c m, đ b n c a ý chí. V i tr ng thái s n sàng hành đ ng ngay,ư ả ộ ề ủ ớ ạ ẵ ộ
g m m c đích ho t đ ng; kh năng đánh giá đ c đi u ki n ho t đ ng và dồ ụ ạ ộ ả ượ ề ệ ạ ộ ự
ki n k t qu ; xác đ nh ph ng pháp hành đ ng; s d ng ph ng ti n, kinhế ế ả ị ươ ộ ử ụ ươ ệ nghi m và k năng hành đ ng; huy đ ng s c l c đ ho t đ ng [d n theo 42].ệ ỹ ộ ộ ứ ự ể ạ ộ ẫ Theo O.B. Dimitrieva (1997), đánh giá tâm th đ i v i ho t đ ng ngh nghi pế ố ớ ạ ộ ề ệ
c n chú ý các y u t : Đ ng c , nh n th c và ầ ế ố ộ ơ ậ ứ h th ng k năng. Trong đó cóệ ố ỹ
Trang 24nh n m nh v đ ng c t o ý nhân cách, nh n th c chung và nh n th c chuyênấ ạ ề ộ ơ ạ ậ ứ ậ ứ môn, h th ng k năng, k x o ngh nghi p [102]. ệ ố ỹ ỹ ả ề ệ
M t s ph ng pháp đánh giá, đo l ng tâm th c a tâm lý h c xã h i ộ ố ươ ườ ế ủ ọ ộ :
Tiêu bi u là các nghiên c u c a E.S. Bogardus, L.L. Thurstone, ể ứ ủ R. Likert, L.
Guttman và R.J. Mokken E.S. Bogardus xác đ nh ph ng pháp đo tâm th xãị ươ ế
h i thông qua thang đo kho ng cách xã h i gi a cá nhân v i các nhóm dân c ộ ả ộ ữ ớ ư Trong đó xem xét tâm th nh là s s n sàng thi t l p các m i quan h xã h iế ư ự ẵ ế ậ ố ệ ộ
gi a cá nhân v i đ i t ng là các nhóm dân t c khác nhau d a trên m c đữ ớ ố ượ ộ ự ứ ộ quan h g n xa. Sau đó d a trên tính ch t quan h c a m i nhóm đ xác đ nhệ ầ ự ấ ệ ủ ỗ ể ị
m c đ , c ng đ c a tâm th cá nhân v i nhóm xã h i. V i L.L. Thurstoneứ ộ ườ ộ ủ ế ở ớ ộ ớ
& E.J. Chave, xây d ng cách đo l ng tâm th b ng cách phát tri n m t thangự ườ ế ằ ể ộ
đo “có kho ng cách đ u nhau”, g m 11 b c. Trên c s m t s l ng l n cácả ề ồ ậ ơ ở ộ ố ượ ớ
m nh đ (item) đ c s p x p th hi n v trí khác nhau theo thang đ n chi u,ệ ề ượ ắ ế ể ệ ị ơ ề
t v trí c c k tích c c đ n c c k tiêu c c (ki u đ i ng u 2 c c c a tâm th )ừ ị ự ỳ ự ế ự ỳ ự ể ố ẫ ự ủ ế trên thang 11 b c; qua đó tính toán trung đi m c a t t c các câu tr l i v i m iậ ể ủ ấ ả ả ờ ớ ỗ item. Theo thang đo R. Likert, nhà nghiên c u l i đ ngh ng i tr l i đ a raứ ạ ề ị ườ ả ờ ư các đánh giá v các item đ c gi i thi u, cách tr l i câu h i th ng đ c chiaề ượ ớ ệ ả ờ ỏ ườ ượ làm 5 lo i (m c đ ) phân c c đ i ng u. Các câu tr l i đ c tính đi m sau khiạ ứ ộ ự ố ẫ ả ờ ượ ể
đã đ i d u giá tr âm tính đ t t c các item đ c tính đi m theo m t h ngổ ấ ị ể ấ ả ượ ể ộ ướ
th ng nh t [d n theo 34]. ố ấ ẫ
Nghiên c u v ph ng pháp đo l ng tâm th c a các nhà Tâm lý h c xãứ ề ươ ườ ế ủ ọ
h i đ c ng d ng khá r ng rãi trong tâm lý h c hi n đ i khi nghiên c u v tâmộ ượ ứ ụ ộ ọ ệ ạ ứ ề
th Trong khi các nhà Tâm lý h c quân s Xô vi t ch ra ph ng pháp đánh giáế ọ ự ế ỉ ươ TTCĐ c a ng i lính thông qua các ph m ch t nhân cách nh m t o ra s s nủ ườ ẩ ấ ằ ạ ự ẵ sàng cho ng i lính khi b c vào th c hi n hành đ ng chi n đ u. Đây là c sườ ướ ự ệ ộ ế ấ ơ ở quan tr ng cho tác gi xem xét, v n d ng vào nghiên c u th c tr ng TTCĐ c aọ ả ậ ụ ứ ự ạ ủ BĐTTG
1.1.4. Các nghiên c u v s hình thành tâm th , tâm th chi n đ u ứ ề ự ế ế ế ấ
Trang 25Các nghiên c u c a Tâm lý h c xã h i ứ ủ ọ ộ , nh : G.W. Allport (1935);ư C.I. Hovland, I. L. Jennis, H.H Kelley (1953); D. Coleman (1995), Forbes, Johnson (1972); Knud S. Lasen (2010); J. Godefroid (1939), W.J. Mc Guire (1985)… cho r ng: Tâm th đằ ế ược hình thành t nhu c u; nh ng tr iừ ầ ữ ả nghi m (kinh nghi m); trí tu xúc c m và s thích ng; do thói quen (t pệ ệ ệ ả ự ứ ậ quen) hay do c ch b t chơ ế ắ ước nh ng hành vi khác nhau trong đ i s ng cáữ ờ ố nhân….Theo G.W. Allport, nh ng nh ng kinh nghi m và nhu c u cá nhânữ ữ ệ ầ
là c s c a s hình thành tâm th [d n theo 32]. Nghiên c u c a C.I.ơ ở ủ ự ế ẫ ứ ủ Hovland, I.L. Jennis, H.H Kelley; K. S. Lasen, D. Coleman, D. Forbes & R. Johnson: Ph n l n tâm th đầ ớ ế ược hình thành b i tr i nghi m; trong đóở ả ệ
nh ng tr i nghi m đữ ả ệ ược trang b qua ho t đ ng h c t p đóng vai trò quanị ạ ộ ọ ậ
tr ng hình thành tâm th , thông qua c ch b t chọ ế ơ ế ắ ước hành vi [d n theoẫ 34], [83].
V các giai đo n hình thành, phát tri n tâm th , C.I. Hovland trong nghiênề ạ ể ế
c u c a mình đã ch ra s hình thành, bi n đ i, phát tri n tâm th theo 3 giai đo n:ứ ủ ỉ ự ế ổ ể ế ạ Kích thích, ph n ng và c ng c [82]. W. J. Mc Guire (1985), l i ch ra s hìnhả ứ ủ ố ạ ỉ ự thành, phát tri n tâm th cá nhân theo 5 giai đo n: Chú ý, hi u, ch p nh n, l u trể ế ạ ể ấ ậ ư ữ
và hành vi [85], [ d n theo109]. Nghiên c u c a J. Godefroid (1939), chia s hìnhẫ ứ ủ ự thành, phát tri n tâm th theo l a tu i, g n v i đ c đi m phát tri n nhân cách cáể ế ứ ổ ắ ớ ặ ể ể nhân thành 4 giai đo n: Giai đo n 1: 112 tu i, tâm th ch u nh h ng c a bạ ạ ổ ế ị ả ưở ủ ố
m ; giai đo n 2: 12 20 tu i, tâm th có hình th c và c u trúc c th , t ng thíchẹ ạ ổ ế ứ ấ ụ ể ươ
v i vai trò xã h i c a ch th ; giai đo n 3: 20 30 tu i, giai đo n tâm th phátớ ộ ủ ủ ể ạ ổ ạ ế tri n v ng ch c, hoàn ch nh nh t, là c u t o tâm lý m i th hi n h th ngể ữ ắ ỉ ấ ấ ạ ớ ể ệ ở ệ ố thông tin đ y đ mà ch th ti p nh n; giai đo n 3, sau 30 tu i: Tâm th đ t đầ ủ ủ ể ế ậ ạ ổ ế ạ ộ
b n v ng, đ phân hóa cao, ít ch u nh h ng, tác đ ng t môi tr ng bên ngoàiề ữ ộ ị ả ưở ộ ừ ườ [d n theo 106]. ẫ
Theo các nghiên c u g n đây c a A. Tesser, S.D. Preston và F.D.M. Deứ ầ ủ Waal, tâm th cá nhân hình thành có n n t ng sinh h c là gen, đế ề ả ọ ượ ưc l u trữ trong trí nh có liên quan t i c m xúc, ni m tin và hành vi nh t đ nh [89], [91].ớ ớ ả ề ấ ị
Trang 26Quan đi m c a H. Hips & M. Phorvec, tâm th cá nhân trong nhómể ủ ơ ế trong lao đ ng s n xu t hình thành t nh ng nhân t “ch th h u quan”ộ ả ấ ừ ữ ố ủ ể ữ (ph m ch t, năng l c, kinh nghi m) c a m i cá nhân trong nhóm, nh t là “tâmẩ ấ ự ệ ủ ỗ ấ
th cá nhân” và nh ng chu n m c c a nhóm, t c là “s đ nh h ng xác đ nhế ữ ẩ ự ủ ứ ư ị ướ ị
c ng v trong các nhóm”. Tâm th đ c hình thành thông qua các c ch tâmươ ị ế ượ ơ ế
lý xã h i, nh b t ch c, đ ng nh t hóa, luy n t p, s h ng d n [33].ộ ư ắ ướ ồ ấ ệ ậ ự ướ ẫ
Các nghiên c u c a tâm lý h c ho t đ ng: ứ ủ ọ ạ ộ
Theo h ng ho t đ ng nhân cách ướ ạ ộ , các nghiên c u c a D.N. Uznatdeứ ủ [29], [111], V.A. Iadôp, G.M. Andreeva [97], P.K. Anôkhin, cho r ng: Nhu c u,ằ ầ
đ ng c là nh ng y u t quan tr ng nh t quy t đ nh s hình thành tâm th ộ ơ ữ ế ố ọ ấ ế ị ự ế Theo D.N. Uznatde: “tâm th nguyên s ” do tr ng thái nhu c u ch a b t đ iế ơ ạ ầ ư ắ ố
t ng t o nên; khi nhu c u b t g p đ i t ng s xu t hi n tâm th g n v iượ ạ ầ ắ ặ ố ượ ẽ ấ ệ ế ắ ớ hành vi bên ngoài, m i hình thái c a tâm th đ u xu t phát t nhu c u. P.K.ọ ủ ế ề ấ ừ ầ Anôkhin cũng quan ni m, y u t nhu c u và cách th c th a mãn chúng làệ ế ố ầ ứ ỏ ngu n g c hình thành tâm th Chính s phong phú c a các lo i nhu c u là cồ ố ế ự ủ ạ ầ ơ
s đ hình thành các tâm th khác nhau con ng i [d n theo 56]. V.A. Iadôpở ể ế ở ườ ẫ cũng cho r ng, tâm th có ngu n g c hình thành t nhu c u và t ng ng v iằ ế ồ ố ừ ầ ươ ứ ớ các tình hu ng xã h i, đ c xác đ nh theo c p b c t th p đ n cao [d n theoố ộ ượ ị ấ ậ ừ ấ ế ẫ 97].
Theo h ng ch c năng ho t đ ng ướ ứ ạ ộ , tiêu bi u là nghiên c u c a M.I.ể ứ ủ Diatrencô và L.A. Kandubovich [d n theo 42], A.V ẫ Pêt rôpxkiơ [48], A.M. Xtôliarencô [70], A.Ph Sramtrenco [54]… Theo M.I Diatrencô và L.A. Kandubovich, tâm th hình thành thông qua quá trình đào t o v m t t t ng,ế ạ ề ặ ư ưở
đ o đ c, chính tr , tâm lý ngh nghi p và th l c; trong đó chú ý t i đ c thùạ ứ ị ề ệ ể ự ớ ặ
ho t đ ng ngh nghi p đ t ra. A.V. Pêtrôpxki xác đ nh con đ ng hình thànhạ ộ ề ệ ặ ị ườ tâm th nh là s s n sàng v i ho t đ ng ngh nghi p c a sinh viên qua s tácế ư ự ẵ ớ ạ ộ ề ệ ủ ự
đ ng tích h p c a các ph ng pháp d y h c, nh d y ph ng pháp t duy,ộ ợ ủ ươ ạ ọ ư ạ ươ ư
d y k năng, giáo d c h ng nghi p ạ ỹ ụ ướ ệ
Trang 27A.M. Xtôliarencô cho r ng, ằ hình thành TTCĐ cho ng i lính c n ti nườ ầ ế hành nhi u bi n pháp, đ c bi t là giáo d c chính tr tinh th n; hu n luy n th cề ệ ặ ệ ụ ị ầ ấ ệ ự hành sát v i các đi u ki n chi n đ u đ hình thành b n lĩnh chi n đ u; hu nớ ề ệ ế ấ ể ả ế ấ ấ luy n trang b tri th c chuyên môn và nh ng kinh nghi m tâm lý trong chi nệ ị ứ ữ ệ ế
đ u…T đó h ng vào phát tri n các thành ph n bi u hi n, các y u t nhấ ừ ướ ể ầ ể ệ ế ố ả
h ng đ n TTCĐ c a ng i lính.ưở ế ủ ườ A.Ph. Sramtrenco đi sâu nghiên c u TTCĐứ
c a ng i ch huy, cho r ng: TTCĐ c a ng i ch huy trên chi n tr ng quy tủ ườ ỉ ằ ủ ườ ỉ ế ườ ế
đ nh r t l n đ n TTCĐ c a đ n v TTCĐ c a ng i sĩ quan ch huy trên chi nị ấ ớ ế ủ ơ ị ủ ườ ỉ ế
tr ng đ c hình thành trên c s hu n luy n, giáo d c hình thành các ph mườ ượ ơ ở ấ ệ ụ ẩ
ch t b n v ng c a nhân cách, nh : Ph m ch t chính tr tinh th n (lòng yêu tấ ề ữ ủ ư ẩ ấ ị ầ ổ
qu c và căm thù gi c, trách nhi m đ i v i t qu c, danh d , tính t tr ng); ýố ặ ệ ố ớ ổ ố ự ự ọ chí chi n đ u; ph m ch t trí tu ế ấ ẩ ấ ệ
Nh v y ư ậ , nhu c u, kinh nghi m cá nhân là nh ng y u t ch đ oầ ệ ữ ế ố ủ ạ hình thành tâm th đ i trong các ho t đ ng khác nhau. Trong ho t đ ngế ố ạ ộ ạ ộ quân s , các nghiên c u kh ng đ nh s tr i nghi m cá nhân trong HL ự ứ ẳ ị ự ả ệ SSCĐ; đi u ki n hu n luy n sát th c ti n chi n đ u là con đề ệ ấ ệ ự ễ ế ấ ường để hình thành TTCĐ quân nhân. Đây là c s đ tác gi nghiên c u, đở ơ ở ể ả ứ ề
xu t các y u t nh hấ ế ố ả ưởng cũng nh xác đ nh các bi n pháp TL XHư ị ệ nâng cao TTCĐ c a BĐTTG.ủ
1.2. Các công trình nghiên c uứ ở trong nư c ớ liên quan đ nế tâm
th , tâm th chi n đ uế ế ế ấ
1.2.1. Các nghiên c u ứ về b n ả ch t ấ c a ủ tâm thế, tâm thế chi n ế đ u ấ
Các nhà Tâm lý h cọ Vi tệ Nam đã kế th aừ có ch nọ l cọ nh ngữ thành t uự
c aủ Tâm lý h cọ nư cớ ngoài, đ cặ bi tệ là Tâm lý h cọ xã h iộ và Tâm lý h cọ
ho tạ đ ngộ trong nghiên c uứ về b nả ch tấ c aủ tâm thế, TTCĐ; có thể khái quát trên hai hư ngớ :
Theo hư ng ớ ti p ế c n ậ ho t ạ đ ng ộ nhân cách, tiêu bi u ể là các nghiên
c uứ c aủ Ph mạ Ng cọ Uy nể , Tr nầ Tr ngọ Th yủ , Ph mạ T tấ Dong, Nguy nễ
Ng cọ Phú, Hoàng Văn Thanh, Hoàng Đình Châu, Đỗ M nhạ Tôn, Đỗ Duy
Trang 28Môn, Nguy nễ Đình S ngả …Các nghiên c uứ cho r ngằ , tâm thế nh ư là tr ngạ thái s nẵ sàng tâm lý c aủ cá nhân trư cớ khi bư cớ vào ho tạ đ ngộ , lao đ ngộ nghề nghi pệ , h cọ t pậ , chi nế đ uấ Đó là t ngổ hòa các ph mẩ ch tấ nhân cách
c aủ chủ thể (ngư iờ lính, giáo viên, h cọ sinh, sinh viên, h cọ viên, ngư iờ lao
đ ngộ …) đáp ngứ yêu c uầ c aủ lĩnh v cự nghề nghi pệ Trong ho tạ đ ngộ quân
sự, theo Nguy nễ Ng cọ Phú và nh ng ng i khácữ ườ (1998), TTCĐ là sự s nẵ sàng bên trong c aủ quân nhân cho các hành đ ngộ chi nế đ uấ , là m tộ thành ph nầ trong tr ngạ thái tâm lý SSCĐ c aủ quân nhân [50]. Hoàng Đình Châu (2005), cho r ngằ : TTCĐ là sự huy đ ngộ ở m cứ độ cao các ho tạ đ ngộ ch cứ năng tâm
lý và sự v ngữ vàng về tâm lý [10]. Trong nghiên c uứ Chu n ẩ bị tâm lý s n ẵ sàng chi n ế đ u ấ b o ả vệ Tổ qu c ố cho Bộ đ i ộ Phòng không hi n ệ nay (2003),
theo Đỗ Duy Môn, tâm thế SSCĐ c aủ Bộ đ iộ Phòng không là m tộ m tặ c aủ SSCĐ chung. Đó là sự s nẵ sàng bên trong c aủ các quân nhân hư ngớ t iớ đ iố
tư ngợ ho tạ đ ngộ tác chi nế Chu nẩ bị tâm lý SSCĐ là nh mằ t oạ ra tính v ngữ vàng và sự s nẵ sàng về tâm lý, mà th cự ch tấ là nh mằ t oạ ra TTCĐ cho ngư iờ lính trong chi nế tranh b oả vệ Tổ qu cố [42]. Đỗ M nhạ Tôn (2001), (2006) cũng cho r ngằ : Tâm thế SSCĐ là t ngổ thể nh ngữ đ cặ trưng các ph mẩ ch tấ nhân cách giúp quân nhân luôn thư ngờ tr cự chi nế đ uấ và có thể chuy nể nhanh sang tr ngạ thái chi nế đ uấ đư cợ ngay [61]. Hoàng Văn Thanh (2000), cho r ngằ : Tâm thế chính là chi uề hư ngớ và tr ngạ thái s nẵ sàng tâm lý cho
ho tạ đ ngộ c aủ cá nhân [55]. Các nghiên c uứ đ uề khá th ngố nh tấ , cho r ngằ : Tâm thế là m tộ tr ngạ thái s nẵ sàng tâm lý bên trong c aủ nhân cách; TTCĐ là
sự t ngổ hòa, đ cặ trưng các ph mẩ ch tấ nhân cách c aủ cá nhân b oả đ mả cho quân nhân SSCĐ và chi nế đ uấ th ngắ l iợ trong m iọ tình hu ngố
Theo hư ng ớ ti p ế c n ậ c a ủ Tâm lý h c ọ xã h i ộ , v iớ các nghiên c uứ tiêu
bi uể c aủ : Vũ Dũng, Nguy nễ H uữ Thụ, Lê Văn H oả , Ph mạ Văn T …ư Theo
Vũ Dũng (2008), tâm thế là tr ngạ thái s nẵ sàng hành đ ngộ bên trong c aủ chủ thể hư ngớ t iớ ho tạ đ ngộ nh tấ đ nhị [20]. Nguy nễ H uữ Thụ (2005), cho r ngằ :
Trang 29Tâm thế là tr ngạ thái tâm lý tương đ iố nổ đ nhị , s nẵ sàng ph nả ngứ đ iố v iớ
đ iố tư ngợ trong tình hu ngố nào đó; khái ni mệ tâm thế có n iộ hàm tương
đ ngồ v iớ khái ni mệ thái độ; nghiên c uứ tâm thế là nghiên c uứ thái độ [56]. Theo Lê Văn H oả (1996), b nả ch tấ tâm thế h iộ tụ b iở 5 đ cặ tính: Là tr ngạ thái nh tấ đ nhị c aủ tinh th nầ và hệ th nầ kinh; thể hi nệ sự s nẵ sàng ph nả ngứ ;
có tổ ch cứ ; d aự trên kinh ngi mệ trư cớ đó; có nhả hư ngở đi uề khi nể và tác
đ ngộ t iớ hành vi; nghiên c uứ tâm thế là nghiên c uứ thái độ [32]. Ph mạ Văn
T (2014), ư cho r ngằ : Tâm thế là tr ngạ thái tâm lý thể hi nệ t ư thế s nẵ sàng hành đ ngộ cá nhân nh mằ đ iố phó v iớ m tộ đ iố tư ngợ nh tấ đ nhị [63]. Nhìn chung, các nghiên c uứ theo hư ngớ này đ uề khá th ngố nh tấ v iớ m tộ số k tế
lu nậ : Tâm thế là tr ngạ thái s nẵ sàng ph nả ngứ v iớ m tộ tình hu ngố , đ iố tư ngợ hay giá trị nào đó mà có liên quan t iớ nhu c uầ ; nghiên c uứ tâm thế là nghiên
c uứ thái độ (attitude). Các nghiên c uứ đã lu nậ gi iả khá sâu s cắ , từ l chị sử hình thành đ nế b nả ch tấ khái ni mệ tâm thế Đây cũng là c ơ sở quan tr ngọ để chúng tôi nghiên c uứ lu nậ gi iả b nả ch tấ khái ni mệ TTCĐ c aủ BĐTTG
1.2.2 Các nghiên c u ứ về c u ấ trúc, bi u ể hi n ệ tâm thế, tâm thế
chi n ế đ u ấ
Theo hư ng ớ ti p ệ c n ậ c a ủ Tâm lý h c ọ xã h i ộ , theo Vũ Dũng (2008): Sự
s nẵ sàng hành đ ngộ chính là tâm thế c aủ chủ thể hư ngớ t iớ m tộ hành đ ngộ nào đó, g mồ các y uế tố: Sự s nẵ sàng về th nầ kinh, sự s nẵ sàng về thể ch tấ
nh nậ th cứ , xúc c mả tình c mả , hành đ ngộ ; k tế quả t ngổ hòa c aủ ba m tặ trong tâm thế sẽ hư ngớ t iớ hai lo iạ hành vi trong đ iờ s ngố cá nhân, là “hành
Trang 30vi c pấ thi tế ” và “hành vi ngôn ngữ” [56]. Theo Ph mạ Văn T (2014), ư tâm thế
có c uấ trúc ba thành ph nầ : Nh nậ th cứ , tình c mả , ý chí [63]. Tuy nhiên, các nghiên c uứ cho r ngằ không ph iả t tấ cả các tâm thế ở cá nhân đ uề gi ngố nhau
về m tặ c uấ trúc, tùy theo đ iố tư ngợ hư ngớ t iớ mà có sự khác nhau về nh ngữ
đ cặ tính c ơ b nả , nh v tư ề rị số (tính phân c cự ), m cứ độ, cư ngờ độ, tính v ngữ
ch cắ , tính n iổ tr iộ c aủ m iỗ thành ph nầ [32], [34]
Các nghiên c u ứ ti p ế c n ậ theo hư ng ớ ho t ạ đ ng ộ nhân cách chỉ ra c uấ trúc, các m tặ bi uể hi nệ tâm thế nh ư là sự s nẵ sàng bên trong cho ho tạ đ ngộ
ở con ngư iờ , bao g mồ các ph mẩ ch tấ nhân cách b nề v ngữ b oả đ mả cho các
d ngạ ho tạ đ ngộ đ tạ hi uệ quả. Theo Ph mạ Ng cọ Uy nể , (1984), (1988), tâm thế có c uấ trúc ch cứ năng c đơ ộ , linh ho tng ạ , g mồ các thành tố: Nh nậ th cứ , tình c mả , ý chí và phương th cứ hành đ ngộ [65], [66]. Ph mạ Hoàng Gia (1973), chỉ ra tâm thế nh ư là sự chu nẩ bị tâm lý s nẵ sàng lao đ ngộ công nghi pệ cho
h cọ sinh, đư cợ t oạ thành b iở các y uế tố: Nhóm y uế tố chủ quan và nhóm
y uế tố khách quan. Nhóm y uế tố chủ quan nh qư uan ni mệ đúng đ nắ về m cụ đích h cọ t pậ và lao đ ngộ ; tiêu chu nẩ tâm sinh lý; tri th cứ , k ỹ x oả , k ỹ năng; thái độ c aủ cá nhân v iớ đ iố tư ngợ , t pậ thể lao đ ngộ , v iớ quá trình và k tế quả lao đ ngộ ; năng l cự v chạ kế hoach…Các y uế tố khách quan nh ư sự phù h pợ
c aủ đ cặ đi mể nhân cách v iớ nghề; quan hệ tích c cự gi aữ các cá nhân trong
s nẵ sàng tâm lý ở sinh viên trư cớ khi bư cớ vào ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ : Y uế
tố tri th cứ (ph mẩ ch tấ trí tuệ, tri th cứ chung, tri th cứ nghề, sự hi uể bi tế đ cặ
đi mể tâm sinh lý c aủ b nả thân); y uế tố đ ngộ c , ơ tình c mả ; y uế tố ý chí, kỹ
x oả , kỹ năng đ iố v iớ nghề; m cụ đích, quan đi mể , ni mề tin, thái độ đ iố v iớ
Trang 31lao đ ngộ [57]. Ph mạ Ng cọ Uy nể (1988), tâm thế nh ư là sự s nẵ sàng đi vào lao đ ngộ c aủ h cọ sinh g mồ có b nố ti uể c uấ trúc: S nẵ sàng đ ngộ c , ơ s nẵ sàng trí tuệ, s nẵ sàng ý chí và s nẵ sàng đ oạ đ cứ [66]. Nghiên c uứ c aủ Hoàng Anh (2009) cho r ngằ , tâm thế là sự s nẵ sàng tâm lý đi vào ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ ,
t oạ thành b iở ba nhóm thành tố: Nhóm đ ngộ c , ơ m cụ đích ho tạ đ ngộ ; nhóm
ki nế th cứ , kĩ x oả , kĩ năng nghề nghi pệ ; nhóm thói quen nghề nghi pệ [1]
Tâm lý h c ọ quân sự Vi t ệ Nam cũng có nh ngữ nghiên c uứ chỉ rõ n iộ dung, các y uế tố t oạ thành TTCĐ c aủ ngư iờ lính trư cớ khi bư cớ vào ho tạ
đ ngộ chi nế đ uấ Theo Đỗ M nhạ Tôn (2008), các y uế tố t oạ thành TTCĐ b oả
vệ chủ quy nề an ninh biên gi iớ c aủ Bộ đ iộ Biên phòng, g mồ các thành tố:
T ư tư ngở , tâm lý và hành đ ngộ [7]. Đỗ Duy Môn (2003) cho r ngằ , TTCĐ c aủ ngư iờ lính phòng không đư cợ t oạ b iở các thành tố c ơ b nả : Đ ngộ c ơ ho tạ
đ ngộ (nh tấ là đ ngộ c ơ chính trị xã h iộ , đ ngộ c ơ chính trị quân sự); m cụ đích ho tạ đ ngộ chi nế đ uấ mà quân nhân tự ý th cứ đư cợ ; nh nậ th cứ (sự tri giác và bi uể tư ngợ về kẻ thù). Trong đó, đ ngộ c ơ chi nế đ uấ c aủ quân nhân giữ vị trí đ cặ bi tệ quan tr ngọ [42]. Nguy nễ Đình S ngả (2016), quan ni mệ tâm thế đ iố v iớ ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ nh ư là sự s nẵ sàng tâm lý đ iố v iớ ho tạ
đ ngộ nghề nghi pệ c aủ h cọ viên các trư ngờ đ iạ h cọ quân sự, có c uấ trúc b nố thành tố có m iố quan ch tặ chẽ, g mồ : Đ ngộ c ơ ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ , ki nế
1.2.3. Các nghiên c u ứ về tiêu chí, phương pháp đánh giá tâm thế, tâm thế chi n ế đ u ấ
Trang 32Nghiên c u ứ c a ủ Tâm lý h c ọ xã h i ộ , tiêu bi uể nh ư Vũ Dũng (2000), (2011), Nguy nễ H uữ Thụ (2005), Lê Văn H oả (1996), (2010) xác đ nhị tiêu chí đánh giá tâm thế d aự trên c ơ sở c uấ trúc tâm lý, nh ngữ bi uể hi nệ c aủ các thành tố trong c uấ trúc tâm thế. Vi cệ xây d ngự thang đo cũng đư cợ ngứ d ngụ
m nhạ mẽ, sử d ngụ các k tế quả nghiên c uứ c aủ Tâm lý h cọ xã h iộ trên thế
gi iớ [19], [21], [32], [34], [56].
Nghiên c u ứ ti p ế c n ậ theo hư ng ớ ho t ạ đ ng ộ nhân cách, các nghiên c uứ theo hư ngớ này l iạ thông qua các ph mẩ ch tấ nhân cách trong các y uế tố t oạ thành tâm thế, TTCĐ để xác đ nhị tiêu chí đánh giá TTCĐ. Theo Tr nầ Tr ngọ
Th yủ (1982), xác đ nhị các tiêu chí đánh giá s nẵ sàng tâm lý v iớ ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ c aủ sinh viên qua các ph mẩ ch tấ : Ni mề tin, quan đi mể , thái độ, tình c mả , các ph mẩ ch tấ ý chí và trí tuệ, kỹ x oả , kỹ năng [57]. Tác giả Ph mạ
T tấ Dong (1981), (1985), đã xác đ nhị tiêu chí đánh giá thông qua các bi uể hi nệ trong thành ph nầ c uấ trúc c aủ sự s nẵ sàng tâm lý, bao g mồ : Thành ph nầ nh nậ
th cứ (tri th cứ chung, tri th cứ về nghề nghi pệ ); thành ph nầ đ ngộ c (ơ h ngứ thú
lý tư ngở nghề nghi pệ ); các ph mẩ ch tấ tâm lý c nầ thi tế cho ho tạ đ ngộ nghề (ý chí, quy tế tâm); kỹ x oả , kỹ năng phù h pợ v iớ nghề; ph mẩ ch tấ nhân cách c nầ thi tế cho nghề (đ oạ đ cứ nghề, tính tổ ch cứ , lương tâm nghề) [17], [18]. Ph mạ
Ng cọ Uy nể (1988), xác đ nhị các tiêu chí đánh giá qua nh ngữ d uấ hi uệ bi uể
hi nệ trong c uấ trúc c aủ sự s nẵ sàng tâm lý đi vào lao đ ngộ , nh ư sự s nẵ sàng
về đ ngộ c ; ơ s nẵ sàng về trí tuệ (tri th cứ nghề nghi pệ , t ư duy kỹ thu tậ , kỹ năng, kỹ x oả ); s nẵ sàng về ý chí; s nẵ sàng về đ oạ đ cứ (đ ngồ c mả , chia sẻ, giao lưu) [66]. Đỗ M nhạ Tôn (1996), trên c ơ sở c uấ trúc c aủ sự s nẵ sàng tâm
lý đi vào ho tạ đ ngộ h cọ t pậ c aủ h cọ viên sĩ quan đã xác đ nhị các tiêu chí đánh giá, g mồ : Đ ngộ c ơ h cọ t pậ , rèn luy nệ đúng đ nắ ; xu hư ngớ nghề nghi pệ quân
sự rõ ràng, nổ đ nhị ; kỹ năng, kỹ x oả h cọ t pậ , rèn luy nệ t tố ; thói quen h cọ t pậ , rèn luy nệ phù h pợ [59]. Đỗ Duy Môn (2003), đánh giá TTCĐ nh ư là sự s nẵ sàng tâm lý v iớ ho tạ đ ngộ chi nế đ uấ , đã xác đ nhị ba nhóm tiêu chí đánh giá: Nhóm tiêu chí đánh giá m cứ độ v ngữ vàng, s nẵ sàng c aủ nh nậ th cứ ; nhóm
Trang 33tiêu chí đánh giá sự b nề v ngữ c aủ c mả xúc; nhóm tiêu chí đánh giá m cứ độ
b nề v ngữ c aủ các ph mẩ ch tấ chuyên môn nghi pệ vụ quân sự [42]. Tác giả Nguy nễ Đình S ngả (2016), xác đ nhị b nố nhóm tiêu chí đánh giá d aự trên bi uể
hi nệ c uấ trúc c aủ sự s nẵ sàng tâm lý bư cớ vào ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ c aủ
h cọ viên các trư ngờ đ iạ h cọ quân sự [53]
Tóm l i ạ , các nghiên c uứ đ uề d aự trên n iộ dung bi uể hi nệ trong c uấ trúc, ho cặ các y uế tố t oạ thành tâm thế, TTCĐ đ iố v iớ các ho tạ đ ngộ khác nhau để xác đ nhị tiêu chí đánh giá tâm thế, TTCĐ. Đây cũng là cách ti pế c nậ khách quan, khoa h cọ , là c ơ sở để chúng tôi nghiên c uứ đánh giá m c đ ứ ộ bi uể
hi nệ TTCĐ c aủ BĐTTG trong QĐNDVN
1.2.4. Các nghiên c u ứ về sự hình thành tâm thế, tâm thế chi n ế đ u ấ
Các nhà Tâm lý h c ọ xã h i ộ , nh ư Vũ Dũng, Nguy nễ H uữ Thụ, Lê Văn
H oả và nh ngữ ngư iờ khác…đ uề xác đ nhị rõ nh ngữ y uế tố khách quan, chủ quan quy đ nhị sự hình thành, thay đ iổ tâm thế. Theo Vũ Dũng (2000), (2011) thì nhu c uầ và nh ngữ tr iả nghi mệ xã h iộ c aủ cá nhân là y uế tố c ơ b nả để hình thành tâm thế cá nhân đó. Tâm thế xã h iộ đư cợ hình thành trong quá trình ho tạ đ ngộ th cự ti nễ l chị sử, do k tế quả c aủ ho tạ đ ngộ lĩnh h iộ , ho tạ
đ ngộ giao ti pế và tác đ ngộ qua l iạ l nẫ nhau trong nhóm xã h iộ [19], [21]. Nguy nễ H uữ Thụ (2003), cho r ng tâằ m thế hình thành thông qua con đư ngờ giáo d cụ , tuyên truy nề qu ngả cáo g nắ li nề v iớ ho tạ đ ngộ và giao lưu c aủ chủ thể. Tâm thế con ngư iờ không tự nó sinh ra mà đư cợ hình thành m tộ cách từ từ trong cu cộ s ngố thông qua tác đ ngộ c aủ các y uế tố, nh : ư Thông tin; sự cân b ngằ gi aữ nh nậ th cứ và xúc c mả trong c uấ trúc tâm thế; các y uế
tố tâm lý nhân cách: Nhu c uầ nh nậ th cứ , thái độ nh nậ th cứ , khả năng thuy tế
ph cụ [56]. Quan ni mệ c aủ Lê Văn H oả (1996), (2010), tâm thế có thể hình thành và có thể thay đ iổ Sự hình thành và thay đ iổ tâm thế không tách bi tệ nhau, là hai giai đo nạ liên t cụ c aủ m tộ quá trình phát tri nể tâm thế. Tâm thế hình thành b iở nh ngữ tr iả nghi mệ , giáo d cụ , h cọ t pậ (t pậ quen) trong môi trư ngờ xã h iộ , thông qua tác đ ngộ vào các y uế tố xã h iộ sẽ quy tế đ nhị sự
Trang 34hình thành và thay đ iổ tâm thế. Các y uế tố nhả hư ngở t iớ sự hình thành, thay
đ iổ tâm thế là: Nhu c uầ , thông tin, giao ti pế nhóm, đ cặ đi mể riêng nhân cách
cá nhân; tâm thế chủ y uế đư cợ hình thành b iở các y uế tố xã h iộ [32], [34]. Theo Ph mạ Văn T (2014), tâư m thế xã h iộ đư cợ hình thành trên c ơ sở nh ngữ kinh nghi mệ , tr iả nghi mệ thu đư cợ trong nh ngữ đi uề ki nệ xã h iộ cụ thể và
đư cợ thể hi nệ nhi uề l nầ trong nh ngữ đi uề ki nệ tương tự [63]
Các nghiên c u ứ theo hư ng ớ ho t ạ đ ng ộ nhân cách xem xét tâm thế,
TTCĐ nh ư là m tộ tr ngạ thái s nẵ sàng tâm lý cho ho tạ đ ngộ , lao đ ngộ nghề nghi pệ , chi nế đ uấ ở các chủ thể khác nhau (h cọ sinh, sinh viên, giáo viên, h cọ viên, ngư iờ lính…), tiêu bi uể nh : ư Ph mạ T tấ Dong, Ph mạ Ng cọ Uy nể , Đào Thị Oanh, Nguy nễ Ng cọ Phú, Hoàng Đình Châu, Đỗ M nhạ Tôn, Đỗ Duy Môn, Nguy nễ Đình S ngả Các nghiên c uứ c aủ Ph mạ T tấ Dong [16], [17], [18], Ph mạ
Ng cọ Uy nể [66], Đào Thị Oanh [46], cho r ngằ : Phát tri nể s nẵ sàng tâm lý v iớ
ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ c nầ th cự hi nệ tích c cự các bi nệ pháp, nh làư m t tố công tác hư ngớ nghi pệ và tri nể khai, nâng cao hi uệ quả ho tạ đ ngộ d yạ nghề. Nguy nễ Đình S ngả (2016), xác đ nhị con đư ngờ nâng cao s nẵ sàng tâm lý v iớ
ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ c aủ h cọ viên các trư ngờ đ iạ h cọ quân sự, đó là c ngủ
cố đ ngộ c ơ ho tạ đ ngộ nghề nghi pệ ; đ iổ m iớ n iộ dung, phương pháp và phương ti nệ d yạ h cọ ; b iồ dư ngỡ , rèn luy nệ c mả xúc ý chí và kỹ năng nghề nghi pệ ; xây d ngự môi trư ngờ văn hóa s ư ph mạ lành m nhạ [53]. Theo Nguy nễ
Ng cọ Phú (1998), để xây d ngự TTCĐ cho ngư iờ quân nhân là ph iả xây d ngự cho họ tính c nhả giác cách m ngạ Trong đó t pậ trung vào m tộ số v nấ đề: Giáo
d cụ nâng cao trình độ nh nậ th cứ (chính trị, t ư tư ngở , giai c pấ ) và tinh th nầ yêu
nư cớ , lòng căm thù gi cặ , có ki nế th cứ , kỹ x oả , kỹ năng đánh giá đúng âm mưu, thủ đo nạ c aủ đ chị ; trang bị nh ngữ kinh nghi mệ chi nế đ uấ cho ngư iờ lính; hu nấ luy nệ , giáo d cụ b oả đ mả khách quan, k pị th iờ n mắ ch cắ về đ chị
và đ cặ đi mể c aủ chi nế tranh [50]. Theo Hoàng Đình Châu (2005), TTCĐ đư cợ hình thành thông qua quá trình hu nấ luy nệ , giáo d cụ , trong đó t pậ trung vào
nh ngữ n iộ dung: Xây d ngự cho bộ đ iộ ni mề tin, hình thành bi uể tư ngợ đúng
Trang 35đ nắ về nhi mệ vụ và đ cặ đi mể môi trư ngờ chi nế tranh; rèn luy nệ ý chí; hình thành, phát tri nể và c ngủ cố kỹ năng, kỹ x oả , ph mẩ ch tấ chuyên môn nghi pệ
vụ [10]. Trong Nghiên c u ứ chu n ẩ bị tâm lý s n ẵ sàng chi n ế đ u ấ c a ủ bộ đ i ộ các binh ch ng ủ kỹ thu t ậ nh m ằ đánh th ng ắ chi n ế tranh có sử d ng ụ vũ khí công nghệ cao c a ủ đ ch ị , theo tác giả Đỗ M nhạ Tôn (2001), TTCĐ c aủ bộ đ iộ
c aủ các binh ch ngủ kỹ thu tậ là k tế quả c aủ quá trình chu nẩ bị tâm lý SSCĐ. Tác giả đã đề xu tấ nh ngữ n iộ dung, bi nệ pháp chu nẩ bị tâm lý SSCĐ c aủ bộ
đ iộ nh mằ hình thành TTCĐ cho họ, bao g mồ : Trang bị ki nế th cứ , hình thành
ni mề tin cho bộ đ iộ ; xây d ngự bi uể tư ngợ đúng đ nắ về chi nế tranh; chu nẩ bị tâm lý SSCĐ cho cá nhân ngư iờ chi nế sĩ; chu nẩ bị tâm lý cho các cán bộ chỉ huy đơn vị; chu nẩ bị tâm lý SSCĐ cho t pậ thể quân nhân. Để th cự hi nệ đư cợ
nh ngữ bi nệ pháp đó ph iả thông qua b nắ đ nạ th tậ cũng nh ư trong quá trình chu nẩ bị vũ khí, khí tài, trong hu nấ luy nệ chi nế thu tậ [60]. Nghiên c uứ c aủ
Đỗ Duy Môn (2003), trong Chu n ẩ bị tâm lý s n ẵ sàng chi n ế đ u ấ b o ả vệ Tổ
qu c ố cho Bộ đ i ộ Phòng không hi n ệ nay, cho r ngằ : TTCĐ có c ơ sở sinh lý là
sự xác l pậ các ph nả xạ không đi uề ki nệ và ph nả xạ có đi uề ki nệ , thông qua
vi cệ thư ngờ xuyên t oạ ra các kích thích tâm sinh lý mô ph ngỏ các tình
hu ngố chi nế tranh hi nệ đ iạ đ iố v iớ ngư iờ lính để luy nệ t pậ Đó là quá trình luy nệ t pậ , hu nấ luy nệ hình thành các kỹ năng, kỹ x oả nghề nghi pệ sát v iớ
th cự tế chi nế đ uấ c aủ chi nế tranh công nghệ cao để ngư iờ lính có bi uể
tư ngợ đúng đ nắ về chi nế tranh; từ đó nâng cao TTCĐ cho họ [42]
Tóm l i ạ , các công trình nghiên c uứ trong nư cớ khi đề c pậ đ nế sự hình thành tâm thế, TTCĐ đ uề kh ngẳ đ nhị qua con đư ngờ giáo d cụ , hu nấ luy nệ , luy nệ t pậ nh ngữ tr iả nghi mệ cá nhân sát v iớ th cự ti nễ ngành nghề, đi uề ki nệ môi trư ngờ ho tạ đ ngộ Thông qua tác đ ngộ các y uế tố bên trong và bên ngoài
nh : ư Nhu c uầ , giao ti pế trong nhóm, xu hư ngớ hành đ ngộ , thông tin, đ cặ đi mể riêng cá nhân, kỹ x oả , kỹ năng nghề nghi pệ Trong ho tạ đ ngộ chi nế đ uấ , TTCĐ đư cợ xác đ nhị là m tộ trong nh ngữ nguyên nhân đem l iạ k tế quả, hi uệ quả chi nế đ uấ c aủ quân nhân; TTCĐ đư cợ bi uể hi nệ , hình thành, phát tri nể
Trang 36trong ho tạ đ ngộ chi nế đ uấ và ho tạ đ ngộ HL SSCĐ sát th cự ti nễ chi nế đ uấ Đây là c ơ sở để nghiên c uứ các y uế tố nhả hư ngở đ nế TTCĐ và đề xu tấ các
bi nệ pháp TL XH nâng cao TTCĐ c aủ BĐTTG
1.3. Khái quát k tế quả chủ y u ế c aủ các công trình đã công bố và
nh ngữ v nấ đề đ t ặ ra lu nậ án ti pế t cụ gi iả quy tế
1.3.1. Khái quát k t ế quả chủ y u ế c a ủ các công trình đã công bố
Các công trình nghiên c uứ trong nư cớ và nư cớ ngoài đã ti pế c nậ nghiên c uứ tâm thế, TTCĐ theo hai hư ngớ c ơ b nả : 1) Ti p ế c n ậ nghiên c u ứ
c a ủ Tâm lý h c ọ xã h i ộ về tâm thế c aủ cá nhân trong các nhóm xã h iộ ; 2)
Ti p ế c n ậ nghiên c u ứ c a ủ Tâm lý h c ọ ho t ạ đ ng ộ về tâm thế, TTCĐ nh ư là
tr ngạ thái tâm lý s nẵ sàng cho hành đ ngộ c aủ cá nhân. V iớ nh ngữ k tế quả chính:
Các nghiên c uứ đã lu n gi iậ ả và khá th ngố nh tấ về b nả ch tấ c aủ tâm thế: Là tr ngạ thái s nẵ sàng hành đ ngộ (ph nả ngứ ) c aủ cá nhân v iớ
đ iố tư ngợ , mang khuynh hư ngớ hành đ ngộ c aủ chủ thể trong ho tạ đ ngộ
v iớ đ iố tư ngợ Tâm thế g nắ v iớ nhu c uầ và hành đ ngộ cụ thể, có m iố quan hệ ch tặ chẽ v iớ hành đ ngộ Nhi uề quan đi mể trong Tâm lý h cọ xã
h iộ cho r ngằ : Nghiên c uứ tâm thế là nghiên c uứ thái độ (attitude), các nghiên c uứ theo hư ngớ này đã chỉ ra sự th ngố nh tấ c aủ v nấ đề, từ l chị
sử hình thành cho đ nế b nả ch tấ c aủ khái ni mệ tâm thế. Ti pế c nậ theo
hư ngớ ho tạ đ ngộ nhân cách l iạ đi sâu nghiên c uứ tâm thế, TTCĐ như
là sự s nẵ sàng tâm lý ho cặ tr ngạ thái s nẵ sàng cho các ho tạ đ ngộ lao
đ ngộ nghề nghi pệ , ho tạ đ ngộ chi nế đ uấ c aủ quân nhân Trong ho tạ
đ ngộ quân sự, TTCĐ nh ư là tr ngạ thái tâm lý c aủ sự s nẵ sàng cho các hành đ ngộ chi nế đ uấ c aủ quân nhân và chỉ ra n iộ dung, m iố quan hệ
c aủ t ngừ tr ngạ thái thành ph nầ , nh ngữ ph mẩ ch tấ nhân cách để hình thành nên tr ngạ thái đó
Các nghiên c uứ đã chỉ ra c uấ trúc ho cặ các thành ph nầ bi uể hi nệ tâm thế, TTCĐ, các y uế tố nhả hư ngở t iớ sự hình thành, thay đ iổ tâm thế, TTCĐ.
Trang 37Trong c uấ trúc tâm lý, các m tặ bi uể hi nệ tâm thế, TTCĐ các k tế quả nghiên
c uứ đã đề c pậ t iớ các thành ph nầ nh : ư Nh nậ th cứ , c mả xúc, hành vi (hành
đ ngộ ), kỹ năng chuyên môn. M iỗ thành tố có vai trò không ngang b ngằ nhau, nhưng quan hệ ch tặ chẽ và hư ngớ t iớ thi tế l pậ sự cân b ngằ là tr ngạ thái c aủ tâm thế, t oạ nên ch nhỉ thể là tâm thế c aủ cá nhân đ iố v iớ m iỗ d ngạ ho tạ
đ ngộ Trên c ơ sở đó các nghiên c uứ cũng xác đ nhị đư cợ nh ngữ tiêu chí, cách đánh giá tâm thế, TTCĐ. Ph nầ l nớ các nghiên c uứ đ uề d aự vào nh ngữ bi uể
hi nệ cụ thể trong thành ph nầ c aủ c uấ trúc tâm lý hay các m tặ bi uể hi nệ tâm thế, TTCĐ để xây d ngự các tiêu chí đánh giá. Đây là c ơ sở để tác giả nghiên
c uứ các bi uể hi nệ và đánh giá m cứ độ bi uể hi nệ TTCĐ c aủ BĐTTG
Các nghiên c uứ cũng đã làm rõ đư cợ các y uế tố nhả hư ngở đ nế tâm thế, TTCĐ, nh : ư Nhu c uầ , thông tin, đ cặ đi mể riêng nhân cách, giao ti pế trong t pậ thể (nhóm), đi uề ki nệ môi trư ngờ ho tạ đ ngộ sát th cự ti nễ …Đây là
c ơ sở quan tr ngọ cho vi cệ lu nậ gi iả m iố quan hệ bi nệ ch ngứ và đ tặ nghiên
c uứ TTCĐ trong ho tạ đ ngộ HL SSCĐ c aủ BĐTTG. Đ ngồ th iờ cũng là c ơ sở
để chúng tôi xác đ nhị các y uế tố nhả hư ngở đ nế TTCĐ c aủ BĐTTG
Các nghiên c uứ cũng chỉ ra con đư ngờ , bi nệ pháp hình thành, thay đ iổ tâm thế, TTCĐ, nh : ư Thông qua nh ngữ tr iả nghi mệ , giáo d cụ , tuyên truy nề ,
hu nấ luy nệ sát th cự tế, rèn luy nệ trong môi trư ngờ t pậ thể (nhóm)…thông qua ba con đư ngờ : 1) t pậ trung vào hình thành các thành ph nầ trong c uấ trúc, các m tặ bi uể hi nệ tâm thế, TTCĐ; 2) t pậ trung vào c iả thi nệ , đi uề ch nhỉ các
y uế tố nhả hư ngở đ nế tâm thế, TTCĐ; 3) t pậ trung vào cả thành ph nầ trong
c uấ trúc, ho cặ các m tặ bi uể hi nệ tâm thế và cả c iả thi nệ , đi uề ch nhỉ các
y uế tố nhả hư ngở đ nế tâm thế, TTCĐ. Đây là ti nề đề quan tr ngọ để nghiên
c uứ th cự tr ngạ bi uể hi nệ TTCĐ c aủ BĐTTG và xác đ nhị hệ th ngố bi nệ pháp
TL XH nâng cao TTCĐ c aủ BĐTTG
1.3.2. Nh ng ữ v n ấ đề đ t ặ ra lu n ậ án ti p ế t c ụ gi i ả quy t ế
Trang 38K tế quả nghiên c uứ c aủ các nhà khoa h cọ trong và ngoài nư cớ là
nh ngữ c ơ sở, ti nề đề quan tr ngọ về lý lu nậ và phương pháp lu nậ để tác giả tri nể khai nghiên c uứ đề tài lu nậ án. Trên c ơ sở t ngổ quan k tế quả các công trình nghiên c uứ , lu nậ án xác đ nhị gi iả quy tế các v nấ đề chủ y uế sau:
Thứ nh t ấ , về l p ậ trư ng ờ thế gi i ớ quan, phương pháp lu n ậ nghiên c u ứ :
Đ ngứ trên l pậ trư ngờ c aủ chủ nghĩa duy v tậ bi nệ ch ngứ , chủ nghĩa duy v tậ
l chị sử; tuân thủ các nguyên t cắ phương pháp lu nậ c aủ Tâm lý h cọ Mác xít,
kế th aừ có ch nọ l cọ các nghiên c uứ c aủ Tâm lý h cọ xã h iộ , lu nậ gi iả b nả
ch tấ khái ni mệ tâm thế, TTCĐ nh ư là tr ngạ thái s nẵ sàng bên trong cho các hành đ ngộ chi nế đ uấ TTCĐ c aủ BĐTTG đư cợ hình thành, bi uể hi nệ , phát tri nể qua th cự ti nễ tr iả nghi mệ c aủ m iỗ quân nhân và t pậ thể quân nhân trong ho tạ đ ngộ HL SSCĐ.
Thứ hai, quan đi m ể chuyên ngành trong ti p ế c n ậ nghiên c u ứ : Lu nậ án
kế th aừ có ch nọ l cọ nh ngữ đi mể h pợ lý, th ngố nh tấ khi nghiên c uứ về tâm thế thái độ trong Tâm lý h cọ xã h iộ , cũng nh ư cách ti pế c nậ nghiên c uứ theo hư ngớ ho tạ đ ngộ nhân cách c aủ Tâm lý h cọ ho tạ đ ngộ TTCĐ đư cợ xem xét, nghiên c uứ dư iớ góc độ thái độ đ iố v iớ ho tạ đ ngộ chi nế đ uấ , là
tr ngạ thái s nẵ sàng hành đ ngộ (ph nả ngứ ) đ iố v iớ các nhi mệ vụ (tình hu ngố ) chi nế đ uấ , đư cợ bi uể hi nệ qua nh nậ th cứ , xúc c mả tình c mả , hành đ ngộ
c aủ BĐTTG trong ho tạ đ ngộ HL SSCĐ ở đơn vị. Trên c ơ sở đó, lu nậ án sẽ
ti pế c nậ nh ngữ phương pháp đo lư ngờ , đánh giá c aủ Tâm lý h cọ xã h iộ
nh mằ xác đ nhị đư cợ m cứ độ bi uể hi nệ TTCĐ và m cứ độ y uế tố nhả hư ngở TTCĐ c aủ BĐTTG
Thứ ba, nh ng ữ nhi m ệ vụ đ t ặ ra đ i ố v i ớ lu n ậ án: Trên c ơ sở phương pháp
lu nậ và phương pháp ti pế c nậ chuyên ngành, lu nậ án xác đ nhị gi iả quy tế m tộ
số n iộ dung:
Xác đ nhị hư ngớ ti pế c nậ , nghiên c uứ c aủ đề tài; làm rõ b nả ch tấ tâm thế là tr ngạ thái s nẵ sàng bên trong cho ho tạ đ ngộ nh tấ đ nhị , đư cợ bi uể
Trang 39hi nệ qua các thành ph nầ nh nậ th cứ , xúc c mả tình c mả , hành đ ngộ Qua đó làm rõ n iộ hàm khái ni mệ TTCĐ, các thành ph nầ bi uể hi nệ TTCĐ c aủ BĐTTG. Đ ngồ th iờ , lu nậ gi iả các y uế tố c ơ b nả nhả hư ngở đ nế TTCĐ
c aủ BĐTTG, làm c ơ sở lý lu nậ cho đề tài trong quá trình nghiên c uứ
Chu nẩ hóa bộ công cụ nghiên c uứ : Xác đ nhị thang đánh giá các
n iộ dung đi uề tra th cự tr ngạ TTCĐ, làm rõ các m cứ độ thành ph nầ bi uể
hi nệ và m cứ độ TTCĐ, cũng nh ư m cứ độ y uế tố nhả hư ngở TTCĐ c aủ BĐTTG Xác đ nhị và sử d ngụ các phương pháp nghiên c uứ m tộ cách
tư ngờ minh, h pợ lý
Trên c ơ sở th cự ti nễ ho tạ đ ngộ HL SSCĐ c aủ BĐTTG, xác đ nhị và chu nẩ hóa bộ công cụ nghiên c uứ đề tài, qua đó đánh giá th cự tr ngạ m cứ độ
bi uể hi nệ TTCĐ và m cứ độ các y uế tố nhả hư ngở đ nế TTCĐ c aủ BĐTTG
Từ k tế quả thu đư cợ về th cự tr ngạ m cứ độ bi uể hi nệ TTCĐ và m cứ
độ các y uế tố nhả hư ngở đ nế TTCĐ c aủ BĐTTG; lu nậ án sẽ đề xu tấ ,
lu nậ gi iả hệ th ngố các bi nệ pháp TL XH; ti nế hành th cự nghi mệ ki mể
ch ngứ hi uệ quả 1 bi nệ pháp TL XH nâng cao TTCĐ c aủ BĐTTG
Trang 40K tế lu nậ chương 1
V nấ đề tâm thế, TTCĐ là v nấ đề ph cứ t pạ , đư cợ nghiên c uứ từ lâu và khá phong phú theo nh ngữ hư ngớ ti pế c nậ khác nhau trong l chị sử tâm lý
h cọ Tâm thế đư cợ xác đ nhị là tr ngạ thái tâm lý s nẵ sàng hành đ ngộ (ph nả ng
ứ ) c aủ cá nhân v iớ đ iố tư ngợ nh tấ đ nhị , nghiên c uứ tâm thế là nghiên c uứ thái độ, đư cợ bi uể hi nệ qua nh nậ th cứ , xúc c mả và hành vi; nghiên c uứ tâm thế g nắ li nề v iớ nhân cách, v iớ nhu c uầ cá nhân Tâm thế mang khuynh
hư ngớ hành đ ngộ , chi ph iố t iớ hi uệ quả c aủ hành vi cá nhân; tâm thế hình thành nhờ kinh nghi mệ , tr iả nghi mệ cá nhân trong th cự ti nễ h cọ t pậ , lao
đ ngộ và HL SSCĐ.
Tâm thế ch uị nhả hư ngở b iở nhi uề y uế tố tác đ ngộ cả bên trong và bên ngoài trong m iố quan hệ ch tặ chẽ, th ngố nh tấ Vi cệ đánh giá, đo lư ngờ tâm thế, các nghiên c uứ thư ngờ thông qua c uấ trúc tâm lý, các thành ph nầ
bi uể hi nệ c aủ tâm thế theo hư ngớ ti pế c nậ khác nhau, trong đó thông qua
bi uể hi nệ về nh nậ th cứ , xúc c mả , hành vi là khá t pậ trung, th ngố nh tấ
Nghiên c uứ về TTCĐ đư cợ xem xét là m tộ n iộ dung c aủ tr ngạ thái tâm lý SSCĐ ở ngư iờ quân nhân; sự s nẵ sàng tâm lý c aủ quân nhân đ iố v iớ nhi mệ vụ, tình hu ngố chi nế đ uấ ; tâm thế đư cợ xác đ nhị nh ư là k tế quả c aủ
sự chu nẩ bị tâm lý SSCĐ ở ngư iờ quân nhân trong ho tạ đ ngộ quân sự.
T ngổ quan các công trình nghiên c uứ về tâm thế, TTCĐ trong tâm lý
h cọ là r tấ quan tr ngọ , c nầ thi tế nh mằ xác đ nhị c ơ sở n nề móng ti nề đề về lý
lu nậ và th cự ti nễ cũng nh ư hư ngớ ti pế c nậ nh mằ nghiên c uứ , đánh giá m cứ
đ bi u hi n ộ ể ệ TTCĐ c aủ BĐTTG trong QĐNDVN