1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn tiến sĩ Lịch sử: Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

27 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 530,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc nghiên cứu đề tài Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016 làm sáng tỏ những quan điểm, chủ trương và quá trình chỉ đạo thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam về thực hiện bình đẳng giới. Từ đó, đúc kết một số kinh nghiệm qua thực tiễn lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới những năm 2006 - 2016 của Đảng nhằm tiếp tục thực hiện tốt hơn bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS, TS Triệu Quang Tiến

2 PGS, TS Trần Thị Vui

Phản biện 1:……….………

……….……… …………

Phản biện 2:……….………

……….……… …………

Phản biện 3:……….………

……….……… …………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

vào hồi giờ ngày tháng năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc gia, Thư viện Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,

Thư viện Viện Lịch sử Đảng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sự tiến bộ của con người được xem là tiêu chuẩn cao nhất của sự phát triển xã hội Sự phát triển xã hội đòi hỏi phải đem lại công bằng, bình đẳng cho mọi người (nam và nữ) trong cơ hội, điều kiện cống hiến cũng như hưởng thụ các thành quả của phát triển Vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm đến việc phát triển nguồn lực con người; “đặt con người vào trung tâm của sự phát

triển” Đảng coi chiến lược phát triển nguồn lực con người là “chiến lược

của các chiến lược”; coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự

phát triển; coi việc phát triển nguồn lực con người là nhân tố quyết định đến thành công của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở Việt Nam hiện nay Thực hiện bình đẳng giới sẽ góp phần quan trọng vào việc giải phóng lực lượng sản xuất, khai thác và phát huy một cách có hiệu quả lao động nữ, đảm bảo cho sự phát triển, tiến bộ của xã hội và tiến tới đạt mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam hiện nay, phụ nữ ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình Họ không chỉ tham gia công tác quản lý, tham gia tích cực vào mọi hoạt động

xã hội, sản xuất có hiệu quả mà còn làm phần lớn công việc gia đình Mặc

dù có sự đóng góp lớn cho sự phát triển, nhưng trên thực tế, những cống hiến của phụ nữ chưa được thừa nhận đầy đủ Phụ nữ còn chịu nhiều thiệt thòi trong phát triển cá nhân; là nạn nhân của nhiều vấn đề gây nhức nhối

và bức xúc trong xã hội Sự hạn chế về cơ hội phát triển ở phụ nữ không chỉ làm giảm sút phúc lợi gia đình và xã hội, cản trở việc phát huy nguồn lực con người mà còn tạo ra những bất ổn định trong xã hội và gián tiếp cản trở thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới, phát huy tiềm năng của phụ

nữ là đòi hỏi khách quan và bức thiết của sự phát triển xã hội

Cùng với việc tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam ngày càng nhận thức rõ hơn, đầy đủ hơn về vị trí, vai trò của việc thực hiện chính sách xã hội nhằm cải thiện đời sống nhân dân, trong đó có việc quan tâm đến việc hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới nhằm tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý, được bình đẳng trong cơ hội, cống hiến và hưởng thụ các thành quả của xã hội và được bình đẳng giới trong gia đình

Trang 4

Tuy nhiên, trong xã hội, những định kiến về giới vẫn còn tồn tại khá phổ biến không chỉ trong nam giới mà ngay trong chính bản thân phụ nữ Định kiến giới mặc định nam giới là trụ cột trong gia đình và ngoài xã hội còn phụ nữ luôn gắn với công việc nhà, nội trợ, chăm sóc con cái và gia đình Những định kiến đó tạo ra không ít những rào cản, mâu thuẫn, thách thức làm hạn chế vị thế, vai trò của nữ giới Đó là những rào cản về mặt tâm lý xã hội trong nhìn nhận, đánh giá năng lực, vị thế của phụ nữ; là mâu thuẫn giữa việc thực hiện các vai trò, chức năng làm vợ, làm mẹ trong gia đình với vai trò, trách nhiệm của người công dân, người lao động trong

xã hội; mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao, càng gay gắt của cơ chế thị trường trong xu thế toàn cầu hóa với những hạn chế về sức khỏe, kiến thức,

kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nắm bắt công nghệ cao của một bộ phận nữ giới.Tư tưởng đó đã tạo ra cách nhìn lệch lạc về vai trò của nam giới và nữ giới, dẫn đến thiếu sự chia sẻ của nam giới với phụ nữ trong công việc gia đình và các hoạt động xã hội, đồng thời hạn chế sự phát triển năng lực cá nhân của phụ nữ Những hạn chế đó đã và đang gây cản trở việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, phát huy nguồn lực lao động nữ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trở thành vấn

đề cấp thiết, đòi hỏi Đảng và các cấp chính quyền phải giải quyết một cách

có hệ thống trên cả phương diện lý luận và thực tiễn

Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “ s

t t t ”

làm luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Mục đích, nhiệm vụ nghi n cứu

2016 của Đảng nhằm tiếp tục thực hiện tốt hơn bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay

v

- Tổng quan các công trình nghiên cứu về giới, bình đẳng giới nói chung và bình đẳng giới trên các lĩnh vực chính trị; kinh tế, lao động, việc làm; gia đình nói riêng

Trang 5

- Hệ thống hóa những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ

và các yếu tố tác động đến quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

- Phân tích, luận giải hệ thống những quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

- Đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, khoa học về những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của quá trình lãnh thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

- ước đầu đúc kết một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

3 Đối tượng, phạm vi nghi n cứu

3 ố tượ

Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2016

3.2 P v

- Về thời gian: Giới hạn nghiên cứu của luận án từ năm 2006 đến

năm 2016 Năm 2006 là năm Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông

qua Luật Bình đẳng giới ở Việt Nam Đây là mốc đánh dấu lần đầu tiên

Nhà nước Việt Nam ban hành bộ luật riêng về vấn đề bình đẳng giới

Năm 2016 là mốc tròn 10 năm Luật Bình đẳng giới được ban hành Tuy

nhiên, lịch sử là một quá trình liên tục nên luận án đã đề cập đến tình hình thực hiện bình đẳng giới ở Việt Nam trước năm 2006

- Về không gian: Luận án nghiên cứu quá trình Đảng Cộng sản Việt

Nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới trên phạm vi cả nước

- Về nội dung:

+ ình đẳng giới thực chất không chỉ là việc giữa hai giới nam và nữ

mà nó còn bao gồm cả trẻ em, nhóm người khuyết tật, cộng đồng những

người LG T (LG T là tên viết tắt của cộng đồng những người đồng tính

luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái

(Bisexual) và hoán tính hay còn gọi là người chuyển giới (Transgender)

Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, nghiên cứu sinh chỉ tập trung làm rõ bình đẳng giới giữa hai giới nam và nữ

+ Đây là đề tài lớn, với nhiều nội dung phong phú Trong khuôn khổ luận án và điều kiện nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chủ

Trang 6

trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về bình đẳng giới, quá trình Đảng chỉ đạo xây dựng khung pháp lý về bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội; xây dựng, kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý Nhà nước và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ hoạt động làm công tác bình đẳng giới; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; xây dựng

và duy trì các mô hình cung cấp dịch vụ, hỗ trợ bình đẳng giới; hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng giới; công tác thống kê, công bố thông tin, số liệu về bình đẳng giới và công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới cũng như kết quả thực hiện bình đẳng giới ở Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2016 trên 3 lĩnh vực: chính trị; kinh tế, lao động, việc làm; gia đình và kết quả của quá trình đó

4 C sở l luận, phư ng pháp nghi n cứu

s u

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng về giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ và bình đẳng giới

4.2 P ư p áp ê ứu

Phương pháp mà nghiên cứu sinh sử dụng chủ yếu trong luận án là phương pháp lịch sử và lôgic Ngoài ra, một số phương pháp khác cũng được nghiên cứu sinh sử dụng trong quá trình nghiên cứu như:

+ Phương pháp tổng hợp và phân tích, được nghiên cứu sinh sử dụng trong quá trình thu thập và đánh giá các nguồn tài liệu: các văn kiện của Đảng và Nhà nước; các công trình nghiên cứu về bình đẳng giới đã được công bố trong và ngoài nước;

+ Phương pháp thống kê được dùng trong quá trình xử lý các số liệu trong các báo cáo thường niên của Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội

5 Đóng góp mới về khoa học và ngh a thực tiễn của luận án

- Góp phần hệ thống hóa sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện bình đẳng giới

nhận thức, chỉ đạo thực tiễn, kết quả thực hiện và bước đầu đúc kết một số kinh nghiệm qua thực tiễn quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

- Cung cấp thêm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định

Trang 7

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chương trình hành động thực hiện chiến lược bình đẳng giới của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1.1 Nhóm các công trình nghi n cứu chủ ngh a Mác - L nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về vấn đề giới và bình đẳng giới

Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về vấn đề giới và bình đẳng giới có

các công trình: Một số cuốn sách như Thành tựu bảo vệ và phát triển quyền

con người ở Việt Nam của ộ ngoại giao Việt Nam, Những vấn đề giới - từ lịch sử đến hiện đại của Phan Thanh Khôi - Đỗ Thị Thạch;Phụ nữ Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước, Hội Liên

hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chương trình hợp tác chung giữa Chính phủ Việt Nam

và Liên Hợp Quốc về bình đẳng giới, Hệ thống các văn bản quy định hiện

hành về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình; Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh về phụ nữ và công tácphụ nữ;

Ngoài ra còn có Luận án tiến sĩ Hồ Chí Minh học của tác giả Trần Thị

Huyền, Tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng nam nữ và vận dụng vào thực

hiện bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay; Đề tài cấp Nhà nước, Điều tra cơ bản về thực trạng bình đẳng giới và đánh giá tác động của chính sách đối với phụ nữ và nam giới nhằm phục vụ công tác hoạch định chính sách ở Việt Nam của Đỗ Hoài Nam; bài viết “Công tác tuyên truyền của Đảng nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế tri thức” của tác

giả Lê Lục; “Hồ Chí Minh với vấn đề giải phóng phụ nữ” của tác giả Thái Sơn và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trang, Nguyễn Lê Tâm với bài viết “Quan

điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng phụ nữ”; Vương Thị Hanh

“Phụ nữ Việt Nam và việc tham gia chính trị”; Nguyễn Thị Ngân, “Chủ

trương của Đảng, Nhà nước về giải phóng phụ nữ và bình đẳng giới ở Việt

Trang 8

Nam” và “Thực hiện quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới”; tác giả Vũ Thị Cúc trong công trình “Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề giới” và một loạt các bài viết khác

Bên cạnh đó còn có các công trình của các học giả cũng như tổ chức

nước ngoài: Rea Abada Chiongson, CEDAW và pháp luật: Nghiên cứu rà

soát văn bản pháp luật Việt Nam trên cơ sở quyền và giới qua lăng kính CEDAW, Lê Thành Long (Chủ biên dịch); UN Women, Pháp luật của chúng ta có thúc đẩy bình đẳng giới, Sổ tay nghiên cứu rà soát pháp luật dựa trên công ước CEDAW, (Bản dịch tiếng Việt: Hà Ngọc Anh)

Các công trình, bài viết kể trên, dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau, phần nào đã nêu rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

về giới và bình đẳng giới Đây chính là nguồn tài liệu quý, cung cấp cho tác giả những vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng trong quá trình nghiên cứu, triển khai đề tài luận án

1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về phụ nữ và bình đẳng giới

Nhóm công trình nghiên cứu về phụ nữ và bình đẳng giới có: Trần Thị

Vân Anh và Lê Ngọc Hùng trong công trình Phụ nữ, giới và phát triển; Tác giả Lê Thi, Phụ nữ và bình đẳng giới trong đổi mới ở Việt Nam; Cuốn sách

Phát huy nguồn lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, của tác giả Đỗ Thị Thạch; Trần Thị Minh Đức, Đỗ Hoàng,

Hoàng Thị Xuân Dung, Định kiến và phân biệt; tác giả Lê Ngọc Văn, trong

Nghiên cứu gia đình - lý thuyết nữ quyền - quan điểm giới; Trần Thị Vân Anh

- Nguyễn Hữu Minh (Đồng chủ biên), Bình đẳng giới ở Việt Nam; tác giả Trịnh Quốc Tuấn và Đỗ Thị Thạch trong cuốn sách chuyên khảo Khoa học

giới - Những vấn đề lý luận và thực tiễn; tác giả Bùi Thế Cường trong cuốn Phụ nữ Việt Nam trong kỷ nguyên biến đổi xã hội nhanh; Báo cáo Đánh giá vấn đề Giới tại Việt Namcủa Ngân hàng Thế giới; Đề tài khoa học cấp Bộ Lồng ghép giới hướng tới bình đẳng và phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,tác giả Phạm Thu Hiền; tác giả Đỗ Thị Thạch với bài

viếtTác động của toàn cầu hóa đối với thực hiện bình đẳng giới ở Việt Nam

hiện nay; Đặng Thị Thu Hoài với bài viết “Tác động của hội nhập kinh tế quốc

tế và khu vực đến bình đẳng giới ở Việt Nam”; Phụ nữ trong đổi mới: Thành tựu và thách thức”, là bài viết của tác giả Lê Thị Quý; Tác giả Hoàng Bá

Thịnh trong bài viết “Về làn sóng nữ quyền và ảnh hưởng của nữ quyền đến

địa vị của phụ nữ Việt Nam”; Bài viết “Chất lượng nguồn nhân lực nữ qua

Trang 9

lăng kính giới” của tác giả Lưu Song Hà, Phan Thị Thu Hà; Lê Thị Quý, “Bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay”; tác giả Đỗ Thị Thạch trong bài “Nữ trí thức Việt Nam trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”;

Cuốn Mười khái niệm lớn của xã hội học của tác giả Jean Cazennenva được Sông Hương dịch; Công trình Đảm bảo các Mục tiêu phát triển thiên

niên kỷ phục vụ toàn thể nhân dân: Các phương pháp tiếp cận đáp ứng Giới dựa trên các quyền con người của UNIFEM; UNIFEM,Báo cáo Cách tiếp cận

có trách nhiệm giới đối với các mục tiêu phát triển; cuốn sách Giới và Trách nhiệm giải trình của UNIFEM; Báo cáo của UN Women, Thúc đẩy quyền của phụ nữ tại Việt Nam

Những công trình nghiên cứu về giới và bình đẳng giới nói chung của các tác giả trong và ngoài nước đã cho thấy những cách tiếp cận, những góc độ khác nhau về vấn đề này Đó là những tài liệu tham khảo quan trọng cả về lý luận và thực tiễn để nghiên cứu sinh kế thừa trong quá trình nghiên cứu và viết luận án của mình

1.1.3 Nhóm các công trình nghi n cứu về bình đẳng giới tr n một

số l nh vực cụ thể: chính trị; kinh tế, lao động, việc làm; gia đình

Những công trình nghiên cứu về bình đẳng giới trên các lĩnh vực chính trị; kinh tế, lao động và việc làm; gia đình khá phong phú: Cuốn

sách Bình đẳng giới trong lao động và việc làm với tiến trình hội nhập ở

Việt Nam: Cơ hội và thách thứccủa tác giả Nguyễn Nam Phương; Nguyễn

Thị Hòa, Giới, việc làm và đời sống gia đình; Gia đình, bình đẳng giới, phụ

nữ và trẻ em 2007 - 2008 là cuốn sách của tập thể các tác giả Nguyễn Thị Huệ

- Nguyễn Đức Tuyến - Lê Thị Hồng Hải; tác giả Trần Thị Rồi trong cuốn

sách Quyền bình đẳng nam nữ trong hoạt động lãnh đạo, quản lý nhà nước

ở Việt Nam qua tiến trình phát triển của lịch sử; Cuốn sách Vai trò của cán

bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở trong việc thực hiện mục tiêu bình đẳng giới ở Việt Nam của tác giả Phạm Minh Anh; Luận án tiến sĩ Triết học, Bình đẳng giới trong gia đình ở nông thôn đồng bằng sông Hồng hiện nay của tác

giả Chu Thị Thoa; Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Thị

Tuyết, Phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị vùng Đồng

bằng sông Hồng thời kỳ đổi mới; Đề tài cấp ộ do Nguyễn Hữu Minh làm

chủ nhiệm, Những vấn đề cơ bản về gia đình và giới ở Việt Nam trong giai

đoạn 2011 - 2020; Hội thảo Về Công ước CEDAW và sự tham gia của phụ nữ vào vị trí quản lý, lãnh đạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Võ Thị

Trang 10

Mai, “Về công bằng, bình đẳng giới trong hệ thống chính trị ở Việt Nam”; Lại Thị Thu Hà, “Một số vấn đề về bình đẳng giới trong lao động, việc làm ở nước

ta hiện nay”; Tác giả Phạm Võ Quỳnh Hạnh, trong bài viết “Đảm bảo bình đẳng giới trong chính trị ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”; Trần Thị

Huyền, Luận án tiến sĩ Hồ Chí Minh học “Thực hiện bình đẳng giới về

chính trị trong thời kỳ đổi mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh”; Lê Văn Sơn,

“Thực hiện bình đẳng giới trong lao động và việc làm ở Việt Nam

(2001-2016)”; Jean Munro, Sự tham gia của phụ nữ trong vai trò lãnh đạo và quản lý

ở Việt Nam;

Các công trình khoa học kể trên đã đề cập đến vấn đề bình đẳng giới

ở những khía cạnh và góc độ tiếp cận nghiên cứu khác nhau; đã luận giải

và đưa ra các quan niệm về bình đẳng giới; đánh giá thực trạng bình đẳng giới trên các lĩnh vực chính trị; kinh tế, lao động, việc làm và trong gia đình; chỉ ra nguyên nhân của thực trạng, từ đó, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn nữa bình đẳng giới trong giai đoạn tiếp theo

1.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố li n quan đến đề tài luận án

Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án khá đa dạng

về chuyên ngành, phong phú về số lượng và tập trung giải quyết những vấn

đề cơ bản sau:

- ưới góc độ lý luận,các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ nói chung hoặc trên các lĩnh vực cụ thể nói riêng Về sự lãnh đạo của Đảng đối với thực hiện bình đẳng giới, các nhà nghiên cứu đã bước đầu hệ thống các văn kiện của Đảng, Nhà nước về bình đẳng giới: các văn bản về tổ chức kiện toàn bộ máy làm công tác bình đẳng giới, về bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ, góp phần quan trọng trong việc xóa bỏ định kiến giới, khẳng định vai trò to lớn của phụ nữ trong quá trình tiến hành sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Các công trình nghiên cứu kể trên đã đề cập đến nội dung cơ bản về mục tiêu, chủ trương, quan điểm, giải pháp thực hiện bình đẳng giới, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng của bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay

Trang 11

- Các công trình, bài viết của các tác giả nêu trên đã luận giải những vấn đề về giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ và bình đẳng giới; khẳng định vai trò của phụ nữ trong gia đình và cộng đồng, trong đời sống chính trị - xã hội Vị trí, vai trò của phụ nữ gắn với vấn đề lãnh đạo, quản lý chính trị, kinh tế - xã hội; với kinh tế, lao động, việc làm; với gia đình; chính sách xã hội đối với phụ nữ và ảnh hưởng của chính sách xã hội đối với phụ nữ và thực hiện bình đẳng giới Các công trình nghiên cứu kể trên đã phần nào gợi mở tính cấp thiết của việc nghiên cứu về phụ nữ, về bình đẳng giới nói chung và bình đẳng giới trong chính trị; trong kinh tế, lao động, việc làm; và bình đẳng giới trong gia đình nói riêng cũng như một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để thực hiện tốt hơn nữa bình đẳng giới trong giai đoạn hiện nay

Với mục đích, nhiệm vụ cũng như phạm vi nghiên cứu của luận án, nghiên cứu sinh kế thừa:

- Về tư liệu: các công trình khoa học nghiên cứu ở các lĩnh vực và chuyên ngành khác nhau đã khai thác một khối lượng tư liệu lưu trữ khá lớn Những tư liệu của các tác giả kể trên là tài liệu quý về cơ sở lý luận và thực tiễn để nghiên cứu sinh tham chiếu trong quá trình triển khai mục tiêu

và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

- Về phương pháp: tiếp cận vấn đề giới và bình đẳng giới dưới nhiều góc độ khác nhau, những công trình khoa học trên sử dụng rất nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau: phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp nghiên cứu liên ngành; phương pháp điều tra xã hội học Đó

là những phương pháp mà tác giả có thể kế thừa trong quá trình hoàn thành luận án

- Về nội dung: Những công trình khoa học trên trong chừng mực nhất định đã hệ thống hóa quan điểm, chủ trương của Đảng về giới và bình đẳng giới; phân tích thực trạng bình đẳng giới trên một số lĩnh vực và một

số địa phương; bước đầu nêu ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao kết quả bình đẳng giới trong thời gian tới

Kết quả của những công trình nghiên cứu kể trên ở những mức độ khác nhau vừa soi rọi, vừa là cơ sở để nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với thực hiện bình đẳng giới trong những năm 2006 - 2016

Trang 12

Tuy nhiên, do mục đích nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau nên những thông tin trong các nghiên cứu đó chỉ giới hạn ở một số lĩnh vực, ở một số địa phương, vùng miền cụ thể, theo từng giai đoạn lịch sử nhất định, hoặc chỉ mô tả thực trạng bình đẳng giới trong đời sống chính trị, kinh tế và gia đình mà thiếu vắng những công trình nghiên cứu mang tính hệ thống sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện bình đẳng giới trên phạm vi cả nước

- Các công trình kể trên đã chỉ ra vai trò quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới nhưng chưa nghiên cứu một cách cơ bản và hệ thống những quan điểm, chủ trương của Đảng cũng như quá trình chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới trên các lĩnh vực đặc biệt trên lĩnh vực chính trị; kinh tế, lao động, việc làm và trong gia đình dưới góc độ chính trị - xã hội thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản

Việt Nam từ khi có Luật Bình đẳng giới vẫn là một “khoảng trống”

- Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới là rất quan trọng Nhưng việc chỉ ra những kinh nghiệm chủ yếu trong quá trình lãnh đạo ấy vẫn còn mờ nhạt, chưa có công trình nào đúc rút những kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo của Đảng một cách toàn diện và hệ thống trên cả ba phương diện nhận thức, chỉ đạo thực hiện và kết quả đạt được trong giai đoạn 2006 - 2016

Cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách

cơ bản và có hệ thống sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung nghi n cứu

Từ kết quả của các công trình nghiên cứu đã trình bày, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, luận án tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

- Hệ thống hóa những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề bình đẳng giới và phân tích các yếu tố tác động đến quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

- Phân tích, luận giải làm sáng tỏ những quan điểm, chủ trương của

Đảng về bình đẳng giới kể từ khi có Luật Bình đẳng giới (từ năm 2006 đến

năm 2016)

- Phân tích quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới trên các phương diện: xây dựng khung pháp lý về bình đẳng giới; lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển

Trang 13

kinh tế xã hội; xây dựng, kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý Nhà nước và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ hoạt động làm công tác bình đẳng giới; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; xây dựng và duy trì các mô hình cung cấp dịch vụ, hỗ trợ bình đẳng giới; hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng giới; công tác thống kê, công bố thông tin, số liệu về bình đẳng giới và công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới

- Đưa ra những nhận xét khách quan, khoa học về những ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế trong quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới

- ước đầu đúc kết một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016 nhằm thực hiện tốt hơn nữa bình đẳng giới trong giai đoạn hiện nay

Chư ng 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ THỰC HIỆNBÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM

2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm giới và bình đẳng giới

* Khái ni m gi i (Gender)

- Giới tính (sex - còn gọi là giống đực và giống cái)

- Giới là khái niệm chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ về mặt xã hội

Sự khác biệt đó thể hiện trong các mối quan hệ xã hội cũng như trong mối tương quan về địa vị xã hội giữa phụ nữ và nam giới trong bối cảnh xã hội

cụ thể

* Khái ni B ng gi i (Gender equality)

- Khái niệm Bình đẳng giới

- Khái niệm Bình đẳng giới về chính trị

- Khái niệm Bình đẳng giới trong kinh tế, lao động, việc làm

- Khái niệm Bình đẳng giới trong gia đình

- Khái niệm Bất bình đẳng giới

Ngày đăng: 10/01/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w