Theo quan điểm Giáo trình kế toán doanh nghiệp tài chính của GS.TS.NGNDNgô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy biên soạn năm 2013: “doanh thu và thu nhậpkhác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Nga
Sinh ngày: 21/01/1989
Nơi sinh: Thanh Hoá
Học viên lớp: CH21B - Chuyên ngành kế toán
Khóa học: 2015-2017
Mã học viên: 15BM0301049
Tôi xin cam đoan:
- Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi
- Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
- Mọi số liệu trong đề tài được sự cho phép của Công ty mà tôi khảo sát
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Nga
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành bản luậnvăn bảo vệ tốt nghiệp tại trường Đại học Thương mại Tôi xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sác đến:
Cô giáo - Tiến Sĩ Nguyễn Thị Thanh Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡtrong suốt quá trình tác giả thực hiện Luận văn này
Xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú lãnh đạo Công ty CP Kinh doanh HưngViệt và các đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, giải thích và cung cấp sốliệu, nội dung liên quan đến các vấn đề nghiên cứu, giúp tác giả hoàn thành luậnvăn đúng thời hạn, nội dung quy định
Xin cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn đã quan tâm đọc luận văn này Mặc
dù đã nỗ lực hết mình, nhưng do khả năng, kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thờigian nghiên cứu có hạn nên luận văn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để Luận văn được hoàn thiện hơn
Học viên
Nguyễn Thị Nga
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Mục tiêu nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 8
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 9 1.1.2 Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp 18 1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 21
1.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 21
1.2.2 Kế toán chi phí 30
1.2.3 Kết quả kinh doanh 37
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 43
1.3.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định kế toán Mỹ 43
Trang 41.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 50
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH HƯNG VIỆT 52
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CP KINH DOANH HƯNG VIỆT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 52
2.1.1 Tổng quan chung về công ty 52
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt 60
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt 67
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt 67
2.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt 67
2.2.2 Kế toán chi phí tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt 81
2.2.3 Kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt 93
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH HƯNG VIỆT 98
3.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH HƯNG VIỆT 98
3.1.2 Những hạn chế cần được khắc phục 101
3.2 YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH HƯNG VIỆT 103
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH HƯNG VIỆT 104
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu 104
3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí 106
3.3.3 Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh 109
3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 110
KẾT LUẬN 112
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC 115
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa
là cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phépđánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chứchoạt động kinh doanh tốt thì sẽ đảm bảo thu hồi vốn và có lãi Ngược lại, doanhnghiệp nào tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì sẽ đi đến bờ vựcphá sản
Bài toán “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh thu bù đắp được chi phí
và tối đa hóa lợi nhuận” của các doanh nghiệp luôn là bài toán khó, doanh nghiệpphải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiềucủa các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đang làm cho sự cạnh tranh ngàycàng trở nên gay gắt Cùng với chính sách mở cửa của nền kinh tế, các doanhnghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nướcngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trởngại cho các doanh nghiệp Do vậy, Doanh nghiệp muốn phát triển cần có một kếhoạch kinh doanh tốt, có tầm nhìn lâu dài và bền vững Bất cứ doanh nghiệp nàocũng phải tính toán đến kế hoạch và lộ trình phát triển để chủ động thích ứng vớimôi trường, nắm bắt cơ hội, huy động hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảotoàn phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Các thông tin kế toán là yếu tốquan trọng trong việc giúp nhà quản trị đưa ra hoạt động hiệu quả và có phương ánkinh doanh tiếp theo Công cụ hiệu quả để phản ánh thông tin đó chính là kế toán
về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt sử dụng kế toán như một công cụ đắc lựccung cấp thông tin giúp nhà quản lý có thể có cái nhìn tổng quát về quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp trong quá khứ
Sau quá trình thực tập, em thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cùng với sự giúp đỡ của các Anh Chịphòng kế toán, em nhận thấy kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Trang 7Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của BanGiám đốc Tuy nhiên, Công ty ngày càng phát triển và đồng thời cũng có nhiều vấn
đề và yêu cầu được đưa ra, do đó, yêu cầu về mặt kế toán cũng sẽ yêu cầu cao hơn
về mọi mặt Do đó, kế toán tại Công ty vẫn còn tồn tại những vấn đề dẫn đến việcghi nhận, hạch toán và phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty CP Kinh doanh Hưng Việt chưa được phù hợp
Do đó, nhằm hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty, đề tài luận văn em chọn là: “Hoàn thiện
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt”
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Để công ty có thể tồn tại và phát triển trong thời buổi kinh tế thị trường vàhội nhập quốc tế, vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn là một vấn đề hàng đầu của mỗiCông ty Mỗi công ty sẽ đi theo một hướng đi khác nhưng đều hướng tới mục tiêulợi nhuận
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, một số tác giả đã có những công trình nghiêncứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thể hiện qua các luận văn,luận án tiến sỹ, các bài báo cáo, các công trình nghiên cứu khác và đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể góp phần hoàn thiện hơn về kế toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chỉ xin đưa ra một số nghiêncứu mà tác giả đã tìm hiểu, cụ thể như sau:
Đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CPXây dựng số 3 – Vinaconex 3” của tác giả Nguyễn Thị Hải Vân tại Đại học Thươngmại năm 2016 Bài luận văn đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lý luận vàthực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xâydựng số 3 – Vinaconex 3 Luận văn đã khái quát về kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh về cả mặt lý luận và thực tế tại Công ty nghiên cứu.Bài Luận văn đã dựa trên lý luận để đánh giá thực tiễn kế toán tại công ty, phân tích
Trang 8đánh giá hiệu quả của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty.
Từ đó đưa ra một số những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tại Công ty
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được trong Luận văn thì vẫn còn tồn tạimột số hạn chế mà luận văn vẫn chưa khai thác và triển khai được toàn vẹn như vềmặt kế toán quản trị và một số giải pháp đang còn chung chung, chưa áp dụng thực
tế được Giải pháp chủ yếu của Luận văn là giải pháp về hoàn thiện kế toán doanhthu, hoàn thiện kế toán chi phí và hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh
Đề tài: “ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty ThủCông Mỹ Nghệ vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Nam Định” của tác giả Mai ThịThuyên tại Đại học Thương Mại năm 2016 Luận văn trên cơ sở lý luận để đánh giátình hình kế toán tại các công ty Thủ Công Mỹ Nghệ vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnhNam Định Luận văn đã đi sâu nghiên cứu đặc thù kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh của các Công ty chuyên nghành về thủ công mỹ nghệ để từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtại các công ty chuyên ngành về thủ công mỹ nghệ đáp ứng yêu nhu thông tin củanhà quản lý Luận văn vẫn còn mang nhiều nội dung về tài chính mà chưa có kếtoán quản trị Giải pháp chủ yếu là giải pháp về kế toán doanh thu Tuy nhiên, giảipháp vẫn chưa cụ thể và giải quyết được triệt để các vấn đề về doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại Công ty
Đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CPĐầu tư và Thương mại Dầu Khí Sông Đà” của tác giả Bùi Thị Như Loan tại Đại họcThương Mại năm 2016 Luận văn đã khái quát được những vấn đề về lý luận về tổchức kế toán hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp dầu khí Từ đó, tìm hiểu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty Cp Đầu tư và thương mại Dầu khí Sông Đà Luận văn đãlàm rõ được kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cp Đầu tư
và Thương mại Dầu Khí Sông Đà Các giải pháp trong Luận văn được chia làm 3nhóm giải pháp chính: giải pháp về kế toán doanh thu và thu nhập khác, giải pháp
về các khoản chi phí, giải pháp về việc xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, các
Trang 9giải pháp vẫn chưa còn chung chung, chưa mang tính chất cụ thể và bám sát ápdụng vào thực tế, chưa cụ thể và khả thi tại Công ty.
Đề tài: “kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu
tư và xây dựng BDC Việt Nam” của tác giả Trịnh Thị Tuyết Đại học Thương Mạinăm 2016 Luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toándoanh thu chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Luận văn đãkhái quát được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty CP đầu tư và xây dựng BDC Việt Nam Trên cơ sở đánh giá thực trạng để đưa ra
ưu nhược điểm và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng BDC Việt Nam Tuy nhiên,luận văn vẫn còn một số hạn chế như cần bổ sung thêm quy định của chuẩn mực kếtoán có liên quan chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong ngành xây lắp Các giải pháp tại công ty còn chung chung cần được giải quyếtmột cách triệt để hơn và có tính thực tiễn hơn Trong luận văn, tác giả đưa ra 4nhóm giải pháp gồm hoàn thiện kế toán doanh thu, hoàn thiện kế toán chi phí, hoànthiện kế toán kết quả kinh doanh và hoàn thiện trình bày thông tin trên BCTC Cácgiải pháp của tác giả chưa phân chia làm giải pháp dưới góc độ tài chính và góc độquản trị
Đề tài: “kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CPMay Sông Hồng” của tác giả Nguyễn Thị Hoa tại Đại học Thương Mại năm 2016.Luận văn đã trình bày khái quát và có hệ thống tình hình nghiên cứu các đề tàitương tự, qua đó chứng minh sự cần thiết nghiên cứu và kế thừa các kết quả nghiêncứu của các đề tài khác Luận văn đã hệ thống hóa vấn đề lý luận, nội dung doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất, nộidung trên cả góc độ kế toán tài chính và góc độ kế toán quản trị Trên cơ sở lý luận,luận văn đã trình bày rõ ràng về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty Cp May Sông Hồng và đưa ra các giải pháp có căn cứ giúphoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Tuy nhiênbên cạnh những mặt đạt được, Luận văn còn chưa nêu rõ thực trạng kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP May Sông Đà qua số liệu và
Trang 10chứng từ Các giải pháp luận văn đưa ra còn mang tính chất chung chung, chưa cụthể để vận dụng được trong thực tế…Giải pháp luận văn chia làm nhóm giải pháphoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tàichính và nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh dưới góc độ kế toán quản trị.
Nhìn chung, các Đề tài đã khái quát hệ thống được những nội dung về mặt lýluận liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Đề tài đã chỉ ra đượcđặc thù công tác kế toán tại các đơn vị nghiên cứu Từ đó đã bước đầu đánh giáđược công tác kế toán doanh thu chi phí tại các đơn vị được nghiên cứu và đưa racác giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh tại các đơn vị nghiên cứu
Những luận văn trên đã phần nào cho thấy được những tồn tại, khó khăn liênquan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cũng như những ý kiến,giải pháp của các tác giả đối với những vấn đề đó
Trong quá trình thực tập kế toán tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt,ngành nghề chủ yếu của Công ty là dịch vụ khám chữa bệnh Việc xác định chi phídoanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh rất phức tạp Kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty đã có nhiều ưu điểm nhưngcũng đang có sự hạn chế nhất định Tuy nhiên cho đến này chưa có đề tài nào đềcập đến việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và hoàn thiện kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt Do vậy, tôi lựachọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinhdoanh Hưng Việt” nhằm đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doạnh tại Công ty Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giúp Công ty hoànthiện công tác kế toán này hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11- Phạm vi không gian: nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt dưới góc độ kế toán tài chính.
Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt có ngành nghề kinh doanh chính là kinhdoanh dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ 15/11/2016 đến 19/07/2017
- Phạm vi số liệu: Số liệu từ năm 2016 và Quý 1, Quý 2 năm 2017
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính
- Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạiCông ty CP Kinh doanh Hưng Việt trên góc độ kế toán tài chính
- Qua nghiên cứu thực trạng để đánh giá ưu điểm và những bất cập trong kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh HưngViệt Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện và cơ sở thực hiện giải pháp nhằm hoànthiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Cụ thể: Luận văn tập trung nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh của hoạt động dịch vụ phẫu thuật và thuốc vật tư Quan nghiên cứunhằm hoàn thiện thực trạng giúp cho kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh của 2 hoạt động trên được hoàn thiện và đáp ứng yêu cầu của Ban Giám đốc
là cung cấp thông tin nhanh chóng, hợp lý và chính xác
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với nhữngnguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanhHưng Việt
Đồng thời luận văn cũng sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, phân tích
so sánh và tổng hợp các dữ liệu để phục vụ cho công tác nghiên cứu
Thông tin thu thập được chia ra là thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
* Thông tin sơ cấp:
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn và điều tra
Trang 12- Phương pháp điều tra – phỏng vấn:
Là việc trao đổi trực tiếp với kế toán của Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt
về các vấn đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là kế toán doanhthu – chi phí và kết quả kinh doanh;
- Đối tượng phỏng vấn: Kế toán trưởng và kế toán viên của phòng kế toán
- Thời gian phỏng vấn: hẹn trước theo lịch
- Nội dung phỏng vấn: Các vấn đề về tổ chức bộ máy kế toán, đội ngũ kếtoán của công ty, thực tế công tác kế toán doanh thu – chi phí và kết quả kinh doanhtại Công ty Các câu hỏi xoay quanh việc công ty thực hiện công tác kế toán thếnào, có những thuận lợi và gặp khó khăn gì trong quá trình thực hiện
* Thông tin sơ cấp:
- Trong công ty: Nghiên cứu các tài liệu kế toán tại phòng kế toán của Côngty: báo cáo tài chính tại Công ty, chứng từ, sổ kế toán
- Tìm kiếm nghiên cứu các tài kiệu kế toán như: chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam, chuẩn mực kế toán, các quyết định, thông tư hướng dẫn, chuẩn mực kếtoán quốc tế, giáo trình kế toán …
Sưu tầm, nghiên cứu các bài viết, các ý kiến trao đổi của các chuyên gia trên sách,báo, tạp chí, internet… thông qua các bài viết để thu thập được các thông tin, cácnhận xét, đánh giá cùng các đề xuất, kiến nghị về kế toán doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh cả về mặt lý luận và mặt thực tiễn
-Sau khi thu thập dữ liệu từ các phương pháp nêu trên, sử dụng phương phápphân tích dữ liệu để hệ thống hóa, xử lý và phân tích thông tin thu thập được Dựatrên cơ sở phần mềm xử lý dữ liệu bằng số tuyệt đối và tương đối Bên cạnh đó sửdụng phương pháp phân tích dữ liệu khác như phương pháp so sánh, đối chiếu,phân tích và xét đoán phù hợp với tư duy biện chứng và lịch sử
Đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được điểm giốngnhau và khác nhau giữa chúng Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh nội dung của phương pháp này là đối chiếu giữa lý luận
và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; đối chiếu
Trang 13giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán có liên quan; đối chiếu giữa số liệu cuối kỳgiữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên Báo cáo tàichính.
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả tại doanh nghiệp theo chế độ và chuẩn mực kế toán Việt nam
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh để đưa ra một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổchức kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhnói riêng tại công ty Nhằm cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng và kịp thời đápứng yêu cầu của Ban Giám đốc
- Ý nghĩa đối với công ty: đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu kế toán doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt Do đó,Luận văn sẽ tổng quát và chi tiết các phần hành kế toán có liên quan đến doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Giúp cho ban giám đốc nhìn tổng quáthơn về phần hành này và từ đó đánh giá được tầm quan trọng cũng như có nhữnggiải pháp giúp cho phần hành kế toán này được hoàn thiện hơn Cùng với sự pháttriển của công ty thì chất lượng của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh cũng sẽ phát triển và hoàn thiện hơn
7 Kết cấu của luận văn
Đề tài được trình bày gồm những nội dung sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt
Chương III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP Kinh doanh Hưng Việt
Trang 14CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh thu, thu nhập khác
Bất kỳ một doanh nghiệp nào đều phải có một kế hoạch và lộ trình phát triển
và quan trọng là phải tạo ra khoản lợi ích nhất định Khoản lợi ích đó chính là doanhthu hoặc thu nhập khác
Theo quan điểm Giáo trình kế toán doanh nghiệp tài chính của GS.TS.NGNDNgô Thế Chi & TS Trương Thị Thủy biên soạn năm 2013: “doanh thu và thu nhậpkhác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản gópvốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Theo quan điểm tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh ngiệp xuất bản năm
2013 của Bộ Tài chính: “doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp Thunhập khác là các khoản thu nhập ngoài khoản doanh thu nói trên phát sinh trong kỳ
kế toán như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu phạt hợp đồng ”
Theo quan điểm “Giáo trình kế toán tài chính của Học Viện tài chính” xuấtbản năm 2006 thì doanh thu là: ”tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp và làm tăng vốn chủ sở hữu”
Theo VAS Việt Nam số 01: “Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị cáckhoản lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đônghoặc chủ sở hữu”
Trang 15Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù kinh doanh riêng, các doanh nghiệp cùngngành nghề thì đặc thù kinh doanh cũng sẽ khác, yêu cầu quản lý của mỗi nhà quản
lý cũng khác Do đó, dựa vào chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam quy định thì
kế toán sẽ phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng,từng sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
Ngoài ra, doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh còn bao gồm:
- Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu, phụ trội
- Giá trị các sản phẩm đem làm quà tặng, biếu, cho, trao đổi hoặc tiêu dùngxuất trong nội bộ công ty
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 quy định về doanh thu và thu nhậpkhác ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ Tài Chính như sau:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
“Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sởhữu nhưng không phải doanh thu”
Có rất nhiều phương thức phân loại doanh thu Nếu căn cứ vào nghiệp vụ tạo
ra doanh thu, có thể phân loại doanh thu làm 4 loại:
- Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ là lợi ích thu được từ hoạt động bán hànghóa dịch vụ
- Doanh thu cung cấp dịch vụ là lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được khicung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia: đây làkhoản lợi ích thu được khi đầu tư vốn, bán bản quyền
Trang 16Ngoài ra, doanh thu còn được phân loại theo các cách khác nhau như theo mức
độ thường xuyên gồm doanh thu thường xuyên và doanh thu bất thường Hoặc theohình thức thanh toán gồm doanh thu chưa thanh toán và doanh thu đã thanh toán
Để tạo ra nguồn doanh thu thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra lượng chi phí nhấtđịnh Do đó việc hạch toán đúng và đầy đủ doanh thu và chi phí sẽ là cơ sở đểdoanh nghiệp lên kế hoạch và đưa ra quyết định kinh tế hợp lý
- Thu nhập khác: “là lợi ích các khoản thu được từ hoạt động xảy ra khôngthường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như thu về thanh lý nhượngbán tài sản, thu tiền phạt, thu xóa nợ và các khoản thu khác”
Các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong
kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Trong đó:+“Chiết khấu thương mại: khi khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn”
+ “Giảm giá hàng bán: là khoản trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu ”
+“Hàng bán trả lại: làm giảm doanh thu do hàng hóa đã được ghi nhận doanhthu Tuy nhiên, hàng bị trả lại do một số nguyên nhân như hàng kém chất lượng,không đúng quy cách, chủng loại vi phạm hợp đồng, cam kết”
Các khoản giảm trừ được theo dõi theo từng mặt hàng để giảm trừ doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ vào cuối kỳ kế toán
-> Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
Tóm lại, doanh thu và thu nhập đóng vai trò quan trọng, là nguồn lợi ích thu được bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Việc hạch toán doanh thu, chi phí chính xác sẽ tạo điều kiện cho việc phản ánh kết quả kinh doanh một cách đáng tin cậy, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Vì vậy, vấn đề đặt ra cho kế toán tại Doanh nghiệp là làm thế nào để phản ánh doanh thu và thu nhập khác đầy đủ, chính xác và kịp thời giúp cho nhà quản lý có những quyết định đúng đắn, kịp thời về chiến lược kinh doanh.
Trang 17Khái niệm và phân loại chi phí
a) Khái niệm
Quá trình bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, Các nhà quản lý luôn quantâm đến bài toán để tạo ra một đồng doanh thu thì phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Bàitoán doanh thu, chi phí luôn là bài toán khó và liên tục Doanh thu tạo ra phải trangtrải được các chi phí đã đầu tư để sản xuất kinh doanh, ít nhất là duy trì hoạt độngcủa doanh nghiệp Sau đó, trên đà phát triển sẽ bù đắp hết chi phí và tạo ra lợinhuận
Theo Giáo trình kế toán doanh nghiệp tài chính của GS.TS.NGND Ngô ThếChi & TS Trương Thị Thủy biên soạn năm 2013, “chi phí là tổng giá trị các khoảnlàm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sởhữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí sảnxuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận để xác định lãi lỗ trong kỳ khi cáckhoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới việcgiảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này được xác định một cách đángtin cậy”
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc nhữngmục tiêu cụ thể Chi phí được xác định là “tổng giá trị các khoản làm giảm lợi íchkinh tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừtài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu”
Chi phí được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của những haophí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh được tính trong một kỳ nhất định Hoặc chi phí là những phí tổn vềnguồn lực, tài sản được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Theo điều 82 của thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làmgiảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khảnăng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiềnhay chưa”
Trang 18Theo chuẩn mực kế toán số 01 -chuẩn mực chung(VAS 01): “chi phí là tổnggiá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoảntiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sởhữu”.
Chi phí được nhận thức và nghiện cứu phụ thuộc vào quan điểm của từng loại
kế toán Ví dụ như kế toán tài chính: chi phí được nhìn nhận như các khoản phí tổnphát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm dịch vụ nhấtđịnh Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa trên cơ sở pháp lý chắc chắn
Đặc điểm chung của chi phí:
- Chi phí là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động
- Những hao phí này phải gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh
- Phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời giannhất định
Như vậy, chi phí là một chỉ tiêu quan trọng, giúp nhà quản lý nắm được chiphí bỏ ra để duy trì và tạo ra doanh thu từ đó giảm thiểu chi phí và tăng doanh thu.b) Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong các doanh nghiệp gồm nhiều loạivới tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau Các doanhnghiệp khác nhau thì tiêu chí để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp vớiquan điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Có nhiều phương thức phân loại chi phí
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí: Chi phí trong doanh nghiệp bao
gồm chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác
- Giá vốn hàng bán: là toàn bộ chi phí trực tiếp để tạo ra một sản phẩm đếnkhấu xuất kho bán hàng Đối với công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là toàn bộchi phí để hàng hóa nằm trong kho, thuộc sở hữu của doanh nghiệp như giá mua,bảo hiểm, chi phí vận chuyển, đối với công ty dịch vụ thì giá vốn hàng bán là toàn
bộ chi phí để cấu thành nên dịch vụ cung cấp
Trang 19- “Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa của doanh nghiệp”.
- “Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí liên quan tới toàn bộ hoạt độngquản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí về lương nhânviên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ) bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ”
- “Chi phí tài chính: là toàn bộ các khoản chi phí trong kỳ hạch toán liên quanđến hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chấttài chính của doanh nghiệp như chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí, khoản lỗ liênquan đến hoạt động tài chính, chi phí góp vốn ”
- “Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh không thườn xuyên và riêngbiệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí liên quan đếnbán tài sản cố định, chênh lệch lãi lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hóa TSCĐ đưa đigóp vốn, liên doanh liên kết, chi phí phạt và các chi phí khác.”
-> Phân loại theo tiêu này giúp cho kế toán có thể phản ánh và theo dõi từng
khoản mục chi phí Giúp cho nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về từng loại chi phí
để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp và công cụkinh tế của các loại chi phí thì chi phí được chia ra thành: chi phí sản xuất kinhdoanh, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác
Chi phí sản xuất kinh doanh gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuấtChi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị, vật liệu liên quan trựctiếp tới việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng, sản xuất như chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của nhânviên phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ quản lý sản xuất, chi phí khấu hao tài sản
Trang 20cố định tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục
vụ cho hoạt động và quản lý của phân xưởng
Chi phí ngoài sản xuất gồm:
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động về vốn như: chi phí liên quan đến đi vay vốn, chi phí liên doanh, chiphí đầu tư, chi phí lỗ tài chính
-> phân loại theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phítheo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục phục
vụ cho yêu cầu quản trị, đồng thời giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
và hạ giá thành
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm giá mua và chi phí thu mua của toàn bộnguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, bao gồm giá trịnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ (trừ giá trịvật liệu dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ (trừ số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí lương và các khoản phụ cấp: gồm toàn bộ lương và các khoản phụcấp mang tính chất tiền lương tiền công phải trả cho nhân viên
- Chi phí về khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ trong kỳ củacác tài sản cố định tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà chưa đượcphản ánh trong các loại chi phí trên
Trang 21-> Phân loại chi phí theo cách này giúp chúng ta biết được tỷ trọng của từngloại chi phí so với tổn số mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, làm cơ
sở cho việc xây dựng các kế hoạch định mức về vốn lưu động trong kỳ kinh doanh
Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Biến phí (chi phí biến đối): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chiphí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Định phí (chi phí cố định): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có
sự thay đổi khối lượng sản phẩm trong mức độ nhất định gồm chi phí phí khấu haoTSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí văn phòng, chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí có cả thành phần biến phí và địnhphí Một phần chi phí thay đổi theo khối lượng hoạt động
-> Cách phân loại này giúp cho công tác quản trị kinh doanh, nhà quản trị cóthể phân tích được điểm hòa vốn và có những quyết định đúng đắn để hạ giá thànhsản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
Tóm lại, chi phí là giúp doanh nghiệp xác định được khoản giá trị cần để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán chi phí
sẽ ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị doanh nghiệp Quản lý tốt chi phí
là vấn đề cốt lõi để giúp cho doanh nghiệp bảo toàn vốn, tăng lợi nhuận và phát triển doanh nghiệp.
1.1.1.2 Khái niệm và phân loại kết quả kinh doanh
a) Khái niệm
Theo giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp của Học viện tài chính xuấtbản năm 2010: “lợi nhuận là kết quả tài chính cuối của các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp (hay các công ty), là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanhnghiệp mang lại”
Theo Chuẩn mực kế toán chung (VAS số 01) của Việt Nam: “lợi nhuận làthước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố trực tiếp liên
Trang 22quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Doanh thu,chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanhnghiệp”.
Kết quả kinh doanh là lợi nhuận kinh doanh để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh cho chúng ta cái nhìn tổng quát và chi tiết về toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho nhà quản trịdoanh nghiệp thấy được ưu điểm và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đóđưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúngđắn và phù hợp hơn cho các kỳ sau
Kết quả kinh doanh là phản ánh giá trị lãi hay giá trị lỗ từ hoạt động kinhdoanh được tạo bởi số lãi hay số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường,
từ hoạt động đầu tư tài chính, từ hoạt động khác
b) Phân loại kết quả kinh doanh theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh gồm:
+ Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường: đượctính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ vớitrị giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
+ Kết quả kinh doanh từ hoạt động đầu tư tài chính: là số lãi hay lỗ từ hoạtđộng đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ.+ Kết quả hoạt động khác: Là số lãi hay lỗ, chênh lệch giữa các khoản thunhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay nhữngkhoản thu không mang tính chất thường xuyên hoặc những khoản thu có dự tínhnhưng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại
Trang 231.1.2 Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào doanh thu và chi phí của doanhnghiệp Nếu doanh thu thu được nhiều hơn chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ có kếtquả kinh doanh dương tức là có lãi Doanh nghiệp đang phát triển Còn nếu doanhnghiệp có kết quả kinh doanh lỗ tức là doanh thu không bù đắp được chi phí bỏ ra.Thì doanh nghiệp cần xem xét để có hướng giải quyết trong ngắn hạn và dài hạn.Mục tiêu của doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận kinh doanh cao Lợi nhuậncủa doanh nghiệp thì thay đổi theo sự thay đổi của doanh thu và chi phí Doanh thucao, chi phí thấp thì lợi nhuận càng cao Nếu doanh thu tăng lên một lượng nhấtđịnh và chi phí cũng tăng lên tương ứng thì lợi nhuận không thay đổi
Mỗi một doanh nghiệp sẽ có một lộ trình phát triển nhất định Cùng một kếtquả kinh doanh nhưng tỷ lệ giữa doanh thu và chi phí giữa các doanh nghiệp sẽkhác nhau và trong một doanh nghiệp thì cũng sẽ theo lộ trình khác nhau Đối vớicông ty đang phát triển thì doanh thu tăng lên tương ứng với chi phí tăng lên Tuynhiên, đến giai đoạn phát triển bền vững thì doanh thu sẽ tăng nhưng chi phí sẽkhông tăng hoặc tăng theo tỷ lệ khác Từng giai đoạn thì doanh nghiệp cần phải coitrọng chi phí nào và lợi nhuận như thế nào để vẫn duy trì được sự phát triển củadoanh nghiệp Đó chính là bài toán của các nhà quản trị về mối quan hệ giữa doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh
Nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tối đa hóa lợi nhuận Đó chính là bài toán
về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Doanh thu cao chưa chắc đã có kết quảkinh doanh cao Nó tùy thuộc vào chi phí bỏ ra để tạo ra doanh thu đó
Quá trình kế toán phản ánh và cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh thể hiện mối quan hệ không thể tách rời giữa doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh Doanh thu được tạo ra khi bỏ một lượng chi phí nhất định vàkết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu được tạo ra với chi phí sử dụng.Một khoản doanh thu tạo ra thì tương ứng là một khoản chi phí bỏ ra Thu thập cácchứng từ doanh thu và chi phí phải đảm bảo tính phù hợp và đảm bảo tính đúng nộidung kinh tế
Trang 24Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, thu nhập khác, chi phí và lợinhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Từ các chỉtiêu phản ánh của kế toán mà nhà quản lý có thể xem xét được tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp Từ đó, Nhà quản lý sẽ đi đến những quyết định quan trọng trongviệc phát triển kinh doanh Tuy nhiên, để có được đánh giá chính xác về tình hìnhhiện tại thì thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phải đượccung cấp chính xác, kịp thời và chi tiết.
Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là các chỉ tiêu được phản ánh trongbáo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kếtoán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng
và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác)
Thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Báo cáokết quả kinh doanh, các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giátình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, tình hình chi phí thu nhập của các hoạt động khác cũng như kếtquả tương ứng của từng hoạt động
Thông qua số liệu báo cáo kết quả kinh doanh mà đánh giá xu hướng phát
triển của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp
cũng như hạn chế khắc phục những tồn tại của tương lai
1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho thấy thôngtin kế toán cung cấp về chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là rất quantrọng và phục vụ thông tin cho nhiều bộ phận khác nhau với yêu cầu khác nhau Do
đó, đối với từng đối tượng quản lý thì cần yêu cầu thông tin về doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh khác nhau
Các đối tượng cần thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
Trang 25+ Nhà quản lý, các cổ đông
+ Các cơ quan nhà nước
+ Các nhà đầu tư
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là nguồn dữ liệu tổng quát
về quá trình hoạt động kinh doanh của công ty từ quá trình tạo ra doanh thu, chi phí
và đi đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Sự phản ánh của kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý,các cổ đông, các nhà đầu tư nhìn nhận và đưa ra quyết định đúng đắn
+ Yêu cầu thông tin về chi phí: Chi phí doanh nghiệp cần được ghi nhận trungthực và đúng thời điểm phát sinh Chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu và chi phí
Các chi phí được ghi nhận cần được phân loại theo đúng nội dung kinh tế gồmchi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác Trongtừng loại chi phí thì lại phải phân công theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệpnhư chi phí về lương, chi phí về khấu hao, chi phí về tiếp khách hoặc các chi phíkhác
Tùy theo đặc thù của doanh nghiệp mà các chi phí sẽ được theo dõi chi tiếttheo yêu cầu quản lý
Các chi phí liên quan đến doanh thu của nhiều kỳ kế toán thì sẽ được phân bổtheo tỷ lệ nhất định trên nguyên tắc phù hợp doanh thu và chi phí
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong
kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế cho các kỳ sau
+ Yêu cầu thông tin về kết quả: Kết quả kinh doanh được ghi nhận theo đúngchi phí và doanh thu trong báo cáo kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh đượcchia theo từng loại doanh thu, chi phí tương ứng hoạt động của doanh nghiệp
Theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và mục đích sử dụng của từng đốitượng cần thông tin, kết quả kinh doanh sẽ được theo dõi chi tiết hoặc tổng hợp theotừng loại hình doanh thu, chi phí tương ứng
Trang 261.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Do yêu cầu quản lý kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp rất quan trọng nên nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp như sau:
+ Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh theo đối tượng và nội dung công tác kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kếtoán
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có của doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh của Công ty
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh trong từng kỳ kế toán hoặc kế hoạch lâu dài.+ Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phân tích tình hình hoạt động kinh tế tài chính nhằm phục vụ công táclập và theo dõi thực hiện kế hoạch công tác thống kê và thông tin kinh tế
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
1.2.1.1 Quy định về kế toán doanh thu và thu nhập khác
a Xác định doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác là thước đo tiền tệ của sự phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có phát triển thì doanh thu và thu nhập khác phải tăng trưởng Do đó, việc xác định ghi nhận doanh thu và thu nhập khác phải đúng và chính xác Doanh thu và thu nhập khác được đo lường trên cơ sở giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
Doanh thu thuần = giá trị hợp lý – các khoản giảm trừ
Doanh thu của doanh nghiệp được xác định theo giá trị hợp lý, không phải giáthị trường Giá trị hợp lý là “giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị mộtkhoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết
Trang 27trong sự trao đổi ngang giá” Giá trị hợp lý khác với giá trị thị trường Giá trị thịtrường là giá mà tài sản đó được mua bán trên thị trường cạnh tranh Giá trị hợp lý
và giá trị thị trường có thể bằng nhau và có thể trao đổi nhau
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, chiết khấu thươngmại, hàng bán bị trả lại
Theo chuẩn mực kế toán số 14 quy định doanh thu được xác định như sau:
“Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bởi giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thươngmại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại.”
“Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được ghi nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.”
“Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu.”
“Khi doanh thu hoặc hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa và dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa và dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm”
Doanh thu là các khoản lợi ích kinh tế thu được phải sinh từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Trang 28Các khoản thu nhập ngoài doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp là thu nhập khác
Thu nhập khác được xác định như sau:
- “Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là: tổng số tiền đã thu và
sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ”
- Thu được các khoản phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ vàtính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ trước nay thu hồi được
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định được chủ
nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
b Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Theo chuẩn mực kế toán số 14, tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu được quy địnhtheo từng giao dịch
- “Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều
+ “Doanh thu được xác định một cách tương đối chắn chắn”;
+ “Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng”;
+ “Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”;
- “Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giaodịch cung cấp hàng hóa dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau”:+ “Doanh thu được xác định thương đối chắn chắn”
+ “Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó”
Trang 29+ “Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán”.
+ “Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó”
- Doanh thu tài chính gồm doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp Thỏa mãn hai điều kiện sau:
+ “Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó”
+ “Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn”
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận trên
cơ sở:
+ “Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng thời kỳ”;+ “Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng”;+ “Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông có quyền nhận cổtức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn”
Thu nhập khác: Theo mục 30 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS
14 – Doanh thu và thu nhập khác) quy định: “Thu nhập khác gồm các khoản cáckhoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tại radoanh thu, gồm”:
+ “Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
+ Các khoản thu khác.”
Tóm lại, khi ghi nhận doanh thu, thu nhập khác cần tuân thủ theo chuẩn mực
kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ nguyên tắc dồn tích Việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền Khi bán hàng và cung cấp dịch
Trang 30vụ, có thể thu tiền trước hoặc sau hoặc bán hàng theo hình thức trả chậm tùy theo
sự thỏa thuận của các bên liên quan Tuy nhiên, thời điểm ghi nhận doanh thu cần phải được xác định đúng theo quy định Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thỏa mãn các điều kiện ghi nhận của chuẩn mực kế toán số 14, do người bán đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Nếu không thỏa mãn các điều kiện của chuẩn mực kế toán số 14 thì sẽ không được ghi nhận là doanh thu.
Ghi nhận doanh thu phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp: “Khi ghi nhậndoanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo radoanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu
và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của
kỳ đó Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột vớinguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và cácChuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý”
“Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tàikhoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanhthu để xác định kết quả kinh doanh”
c Trình bày doanh thu và thu nhập khác
Thông tin về doanh thu, thu nhập khác được thể hiện trên báo cáo kết quả kinhdoanh Việc trình bày thông tin doanh thu, thu nhập khác phải đảm bảo thực hiệntheo các yêu cầu trình bày BCTC
Theo chuẩn mực số 14, trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:+ “Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu bao gồmphương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấpdịch vụ”;
+“Doanh thu của từng lần loại giao dịch và sự kiện”:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vu;
- “Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia;”
+ “Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt độngtrên;”
Trang 31+ “Thu nhập khác, trong đó trình bày các khoản bất thường.”
Cụ thể Doanh thu và thu nhập khác được trình bày trong báo cáo kết quả kinhdoanh:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 01;
- Các khoản giảm trừ doanh thu mã số 02;
- Doanh thu thuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 10;
- Thu nhập khác mã số 31;
Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác và chi phí có thể trình bày theo nhiềucách trong Báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động kinh doanh để trình bày tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp như: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các hoạtđộng kinh doanh thông thường và hoạt động khác
Các thông tin được trình bày trong Báo cáo tài chính là thông tin tổng hợp.Giúp cho nhà Quản lý có cái nhìn tổng quát về toàn bộ tình hình tài chính của Công
ty Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục đích sử dụng báo cáo tài chính mà cần có cácthông tin chi tiết giải trình về các số liệu báo cáo tài chính Đó chính là thông tincung cấp trong thuyết minh báo cáo tài chính
Thông tin của doanh thu và thu nhập khác được trình bày trong Báo cáo kếtquả kinh doanh và trình bày rõ ràng hơn trong thuyết minh BCTC Doanh thu, thunhập khác được trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thôngtin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền vàkhoản tương đương tiền trong tương lai
Theo chuẩn mực kế toán số 21: trình bày báo cáo tài chính, hệ thống báo cáotài chính của doanh nghiệp gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Thông tin kế toán về doanh thu và thu nhập khác được trình bày trong báo cáokết quả kinh doanh và được chi tiết trong thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính của một doanh nghiệp cần phải:
Trang 32+“Đưa ra các thông tin về cơ sở để lập báo cáo tài chính và các chính sách kếtoán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng”.+“Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưađược trình bày trong các báo cáo tài chính khác”.
+“Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chínhkhác nhưng lại cần thiết trong việc trình bày trung thực và hợp lý”
Thông tin trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính phải nhất quán giữacác năm để đảm bảo có thể so sánh được
Để người đọc có thể hiểu hơn về cơ sở ghi nhận doanh thu và thu nhập khácthì trong thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp trình bày cách ghi nhậndoanh thu
“Doanh nghiệp phải trình bày trong bản thuyết minh báo cáo tài chính nhữngthông tin phản ảnh sự thay đổi trong nguồn vốn chủ sở hữu”:
+“Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ”
+ “Yếu tố thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồnvốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và tổng số các yếu tốnày”;
+ “Tác động lũy kế của những thay đổi trong chính sách kế toán và những sửachữa sai sót cơ bản được đề cập trong phần các phương pháp hạch toán quy điịnhtrong chuẩn mực: lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trongchính sách kế toán”
Theo Chuẩn mực 21 “trình bày báo cáo tài chính”, chuẩn mực kế toán số 14doanh thu và thu nhập khác: “quy định doanh thu phải được đánh giá theo giá trịhợp lý của những khoản đã thu hoặc có thể thu được, trừ đi tất cả các khoản giảmtrừ doanh thu Trong hoạt động kinh doanh thông thường, doanh nghiệp thực hiệnnhững giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu, nhưng có liên quan đên cáchoạt động chính làm phát sinh doanh thu Kết quả của các giao dịch này sẽ đượctrình bày bằng cách khấu trừ các khoản chi phí có liên quan phát sinh trong cùngmột giao dịch vào khoản thu nhập tương ứng, nếu cách trình bày này phản ảnh đúngbản chất cảu các giao dịch hoặc sự kiện đó” Ví dụ:
Trang 33+“Lãi hoặc lỗ phát sinh trong việc thanh lý cac tài sản cố định và đầu tư dàihạn, được trình bày bằng cách khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản chiphí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản”.
+“Các khoản chi phí được hoàn lại theo thỏa thuận hợp đồng với bên thứ banhư hợp đồng cho thuê lại hoặc thầu lại được trình bày theo giá trị thuần sau khi đãkhấu trừ đi khoản được hoàn lại tương ứng”
“Các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tương tự sẽ đượchạch toán theo giá trị thuần ví dụ các khoản lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá, lãi hoặc lỗphát sinh từ mua, bán các công cụ tài chính vì mục đích thương mại Tuy nhiên, cáckhoản lãi và lỗ này cần được trình bày riêng biệt nếu quy mô, tính chất hoặc tácđộng cua chúng yêu cầu phải được tình bày riêng biệt theo quy định của chuẩn mực:lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán.”
1.2.1.2 Phương pháp kế toán
a Chứng từ kế toán:
Theo chế độ kế toán ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính, chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu và thu nhập khácgồm:
+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL) hoặc hóa đơn bán hàng thông thường(mẫu 02-GTTT-3LL)
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)
+ Các chứng từ thanh toán gồm phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, sao kê ngân hàng
+ Chứng từ kế toán khác có liên quan như hóa đơn hàng bán trả lại, chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán; phiếu nhập kho hàng bán trả lại
Tài khoản kế toán và trình tự kế toán:
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và có 6 tài khoản cấp 2.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 34“Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanhthu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp”
“Tài khoản 711 – Thu nhập khác: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
thu nhập khác và các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp”
“Tài khoản 521 – các khoản giảm trừ doanh thu: tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấpdịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàngbán trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanhthu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp”
Quy trình ghi nhận doanh thu vào sổ kế toán:
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kế toán hạch toán vàotài khoản doanh thu (TK 511)- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từngtài khoản doanh thu chi tiết va các tài khoản có liên quan như thuế GTGT đầu raphải nộp, tài khoản thanh toán hoặc nợ phải thu của khách
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán hạch toán vào tài khoảncác khoản giảm trừ 521, chi tiết theo từng tài khoản cấp 2 Cuối kỳ, kết chuyển sangtài khoản 511 và làm giảm doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thuần
Đối với doanh thu hoạt động tài chính, căn cứ vào thông báo của ngân hàng vềlãi được hưởng, thông báo lợi nhuận và cổ tức được chia, các chứng từ về lãi đượchưởng , kế toán hạch toán vào tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính.Đối với thu nhập khác: căn cứ vào hóa đơn thanh lý tài sản, hợp đồng kinh tế,biên bản phạt hợp đồng kinh tế, các chứng từ liên quan đến thu nhập khác kế toánhạch toán vào tài khoản 711 – thu nhập khác
Cuối kỳ, TK 511, TK 711 được kết chuyển sang tài khoản 911- xác định kếtquả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (phụ lục 01)
Sơ đồ các khoản giảm trừ doanh thu (phụ lục 02)
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác (phụ lục 03)
Trang 35b Sổ kế toán
- Sổ kế toán được sử dụng là sổ cái tài khoản 511, 515 và sổ cái tài khoản 711
Và các sổ chi tiết của TK 511, TK 515 và TK 711 theo từng hoạc động kinh tế
“Chi phí bao gồm các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quanđến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàngtồn kho, khấu hao tài sản cố định.”
“Chi phí khác gồm chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrong quy trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí
về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng.”
Cách xác định chi phí:
-“Chi phí phải được ghi nhận trên cơ sở dồn tích Một nghiệp vụ kinh tế, tàichính của doanh nghiệp có liên quan đến chi phí phải được ghi vào sổ kế toán tạithời điểm phát sinh, không căn cứ vào thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền”
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau: Chi phí được ghinhận là chi phí có liên quan đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ kế toán Nếu chi phíliên quan việc tạo ra doanh thu của đến kỳ kế toán sau thì sẽ được tạo ghi nhận vào
kỳ kế toán sau.”Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanhthu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng có liên quan đến doanhthu đó”
Trang 36Theo nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí.
- Khi tiêu thụ hàng hóa, tức là đã đủ ghi điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toáncăn cứ vào phiếu xuất kho và tùy thuộc vào phương pháp tính giá vốn hàng bán đểxác định và ghi nhận chi phí giá vốn hàng bán Trong doanh nghiệp thương mại, giávốn hàng bán là giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ Giá trị hàng hóa xuất ra trong kỳbao gồm cả giá mua và chi phí mua Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồnkho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp vớidoanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận
Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho gồm:
- Phương pháp tính giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
* Việc ghi nhận chi phí dự phòng hàng tồn kho:
-“Khi giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗithời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán tăng lên Việc ghigiảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phùhợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính
từ việc bán hay sử dụng chúng.”
-“Cuối kỳ kế toán, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được.”
b Ghi nhận chi phí
+ Nguyên tắc ghi nhận:
“Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kếtquả kinh doanh hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợiích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phảitrả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy”
Trang 37“Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí”.
“Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệthống hoặc tỷ lệ”
“Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong
kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau”
“Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyêntắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xungđột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất vàcác Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.”
- “Có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặckiểm kê định kỳ Doanh nghiệp chỉ được chọn một trong hai phương pháp kế toántrên và phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp áp dụngphương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàngtồn kho cuối kỳ.”
- Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiềnlương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
- Theo quy định của Luật thuế, có một số chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ
và hạch toán theo đúng Chế độ kế toán nhưng không được coi là chi phí thuếTNDN, thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ được điều chỉnh trong quyếttoán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
c Trình bày chi phí
Trang 38Thông tin chi phí được trình bày và thể hiện trong Báo cáo kết quả kinh doanhtuân thủ theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 21 và các chuẩn mực kế toán khác
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành mã số 51;
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại mã số 52;
Các khoản mục chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảmbảo nguyên tắc thận trọng Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền
tệ phản ánh các khoản mục chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo Các khoản chi phí
củ các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền
tệ phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ kế toán hiện tại
Khi chi phí của công ty có nhiều loại và cần được thuyết minh nhiều hơn vềchi tiết thì sẽ được chi tiết trong thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí
-“Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chiphí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao;chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê
Trang 39hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầutư…”
Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng hóa dịch vụ (phụ lục 04)
Sổ tài khoản sử dụng: sổ cái tài khoản 632 và sổ chi tiết các tài khoản cấp 4của tài khoản 632
c Kế toán chi phí tài chính
“Chi phí tài chính là những chi phí có liên quan đến hoạt động đầu tư tàichính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn kinh doanh, liên kết lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán ; dự phònggiảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hốiđoái.”
Chứng từ kế toán: Thông báo lãi vay của ngân hàng, bảng đánh giá chênh lệch
tỷ giá
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635
“Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồmcác khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảmgiá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗphát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái ”
Khi phát sinh nghiệp vụ có liên quan đến chi phí tài chính, kế toán phản ánhvào TK 635 và các tài khoản khác liên quan gồm tài khoản tiền, tài khoản đầu tưliên doanh liên kết, Cuối kỳ, tài khoản 635 được kết chuyển sang tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (phụ lục 05)
Sổ kế toán sử dụng: sổ cái tài khoản 635 và sổ chi tiết các tài khoản cấp 4
d Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Và được ghi nhận ngay tạithời điểm phát sinh chi phí dù đã chi tiền hay đang còn nợ phải trả
Trang 40Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
- “Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, ”
Chi phí bán hàng được ghi nhận theo từng khoản mục chi phí riêng và phù hợpvới từng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7tài khoản cấp 2
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (phụ lục 06)
Sổ kế toán sử dụng: sổ cái tài khoản 641 và sổ chi tiết các tài khoản cấp 4 tùy thuộc theo yêu cầu quản lý và mở sổ chi tiết của từng Công ty
e Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý phát sinh liên quan đến quátrình hoạt động của doanh nghiệp Được ghi nhận theo giá gốc và ghi nhận tại thờiđiểm phát sinh
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- “Tài khoản 642 dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vậtliệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiềnkhác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )”
Chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi phản ánh chi tiết theo từng yêucầu quản lý của doanh nghiệp Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8tài khoản cấp 2
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý (phụ lục 07)
Sổ kế toán sử dụng: sổ các tài khoản 642 và sổ chi tiết các tài khoản cấp 4 tùy thuộc vào từng yêu cầu quản lý của từng công ty