Mục tiêu của luận án là thông qua việc nghiên cứu các thể loại thơ, phú, ký… luận án đem đến cái nhìn khái quát về thành tựu nội dung, nghệ thuật thơ văn, góp phần khẳng định vị trí và đóng góp của Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh cho sự phát triển của nền văn học dân tộc.
Trang 2CÔNG TRÌNH Đ ƯỢ C HOÀN THÀNH
T I TR Ạ ƯỜ NG Đ I H C S PH M HÀ N I Ạ Ọ Ư Ạ Ộ
Ng ườ ướ i h ng d n khoa h c: ẫ ọ
Ng ườ ướ i h ng d n 1 ẫ : PGS.TS Tr n Th Hoa Lê ầ ị
Tr ng Đ i h c S ph m Hà N i ườ ạ ọ ư ạ ộ
Ng ườ ướ i h ng d n 2 ẫ : PGS.TS Nguy n ễ Kim Châu
Tr ườ ng Đ i h c S ph m Hà N i 2 ạ ọ ư ạ ộ
Lu n án s đ ậ ẽ ượ c b o v t i H i đ ng ch m lu n án c p ả ệ ạ ộ ồ ấ ậ ấ Tr ườ ng
Vào h i…… gi … , ngày… tháng… năm 2018 ồ ờ
Trang 3 Th vi n Tr ư ệ ườ ng Đ i h c S ph m Hà N i ạ ọ ư ạ ộ Th vi n Tr ư ệ ườ ng Đ i h c S ạ ọ ư
ph m Hà N i ho c Th vi n Qu c gia ạ ộ ặ ư ệ ố
Trang 4M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
1.1. Sau g n 500 năm hình thành và phát tri n, tr i qua nhi u bi n c l ch s , vănầ ể ả ề ế ố ị ử
h c Lý – Tr n ph n l n đã b th t l c, song t t c nh ng gì còn l i đ n hôm nay cũngọ ầ ầ ớ ị ấ ạ ấ ả ữ ạ ế
đ minh ch ng cho chúng ta th y đây là giai đo n phát tri n r c r c a n n văn h củ ứ ấ ạ ể ự ỡ ủ ề ọ dân t c. Tuy nhiên, gi i nghiên c u trộ ớ ứ ước nay m i ch y u t p trung vào giai đo n Lýớ ủ ế ậ ạ – Th nh Tr n (TK X XIII), đ t nị ầ ấ ước cường th nh; còn giai đo n Vãn Tr n (n a cu iị ạ ầ ử ố
TK XIV đ u TK XV), đ t nầ ấ ước kh ng ho ng, văn h c đủ ả ọ ược cho là không có nhi uề thành t u, nên ch a đự ư ược quan tâm, đánh giá đúng m c. Tuy nhiên, chúng ta cũng đứ ễ
nh n th y đây là giai đo n di n ra các cu c v n đ ng l n t đ i s ng xã h i đ n kinhậ ấ ạ ễ ộ ậ ộ ớ ừ ờ ố ộ ế
t , chính tr , t tế ị ư ưởng và văn hóa c a đ t nủ ấ ước; đ ng th i tác đ ng đ n s chuy nồ ờ ộ ế ự ể
bi n tích c c c a n n văn h c dân t c, có ý nghĩa khép l i m t giai đo n, t o ti n đế ự ủ ề ọ ộ ạ ộ ạ ạ ề ề thúc đ y cho m t giai đo n k ti p phát tri n theo hẩ ộ ạ ế ế ể ướng dân t c hóa ngày càng caoộ vào th k XV.ế ỷ
1.2. Th c hi n đ tài lu n án, chúng tôi l a ch n th văn Tr n Nguyên Đán vàự ệ ề ậ ự ọ ơ ầ Nguy n Phi Khanh là đ i t ng nghiên c u chính. Tr n Nguyên Đán (1325 1390) ng i cóễ ố ượ ứ ầ ườ
nh h ng trên văn đàn n a cu i TK XIV, giai đo n nhà nho xác l p vai trò ch đ o. Ông
tiêu bi u cho b ph n tác gi vua chúa, quý t c Nho giáo hóa. S nghi p sáng tác c a ôngể ộ ậ ả ộ ự ệ ủ
r t đ s , nh ng tr i qua nhi u bi n c , nay ch còn tìm l i đ c 52 bài th , n m trong cácấ ồ ộ ư ả ề ế ố ỉ ạ ượ ơ ằ thi t p. Nguy n Phi Khanh (1355 – 1428) đ i di n l p nhà nho đang lên, s nghi p g n v iậ ễ ạ ệ ớ ự ệ ắ ớ
40 năm cu i TK XIV và m y năm đ u TK XV. So v i các tác gi cùng th i, sáng tác c aố ấ ầ ớ ả ờ ủ ông còn l i có s l ng nhi u h n, tiêu bi u cho ba th lo i: th Đ ng lu t, văn phú vàạ ố ượ ề ơ ể ể ạ ơ ườ ậ ký
1.3. Vi c nghiên c u giúp chúng ta làm sáng t v trí, vai trò và đóng góp c a hai tác giệ ứ ỏ ị ủ ả qua các giá tr n i dung, t t ng, ngh thu t c a các sáng tác văn ch ng, đ ng th i có cáiị ộ ư ưở ệ ậ ủ ươ ồ ờ nhìn đ y đ v thành t u c a văn h c Vãn Tr n trong m i t ng quan v i các giai đo nầ ủ ề ự ủ ọ ầ ố ươ ớ ạ
c a n n văn h c trung đ i Vi t Nam. K t qu c a lu n án góp ph n ph c v vi c tìmủ ề ọ ạ ệ ế ả ủ ậ ầ ụ ụ ệ
hi u, nghiên c u, gi ng d y các tác gia, tác ph m văn h c trung đ i hi u qu h n.ể ứ ả ạ ẩ ọ ạ ệ ả ơ
2. M c đích nghiên c u ụ ứ
Thông qua vi c nghiên c u các th lo i ệ ứ ể ạ th , phú, ký ơ … lu n án đem đ n cái nhìn kháiậ ế quát v thành t u n i dung, ngh thu t th văn, góp ph n kh ng đ nh v trí và đóng góp c aề ự ộ ệ ậ ơ ầ ẳ ị ị ủ
Trang 5Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh cho s phát tri n c a n n văn h c dân t c.ầ ễ ự ể ủ ề ọ ộ
3. Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
Gi i thuy t các khái ni m s d ng trong lu n án; kh o sát, h th ng văn b nớ ế ệ ử ụ ậ ả ệ ố ả
th văn và t ng thu t tình hình nghiên c u th văn c a hai tác gi ơ ổ ậ ứ ơ ủ ả
Tìm hi u b i c nh l ch s , văn hóa t tể ố ả ị ử ư ưởng/các y u t nh hế ố ả ưởng đ n s phátế ự tri n văn h c th i Vãn Tr n nói chung và th văn c a hai tác gi nói riêng.ể ọ ờ ầ ơ ủ ả
Đ t trong b i c nh văn h c phân tích, đánh giá n i dung, ngh thu t sáng tácặ ố ả ọ ộ ệ ậ
c a hai tác gi ủ ả
4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
4.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Đ i t ng nghiên c u chính là th văn c a hai ông đ c in trong cu n ố ượ ứ ơ ủ ượ ố Th văn Lý – ơ
Tr n ầ , t p III, ậ Nxb KHXH, Hà N i, 1978ộ Công trình t p h p 51 bài th c a Tr n Nguyênậ ợ ơ ủ ầ Đán; 77 bài th và 02 bài văn c a Nguy n Phi Khanh.ơ ủ ễ
Ngoài ra, lu n án còn đ i chi u v i m t s b n d ch khác đ có đ c cái nhìn chânậ ố ế ớ ộ ố ả ị ể ượ
th c nh t v văn b n th văn c a hai tác gi ự ấ ề ả ơ ủ ả
4.2.3. Ph m vi t li u ạ ư ệ
Các tài li u sau đ c s d ng: ệ ượ ử ụ Th văn Lý – Tr n, ơ ầ t p I, Nxb KHXH, Hà N i, 1977;ậ ộ
Th văn Lý – Tr n, ơ ầ t p IIậ , Nxb KHXH, Hà N i, 1988; ộ Th văn N ơ guy n Phi ễ Khanh, Nxb Văn
h c, Hà N i, 1981; ọ ộ Th ch Hán Nguy n Trãi ơ ữ ễ , Nxb H i nhà văn, Hà N i, 2003; ộ ộ Hoàng Vi t ệ thi văn tuy n ể , t p 1, Nxb Văn hóa, Hà N i, 1957; ậ ộ Hoàng Vi t thi văn tuy n ệ ể , t p 2, Nxb Vănậ hóa, Hà N i, 1958.ộ
5. Phương pháp nghiên c uứ
Trang 6Ph ng pháp ch y u: ươ ủ ế lo i hình h c, ti p c n ạ ọ ế ậ liên ngành, so sánh, h th ng ệ ố và k tế
h p v i ợ ớ ph ng phápươ đ c sâu, thuyên thích h c ọ ọ (chú gi i), ả phân tích t ng h p, văn hóa ổ ợ
h c ọ và các thao tác kh o sát, th ng kê, phân lo i ả ố ạ
6. Đóng góp c a lu n ánủ ậ
Lu n án là công trình đ t v n đ theo h ng ti p c n “ghép đôi”, đ t trong b i c nhậ ặ ấ ề ướ ế ậ ặ ố ả
r ng đ ộ ể nghiên c u ứ h th ng và chuyên sâu ệ ố th văn hai tác gi ơ ả trên n n văn h c Vãn Tr n.ề ọ ầ
Lu n án làm rõ th ca là b ph n quan tr ng nh t c a văn h c Vãn Tr n; ch ra sậ ơ ộ ậ ọ ấ ủ ọ ầ ỉ ự chuy n đ i c m h ng, chuy n đ i m t dòng th t th Th nh Tr n sang th Vãn Tr n. ể ổ ả ứ ể ổ ộ ơ ừ ơ ị ầ ơ ầ
Lu n án tái hi n di n m o và đóng góp c a hai tác gi trong ti n trình phát tri n c aậ ệ ệ ạ ủ ả ế ể ủ văn h c th i Vãn Tr n nói riêng và l ch s văn h c dân t c th i trung đ i nói chung.ọ ờ ầ ị ử ọ ộ ờ ạ
Lu n án nghiên c u th văn c a hai nhân v t có quan h nh h ng tích c c t i vĩậ ứ ơ ủ ậ ệ ả ưở ự ớ nhân l ch s Nguy n Trãi. K t qu nghiên c u, giúp công chúng hi u sâu h n v c Trai vàị ử ễ ế ả ứ ể ơ ề Ứ
s ti p n i văn ch ng t Tr n Nguyên Đán qua Nguy n Phi Khanh đ n Nguy n Trãi.ự ế ố ươ ừ ầ ễ ế ễ
Lu n án có ý nghĩa thi t th c đ i v i vi c nghiên c u và gi ng d y văn h c Lý ậ ế ự ố ớ ệ ứ ả ạ ọ
Tr n nói chung, th văn Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh nói riêng.ầ ơ ầ ễ
7. K t c u lu n án ế ấ ậ
Lu n án g m ph n M đ u, K t lu n, Danh m c công trình nghiên c u liên quan đ nậ ồ ầ ở ầ ế ậ ụ ứ ế
lu n án c a tác gi , Tài li u tham kh o, Ph l c, B ng th ng kê và n i dung g m 4ậ ủ ả ệ ả ụ ụ ả ố ộ ồ
ch ng:ươ
Ch ng 1: ươ T ng quan v n đ nghiên c u ổ ấ ề ứ
Ch ng 2: ươ Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh trong b i c nh th i Vãn Tr n ầ ễ ố ả ờ ầ
Ch ng 3:ươ N i dung th văn Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh trong văn h c ộ ơ ầ ễ ọ
th i ờ Vãn Tr n ầ
Ch ng 4:ươ Hình th c ngh thu t th văn Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh ứ ệ ậ ơ ầ ễ trong văn h c th i Vãn Tr n ọ ờ ầ
Trang 7Chương 1 T NG QUAN V N Đ NGHIÊN C UỔ Ấ Ề Ứ
1.1. Các khái ni m Vãn Tr n, H và H u Tr nệ ầ ồ ậ ầ
Khái ni m ệ Vãn Tr n, ầ H và H u Tr n v i ý nghĩa t n t i đ c l p: “Vãn Tr n”ồ ậ ầ ớ ồ ạ ộ ậ ầ
tương ng v i giai đo n n a cu i TK XIV, “H ” tứ ớ ạ ử ố ồ ương ng v i kho ng th i gian tứ ớ ả ờ ừ
1400 1407 và “H u Tr n” tậ ầ ương ng kho ng th i gian t 1407 – 1414.ứ ả ờ ừ
Trong nghiên c u văn h c, các khái ni m trên v n không t n t i đ c l p. Văn h cứ ọ ệ ố ồ ạ ộ ậ ọ Vãn Tr n là m t b ph n c a văn h c Lý – Tr n, do đó không đ n thu n đ ch th iầ ộ ộ ậ ủ ọ ầ ơ ầ ể ỉ ờ gian tr vì c a tri u Tr n cu i TK XIV, mà bao g m c tri u H và H u Tr n đ u TKị ủ ề ầ ố ồ ả ề ồ ậ ầ ầ
XV, th m chí kéo dài đ n năm 1418. Cách hi u này xu t phát t đ c tr ng c a th i đ iậ ế ể ấ ừ ặ ư ủ ờ ạ văn h c, t tính liên t c và tính th ng nh t n i t i c a n n văn h cọ ừ ụ ố ấ ộ ạ ủ ề ọ Và quan tr ng, vănọ
h c Vãn Tr n còn là giai đo n giao th i chu n b khép l i đ m ra m t ọ ầ ạ ờ ẩ ị ạ ể ở ộ giai đo n phát tri nạ ể
k ti p. M t khác khi nghiên c u, chúng ta không th d ng l i m c năm 1400, vìế ế ặ ứ ể ừ ạ ở ố
m t trong hai tác gi , có s nghi p kéo dài ít nh t đ n 1407; n i dung th văn, quanộ ả ự ệ ấ ế ộ ơ
ni m sáng tác ph n ánh sâu s c b i c nh xã h i và t duy th i đ i.ệ ả ắ ố ả ộ ư ờ ạ
1.2. L ch s nghiên c u th văn Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanhị ử ứ ơ ầ ễ
1.2.1. V tác gi Tr n Nguyên Đán ề ả ầ
1.2.1.1. L ch s s u t m, phiên âm, chú gi i và gi i thi u văn b n ị ử ư ầ ả ớ ệ ả
Kh i đ u là Chu Văn An trong cu n ở ầ ố Thanh Trì Quang Li t Chu th di th ệ ị ư, so n năm Khaiạ
H u th 12 (1340) chép m t s bài th đ v nh c a Tr n Nguyên Đán th i tr Ti p đ n, tácự ứ ộ ố ơ ề ị ủ ầ ờ ẻ ế ế
gi Phan Phu Tiên (ả Vi t âm thi t p ệ ậ , 1433), D ng Đ c Nhan (ươ ứ Tinh tuy n ch gia thi t p ể ư ậ , TK
XV), H Nguyên Tr ng (ồ ừ Nam Ông m ng l c, ộ ụ 1442), Ngô Sĩ Liên (Đ i Vi t s ký toàn th , ạ ệ ử ư TK
XV), Đ ng Minh Khiêm (ặ Tr n Nguyên Đán ầ , TK XVI), Lê Quý Đôn (Toàn Vi t thi l c ệ ụ , 1768),
Bùi Huy Bích (Hoàng Vi t thi tuy n ệ ể , 1788) và Vua T Đ c ( ự ứ Ng ch Vi t s t ng v nh ự ế ệ ử ổ ị , 1874)
T th k XX tr v sau, thành t u c a ho t đ ng phiên âm, chú gi i văn b n th c aừ ế ỷ ở ề ự ủ ạ ộ ả ả ơ ủ
Tr n Nguyên Đán thu c v các tác gi Nguy n Hu Chi (ầ ộ ề ả ễ ệ Th văn Lý Tr n ơ ầ , t p III)ậ , Tr nầ
Lê Sáng (T ng t p văn h c Vi t Nam ổ ậ ọ ệ , t p 3A), ậ Nguy n Ti n L ễ ế ự (Đ t h c, đ t th văn ấ ọ ấ ơ ,
1995), Thái Bá Tân (C thi tác d ch ổ ị , 1998), Nguy n H u S nễ ữ ơ (Ngàn năm th ng nh đ t ươ ớ ấ Thăng Long, 2010) và Tr n Nhu n Minhầ ậ (Huy n tho i mi n mây n c ề ạ ề ướ , 2011)…
Trang 8T các m c th i gian cho th y, ừ ố ờ ấ ho t đ ng s u t m, phiên âm, chú gi iạ ộ ư ầ ả và gi i thi uớ ệ
th Tr n Nguyên Đán ơ ầ di n ra liên t cễ ụ Tuy nhiên, ch a có công trình nghiên c u x ng t mư ứ ứ ầ
v i m t tác gia văn h c tiêu bi u th i Vãn Tr nớ ộ ọ ể ờ ầ Đ hi uể ể sâu s c h nắ ơ , chúng tôi t ng h pổ ợ các công trình liên ngành khác để b sung, ổ làm sáng t h n cu c đ i, s nghi p c a tác giỏ ơ ộ ờ ự ệ ủ ả trong n n ề văn h c ọ n c nhàướ
1.2.1.2. L ch s nghiên c u, đánh giá v con ng i và th văn ị ử ứ ề ườ ơ
Các ý ki n đánh giá, nh n xét tr c năm 1945 ế ậ ướ
Ý ki n phê phán: ế Ngô Sĩ Liên: “Nguyên Đán là b c đ i th n cùng h v i vua, bi t hậ ạ ầ ọ ớ ế ọ
H s p c p ngôi, c nghi p nhà Tr n s p h t, th mà không nghĩ đ n vi c v ng vàngồ ắ ướ ơ ệ ầ ắ ế ế ế ệ ữ
v t qua gian naượ n…”, Ngô Thì Sĩ: “Nguyên Đán… ch m u tính cho anh em M ng D , màỉ ư ộ ữ không nhìn gì đ n cha con vua Ngh Tôn đ c l i hay b h i”ế ệ ượ ợ ị ạ , Phan Thanh Gi n: “ là nóiả suông, lo hão, mà đ i v i n c c a dòng dõi nhà mình còn hay m t, c b m c, không nóiố ớ ướ ủ ấ ứ ỏ ặ qua. Th th c là ng i b t trung l m đ y…” ế ự ườ ấ ắ ấ
Quan đi mể tích c c: ự Nguy n Phi Khanhễ : “(Tr n Nguyên Đán) ầ tài tr i xây núi d ng đờ ự ể quy t đ nh m u l c cho nhà vua, làm ế ị ư ượ rường c t cho tông xã”, có “công d p yên n i lo n”,ộ ẹ ộ ạ
bi t “hành đ ng theo l tr i”ế ộ ẽ ờ (Thanh H đ ng ký ư ộ ), Nguy n Trãiễ : “(Tr n Nguyên Đán) ầ giữ
đ c n n nao núng, g thanh m i r i ren”ượ ề ỡ ọ ố , “chí v n đ vào tông xã”ẫ ể (Băng H di s l c ồ ự ụ );
H Nguyên Tr ng: “Vua không siêng chăm vi c n c,ồ ừ ệ ướ … Nguyên Đán luôn can ngăn, nh ngư không ch u ti p thu.ị ế bèn xin thôi quan về”, Vua T Đ c: “Bình sinh, Nguyên Đán là m tự ứ ộ
ng i hi n lành, t t và có v nho nhã, phong thái c a m u ng i quân t x a”ườ ề ố ẻ ủ ẫ ườ ử ư …
Các ý ki n đánh giá, nh n xét sau năm 1945 ế ậ
Nh n xét v tâm tr ng c a Tr n Nguyên Đán trong th , ậ ề ạ ủ ầ ơ Văn Tân cho r ng:ằ “tâm tr ngạ
c a h ng quý t c b t l c tr c cu c đ u tranh gay g t trong n i b phong ki n”, “ti ngủ ạ ộ ấ ự ướ ộ ấ ắ ộ ộ ế ế khóc c a giai c p th ng tr ”ủ ấ ố ị ; Nguy n Ph m Hùngễ ạ kh ng đ nh tuy ẳ ị “bu n bã, u u t, th tồ ấ ấ
v ng” ọ nh ng Tr n Nguyên Đán ư ầ v n “hoà nh p v i tâm h n c a bao k kh n cùng”ẫ ị ớ ồ ủ ẻ ố , thể
hi nệ “khát v ng khôi ph c v ng tri u”ọ ụ ươ ề ; Tr n Nho Thìnầ cho r ng đó làằ “bi k ch tinh th n”ị ầ
c a ủ nhà nho “hi u sâu s c s thay đ i th i th ”, “bình th n ra đi vào cõi vĩnh h ng”ể ắ ự ổ ờ ế ả ằ ; Lê Trí
Vi nễ , th ơ h Tr n ọ ầ “phê phán giai c p th ng tr , ph i bày n i kh c a nhân dân”ấ ố ị ơ ỗ ổ ủ , v “ nề ẩ
d t” v n mang n i lo nh p cu cậ ẫ ỗ ậ ộ ; Nguy n Công Lýễ : Tr n Nguyên Đán ầ “nghĩ v nhân dânề
s ng trong c nh m t mùa, đói kém” ố ả ấ mà u u t, bu n đauấ ồ ; Tr n Đình Sầ ử: “là con ng i luônườ xúc đ ng vui s ng trong s hoà h p v i thiên nhiên”ộ ướ ự ợ ớ ; Lê Văn T nấ : nhà th đ c sách “ơ ọ ôm
Trang 9p bi t bao hoài bão
ấ ế ”, “hé l nh ng tâm tr ng d n v tộ ữ ạ ằ ặ ”; T Ng c Li n ạ ọ ễ tâm đ c ắ vi c nhàệ
th ơ “nghĩ t i m t th h anh tài m i tr trung”ớ ộ ế ệ ớ ẻ , v ề thơ: “nh ng bài gan ru t nh t, hay nh tữ ộ ấ ấ
là nh ng bài th ông thao th c, trăn tr v th s , nghĩ v n i kh c a ng i dân đ ngữ ơ ứ ở ề ế ự ề ỗ ổ ủ ườ ươ
th iờ ”; Nguy n Hoàng Thân ễ b c đ u ướ ầ làm sáng t tâm tr ngỏ ạ c a tác gi v “ủ ả ề đ t n c vàấ ướ nhân dân”, “suy nghĩ v nguy c c a dòng t c”ề ơ ủ ộ
1.2.2. V tác gi Nguy n Phi Khanh ề ả ễ
1.2.2.1. L ch s ị ử s u t m, phiên âm, chú gi i và gi i thi u ư ầ ả ớ ệ văn b n ả
Tài li u ch Hánệ ữ , g m có: ồ Vi t âm thi t p ệ ậ (Phan Phu Tiên), Qu n hi n phú t p ầ ề ậ (Hoàng
T y Phuụ ), Tinh tuy n ch gia thi t p ể ư ậ (D ng Đ c Nhan), ươ ứ Hoàng Vi t thi tuy n ệ ể (Bùi Huy
Bích), Toàn Vi t thi l c ệ ụ (Lê Quý Đôn), c Trai di t p Ứ ậ (D ng Bá Cung)… ươ
Tài li u d ch và gi i thi u, g m có: ệ ị ớ ệ ồ Nam phong T p chí, ạ s 146 (4/1927, Đinh Vănố
Ch p), ấ Vi t Nam c văn h c s ệ ổ ọ ử (1942, Nguy n Đ ng Chi), ễ ổ H p tuy n th văn Vi t Nam ợ ể ơ ệ ,
t p 2 ậ (1976, Đinh Gia Khánh), Th văn Lý Tr n, ơ ầ t p ậ III (1978, Vi n Văn h c), ệ ọ Th văn ơ Nguy n Phi Khanh ễ (1981, Bùi Văn Nguyên)… Cu n ố Th văn Lý Tr n, ơ ầ t p ậ III (1978, Vi nệ Văn h cọ ) gi i ớ thi u 79 tác ph m c a Nguy n Phi Khanh.ệ ẩ ủ ễ
1.2.2.2. L ch s nghiên c u, đánh giá v con ng i và th văn ị ử ứ ề ườ ơ
Các ý ki n đánh giá tr c năm 1945 ế ướ
Minh Th c l c ự ụ xác nh n Nguy n ng Long làm quan nhà Tr n: năm 1396, gi ch cậ ễ Ứ ầ ữ ứ Thi u trung Đ i phu, làm phó s sang Minh tri u dâng s n v t, báo tang Tr n Ngh Tông;ế ạ ứ ề ả ậ ầ ệ tháng 5/1407, Nguy n Phi Khanh đ u hàng gi c Minh. ễ ầ ặ ĐVSKTT, Ngô Sĩ Liên ghi chép và
đánh giá v tác gi , t vi c làm r Tr n Nguyên Đán đ n khi làm quan nhà H , ề ả ừ ệ ể ầ ế ồ k đ u hàngẻ ầ
gi cặ ; Phan Thanh Gi nả , Phan B i Châuộ có cùng quan đi mể
Ngô Thì Sĩ không h nh c đ n vi c ề ắ ế ệ nhà th đ u hàng gi c. Tr n Tr ng Kim ơ ầ ặ ầ ọ quan tâm
l iờ thi nhân căn d n Nguy n Trãiặ ễ : “Con ph i tr v mà lo tr thù cho cha, r a th n choả ở ề ả ử ẹ
n c, ch đi theo khóc lóc đ làm gì?”ướ ứ ể . Lê Quý Đôn khen: “Thanh H đ ng ký ư ộ , l i l c tờ ẽ ố cách r t cao siêu”. ấ Nguy n Đ ng Chi x p ễ ổ ế Thanh H đ ng ký ư ộ thu c hàng ộ tác ph m ẩ “xu tấ
s c”.ắ
Các nghiên c u, đánh giá sau năm 1945 ứ
Văn Tân x p ế th ông vàoơ dòng “c m khái th i th ”ả ờ ế , n i loỗ c aủ “k th y đ c nguyẻ ấ ượ
kh n c a giai c p th ng tr ”ố ủ ấ ố ị Nguy n Ph m Hùng l u ý ễ ạ ư n iỗ “th ng xót dân ph i s ng c cươ ả ố ự
kh ”ổ , tâm tr ng “u u t, th t v ng”ạ ấ ấ ọ Lê Trí Vi nễ tâm đ cắ : “ng i làm văn bi t tr ng cái đ oườ ế ọ ạ
c a s th t”ủ ự ậ Hu nh Quán Chiỳ : th ơ ông “mang tình c m cô đ n”ả ơ , “xa quê”, suy nghĩ bi n cế ố
Trang 10không may m nắ Nguy n Th Giang đánh giá th ông là “ni m th ng c m v i cu c s ngễ ị ơ ề ươ ả ớ ộ ố lam lũ” và “cái nhìn hi n th c v ng i dân”. ệ ự ề ườ Đào Ph ng Bình đươ ánh giá th ông: ơ “là tinh
th n yêu n c”, “ngôi sao sáng c a b u tr i văn h c”ầ ướ ủ ầ ờ ọ , tuy nhiên “nói v nhân dân ch a ph iề ư ả
là nhi u l m”ề ắ Bùi Văn Nguyên cung c p ấ ch ng c ứ ứ m i ớ v ề tác gi , đ ng th i nh n xétả ồ ờ ậ :
“Th Phi Khanh có nhi u nét điêu luy n c a m t nhà th l n”ơ ề ệ ủ ộ ơ ớ Tr ng Chính cho r ng:ươ ằ
“chí c a hai cha con Nguy n Phi Khanhủ ễ ” là “t m lòng lo cho n c, cho dân” thôi thúc t “tấ ướ ừ ư
t ng nhân nghĩa”ưở O.W.Wolters nh n xét ngôn ng th ông ậ ữ ơ ch a đ ngứ ự “các bi u t c aể ừ ủ
âm thanh đ nâng cao hi u ng c a s b t mãnể ệ ứ ủ ự ấ ”, ch ra m i liên h gi a l ch s ỉ ố ệ ữ ị ử v i ớ n iộ dung c m h ng sáng tácả ứ ; tuy nhiên, ch a bao quát ư và đánh giá toàn b giá tr n i dung vàộ ị ộ ngh thu t th văn c a tác gi ệ ậ ơ ủ ả
1.2.3. H ướ ng nghiên c u ứ đ ng th i ồ ờ hai tác giả
H o Nhiên Nghiêm To n khen hai tác gi cùng các danh Nho đ i Tr n là “nh ng tayạ ả ả ờ ầ ữ văn h c gi i”. Bùi Văn Nguyên nh n xét gi ng th hai ông: “c m khái th i th , t rõ s b tọ ỏ ậ ọ ơ ả ờ ế ỏ ự ấ
l c c a giai c p mình tr c th i cu c”. Tr n Th Băng Thanh kh ng đ nh th Nguy n Trãiự ủ ấ ướ ờ ộ ầ ị ẳ ị ơ ễ
“ti p thu nét u t , th ng dân, băn khoăn v trách nhi m k sĩ c a các nhà th cu i đ iế ư ư ươ ề ệ ẻ ủ ơ ố ờ
Tr n mà n i b t h n c là Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh ”. Nguy n Công Lýầ ổ ậ ơ ả ầ ễ ễ
ti p t c kh ng đ nh s nh h ng th văn t Tr n Nguyên Đán, Nguy n Phi Khanh đ nế ụ ẳ ị ự ả ưở ơ ừ ầ ễ ế Nguy n Trãi.ễ
Nguy n Qu c Thái b c đ u tìm hi u, ch ra đi m chung c a hai tác gi : “tình c mễ ố ướ ầ ể ỉ ể ủ ả ả cao th ng”, “h ng v đ t n c, nhân dân”, “thái đ tích c c”; nét riêng: “vi c s d ngượ ướ ề ấ ướ ộ ự ệ ử ụ ngôn ng ngh thu t, cách xây d ng đ c đáo v hình t ng ngh thu t”; tuy nhiên, v nữ ệ ậ ự ộ ề ượ ệ ậ ẫ
ch a đ t hai tác gi trong b i c nh th i đ i đ th y đi m chung, nét riêng s tác đ ng vàư ặ ả ố ả ờ ạ ể ấ ể ự ộ
nh h ng v i văn h c đ ng th i đ kh ng đ nh v trí và đóng góp c a hai ông
Tóm l iạ , v n ch a có công trình nghiên c u ẫ ư ứ toàn di n, đ t th văn c a hai tác gi trongệ ặ ơ ủ ả
b i c nh chung đ ti p c n, xem xét, đánh giá v trí, s tác đ ng nh h ng c a th i đ i lênố ả ể ế ậ ị ự ộ ả ưở ủ ờ ạ văn ch ng và gi a văn ch ng c a hai tác gi v i th i đ i. Đây là m c tiêu lu n án c n làmươ ữ ươ ủ ả ớ ờ ạ ụ ậ ầ sáng t ỏ
Trang 111.3. C s lí thuy t c a đ tàiơ ở ế ủ ề
Lu n án s d ng ba lý thuy t c b n: ậ ử ụ ế ơ ả Nghiên c u ứ văn h c s ọ ử, Thi pháp h c, Phân tích ọ
di n ngôn ễ Ngoài ra trong quá trình th c hi n, lu n án còn v n d ng linh ho t các lí thuy t:ự ệ ậ ậ ụ ạ ế
Ti p c n văn hóa, Nghiên c u liên ngành… ế ậ ứ đ gi i quy t hi u qu các v n đ đ t ra.ể ả ế ệ ả ấ ề ặ
Chương 2 TR N NGUYÊN ĐÁN VÀ NGUY N PHI KHANHẦ Ễ
TRONG B I C NH TH I VÃN TR NỐ Ả Ờ Ầ
2.1. B i c nh l ch s , t tố ả ị ử ư ưởng, văn hóa xã h iộ
2.1.1. Hoàn c nh l ch s xã h i ả ị ử ộ
N a cu i th k XIV đ u th k XV, l ch s Đ i Vi t ghi nh n s kh ng ho ng d nử ố ế ỷ ầ ế ỷ ị ử ạ ệ ậ ự ủ ả ẫ
đ n s p đ c a tri u Tr n (1400), ti p sau đó tri u H đ c l p và cu c chi n ch ng quânế ụ ổ ủ ề ầ ế ề ồ ượ ậ ộ ế ố Minh xâm l c c a nhà H (1407), H u Tr n (14071414) th t b i, đ t n c r i vào th iượ ủ ồ ậ ầ ấ ạ ấ ướ ơ ờ
k Minh thu c (1414 1418). Các s ki n này liên quan m t thi t, tác đ ng sâu s c đ n vănỳ ộ ự ệ ậ ế ộ ắ ế
h c.ọ
2.1.2. Quá trình chuy n giao vai trò ý th c h gi a Nho giáo và Ph t giáo ể ứ ệ ữ ậ
Đ i Vi t th i Lý – Tr n kinh t chính tr n đ nh. Ba th k đ u Ph t giáo gi vai tròạ ệ ờ ầ ế ị ổ ị ế ỷ ầ ậ ữ
qu c giáo, tham gia tích c c vào s n đ nh c a xã h i. Nho giáo trong m t th i gian dàiố ự ự ổ ị ủ ộ ộ ờ không đ c dân t c ta ti p nh n, b i là công c đ ng hóa c a b n xâm l c. Sau chi nượ ộ ế ậ ở ụ ồ ủ ọ ượ ế
th ng B ch Đ ng (938), đ c ng c n n đ c l p, Nho giáo đã đ c nhà n c xem tr ng.ắ ạ ằ ể ủ ố ề ộ ậ ượ ướ ọ Tuy đ a v không b ng Ph t giáo, nh ng Nho giáo đã góp ph n đào t o nhân tài, c ng cị ị ằ ậ ư ầ ạ ủ ố
n n đ c l p. ề ộ ậ
Đ u th k XIV, nhà nho tham gia tích c c vào m i ho t đ ng xã h i, thúc đ y c iầ ế ỷ ự ọ ạ ộ ộ ẩ ả cách, d n đ n thay đ i tri u đ i t Tr n sang H ; đ ng di n ra quá trình “chuy n giao vaiẫ ế ổ ề ạ ừ ầ ồ ồ ễ ể trò ý th c h gi a Nho giáo và Ph t giáo”, ứ ệ ữ ậ Nho giáo n m tr th đ c tôn vào đ u th k XV.ắ ị ế ộ ầ ế ỷ
2.1.3. Vai trò c a nhà nho và yêu c u c i cách đ t n ủ ầ ả ấ ướ c
T đ u th k XIV, do yêu c u qu n lý đ t n c và s phát tri n c a n n khoa c ,ừ ầ ế ỷ ầ ả ấ ướ ự ể ủ ề ử
l c l ng trí th c nhà nho tr nên l n m nh. V i tinh th n c a th i đ i “khoan th r ngự ượ ứ ở ớ ạ ớ ầ ủ ờ ạ ứ ộ
m ”, nh p th hành đ o tr thành lí t ng cao đ p c a nhà nho. Khi g p th i v n “v ngở ậ ế ạ ở ưở ẹ ủ ặ ờ ậ ươ tri u nghiêng ng ” vào cu i đ i Tr n, đó là c h i đ nhà nho th hi n tài năng, hi n th cề ả ố ờ ầ ơ ộ ể ể ệ ệ ự
Trang 12hóa lý t ng. Khí th này, có th b t g p b t c đâu, t ghi chép trong các s sách đ n tácưở ế ể ắ ặ ở ấ ứ ừ ử ế
ph m văn ch ng, v i đ ẩ ươ ớ ủ th lo i th , phú, văn sách ể ạ ơ
Hi n t ng nhà nho nh Chu Văn An, Ph m S M nh, Lê Quát, Tr ng Đ và tácệ ượ ư ạ ư ạ ươ ỗ
gi c a hàng lo t ả ủ ạ bài văn phú… đ xu t “c i cách” tr thành “phong trào” m nh m Côngề ấ ả ở ạ ẽ
cu c c i cách kéo dài 37 năm t cu i TK XIV – đ u TK XV c a H Quý Ly là tiêu bi uộ ả ừ ố ầ ủ ồ ể
nh t. C i cách đã b c t ngang b i cu c chi n xâm l c c a quân Minh (1407) và ph i đ iấ ả ị ắ ở ộ ế ượ ủ ả ợ
m y ch c năm sau, cu i TK XV nhà H u Lê m i đ c hi n th c hóa, k t qu đã đ a Đ iấ ụ ố ậ ớ ượ ệ ự ế ả ư ạ
Vi t b c vào th i k phát tri n h ng th nh nh t trong l ch s dân t c th i trung đ i. ệ ướ ờ ỳ ể ư ị ấ ị ử ộ ờ ạ
2.2. B i c nh văn h c ố ả ọ
2.2.1. S chuy n bi n c a l c l ự ể ế ủ ự ượ ng sáng tác
Giai đo n Th nh Tr n văn h c Ph t giáo v n chi m v th , thành t u văn h c c a nhàạ ị ầ ọ ậ ẫ ế ị ế ự ọ ủ nho còn khiêm t n. Nh ng sang th k XIV, Nho giáo kh ng đ nh v th , đ i ngũ trí th cố ư ế ỷ ẳ ị ị ế ộ ứ
xu t thân nhà nho đông đ o, tích c c, ch đ ng tham gia gánh vác tr ng trách xã h i, thànhấ ả ự ủ ộ ọ ộ
t u văn h c do đó cũng thu c v nhà nho.ự ọ ộ ề
2.2.2. S chuy n bi n trong n i dung, th lo i và quan ni m sáng tác ự ể ế ộ ể ạ ệ
S đ nh hình c a tác gi nhà nho tác đ ng m nh m đ n s v n đ ng c a h th ngự ị ủ ả ộ ạ ẽ ế ự ậ ộ ủ ệ ố
th lo i, đ tài, ch đ , n i dung c m h ng, quan ni m sáng tác… Văn h c v n ghi nh nể ạ ề ủ ề ộ ả ứ ệ ọ ẫ ậ
s phát tri n n đ nh c a các th lo i truy n th ng, trong đó th Đ ng lu t, th th t ngônự ể ổ ị ủ ể ạ ề ố ơ ườ ậ ể ấ bát cú đ c a chu ng, đáp ng nhu c u di n t c m xúc, tâm h n nhà nho. Tuy nhiên,ượ ư ộ ứ ầ ễ ả ả ồ
tr c yêu c u m r ng đ tài ph n ánh, “hàng lo t bài phú, văn sách k ti p nhau ra đ i, đướ ầ ở ộ ề ả ạ ế ế ờ ề
c p đ n nhi u v n đ xã h i” v i m c đích đ xu t c i cách, kh c ph c tình tr ng xã h iậ ế ề ấ ề ộ ớ ụ ề ấ ả ắ ụ ạ ộ
b t n.ấ ổ
Do đó n i dung, c m h ng, ch đ , đ tài văn h c ti p t c đ c m r ng đáp ngộ ả ứ ủ ề ề ọ ế ụ ượ ở ộ ứ yêu c u th i đ i. C m h ng s n hà xã t c không còn hào s ng, nh ng v n ti p t c đ cầ ờ ạ ả ứ ơ ắ ả ư ẫ ế ụ ượ
đ c p, kh ng đ nh khí th hùng m nh c a Đ i Vi t. C m h ng nhân văn b o v đ o lý,ề ậ ẳ ị ế ạ ủ ạ ệ ả ứ ả ệ ạ
đ u tranh ch ng tiêu c c đ c th hi n sâu đ m h n. Quan ni m v văn h c b t đ u hìnhấ ố ự ượ ể ệ ậ ơ ệ ề ọ ắ ầ thành, tuy m i b c s khai, nh ng l i r t có ý nghĩa, ph n ánh s tr ng thành c a n nớ ở ướ ơ ư ạ ấ ả ự ưở ủ ề thi ca dân t c.ộ
Văn h c Vãn Tr n ph n ánh tinh th n Nho giáo, đóng góp các thành t u này thu c vọ ầ ả ầ ự ộ ề nhà nho, trong đó có vai trò c a Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh.ủ ầ ễ
Trang 132.3. V n đ ti u s c a Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanhấ ề ể ử ủ ầ ễ
2.3.1. Ti u s Tr n Nguyên Đán ể ử ầ
Tr n Nguyên Đán (13251390) hi u là Băng H , quê T c M c, Thiên Tr ng (Namầ ệ ồ ứ ặ ườ
Đ nh), cháu b n đ i c a Tr n Quang Kh i. Đ i vua D Tông (13411369), ông làm Ng sị ố ờ ủ ầ ả ờ ụ ự ử
đ i phu, can gián vua; năm 1370, giúp Ngh Tông d p lo n Nh t L , đ c gi ch c T đ ;ạ ệ ẹ ạ ậ ễ ượ ữ ứ ư ồ năm 1374, kiêm qu n quân tr n Qu ng Oai. Năm 1385, H Quý Ly thao túng tri u chính, Tả ấ ả ồ ề ư
đ cáo quan v Côn S n và ồ ề ơ qua đ i năm 1390, th 65 tu i. Băng H cóờ ọ ổ ồ 11 ng i con, trongườ
đó có bà Tr n Th Thái (v c a Nguy n Phi Khanh, m c a Nguy n Trãi) và ng i cháuầ ị ợ ủ ễ ẹ ủ ễ ườ
n i là Tr n Nguyên Hãn (có công kháng Minh, b Lê L i sát h i năm 1429). V th văn, ôngộ ầ ị ợ ạ ề ơ
có Băng h ng c hác t p ồ ọ ậ và Bách th thông k ế ỷ, tuy nhiên đ n nay ch còn l i 52 bài th chế ỉ ạ ơ ữ Hán Đ ng lu t, n m r i rác trong các thi t p.ườ ậ ằ ả ậ
2.3.2. Ti u s Nguy n Phi Khanh ể ử ễ
Nguy n Phi Khanh (1355?1428?) hi u là Nh Khê, quê làng Ng c i, Th ng Tín, Hàễ ệ ị ọ Ổ ườ
N i, dòng dõi Đ nh Qu c công Nguy n B c (924 979), giúp Đinh B Lĩnh d p lo n 12 sộ ị ố ễ ặ ộ ẹ ạ ứ quân. Ông đ ti n sĩ năm 1374, nh ng vì có v quý t c nên không đ c tri u đình b nhi mỗ ế ư ợ ộ ượ ề ổ ệ quan ch c. Su t m y ch c năm đ i Tr n Ngh Tông, v ti n sĩ này ch gi vài ch c quanứ ố ấ ụ ờ ầ ệ ị ế ỉ ữ ứ giúp vi c. Sau khi Ngh hoàng qua đ i, ông đ c b ch c Thi u trung Đ i phu và đi sệ ệ ờ ượ ổ ứ ế ạ ứ Trung Hoa năm 1396. Chuy n s trình không đáp ng đ c yêu c u c a tri u đình b y gi ,ế ứ ứ ượ ầ ủ ề ầ ờ nên ông ti p t c ph i ng i gi ch c quan nhàn cho đ n khi nhà Tr n s p đ Năm 1401,ế ụ ả ồ ữ ứ ế ầ ụ ổ ông đ i tên là Nguy n Phi Khanh, ra làm quan nhà H , đ c trao nhi u ch c v quan tr ng.ổ ễ ồ ượ ề ứ ụ ọ Năm 1407, nhà H th t b i tr c quân Minh xâm l c, c tri u th n và bao g m ông bồ ấ ạ ướ ượ ả ề ầ ồ ị
gi c b t l u đ y sang Trung Qu c và qua đ i đó (1428), th 73 tu i. Ông có hai v : bàặ ắ ư ầ ố ờ ở ọ ổ ợ
Tr n Th Thái (con gái c a Tr n Nguyên Đán), sinh đ c b n ng i con là Trãi, Báo, Hùng,ầ ị ủ ầ ượ ố ườ Ly; bà k Nh Th Hoàn, sinh ra Nh So n, Nh Tr ch. Sau án oan L Chi Viên (1442), conế ữ ị ữ ạ ữ ạ ệ cháu c a ông còn l i không nhi u ng i ủ ạ ề ườ Th văn c a ông có ơ ủ Nh Khê thi t p ị ậ (đã th tấ truy n), hề i n còn 77 bài th ch Hán và 02 bài văn (ệ ơ ữ Di p mã nhi phú ệ và Thanh H đ ng ký ư ộ )2.4. M t s quan ni m trong sáng tác c a Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanhộ ố ệ ủ ầ ễ
2.4.1. Quan ni m v ch th tác ph m văn h c ệ ề ủ ể ẩ ọ
Quan ni m v tác gi bi u đ t qua ph ng ti n “ng n bút, ngòi bút”. Ph ng ti nệ ề ả ể ạ ươ ệ ọ ươ ệ này, trong văn h c đ i Tr n đã xu t hi n trong th c a nhi u tác gi , nh Tr n Tung, Tr nọ ờ ầ ấ ệ ơ ủ ề ả ư ầ ầ
Trang 14Thánh Tông, Nguy n T Thành, Ph m S M nh, T Thiên Huân, Nguy n Quý ng…ễ ử ạ ư ạ ạ ễ Ư Trong sáng c a m i tác gi , “ng n bút” đ c c m nh n theo m t chi u h ng riêng vàủ ỗ ả ọ ượ ả ậ ộ ề ướ
ch a đa d ng nh ng đ n Tr n Nguyên Đán quan ni m v “ng n bút” đã cho th y s phongư ạ ư ế ầ ệ ề ọ ấ ự phú, h ng đ n khích l m i ng i,ướ ế ệ ọ ườ kh ng đ nh vai trò c a b c hi n tài. Tuy nhiên, “ngòiẳ ị ủ ậ ề bút” cũng cho th y ấ n i tr c tr c a thi nhân tr c th i cu c, băn khoăn khi ch a tìm đ cỗ ắ ở ủ ướ ờ ộ ư ượ
đ tài m i trong sáng tác. Trong các tr ng h p, thi nhân đ u ý th c rõ vai trò c a ng iề ớ ườ ợ ề ứ ủ ườ
c m bút: khi đ t n c có gi c,ầ ấ ướ ặ “ngòi bút” t th chi n đ u; khi đ t n c thanh bình,ở ư ế ế ấ ấ ướ
“ngòi bút” l i ạ h ng v phán ánh hi n th c, ng i ca nh ng đi u t t đ p.ướ ề ệ ự ợ ữ ề ố ẹ
Không tr c ti p nh c đ n hình nh ng n bút, nh ng Nguy n Phi Khanh l i ự ế ắ ế ả ọ ư ễ ạ quan ni mệ
“văn” là hành đ o. Ông bàn đ n ạ ế “ph nậ ” văn ch ng, trách nhi m c a ng i c m bút, điươ ệ ủ ườ ầ trên con đ ng chính đ o ườ ạ “lí t ti” ố m i đ t cách bàn b c vi c đ i. Quan ni m c a ông,ớ ủ ư ạ ệ ờ ệ ủ cho th y sáng tác thi ca vì cu c s ng, văn ch ng là g c l n c a s l p thân. ấ ộ ố ươ ố ớ ủ ự ậ
2.4.2. Quan ni m v đ c tr ng tr tình c a th ca ệ ề ặ ư ữ ủ ơ
Th ca là n i chia s , bày t tâm tình, làm v i đi nh ng n i ni m c a cu c s ng. Qơ ơ ẻ ỏ ơ ữ ỗ ề ủ ộ ố uan
ni m v đ c tr ng tr tình c a th ca ệ ề ặ ư ữ ủ ơ không ch Trung Hoa m i đ c th a nh n t s m,ỉ ở ớ ượ ừ ậ ừ ớ
mà Vi t Nam, qua các sáng tác c a Tr n Thánh Tông, Tr n Nhân Tông, Nguy n Tở ệ ủ ầ ầ ễ ử Thành, T Thiên Huân… đ c tr ng tr tình đã đ c hi n di n thông qua các khái ni mạ ặ ư ữ ượ ệ ệ ệ
“h ng, thú”ứ Nghiêm Vũ (T ng) cho r ng: “h ng thú” là kho nh kh c “h ng h i”, “di uố ằ ứ ả ắ ứ ộ ệ
ng ”, c m th c b t ng , kì di u t s tác đ ng ngo i c nh vào tâm, khi n “c m v t, t cộ ả ứ ấ ờ ệ ừ ự ộ ạ ả ế ả ậ ứ
c nh” sinh tình, quy t đ nh hi u qu sáng t o.ả ế ị ệ ả ạ
Trong các sáng tác, Tr n Nguyên Đán và Nguy n Phi Khanh nh n th c v “h ngầ ễ ậ ứ ề ứ thú” liên quan đ n “c m v t”, “c m s ”; khi tr thành c m h ng thì nó không còn ph iế ả ậ ả ự ở ả ứ ả
là nh ng xúc đ ng tình c m bình thữ ộ ả ường n a mà tr thành nguyên t c sáng tác. “H ng,ữ ở ắ ứ thú” theo các ông là kh i phát t tâm, mong mu n bày t , chia s v i cu c s ng.ở ừ ố ỏ ẻ ớ ộ ố Nghiêm Vũ g i đó là “di u ng ”, năng l c nh n th c ch quan c m tính c a ngọ ệ ộ ự ậ ứ ủ ả ủ ườ isáng tác. Nh v y, “h ng, thú”ư ậ ứ theo quan ni m đệ ương th i không h n là kinh nghi m,ờ ẳ ệ
mà là quá trình ti p thu có ch n l c, đế ọ ọ ược phát tri n t lí lu n, sách v Trung Hoa.ể ừ ậ ở
V c m xúc, Nguy n Phi Khanh ề ả ễ cho th y nó thu c v năng l c ch quan và ấ ộ ề ự ủ không
ph i lúc nào nhà th cũng n m b t và bày t đ c tr n v n t t c các v n đ c a kháchả ơ ắ ắ ỏ ượ ọ ẹ ấ ả ấ ề ủ quan. Ông xem tr ng tr ng thái t t i “nhàn”, c i b l t c; cái h ng thanh tao tràn đ y,ọ ạ ự ạ ở ỏ ệ ụ ứ ầ
Trang 15m i v t c m s t phát ra, ch m mà nên th Sau ông, các tác gi Ninh T n, Cao Bá Quát,ọ ậ ả ẽ ự ạ ơ ả ố Ngô Th i Nh m… cũng có quan đi m g n gũi, ch khác cách di n đ t có ph n m i mờ ậ ể ầ ỉ ở ễ ạ ầ ớ ẻ
h n.ơ
Bàn v ề đ c tr ng tr tình, c hai ông ặ ư ữ ả đ u ch a có ý th c c n ph i lu n thuy t hayề ư ứ ầ ả ậ ế phát bi u, đ a quan ni m tr thành nguyên t c sáng tác, nh ng đó l i là nh ng nh n th cể ư ệ ở ắ ư ạ ữ ậ ứ
r t có ý nghĩa, đã tác đ ng ph n nào đ n sáng tác văn h c đ ng th i và các giai đo n sau.ấ ộ ầ ế ọ ươ ờ ạ
2.4.3. Quan ni m v yêu c u sáng t o ngh thu t trong văn ch ệ ề ầ ạ ệ ậ ươ ng
Theo các nghiên c u tr c TK XV, Vi t Nam các phát bi u th hi n ý th c sáng t oứ ướ ở ệ ể ể ệ ứ ạ thi ca còn r t s sài, t n m n, ph i t TK XVII tr v sau m i tr thành nguyên t c sáng tác.ấ ơ ả ạ ả ừ ở ề ớ ở ắ Tuy nhiên, trong sáng tác c a Nguy n Phi Khanh l i th hi n nét riêng, cho th y kinhủ ễ ạ ể ệ ấ nghi m sáng tác, kh năng v n d ng v n lên sáng t o ch có các tác gi tài năng. Quanệ ả ậ ụ ươ ạ ỉ ở ả
ni m này th hi n s tr ng thành trong nh n th c, s k th a sâu s c kinh nghi m sángệ ể ệ ự ưở ậ ứ ự ế ừ ắ ệ tác văn ch ng qua các th i đ i c a thi nhân. Trong sáng tác c a ông đã đ c p đ n yêu c uươ ờ ạ ủ ủ ề ậ ế ầ
ph i thay đ i th cách, cho văn ch ng tr nên thanh tao, đ p đ , h p d n và có giá tr l uả ổ ể ươ ở ẹ ẽ ấ ẫ ị ư truy n h u th Đ ng th i, Nguy n T Thành cũng bàn v n đ này, nh ng m i ch gi iề ậ ế ươ ờ ễ ử ấ ề ư ớ ỉ ớ
h n vi c đ t v n đ làm sao cho văn ch ng kh i b m c nát, ho c b lãng quên theo th iạ ở ệ ặ ấ ề ươ ỏ ị ụ ặ ị ờ gian.
Quan ni m c a Nguy n Phi Khanh ph n ánh khá rõ s v n đ ng c a th ca đ ngệ ủ ễ ả ự ậ ộ ủ ơ ươ
th i, th bát cú Đ ng lu t chi m u th , th Văn phú phát tri n r c r , đ c bi t s ra đ iờ ơ ườ ậ ế ư ế ể ể ự ỡ ặ ệ ự ờ
c a các th lo i vi t b ng ch Nôm đang d n phá v th cách, khuôn kh c a th caủ ể ạ ế ằ ữ ầ ỡ ể ổ ủ ơ truy n th ng.ề ố
Ch ng 3 N I DUNG TH VĂN TR N NGUYÊN ĐÁN VÀ NGUY N PHI KHANHươ Ộ Ơ Ầ Ễ
TRONG VĂN H C TH I VÃN TR NỌ Ờ Ầ
3.1. M t s c m h ng sáng tác tiêu bi uộ ố ả ứ ể
3.1.1. Ng i ca đ t n ợ ấ ướ c và t hào v l ch s dân t c ự ề ị ử ộ
Đây là n i dung đ cộ ượ th hi n sâu s c trong sáng tác đ ng th i. đó, nhà th nhìnể ệ ắ ươ ờ Ở ơ
v quá kh , t hào v i chi n tích l y l ng c a cha ông. Th Nguy n Phi Khanh ề ứ ự ớ ế ẫ ừ ủ ơ ễ ng i ca cácợ chi n công, t hào v l ch s dân t c. Ng i ca chính ế ự ề ị ử ộ ợ là ph ng th c đ nhà th gi i t a tâmươ ứ ể ơ ả ỏ
tr ng, c ng c ni m tin. S c m nh dân t c s giúp đ t n c v t qua m i th thách. Khácạ ủ ố ề ứ ạ ộ ẽ ấ ướ ượ ọ ử
Trang 16v i Nguy n Phi Khanh, th Tr n Nguyên Đán h ng v hi n t i, th hi n ni m tin tuy tớ ễ ơ ầ ướ ề ệ ạ ể ệ ề ệ
đ i vào s c m nh chi n th ng m i k thù xâm l c c a quân đ i nhà Tr n. Tuy nhiên cố ứ ạ ế ắ ọ ẻ ượ ủ ộ ầ ả hai ông, trong th đ u th hi n c m h ng dân t c sâu s c, kh i d y hào khí Đông – A, khíơ ề ể ệ ả ứ ộ ắ ơ ậ
th “bách chi n bách th ng” c a quân đ i, đánh b i m i k thù, b o v v ng ch c b cõi.ế ế ắ ủ ộ ạ ọ ẻ ả ệ ữ ắ ờ
Th văn c a hai ông còn h ng đ n ng i ca n n ơ ủ ướ ế ợ ề giáo d c, khoa c , kh ng đ nh vai tròụ ử ẳ ị
c a hi n tài đ i v i đ t n c. Các ông ng i ca nhà nho, ng i có ph m cách tài năng h nủ ề ố ớ ấ ướ ợ ườ ẩ ơ
đ i, có tinh th n c ng hi n, khát v ng “phò nghiêng, đ l ch”, giúp tri u đình xây n n th nhờ ầ ố ế ọ ỡ ệ ề ề ị
tr Th ị ơ Tr n Nguyên Đán quan tâm đ n b c th y Nho h c, ng i n m gi kho tri th c th iầ ế ậ ầ ọ ườ ắ ữ ứ ờ
đ i, có tài xoay làn sóng bi n h c, giáo hóa muôn dân, giúp phong t c thu n h u, vua “vô vi”ạ ể ọ ụ ầ ậ
tr n cị ướ ; ti p đ n, th hi n ni m tin vào l p nho sĩ tài năng, mong mu n trao cho h sế ế ể ệ ề ớ ố ọ ứ
m nh giang s nệ ơ Không đ c nh Tr n Nguyên Đán, d i th i Tr n, Nguy n Phi Khanhượ ư ầ ướ ờ ầ ễ ít
có c h i ng i ca v ng tri u; ch đ n khi đ c nhà H tin t ng, trao nhi u tr ng tráchơ ộ ợ ươ ề ỉ ế ượ ồ ưở ề ọ
l n (1401 1407), c m h ng trong th ông m i t i t n h n, th hi n ni m tin t ng tri uớ ả ứ ơ ớ ươ ắ ơ ể ệ ề ưở ề
đ i m i. ạ ớ
Tóm l i, m c dù cách th c th hi n khác nhau, nh ng đi m chung sáng tác c a haiạ ặ ứ ể ệ ư ể ủ ông đ u th hi n sâu s cề ể ệ ắ c m h ng ng i ca, th hi n khát v ng xây d ng xã h i t t đ p.ả ứ ợ ể ệ ọ ự ộ ố ẹ
3.1.2. Th s và nh ng trăn tr c a con ng ế ự ữ ở ủ ườ i th i đ i ờ ạ
Thay cho v t i t n, gi ng đi u hùng h n c a th ca Th nh Tr n, sang Vãn Tr n làẻ ươ ắ ọ ệ ồ ủ ơ ị ầ ầ
nh ng âm thanh tr m đ c, u bu n, n i th t v ng c a ng i tr c c nh đ t n c suy thoái. ữ ầ ụ ồ ỗ ấ ọ ủ ườ ướ ả ấ ướ
Tr n Nguyên Đán trong s c g ng tr giúp v ng tri u, nh ng k t quầ ự ố ắ ợ ươ ề ư ế ả không như mong đ iợ Trong th ông, nh ng âm thanh tr m bu n, cho th y hình t ng ơ ữ ầ ồ ấ ượ k vô d ngẻ ụ , con
ng i cô đ c không c u vãn đ c th i th và n i ườ ộ ứ ượ ờ ế ỗ đau khi ph i l a ch n “gi c ng dài”,ả ự ọ ấ ủ
ph n nào ph n ánh s ầ ả ự b t l c ấ ự c a t ng l p th ng tr Vãn Tr n. ủ ầ ớ ố ị ầ
Th ơ Nguy n Phi Khanh ễ l i cho th y tâm tr ng ạ ấ ạ xót xa, n i ni m tr c tr v con đ ngỗ ề ắ ở ề ườ công danh s nghi p. Cu i th k XIV, ự ệ ố ế ỷ tuy ch a có đ a v caoư ị ị , nh ngư nhà nho đã đ c xãượ
h i xem làộ hình m uẫ lí t ngưở Tuy nhiên riêng tác gi , vi c ph i ch u án “ph b t d ng”,ả ệ ả ị ế ấ ụ
ph i làm nh ng công vi c không t ng x ng v i h c v n và tài năng, su t m y ch c nămả ữ ệ ươ ứ ớ ọ ấ ố ấ ụ
ph i trong tình c nh ch đ i, ti n thoái l ng nan. Hoàn c nh đó đ c ông ph n ánh sâuả ả ờ ợ ế ưỡ ả ượ ả
đ m trong th , v i tâm tr ng u s u, bu n bã. Có bài th , khung ậ ơ ớ ạ ầ ồ ơ c nh ả không gian r ng l nộ ớ ,
nh ng thi u v ng con ng i, n u có thì cũng l loi, cô đ c. Cư ế ắ ườ ế ẻ ộ ó th i đi m, ông có ý đ nh tờ ể ị ừ