1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và bình luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng trong thương mại

16 212 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 161,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những sự cố nằm ngoài khả năng dự đoán có thể xảy ra khiến cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến việc vi phạm hợp đồng.. Trong một số điê

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI, CHẾ TÀI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI VÀ MIỄN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 2

1 Hợp đồng thương mại 2

2 Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại 3

3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại ……… 4

II QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 5

1 Miễn trách nhiệm theo thỏa thuận 5

2 Miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng 7

3 Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm 10

4 Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước 12

III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 13

1 Quy định cụ thể, rõ ràng hơn về các trường hợp được xác định là căn cứ miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 13

2 Quy định các điều kiện để thỏa thuận miễn trách nhiệm hợp đồng giữa các bên được coi là có giá trị pháp lý 14

3 Quy định cụ thể hơn về trường hợp thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền là căn cứ miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 15 C KẾT LUẬN 15

Trang 2

Đề bài 0 5 : Phân tích và bình luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng trong thương mại

A MỞ ĐẦU

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế thị trường của nước ta có những chuyển biến rõ rệt, hoạt động thương mại ngày càng phát triển, số lượng giao dịch thông qua hợp đồng trong lĩnh vực thương mại ngày càng phổ biến Những sự cố nằm ngoài khả năng dự đoán có thể xảy ra khiến cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến việc vi phạm hợp đồng Trong một số điều kiện nhất định, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm, không phải chịu các chế tài do hành vi vi phạm gây ra.Pháp luật thương mại hiện nay cũng đã có những quy định về chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại phù hợp, bên cạnh

đó vẫn cần quy đinh về các trường hợp miễn trách nhiệm khi có hành vi vi phạm hợp đồng thương mại cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho bên vi phạm

B NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI, CHẾ TÀI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI VÀ MIỄN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI.

1 Hợp đồng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, hình thức pháp lý chủ yếu của các quan hệ tài sản

nói chung và các quan hệ kinh doanh nói riêng chính là hợp đồng Theo Điều 388

BLDS 2005 ta có quy định : “hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về

việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyên, nghĩa vụ dân sự” Tuy nhiên, một thỏa

thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ được coi là hợp pháp khi được Nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện, nghĩa là phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm quyền giao kết, mục đích, đối tượng giao kết, hình thức của sự thỏa thuận và thỏa thuận đáp ứng được những yêu cầu này là một hợp đồng hợp pháp Ngày nay phần lớn các quan hệ xã hội đều được điều chỉnh bởi quan hệ hợp đồng

Trang 3

Vai trò,vị trí của chế định hợp đồng ngày càng được khẳng định trong mọi hệ thống pháp luật hợp đồng thương mại cũng không nằm ngoài chế định hợp đồng, nó là một loại hợp đồng dân sự, nhưng có những đặc điểm mang đặc trưng riêng của loại hợp đồng này Trong Luật Thương mại 2005 không có quy định về khái niện hợp

đồng thương mại Nhưng ta có thể hiểu hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý

của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên ( ít nhất có 1 bên

là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại

Các hoạt động thương mại ở đây được xác định theo LTM 2005 tại Điều 1 Theo

đó bao gồm : hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam; hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ VIệt Nam trong trường hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã là thành viên; hoạt động không nhằm mục đích sinh lời của một bên giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lời đó áp dụng luật này

2 Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại

Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại là một lại chế tài phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại, trong đó chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh

Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của luật này (Khoản 12, Điều 3 LTM 2005) Như vậy, chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại là hình thức chế tài áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hay thực hiện không đúng, không đầy đủ các cam kết theo hợp đồng thương mại,

Trang 4

theo đó bên có hành vi vi phạm phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do hành vi vi phạm của mình gây ra

Theo pháp luật thương mại Việt Nam, các chế tài thương mại được hiểu là những biện pháp pháp lý mang tính tài sản do bên bị vi phạm lựa chọn để áp dụng đối với bên vi phạm nhằm mục đích ngăn ngừa, trừng trị và giáo dục Chế định trách nhiệm hợp đồng chủ trương áp dụng các biên pháp chế tài đối với mọi hành vi vi phạm hợp đồng ( trừ trường hợp miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng) quy định về trách nhiệm hợp đồng có tác dụng rất mạnh mẽ vào ý thức của các bên, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, ngăn ngừa và hạn chế các vi phạm hợp đồng xảy ra

Theo Điều 292 LTM năm 2005 quy định: “ các loại chế tài trong thương mại

1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

2 Phạt vi phạm.

3 Buộc bồi thường thiệt hại.

4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

6 Hủy bỏ hợp đồng.

7 Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế”

3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thương mại là việc bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng thương mại không bị áp dụng các hình thức chế tài

Các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm trong hợp đồng thương mại được quy định trong Khoản 1, Điều 294 LTM 2005:

Trang 5

“ Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm

1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng”.

Mặt khác, để đươc áp dụng các căn cứ miễn trách nhiệm thì bên cso hành vi vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ phải chứng minh mình không có lỗi, nếu không chứng minh được bên vi phạm coi như có lỗi và phải chịu các chế tài do pháp luật quy định Ngoài ra, khi xảy ra trường hợp được miễn trách nhiệm hợp đồng, bên vi phạm còn phải thông báo ngay (bằng văn bản) cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra Nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại

II QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1 Miễn trách nhiệm theo thỏa thuận

Trong Điều 11 LTM 2005 quy định về nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận

trong hợp đồng thương mại ta có thể thấy rằng pháp luật thương mại nước ta rất tôn trọng và đề cao tình tự do thỏa thuận trong hợp đồng Các bên được quyền tự do thỏa thuận với nhau về các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên và không trái với quy định của pháp luật Các chủ thể tham gia thỏa thuận trong hợp đồng luôn có quyền bình đẳng với nhau thỏa thuận về các trường hợp miễn trách nhiệm khi giao kết hợp đồng thương mại

Trang 6

Ví dụ : Ngày 1/4/2014 A đặt mua của B 50 tấn đá dùng trong xây dựng, 2 bên

đã ký kết xong hợp đồng và hẹn ngày giao hàng là 20/4/2014 Nhưng đến ngày 12/11/2014 B do một số máy móc bên B gặp trục trặc kỹ thuật nên không thể theo kịp tiến độ, dự tính sẽ không đủ số lượng hàng giao đúng hẹn cho bên A mà chỉ có thể giao trước cho bên A 30 tấn đá vào ngày 16/4/ 2014 Vì vây, B đã gọi điện thỏa thuận với A là sẽ giao trước 30 tấn đá trước vào ngày 16/4/2014 còn 20 tấn đá còn lại sẽ giao cho A vào ngày 30/4/2014 và A đồng ý với thỏa thuận trên của B Vậy nếu B không báo trước cho A hoặc có báo trước nhưng A không đồng ý với thỏa thuận của B thì đến ngày 20/4/2014 mà B không giao đủ 50 tấn đá cho A, thì có thể

B sẽ phải chịu phạt hợp đồng vì hành vi không thực hiện đúng và đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký vào ngày 1/4/2014 Nhưng vì B đã thông báo và A đã đồng ý nên trong trường hợp này, khi B không giao đủ khối lượng đá vào ngày 20/4/2014 có tranh chấp xảy ra thì B sẽ không phải chịu trách nhiệm hợp đồng cho

A, nhưng B phải có cơ sở để chứng mình được việc thỏa thuận giao đá muộn đã được A đồng ý

Hoặc có thể trong thời gian thực hiện hợp đồng, các bên thỏa thuận thêm về các trường hợp miễn trách nhiệm nhưng các điều khoản này phải tồn tại trong hợp đồng trước khi có vi phạm xảy ra và có hiệu lực đến thời điểm bên bị vi phạm áp dụng chế tài Khi hợp đồng được giao kết bằng văn bản, thì thỏa thuận miễn trách nhiệm được ghi nhận trong nội dung hợp đồng hoặc trong phụ lục hợp đồng nhưng kể cả khi hợp đồng đã ký kết các bên vẫn có thể thỏa thuận bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể hoặc sửa đổi, bổ sung vào hợp đồngcác trường hợp miễn trách nhiệm Khi hợp đồng được giao kết bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể thì thỏa thuận miễn trách nhiệm cũng có thể được thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, việc chứng minh sự tồn tại của thỏa thuận miệng hay hành vi mà không có văn bản sẽ gặp khá nhiều vấn đề khó khăn Và vấn đề đặt ra ở đây còn là , có phải mọi thỏa thuận giữa các bên về miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hạo đều có giá trị pháp lý hay không? Nếu vì có điều khoản miễn trách mà một bên trong hợp đồng cố tình thực hiện hành

Trang 7

vi vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ phải xử lý trường hợp này như thế nào, cho dù pháp luật thương mại nước ta rất tôn trọng sự bình đẳng thỏa thuận giữa hai bên Nhưng bên cạnh đó pháp luật cũng cần phải đảm bảo và bảo vệ quyền lợi của mỗi bên khi có vi phạm xảy ra

2 Miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng

Theo quy định của pháp luật thương mại, bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng Điều này có nghĩa là dù hợp đồng có quy định hay không thì khi xảy ra sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc

vi phạm hợp đồng, bên vi phạm vẫn được miễn trách nhiệm

Theo Khoản 1 Điều 161 BLDS 2005 “sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra

một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép” Phần sau sẽ cho

thấy, theo BLDS, khi có sự kiện bất khả kháng làm cản trở việc thực hiện hợp đồng thì bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự Tuy nhiên, phải nói rằng trong phần liên quan đến hợp đồng, BLDS không định nghĩa thế nào là sự kiện bất

khả kháng Khoản 1 Điều 161 vừa nêu định nghĩa bất khả kháng nhưng không

trong phần hợp đồng mà trong phần thời hiệu, cụ thể là để xác định “thời gian

không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự” Một số văn bản dưới luật cũng có định nghĩa thế nào là sự kiện bất khả

kháng Ví dụ theo Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN ngày 9/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định kiểm tra cung ứng, sử

dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện, “sự kiện bất khả kháng là sự

kiện xảy ra một cách khách quan mà bên vi phạm không thể kiểm soát được, không thể lường trước được và không thể tránh được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép Sự kiện bất khả kháng bao gồm mưa, giông, bão, lốc, lụt, sấm sét, hạn hán, động đất, chiến tranh, phá hoại và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật” Xét về luật chung và luật riêng thì BLDS 2005

Trang 8

đã quy định như vậy và trong cả LTM 2005 hiện hành cũng không hề có khái niệm

về “sự kiện bất khả kháng” xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại.

Vì vậy, ta có thể hiểu theo thông lệ chung, sự kiện bất khả kháng (force majeure) thường được hiểu có thể là những hiện tượng do thiên nhiên gây ra (thiên tai) như lũ

lụt, hỏa hoạn, bão, động đất, sóng thần… hoặc các hiện tượng xã hội như chiến tranh, bạo loạn, đảo chính, đình công, cấm vận, thay đổi chính sách của chính phủ… Tất nhiên việc chứng minh có tồn tại sự kiện bất khả kháng thuộc về nghĩa vụ của bên vi phạm hợp đồng, nhưng việc bên đó được hay không được miễn trừ lại phụ thuộc vào bên bị vi phạm hoặc cơ quan chức năng có chấp nhận nó là sự kiện bất khả kháng hay không Với một khái niệm còn quá khái quát như vậy thì đương nhiên việc tìm được tiếng nói chung giữa các bên là không hề dễ dàng

Vậy để thỏa mãn là một sự kiện bất khả kháng,về cơ bản cần 3 yếu tố sau:

Thứ nhất, là sự kiện khách quan xảy ra sau khi ký hợp đồng Tức là sự kiện

nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng như các hiện tượng tự nhiên: bão, lụt, sóng thần… các sự kiện chính trị, xã hội: đình công, bạo loạn, chiến tranh…, ngoài ra còn có các trường hợp như hỏa hoạn phát sinh từ khu vực bên ngoài lan sang và thiêu rụi nhà máy…

Thứ hai, là sự kiện xảy ra không thể dự đoán trước được Năng lực đánh giá

xem xét một sự kiện có xảy ra hay không được xét từ vị trí của một thương nhân bình thường chứ không phải một chuyên gia chuyên sâu Ví dụ khu vực nhà máy của bên vi phạm thường xuyên có bão vào mùa mưa nhưng do tính bất ngờ và khó kiểm soát của bão nên việc dự đoán bão có xảy ra hay không đối với một thương nhân là không thể lường trước được (chiến tranh, bạo loạn, đình công… hay các thảm họa thiên nhiên khác)

Thứ ba, là sự kiện xảy ra mà hậu quả để lại không thể khắc phục được dù đã áp

dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, là sự kiện xảy ra mà chúng ta

Trang 9

không thể tránh được về mặt hậu quả Tức là sau khi bên vi phạm đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết những vẫn không khắc phục được hậu quả thì mới đáp ứng điều kiện này Tuy nhiên, nếu như bên vi phạm không thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả nhưng chứng minh được rằng dù có hành động vẫn không thể khắc phục được hậu quả thì xem như đã thỏa mãn điều kiện này

Để được áp dụng miễn trừ do sự kiện bất khả kháng thì bên có hành vi vi phạm phải chứng minh được sự cố dẫn đến vi phạm hợp đồng thõa mãn 3 điều kiện vừa nêu

Theo quy định tại Điều 296 LTM 2005, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng,

các bên có thể thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng; trừ các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn cố định về giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ Nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả, nhưng không được kéo dài quá các thời hạn sau đây:

- 05 tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận không quá 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng;

- 08 tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận trên 12 tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng Tuy nhiên, nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá thời hạn nêu trên thì các bên có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại Bên từ chối thực hiện hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết trước khi bên kia bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng trong thời hạn 10 ngày

Ví dụ : Ngày 10/3/2014, công ty A ký hợp đồng cung ứng mặt hàng nông sản là

khoai tây cho công ty B thời hạn giao hàng là 30 ngày kể từ ngày B chuyển tiền cho

A Ngày 15/3/2014 A đã chuyển khoản tiền cho A Nhưng sau thời hạn 30 ngày sau khi B nhận được tiền mà A đã chuyển khoản, thì B vẫn không giao khoai tây cho A

Trang 10

A khiếu nại B thì B đưa ra ý kiến phản hồi rằng thời gian vừa rồi, có 4-5 ngày thời tiết tại khu vực trang trại trồng khoai tây của B bất ngờ gặp mưa lớn, gây lũ lụt và

đã ảnh hưởng đến việc thu hoạch nên không thể gom đủ hàng giao cho A Nên B xin đề xuất trả lại tiền cho A và đề nghị được miễn trách nhiệm vì lý do bất khả kháng Vấn đề đặt ra ở đây là B phải chứng minh được 3 yếu tố :

- Thứ nhất, lũ lụt đã xảy ra sau khi A và B đã ký kết xong hợp đồng

- Thứ hai, trận lũ lụt vừa xảy ra là trận lũ mà B không lường trước được và khó

dự đoán để có biện pháp khắc phục trước

- Thứ ba, trận lũ xảy ra mà hậu quả để lại không thể khắc phục được, không thể gom đủ số dưa A đã yêu cầu cho dù B đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

Nếu phía bên công ty B đưa ra được những bằng chứng chứng minh được ba điều trên và được A công nhận và cho phép thì B sẽ được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng với lý do sự kiện bất khả kháng xảy ra Và hai bên sẽ tiếp tục thực hiện

theo quy định tại Điều 296 LTM 2005

Việc quy định sự kiện bất khả kháng là một trong những trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thương mại là hoàn toàn phù hợp vì bên vi phạm hợp đồng không có bất kỳ lỗi gì trong việc vi phạm hợp đồng Nên nếu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên vi phạm

3 Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên bị vi phạm

Căn cứ miễn trách nhiệm trong trường hợp này phải do lỗi của bên bị vi phạm lỗi này có thể là hành động hoặc không hành động Ngoài ra, cũng có thể là một hành vi vi phạm hợp đồng của bên bị vi phạm, là cả hai bên đều có hành vi vi phạm hợp đồng Hay ta có thể hiểu, theo lẽ công bằng thì khi một bên làm cho bên kia

Ngày đăng: 10/01/2020, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w