Mục đích: - Biết cách sử dụng dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811 để đo độ rọi - So sánh kết quả độ rọi đo được với kết quả tính toán theo lý thuyết.. - Tính toán độ rọi trung bình lý
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
-o0o -BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
CBHD: Đặng Quang Kỳ SVTH:
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Bài 1
ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC
I Mục đích:
- Biết cách sử dụng dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811 để đo độ rọi
- So sánh kết quả độ rọi đo được với kết quả tính toán theo lý thuyết
- Đánh giá kết quả thí nghiệm
II Yêu cầu
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn trước khi đi thí nghiệm
- Tính toán độ rọi trung bình lý thuyết ( Etblt ) cho lớp học theo phương pháp
hệ số sử dụng
- Đo độ rọi trung bình ( Etbđ ) của lớp học bằng light meter
- So sánh kết quả tính toán (Etblt) với kết quả đo được ( Etbđ)
- Đánh giá kết quả thí nghiệm
III Nội dung thí nghiệm.
III.1 Tính toán độ rọi của phòng học theo phương pháp hệ số sử dụng
(Tính toán độ rọi theo lý thuyết)
Để tính toán chiếu sáng chung cho phòng làm việc, người ta thường sử dụng
phương pháp hệ số sử dụng h như sau:
- Tính chỉ số phòng i.
) (b a
S – diện tích phòng chiếu sáng (m2)
a,b tương ứng là chiều dài, chiều rộng phòng (m)
HC khoảng cách từ mặt bàn làm việc tới đèn (m)
Từ chỉ số phòng i tính được ở trên, ta tra giá trị của hệ số sử dụng
( Tham khảo bảng 9-12 trang 158 sách Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Nguyễn BáDũng và các tác giả – năm 1979)
Trang 3 z – tỷ số giữa độ rọi trung bình Etb và Emin z = Etb/Emin (Thường
chọn z=(1,1 ÷ 1,2) Phòng diện tích nhỏ hơn 10m 2 thì lấy z=1)
S – diện tích phòng cần được chiếu sáng (m2)
bd bd tb
III-2 ĐO ĐỘ RỌI THỰC TẾ PHÒNG HỌC BẰNG LIGHT METER
III.2.1 Giới thiệu dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811.
Trang 4Dụng cụ đo độ rọi C.A 811 được trang bị màn hình đo độ rọi silicon, hiển thị số và
HOLD giá trị đo cuối cùng
klux / kfc giá trị đơn vị được hiển thị
MAX giá trị max
3 Lựa chọn dãy đo :
Trang 5- Từ 20 lux đến 20 klux chia 4 dãy đo.
- Từ 20 fc đến 20 kfc chia 4 dãy đo
4 Công tắc 2 chức năng
- Ấn nhanh :thao tác hiển thị lại màn hình
- Ấn lâu : Điều khiển công tắc giá trị max
5 Điều chỉnh di chuyển cảm biến
6 Điều khiển công tắc để giữ hiển thị giá trị cuối cùng
7 Chỉ thị 3 trạng thái :
- OFF dụng cụ ở trạng thái không làm việc
- Lux : Dụng cụ ở trạng thái đo độ rọi
- Fc đo độ sáng Anglo-Saxon( của nến)
3 Định dạng dụng cụ đo theo kiểu đo bằng cách sử dụng các khóa chức năngđặc biệt 4 hoặc 3
4 Ghi giá trị đo khi đã ổn định, dịch chuyển công tắc 7 về vị trí OFF để tắtmáy
Chú y: nếu ánh sáng được đo không nằm trong dãy đo thì màn hình sẽ hiểnthị OL, trong trường hợp này ấn công tắc 3 vài lần để chọn dãy đo thíchhợp
III.2.4 Khả năng đo.
Dãy đo : 20 lux ; 200 lux ; 2000 lux ; 20 klux
20 fc ; 200 fc ; 2000 fc ; 20 kfc
Giá trị đo : 0.01 lux ; 0.01 fc Độ chính xác : 3%
III.3 PHẦN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
III.3 1 Nhiệm vụ :
Trang 61 Tính toán lý thuyết độ rọi phòng học : xác định các thông số cần thiết củaphòng học cần đo độ rọi ( chiều dài a, rộng b, cao H, chiều cao treo đèn so với
bề mặt làm việc Hc, khoảng cách từ đèn tới trần hc, )
Tra các giá trị cần thiết như :
Emin, Emax, hệ số dự trữ k , loại bộ đèn…) tính số bộ đèn cần thiết Nbd,phân bố các bộ đèn, tính độ rọi trung bình theo lý thuyết Etblt,
2 Thực hành đo độ rọi phịng học: với sự phân bố đèn sẵn có trong phòng, đo độrọi E tại một số điểm trên bề mặt làm việc, tính độ rọi trung bình Etbđ trongcác trường hợp:
a Có ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn
b Không có ánh sáng đèn
3 So sánh Etblt tính toán với Etbđ thực tế đo được
IV.2 Trình tự làm thí nghiệm:
1 Xác định các thông số cần thiết của phòng
2 Xác định các điểm cần đo độ rọi của phòng ( chú ý chọn các điểm đặc biệtnhư điểm sáng nhất, điểm tối nhất…)
3 Lần lượt đo độ rọi tại các điểm đã chọn trong cả 2 trường hợp có và không cóánh sáng đèn điện Ghi kết quả đo
4 Báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu
Trang 7BÁO CÁO
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC
I Tính độ rọi trung bình (Etblt) theo lý thuyết
3 Tính toán độ rọi Etblt theo phương pháp hệ số sử dụng
– Tính trị số quang thông tổng của các bộ đèn f t theo công thức 3.2
(lm)
– Xác định số bộ đèn cần thiết để chiếu sáng căn phòng Nbd theo công thức 3.3
458208
183, 2832 2500
t bd bd
– Tính độ rọi trung bình ( Etb ) trên mặt phẳng tính toán (công thức 3.4)
(lx)
II Đo độ rọi của một số điểm trong phòng
1 – Trường hợp có ánh sáng tự nhiên và ánh sáng điện
min 300.1.1, 2.127, 28
4582080,1
t
E k z S h
Trang 8236
196
204
226
305284
IV Đánh giá kết quả thí nghiệm
– Độ rọi trong phòng đạt tiêu chuẩn qui định của Nhà nước hay không?
Theo tiêu chuẩn qui định của Nhà nước, phòng học chiếu sáng đạt tiêu chuẩncần có độ rọi phải đảm bảo 300-500 lux Nhìn vào kết quả thực tế ta đo đượcchỉ có 228,5 lux nên chưa đạt tiêu chuẩn
– Sự chiếu sáng trong phòng đảm bảo kỹ thuật chiếu sáng ( độ rọi phân bố đềutrên bề mặt cần chiếu sáng, không chói loá, không tạo thành bóng đen…) ?
Độ rọi phân bố chưa đều trên bề mặt cần chiếu sáng
– Những nhận xét và đề xuất của cá nhân về kỹ thuật chiếu sáng của phòng học?
Các dãy đèn nên bố trí song song với hướng nhìn và cửa để hạn chếphản xạ lóa mắt
Lắp thêm đèn để độ rọi đạt tiêu chuẩn nhưng vẫn đảm bảo mật độ côngsuất ≤ 12 (W/m2)
BÀI 2 : BÀI THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ ỒN
Trang 9I M C ĐÍCH ỤC ĐÍCH
- Giúp sinh viên làm quen v i thi t b đo đ n c m tay NL-20ới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ị đo độ ồn cầm tay NL-20 ộ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ầm tay NL-20
- Bi t cách b trí v trí, đ a đi m đo, cách ghi chép các s li u và x lý cácết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ị đo độ ồn cầm tay NL-20 ị đo độ ồn cầm tay NL-20 ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ệu và xử lý các ử lý các
k t qu đo.ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ả đo
- T p đ a ra nh n xét, ý ki n c a cá nhân ho c nhóm v tình tr ng ôưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ủa cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô ặc nhóm về tình trạng ô ề tình trạng ô ạng ônhi m ti ng n, đ xu t các bi n pháp c th đ gi m thi u ti ng n.ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ề tình trạng ô ất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn ệu và xử lý các ụ thể để giảm thiểu tiếng ồn ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ả đo ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20
II N I DUNG ỘI DUNG
Theo s hưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20ng d n c a giáo viên, các nhóm sinh viên sẽ quan sát, ghi chép, ẫn của giáo viên, các nhóm sinh viên sẽ quan sát, ghi chép, ủa cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô
th c hi n đo m c n do ngu n n đi m gây ra, vẽ đệu và xử lý các ức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôờng cong các mức ồn ng cong các m c n ức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn ồn cầm tay NL-20trên c s các s li u đo và ơ sở các số liệu đo và ở các số liệu đo và ệu và xử lý các s li u tính toánệu và xử lý các , cho nh n xét
III CÔNG TH C XÁC Đ NH M C N GI M THEO KHO NG CÁCH ỨC XÁC ĐỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH ỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH ỨC XÁC ĐỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH ẢM THEO KHOẢNG CÁCH ẢM THEO KHOẢNG CÁCH
N u m c âm đ c tr ng c a ngu n n (thết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn ặc nhóm về tình trạng ô ưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô ủa cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôờng cong các mức ồn ng đo đ cao 1,5m) đi m ở các số liệu đo và ộ ồn cầm tay NL-20 ở các số liệu đo và ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý cáccách ngu n n m t kho ng là rồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ộ ồn cầm tay NL-20 ả đo 1 đã bi t (rết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 1 thưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôờng cong các mức ồn ng b ng 1m đ i v i ti ng nằng 1m đối với tiếng ồn ới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20
t máy móc, thi t b công nghi p và b ng 7,5m đ i v i ngu n n là dòng xe ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ị đo độ ồn cầm tay NL-20 ệu và xử lý các ằng 1m đối với tiếng ồn ới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20giao thông) thì m c n đi m cách ngu n n là rức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn ồn cầm tay NL-20 ở các số liệu đo và ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 2 sẽ gi m h n m c n ả đo ơ sở các số liệu đo và ức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn ồn cầm tay NL-20 ở các số liệu đo và
đi m có kho ng cách là rểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ả đo 1 và đưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôợc xác định theo công thức sau:c xác đ nh theo công th c sau:ị đo độ ồn cầm tay NL-20 ức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn
Đ i v i ngu n n đi m:ới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các
Trong đó, a là h s k đ n nh hệu và xử lý các ểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ả đo ưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôở các số liệu đo và ng h p th ti ng n c a đ a hình m t ất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn ụ thể để giảm thiểu tiếng ồn ết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ồn cầm tay NL-20 ủa cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô ị đo độ ồn cầm tay NL-20 ặc nhóm về tình trạng ô
đ t: ất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn
- Đ i v i m t đới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ặc nhóm về tình trạng ô ưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôờng cong các mức ồn ng nh a và bê tông thì a = - 0,1
- Đ i v i m t đới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ặc nhóm về tình trạng ô ưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ôờng cong các mức ồn ng đ t tr ng tr i không có cây thì a = 0.ất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn ả đo
- Đ i v i đ t tr ng c thì a = 0,1ới thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20 ất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn ồn cầm tay NL-20 ỏ thì a = 0,1
IV THI T B THÍ NGHI M RION NL-20 ẾT BỊ THÍ NGHIỆM RION NL-20 ỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH ỆM RION NL-20
Trang 10Hình 1: Thiết bị đo độ ồn cầm tay Rion NL-20
* Giới thiệu các phím chức năng:
Start/Stop Bắt đầu/kết thúc quá trình đo được thiết lập sẵn
Store Lưu trữ dữ liệu đo vào bộ nhớ
Mode Dùng để đọc kết quả đo Mỗi lần nhấn phím này màn hỉnh sẽ chuyển đổi
các chế độ hiển thị kết quả đo trong bộ nhớ
Trang 11Pause/Cont Trong khi đo, phím này có thể dùng tạm ngưng quá trình đo để loại bỏ các
giá trị không mong muốn
Menu Khi chọn phím này sẽ xuất hiện menu 1/3 cho phép cài đặt các tùy chọn,
có thể chuyển đổi giữa 3 menu khác nhau bằng cách nhấn phím Page
A/C/FLAT Cài đặt dải tần số là A, C hoặc FLAT
Fast/Slow Cài đặt thời gian đo là Fast hoặc Slow
Range Dùng để chọn khoảng đo của thiết bị, có 6 lựa chọn khác nhau như sau: 20
đến 80, 20 đến 90, 20 đến 100, 20 đến 110, 30 đến 120, 40 đến 130
Recall Dùng để xem lại các dữ liệu đã lưu trong bộ nhớ
Recall Data Dùng để chuyển đổi giữa các giá trị khác nhau đã lưu trong bộ nhớ
Light Dùng để mở/tắt đèn màn hình hỗ trợ việc đọc dữ liệu nếu thiếu ánh sáng
Print Khi có kết nối với máy in như DPU-414, CP-11 hoặc CP-10 thì khi nhấn
phím này dữ liệu đo sẽ được in ra
Cal Dùng để kích hoạt chế độ hiệu chuẩn
Power Dùng để mở/tắt thiết bị đo khi nhấn giữ khoảng hơn 1 giây
Chú ý: Dây đeo tay được đeo vào tay như hình 3 để tránh làm rơi thiết bị đo.
Hướng dẫn cách đ o:
Bước 1: Nhấn giữ phím Power khoảng hơn 1 giây để mở thiết bị đo.
Bước 2:(Dùng khi thiếu ánh sáng) Nhấn phím Light để mở đèn màn hình hỗ trợ đọc
dữ liệu
Bước 3: Để đo âm thanh thông thường nhấn phím A/C/FLAT chọn “A”, nhấn phím
Fast/Slow để chọn “Fast” và nhấn phím Range để chọn khoảng đo phù hợp
Trang 12Bước 4: Thiết bị đã sẵn sàng, có thể tiến hành thí nghiệm.
Bước 5: Sau khi thí nghiệm xong nhấn giữ phím Power khoảng hơn 1 giây để tắt thiết
bị đo
V TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Đo mức ồn, tính và vẽ đường cong mức ồn tại một nguồn ồn điểm:
V.1 Chọn nguồn ồn điểm là một máy công cụ hay một máy móc, thiết bị đang hoạt động có phát ra tiếng ồn
V.2 Đặt hoặc cầm thiết bị đo ở độ cao 1,5m cách tâm nguồn ồn 1m, hướng mi crô của thiết bị vào tâm nguồn ồn, đo mức ồn (số đo là đêxiben - dB) và ghi lại
số đo (cách thao tác xem phần thiết bị thí nghiệm) Chỉ đọc tròn số đến dB,
không cần đọc số lẻ Cách 1 giây đọc 1 lần theo nhịp thở, khi gặp các con số
khác thường như lớn quá thì bỏ qua để đỡ gây đột biến khi xử lý số liệu Đọc
và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu mỗi lần đo vào các bảng sau
A Đo mức ồn trong xưởng C1
Bảng 1: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 1 mét
80 86 85 82 83 78 82 75 76 78 85 82 78 81 78
75 82 81 78 81 81 80 83 85 82 80 78 80 79 82
1) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1: 80.533
2) Lùi máy ra xa nguồn ồn 3m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu vàobảng 2
Bảng 2: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 3 mét
Trang 131 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
78 84 81 80 81 74 78 73 75 78 80 76 74 81 76
78 81 80 78 81 82 79 81 80 73 74 78 84 84 80
3) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 2: 78.733
4) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 10.275
5) Xác định mức ồn tính toán theo công thức: 70.258
Gợi ý: Mức ồn tính toán theo công thức ở khoảng cách 3m = giá trị trung bình
từ bảng 1 (ở khoảng cách 1m) – độ giảm mức ồn tính theo công thức ở vị trí
3m so với 1m
Ví dụ: giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1 là 90dB, độ giảm mức ồn theo
công thức (1) tính được là 20dB thì giá trị mức ồn tính toán theo công thức là:
7) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 3: 73.667
8) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 14.489
9) Xác định mức ồn tính toán theo công thức: 66.044
Gợi ý: Cách tính tương tự như ở bảng 2 nhưng lúc này độ giảm mức ồn tính
theo công thức ở vị trí 5m so với 1m
10)Vẽ các đồ thị có trục tung là các giá trị trung bình đo được, trục hoành là vị tríkhoảng cách tới nguồn ồn
Trang 141m 3m 5m
dB
Gợi ý: Vẽ nét liền là giá trị trung bình của kết quả đo, nét đứt là giá trị mức
ồn tính toán theo công thức
Mức độ ồn tính toán theo công thức = 70.258dB
Độ sai lệch giữa thực tế và so với công thức (1) = 78,733-70.258 = 8.475dB
- Ở vị trí cách 5m:
Mức độ ồn = 73.667dB
Độ giảm mức độ ồn = 14.489dB
Mức độ ồn tính toán theo công thức = 66.044dB
Độ sai lệch giữa thực tế và công thức (1) = 7.623dB
Khi cách vị trí đo càng xa thì mức độ ồn đo được càng giảm
Mức độ ồn lí thuyết so với thực tế có nhiều sự chênh lệch Vì trong thực tế, lúc
đo còn chịu nhiều sự tác động khác từ môi trường
BÀI 3: ĐO ĐỘ RUNG ĐỘNG
I MỤC ĐÍCH:
Trang 15Hình 1: Mô hình tạo rung động.
- Biết cách sử dụng thiết bị đo độ rung động
- Tìm hiểu và xác định các nguyên nhân gây rung động, đề xuất các phươngpháp loại trừ và giảm rung động
II THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM:
Các dụng cụ thực hiện bài thí nghiệm bao gồm:
- Các mô hình tạo rung động
- Máy đo rung động VM – 63A – độ chính xác 5% giá trị đo
1 Mô hình tạo rung động:
Mô hình xem sơ đồ (hình 1) Trong sơ đồ này, hệ thống truyền động là một hệ nốitiếp do vậy mỗi sự thay đổi nào của bất kỳ một chi tiết nào trong hệ thống đều gây ảnhhưởng cho các cụm chi tiết trong hệ thống Nghĩa là chúng có sự ràng buộc lẫn nhautrong các bộ phận của hệ thống Muốn hệ thống hoạt động tốt thì tất cả các chi tiếtphải hoạt động tốt
Nguyên lý làm việc: bánh lệch tâm được gá trên mâm cặp 3 chấu chuyển độngđược truyền từ trục chính đến cơ cấu bánh lệch tâm Khi trục chính quay sẽ tạo ra rungđộng