Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ Quân khu 1 lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2003 đến năm 2013, đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận ở Quân khu 1 trong thời gian tới.
Trang 1công b và nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy tố ữ ấ ề ậ ậ ả ế 30
Chương 2 CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG BỰ Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
QUÂN KHU 1 V CÔNG TÁC DÂN V N Ề Ậ T NĂMƯ
2.1 Nh ng y u t tác đ ng đ n ữ ế ố ộ ế s lãnh đ o ự ạ c a Đ ng b Quânủ ả ộ
khu 1 v ề công tác dân v nậ (2003 2008) 342.2 Ch trủ ương c a Đ ng b Quân khu 1 v công tác dân v nủ ả ộ ề ậ
2.3 Đ ng b Quân khu 1 ch đ o th c hi n công tác dân v nả ộ ỉ ạ ự ệ ậ
Chương 3 CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG BỰ Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
QUÂN KHU 1 V Ề Đ Y M NH Ẩ Ạ CÔNG TÁC DÂN V NẬ
3.1 Nh ng y u t m i tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ng bữ ế ố ớ ộ ế ự ạ ủ ả ộ
Quân khu 1 v công tác dân v n (2008 2013)ề ậ 793.2 Ch tr ng c a Đ ng b Quân khu 1 v đ y m nh công tácủ ươ ủ ả ộ ề ẩ ạ
Trang 2CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀI Ế Ề
Trang 3M Đ UỞ Ầ
1. Lý do l a ch n đ tài lu n ánự ọ ề ậ
Công tác dân v n là công vi c c a toàn b h th ng chính tr d i sậ ệ ủ ộ ệ ố ị ướ ự lãnh đ o c a Đ ngạ ủ ả ti n hành t p h p v n đ ng, đoàn k t nhân dân, th c hi nế ậ ợ ậ ộ ế ự ệ
đ ng l i ch tr ng c a Đ ng, chính sách, pháp lu t c a Nhà n c. Đ ng th iườ ố ủ ươ ủ ả ậ ủ ướ ồ ờ công tác dân v n cũng nh m góp ph nậ ằ ầ chăm lo, b o v l i ích c a nhân dân;ả ệ ợ ủ phát huy quy n làm ch , s c m nh to l n c a nhân dân trong s nghi p xâyề ủ ứ ạ ớ ủ ự ệ
d ng và b o v T qu c, th c hi n th ng l i m c tiêu, lý t ng c a Đ ng.ự ả ệ ổ ố ự ệ ắ ợ ụ ưở ủ ả
Trong bài báo Dân v n ậ đăng trên báo S th t, ự ậ ngày 1510 1949, H Chí Minhồ
kh ng đ nh: “L c l ng c a dân r t to. Vi c dân v n r t quan tr ng. Dân v nẳ ị ự ượ ủ ấ ệ ậ ấ ọ ậ kém thì vi c gì cũng kém. Dân v n khéo thì vi c gì cũng thành công” [130, tr.ệ ậ ệ 234]
Tr i qua các th i k l ch s , Đ ng C ng s n Vi t Nam luôn xác đ nhả ờ ỳ ị ử ả ộ ả ệ ị công tác dân v n là m t nhi m v quan tr ng, có ý nghĩa chi n lậ ộ ệ ụ ọ ế ược đ i v iố ớ toàn b s nghi p cách m ng c a dân t c, là đi u ki n tiên quy t b o đ mộ ự ệ ạ ủ ộ ề ệ ế ả ả
s lãnh đ o c a Đ ng, góp ph n c ng c , tăng c ng m i quan h g n bóự ạ ủ ả ầ ủ ố ườ ố ệ ắ
gi a Đ ng và nhân dân. Đ c bi t, trong th i k đ i m i Đ ng và Nhà nữ ả ặ ệ ờ ỳ ổ ớ ả ướ c
đã có nhi u ch tr ng, gi i pháp v công tác dân v n, phù h p v i t ng đ iề ủ ươ ả ề ậ ợ ớ ừ ố
t ng, t ng lĩnh v c. Đ ng th i, th ng xuyên đ i m i n i dung, ph ngượ ừ ự ồ ờ ườ ổ ớ ộ ươ
th c lãnh đ o, m r ng dân ch , phát huy quy n làm ch c a nhân dân cũngứ ạ ở ộ ủ ề ủ ủ
nh vai trò c a Nhà n c, M t tr n T qu c Vi t Nam, các đoàn th qu nư ủ ướ ặ ậ ổ ố ệ ể ầ chúng và l c lự ượng vũ trang trong công tác dân v n đã mang l i hi u qu thi tậ ạ ệ ả ế
th c.ự
Công tác dân v nậ c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam là m t bủ ộ ệ ộ ộ
ph n công tác dân v n c a Đ ng C ng s n Vi t Nam, ậ ậ ủ ả ộ ả ệ là m t n i dungộ ộ
c b n trong ho t đ ng công tác đ ng, công tác chính tr c a quân đ i.ơ ả ạ ộ ả ị ủ ộ
Th c hi n có hi u qu công tác dân v n v a là tình c m, v a là tráchự ệ ệ ả ậ ừ ả ừ
Trang 4nhi m c a “B đ i C H ” đ i v i nhân dân, đ ng th i, là đi u ki n đệ ủ ộ ộ ụ ồ ố ớ ồ ờ ề ệ ể cán b , chi n sĩ quân đ i hoàn thành t t m i nhi m v độ ế ộ ố ọ ệ ụ ược giao.
Đ a bàn Quân khu 1 ị bao g m ồ 6 t nh: Cao B ng, B c K n, L ng S n,ỉ ằ ắ ạ ạ ơ Thái Nguyên, B c Giang, B c Ninhắ ắ có v trí chi n lị ế ược đ c bi t quanặ ệ
tr ng v ọ ề kinh t , chính tr , qu c phòng và an ninh c a đ t n c, có nhi u dânế ị ố ủ ấ ướ ề
t c, tôn giáo cùng sinh s ng. Độ ố ây là vùng đ t có nhi u ti m năng, l i th ,ấ ề ề ợ ế
nh ng cũng ti m n nhi u nhân t m t n đ nh, nh t là s ch ng phá th ngư ề ẩ ề ố ấ ổ ị ấ ự ố ườ xuyên, quy t li t c a các th l c thù đ ch nh m xóa b vai trò lãnh đ o c aế ệ ủ ế ự ị ằ ỏ ạ ủ
Đ ng và ch đ xã h i ch nghĩa nả ế ộ ộ ủ ở ước ta. Nh n th c sâu s c v trí, t mậ ứ ắ ị ầ quan tr ng c a đ a bàn chi n l c và vi c xây d ng “th tr n lòng dân” ọ ủ ị ế ượ ệ ự ế ậ ở Quân khu 1, t 2003 2013 các đ n v thu c l c l ng vũ trang Quân khu 1 đãừ ơ ị ộ ự ượ
có nhi u c g ng trong vi c v n đ ng nhân dân th c hi n ch trề ố ắ ệ ậ ộ ự ệ ủ ương, chính sách c a Đ ng, pháp lu t Nhà n c, góp ph n quan tr ng xây d ng, ủ ả ậ ướ ầ ọ ự c ng củ ố
kh i đ i đoàn k t toàn dân t c, ố ạ ế ộ th c hi n th ng l i công cu c đ i m iự ệ ắ ợ ộ ổ ớ , b oả
đ m qu c phòng, an ninh, n đ nh chính tr , nâng cao đ i s ng v t ch t và tinhả ố ổ ị ị ờ ố ậ ấ
th n c a nhân dân trên đ a bàn.ầ ủ ị Tuy nhiên, công tác dân v n trên đ a bàn Quânậ ị khu 1 v nẫ b c l không ít ộ ộ nh ng h n chữ ạ ế c trong nh n th c và hành đ ng,ả ậ ứ ộ
m t s ộ ố đ n vơ ị ch aư quan tâm đúng m c công tác dân v nứ ậ , còn có bi u hi nể ệ xem nh công tác dân v n so v i m t s m t công tác khácẹ ậ ớ ộ ố ặ Trong t ch c cácổ ứ hình th c dân v nứ ậ , “m t s đ n v ch a th t s chú tr ng đ n công tác tuyênộ ố ơ ị ư ậ ự ọ ế truy n v n đ ng nhân dân cùng làm, cùng th c hi n nhi m về ậ ộ ự ệ ệ ụ; n i dung,ộ
ph ng pháp tuyên truy n còn h n chươ ề ạ ế” [85, tr. 8]
Hi n nay trệ ước yêu c u c a s nghi p đ i m i và h i nh p qu cầ ủ ự ệ ổ ớ ộ ậ ố
t , công tác dân v n đang đ t ra nh ng yêu c u m i nh m t o s đ ngế ậ ặ ữ ầ ớ ằ ạ ự ồ thu n trong toàn xã h i, xây d ng m i quan h ch t ch gi a quân đ iậ ộ ự ố ệ ặ ẽ ữ ộ
v i nhân dân. Cùng v i đó, các th l c thù đ ch tăng cớ ớ ế ự ị ường ch ng pháố cách m ng nạ ước ta thông qua chi n lế ược “di n bi n hòa bình” “b o lo nễ ế ạ ạ
Trang 5l t đ ” v i nhi u th đo n nham hi m tinh vi x o quy t, nh m chia rậ ổ ớ ề ủ ạ ể ả ệ ằ ẽ gây m t đoàn k t n i b , lôi kéo phá ho i kh i đ i đoàn k t toàn dân t cấ ế ộ ộ ạ ố ạ ế ộ
nh t là các đ a ấ ở ị bàn tr ng đi m, vùng đ ng bào dân t c thi u s , vùngọ ể ồ ộ ể ố sâu, vùng xa, biên gi i. Th c ti n đó, đòi h i ph i nâng cao h n n a ch tớ ự ễ ỏ ả ơ ữ ấ
lượng hi u qu c a công tác dân v n, ph i h p ch t ch các t ch c, cácệ ả ủ ậ ố ợ ặ ẽ ổ ứ
l c lự ượng tuyên truy n v n đ ng nhân dân th c hi n t t ch trề ậ ộ ự ệ ố ủ ương chính sách c a Đ ng, pháp lu t c a Nhà nủ ả ậ ủ ước. Đã có r t nhi u công trình, đ tàiấ ề ề nghiên c u v công tác dân v n nói chung, trên các đ a bàn vùng mi n nóiứ ề ậ ị ề riêng. Tuy nhiên đ n nay v n ch a có công trình chuyên kh o nào đi sâuế ẫ ư ả nghiên c u v qúa trình Đ ng b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v nứ ề ả ộ ạ ậ trong kho ng th i gian t năm 2003 đ n năm 2013 dả ờ ừ ế ưới góc đ khoa h cộ ọ
L ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam.ị ử ả ộ ả ệ
Vì v y, nghiên c u làm sáng t quá trình Đ ng b Quân khu 1 lãnhậ ứ ỏ ả ộ
đ o công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013, trên c s đó đúc k tạ ậ ừ ế ơ ở ế
nh ng kinh nghi m ch y u, góp ph n vào vi c t ng k t công tác dân v nữ ệ ủ ế ầ ệ ổ ế ậ
c a Đ ng, c a Quân y Trung ủ ả ủ ủ ương trong th i k đ i m i (qua th c t đ aờ ỳ ổ ớ ự ế ị bàn Quân khu 1). Đ ng th i góp thêm c s cho vi c b sung, hoàn thi nồ ờ ơ ở ệ ổ ệ
ch trủ ương, bi n pháp lãnh đ o công tác dân v n trên đ a bàn Quân khu 1ệ ạ ậ ị trong th i gian t i là v n đ c p thi t có ý nghĩa c v lý luân và th c ti n.ờ ớ ấ ề ấ ế ả ề ự ễ
T nh ng ừ ữ lý do trên, tôi ch n đ tài: ọ ề “Đ ng b Quân khu 1 lãnh ả ộ
đ o công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013” ạ ậ ừ ế làm lu n án ti n sĩậ ế
L ch s , chuyên ngành L ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam.ị ử ị ử ả ộ ả ệ
2. M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
* M c đích ụ nghiên c u ứ
Làm sáng t ỏ quá trình Đ ng b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n tả ộ ạ ậ ừ năm 2003 đ n năm 2013ế , đúc k t nh ng ế ữ kinh nghi m ệ có giá tr tham kh oị ả trong
Trang 6vi c ệ nâng cao ch t l ng,ấ ượ hi u qu công tác dân v n ệ ả ậ ở Quân khu 1 trong th i gianờ
t i
* Nhi m v ệ ụ nghiên c u ứ
Làm rõ nh ng y u t tác đ ng đ n quá trình lãnh đ o công tác dânữ ế ố ộ ế ạ
v n c aậ ủ Đ ng b Quân khu ả ộ 1 t năm 2003 đ n năm 2013.ừ ế
Lu n gi i làm rõ ậ ả ch tr ng và s ch đ o ủ ươ ự ỉ ạ công tác dân v n ậ c a Đ ng bủ ả ộ Quân khu 1 t năm 2003 đ n năm 2013ừ ế , qua hai giai đo n 2003 2008 và 2008 ạ 2013
Nh n xét đánh giá nh ng u đi m, h n ch làm rõ nguyên nhânậ ữ ư ể ạ ế đúc rút nh ng kinh nghi m ch y u t quá trình ữ ệ ủ ế ừ Đ ng b Quân khuả ộ 1 lãnh đ o công tác dân v nạ ậ (2003 2013)
3. Đ i tố ượng, ph m vi nghiên c uạ ứ
* Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Nghiên c u hứ o t đ ng lãnh đ o c a Đ ng b Quân khu 1 v côngạ ộ ạ ủ ả ộ ề tác dân v nậ trên đ a bàn Quân khuị
* Ph m vi nghiên c u ạ ứ
V n i dung: ề ộ Lu n án t p trung nghiên c u ậ ậ ứ làm rõ nh ng y u t tácữ ế ố
đ ng,ộ ch tr ng ủ ươ và s ch đ o ự ỉ ạ c a Đ ng b Quân khu 1ủ ả ộ về công tác dân v nậ
t năm 2003 đ n năm 2013ừ ế , t p trung làm rõ các v n đ : Ch đ o giáo d cậ ấ ề ỉ ạ ụ nâng cao nh n th c, trách nhi m c a cán b , chi n sĩ v công tác dân v n;ậ ứ ệ ủ ộ ế ề ậ
Ch đ o tuyên truy n, v n đ ng nhân dân th c hi n ch trỉ ạ ề ậ ộ ự ệ ủ ương c a Đ ng,ủ ả chính sách pháp lu t Nhà n c; Tham gia xây d ng h th ng chính tr c sậ ướ ự ệ ố ị ở ơ ở
đ a ph ng v ng m nh; Ph i h p giúp đ đ a phị ươ ữ ạ ố ợ ỡ ị ương phát tri n kinh t , vănể ế hóa xã h i. ộ
V không gian ề : trên đ a bàn Quân khu 1ị , bao g m 6 t nh (Thái Nguyên,ồ ỉ
B c K n, Cao B ng, L ng S n, B c Ninh, B c Giang)ắ ạ ằ ạ ơ ắ ắ
Trang 7V th i gian ề ờ : Lu n án nghiên c u trong kho ng th i gian 10 năm tậ ứ ả ờ ừ năm 2003 đ n năm 2013ế Năm 2003 là năm Đ ng y Quân s Trung ả ủ ự ươ ng(nay là Quân y Trung ủ ương) ra Ngh quy t 152 “V ti p t c đ i m i vàị ế ề ế ụ ổ ớ tăng cường công tác dân v n c a l c lậ ủ ự ượng vũ trang trong th i k m i”,ờ ỳ ớ
Đ ng y Quân khu 1 ra Ngh quy t 403 v “ti p t c đ i m i và tăng cả ủ ị ế ề ế ụ ổ ớ ườ ngcông tác dân v n c a l c lậ ủ ự ượng vũ trang Quân khu trong th i k m i”. Nămờ ỳ ớ
2013 là năm Quân y Trung ủ ương và Đ ng y Quân khu 1 t ng k t 10 nămả ủ ổ ế
th c hi n Ngh quy t 152. Đự ệ ị ế ể v n đ nghiên c u có tính h th ng ấ ề ứ ệ ố b oả
đ m tính toàn di n, đ ng th i ph c v cho m c tiêu đúc k t kinh nghi m,ả ệ ồ ờ ụ ụ ụ ế ệ
lu n án ậ m r ng ph m vi nghiên c u cở ộ ạ ứ ả trướ và sau m c th i gian trên.c ố ờ
4. C s lý lu n, th c ti n và phở ở ậ ự ễ ương pháp nghiên c uứ
* C s lý lu n ơ ở ậ
Lu n án ậ d aự trên c s lý lu n ơ ở ậ là ch nghĩa Mác Lênin, t t ng H Chíủ ư ưở ồ Minh, quan đi m, ch tr ng c a Đ ng v vai trò c a qu n chúng nhân dân vàể ủ ươ ủ ả ề ủ ầ công tác v n đ ng qu n chúngậ ộ ầ nhân dân trong s nghi p cách m ng c aự ệ ạ ủ
Đ ng.ả
* C s th c ti n ơ ở ự ễ
Lu n án th c hi n trên c s th c ti n quá trình Đ ng b Quân khu 1ậ ự ệ ơ ở ự ễ ả ộ lãnh đ o công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013 (th hi n qua các báoạ ậ ừ ế ể ệ cáo t ng k t c a Đ ng b , Phòng Dân v n Quân khu; các đ tài, công trìnhổ ế ủ ả ộ ậ ề nghiên c u có liên quan; các s li u đi u tra, kh o sát th c t c a nghiênứ ố ệ ề ả ự ế ủ
c u sinh t i đ a bàn Quân khu 1(5.2018) và các s li u đứ ạ ị ố ệ ược công b trênố các sách, t p chí, trong và ngoài quân đ i).ạ ộ
* Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ
Lu n án s d ngậ ử ụ ch y u phủ ế ương pháp l ch s , phị ử ương pháp lôgíc;
k t h p 2 phế ợ ương pháp đó là ch y u. Nủ ế goài ra còn s d ng ử ụ m t sộ ố
Trang 8phương pháp khác: Phân tích, t ng h p, so sánh, th ng kêổ ợ ố , đi u tra xã h iề ộ
h c, đ làm sáng t các n i dung lu n án. C th là:ọ ể ỏ ộ ậ ụ ể
Ph ng pháp l ch s đ c s d ng đ nghiên c u, miêu t b i c nh, chươ ị ử ượ ử ụ ể ứ ả ố ả ủ
tr ng, s ch đ o c a Đ ng b Quân khu 1 v công tác dân v n theo ti n trình l chươ ự ỉ ạ ủ ả ộ ề ậ ế ị
s ử
Phương pháp lô gích được s d ng đ sâu chu i các s ki n chử ụ ể ỗ ự ệ ủ
y u và khái quát l ch s Nêu b t nh ng n i dung tr ng tâm trong t ngế ị ử ậ ữ ộ ọ ừ văn ki n và liên k t các n i dung đó đ th y đệ ế ộ ể ấ ược quá trình nh n th cậ ứ phát tri n ch trể ủ ương c a Đ ng b Quân khu 1 v công tác dân v n; sủ ả ộ ề ậ ử
d ng trong khái quát quá trình ch đ o công tác dân v n c a Đ ng bụ ỉ ạ ậ ủ ả ộ Quân khu, s d ng đ khái quát nh ng u đi m, h n ch , đúc rút nh ngử ụ ể ữ ư ể ạ ế ữ kinh nghi m t quá trình Đ ng b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n.ệ ừ ả ộ ạ ậ
Phương pháp l ch s k t h p v i phị ử ế ợ ớ ương pháp lô gích đ tái hi nể ệ
m t cách chân th c và khoa h c quá trình Đ ng b Quân khu 1 lãnh đ oộ ự ọ ả ộ ạ công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013; đ ng th i khái quát lu nậ ừ ế ồ ờ ậ
gi i nh ng u đi m, h n ch và đút rút nh ng kinh nghi m t quá trìnhả ữ ư ể ạ ế ữ ệ ừ
Đ ng b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n.ả ộ ạ ậ
Các phương pháp khác nh phân tích, t ng h p, th ng kê, so sánhư ổ ợ ố
đượ ử ục s d ng phù h p v i t ng n i dung c a lu n án.ợ ớ ừ ộ ủ ậ
5. Nh ng đóng góp m i c a lu n ánữ ớ ủ ậ
V t li u: Lu n án cung c p kh i lề ư ệ ậ ấ ố ượng t li u khá phong phú, c pư ệ ậ
nh t, đáng tin c y v ch trậ ậ ề ủ ương c a Đ ng, c a Quân y Trung ủ ả ủ ủ ương và
đ c bi t là ch trặ ệ ủ ương và quá trình ch đ o c a Đ ng b Quân khu 1 vỉ ạ ủ ả ộ ề công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013. Ngu n tài li u tham kh o,ậ ừ ế ồ ệ ả
ph l c c a lu n án có th đóng góp cho vi c nghiên c u m t s v n đụ ụ ủ ậ ể ệ ứ ộ ố ấ ề
Trang 9v công tác v n đ ng qu n chúng, xây d ng kh i đ i đoàn k t toàn dânề ậ ộ ầ ự ố ạ ế
t c, xây d ng Quân đ i nhân dân Vi t Nam trong th i k đ i m i.ộ ự ộ ệ ờ ỳ ổ ớ
V n i dung khoa h c: ề ộ ọ
Lu n án trình bày có h th ng v ch trậ ệ ố ề ủ ương và s ch đ o c a Đ ngự ỉ ạ ủ ả
b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013. ộ ạ ậ ừ ế
Đ a ra nh ng nh n xét, đánh giá có c s khoa h c v quá trình Đ ng bư ữ ậ ơ ở ọ ề ả ộ Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013, trên c 2 bìnhạ ậ ừ ế ả
di n u đi m và h n ch làm rõ nguyên nhân. Đúc k t nh ng kinh nghi m ch y uệ ư ể ạ ế ế ữ ệ ủ ế
có giá tr tham kh o, v n d ng trong lãnh đ o công tác dân v n trong th i gian t i.ị ả ậ ụ ạ ậ ờ ớ
6. Ý nghĩa lý lu n, th c ti n c a ậ ự ễ ủ đ tàiề
* Ý nghĩa lý lu n ậ
Góp ph n vào vi c t ng k t công tác dân v n c a Đ ng trong th iầ ệ ổ ế ậ ủ ả ờ
k đ i m i và h i nh p qu c t (qua th c t đ a bàn Quân khu 1)ỳ ổ ớ ộ ậ ố ế ự ế ị
Góp thêm lu n c cho vi c hoàn thi n ch trậ ứ ệ ệ ủ ương, gi i pháp đ iả ổ
m i công tác dân v n c a Đ ng và Đ ng b Quân khu 1 trong th i gianớ ậ ủ ả ả ộ ờ
Trang 10T NG QUAN Ổ TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỨ
CÓ LIÊN QUAN Đ N Đ TÀIẾ Ề
1.1. Tình hình nghiên c u liên quan đ n đ tàiứ ế ề
1.1.1 Các nghiên c u chung v công tác dân v n ứ ề ậ
Công tác dân v n là công vi c c a toàn b h th ng chính tr d i sậ ệ ủ ộ ệ ố ị ướ ự lãnh đ o c a Đ ng, nh m t p h p v n đ ng, đoàn k t nhân dân, đ a các chạ ủ ả ằ ậ ợ ậ ộ ế ư ủ
trương, đ ng l i c a Đ ng, chính sách, pháp lu t c a Nhà n c, các ch ngườ ố ủ ả ậ ủ ướ ươ trình kinh t , văn hóa, xã h i, qu c phòng, an ninh vào cu c s ng, góp ph nế ộ ố ộ ố ầ xây d ng s đ ng thu n xã h i, th c hi n th ng l i đự ự ồ ậ ộ ự ệ ắ ợ ường l i cách m ng c aố ạ ủ
Đ ngả Vì v y, lu n ậ ậ bàn v công tác dân v n có nhi u công trình nghiên c uề ậ ề ứ khác nhau như:
Nguy n Văn Linh ễ (1986), Về công tác v n đ ng qu n chúng hi n nay ậ ộ ầ ệ
[122]. Nh n th c rõ vai trò quan tr ng c a công tác v n đ ng qu n chúngậ ứ ọ ủ ậ ộ ầ trong s nghi p cách m ng Vi t Nam, tác gi đã kh ng đ nh: “Công tácự ệ ạ ệ ả ẳ ị
v n đ ng qu n chúng trong m i giai đo n cách m ng đ u có ý nghĩa quy tậ ộ ầ ỗ ạ ạ ề ế
đ nh” ị [122, tr.30], tác gi ả nh n m nhấ ạ vi c th c hi n chính sách xã h i, giáoệ ự ệ ộ
d c qu n chúng hi u v vai trò làm ch th c s c a mình, đ p tan m i âmụ ầ ể ề ủ ự ự ủ ậ ọ
m u c a các th l c thù đ chư ủ ế ự ị nh m ằ chia r Đ ng và qu n chúng, hòng làmẽ ả ầ suy y u kh i đ i đoàn k t toàn dân t cế ố ạ ế ộ Góp ph n c ng c m i liên hầ ủ ố ố ệ
gi a Đ ng và qu n chúng nhân dân, làm tăng thêm s c m nh c a cáchữ ả ầ ứ ạ ủ
m ng. Nhi m v c a các c p y ạ ệ ụ ủ ấ ủ Đ ng trong công tác v n đ ng qu nả ậ ộ ầ chúng r t n ng n , “l y dân làm g c” ph i tr thành n n n p c a xã h i,ấ ặ ề ấ ố ả ở ề ế ủ ộ
t t c ph i do nhân dân, vì nhân dân m i có th th c hi n th ng l i đấ ả ả ớ ể ự ệ ắ ợ ượ cnhi m v đó.ệ ụ Cán b các ngành, các c p ph i coi tr ng công tác v n đ ngộ ấ ả ọ ậ ộ
Trang 11qu n chúng, xem công tác v n đ ng qu n chúng là công vi c g c trong m iầ ậ ộ ầ ệ ố ọ
ho t đ ng cách m ng. Ch có nh th m i góp ph n thúc đ y phong tràoạ ộ ạ ỉ ư ế ớ ầ ẩ cách m ng, l y l i lòng tin cho qu n chúng nhân dân, đ a s nghi p cáchạ ấ ạ ầ ư ự ệ
m ng c a nhân dân đ n m i thành công.ạ ủ ế ọ
Ban Dân v n Trung ậ ươ (1996), K y u H i ngh t ng k t 5 nămng ỷ ế ộ ị ổ ế
th c hi n Ngh quy t H i ngh l n th ự ệ ị ế ộ ị ầ ứ tám, Ban Ch p hành Trung ấ ương,
khóa VI, V đ i m i công tác qu n chúng c a Đ ng, tăng c ề ổ ớ ầ ủ ả ườ ng m i quan ố
h gi a Đ ng và nhân dân ệ ữ ả [13], đã t p trung phân tích làm rõậ v trí, vai trò,ị
t m quan tr ng c a công tác v n đ ng qu n chúng c a Đ ng, kh ng đ nhầ ọ ủ ậ ộ ầ ủ ả ẳ ị tính đúng đ n c a nh ng quan đi m ch đ o công tác dân v n c a Đ ngắ ủ ữ ể ỉ ạ ậ ủ ả
Nh n th c c a các c p y ậ ứ ủ ấ ủ đ ng, chinh quyên, các ngành, các c p, cán b vàả ́ ̀ ấ ộ
đ ng viên đả ược nâng cao. Bước đ u nâng cao trách nhi m c a c h th ngầ ệ ủ ả ệ ố chinh tr , góp ph n tăng ć ị ầ ường và phát huy v trí, vai trò c a công tác dânị ủ
v n trong th i k m iậ ờ ỳ ớ C ng c m i quan h g n bó m t thi t gi a Đ ngủ ố ố ệ ắ ậ ế ữ ả
v i nhân dânớ , t tư ưởng đ i đoàn k t dân t c đạ ế ộ ược th c hi n t m caoự ệ ở ầ
m iớ , th c hi n c ch “Đ ng lanh đao, chinh quyên đi u hành, quân đ i ự ệ ơ ế ả ̃ ̣ ́ ̀ ề ộ công an làm tham m uư , m t tr n và các đoàn th nhân dân tham gia ph iặ ậ ể ố
h p”, trong công tác xây d ng, c ng c n n qu c phòng toàn dân và thợ ự ủ ố ề ố ế
tr n an ninh nhân dânậ
Vũ Oanh (1996), Đ i m i công tác dân v n c a Đ ng, ổ ớ ậ ủ ả chính quy n, ề
M t tr n ặ ậ và các đoàn thể [134], lu n gi i khá sâu s c v v trí, vai trò,ậ ả ắ ề ị
t m quan tr ng c a công tác v n đ ng qu n chúng c a Đ ng trong sầ ọ ủ ậ ộ ầ ủ ả ự nghi p cách m ng đ ng th i nêu rõ s c n thi t ph i đ i m i công tácệ ạ ồ ờ ự ầ ế ả ổ ớ dân v n c a Đ ng hi n nayậ ủ ả ệ Trong m i giai đo n cách m ng, Đ ng luônỗ ạ ạ ả xác đ nh công tác dân v n là nhi m v có ý nghĩa chi n lị ậ ệ ụ ế ược, ph i đả ượ c
ti n hành thế ường xuyên trong m i hoàn c nh, trên m i đ a bàn, đ i v iọ ả ọ ị ố ớ
Trang 12m i t ng l p nhân dân. Ph i b ng nhi u hình th c và bi n pháp đ đ aọ ầ ớ ả ằ ề ứ ệ ể ư
đường l i, chính sách c a Đ ng và Nhà nố ủ ả ước đ n v i đông đ o qu nế ớ ả ầ chúng nhân dân, phù h p v i t ng đ i tợ ớ ừ ố ượng qu n chúng nhân dân. Songầ
trước tiên ph i xu t phát t th c ti n tình hình đ tả ấ ừ ự ễ ấ nước, tình hình qu nầ chúng nhân dân hi n nay đ xây d ng đệ ể ự ường l i, ch trố ủ ương, chính sách đúng, phù h p v i l i ích và nguy n v ng c a nhân dân.ợ ớ ợ ệ ọ ủ
H i Nông dân Vi t Nam (1999), ộ ệ Công tác dân v n trong th i k công ậ ờ ỳ nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n ệ ệ ạ ấ ướ , [138] kh ng đ nh v trí, vai trò c a H i c ẳ ị ị ủ ộ Nông dân Vi t Nam trong h th ng chinh tri: Nông dân Vi t Nam có v trí chíệ ệ ố ́ ̣ ệ ị chi n l c trong s nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa, xây d ng và b oế ượ ự ệ ệ ệ ạ ự ả
v T qu c, là c s và l c l ng quan tr ng đ phát tri n kinh t xã h iệ ổ ố ơ ở ự ượ ọ ể ể ế ộ
b n v ng, gi v ng n đ nh chính tr , đ m b o an ninh, qu c phòng, gi gìn,ề ữ ữ ữ ổ ị ị ả ả ố ữ phát huy b n s c văn hóa dân t c và b o v môi tr ng sinh thái c a đ tả ắ ộ ả ệ ườ ủ ấ
n c. Tăng cướ ường lanh đao, c ng c xây d ng H i Nông dân các c p v ng̃ ̣ ủ ố ự ộ ấ ữ
m nh v chinh tri, t tạ ề ́ ̣ ư ưởng và tô ch c, th c s là l c l ng nòng c t c ả ứ ự ự ự ượ ố ủ phong trào nông dân xây d ng nông thôn m i, là thành viên tích c c trong kh iự ớ ự ố
đ i đoàn k t toàn dân, là nhân t quan tr ng c a kh i liên minh giai c p công ạ ế ố ọ ủ ố ấ nông và đ i ngũ trí th c n n t ng chinh tri v ng ch c c a ch đ ộ ứ ề ả ́ ̣ ữ ắ ủ ế ộ
B Qu c phòng (1998)ộ ố L ch s 50 năm Quân đ i nhân dân Lào 1945 ị ử ộ
1995, [26] cu n sách đã t ng h p l i nh ng bài h c kinh nghi m c a Đ ngố ổ ợ ạ ữ ọ ệ ủ ả nhân dân cách m ng Lào trong lãnh đ o công tác tuyên truy n, v n đ ng đạ ạ ề ậ ộ ể
t ch c xây d ng l c lổ ứ ự ự ượng quân đ i nhân dân Lào v ng m nh v chínhộ ữ ạ ề
tr , tị ư ư ng và t ch c. Quân đ i nhân dân Lào là l c l t ở ổ ứ ộ ự ượng vũ trang cách
m ng c a Đ ng, Nhà nạ ủ ả ước, c a nhân dân các b t c Lào, là đ i quân c aủ ộ ộ ộ ủ dân, do dân và vì dân, t nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chi n đ u đ t dừ ế ấ ặ ướ i
s lãnh đ o tuy t đ i, tr c ti p v m i m t c a Đ ng nhân dân Cách m ngự ạ ệ ố ự ế ề ọ ặ ủ ả ạ
Trang 13Lào. N i dung cu n sách kh ng đ nh: Quân đ i Nhân dân Lào có truy nộ ố ẳ ị ộ ề
th ng đoàn k t, g n bó m t thi t v i nhân dân, chi n đ u vì nhân dân đố ế ắ ậ ế ớ ế ấ ư cợ nhân dân đùm b c, che ch , giúp đ và nuôi dọ ở ỡ ưỡng. Nh ng thành tích to l nữ ớ
và truy n th ng v vang c a quân đ i là thành tích chung c a Đ ng, Nhàề ố ẻ ủ ộ ủ ả
nước và c a nhân dân các b t c Lào, đủ ộ ộ ược b t ngu n t tinh th n đ iắ ồ ừ ầ ạ đoàn k t, m i quan h ch t ch gi a quân đ i và nhân dân dế ố ệ ặ ẽ ữ ộ ướ ựi s lãnh
đ o c a Đ ng. Đó là nhân t quy t đ nh m i th ng l i c a s nghi p cáchạ ủ ả ố ế ị ọ ắ ợ ủ ự ệ
m ng nói chung, c a Quân đ i nhân dân Lào nói riêng.ạ ủ ộ
Nguy n Ti n Th nh (Ch biên), (2003ễ ế ị ủ ), Công tác dân v n c a Đ ng ậ ủ ả
th i k ờ ỳ, đ y m nh công nghi p hóa, hi n đ i hóa ẩ ạ ệ ệ ạ [154], phân tích làm rõ vị
trí, vai trò, t m quan tr ng c a công tác v n đ ng qu n chúng c a Đ ng.ầ ọ ủ ậ ộ ầ ủ ả Công tác dân v n là nhi m v ậ ệ ụ có ý nghĩa chi n lế ược c a Đ ng, m t trongủ ả ộ
nh ng công tác c b n, g n li n v i s nghi p cách m ng c a Đ ng C ngữ ơ ả ắ ề ớ ự ệ ạ ủ ả ộ
s n Vi t Nam; là truy n th ng, ngu n g c s c m nh c a Đ ng, ả ệ ề ố ồ ố ứ ạ ủ ả có m iố quan h g n bó máu th t gi a Đ ng v i nhân dân. Đ nâng cao năng l cệ ắ ị ữ ả ớ ể ự lãnh đ o và s c chi n đ u c a Đ ng, phát huy s c m nh toàn dân t c, t oạ ứ ế ấ ủ ả ứ ạ ộ ạ phong trào r ng l n xây d ng và b o v T qu c, th c hi n thành công sộ ớ ự ả ệ ổ ố ự ệ ự nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nệ ệ ệ ạ ấ ước đòi h i ph i th c hi n t tỏ ả ự ệ ố công tác dân v n trong th i k m i. Phát huy s c m nh toàn dân t c, t oậ ờ ỳ ớ ứ ạ ộ ạ phong trào r ng l n xây d ng và b o v v ng ch c T qu c Vi t Nam xãộ ớ ự ả ệ ữ ắ ổ ố ệ
h i ch nghĩa.ộ ủ
Tòng Th Phóng (2003), “Nhi m v trung tâm c a công tác dân v nị ệ ụ ủ ậ
hi n nay” ệ [135], tác gi kh ng đ nh công tác dân v n là nhi m v quanả ẳ ị ậ ệ ụ
tr ng c a c h th ng chính tr , do v y ph i nâng cao nh n th c v côngọ ủ ả ệ ố ị ậ ả ậ ứ ề tác dân v n m t cách đ ng b và sâu s c. Trong giai đo n hi n nay đ vi cậ ộ ồ ộ ắ ạ ệ ể ệ tri n khai th c hi n ch trể ự ệ ủ ương c a Đ ng và chính sách, pháp lu t c a Nhàủ ả ậ ủ
nước có k t qu t t, ph i có s quan tâm lãnh đ o ch t ch c a các c pế ả ố ả ự ạ ặ ẽ ủ ấ
Trang 14y, đ ng th i có s đ i m i nh n th c, t duy v công tác dân v n hi n
nay trong toàn b h th ng chính tr Ph i quan tâm xây d ng độ ệ ố ị ả ự ược m iố quan h gi a vai trò lãnh đ o c a Đ ng v i phong trào qu n chúng, vai tròệ ữ ạ ủ ả ớ ầ sáng t o c a qu n chúng nhân dân và c vai trò cá nhân trong công tác dânạ ủ ầ ả
v n c a Đ ng.ậ ủ ả
Dương Xuân Ng cọ (2005), “Quan đi m và nguyên t c ch đ o ti nể ắ ỉ ạ ế hành công tác dân v n theo t tậ ư ưởng H Chíồ Minh” [133], kh ng đ nh: ẳ ị Công tác dân v nậ là nhi m v có ý nghĩa chi n lệ ụ ế ược đ i v i toàn b s nghi pố ớ ộ ự ệ cách m ng Vi t Nam, c trong th i k ch a có chính quy n cũng nh th iạ ệ ả ờ ỳ ư ề ư ờ
k Đ ng c m quy n; là đi u ki n quan tr ng b o đ m cho s lãnh đ o c aỳ ả ầ ề ề ệ ọ ả ả ự ạ ủ
Đ ng đ i v i chính quy n và toàn xã h i, th t ch t m i liên h máu th tả ố ớ ề ộ ắ ặ ố ệ ị
gi a Đ ng v i dân.ữ ả ớ Tác gi đã đ a ra b n quan đi m ch đ o ả ư ố ể ỉ ạ công tác dân
v nậ dưới ánh sáng t tư ưởng H Chí Minh: ồ công tác dân v nậ ph i xu t phátả ấ
t l i ích c a qu n chúng nhân dân, th c hi n và b o v l i ích c a nhânừ ợ ủ ầ ự ệ ả ệ ợ ủ
dân; th c hành dân ch là phự ủ ương th c c b n c a ứ ơ ả ủ công tác dân v n; Dậ ân
v n ph i hậ ả ướng t i m c tiêu đoàn k t dân t c, đoàn k t qu c t , xây d ngớ ụ ế ộ ế ố ế ự
nước Vi t Nam dân giàuệ , nước m nh, ạ dân ch , ủ công b ng, văn minhằ ; Dân
v n và ậ công tác dân v nậ là s nghi p c a c ự ệ ủ ả h th ng chính tr ,ệ ố ị c a toànủ dân dướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng, s qu n lý c a Nhà nạ ủ ả ự ả ủ ước thông qua M tặ
tr n dân t c th ng nh t.ậ ộ ố ấ Trên c s ơ ở phân tích, đánh giá th c tr ng ự ạ công tác dân v nậ , tác gi ch rõ: Mu n b o v v ng ch c ch quy n an ninh biênả ỉ ố ả ệ ữ ắ ủ ề
gi i qu c gia, Đ ng và Nhà nớ ố ả ước c n có nh ng chính sách phát tri n ầ ữ ể kinh
t xã h i ế ộ thích h p, nh m không ng ng nâng cao đ i s ng v t ch t, tinhợ ằ ừ ờ ố ậ ấ
th n c a nhân dân các dân t c nh t là vùng sâu, vùng xa biên gi i và làm t tầ ủ ộ ấ ớ ố công tác dân v n.ậ
Trang 15Ban Dân v n Trung ậ ươ (2006), 75 năm công tác dân v n c ang ậ ủ
Đ ng, m t s v n đ lý lu n và th c ti n ả ộ ố ấ ề ậ ự ễ [15], lu n gi i ậ ả làm rõ t m quanầ
tr ng c a công tác dân v n và quọ ủ ậ á trình lãnh đ o s nghi p cách m ng,ạ ự ệ ạ
Đ ng C ng s n Vi t Nam luôn có nh n th c đúng đ n quan đi m c a Mácả ộ ả ệ ậ ứ ắ ể ủ
Lênin, t tư ưởng H Chí Minh v v trí, vai trò qu n chúng nhân dân trongồ ề ị ầ
ti n trình cách m ng xã h i và t m quan tr ng c a công tác v n đ ng qu nế ạ ộ ầ ọ ủ ậ ộ ầ chúng c a chính đ ng cách m ng giai c p công nhân. Đ ng luôn xác đ nhủ ả ạ ấ ả ị công tác dân v n là nhi m v có ý nghĩa chi n lậ ệ ụ ế ược đ i v i s nghi p cáchố ớ ự ệ
m ng c a đ t nạ ủ ấ ước; là đi u ki n quan tr ng b o đ m s lãnh đ o c aề ệ ọ ả ả ự ạ ủ
Đ ng, c ng c và tăng cả ủ ố ường m i quan h máu th t gi a Đ ng, Nhà nố ệ ị ữ ả ướ c
v i nhân dân.ớ Công tác ph i h p gi a các c quan nhà nố ợ ữ ơ ước v i M t tr nớ ặ ậ
T qu c, các đoàn th đổ ố ể ược các c p chinh quyên th c hi n đã đi vào n nấ ́ ̀ ự ệ ề
n p. Chinh quyên các c p và nhi u c quan nhà nế ́ ̀ ấ ề ơ ước đã phân công m tộ
đ ng chí lanh đao ph trách công tác quân chung. Công tác tham m u c aồ ̃ ̣ ụ ̀ ́ ư ủ Ban Dân v n các c p v công tác dân v n c a chinh quyên đậ ấ ề ậ ủ ́ ̀ ược chú tr ng.ọ Ban Dân v n đ a phậ ở ị ương ch đ ng ph i h p v i các c quan nhà nủ ộ ố ợ ớ ơ ướ c,chinh quyên các c p đ tô ch c tri n khai, th c hi n và ki m tra công táć ̀ ấ ể ̉ ứ ể ự ệ ể dân v n c a chinh quyên. Các Ban Dân v n đ a phậ ủ ́ ̀ ậ ị ương đã thành l p bậ ộ
ph n chuyên trách theo dõi công tác dân v n c a chinh quyên và tham m uậ ậ ủ ́ ̀ ư cho c p y ch đ o chinh quyên các c p v công tác quân chung.ấ ủ ỉ ạ ́ ̀ ấ ề ̀ ́
Đ Quang Tu n (2006) ỗ ấ Đ i m i ph ổ ớ ươ ng th c lãnh đ o c a Đ ng ứ ạ ủ ả
đ i v i M t tr n T qu c và các đoàn th nhân dân trong th i k đ i m i ố ớ ặ ậ ổ ố ể ờ ỳ ổ ớ
(152) kh ng đ nh: Đ i m i phẳ ị ổ ớ ương th c lãnh đ o đ i v i M t tr n Tứ ạ ố ớ ặ ậ ổ
qu c Vi t Nam và các đoàn th nhân dân nh m m c tiêu c ng c và tăngố ệ ể ằ ụ ủ ố
cường kh i đ i đoàn k t toàn dân t c và m i liên h gi a Đ ng và nhânố ạ ế ộ ố ệ ữ ả dân. Trên c s phân tích nh ng u đi m và h n ch v phơ ở ữ ư ể ạ ế ề ương th c lãnhứ
Trang 16đ o c a Đ ng đ i v i M t tr n T qu c và các đoàn th qu n chúng, tácạ ủ ả ố ớ ặ ậ ổ ố ể ầ
gi nêu lên m t s bài h c kinh nghi m: Đ ng ph i ti p t c nâng cao nh nả ộ ố ọ ệ ả ả ế ụ ậ
th c và quan đi m qu n chúng, đ u tranh kh c ph c b nh quan liêu, xa r iứ ể ầ ấ ắ ụ ệ ờ
qu n chúng c a cán b , đ ng viên, lo i b nh ng ph n t thoái hóa, bi nầ ủ ộ ả ạ ỏ ữ ầ ử ế
ch t. C ng c , tăng cấ ủ ố ường Ban Dân v n các c p v t ch c, b máy và cánậ ấ ề ổ ứ ộ
b ; v phộ ề ương ti n, đi u ki n làm vi c đ cho Ban làm t t ch c năng thamệ ề ệ ệ ể ố ứ
m u, hư ướng d n, ki m tra, ph i h p ho t đ ng, đào t o, b i dẫ ể ố ợ ạ ộ ạ ồ ưỡng cán bộ
v công tác dân v n. ề ậ
Hà Th Khi t ị ế (2010) “M t s bài h c kinh nghi m trong công tác dânộ ố ọ ệ
v n c a Đ ng sau g n 25 năm đ i m iậ ủ ả ầ ổ ớ ” [115], kh ng đ nhẳ ị nh ng chữ ủ
trương, chính sách v công tác dân v n, v đ i đoàn k t dân t c, v xâyề ậ ề ạ ế ộ ề
d ng giai c p công nhân, nông dân, trí th c, doanh nhân, thanh niên, ph n ,ự ấ ứ ụ ữ
v tôn giáo, dân t c, ngề ộ ười Vi t Nam nệ ở ước ngoài, l n lầ ượ ượt đ c xác đ nhị
và ngày càng được hoàn thi n. Trên c s phân tích nh ng k t qu đ tệ ơ ở ữ ế ả ạ
được và ch ra nh ng t n t i, khó khăn trong công tác dân v n c a Đ ngỉ ữ ồ ạ ậ ủ ả
g n 25 năm đ i m i, tác gi ch rõ: Thầ ổ ớ ả ỉ ường xuyên c ng c và phát huy s củ ố ứ
m nh kh i đ i đoàn k t toàn dân t c, đ công tác dân v n ngày càng đạ ố ạ ế ộ ể ậ ượ ctri n khai sâu r ng trong các c p, các ngành, các lĩnh v c và trong qu nể ộ ấ ự ầ chúng nhân dân; đ ng th i, huy đ ng đồ ờ ộ ượ ức s c m nh t ng h p c a c hạ ổ ợ ủ ả ệ
th ng chính tr và nhân dân th c hi n thành công các nhi m v chính tr ,ố ị ự ệ ệ ụ ị
m c tiêu phát tri n ụ ể kinh t xã h i mà Đ ng và Nhà nế ộ ả ước đ ra.ề
Hà Th Khi tị ế (2013), “Tăng cường s lãnh đ o c a Đ ng đ i v iự ạ ủ ả ố ớ công tác v n đ ng qu n chúng trong tình hình m iậ ộ ầ ớ ” [116] bài vi t c a tácế ủ
gi đã ả kh ng đ nh “Công tác v n đ ng qu n chúng là nhi m v chi n lẳ ị ậ ộ ầ ệ ụ ế ượ c,
ph i đả ược ti n hành thế ường xuyên trong m i hoàn c nh, trên m i đ a bàn,ọ ả ọ ị
Trang 17đ i v i m i t ng l p nhân dân các dân t c, tôn giáo, ngố ớ ọ ầ ớ ộ ười Vi t Nam ệ ở
nước ngoài”. C n tầ ăng cường và đ i m i s lãnh đ o c a Đ ng đ i v iổ ớ ự ạ ủ ả ố ớ công tác dân v n trong tình hình m i nh m c ng c v ng ch c lòng tin c aậ ớ ằ ủ ố ữ ắ ủ nhân dân đ i v i Đ ng; tăng cố ớ ả ường kh i đ i đoàn k t toàn dân t c và m iố ạ ế ộ ố quan h máu th t gi a Đ ng v i nhân dânệ ị ữ ả ớ V n đ ng nhân dân th c hi n t tậ ộ ự ệ ố các ch trủ ương c a Đ ng, chính sách, pháp lu t c a Nhà nủ ả ậ ủ ước phát huy s cứ
m nh to l n c a nhân dân, t o phong trào cách m ng r ng l n xây d ng vàạ ớ ủ ạ ạ ộ ớ ự
b o v T qu cả ệ ổ ố Th c hi n thành công s nghi p công nghi p hóa, hi nự ệ ự ệ ệ ệ
đ i hóaạ , trong đi u ki n đ t nề ệ ấ ước có s thay đ i ngày m t c b n và toànự ổ ộ ơ ả
di n: Kinh t xã h iệ ế ộ phát tri n, qu c phòng an ninh để ố ược gi v ng vàữ ữ tăng cường; đ i s ng nhân dân t ng bờ ố ừ ước được c i thi n, h th ng chínhả ệ ệ ố
tr và kh i đ i đoàn k t toàn dân t c đị ố ạ ế ộ ược c ng c và tăng ủ ố cường. Tác giả
nh n m nh: “Trong b t c hoàn c nh và đi u ki n nào cũng ph i tin l cấ ạ ấ ứ ả ề ệ ả ở ự
lượng và s c m nh c a nhân dân, g n bó máu th t v i nhân dân, m t lòngứ ạ ủ ắ ị ớ ộ
m t d ph c v nhân dân. Linh ho t, sáng t o trong vi c t ch c, t p h pộ ạ ụ ụ ạ ạ ệ ổ ứ ậ ợ nhân dân b ng các hình th c ho t đ ng thích h p trong t ng giai đo n cáchằ ứ ạ ộ ợ ừ ạ
m ng” [116, tr.4].ạ
Nguy n Bá Quang (2013ễ ), H c t p và làm theo phong cách “Dân v n ọ ậ ậ khéo”H Chí Minh ồ (142), đã phân tích làm rõ nh ng n i dung c b n c a tữ ộ ơ ả ủ ư
tưởng H Chí Minh v dân v n khéo; nêu lên nh ng tiêu chí v mô hình vàồ ề ậ ữ ề
đi n hình dân v n khéo m t s c s ; đ xu t m t s n i dung vàể ậ ở ộ ố ơ ở ề ấ ộ ố ộ
phương pháp nh m hi n th c hóa t tằ ệ ự ư ưởng “Dân v n khéo” c a Ngậ ủ ườ itrong giai đo n hi n nay, đó là: th c hành dân ch , nêu gạ ệ ự ủ ương; c i cách thả ủ
t c hành chính; th c hi n k năng “nghe dân nói, nói dân hi u, làm dân tin”;ụ ự ệ ỹ ể
đ i m i công tác cán b dân v n. Đáng chú ý là nh n đ nh c a tác gi :ổ ớ ộ ậ ậ ị ủ ả
“Dân v n là công tác khoa h c, nh ng cũng là ngh thu t, nh m gi i quy tậ ọ ư ệ ậ ằ ả ế
Trang 18m i quan h gi a Đ ng và dân. Mu n làm t t công tác dân v n, cán bố ệ ữ ả ố ố ậ ộ
ph i có tâm trong sáng, có trách nhi m, có tri th c khoa h c, tóm l i ph iả ệ ứ ọ ạ ả
có tâm và có tài, nh v y m i là “Dân v n khéo” theo t tư ậ ớ ậ ư ưởng H Chíồ Minh” [142, tr.80].
S Băn H n N Chăm Pa (2014), “Công tác v n đ ng tuyên truy nụ ủ ạ ậ ộ ề
c a Quân đ i nhân dân Lào trong tham gia xây d ng c s đ a phủ ộ ự ơ ở ị ương v ngữ
m nh, b o đ m cho s n đ nh toàn di n c a T qu c” ạ ả ả ự ổ ị ệ ủ ổ ố [167]. Tác giả,
kh ng đ nh: vai trò t m quan tr ng chi n lẳ ị ầ ọ ế ược lâu dài c a công tác v nủ ậ
đ ng, tuyên truy n; vai trò và b n ch t, truy n th ng c a Quân đ i nhânộ ề ả ấ ề ố ủ ộ dân Lào nói chung, đ i ngũ cán b , đ ng viên trong quân đ i nói riêng. Làộ ộ ả ộ
l c lự ượng ch ch t trong ti n hành cu c v n đ ng tuyên truy n tham giaủ ố ế ộ ậ ộ ề xây d ng c s đ a phự ơ ở ị ương v ng m nh, đ ng th i ch rõ đó là ch c năng,ữ ạ ồ ờ ỉ ứ nhi m v và trách nhi m c a Quân đ i nhân dân Lào trong s nghi p xâyệ ụ ệ ủ ộ ự ệ
d ng và b o v T qu c giai đo n hi n nayự ả ệ ổ ố ạ ệ
Ban Dân v n Trung ậ ương (2015), L ch s công tác dân v n c a Đ ng ị ử ậ ủ ả
C ng s n Vi t Nam (19302010) ộ ả ệ [17]. Công trình đã ph n ánh quá trình l chả ị
s phong phú, sinh đ ng v công tác dân v n c a Đ ng qua các th i kử ộ ề ậ ủ ả ờ ỳ cách m ng dân t c dân ch và cách m ng xã h i ch nghĩa. Nêu b t nh ngạ ộ ủ ạ ộ ủ ậ ữ
ch trủ ương, chính sách, nhi m v và quá trình lãnh đ o th c hi n, kh ngệ ụ ạ ự ệ ẳ
đ nh nh ng thành t u đ t đị ữ ự ạ ược, đ ng th i, ch rõ nh ng sai l m, h n chồ ờ ỉ ữ ầ ạ ế trong công tác dân v n. T đó đúc k t nh ng bài h c l ch s cho công tácậ ừ ế ữ ọ ị ử dân v n c a Đ ng trong hi n t i và tậ ủ ả ệ ạ ương lai. Cùng v i các công trình trênớ
có r t nhi u nghiên c u đăng t i trên các t p chí khoa h c, tiêu bi u làấ ề ứ ả ạ ọ ể
nh ng bài vi t: “M t s bài h c kinh nghi m v công tác v n đ ng qu nữ ế ộ ố ọ ệ ề ậ ộ ầ chúng c a Đ ng trong nh ng năm đ i m i”. ủ ả ữ ổ ớ
Trang 19T th c t lãnh đ o công tác v n đ ng qu n chúng c a Đ ng sauừ ự ế ạ ậ ộ ầ ủ ả
g n 30 năm đ i m i, cho th y Đ ng luôn nh n th c đ y đ , sâu s c vầ ổ ớ ấ ả ậ ứ ầ ủ ắ ề vai trò quan tr ng c a công tác v n đ ng qu n chúng. Quá trình lãnh đ oọ ủ ậ ộ ầ ạ công cu c đ i m i, l y đ c l p dân t c và dân giàu, nộ ổ ớ ấ ộ ậ ộ ước m nh, dânạ
ch , công b ng, văn minh làm m c tiêu c a công tác v n đ ng qu nủ ằ ụ ủ ậ ộ ầ chúng, đoàn k t, th ng nh t trong Đ ng. Là h t nhân, là c s v ng ch cế ố ấ ả ạ ơ ở ữ ắ
đ xây d ng kh i đ i đoàn k t toàn dân t c, công tác v n đ ng qu nể ự ố ạ ế ộ ậ ộ ầ chúng, được th c hi n trên c s gi i quy t hài hòa quan h l i ích gi aự ệ ơ ở ả ế ệ ợ ữ các thành viên trong xã h i, gi a l i ích cá nhân v i l i ích t p th Côngộ ữ ợ ớ ợ ậ ể tác v n đ ng qu n chúng ph i đậ ộ ầ ả ược d a trên c s , th m nhu n phự ơ ở ấ ầ ươ ngchâm “Vì qu n chúng nhân dân, do qu n chúng nhân dân”, trong công tácầ ầ
v n đ ng qu n chúng ph i bi t phát huy nh ng truy nậ ộ ầ ả ế ữ ề th ng quý báu c aố ủ dân t c, nh t là truy n th ng yêu nộ ấ ề ố ước [17, tr.170 183].
1.1.2 Các nghiên c u ứ v công tác dân v n các vùng mi n, đ a ề ậ ở ề ị
ph ươ ng
Trương Minh D c (2008), ụ Xây d ng và c ng c kh i đ i đoàn k t ự ủ ố ố ạ ế dân t c Tây Nguyên ộ ở [102], đã đ c p đ n v n đ dân t c, đ c đi mề ậ ế ấ ề ộ ặ ể kinh t xã h i c a các dân t c thi u s Tây Nguyên. Phân tích làm rõế ộ ủ ộ ể ố ở truy n th ng đoàn k t các dân t c Tây Nguyên qua các th i k l ch s ,ề ố ế ộ ờ ỳ ị ử quá trình xây d ng và c ng c kh i đ i đoàn k t các dân t c Tâyự ủ ố ố ạ ế ộ ở Nguyên. Trong cách m ng dân t c dân ch và xây d ng ch nghĩa xã h i,ạ ộ ủ ự ủ ộ
đ c bi t là th i k đ i m i; đánh giá nh ng k t qu đã đ t đặ ệ ờ ỳ ổ ớ ữ ế ả ạ ược và
nh ng h n ch , y u ữ ạ ế ế kém. Trong quá trình th c hi n chính sách c a Đ ng vự ệ ủ ả ề đoàn k t các dân t c Tây Nguyên, t đó đ xu t các nhóm gi i pháp khá toànế ộ ừ ề ấ ả
di n, đ ng b Nh m xây d ng và c ng c kh i đ i đoàn k t dân t c Tâyệ ồ ộ ằ ự ủ ố ố ạ ế ộ ở
Trang 20Nguyên trong giai đo n hi n nay. Trong đó, đáng chú ý là nhóm gi i pháp tăngạ ệ ả
c ng công tác dân v n: C n nh n th c đúng đ n vai trò c a công tác dânườ ậ ầ ậ ứ ắ ủ
v n trong quá trình xây d ng kh i đoàn k t dân t c Tây Nguyên. Công tácậ ự ố ế ộ ở
v n đ ng qu n chúng ph i th t s h ng v c s , n i dung, phậ ộ ầ ả ậ ự ướ ề ơ ở ộ ương pháp
v n đ ng ph i c th , thi t th c, phù h p v i trình đ nh n th c và tâm lýậ ộ ả ụ ể ế ự ợ ớ ộ ậ ứ
c a đ ng bào. Công tác phát đ ng qu n chúng là m t trong nh ng bi n phápủ ồ ộ ầ ộ ữ ệ quan tr ng hàng đ u, là nhi m v tr ng tâm, th ng xuyên c a h th ngọ ầ ệ ụ ọ ườ ủ ệ ố chính tr các c p. Phát huy vai trò già làng trong quá trình c ng c và tăngị ấ ủ ố
c ng kh i đoàn k t các dân t c thi u s , xây d ng đ i ngũ cán b làm côngườ ố ế ộ ể ố ự ộ ộ tác v n qu n chúng có tâm huy t, bi t nghe dân nói, nói dân nghe, làm dân tinậ ầ ế ế [102, tr.424 432]
Lê Văn Đính (2009), Gi i pháp tăng c ả ườ ng đoàn k t, t p h p ế ậ ợ thanh niên các dân t c Tây Nguyên hi n nay ộ ở ệ [105], cu n sách đã t pố ậ trung phân tích tình hình thanh niên và th c tr ng công tác đoàn k t, t pự ạ ế ậ
h p thanh niên các dân t c Tây Nguyên trong th i gian qua, nêu lênợ ộ ở ờ
nh ng u đi m, h n ch , nguyên nhân. Đ ra nh ng gi i pháp góp ph nữ ư ể ạ ế ề ữ ả ầ nâng cao hi u qu công tác đoàn k t, t p h p thanh niên các dân t c ệ ả ế ậ ợ ộ ở Tây Nguyên trong b i c nh hi n nay. Trong đó, n i lên là gi i pháp tăngố ả ệ ổ ả
cường công tác giáo d c chính tr , t tụ ị ư ưởng, giáo d c pháp lu t, gi gìnụ ậ ữ
b n s c văn hóa cho thanh niên các dân t c Tây Nguyên.ả ắ ộ ở
L u Văn Sùng (2010)ư , “M t s đi m nóng chinh tri ộ ố ể ́ ̣ xã h i đi n hình ộ ể
t i các vùng đa dân t c mi n núi trong nh ng năm g n đây hi n tr ng, ạ ộ ở ề ữ ầ ệ ạ
v n đ các bài h c kinh nghi m trong x lý tình hu ng ấ ề ọ ệ ử ố ” [145]. Trong nh ngữ năm đ u đ y m nh s nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa, nầ ẩ ạ ự ệ ệ ệ ạ ước ta đã
đ t đạ ược nh ng thành t u quan tr ng v kinh t , văn hoá xã h iữ ự ọ ề ế ộ Đ iờ
s ng c a nhân dân ti p t c đố ủ ế ụ ược c i thi n, tình hình chinh tri xã h i cả ệ ́ ̣ ộ ơ
Trang 21b n n đ nh, qu c phòng an ninh đả ổ ị ố ược tăng cường. Đ t đạ ược nh ng thànhữ
t u trên là do s lanh đao đúng đ n c a Đ ng và s qu n lý c a Nhà nự ự ̃ ̣ ắ ủ ả ự ả ủ ướ c,
s tham gia tích c c c a các tô ch c chinh tri quân chung. Cùng v i nh ngự ự ủ ̉ ứ ́ ̣ ̀ ́ ớ ữ thành qu đ t đả ạ ược, trong nh ng năm đ u bữ ầ ước vào th i k công nghi pờ ỳ ệ hóa, hi n đ i hóa cũng đã xu t hi n nh ng y u t tiêu c c, b t n đ nh, anệ ạ ấ ệ ữ ế ố ự ấ ổ ị ninh chinh tri, tr t t an toàn xã h i di n bi n ph c t p. Nh ng v n đ b ć ̣ ậ ự ộ ễ ế ứ ạ ữ ấ ề ứ xúc c a nhân dân c s di n ra nhi u đ a phủ ở ơ ở ễ ở ề ị ương trong c nả ước. Công tác ti p dân và gi i quy t đ n th t cáo t t nh đ n c s b coi nh ,ế ả ế ơ ư ố ừ ỉ ế ơ ở ị ẹ không quan tâm ch đ o gi i quy t k p th i, th a đáng nh ng khi u ki nỉ ạ ả ế ị ờ ỏ ữ ế ệ chính đáng c a ủ nhân dân
Nguy n Th Lễ ị ệ (2013), “Ti p t c đ i m i và nâng cao ch t l ng,ế ụ ổ ớ ấ ượ
hi u qu công tác dân v nệ ả ậ ở Thành ph H Chí Minh”ố ồ [117], bài vi t đãế làm rõ trong nh ng năm qua, trong b i c nh đ t nữ ố ả ấ ước còn nhi u khó khăn,ề tình hình khu v c và th gi i di n bi n ph c t p đã nh hự ế ớ ễ ế ứ ạ ả ưởng và tác đ ngộ
tr c ti p t i đ a bàn Thành ph H Chí Minh. Tuy nhiên, dự ế ớ ị ố ồ ướ ựi s lãnh đ oạ
c a Đ ng b , toàn h th ng chính tr và nhân dân Thành ph đã quán tri tủ ả ộ ệ ố ị ố ệ
và ch p hành nghiêm túc các ngh quy t, ch th c a Đ ng, chính sách phápấ ị ế ỉ ị ủ ả
lu t c a Nhà nậ ủ ước. V ng vàng, đoàn k t, năng đ ng, sáng t o vữ ế ộ ạ ượt qua khó khăn thách th c, đ t đứ ạ ược nh ng k t qu quan tr ng trên nhi u lĩnhữ ế ả ọ ề
v c. Góp ph n th c hi n th ng l i các m c tiêu Ngh quy t Đ i h i Đ ngự ầ ự ệ ắ ợ ụ ị ế ạ ộ ả
b Thành ph H Chí Minh l n th IX đã đ ra.ộ ố ồ ầ ứ ề
Nguy n Th T (2014), ễ ế ư Xây d ng l c l ự ự ượ ng nòng c t làm công tác ố dân v n trong c ng đ ng các dân t c thi u s Tây Nguyên hi n nay ậ ộ ồ ộ ể ố ở ệ [156],
đã làm rõ c s lý lu n, vai trò c a l c lơ ở ậ ủ ự ượng nòng c t; phân tích tình hìnhố xây d ng và ho t đ ng c a l c lự ạ ộ ủ ự ượng nòng c t Tây Nguyên. Đ a ra cácố ở ư nhóm gi i pháp nh m xây d ng l c lả ằ ự ự ượng nòng c t làm công tác dân v nố ậ
Trang 22trong c ng đ ng các dân t c thi u s Tây Nguyên hi n nay. Đi m n i b tộ ồ ộ ể ố ở ệ ể ổ ậ
c a công trình này là góp ph n làm sáng rõ vai trò, t m quan tr ng c a vi củ ầ ầ ọ ủ ệ xây d ng l c lự ự ượng nòng c t làm công tác dân v n. Xem đây là m t trongố ậ ộ
nh ng n i dung quan tr ng c a công tác dân v n, góp ph n c ng c m iữ ộ ọ ủ ậ ầ ủ ố ố quan h m t thi t gi a Đ ng v i nhân dân, nh t là t o l p ni m tin c aệ ậ ế ữ ả ớ ấ ạ ậ ề ủ
đ ng bào dân t c thi u s đ i v i Đ ng, chính quy n. Đây là l c lồ ộ ể ố ố ớ ả ề ự ượng g nầ dân, hi u để ược đ c đi m, tâm t , nguy n v ng c a đ ng bào, tr c ti p v nặ ể ư ệ ọ ủ ồ ự ế ậ
đ ng đ ng bào tích c c tham gia các phong trào c a đ a phộ ồ ự ủ ị ương. Các c p yấ ủ
Đ ng, chính quy n, M t tr n và các đoàn th trên đ a bàn ph i có chả ề ặ ậ ể ị ả ươ ngtrình, k ho ch, m c tiêu c th đ chăm lo xây d ng l c lế ạ ụ ụ ể ể ự ự ượng này th c sự ự
là ch d a tin c y cho t ch c đ ng, chính quy n trong công tác v n đ ngỗ ự ậ ổ ứ ả ề ậ ộ
đ ng bào dân t c thi u s [156, tr.35].ồ ộ ể ố
Lê Xuân Đ iạ (2014), “Hi u qu t công tác dân v n c a chính quy n ệ ả ừ ậ ủ ề ở Ngh Anệ ” [103], bài vi t kế h ng đ nhẳ ị công tác dân v n c a h th ng chính trậ ủ ệ ố ị thì công tác dân v n c a chính quy n có v trí r t quan tr ng. Vì chính quy n làậ ủ ề ị ấ ọ ề
n i c th hóa các ch tr ng, ngh quy t c a Đ ng đ n v i dân, nh t là vi cơ ụ ể ủ ươ ị ế ủ ả ế ớ ấ ệ ban hành các c ch chính sách đ đ y m nh phát tri n kinh t , xã h i, nângơ ế ể ẩ ạ ể ế ộ cao đ i s ng v t ch t, tinh th n cho nhân dân. Các c quan nhà n c cũng làờ ố ậ ấ ầ ơ ướ
n i th ng xuyên tr c ti p ti p xúc, gi i quy t các v n đ liên quan đ n dânơ ườ ự ế ế ả ế ấ ề ế
và doanh nghi p, gi i quy t đ n th khi u n i t cáo c a công dân. N u chínhệ ả ế ơ ư ế ạ ố ủ ế quy n làm không t t công tác dân v n thì r t khó khăn cho công tác dân v n nóiề ố ậ ấ ậ chung
Nguy n Vễ ăn Hào (2014), “Lãnh đ o công tác dân v n vùng ạ ậ đ ng bào dânồ
t c thi u s Tây Nguyêộ ể ố ở n” [111], bài vi t làm rõ trong quá trình lãnh ế đ o, cácạ
c p y ấ ủ Đ ng Tây Nguyên luôn xác ả ở đ nh công tác v n ị ậ đ ng ộ đ ng bào dân t cồ ộ thi u s Là nhi m v có ý nghể ố ệ ụ ĩa chi n l c, do ế ượ đó đã ban hành nhi u chề ủ
tr ng, ngh quy t v công tác dân v n, dân t c, tôn giáo, v phát tri n kinh tươ ị ế ề ậ ộ ề ể ế
Trang 23 xã h i, gi v ng an ninh chính tr , nâng cao ộ ữ ữ ị đ i s ng nhân dân trong c ngờ ố ộ
đ ng dân t c thi u s Nhi u c p y viên, ng i ồ ộ ể ố ề ấ ủ ườ đ ng ứ đ u c p y, chínhầ ấ ủ quy n, m t tr n, ề ặ ậ đoàn th chính tr xã h i ể ị ộ đã th hi n rõ vai trò, trách nhi mể ệ ệ
cá nhân trong ch ỉđ o, ạ đi u hành th c hi n nhi m v dân v n c s ề ự ệ ệ ụ ậ ở ơ ở
Th c t cho th y, ự ế ấ đ i s ng m i m t c a ờ ố ọ ặ ủ đ ng bào dân t c thi u sồ ộ ể ố Tây Nguyên được nâng cao hay gi m sút, tình hình an ninh chính tr , tr t tả ị ậ ự
xã h i có ộ được gi v ng hay không thu c v trách nhi m c a các c p yữ ữ ộ ề ệ ủ ấ ủ
Đ ng, các c p y viên ph trách công tác dân v n và cán b , ả ấ ủ ụ ậ ộ đ ng viên ả ở
c s Vì v y, ơ ở ậ mu n tố ăng c ng, ườ đ i m i công tác dân v n, n ổ ớ ậ ổ đ nh chính tr ,ị ị thúc đ y phát tri n kinh t xã h i, nâng cao ẩ ể ế ộ đ i s ng trong c ng ờ ố ộ đ ng dân t cồ ộ thi u s Tây Nguyên. Các c p y ể ố ở ấ ủ Đ ng c n ph i c th hóa nguyên t c t pả ầ ả ụ ể ắ ậ
th lãnh ể đ o, cá nhân ph trách thành quy ch , quy ạ ụ ế đ nh ị đ c p y, cá nhânể ấ ủ
c p y viên quán tri t và th c hi n ấ ủ ệ ự ệ đ y ầ đ , nghiêm túc. ủ Đ i v i t p th c pố ớ ậ ể ấ
s , b trí, gi i thi u cán b , ự ố ớ ệ ộ đ ng viên có nả ăng l c ph trách công tác dân v n,ự ụ ậ
“kh cắ ph c tình tr ng ụ ạ đ a cán b ph m ch t, nư ộ ẩ ấ ăng l c y u kém và khôngự ế
có uy tín v làm công tác dân v n” ề ậ [111, tr.6]
Vũ Thái Dũng (2018) Công tác dân v n c a Đ ng b Liên khu Vi t ậ ủ ả ộ ệ
B c t tháng 101949 đ n tháng 11954 ắ ừ ế ”, [168] kh ng đ nh đ m b o thànhẳ ị ả ả công c a m i cu củ ọ ộ cách m ng là xây d ng kh i đ i đoàn k t toàn dân, t pạ ự ố ạ ế ậ
h p đợ ược đông đ o nhân dânả trong l c lự ượng c a cách m ng.ủ ạ Dướ ựi s chỉ
đ o c a Trung ạ ủ ương Đ ng và Đ ng b Liên khu Vi t B c, cănả ả ộ ệ ắ c đ aứ ị kháng chi n đế ược xây d ng, c ng c v m i m t, s n sàng cho cu cự ủ ố ề ọ ặ ẵ ộ kháng chi n lâu dài c a quân và dân Vi t Nam. T i Liên khu Vi t B c,ế ủ ệ ạ ệ ắ
Trang 24chính quy n nhânề dân các c p đấ ược chăm lo c ng c và ki n toàn, kh iủ ố ệ ố đoàn k t toàn dân đế ược tăng cường, qu n chúng nhân dân các dân t c trênầ ộ
đ a bàn Liên khu đị ược quy t trongụ M t tr n Vi t Minh và H i Liên Vi tặ ậ ệ ộ ệ
v i các đoàn th (nông h i, h i ph n , h iớ ể ộ ộ ụ ữ ộ thanh niên). Đ ng, chínhả quy n, các t ch c đoàn th Vi t B c đã v n đ ngề ổ ứ ể ở ệ ắ ậ ộ nhân dân các dân t cộ trên đ a bàn đóng góp to l n s c ngị ớ ứ ười, s c c a cho khángứ ủ chi n, cung c pế ấ nhân l c ch y u cho chi n trự ủ ế ế ường. Nh ch đ ng trong công tácờ ủ ộ chu n bẩ ị nên khi cu c kháng chi n toàn qu c n ra, vi c di chuy n các c quanộ ế ố ổ ệ ể ơ
đ uầ não lãnh đ o kháng chi n đạ ế ược th c hi n đúng k ho ch. Vi c chự ệ ế ạ ệ ủ
đ ng trong côngộ tác xây d ng và c ng c căn c đ a Vi t B c, quân và dânự ủ ố ứ ị ệ ắ
Vi t Nam đã đánh b i âmệ ạ m u c a th c dân Pháp trong vi c đánh vào cư ủ ự ệ ơ quan đ u não lãnh đ o kháng chi n,ầ ạ ế làm th t b i hoàn toàn ch trấ ạ ủ ươ ngđánh nhanh, th ng nhanh c a đ ch.ắ ủ ị Nhìn l i nh ng ch trạ ữ ủ ương, đường l iố trong quá trình lãnh đ o, ch đ o và tạ ỉ ạ ổ ch c th c hi n công tác dân v n c aứ ự ệ ậ ủ
Đ ng su t nh ng năm tháng đ y khó khăn, thả ố ữ ầ ử thách v i cách m ng Vi tớ ạ ệ Nam là m t vi c làm r t c n thi t, nh t là sau khi v aộ ệ ấ ầ ế ấ ừ giành được chính quy n cách m ng, c dân t c ph i đề ạ ả ộ ả ương đ u v i k thù l nầ ớ ẻ ớ m nh. ạ
1.1.3. Các nghiên c u ứ v công tác dân v n ề ậ trong quân đ i ộ
C c Dân v n và ụ ậ Tuyên truy n đ c bi t (1993)ề ặ ệ , Đ i m i công tác dân ổ ớ
v n c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam trong tình hình m i ậ ủ ộ ệ ớ [55], làm rõ vị
trí , vai trò c a công tác dân v n và s c n thi t ph i đ i m i công tác dânủ ậ ự ầ ế ả ổ ớ
v n trong giai đo n cách m ng hi n nay. ậ ạ ạ ệ Nghiên c u d a trên quan đi mứ ự ể
c a ch nghĩa Mác Lênin, t tủ ủ ư ưởng H Chí ồ Minh v công tác v n đ ngề ậ ộ
qu n chúngầ , đ ng th i, xác đ nh rõ v trí, vai trò và n i dung công tác dânồ ờ ị ị ộ
v n c a Quân đ i ậ ủ ộ nhân dân Vi t Nam trong tình hình m i. Trên c s đó,ệ ớ ơ ở
đ xu t nh ng ki n ngh , gi i pháp ti p t c đ i m i công tác dân v n c aề ấ ữ ế ị ả ế ụ ổ ớ ậ ủ Quân đ i ộ nhân dân Vi t Nam nh m đáp ng yêu c u, nhi m v cách m ngệ ằ ứ ầ ệ ụ ạ
Trang 25và yêu c u xây d ng quân đ i. Công tác dân v n đầ ự ộ ậ ược coi là tiêu chí đ xâyể
d ng b n ch t và rèn luy n ý chí quy t chi n, quy t th ng c a Quân đ iự ả ấ ệ ế ế ế ắ ủ ộ nhân dân Vi t Nam. Công tác dân v n th c s là m t trong nh ng đi uệ ậ ự ự ộ ữ ề
ki n quan tr ng đ quân đ i ta rèn luy n, xây d ng b n ch t cách m ng vàệ ọ ể ộ ệ ự ả ấ ạ truy n th ng t t đ p “Trung v i Đ ng, hi u v i dân” xây d ng nên m iề ố ố ẹ ớ ả ế ớ ự ố quan h máu th t quân dân, t o thành ngu n s c m nh vô đ ch và ý chíệ ị ạ ồ ứ ạ ị quy t chi n, quy t th ng m i k thù, góp ph n làm r ng danh T qu c vàế ế ế ắ ọ ẻ ầ ạ ổ ố dân t c Vi t Nam trong th i đ i m iộ ệ ờ ạ ớ
Đ ng Vũ Liêm ặ (2000), “Công tác v n đ ng qu n chúng ậ ộ ầ c a B đ iủ ộ ộ Biên phòng góp ph n xây d ng và b o v ch quy n an ninh biên gi i Tầ ự ả ệ ủ ề ớ ổ
qu cố ” [119], kh ng đ nhẳ ị , n i dung công tác v n đ ng qu n chúng không chộ ậ ộ ầ ỉ
đ n thu n tuyên truy n v n đ ng, mà ph i ti n hành toàn di nơ ầ ề ậ ộ ả ế ệ Tham gia xây d ng, c ng c c s chính tr , th c hi n các chự ủ ố ơ ở ị ự ệ ương trình phát tri n kinhể
t xã h i, chế ộ ương trình xóa đói gi m nghèo, tuyên truy n v n đ ng nhânả ề ậ ộ dân xây d ng và b o v biên gi i. Trên c s phân tích nh ng ch trự ả ệ ớ ơ ở ữ ủ ương,
bi n pháp đ i m i công tác v n đ ng qu n chúng, tác gi đã đánh giá k tệ ổ ớ ậ ộ ầ ả ế
qu th c hi n công tác v n đ ng qu n chúng và rút ra 6 kinh nghi m chả ự ệ ậ ộ ầ ệ ủ
y u, trong đó kinh nghi m th ba đế ệ ứ ược tác gi ch rõ: B đ i Biên phòng đãả ỉ ộ ộ
k t h p ch t ch công tác biên phòng v i tham gia phát tri n kinh t , vănế ợ ặ ẽ ớ ể ế hóa, xã h i khu v c biên gi i; gi a tuyên truy n, giác ng đ ng bào v iộ ở ự ớ ữ ề ộ ồ ớ
“chăm lo nhu c u b c thi t trong đ i s ng c a qu n chúng, c i thi n dânầ ứ ế ờ ố ủ ầ ả ệ sinh, nâng cao dân trí, trên c s đó t o đ ng l c phong trào qu n chúng b oơ ở ạ ộ ự ầ ả
v biên gi i” [1ệ ớ 19, tr.14]
T ng c c Chính trổ ụ ị (2000), Đ y m nh công tác dân v n tham gia xây ẩ ạ ậ
d ng n n chính tr c a Quân đ i nhân dân Vi t Nam trong giai đo n cách ự ề ị ủ ộ ệ ạ
m ng m i ạ ớ , [160] kh ng đ nh công tác dân v n c a Quân đ i nhân dân Vi tẳ ị ậ ủ ộ ệ Nam là m t ph n công tác dân v n c a Đ ng C ng s ng Vi t Nam. Trongộ ầ ậ ủ ả ộ ả ệ
Trang 26quá trình th c hi n công cu c đ i m i, th c hi n c ch kinh t th trự ệ ộ ổ ớ ự ệ ơ ế ế ị ườ ngtheo đ nh hị ướng xã h i ch nghĩa càng đòi h i ph i độ ủ ỏ ả ư c đ y m nh côngợ ẩ ạ tác tuyên truy n v n đ ng nhân dân c chi u r ng và b sâu. Trong đóề ậ ộ ả ề ộ ề
nh n m nh công tác dân v n c a quân đ i có vai trò quan tr ng, góp ph nấ ạ ậ ủ ộ ọ ầ quy t đ nh đ n s t n t i và phát tri n c a đ t nế ị ế ự ồ ạ ể ủ ấ ước, đ ng th i đ ra cácồ ờ ề
bi n pháp nh m đ y m nh công tác dân v n c a quân đ i trong tình hìnhệ ằ ẩ ạ ậ ủ ộ
ph i đ i m i công tác dân v n trong giai đo n cách m ng m i. Vì Quânả ổ ớ ậ ạ ạ ớ
đ i nhân dân Vi t Nam luôn nh n độ ệ ậ ược s giúp đ quý báu c a nhânự ỡ ủ dân, th c s là l c lự ự ự ượng chi n đ u, l c lế ấ ự ượng chính tr tin c y, trungị ậ thành c a Đ ng, Nhà nủ ả ướ nhân dân qua các th i k cách m ng. Côngc ờ ỳ ạ tác dân v n c a quân đ i đã tr c ti p góp ph n c ng c n n t ng chínhậ ủ ộ ự ế ầ ủ ố ề ả
tr xã h i v ng ch c, tăng cị ộ ữ ắ ường m i quan h máu th t gi a Đ ng v iố ệ ị ữ ả ớ nhân dân, t o nên ngu n s c m nh to l n đ l c lạ ồ ứ ạ ớ ể ự ượng vũ trang nhân dân chi n đ u và chi n th ng.ế ấ ế ắ
Đ ng Vũ Liêm ặ (2002),Nâng cao hi u qu công tác v n đ ng qu n ệ ả ậ ộ ầ chúng c a B đ i Biên phòng trong đ u tranh phòng ch ng truy n đ o ủ ộ ộ ấ ố ề ạ trái phép đ a bàn biên gi i Tây B c hi n nay ở ị ớ ắ ệ [120], kh ng đ nh ẳ ị c sơ ở khoa h c c a công tác v n đ ng qu n chúng trong phòng ch ng truy nọ ủ ậ ộ ầ ố ề
đ o trái phép đ a bàn biên gi i Tây B cạ ở ị ớ ắ Trong đó kh ng đ nh vai tròẳ ị quan tr ng c a công tác v n đ ng qu n chúng trong phòng ch ng truy nọ ủ ậ ộ ầ ố ề
đ o trái phép, b o v ch quy n, an ninh biên gi i T qu c. Tác giạ ả ệ ủ ề ớ ổ ố ả
nh n m nh: “Ch quy n, toàn v n lãnh th và an ninh chính tr vùng biênấ ạ ủ ề ẹ ổ ị
Trang 27gi i ch có th đớ ỉ ể ược gi gìn và b o v v ng ch c trong m i tình hu ngữ ả ệ ữ ắ ọ ố khi và ch khi t o l p đỉ ạ ậ ược m t th tr n biên phòng toàn dân v ng ch c”ộ ế ậ ữ ắ [120, tr.54].
Nguy n Kim Khoaễ (2006), “Xây d ng th tr n qu c phòng toàn dânự ế ậ ố
k t h p v i xây d ng th tr n an ninh nhân dân khu v c biên gi i Quânế ợ ớ ự ế ậ ở ự ớ khu 2” [114], làm rõ c s lý lu n và th c ti n c a vi c ơ ở ậ ự ễ ủ ệ xây d ng th tr nự ế ậ
qu c phòng toàn dân k t h p v i xây d ng th tr n an ninh nhân dânố ế ợ ớ ự ế ậ và công tác v n đ ng qu n chúngậ ộ ầ , tham gia qu n lý, b o v ch quy n, anả ả ệ ủ ề ninh biên gi i qu c giaớ ố Tác gi đã đ c p đ n nh ng đ c đi m chi ph iả ề ậ ế ữ ặ ể ố công tác xây d ng th tr n qu c phòng toàn dân k t h p v i xây d ng thự ế ậ ố ế ợ ớ ự ế
tr n an ninh nhân dân khu v c biên gi iậ ở ự ớ trong tình hình m i.ớ
Bùi Văn Hu n (2010) “Nâng cao hi u qu công tác dân v n c aấ ệ ả ậ ủ Quân đ i nhân dân trong th i k m i”ộ ờ ỳ ớ [108]. Trong bài vi t, tác gi đã làmế ả
rõ v trí, ị vai trò c a công tác dân v n, trong su t quá trình xây d ng, chi nủ ậ ố ự ế
đ u và trấ ưởng thành, tr i qua các giai đo n cách m ng khác nhau, lúcả ạ ạ thu n l i cũng nh khó khăn, trong chi n tranh hay trong hòa bình, Quânậ ợ ư ế
đ i nhân dân Vi t Nam luôn d a vào nhân dân, giúp đ nhân dân, b o vộ ệ ự ỡ ả ệ nhân dân và được nhân dân tin c y, đùm b c. Dù đ ng b ng hay mi nậ ọ ở ồ ằ ề núi, biên gi i hay h i đ o, công tác dân v n c a quân đ i đã góp ph nớ ả ả ậ ủ ộ ầ quan tr ng đ a ch trọ ư ủ ương, đường l i c a Đ ng, chính sách, pháp lu tố ủ ả ậ
c a Nhà nủ ước đ n v i đ ng bào, đ a ngh quy t c a Đ ng đi vào cu cế ớ ồ ư ị ế ủ ả ộ
s ng. Trên c s quán tri t sâu s c Ngh quy t, ch th c a Đ ng và Nhàố ơ ở ệ ắ ị ế ỉ ị ủ ả
nước v công tác dân v n trong tình hình m i, tác gi đã đánh giá nh ngề ậ ớ ả ữ thành t u, h n ch , đ xu t nh ng n i dung c n t p trung th c hi nự ạ ế ề ấ ữ ộ ầ ậ ự ệ trong th i gian t i n i dung, bi n pháp hàng đ u là: “C n đ y m nh vi cờ ớ ộ ệ ầ ầ ẩ ạ ệ tuyên truy n, v n đ ng nhân dân quán tri t và th c hi n th ng l i đề ậ ộ ệ ự ệ ắ ợ ườ ng
Trang 28l i, ch trố ủ ương c a Đ ng, chính sách và pháp lu t c a Nhà nủ ả ậ ủ ước, góp
ph n xây d ng các đ a phầ ự ị ương ngày càng giàu m nh” [108, tr.23].ạ
Nguy n Văn Thúyễ (2012), B đ i Biên phòng t nh v n đ ng qu n ộ ộ ỉ ậ ộ ầ chúng tham gia b o v biên gi i Tây B c trong tình hình m i ả ệ ớ ắ ớ [146], ch raỉ
nh ng v n đ lý lu n và th c ti n v B đ i Biên phòng ữ ấ ề ậ ự ễ ề ộ ộ v n đ ng qu nậ ộ ầ chúng tham gia b o v biên gi i Tây B cả ệ ớ ắ Đánh giá th c tr ng, đ a raự ạ ư
nh ng d báo và đ xu t m t s gi i pháp nâng cao hi u qu công tác dânữ ự ề ấ ộ ố ả ệ ả
v n c a ậ ủ B đ i Biên phòng c p ộ ộ ấ t nh ỉ v n đ ng qu n chúngậ ộ ầ tham gia b o vả ệ biên gi i Tây B c trong tình hình m i. Trong đó, tác gi ch rõ: “ớ ắ ớ ả ỉ Cùng tham gia b o v biên gi i qu c gia v i B đ i Biên phòng còn có m t l c lả ệ ớ ố ớ ộ ộ ộ ự ượ ngquan tr ng, đó là qu n chúng nhân dân s ng tr c ti p trên biên gi iọ ầ ố ự ế ớ ” [146, tr.76]. Qu n chúng nhân dân có s c m nh to l n, các t nh biên gi i Tây B cầ ứ ạ ớ ỉ ớ ắ
mu n hoàn thành nhi m v ph i bi t d a vào dân, tuyên truy n, v n đ ngố ệ ụ ả ế ự ề ậ ộ
và t ch c, hổ ứ ướng d n qu n chúng nhân dân tham gia b o v biên gẫ ầ ả ệ i i.ớ
Ph m Huy T pạ ậ (2013), “B ộ đ i Biên phòng độ ẩy m nh công tác v nạ ậ
đ ng qu n chúng, đáp ng yêu c u nhi m v tình hình m iộ ầ ứ ầ ệ ụ ớ ” [149], ch rõ: Đỉ ể
t ng b c phát tri n kinh t xã h i, không ng ng nâng cao đ i s ng v t ch từ ướ ể ế ộ ừ ờ ố ậ ấ
và tinh th n c a nhân dân khu v c biên gi i hi n nayầ ủ ở ự ớ ệ c n ti p t c nâng caoầ ế ụ
ch t l ng và hi n qu công tác ấ ượ ệ ả v n đ ng qu n chúngậ ộ ầ trong tình hình m i.ớ Trên c s phân tích nh ng đ c đi m c b n v kinh t , chính tr , văn hóa, xãơ ở ữ ặ ể ơ ả ề ế ị
h i khu v c biên gi i, tác gi đã kh ng đ nh: “Công tác v n đ ng qu n chúngộ ở ự ớ ả ẳ ị ậ ộ ầ không ng ng đ c phát huy, góp ph n quan tr ng đ t ch c tuyên truy n v nừ ượ ầ ọ ể ổ ứ ề ậ
đ ngộ Huy đ ng s c m nh c a toàn dân tham gia qu n lý b o v ch quy n,ộ ứ ạ ủ ả ả ệ ủ ề
an ninh biên gi i và xây d ng biên gi i ngày càng v ng m nh”. Đánh giá nh ngớ ự ớ ữ ạ ữ
k t qu đ t đ c và nh ng t n t i, b t c p c a công tác v n đ ng qu nế ả ạ ượ ữ ồ ạ ấ ậ ủ ậ ộ ầ chúng, tác gi đã phân tích nh ng y u t m i tác đ ng và đ xu t sáu nhómả ữ ế ố ớ ộ ề ấ
Trang 29gi i pháp quan tr ng đ y m nh công tác v n đ ng qu n chúng đáp ng yêuả ọ ẩ ạ ậ ộ ầ ứ
c u, nhi m v trong tình hình m iầ ệ ụ ớ [149, tr.91]
Đinh Vũ Th yủ (2013), B đ i Biên phòng v n đ ng ng i có uy tín ộ ộ ậ ộ ườ trong đ ng bào dân t c thi u s tham gia b o v ch quy n, an ninh biên gi i ồ ộ ể ố ả ệ ủ ề ớ khu v c biên gi i Tây B c
ở ự ớ ắ [147], phân tích làm rõ c s lý lu n đ B đ iơ ở ậ ể ộ ộ Biên phòng các t nh Tây B c v n đ ng ngỉ ắ ậ ộ ười có uy tín trong đ ng bào dân t cồ ộ thi u s tham gia b o v ch quy n, an ninh biên gi iể ố ả ệ ủ ề ớ Đánh giá th c tr ngự ạ
B đ i Biên phòng v n đ ng ngộ ộ ậ ộ ười có uy tín trong đ ng bào dân t c thi u sồ ộ ể ố,
d báo tình hình có liên quan đ n công tác v n đ ng ng i có uy tín trongự ế ậ ộ ườ
đ ng bào dân t c thi u sồ ộ ể ố. Xây d ng khái ni m, đ t ra yêu c u, n i dung,ự ệ ặ ầ ộ
ph ng pháp B đ i Biên phòng v n đ ng ng i có uy tín trong đ ng bào dânươ ộ ộ ậ ộ ườ ồ
t c thi u sộ ể ố. Đ xu t m t s gi i pháp nâng cao hi u qu B đ i Biên phòngề ấ ộ ố ả ệ ả ộ ộ
v n đ ng ngậ ộ ười có uy tín trong đ ng bào dân t c thi u s tham gia b o vồ ộ ể ố ả ệ
ch quy n, an ninh biên gi i khu v c biên gi i phía b c. Theo tác gi , v nủ ề ớ ở ự ớ ắ ả ậ
đ ng ng i có uy tín trong đ ng bào các dân t c thi u s là m t n i dung,ộ ườ ồ ộ ể ố ộ ộ hình th c, bi n pháp quan tr ngứ ệ ọ Trong công tác v n đ ng qu n chúng “Vậ ộ ầ ậ n
đ ng ngộ ười có uy tín trong đ ng bào dân t c thi u s là m t n i dung c aồ ộ ể ố ộ ộ ủ công tác v n đ ng qu n chúng, đ t d i s lãnh đ o c a c p y đ ng vàậ ộ ầ ặ ướ ự ạ ủ ấ ủ ả
đi u hành c a ng i ch huy các c p” [1ề ủ ườ ỉ ấ 47,tr.102]
Nguy n Sĩ Thăng (2014), “L c lễ ự ượng vũ trang Quân khu 1 th c hi nự ệ
t t công tác dân v n” ố ậ [151], tác gi kh ng đ nh lả ẳ ị ự ược l ng vũ trang Quân khu 1 đã quán tri t ệ và th c hi n ự ệ nghiêm Ngh quy t 152NQ/ĐUQSTW c aị ế ủ
Đ ng y ả ủ Quân s Trung ự ương về “Ti p t c đ i m i và tăng c ng công tácế ụ ổ ớ ườ dân v n c a l c l ng vũ trang trong th i k m i”ậ ủ ự ượ ờ ỳ ớ Đ ng y, B T l nhả ủ ộ ư ệ Quân khu 1 đã lãnh đ o, ch đ o l c l ng vũ trang Quân khu th c hi n t tạ ỉ ạ ự ượ ự ệ ố
Trang 30công tác dân v n, góp ph n c ng c và tăng c ng m i quan h đoàn k t quânậ ầ ủ ố ườ ố ệ ế
dân, xây d ng “th tr n lòng dân” v ng ch c, gi v ng s n đ nh chính trự ế ậ ữ ắ ữ ữ ự ổ ị ị trên đ a bàn. Đ Ngh quy t 152 c a Quân y Trung ị ể ị ế ủ ủ ươ đi vào cu c s ng,ng ộ ố
Th ng v Đ ng y Quân khu đã ra Ngh quy t chuyên đ v công tác dânườ ụ ả ủ ị ế ề ề
v nậ Xác đ nh ph ng h ng, m c tiêu, nhi m v , ch tr ng, gi i pháp cị ươ ướ ụ ệ ụ ủ ươ ả ơ
b n nh m ti p t c đ i m i và tăng c ng công tác này c a l c l ng vũ trangả ằ ế ụ ổ ớ ườ ủ ự ượ Quân khu trong tình hình m i.ớ
Hoàng Danh Luy n (2014), “Công tác dân v n g n v i nhi m vế ậ ắ ớ ệ ụ
qu c phòng an ninh” ố [125], làm rõ nh ng năm g n đây, tình hình ho tữ ầ ạ
đ ng tôn giáo có nh ng di n bi n ph c t p. Đ o Tin lành tăng nhanh v sộ ữ ễ ế ứ ạ ạ ề ố
lượng tín đ và đi m nhóm, m t s đ o l , tà đ o xu t hi n. Tình tr ng táiồ ể ộ ố ạ ạ ạ ấ ệ ạ
di n vi c t ch c truy n đ o trái pháp lu t, t p trung vào vùng đ ng bàoễ ệ ổ ứ ề ạ ậ ậ ồ dân t c thi u s , vùng sâu, vùng xa xuyên t c độ ể ố ạ ường l i, ch trố ủ ương, chính sách dân t c c a Đ ng, Nhà nộ ủ ả ước. Nh m phân hoá, chia r kh i đ i đoànằ ẽ ố ạ
k t dân t c, chia r dân v i Đ ng, dân v i quân, dân v i dân gây nhế ộ ẽ ớ ả ớ ớ ả
hưởng tr c ti p đ n công tác v n đ ng qu n chúng c a các c p, các ngành,ự ế ế ậ ộ ầ ủ ấ
l c lự ượng vũ trang. T i s phát tri n kinh t , văn hoá, xã h i, qu c phòng ớ ự ể ế ộ ố
an ninh đ a phị ương, ti m n nh ng nhân t gây m t n đ nh an ninh chínhề ẩ ữ ố ấ ổ ị
tr , tr t t an toàn xã h i t i c s Do v y ph i luôn nêu cao tinh th n c nhị ậ ự ộ ạ ơ ở ậ ả ầ ả giác cách m ng đ i v i đ ng bào dân t c, tôn giáo nh t là vùng sâu, vùngạ ố ớ ồ ộ ấ
xa, biên gi i.ớ
Hoàng Danh Luy n (2014),“Th c hi n t t công tác dân v n vùngế ự ệ ố ậ
đ ng bào ồ dân t c đ a bàn Quân khu 1” ộ ở ị [126], kh ng đ nh nh ng nămẳ ị ữ qua, được s quan tâm đ u t c a Đ ng và Nhà nự ầ ư ủ ả ước, nhân dân các dân
t c trên đ a bàn và l c lộ ị ự ượng vũ trang Quân khu 1. Đã n l c ph n đ u,ỗ ự ấ ấ
kh c ph c m i khó khăn giành đắ ụ ọ ược nh ng k t qu quan tr ng trongữ ế ả ọ
Trang 31phát tri n kinh t , văn hóa, xã h i, tăng cể ế ộ ường ti m l c qu c phòng anề ự ố ninh, t ng bừ ước nâng cao đ i s ng c a nhân dân và b đ i. Qua đó tăngờ ố ủ ộ ộ thêm ni m tin c a cán b , chi n sĩ và đ ng bào các dân t c vào Đ ng vàề ủ ộ ế ồ ộ ả công cu c đ i m i đ t nộ ổ ớ ấ ước do Đ ng lãnh đ o. Tuy nhiên, so v i m tả ạ ớ ặ
b ng chung trên đ a bàn Quân ằ ị khu và c n c thì đ ng bào các dân t c thi uả ướ ồ ộ ể
s , nh t là vùng sâu, vùng xa còn g p nhi u khó khăn. C s h t ng v nố ấ ở ặ ề ơ ở ạ ầ ẫ trong tình tr ng kém phát tri n, s n xu t g p nhi u khó khăn, m c s ng cònạ ể ả ấ ặ ề ứ ố
th p. H th ng chính tr c s vùng đ ng bào dân t c thi u s , m c dù đãấ ệ ố ị ở ơ ở ồ ộ ể ố ặ
đ c các đ a phượ ị ương quan tâm c ng c , xây d ng nh ng còn nhi u b t c pủ ố ự ư ề ấ ậ
c v trình đ chính tr và năng l c ho t đ ng c a đ i ngũ cán b Tình tr ngả ề ộ ị ự ạ ộ ủ ộ ộ ạ truy n đ o trái pháp lu t trong m t b ph n các dân t c Mông, Dao di n bi nề ạ ậ ộ ộ ậ ộ ễ ế
ph c t p Nh ng v n đ b c xúc trên là c đ các th l c thù đ ch l i d ngứ ạ ữ ấ ề ứ ớ ể ế ự ị ợ ụ
nh m l a ph nh đ ng bào, xuyên t c đằ ừ ỉ ồ ạ ường l i, ch tr ng, chính sách dânố ủ ươ
t c c a Đ ng, Nhà n c ta. Phân hóa, chia r kh i đ i đoàn k t dân t c, chiaộ ủ ả ướ ẽ ố ạ ế ộ
r dân v i Đ ng, dân v i quân,ẽ ớ ả ớ dân v i dân đ th c hi n m c tiêu chi nớ ể ự ệ ụ ế
lược “di n bi n hoà bình”.ễ ế
1.2. Khái quát k t qu nghiên c u c a các công trình khoa h cế ả ứ ủ ọ
đã công b và nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy tố ữ ấ ề ậ ậ ả ế
1.2.1. Khái quát k t qu nghiên c u c a các công trình khoa h c đã công ế ả ứ ủ ọ
bố
Th nh t, ứ ấ các công trình nghiên c u đã đ c p: khái ni m, m c đích,ứ ề ậ ệ ụ
n i hàm, phộ ương pháp và phương th c ti n hành công tác dân v n; s lãnhứ ế ậ ự
đ o c a Ch t ch H Chí Minh và Đ ng C ng s n Vi t Nam đ i v i côngạ ủ ủ ị ồ ả ộ ả ệ ố ớ tác dân v n qua các th i k l ch s ; kh ng đ nh nh ng thành t u, ch raậ ờ ỳ ị ử ẳ ị ữ ự ỉ
nh ng h n ch ; đ ng th i, bữ ạ ế ồ ờ ước đ u đúc k t m t s kinh nghi m trongầ ế ộ ố ệ quá trình lãnh đ o công tác dân v n c a Đ ng. Các tác gi cũng đ c p đ nạ ậ ủ ả ả ề ậ ế
Trang 32vi c đ i m i n i dung và phệ ổ ớ ộ ương th c lãnh đ o công tác dân v n c aứ ạ ậ ủ
Đ ng nói chung và đ i v i t ng t ch c đ ng, chính quy n, M t tr n Tả ố ớ ừ ổ ứ ả ề ặ ậ ổ
qu c và các đoàn th qu n chúng nói riêng Nh ng công trình khoa h cố ể ầ ữ ọ trên đã cung c p nh ng v n đ lý lu n chung và phấ ữ ấ ề ậ ương pháp nghiên c uứ
đ tài; g i m nh ng lu n đi m khoa h c và tài li u quý cho tác gi trongề ợ ở ữ ậ ể ọ ệ ả quá trình ti n hành vi t lu n án.ế ế ậ
Th hai ứ , các công trình khoa h c đ u kh ng đ nh công tác dân v n cóọ ề ẳ ị ậ vai trò r t quan tr ng trong v n đ ng qu n chúng nhân dân th c hi nấ ọ ậ ộ ầ ự ệ
đường l i ch trố ủ ương, chính sách c a Đ ng, pháp lu t Nhà nủ ả ậ ước. Chi nế
lược đ i đoàn k t toàn dân t c c a Đ ng, nh t là trong th i k đ i m i,ạ ế ộ ủ ả ấ ờ ỳ ổ ớ góp ph n gi ầ ữ v ng n đ nh chính tr , tr t t an toàn xã h i, c ng c qu cữ ổ ị ị ậ ự ộ ủ ố ố phòng an ninh. Vì th , ph i đ c bi t quan tâm đ n công tác giáo d c, nângế ả ặ ệ ế ụ cao nh n th c và hi u bi t v công tác dân v n cho m i đ i t ng, m i l cậ ứ ể ế ề ậ ọ ố ượ ọ ự
l ng và toàn dân. Đi u quan tr ng nh t là ph i tăng c ng s lãnh đ o, chượ ề ọ ấ ả ườ ự ạ ỉ
đ o c a Đ ng, Nhà n c đ i v i công tác dân v n và th c hi n công tác dânạ ủ ả ướ ố ớ ậ ự ệ
v n trong tình hình hi n nay. ậ ệ
Th ba, ứ các công trình khoa h c đã t p trung làm rõ các quan đi m,ọ ậ ể
đường l i, ch trố ủ ương, chính sách c a Đ ng, Nhà nủ ả ước v dân v n, côngề ậ tác dân v n trong tình hình hi n nay, nhi m v c a quân đ i và t ng đ nậ ệ ệ ụ ủ ộ ừ ơ
v V vai trò c a các t ch c, các l c lị ề ủ ổ ứ ự ượng, v quá trình t ch c th cề ổ ứ ự
hi n. Các công trình khoa h c đ u kh ng đ nh th c hi n công tác dân v n ệ ọ ề ẳ ị ự ệ ậ ở
nước ta hi n nay là trách nhi m c a m i c p, m i ngành, m i l c lệ ệ ủ ọ ấ ọ ọ ự ượ ngtrong và ngoài quân đ i trong đó có các đ n v quân đ i đóng quân trên đ aộ ơ ị ộ ị bàn Quân khu 1
Th t ứ ư, các công trình khoa h c đ u kh ng đ nh các đ n v quân đ i có vaiọ ề ẳ ị ơ ị ộ trò h t s c quan tr ng trong quá trình t ch c, th c hi n công tác dân v n c aế ứ ọ ổ ứ ự ệ ậ ủ
Đ ng, Nhà n c. Trong đó, đi m nh n c a các tác gi , yêu c u quan tr ng nh tả ướ ể ấ ủ ả ầ ọ ấ
Trang 33đ t ra là t ng đ n v , trong đó ng i cán b lãnh đ o, ch huy đ n v và cán bặ ừ ơ ị ườ ộ ạ ỉ ơ ị ộ chuyên trách ph i ch u trách nhi m ch y u v quán tri t quan đi m, đ ng l iả ị ệ ủ ế ề ệ ể ườ ố
c a Đ ng. Trên m i lĩnh v c xây d ng, ho t đ ng và gi i quy t các m i quanủ ả ọ ự ự ạ ộ ả ế ố
h có liên quan đ n th cệ ế ự hi n công tác dân v n t ng đ a phệ ậ ở ừ ị ương n i đ nơ ơ
v đóng quân.ị
Nhìn chung, các công trình nghiên c u có liên quan đ n đ tài lu n ánứ ế ề ậ
đã lu n gi i khá toàn di n nh ng v n đ c b n v dân v n, ti n hànhậ ả ệ ữ ấ ề ơ ả ề ậ ế công tác dân v n nói chung, trong quân đ i nói riêng. Song, đ n nay ch a cóậ ộ ế ư
m t công trình nào đi sâu nghiên c u m t cách đ c l p có h th ng vộ ứ ộ ộ ậ ệ ố ề
Đ ng b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n dả ộ ạ ậ ưới góc đ chuyên ngànhộ
L ch s Đ ng C ng s n Vi t Nam. Vì v y, đ tài ị ử ả ộ ả ệ ậ ề “Đ ng b Quân khu 1 ả ộ lãnh đ o công tác dân v n ạ ậ t năm 2003 đ n năm 2013” ừ ế là đ tài đ c l p,ề ộ ậ không trùng l p v i các công trình khoa h c, lu n án đã công b , b o v ắ ớ ọ ậ ố ả ệ
1.2.2. Nh ng v n đ lu n án t p trung gi i quy t ữ ấ ề ậ ậ ả ế
T k t qu t ng quan tình hình nghiên c u có liên quan ừ ế ả ổ ứ đ n đ tàiế ề cho th yấ , đ th c hi n m c đích, nhi m v nghiên c uể ự ệ ụ ệ ụ ứ đ t rặ a, Lu n ánậ t pậ trung nghiên c u, gi i qứ ả uy tế nh ng v n đ c th sau:ữ ấ ề ụ ể
M t là, ộ làm rõ nh ng y u t tác đ ng đ n s lãnh đ o c a Đ ng bữ ế ố ộ ế ự ạ ủ ả ộ Quân khu 1 v công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013, trên các khíaề ậ ừ ế
c nh: v trí, vai trò c a công tác dân v n; đi u ki n t nhiên, kinh t xã h iạ ị ủ ậ ề ệ ự ế ộ
c a Quân khu 1; th c tr ng công tác dân v n c a Quân khu 1 trủ ự ạ ậ ủ ước năm 2003; ch trủ ương c a Đ ng, c a Quân y Trung ủ ả ủ ủ ương v công tác dân v nề ậ trong th i k m i.ờ ỳ ớ
Hai là, đi sâu làm rõ ch tr ng c a Đ ng b Quân khu 1 v công tácủ ươ ủ ả ộ ề dân v n t năm 2003 đ n năm 2013, ph c d ng quá trình Đ ng b Quânậ ừ ế ụ ự ả ộ khu 1 ch đ o th c hi n công tác dân v n t năm 2003 đ n năm 2013 trênỉ ạ ự ệ ậ ừ ế
Trang 34các v n đ ch y u: ấ ề ủ ế Ch đ o giáo d c nâng cao nh n th c, trách nhi mỉ ạ ụ ậ ứ ệ
c a cán b , chi n sĩ v công tác dân v n; Ch đ o tuyên truy n, v n đ ngủ ộ ế ề ậ ỉ ạ ề ậ ộ nhân dân th c hi n ch trự ệ ủ ương c a Đ ng, chính sách pháp lu t Nhà nủ ả ậ ướ c;Tham gia xây d ng h th ng chính tr đ a phự ệ ố ị ở ị ương v ng m nh; Ph i h pữ ạ ố ợ giúp đ đ a phỡ ị ương phát tri n kinh t , văn hóa xã h i.ể ế ộ
Ba là, nh n xét đánh giá u đi m, h n ch , làm rõ nguyên nhân c aậ ư ể ạ ế ủ
u đi m, h n ch , đút k t nh ng kinh nghi m ch y u t qua trình Đ ng
b Quân khu 1 lãnh đ o công tác dân v n ộ ạ ậ t năm 200ừ 3 đ n năm 201ế 3
K t lu n chế ậ ương 1Công tác dân v n là m t trong nh ng nhi m v quan tr ng c aậ ộ ữ ệ ụ ọ ủ
Đ ng, có ý nghĩa quan tr ng đ i v i toàn b s nghi p cách m ng c aả ọ ố ớ ộ ự ệ ạ ủ
Đ ng, c a dân t c. Nh n th c rõ v trí, vai trò, t m quan tr ng c a công tácả ủ ộ ậ ứ ị ầ ọ ủ dân v n, vai trò c a các đ n v l c lậ ủ ơ ị ự ương vũ trang trong công tác v n đ ngậ ộ nhân dân th c hi n ch trự ệ ủ ương chính sách c a Đ ng, pháp lu t Nhà nủ ả ậ ướ c.Chính vì v y công tác dân v n đã tr thành ch đ đậ ậ ở ủ ề ược các c quan, tơ ổ
ch c, cá nhân, các nhà khoa h c quan tâm nghiên c u nh ng góc đ ,ứ ọ ứ ở ữ ộ
ph m vi khác nhau. ạ Các tác gi đã đ c p đ n vi c đ i m i n i dung vàả ề ậ ế ệ ổ ớ ộ
phương th c lãnh đ o công tác dân v n c a Đ ng nói chung và đ i v iứ ạ ậ ủ ả ố ớ
Trang 35t ng t ch c đ ng, chính quy n, M t tr n T qu c và các đoàn th qu nừ ổ ứ ả ề ặ ậ ổ ố ể ầ chúng nói riêng. Nh ng công trình khoa h c trên đã cung c p nh ng v n đữ ọ ấ ữ ấ ề
lý lu n chung và phậ ương pháp nghiên c u đ tài, g i m nh ng lu n đi mứ ề ợ ở ữ ậ ể khoa h c và tài li u quý cho tác gi trong quá trình ti n hành vi t lu n án.ọ ệ ả ế ế ậ
Các công trình khoa h c đã công b có liên quan đ n đ tài lu n án là t ngọ ố ế ề ậ ươ
đ i toàn di n. Kh ng đ nh v trí, vai trò, ch ra nh ng n i dung ch y u, góp ph nố ệ ẳ ị ị ỉ ữ ộ ủ ế ầ làm rõ nh ng v n đ chung và m t s v n đ c th v công tác dân v n và vi cữ ấ ề ộ ố ấ ề ụ ể ề ậ ệ
th c hi n công tác các đ a ph ng trong c n c và đ n v quân đ i, trong đó cóự ệ ở ị ươ ả ướ ơ ị ộ các đ n v trên đ a bàn Quân khu 1. ơ ị ị K t qu nghiên c u c a các công trình khoaế ả ứ ủ
h c trên đã cung c p cho tác gi cách nhìn toàn di n, đa chi u v Quân khu 1 và làọ ấ ả ệ ề ề ngu n tài li u quan tr ng trong quá trình nghiên c u sinh vi t lu n án.ồ ệ ọ ứ ế ậ
Nh ng công trình khoa h c nêu trên đã nghiên c u d i nhi u góc đ khácữ ọ ứ ướ ề ộ nhau đ n nh ng v n đ lý lu n và th c ti n công tác dân v n c a Đ ng trong tìnhế ữ ấ ề ậ ự ễ ậ ủ ả hình m i, b c đ u đ c p đ n Quân đ i th c hi n công tác dân v n và m t sớ ướ ầ ề ậ ế ộ ự ệ ậ ộ ố
đ n v th c hi n công tác dân v n m t s đ a bàn c th Qua đó, đã cung c pơ ị ự ệ ậ ở ộ ố ị ụ ể ấ nhi u lu n c có giá tr đ nghiên c u công tác dân v n, góp ph n vào đ i m iề ậ ứ ị ể ứ ậ ầ ổ ớ
nh n th c, nâng cao ch t l ng, hi u qu th c hi n công tác này trên đ a bànậ ứ ấ ượ ệ ả ự ệ ị Quân khu 1 hi n nay. ệ
Chương 2
CH TRỦ ƯƠNG VÀ S CH Đ O C A Đ NG B QUÂN KHU 1 Ự Ỉ Ạ Ủ Ả Ộ
V CÔNG TÁC DÂN V N Ề Ậ T NĂM Ừ 2003 Đ N NĂM Ế 2008
2.1. Nh ng y u t tác đ ng đ n ữ ế ố ộ ế s lãnh đ o ự ạ c a Đ ng b Quânủ ả ộ khu 1 v ềcông tác dân v nậ (2003 2008)
2.1.1. Tình hình th gi i, khu v c và trong n ế ớ ự ướ c
* Tình hình th gi i và khu v c: ế ớ ự
Trang 36Trong nh ng năm đ u th k XXI, tình hình th gi i và khu v c di nữ ầ ế ỷ ế ớ ự ễ
bi n ph c t p, bên c nh nh ng c h i l n là nh ng khó khăn, thách th cế ứ ạ ạ ữ ơ ộ ớ ữ ứ đan xen v i nhau. Cùng v i s phát tri n m nh m c a khoa h c công ngh ,ớ ớ ự ể ạ ẽ ủ ọ ệ kinh t tri th c có vai trò ngày càng n i b t trong quá trình phát tri n l cế ứ ổ ậ ể ự
lượng s n xu t. M i qu c gia trên th gi i đ u tìm m i cách n m l yả ấ ỗ ố ế ớ ề ọ ắ ấ
nh ng tri th c m i nh t c a nhân lo i đ ph c v cho l i ích c a mình.ữ ứ ớ ấ ủ ạ ể ụ ụ ợ ủ Toàn c u hóa kinh t là xu th khách quan, lôi cu n ngày càng nhi u nầ ế ế ố ề ướ ctham gia. Hòa bình, h p tác và phát tri n v n là xu th chung c a các qu cợ ể ẫ ế ủ ố gia, dân t c. Chi n tranh c c b , xung đ t vũ trang, xung đ t dân t c, s cộ ế ụ ộ ộ ộ ộ ắ
t c, tôn giáo, ch y đua vũ trang, can thi p l t đ , ly khai, ho t đ ng kh ngộ ạ ệ ậ ổ ạ ộ ủ
b , nh ng tranh ch p v biên gi i lãnh th , bi n đ o và các ngu n tàiố ữ ấ ề ớ ổ ể ả ồ nguyên thiên nhiên v n di n ra nhi u n i v i tính ch t ngày càng ph cẫ ễ ở ề ơ ớ ấ ứ
t p. Khuynh hạ ướng ly khai chia r làm tan rã các qu c gia dân t c, nh ngẽ ố ộ ữ mâu thu n s c t c, tôn giáo, ti p t c gây nên tình hình b t n nhi u n iẫ ắ ộ ế ụ ấ ổ ở ề ơ trên th gi i và làm ph c t p thêm các quan h qu c t ế ớ ứ ạ ệ ố ế
Khu v c Đông Nam Á và châu Á Thái Bình Dự ương, sau kh ng ho ngủ ả tài chính kinh t , có kh năng phát tri n năng đ ng nh ng v n đang ph iế ả ể ộ ư ẫ ả
đ i m t v i nh ng th thách, ti m n nh ng nhân t gây m t n đ nh.ố ặ ớ ữ ử ề ẩ ữ ố ấ ổ ị
Gi a các nữ ước còn có s khác nhau v kinh t , ngôn ng , văn hóa xã h iự ề ế ữ ộ cách nhìn nh n ch a đ ng nh t trong quan h v i các nậ ư ồ ấ ệ ớ ước. Ch a t o l pư ạ ậ
được m t h ộ ệ th ng giá tr chung, đ c bi t là các v n đ liên quan đ n ch ngố ị ặ ệ ấ ề ế ố
kh ng b , nh ng v n đ toàn c u, v n đ ch quy n biên gi i, bi n đ o.ủ ố ữ ấ ề ầ ấ ề ủ ề ớ ể ả Chính đi u đó đòi h i công tác dân v n c a Quân khu 1 c n đề ỏ ậ ủ ầ ượ ổc đ i m i vớ ề
n i dung, hình th c, bi n pháp, tr c s bi n đ ng ph c t p và di n bi n r tộ ứ ệ ướ ự ế ộ ứ ạ ễ ế ấ mau l c a tình hình chính tr , quân s , an ninh trên th gi i và khu v c.ẹ ủ ị ự ế ớ ự
Trang 37* Tình hình trong n ướ c
Sau 5 năm th c hi n Ngh quy t Đ i h i l n th VIII c a Đ ng và 15ự ệ ị ế ạ ộ ầ ứ ủ ả năm ti n hành s nghi p đ i m i, tình hình đ t n c có nhi u chuy n bi nế ự ệ ổ ớ ấ ướ ề ể ế tích c c: Chính tr ti p t c n đ nh, kinh t tăng tr ng khá văn hoá xã h iự ị ế ụ ổ ị ế ưở ộ
có nh ng ti n b Đ i s ng nhân dân ti p t c đữ ế ộ ờ ố ế ụ ượ ảc c i thi n; qu c phòng, anệ ố ninh đ c tăng cượ ường; quan h đ i ngo i không ng ng đệ ố ạ ừ ược m r ng, v thở ộ ị ế
c a Vi t Nam trên trủ ệ ường qu c t đ c nâng lên.ố ế ượ
Bên c nh nh ng thu n l i, th i c v n h i, chúng ta đang ph i đạ ữ ậ ợ ờ ơ ậ ộ ả ươ ng
đ u v i nh ng thách th c m i.ầ ớ ữ ứ ớ B n nguy c mà Đ ng đã ch ra v n t n t i,ố ơ ả ỉ ẫ ồ ạ
nh t là nguy c t t h u ngày càng xa h n v kinh t so v i các n c trongấ ơ ụ ậ ơ ề ế ớ ướ khu v c và trên th gi i, nguy c “di n bi n hòa bình” c a th l c thù đ chự ế ớ ơ ễ ế ủ ế ự ị
nh m ch ng phá n c ta; tình tr ng suy thoái v t t ng chính tr , đ o đ c,ằ ố ướ ạ ề ư ưở ị ạ ứ
l i s ng, nh ng bi u hi n “t di n bi n”, “t chuy n hóa” trong m t bố ố ữ ể ệ ự ễ ế ự ể ộ ộ
ph n cán b , đ ng viên, công ch c, viên ch c và t quan liêu, tham nhũng,ậ ộ ả ứ ứ ệ lãng phí di n bi n ph c t p; kho ng cách giàu nghèo, phân hóa xã h i ngàyễ ế ứ ạ ả ộ càng tăng, đ o đ c xã h i có m t xu ng c p đáng lo ng i, làm gi m lòng tinạ ứ ộ ặ ố ấ ạ ả
c a cán b , đ ng viên và nhân dân vào Đ ng và Nhà n c. B o v biên gi i,ủ ộ ả ả ướ ả ệ ớ
ch quy n bi n, đ o đ ng tr c nhi u khó khăn, thách th c l n, tình hìnhủ ề ể ả ứ ướ ề ứ ớ chính tr xã h i m t s đ a bàn còn ti m n nguy c m t n đ nh.ị ộ ở ộ ố ị ề ẩ ơ ấ ổ ị
Nh ng v n đữ ấ ề nêu trên có tác đ ngộ và nh h ng tr c ti pả ưở ự ế đ n s phátế ự tri n ể kinh t xã h iế ộ , đ n đ i s ng, tâm t , tình c m c aế ờ ố ư ả ủ nhân dân c n cả ướ nói chung, nhân dân các dân t c trên đ a bàn Quân khu 1ộ ị nói riêng; đòi h iỏ công tác dân v n ậ c a các đ n v trên đ a bàn Quân khu 1 ph i nâng cao ch t l ng,ủ ơ ị ị ả ấ ượ
hi u qu đ đáp ng yêu c u đòi h i c a tình hình m iệ ả ể ứ ầ ỏ ủ ớ
2.1.2. V trí ị , đ c đi m c a đ a bàn Quân khu ặ ể ủ ị 1
Trang 38Quân khu 1 n m Đông B c c a T qu c, bao g m toàn b ph nằ ở ắ ủ ổ ố ồ ộ ầ
thượng du và m t ph n trung du B c B , li n sát và án ng phía B c Thộ ầ ắ ộ ề ữ ắ ủ
đô Hà N i. Phía B c ti p giáp v i t nh Qu ng Tây Trung Qu c, phía Tâyộ ắ ế ớ ỉ ả ố sát li n v i vùng r ng núi Tây B c r ng l n và hi m tr , phía Đông cóề ớ ừ ắ ộ ớ ể ở
đường b , độ ường th y thông ra bi n. Quân khu 1 bao g m ủ ể ồ 6 t nh: Caoỉ
B ng, B c K n, L ng S n, Thái Nguyên, B c Giang, B c Ninhằ ắ ạ ạ ơ ắ ắ , có 59 huy n, (th xã, thành ph ) trong đó, có 17 huy n mi n núi, 26 huy n vùngệ ị ố ệ ề ệ cao dân s kho ng 5 tri u ố ả ệ ng i, phân b không đ u, có 25 dân t c trongườ ố ề ộ
c ng đ ng các dân t c Vi t Nam cùng chung s ng. Có ba vùng (r ng núi,ộ ồ ộ ệ ố ừ trung du, đ ng b ng), trong đó r ng núi chi m 90% di n tích, cóồ ằ ừ ế ệ 564,865 km
đ ng biên gi iườ ớ trên b giáp v i Trung Qu cộ ớ ố (thu c hai t nh Cao B ng vàộ ỉ ằ
L ng S n v i 14 huy n biên gi i và 65 xã giáp biên); có 01 c a kh u qu c t ,ạ ơ ớ ệ ớ ử ẩ ố ế
06 c a kh u qu c gia, cùng hàng trăm đ ng ti u ng ch thông th ng v iử ẩ ố ườ ể ạ ươ ớ
n c b n. Có v trí quan tr ng c v kinh t xã h i, qu c phòng, an ninh vàướ ạ ị ọ ả ề ế ộ ố
đ i ngo i. ố ạ Đ a bànị Quân khu ch y u là r ng núi, nhi u đ a ph ng, c sủ ế ừ ề ị ươ ơ ở thu c vùng sâu, vùng xa, biên gi iộ ớ , đ a hình hi m tr , b chia c t b i, sông,ị ể ở ị ắ ở
su i, giao thông đi l i khó khăn (nhi u n i, t huy n l đ n trung tâm xã ph iố ạ ề ơ ừ ệ ỵ ế ả
đi h t c ngày đ ng và đi l i gi a các thôn, b n trong m t xã cũng r t khóế ả ườ ạ ữ ả ộ ấ khăn, đ c bi t là vào mùa m a), nên nh hặ ệ ư ả ưởng nhi u đ n công tác v n đ ngề ế ậ ộ
qu n chúng, nh t là vùng đ ng bào dân t c thi u sầ ấ ở ồ ộ ể ố [29, tr.19].
Là đ a bàn chi n lị ế ược quan tr ng c a c nọ ủ ả ước trong chi n tranh gi iế ả phóng dân t c, chi n tranh b o v biên gi i trộ ế ả ệ ớ ước đây và trong su t quáố trình xây d ngvà b o v T qu c ngày nay.ự ả ệ ổ ố T khi Đ ng C ng s n Vi từ ả ộ ả ệ Nam ra đ i, đ ng bào các dân t c Vi t B c đã s m giác ng cách m ng ,ờ ồ ộ ệ ắ ớ ộ ạ kiên cường b t khu t, liên ti p vùng lên ch ng l i áp b c, bóc l t c aấ ấ ế ố ạ ứ ộ ủ
Trang 39th c ự dân Pháp và phong ki n tay sai. Dế ướ ựi s lãnh đ o c a Đ ng, đ a bànạ ủ ả ị
Vi t B c đã s m tr thành “cái nôi c a cách m ng”, đệ ắ ớ ở ủ ạ ược Trung ươ ng
Đ ng ch n làm “An toàn khu ATK” “Th đô kháng chi n” và là “Chi nả ọ ủ ế ế
trường chính c a chi n trủ ế ường chính B c B ” trong cu c kháng chi nắ ộ ộ ế
ch ng th c dân Pháp. Là h u phố ự ậ ương l n c a mi n B c xã h i ch nghĩa,ớ ủ ề ắ ộ ủ
là “c ng n i” gi vai trò giao l u qu c t c a c nả ổ ữ ư ố ế ủ ả ước n i ti p nh n v nơ ế ậ ậ chuy n hàng hóa vi n tr c a các nể ệ ợ ủ ước xã h i ch nghĩa. Vi n tr chi vi nộ ủ ệ ợ ệ cho chi n trế ường mi n Nam trong cu c kháng chi n ch ng M , c u nề ộ ế ố ỹ ứ ướ c,trong công cu c xây d ng b o v T qu c. Vi t B c Quân khu 1 là đ aộ ự ả ệ ổ ố ệ ắ ị bàn chi n lế ược quan tr ng trong xây d ng th tr n phòng th qu c gia, làọ ự ế ậ ủ ố
c a ngõ thông thử ương, giao l u gi a nư ữ ước ta v i Trung Qu c. Là n i t pớ ố ơ ậ trung nhi u khu công nghi p l n, có nhi u ti m năng phát tri n kinh t ,ề ệ ớ ề ề ể ế Quân khu đã có h nơ 70 năm xây d ng, chi n đ u và trự ế ấ ưởng thành, tích luỹ
được nhi u kinh nghi m trong lãnh đ o, ch đ o công tác ề ệ ạ ỉ ạ dân v n,ậ xây
d ng n n qu c phòng toàn dân và an ninh nhân dân v ng m nhự ề ố ữ ạ [29, tr.20 24]
Đ c đi m kinh t , văn hóa xã h i: sau 15 nămặ ể ế ộ đ i m i, tình hình kinhổ ớ
t xã h i, qu c phòng, an ninh c a các đ a phế ộ ố ủ ị ương tuy đã có c i thi nả ệ ,
nh ng nhìn chung đ i s ng c a nhân dân còn khó khănư ờ ố ủ Trình đ dân tríộ
th p và không đ ng đ u, nh t là các huy n vùng cao, mi n núi và vùngấ ồ ề ấ ở ệ ề
đ ng bào dân t c Dao, H’Mông, tình tr ng mù ch , tái mù ch v n còn s yồ ộ ạ ữ ữ ẫ ẩ
ra. Trên đ a bàn Quân khu hi n nay có 3 tôn giáo chính (Thiên Chúa giáo,ị ệ
Ph t giáo, Đ o Tin Lành). Trong đó: Thiên Chúa giáo có 81.820 giáo dân,ậ ạ chi m 1,47% dân s Ph t giáo có 1.334.229 ph t t , chi m 23,94% dân s ế ố ậ ậ ử ế ố
Đ o Tin Lành có 52.361 tín đ , chi m 0,94% dân s Ph n đôngạ ồ ế ố ầ tín đ cácồ
Trang 40tôn giáo là nhân dân lao đ ng, c trú t p trung các đ a bàn trung tâm vộ ư ậ ở ị ề chính tr , kinh t , qu c phòng an ninh. M t b ph n là đ ng bào các dân t cị ế ố ộ ộ ậ ồ ộ thi u s c trú ch y u ể ố ư ủ ế ở các đ a bàn vùng sâu, vùng xa, vùng còn g p nhi uị ặ ề khó khăn nh : B o Lâm, B o L c, Nguyên Bình (Cao B ng); P c N m, Ba B ,ư ả ả ạ ằ ắ ậ ể
Ch M i (B c K n); Võ Nhai, Đ ng H (Thái Nguyên) ợ ớ ắ ạ ồ ỷ [85, tr.2]
Các đ a ph ng trên đ a bàn Quân khu đã và đang hình thành phát tri n cácị ươ ị ể khu công nghi p c a Trung ng và đ a ph ng, song phân b không đ u, chệ ủ ươ ị ươ ố ề ủ
y u trung du và đ ng b ng, đô th T c đ tăng tr ng kinh t còn ch m soế ở ồ ằ ị ố ộ ưở ế ậ
v i c n c (t l xã nghèo còn cao),ớ ả ướ ỷ ệ đ n năm 2008 trên đ a bàn Quân khu ế ị còn
232 xã nghèo, tr ng đi m (t nh Cao B ng: 106 xã, t nh B c K n: 84 xã, t nhọ ể ỉ ằ ỉ ắ ạ ỉ
L ng S n: 17 xã, t nh B c Giang : 14 xã, t nh Thái Nguyên: 11 xã, nh ng vùngạ ơ ỉ ắ ỉ ữ
tr ng đi m nh : B o L c (Cao B ng), S n Đ ng (B c Giang), Na Rì (B cọ ể ư ả ạ ằ ơ ộ ắ ắ
K n), t l đói nghèo 35 55%. “S ng i không có công ăn vi c làm chi m tạ ỷ ệ ố ườ ệ ế ỷ
l cao, nệ hi u ti m năngề ề đ a ph ngở ị ươ ch a đ c phát huy, c s h t ng cácư ượ ơ ở ạ ầ
t nh, huy n mi n núi phát tri n ch m, khó kh c ph c đ c trong th i gianỉ ệ ề ể ậ ắ ụ ượ ờ
ng nắ ” [90, tr.18]
L i d ng nh ng v n đ đó, các th l c thù đ ch tăng c ng các ho tợ ụ ữ ấ ề ế ự ị ườ ạ
đ ng tuyên truy n xuyên t c, kích đ ng, lôi kéo nhân dân đ ch ng phá Đ ng,ộ ề ạ ộ ể ố ả Nhà n c và chính quy n đ a ph ng. M t khác, trên đ a bàn Quân Khu cònướ ề ị ươ ặ ị
ti m n nh ng nhân t b t n đ nh, nh : trên tuy n biên gi i còn nhi u đi mề ẩ ữ ố ấ ổ ị ư ế ớ ề ể tranh ch p gi a Vi t Nam và Trung Qu c. Tình hình dân t c, tôn giáo m t sấ ữ ệ ố ộ ở ộ ố
đ a ph ng khá ph c t p, v i các ho t đ ng: di c t do, giáo dân đòi đ t đị ươ ứ ạ ớ ạ ộ ư ự ấ ể
m r ng, c i n i nhà th , nhà nguy n, ho t đ ng truy n đ o trái pháp lu t; cácở ộ ơ ớ ờ ệ ạ ộ ề ạ ậ
t p t c l c h u, mê tín d đoan. T n n xã h i ngày càng ph c t p và có chi uậ ụ ạ ậ ị ệ ạ ộ ứ ạ ề
h ng gia tăng (riêng s nghi n hút có kho ng 3 v n ng i). Các lo i t iướ ố ệ ả ạ ườ ạ ộ
ph m tuy n biên gi i v n ch a đ c ngăn ch n; tình hình thiên tai, d chạ ở ế ớ ẫ ư ượ ặ ị