Luận án tập trung trình bày, phân tích những nền tảng căn bản của chuyển biến kinh tế thời kỳ Tokugawa; làm rõ các bước phát triển mới, các xu thế và khuynh hướng phát triển nổi bật, đặc tính kinh tế của Nhật Bản;...
Trang 3PGS.TS NGUY N VĂN T N Ễ Ậ
HU NĂM 2018 Ế
Trang 4L I CAM ĐOANỜ
Tôi xin cam đoan lu n án này hoàn toàn do tôi th cậ ự
hi n. Các k t qu nghiên c u, tài li u trích d n và s li uệ ế ả ứ ệ ẫ ố ệ
đượ ử ục s d ng trong lu n án đ u đậ ề ược d n ngu n và có đẫ ồ ộ chính xác cao nh t trong ph m vi hi u bi t c a tôi. ấ ạ ể ế ủ
Hu , ngày 12 tháng 11 năm 2018 ế
Nghiên c u sinhứ
Tr n Th Tâmầ ị
Trang 5
L I C M NỜ Ả Ơ
Đ u tiên, tôi xin bày t s bi t n sâu s c nh t đ n ầ ỏ ự ế ơ ắ ấ ế PGS.TS. Nguy n Vănễ
T nậ , ng i đã t n tình h ng d n, giúp đ , đ ng viên, khích l tôi trong su t quáườ ậ ướ ẫ ỡ ộ ệ ố trình th c hi n lu n án. ự ệ ậ
Tôi cũng xin được g i l i c m n chân thành đ n ử ờ ả ơ ế GS.TS. Nguy n Vănễ Kim (Đ i h c Khoa h c Xã h i và Nhân văn, ĐHQG Hà N i) ng i đã giúp đạ ọ ọ ộ ộ ườ ỡ tôi r t nhi u trong quá trình ch nh s a lu n án.ấ ề ỉ ử ậ
Tôi xin c m n các th y giáo, cô giáo trong B môn L ch s Th gi i vàả ơ ầ ộ ị ử ế ớ Đông ph ng h c, các đ ng nghi p trong khoa L ch s , Ban Giám hi u tr ng Đ iươ ọ ồ ệ ị ử ệ ườ ạ
h c Khoa h c, các phòng ban ch c năng, đ c bi t là Phòng Đào t o Sau Đ i h c đãọ ọ ứ ặ ệ ạ ạ ọ giúp đ và t o m i đi u ki n thu n l i cho tôi trong su t quá trình công tác và h cỡ ạ ọ ề ệ ậ ợ ố ọ
t p c a mình.ậ ủ
Tôi cũng xin bày t s c m kích c a mình đ n Trung tâm Nghiên c u Nh tỏ ự ả ủ ế ứ ậ
B n và Đông B c Á, Th vi n Qu c gia, Th vi n Quân đ i đã h tr tôi trong quáả ắ ư ệ ố ư ệ ộ ỗ ợ trình tìm ki m và s u t m t li u ph c v cho vi c nghiên c u lu n án.ế ư ầ ư ệ ụ ụ ệ ứ ậ
Cu i cùng, tôi xin c m n gia đình, b n bè đã khích l , ng h tôi trong su tố ả ơ ạ ệ ủ ộ ố
th i gian th c hi n lu n án.ờ ự ệ ậ
Hu , ngày 12 tháng 11 năm 2018 ế
Nghiên c u sinhứ
Tr n Th Tâmầ ị
Trang 74 3.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ
5 5.2. Ph ng pháp nghiên c u c thươ ứ ụ ể
5
6. Đóng góp c a đ tàiủ ề
6 6.1. V m t khoa h cề ặ ọ
6 6.2. V m t th c ti nề ặ ự ễ
12 1.3. Nh n xét v các k t qu nghiên c u và v n đ đ t ra cho lu n ánậ ề ế ả ứ ấ ề ặ ậ
18 1.3.1. Nh n xét v các k t qu nghiên c uậ ề ế ả ứ
18 1.3.2. Các v n đ đ t ra cho lu n án c n gi i quy tấ ề ặ ậ ầ ả ế
20
21
Trang 82.1. Tình hình chính tr , xã h i Nh t B n d i th i M c ph Tokugawaị ộ ậ ả ướ ờ ạ ủ
21 2.1.1. Tình hình chính trị
21 2.1.2. Tình hình xã h iộ
26 2.2. S phát tri n c a các ngành kinh t Nh t B n tr c năm 1600ự ể ủ ế ậ ả ướ
29 2.2.1. Tình hình kinh t nông nghi p và th công nghi pế ệ ủ ệ
29 2.2.2. Tình hình kinh t thế ương nghi pệ
36 2.3. S xâm nh p c a các n c ph ng Tây và thái đ c a chính quy n Nh t B nự ậ ủ ướ ươ ộ ủ ề ậ ả
2.3.1. Giai đo n trạ ước năm 1639
41 2.3.2. Giai đo n 16391854ạ
45 2.3.3. Giai đo n 18541868ạ
49
3.1. Trên lĩnh v c nông nghi pự ệ
53 3.1.1. Chính sách ru ng đ t và phát tri n nông nghi pộ ấ ể ệ
53 3.1.2. Nh ng chuy n bi n trong nông nghi pữ ể ế ệ
61 3.1.2.1. Nh ng c i ti n trong canh tác nông nghi pữ ả ế ệ
61 3.1.2.2. Tác đ ng c a vi c m r ng di n tích đ t canh tácộ ủ ệ ở ộ ệ ấ
64 3.1.2.3. Đa d ng hóa cây tr ng, ch t lạ ồ ấ ượng s n ph m và ho t đ ng s n xu t ả ẩ ạ ộ ả ấnông nghi pệ
67 3.2. Trên lĩnh v c th công nghi p công nghi pự ủ ệ ệ
70 3.2.1. G m số ứ
71 3.2.2. Ngành d tệ
75 3.2.3. Khai m và luy n kimỏ ệ
78 3.2.4. Đóng tàu
80 3.3. Trên lĩnh v c th ng nghi pự ươ ệ
83 3.3.1. S phát tri n c a n i thự ể ủ ộ ương và ho t đ ng c a các Nakamaạ ộ ủ
83 3.3.1.1. S phát tri n n i thự ể ộ ương
83 3.3.1.2. S ra đ i và ho t đ ng c a các Kabu Nakamaự ờ ạ ộ ủ
90 3.3.2. Ti n t hóa và s phát tri n c a kinh t hàng hóaề ệ ự ể ủ ế
93 3.3.3. Buôn bán v i các nớ ước trong khu v c và phự ương Tây
97 3.3.3.1. V i các nớ ước trong khu v cự
97 3.3.3.2. V i các nớ ước phương Tây
117 4.1.3. Trong lĩnh v c thự ương nghi pệ
121 4.2. Đ c đi m kinh t Nh t B n th i k Tokugawaặ ể ế ậ ả ờ ỳ
125 4.2.1. N n kinh t có m i liên h ch t ch v i các y u t chính tr , xã h iề ế ố ệ ặ ẽ ớ ế ố ị ộ
4.2.2. Kinh t Nh t B n th i k Tokugawa ch u s chi ph i m nh m c a b i ế ậ ả ờ ỳ ị ự ố ạ ẽ ủ ố
c nh qu c t và khu v cả ố ế ự
129
Trang 94.2.3. N n kinh t phong ki n phề ế ế ương Đông v i nh ng tớ ữ ương đ ng và d bi tồ ị ệ
146 4.3.3. Tác đ ng đ n văn hóa, t tộ ế ư ưởng
149 4.3.4. Chuy n bi n c a kinh t th i k Tokugawa đã chu n b nh ng đi u ki n c nể ế ủ ế ờ ỳ ẩ ị ữ ề ệ ầ thi t cho Minh Tr Duy tânế ị
Trang 10DANH M C CÁC KÝ HI U, CH VI T T TỤ Ệ Ữ Ế Ắ
B NG CH VI T T T TI NG NẢ Ữ Ế Ắ Ế ƯỚC NGOÀI
Chữ vi tế
t tắ
Nghĩa đ y đầ ủ Nghĩa ti ng Vi tế ệ
APEC Asia Pacific Economic
Cooperation
Di n đàn H p tác Kinh t châu Áễ ợ ế
Thái Bình DươngASEAN Association of South East
Asian Nations
Hi p h i các qu c gia Đông Namệ ộ ố Á
EIC East India Company Công ty Đông n AnhẤ
VOC Vereenigde OostIndische
Compagnie
Công ty Đông n Hà LanẤ
B NG CH CÁI VI T T T TI NG VI TẢ Ữ Ế Ắ Ế Ệ
Ch vi t t tữ ế ắ Nghĩa đ y đầ ủ
Trang 11M T S THU T NG V Đ N V ĐO LỘ Ố Ậ Ữ Ề Ơ Ị ƯỜNG, TI N TỀ Ệ
2 Chobu (đinh b )ộ Đ n v đo di n tích ru ng, 1 chobu tơ ị ệ ộ ươ ng
đương v i m t hectareớ ộ
3 Cho Đ n v đo chi u dài còn đơ ị ề ược g i là đinh, 1ọ
cho = 60 bu tương đương 108m
4 Chu (shu) Đ n v đo kh i lơ ị ố ượng vàng, b c; 1 chu tạ ươ ng
đương ¼ phân
5 Gulden Đ n v ti n t c a Hà Lan. Trong th i gianơ ị ề ệ ủ ờ
15971641, 1 gulden = 20 stuivers, 1 stuivers = 6 pennigen
6 Jin Đ n v đo tr ng lơ ị ọ ượng, 1 jin tương đương 0,5
kg
7 Kabu C ph nổ ầ
8 Kan (quan) Đ n v đo ti n t và tr ng lơ ị ề ệ ọ ượng, 1 kan = 1000
monme ho c tặ ương đương 3,76 kg. 1 kan hay kame = 100 tael
9 Kamme 1kamme = 10 l ng b cạ ạ
10 Kin Đ n v đo tr ng l ng 1 kin t ng đ ng 0,596 kgơ ị ọ ượ ươ ươ
11 Koban (keisu kahei) Th i b c l n hình móng ng a tr giá 50 l ng,ỏ ạ ớ ự ị ạ
kho ng 1.800g b cả ạ
12 Koku (th ch)ạ 1 koku tương đương v i 180,4 lítớ
13 L ng (lạ ượng) Đ n v đo kh i l ng vàng, b c; 1 l ng g m 4ơ ị ố ượ ạ ượ ồ
phân
14 Mon (Văn, ti n)ề 1 mon tương đương 0,001 quan
15 Momme (nh n, vănậ
m c)ụ
1 momme b c là 3,76 gram (t c là 1 ryo vàngạ ứ
b ng 225 gram b c). Trong th i gian t 1857ằ ạ ờ ừ
1859, 1 ryo đ i 0,59 koku thóc và 60 mommeổ
đ i 1ryo vàngổ
16 Phân Đ n v đo kh i lơ ị ố ượng vàng, b c; 1 phân tạ ươ ng
Trang 13DANH M C CÁC B NG, BI U ĐỤ Ả Ể Ồ
Trang 14M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
Nh t B n là qu c gia h i đ o n m sậ ả ố ả ả ằ ở ườn phía đông c a l c đ a châu Á cóủ ụ ị
di n tích kho ng 378.000 km² v i 4 qu n đ o chính: Hokkaido phía B c,ệ ả ớ ầ ả ở ắ Shikoku và Honshu gi a, Kyushu là qu n đ o phía Nam. Đ t nở ữ ầ ả ở ấ ước này n m ằ ở phía đông c a bán đ o Tri u Tiên, Nga, Trung Qu c và tr i dài t bi n Okhotsk ủ ả ề ố ả ừ ể ở phía b c đ n bi n Hoa Đông phía nam. Không ch đắ ế ể ở ỉ ược bi t đ n v i b dàyế ế ớ ề truy n th ng văn hóa, Nh t B n còn là m t trong nh ng nề ố ậ ả ộ ữ ước có n n công nghi pề ệ
hi n đ i, m t xã h i văn minh và là m t trong ba cệ ạ ộ ộ ộ ường qu c kinh t l n nh t thố ế ớ ấ ế
gi i. Nh t B n là qu c gia có n n kinh t l n th ba toàn c u tính theo t ng s nớ ậ ả ố ề ế ớ ứ ầ ổ ả
ph m n i đ a cũng nh theo s c mua tẩ ộ ị ư ứ ương đương ch sau Hoa K và C ng hòaỉ ỳ ộ Nhân dân Trung Hoa và là đ t nấ ước đ ng th 5 trên th gi i trong lĩnh v c đ u tứ ứ ế ớ ự ầ ư cho qu c phòng; x p th 4 th gi i v xu t kh u và đ ng th 6 th gi i v nh pố ế ứ ế ớ ề ấ ẩ ứ ứ ế ớ ề ậ
kh u. Qu c gia này đ ng th i là thành viên c a t ch c Liên Hi p Qu c, Nhómẩ ố ồ ờ ủ ổ ứ ệ ố các qu c gia có n n công nghi p hàng đ u th gi i (G7) và Di n đàn H p tác Kinhố ề ệ ầ ế ớ ễ ợ
t châu Á Thái Bình Dế ương (APEC)
V trí, t m vóc và nh ng đi u đ c bi t v Nh t B n luôn là ch đ nghiênị ầ ữ ề ặ ệ ề ậ ả ủ ề
c u c a nhi u h c gi trên th gi i. Nh ng công trình, bài vi t đ u hứ ủ ề ọ ả ế ớ ữ ế ề ướng đ nế
m c đích nh n di n đ c tr ng c a các th i k l ch s và xem xét vai trò c a nóụ ậ ệ ặ ư ủ ờ ỳ ị ử ủ trong ti n trình phát tri n chung c a qu c gia này. Dế ể ủ ố ưới góc đ trên, l ch s Nh tộ ị ử ậ
B n nói chung và kinh t th i k M c ph Tokugawa (16001868) nói riêng luônả ế ờ ỳ ạ ủ
nh n đậ ược nhi u ti p c n m i t gi i chuyên môn. Đây là th i k mà c s kinhề ế ậ ớ ừ ớ ờ ỳ ơ ở
t c a đ t nế ủ ấ ước v n ph thu c ch y u vào nông nghi p, bên c nh đó là quá trìnhẫ ụ ộ ủ ế ệ ạ phát tri n c a n n kinh t hàng hóa, ti n t Đ c bi t, nh ng bi u hi n m i c aể ủ ề ế ề ệ ặ ệ ữ ể ệ ớ ủ
thương nghi p v i s c m nh kinh t c a gi i thệ ớ ứ ạ ế ủ ớ ương nhân ngày càng được kh ngẳ
đ nh m nh m ị ạ ẽ
S phát tri n c a n i thự ể ủ ộ ương và ngo i thạ ương, nông nghi p và th côngệ ủ nghi p, s l n m nh c a đ ng c p thệ ự ớ ạ ủ ẳ ấ ương nhân và s phát tri n c a các thànhự ể ủ
ph l n nh Osaka, Edo, Kyoto… đã tr thành nh ng huy t m ch kinh t nh mố ớ ư ở ữ ế ạ ế ằ
hướng đ n m t th trế ộ ị ường n i đ a th ng nh t qua các ho t đ ng c a h th ngộ ị ố ấ ạ ộ ủ ệ ố
Trang 15ngân hàng, tín d ng. M c dù ph i “tr giá đ t” cho nh ng l n “ch y máu b c”ụ ặ ả ả ắ ữ ầ ả ạ
“ch y máu vàng” nh ng ng x c a M c ph Tokugawa v i phả ư ứ ử ủ ạ ủ ớ ương Tây đã góp
ph n “b o toàn” an ninh, qu c th và ch quy n dân t c. Nh t B n đã không đầ ả ố ể ủ ề ộ ậ ả ể
m t đ c l p vào tay th c dân phấ ộ ậ ự ương Tây mà còn tr thành qu c gia “đ i đ ng”ở ố ố ẳ
v i h vào cu i th k XIX đ u th k XX. Có đớ ọ ố ế ỷ ầ ế ỷ ược nh ng thành t u y, nhi uữ ự ấ ề quan đi m đã ng i ca công cu c Minh Tr Duy tân nh là “cu c cách m ng vĩ đ i”ể ợ ộ ị ư ộ ạ ạ
c a châu Á đ a Nh t B n phát tri n vủ ư ậ ả ể ượ ật b c và tr thành m t cở ộ ường qu c nhố ờ công ngh phệ ương Tây. Chính vì th , nói đ n l ch s Nh t B n, t trế ế ị ử ậ ả ừ ước đ n nayế
đa ph n các nhà nghiên c u đ u có khuynh hầ ứ ề ướng đ cao công cu c Minh Tr Duyề ộ ị tân và cho đó là n n t ng trong s phát tri n c a Nh t B n sau này. Rõ ràng, côngề ả ự ể ủ ậ ả
cu c Minh Tr Duy tân đã có giá tr r t l n đ i v i s phát tri n c a kinh t Nh tộ ị ị ấ ớ ố ớ ự ể ủ ế ậ
B n. Nh ng m t s câu h i nghiên c u đả ư ộ ố ỏ ứ ược đ t ra là, v y thì, “đêm trặ ậ ước” c aủ
c i cách Minh Tr , t c là th i k Tokugawa (16001868), kinh t Nh t B n đang ả ị ứ ờ ỳ ế ậ ả ở trong tình tr ng nào? Và th i k này đã chu n b nh ng ti n đ , đi u ki n gì đạ ờ ỳ ẩ ị ữ ề ề ề ệ ể Minh Tr bị ước vào công nghi p hóa, hi n đ i hóa thành công nh v y? N u khôngệ ệ ạ ư ậ ế
có nh ng chuy n bi n kinh t t th i Tokugawa thì Nh t B n có ti n hành duy tânữ ể ế ế ừ ờ ậ ả ế thành công được hay không? Ph i chăng, đ có s thành công c a Minh Tr Duyả ể ự ủ ị tân thì t t y u ph i có nh ng n n t ng kinh t đấ ế ả ữ ề ả ế ượ ạc t o d ng t th i k M c phự ừ ờ ỳ ạ ủ Tokugawa? T nh n th c đó, chúng tôi th y r ng vi c nghiên c u v chuy n bi nừ ậ ứ ấ ằ ệ ứ ề ể ế kinh t Nh t B n th i k Tokugawa có m t ý nghĩa quan tr ng trong vi c nh nế ậ ả ờ ỳ ộ ọ ệ ậ
th c m i liên h ch t ch gi a quá kh và hi n t i, gi a truy n th ng và hi n đ iứ ố ệ ặ ẽ ữ ứ ệ ạ ữ ề ố ệ ạ
đ c t nghĩa rõ h n nh ng bể ắ ơ ữ ước đi “th n k ” c a qu c gia này.ầ ỳ ủ ố
V ý nghĩa khoa h c, ề ọ nghiên c u chuy n bi n kinh t c a Nh t B n th iứ ể ế ế ủ ậ ả ờ
k Tokugawa, chúng tôi mong mu n làm rõ m t giai đo n phát tri n l ch s đángỳ ố ộ ạ ể ị ử chú ý c a qu c gia có nhi u nét tủ ố ề ương đ ng v l ch s và văn hóa v i Vi t Nam.ồ ề ị ử ớ ệ Trên c s đó, ch ra nh ng chuy n bi n c a các ngành kinh t trong b c tranh toànơ ở ỉ ữ ể ế ủ ế ứ
c nh v kinh t Nh t B n th i Tokugawa (16001868) m t th i k quan tr ng c aả ề ế ậ ả ờ ộ ờ ỳ ọ ủ
l ch s Nh t B n; đ ng th i là m ng nghiên c u còn nh n đ c nhi u quan tâm ị ử ậ ả ồ ờ ả ứ ậ ượ ề ở
Vi t Nam cho đ n th i đi m hi n nay. ệ ế ờ ể ệ Lu n án cũng mong mu n cung c p thêmậ ố ấ
nh ng tri th c m i và toàn di n v đ ng l c căn b n cho quá trình chuy n mìnhữ ứ ớ ệ ề ộ ự ả ể
đ y ngo n m c c a Nh t B n vào th i c n đ i.ầ ạ ụ ủ ậ ả ờ ậ ạ
V ý nghĩa th c ti n, t vi c nghiên c u nh ng kinh nghi m trong quá trìnhề ự ễ ừ ệ ứ ữ ệ
Trang 16ti p nh n các chính sách, đế ậ ường l i phát tri n và thông qua nh ng chuy n bi nố ể ữ ể ế kinh t c a Nh t B n trong l ch s , Vi t Nam có th rút ra nh ng bài h c c nế ủ ậ ả ị ử ệ ể ữ ọ ầ thi t trong quá trình công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nế ệ ệ ạ ấ ước trong b i c nh Vi tố ả ệ Nam và Nh t B n đã và đang xây d ng quan h đ i tác chi n lậ ả ự ệ ố ế ượ ố ẹc t t đ p. Đ ngồ
th i, qua quá trình phát tri n và bi n đ i đ th y đờ ể ế ổ ể ấ ược tính cách, tinh th n đoànầ
k t, ph m ch t c n cù, ham h c h i, năng đ ng, sáng t o c a ngế ẩ ấ ầ ọ ỏ ộ ạ ủ ười dân Nh tậ
B n; trên phả ương di n cá nhân, là đi u mà ai trong chúng ta cũng có th h c h i.ệ ề ể ọ ỏ
H n th n a, Vi t Nam và Nh t B n v n là hai qu c gia có quan h t trơ ế ữ ệ ậ ả ố ố ệ ừ ước đ nế nay; luôn không ng ng trao đ i, h p tác và giúp đ l n nhau trên nhi u lĩnh v c;ừ ổ ợ ỡ ẫ ề ự
vi c tăng cệ ường hi u bi t s góp ph n xây d ng m i quan h lâu dài và sâu s cể ế ẽ ầ ự ố ệ ắ
h n.ơ
V i nh ng ý nghĩa trên, chúng tôi quy t đ nh ch n đ tàiớ ữ ế ị ọ ề “Chuy n bi nể ế kinh t Nh t B n th i k Tokugawa (16001868)”ế ậ ả ờ ỳ làm lu n án ti n sĩ, chuyênậ ế ngành L ch s Th gi i v i mong mu n đóng góp m t s ngu n t li u b sungị ử ế ớ ớ ố ộ ố ồ ư ệ ổ
và nh n đ nh m i vào vi c nghiên c u l ch s Nh t B n.ậ ị ớ ệ ứ ị ử ậ ả
2. M c tiêu và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
M c tiêu ụ : Lu n án t p trung trình bày, phân tích nh ng n n t ng cănậ ậ ữ ề ả
b n c a chuy n bi n kinh t th i k Tokugawa; làm rõ các bả ủ ể ế ế ờ ỳ ước phát tri nể
m i, các xu th và khuynh hớ ế ướng phát tri n n i b t, đ c tính kinh t c aể ổ ậ ặ ế ủ
Nh t B n; đ ng th i, lu n án d ng l i và đi sâu phân tích chuy n bi n kinhậ ả ồ ờ ậ ự ạ ể ế
t Nh t B n th i Tokugawa (c tích c c và h n ch ) đ th y đế ậ ả ờ ả ự ạ ế ể ấ ược vai trò quan tr ng trong vi c t o d ng nh ng ti n đ , đi u ki n cho c i cách Minhọ ệ ạ ự ữ ề ề ề ệ ả
nh ng nguyên nhân, đ ng l c cho s tăng tr ng c a kinh t Nh t B n th i k này.ữ ộ ự ự ưở ủ ế ậ ả ờ ỳ
Phân tích nh ng bữ ước phát tri n m i trong c u trúc kinh t th i kể ớ ấ ế ờ ỳ Tokugawa và m i quan h , tố ệ ương tác gi a các thành t trong c u trúc y trênữ ố ấ ấ
Trang 17các lĩnh v c: nông nghi p, th công nghi p công nghi p và thự ệ ủ ệ ệ ương nghi p…ệ
đ th y để ấ ược vai trò c a chính tr , chính sách trong xu th v n đ ng c a môiủ ị ế ậ ộ ủ
trường và không gian kinh t cũng nh s đa d ng c a các lo i hình kinh tế ư ự ạ ủ ạ ế
th i Tokugawa.ờ
Trên c s đó, lu n án đ a ra m t s nh n xét v thành t u, h n ch ,ơ ở ậ ư ộ ố ậ ề ự ạ ế
đ c đi m và tác đ ng c a kinh t th i k Tokugawa đ i v i giai đo n sau.ặ ể ộ ủ ế ờ ỳ ố ớ ạ
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
3.1. Đ i tố ượng nghiên c uứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a đ tài lu n án là chuy n bi n kinh t c a Nh tứ ủ ề ậ ể ế ế ủ ậ
B n t năm 1600 đ n năm 1868 trên các lĩnh v c: nông nghi p, th công nghi pả ừ ế ự ệ ủ ệ
công nghi p và thệ ương nghi p.ệ
s qu c gia trong khu v c nên không gian nghiên c u có th đố ố ự ứ ể ược m r ng raở ộ
m t s lãnh th bên ngoài đ a ph n Nh t B n nh Đông Nam Á, Tri u Tiên,ộ ố ổ ị ậ ậ ả ư ề Trung Qu c…ố
V m t th i gian ề ặ ờ : Ph m vi nghiên c u c a lu n án là th i k M c phạ ứ ủ ậ ờ ỳ ạ ủ Tokugawa, được b t đ u t khi dòng h Tokugawa n m đắ ầ ừ ọ ắ ược quy n l c th c tề ự ự ế
Nh t B n sau th ng l i tr n Sekigahara (1600) cho đ n khi M c ph trao tr
l i quy n l c cho Thiên hoàng Minh Tr (1868).ạ ề ự ị
V m t n i dung ề ặ ộ : Đ tài lu n án t p trung nghiên c u nh ng nhân t tácề ậ ậ ứ ữ ố
đ ng đ n kinh t Nh t B n th i k Tokugawa, s chuy n bi n c a các ngànhộ ế ế ậ ả ờ ỳ ự ể ế ủ kinh t t năm 1600 đ n năm 1868 trên các lĩnh v c ch y u: kinh t nôngế ừ ế ự ủ ế ế
1 Là m t v ộ ươ ng qu c th ng tr ph n l n qu n đ o Ryukyu t th k XV đ n th k XIX, lãnh th v ố ố ị ầ ớ ầ ả ừ ế ỷ ế ế ỷ ổ ươ ng
qu c này tr i dài t các đ o, ch y u là qu n đ o Okinawa đ n qu n đ o Amami là m t ph n c a t nh ố ả ừ ả ủ ế ầ ả ế ầ ả ộ ầ ủ ỉ Kagoshima c c nam c a đ o Kyushu ngày nay. V ở ự ủ ả ươ ng qu c Ryukyu chính th c sáp nh p vào lãnh th ố ứ ậ ổ
Nh t B n năm 1879 thành t nh Okinawa ậ ả ỉ
Trang 18nghi p, kinh t th công nghi p công nghi p và kinh t thệ ế ủ ệ ệ ế ương nghi p.ệ
4. Các ngu n tài li uồ ệ
Tài li u chính đệ ượ ử ục s d ng trong lu n án này bao g m các ngu n sau:ậ ồ ồ
1. Các t li u g c cung c p nh ng thông tin chính th c và đ tin c y cao, t oư ệ ố ấ ữ ứ ộ ậ ạ
n n t ng cho vi c hoàn thi n n i dung c a lu n án nh n i dung m t s chính sáchề ả ệ ệ ộ ủ ậ ư ộ ộ ố
c a M c ph Tokugawa, báo cáo c a các th ng nhân ph ng Tây; th t ngo i giaoủ ạ ủ ủ ươ ươ ư ừ ạ
gi a Nh t B n v i các qu c gia trong và ngoài khu v c; các tranh nh, b n đ , b ngữ ậ ả ớ ố ự ả ả ồ ả
bi u s li u…ể ố ệ
2. Các công trình nghiên c u, sách chuyên kh o, sách tham kh o, bài vi tứ ả ả ế đăng trên các t p chí chuyên ngành, báo cáo tham lu n t i các cu c h i th o khoaạ ậ ạ ộ ộ ả
h c liên quan đ n đ tài lu n án c a các nhà nghiên c u trong và ngoài nọ ế ề ậ ủ ứ ước đã
được công b trong nh ng năm g n đây.ố ữ ầ
3. M t s lu n văn, lu n án, giáo trình và tài li u độ ố ậ ậ ệ ược đăng t i cácả ở website trên Internet có liên quan đ n n i dung nghiên c u c a lu n án.ế ộ ứ ủ ậ
Các ngu n tài li u ph c v cho vi c th c hi n lu n án này ch y u b ngồ ệ ụ ụ ệ ự ệ ậ ủ ế ằ
ti ng Vi t ho c ti ng Anh; đ c th hi n d i d ng các bài vi t, các chuyên đ ế ệ ặ ế ượ ể ệ ướ ạ ế ề ở
d ng sách, d ng file vi tính c a các tác gi ng i Vi t, ng i Nh t và các h c giạ ạ ủ ả ườ ệ ườ ậ ọ ả
ph ng Tây.ươ
5. Cách ti p c n và phế ậ ương pháp nghiên c uứ
5.1. Cách ti p c nế ậ
Lu n án đậ ược th c hi n trên c s quán tri t sâu s c ch nghĩa duy v tự ệ ơ ở ệ ắ ủ ậ
bi n ch ng và ch nghĩa duy v t l ch s c a ch nghĩa Marx Lenin. Đây là n nệ ứ ủ ậ ị ử ủ ủ ề
t ng lý lu n đ chúng tôi x lý các ngu n t li u nh m phân tích, đánh giá các sả ậ ể ử ồ ư ệ ằ ự
ki n, các v n đ c t y u trong khi nghiên c u chuy n bi n kinh t Nh t B n th iệ ấ ề ố ế ứ ể ế ế ậ ả ờ
k Tokugawa đ th y đỳ ể ấ ược m i liên h l ch s gi a các s ki n, hi n tố ệ ị ử ữ ự ệ ệ ượ ng
nh m nhìn nh n m t cách khách quan b n ch t c a v n đ dằ ậ ộ ả ấ ủ ấ ề ưới góc đ khoa h c.ộ ọ5.2. Phương pháp nghiên c u c thứ ụ ể
Là m t đ tài v l ch s , phộ ề ề ị ử ương pháp l ch s và phị ử ương pháp logic là
nh ng phữ ương pháp ch đ o đủ ạ ược s d ng khi nghiên c u lu n án trên c haiử ụ ứ ậ ả
phương di n: đ ng đ i và l ch đ i. B ng phệ ồ ạ ị ạ ằ ương pháp l ch s , lu n án s tái hi nị ử ậ ẽ ệ
l i b c tranh kinh t c a Nh t B n dạ ứ ế ủ ậ ả ưới ch đ M c ph Tokugawa theo t ngế ộ ạ ủ ừ lĩnh v c c th bao g m: nông nghi p, th công nghi p và thự ụ ể ồ ệ ủ ệ ương nghi p. Thôngệ
Trang 19qua phương pháp logic, trên c s các ngu n t li u có th ti p c n đơ ở ồ ư ệ ể ế ậ ược, lu n ánậ
s khái quát, h th ng nh ng bẽ ệ ố ữ ước phát tri n m i, nh ng chuy n bi n c a cácể ớ ữ ể ế ủ ngành kinh t Nh t B n th i k này nh m lu n gi i m t s đi u ki n c n thi tế ậ ả ờ ỳ ằ ậ ả ộ ố ề ệ ầ ế cho thành công c a c i cách Minh Tr ủ ả ị
Bên c nh đó, đ làm sáng rõ h n quá trình phát tri n c a các ngành kinhạ ể ơ ể ủ
t , đ tài còn v n d ng các phế ề ậ ụ ương pháp nghiên c u khác nh phứ ư ương pháp
th ng kê, phân tích, so sánh, đ i chi u, phân k l ch s … Đ c bi t, đ làm rõố ố ế ỳ ị ử ặ ệ ể
h n ơ nh ng quan h bên trong gi a các thành ph n, nhân t tác đ ng đ n ữ ệ ữ ầ ố ộ ế kinh tế
Nh t B n th i k Tokugawa, trong ch ng m c nh t đ nh chúng tôi còn v n d ngậ ả ờ ỳ ừ ự ấ ị ậ ụ
phương pháp h th ng, c u trúc và phệ ố ấ ương pháp khu v c h c trong nghiên c uự ọ ứ
c a mình.ủ
6. Đóng góp c a đ tàiủ ề
Trên c s k th a thành qu nghiên c u c a các công trình trong và ngoàiơ ở ế ừ ả ứ ủ
nước, đóng góp c a lu n án ch y u nh ng m t sau đây:ủ ậ ủ ế ở ữ ặ
6.1. V m t khoa h cề ặ ọ
Th nh t, lu n án cung c p b c tranh t ng th v nh ng chuy n bi n c aứ ấ ậ ấ ứ ổ ể ề ữ ể ế ủ kinh t Nh t B n trong th i k Tokugawa (16001868) m t cách toàn di n và có hế ậ ả ờ ỳ ộ ệ ệ
th ng.ố
Th hai, phân tích nh ng s ki n l ch s c b n liên quan đ n các v n đứ ữ ự ệ ị ử ơ ả ế ấ ề
ch y u: (1) nh ng nhân t tác đ ng đ n quá trình phát trình phát tri n và bi nủ ế ữ ố ộ ế ể ế
đ i trong các ngành kinh t ; (2) s phát tri n và bi n đ i c a các ngành kinh tổ ế ự ể ế ổ ủ ế (nông nghi p, th công nghi p công nghi p, thệ ủ ệ ệ ương nghi p); (3) nh ng thànhệ ữ
t u, h n ch , đ c đi m và tác đ ng c a n n kinh t t th i k Tokugawa đ nự ạ ế ặ ể ộ ủ ề ế ế ờ ỳ ế
l ch s Nh t B n.ị ử ậ ả
6.2. V m t th c ti nề ặ ự ễ
Đây là công trình t p trung nghiên c u v nh ng chuy n bi n c a kinh tậ ứ ề ữ ể ế ủ ế
Nh t B n th i k Tokugawa v i t cách là m t lu n án ti n sĩ. Nh ng k t quậ ả ờ ỳ ớ ư ộ ậ ế ữ ế ả nghiên c u c a lu n án s là ngu n tài li u tham kh o cho công tác gi ng d y, h cứ ủ ậ ẽ ồ ệ ả ả ạ ọ
t p, nghiên c u c a sinh viên, h c viên và nh ng ai quan tâm đ n l ch s Nh t B n,ậ ứ ủ ọ ữ ế ị ử ậ ả
đ c bi t là l ch s Nh t B n th i Tokugawa góc đ kinh t ặ ệ ị ử ậ ả ờ ở ộ ế
T th c ti n nghiên c u v n đ , Vi t Nam có th rút ra nh ng bài h cừ ự ễ ứ ấ ề ệ ể ữ ọ
c n thi t trong quá trình công nghi p hóa, hi n đ i hóa, đi u có ý nghĩa trong b iầ ế ệ ệ ạ ề ố
Trang 20c nh hi n nay khi Vi t Nam và Nh t B n đã và đang xây d ng đả ệ ệ ậ ả ự ược m i quanố
h đ i tác chi n lệ ố ế ượ ấ ố ẹc r t t t đ p
7. B c c c a lu n ánố ụ ủ ậ
Ngoài ph n m đ u, k t lu n, tài li u tham kh o, ph l c, n i dung chínhầ ở ầ ế ậ ệ ả ụ ụ ộ
c a lu n án bao g m 4 chủ ậ ồ ương:
Ch ươ ng 1: T ng quan tình hình nghiên c u ổ ứ đ c p l ch s nghiên c u v nề ậ ị ử ứ ấ
đ trong và ngoài nề ở ước, trình bày nh n đ nh v nh ng đóng góp cũng nh t nậ ị ề ữ ư ồ
t i trong các công trình và các v n đ đ t ra mà lu n án c n gi i quy t.ạ ấ ề ặ ậ ầ ả ế
Ch ươ ng 2: Nh ng nhân t tác đ ng đ n kinh t Nh t B n th i k ữ ố ộ ế ế ậ ả ờ ỳ Tokugawa trình bày khái quát s phát tri n c a các ngành kinh t trự ể ủ ế ước năm 1600; quá trình xâm nh p c a các nậ ủ ước phương Tây và đ i sách c a chính quy n Nh tố ủ ề ậ
B n qua các giai đo n c th ; cùng v i nh ng khía c nh c a đ i s ng chính tr ,ả ạ ụ ể ớ ữ ạ ủ ờ ố ị
xã h i… đ th y độ ể ấ ượ ực s tác đ ng c a các nhân t y đ n chuy n bi n c a kinhộ ủ ố ấ ế ể ế ủ
t Nh t B n trong kho ng th i gian t năm 1600 đ n năm 1868.ế ậ ả ả ờ ừ ế
Ch ươ ng 3: Chuy n bi n kinh t c a Nh t B n trên các ngành ch y u ể ế ế ủ ậ ả ủ ế
th i k Tokugawa (16001868) ờ ỳ s phân tích v nh ng phát tri n và bi n đ i c aẽ ề ữ ể ế ổ ủ các ngành kinh t : nông nghi p, th công nghi p và công nghi p, thế ệ ủ ệ ệ ương nghi pệ
đ t trong xu hặ ướng v n đ ng chung là quá trình chuy n t n n kinh t t cung tậ ộ ể ừ ề ế ự ự
c p sang n n s n xu t hàng hóa gi n đ n trấ ề ả ấ ả ơ ước khi ch nghĩa t b n ra đ i ủ ư ả ờ ở
Trang 21N I DUNGỘ
CHƯƠNG 1. T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
T trừ ước đ n nay, l ch s Nh t B n đã và đang dành đế ị ử ậ ả ược nhi u s quanề ự tâm, kh o c u c a các h c gi trong và ngoài nả ứ ủ ọ ả ước. Đã có r t nhi u công trìnhấ ề khoa h c nghiên c u v các khía c nh c a l ch s th i k Tokugawa nói chung vàọ ứ ề ạ ủ ị ử ờ ỳ kinh t nói riêng; trong ph m vi nh ng công trình và tài li u có th ti p c nế ạ ữ ệ ể ế ậ
được, chúng tôi xin nêu m t s nét chính v v n đ này theo hai hộ ố ề ấ ề ướng nh sau:ư1.1. Tình hình nghiên c u đ tài trong nứ ề ở ước
T lâu, các nhà s h c Vi t Nam đã quan tâm nghiên c u v l ch s Nh từ ử ọ ệ ứ ề ị ử ậ
B n và có th t m chia làm 2 th i k : th i k trả ể ạ ờ ỳ ờ ỳ ước nh ng năm 90 c a th kữ ủ ế ỷ
XX và t nh ng năm 90 c a th k XX tr đi. ừ ữ ủ ế ỷ ở Trước năm 1990, vi c tìm hi uệ ể
l ch Nh t B n ch y u m i ch d ng l i trong các v n đ ngo i giao; nh ng giáoị ậ ả ủ ế ớ ỉ ừ ạ ấ ề ạ ữ trình c b n gi ng d y cho sinh viên các trơ ả ả ạ ường cao đ ng, đ i h c ho c m t vàiẳ ạ ọ ặ ộ công trình khiêm t n có th k đ n nh : ố ể ể ế ư Nh t B n s l ậ ả ử ượ c (1960) c a Nguy nủ ễ Văn T n;ầ Giáo d c Nh t B n hi n đ i ụ ậ ả ệ ạ (1965) c a Đoàn Đ c An… Cùng v iủ ứ ớ công cu c đ i m i đ t nộ ổ ớ ấ ướ ừc t năm 1986, bước sang nh ng năm 90 và đ c bi tữ ặ ệ
là t nh ng năm đ u th k XXI tr đi vi c nghiên c u v l ch s Nh t B nừ ữ ầ ế ỷ ở ệ ứ ề ị ử ậ ả
bước đ u đã đ t đầ ạ ược nhi u thành t u đáng k Riêng v l ch s th i k M cề ự ể ề ị ử ờ ỳ ạ
ph Tokugawa nói chung và kinh t nói riêng là m t ch đ đủ ế ộ ủ ề ược gi i h c thu tớ ọ ậ trong nước dày công nghiên c u. Tuy nhiên, cho đ n nay v n ch a có m t lu nứ ế ẫ ư ộ ậ
án ti n sĩ nào nghiên c u có tính h th ng v chuy n bi n kinh t Nh t B n th iế ứ ệ ố ề ể ế ế ậ ả ờ
k Tokugawa. Các thông tin liên quan đ n n i dung này đỳ ế ộ ược đ c p trong cácề ậ nhóm công trình sau:
Nhóm th nh t: các công trình nghiên c u t ng th v l ch s Nh t B n ứ ấ ứ ổ ể ề ị ử ậ ả nh :ư
Nh t B n c n đ i (1991) c a ậ ả ậ ạ ủ Vĩnh Sính; L ch s Nh t B n (1995) ị ử ậ ả c a Phan Ng củ ọ
Liên; L ch s Nh t B n (1995) ị ử ậ ả c a t p th tác gi Đ i h c Qu c gia Hà N iủ ậ ể ả ở ạ ọ ố ộ
(1995); L ch s Nh t B n (1997) ị ử ậ ả c a ủ Phan Ng c Liên (ch biên); ọ ủ L ch s Nh t B n ị ử ậ ả (2006) c a Nguy n Qu c Hùng (ch biên); ủ ễ ố ủ Giáo trình l ch s Nh t B n ị ử ậ ả (2015) c aủ tác gi Nguy n Nam Trân… Đi m chung c a các công trình này là t p trung hả ễ ể ủ ậ ệ
th ng hóa các tài li u có liên quan đ n l ch s Nh t B n, trong đó đã đ c p v kinhố ệ ế ị ử ậ ả ề ậ ề
t Nh t B n th i k Tokugawa. Đây là các công trình h t s c có giá tr , ch a đ ngế ậ ả ờ ỳ ế ứ ị ứ ự
Trang 22nh ng thông tin quan tr ng có th khai thác đ ph c v nghiên c u lu n án.ữ ọ ể ể ụ ụ ứ ậ
Trong s đó, đáng chú ý là công trình ố L ch s Nh t B n ị ử ậ ả do Nguy n Qu cễ ố Hùng ch biên. V i 442 trang sách kh l n, bao g m 10 chủ ớ ổ ớ ồ ương, trong đó dành riêng m t chộ ương cho các nghiên c u v quan h Vi t Nam và Nh t B n; cácứ ề ệ ệ ậ ả
chương con l i đã tái hi n m t cách chi ti t l ch s Nh t B n t th i nguyên th yạ ệ ộ ế ị ử ậ ả ừ ờ ủ cho đ n hi n đ i. V i g n 50 trang sách chế ệ ạ ớ ầ ở ương th 6, các tác gi đã phác th oứ ả ả
s phát tri n c a các ngành kinh t t nh ng chuy n bi n trong nông nghi p và xãự ể ủ ế ừ ữ ể ế ệ
h i nông thôn đ n s phát tri n c a các ngành th công nghi p; đ ng th i phácộ ế ự ể ủ ủ ệ ồ ờ
h a v s l n m nh c a h th ng thành th và ho t đ ng kinh t thọ ề ự ớ ạ ủ ệ ố ị ạ ộ ế ương m i.ạ Trên c s đó, nh n m nh nh ng chuy n bi n kinh t , cũng nh đ i s ng văn hóa,ơ ở ấ ạ ữ ể ế ế ư ờ ố
xã h i…ộ
Công trình Nh t B n c n đ i ậ ả ậ ạ tác gi ả Vĩnh Sính l i khai thác l ch s Nh tạ ị ử ậ
B n t trả ừ ước th k XVII cho đ n nh ng năm phát tri n th n k sau Chi n tranhế ỷ ế ữ ể ầ ỳ ế
th gi i th hai m t cách ng n g n, nhi u hàm ý. Trong tác ph m, sau khi dànhế ớ ứ ộ ắ ọ ề ẩ
tr n v n 1 chọ ẹ ương đ nói v th i k Tokugawa, tác gi đã đi đ n vi c lý gi iể ề ờ ỳ ả ế ệ ả
m t s v n đ r t quan tr ng nh vì sao Nh t B n Duy tân độ ố ấ ề ấ ọ ư ậ ả ược vào n a sauử
th k XIX, sau đó vế ỉ ươn lên tr thành m t cở ộ ường qu c khu v c và th gi i vàố ự ế ớ
m t l n n a sau nh ng t n th t và s p đ trong Chi n tranh th gi i th hai,ộ ầ ữ ữ ổ ấ ụ ổ ế ế ớ ứ
Nh t B n l i phát tri n th n k , tr thành nh ng cậ ả ạ ể ầ ỳ ở ữ ường qu c th gi i.ố ế ớ
B n th o giáo trình ả ả L ch s Nh t B n ị ử ậ ả c a Nguy n Nam Trân ủ ễ là m t côngộ trình m , luôn đở ượ ửc s a ch a, hi u đính và c p nh t thữ ệ ậ ậ ường xuyên các thông tin
m i nh t b i các chuyên gia, nhà nghiên c u có uy tín. Đây là tài li u sinh đ ng,ớ ấ ở ứ ệ ộ khách quan c a các nhà nghiên c u v l ch s Nh t B n t kh i th y cho đ nủ ứ ề ị ử ậ ả ừ ở ủ ế
hi n t i. V i g n 1000 trang vi tính, các ngu n t li u c a cu n giáo trình nàyệ ạ ớ ầ ồ ư ệ ủ ố
d a ch y u trên các giáo khoa th đự ủ ế ư ược dùng trong các trường Nh t B n, cóở ậ ả
đ i chi u t li u Đông Tây đ nâng thêm tính khách quan và s d ng nhi u hìnhố ế ư ệ ể ử ụ ề
nh, đ bi u, phân chú và c c chú gi i thích rõ ràng v ti n trình c a l ch s
Nh t B n; trong đó có nh ng nghiên c u h t s c chi ti t v kinh t Tokugawa.ậ ả ữ ứ ế ứ ế ề ế
Bên c nh đó, các n i dung liên quan t ng th l ch s Nh t B n còn n m r iạ ộ ổ ể ị ử ậ ả ằ ả rác các giáo trình l ch s th gi i c trung đ i, l ch s th gi i c n hi n đ i, nhở ị ử ế ớ ổ ạ ị ử ế ớ ậ ệ ạ ư:
L ch s th gi i trung ị ử ế ớ đ i (2002) ạ c a Nguy n Gia Phu Nguy n Văn Ánh Đ Đìnhủ ễ ễ ỗ Hãng Tr n Văn La (ch biên); ầ ủ M t s chuyên đ v L ch s Th gi i (2008) ộ ố ề ề ị ử ế ớ c aủ
Trang 23Vũ D ng Ninh (ch biên)… Các giáo trình, chuyên đ này trong khi trình bày vươ ủ ề ề
l ch s Nh t B n qua t ng th i k cũng đã đ c p v kinh t th i k Tokugawa, ị ử ậ ả ừ ờ ỳ ề ậ ề ế ờ ỳ ở
m c đ khái quát.ứ ộ
Nhóm th hai: Các công trình vi t riêng v th i k M c ph Tokugawa ứ ế ề ờ ỳ ạ ủ (16001868). Thông qua vi c kh o c u các bài vi t có liên quan đ n chuy n bi nệ ả ứ ế ế ể ế kinh t Nh t B n th i Tokugawa, tác gi nh n th y th i đi m v n đ này đế ậ ả ờ ả ậ ấ ờ ể ấ ề ượ cquan tâm nhi u nh t là vào th p niên 90 c a th k XX, và có th t m chia làm 2ề ấ ậ ủ ế ỷ ể ạ nhóm nh : các bài vi t v nh ng v n đ c th trong th i k Tokugawa; các bàiỏ ế ề ữ ấ ề ụ ể ờ ỳ
và dòng văn hóa th dân Nh t B n th i Edo”, ị ở ậ ả ờ T p chí Văn hóa Ngh thu t ạ ệ ậ …
Chuy n bi n chính tr , xã h i, văn hóa, giáo d c là ch đ chính c a các bài vi tể ế ị ộ ụ ủ ề ủ ế này. M c dù v y, trong khi tri n khai các n i dung c th nh tính hặ ậ ể ộ ụ ể ư ướng n i c aộ ủ
n n văn hóa Tokugawa hay c u trúc, thành ph n c a xã h i thành th th i k nàyề ấ ầ ủ ộ ị ờ ỳ các tác gi cũng đã nh c đ n chuy n bi n kinh t v i t cách là m t nhân t tácả ắ ế ể ế ế ớ ư ộ ố
đ ng, nh hộ ả ưởng đ n s phát tri n y ế ự ể ấ Bên c nh đó, m t s bài báo khác nhạ ộ ố ư
“Oda Nobunawa, Toyotomi Hideyoshi và Tokugawa v i công cu c th ng nh tớ ộ ố ấ
Nh t B n”, ậ ả T p chí Nghiên c u Đông B c Á ạ ứ ắ và “Chính sách đóng c a c a Nh tử ủ ậ
B n th i M c ph Tokugawa và c a Vi t Nam th i Nguy n M t cách nhìn đ iả ờ ạ ủ ủ ệ ờ ễ ộ ố sánh” c a tác giủ ả Nguy n Văn T n… l i quan tâm đ n quá trình hình thành cũngễ ậ ạ ế
nh nh ng đ c tr ng riêng c a th i k Tokugawa, đ ng th i còn đ c p đ nư ữ ặ ư ủ ờ ỳ ồ ờ ề ậ ế
nh ng đ i sánh trong tữ ố ương quan v i các nớ ước trong khu v c nh Vi t Nam…ự ư ệ
Các bài vi t đ c p đ n các các lĩnh v c c th c a kinh t Tokugawaế ề ậ ế ự ụ ể ủ ế
g m ồ các bài vi t c a tác gi Nguy n Văn Kim trong th p niên 1990 (t 1994ế ủ ả ễ ậ ừ
đ n năm 2000) đế ược trình bày trên T p chí nghiên c u Nh t B n Đông B c Á,ạ ứ ậ ả ắ
T p chí Nghiên c u L ch s và T p chí Nghiên c u Kinh t nh : “M y suy nghĩạ ứ ị ử ạ ứ ế ư ấ
v th i k Tokugawa trong l ch s Nh t B n”; “Nh ng nguyên nhân d n đ nề ờ ỳ ị ử ậ ả ữ ẫ ế
s tăng trự ưởng kinh t Nh t B n th i k Tokugawa”; “V th kinh t c a đ ngế ậ ả ờ ỳ ị ế ế ủ ẳ
Trang 24c p samurai Nh t B n th i k Tokugawa”; “Vài nét v đ ng c p thấ ở ậ ả ờ ỳ ề ẳ ấ ươ ngnhân và ho t đ ng thạ ộ ương m i Nh t B n th i k Tokugawa”; “Nh ngạ ở ậ ả ờ ỳ ữ chuy n bi n kinh t xã h i Nh t B n th i k Edo: Ti n đ cho s phátể ế ế ộ ở ậ ả ờ ỳ ề ề ự tri n c a Nh t B n hi n đ i”… Các bài vi t này, sau đó đã để ủ ậ ả ệ ạ ế ượ ậc t p h p l iợ ạ trong công trình h t s c có giá tr “ế ứ ị Nh t B n v i Châu Á Nh ng m i liên h l ch ậ ả ớ ữ ố ệ ị
s và nh ng chuy n bi n kinh t xã h i”. ử ữ ể ế ế ộ Có th nói đây là các nghiên c u vôể ứ cùng quý báu có liên quan đ n n i dung c a lu n án. B ng nh ng phân tích s cế ộ ủ ậ ằ ữ ắ
s o và bi n ch ng, công trình đã trình bày v nh ng thay đ i trong nông nghi pả ệ ứ ề ữ ổ ệ nông thôn Nh t B n th i Tokugawa; đ ng th i, v n đ thở ậ ả ờ ồ ờ ấ ề ương m i s thúcạ ự
đ y c a kinh t hàng hóa ti n t và nh ng bi n đ i v m t đô th Nh t B nẩ ủ ế ề ệ ữ ế ổ ề ặ ị ở ậ ả
th i k này cũng đờ ỳ ược đ c p.ề ậ
Ngoài ra, l ch s th i k Tokugawa còn là đ tài đị ử ờ ỳ ề ược nghiên c u trong cácứ
Lu n án Ti n sĩ, Lu n văn Th c sĩ c th nh :ậ ế ậ ạ ụ ể ư Quan h Nh t B n Vi t Nam ệ ậ ả ệ (XVIXVII) c a Tr nh Ti n Thu n; ủ ị ế ậ C ng th Nagasaki trong quan h th ả ị ệ ươ ng m i ạ
và văn hoá c a Nh t v i các n ủ ậ ớ ướ c th i Edo (16031867) ờ c a Vũ Đoàn Liên Khêủ ;
Th i k Tokugawa (1603 1868) và vai trò c a nó đ i v i s phát tri n c a l ch s ờ ỳ ủ ố ớ ự ể ủ ị ử
Nh t B n ậ ả c a Ph m Th Trang Công trình c a tác gi Ph m Th Trang đã phácủ ạ ị ủ ả ạ ị
th o khái quát v tình hình kinh t , chính tr , xã h i th i Tokugawa và đánh giá caoả ề ế ị ộ ờ vai trò ti n đ cho quá trình hi n đ i hóa nề ề ệ ạ ước Nh t th i Minh Tr Duy tân. Tuyậ ờ ị nhiên, do đ c p v nhi u lĩnh v c nên dung lề ậ ề ề ự ượng nghiên c u dành cho v n đứ ấ ề kinh t ch a nhi u.ế ư ề
Nhóm th ba: các công trình nghiên c u v quan h th ứ ứ ề ệ ươ ng m i gi a ạ ữ
Nh t B n v i các n ậ ả ớ ướ c trong và ngoài khu v c ự tiêu bi u nh : ể ư “Người Hà Lan
nh ng năm đ u Nh t B n”; “Quan h thữ ầ ở ậ ả ệ ương m i Nh t B n Siam th k XVIạ ậ ả ế ỷ
XVII”; “Quan h thệ ương m i Nh t B n Philipines th k XVII XVIII”;ạ ậ ả ế ỷ
“Ngo i thạ ương Đàng Ngoài và m i quan h Vi t Nh t th k XVII”; “Thuy nố ệ ệ ậ ế ỷ ề mành t Đông Nam Á đ n Nh t B n th k XVII XVIII”… Các nghiên c u kừ ế ậ ả ế ỷ ứ ể trên cũng đ u là c a tác gi Nguy n Văn Kim m t ngề ủ ả ễ ộ ười có nhi u năm nghiênề
c u chuyên sâu v l ch s Nh t B n. Qua đây, b c tranh sinh đ ng v quan h c aứ ề ị ử ậ ả ứ ộ ề ệ ủ
Nh t B n v i các nậ ả ớ ước trong khu v c th i b y gi nh Siam, Philipines, Vi tự ờ ấ ờ ư ệ Nam… đã được tái hi n chân th c. Riêng quan h v i các nệ ự ệ ớ ước phương Tây, dướ i
th i k Edo do chính sách đóng c a (ờ ỳ ử Sakoku) c a chính quy n Tokugawa (1639 ủ ề
Trang 251854) nên các ho t đ ng giao thạ ộ ương ch t p trung giai đo n đ u và cu i c aỉ ậ ở ạ ầ ố ủ
th i k V n đ kinh t đ i ngo i phờ ỳ ấ ề ế ố ạ ương di n quan tr ng c a kinh tệ ọ ủ ế Tokugawa qua các công trình riêng l này, ph n nào đã đẻ ầ ược mô t khá chi ti t.ả ế Thông qua các nghiên c u c th này, tác gi Nguy n Văn Kim còn ch trì nhi uứ ụ ể ả ễ ủ ề
đ tài nh : “Quan h thề ư ệ ương m i c a Nh t B n v i các nạ ủ ậ ả ớ ước Đông Nam Á thế
k XVI XVII”, ỷ Đ tài khoa h c c p Đ i h c Qu c gia năm 2002; ề ọ ấ ạ ọ ố “Quan h Nh tệ ậ
B n v i Đông Nam Á th k XV XVII”, ả ớ ế ỷ Đ tài khoa h c c p Đ i h c Qu c gia ề ọ ấ ạ ọ ố năm 2005… Các công trình này, đã đượ ậc t p h p xu t b n thành cu n sách chuyênợ ấ ả ố
kh o h t s c có giá tr v m t t li u là ả ế ứ ị ề ặ ư ệ “Quan h Nh t B n v i Đông Nam Á ệ ậ ả ớ (XVXVII)”. Bên c nh nh ng công trình, bài vi t k trên thì m t công trình khácạ ữ ế ể ộ
c a tác gi Nguy n Văn Kim là “ủ ả ễ Chính sách đóng c a c a Nh t B n th i k ử ủ ậ ả ờ ỳ Tokugawa Nguyên nhân và h qu ” ệ ả l i ch a đ ng kh i lạ ứ ự ố ượng ki n th c đ sế ứ ồ ộ
v l ch s Nh t B n trong giai đo n th c thi chính sách t a qu c. góc đề ị ử ậ ả ạ ự ỏ ố Ở ộ chuyên môn, các công trình này đã giúp ích r t nhi u cho chúng tôi trong quá trìnhấ ề tri n khai lu n án b i nh ng ngu n t li u phong phú và h t s c tin c y.ể ậ ở ữ ồ ư ệ ế ứ ậ
Các bài vi t v chính sách và quan h c a chính quy n Tokugawa v i bênế ề ệ ủ ề ớ ngoài được coi là ch đ phong phú và sinh đ ng nh t. ủ ề ộ ấ Đây là v n đ mang tínhấ ề khoa h c lý thú, thu hút đọ ượ ực s quan tâm c a nhi u nhà S h c đủ ề ử ọ ược th hi nể ệ thông qua s lố ượng các bài vi t liên quan đ n n i dung này. Ngoài các bài vi t c aế ế ộ ế ủ tác gi Nguy n Văn Kim đã trình bày trên đây còn có cácả ễ nghiên c u nh : “Nh tứ ư ậ
B n th i đ i Châu n thuy n và quan h buôn bán qu c t ”, ả ờ ạ ấ ề ệ ố ế T p chí Nghiên c u ạ ứ
Nh t B n, ậ ả Tr nh Ti n Thu n (2000);ị ế ậ Nguy n Văn T n (1998), “V chính sáchễ ậ ề đóng c a c a Vi t Nam và Nh t B n trong quan h v i các nử ủ ệ ậ ả ệ ớ ước phương Tây th iờ
C n đ i”, ậ ạ T p chí Nghiên c u Nh t B n… ạ ứ ậ ả l i là m t góc nhìn khác v l ch s th iạ ộ ề ị ử ờ Edo v i nh ng giao thoa, ti p bi n, nh hớ ữ ế ế ả ưởng t trừ ước, trong và sau th i k đóngờ ỳ
c a. ử
1.2. Tình hình nghiên c u đ tài nứ ề ở ước ngoài
Các tài li u có liên quan đ n th i k Tokugawa Nh t B n đ c đ c pệ ế ờ ỳ ở ậ ả ượ ề ậ trong các công trình nghiên c u n c ngoài cũng r t phong phú, trong đó đ u đứ ở ướ ấ ề ề
c p đ n quá trình th ng nh t c a M c ph Tokugawa cũng nh các lĩnh v c c aậ ế ố ấ ủ ạ ủ ư ự ủ
đ i s ng kinh xã h i Nh t B n th i k này. Trong đó, đáng chú ý nh t là các nghiênờ ố ộ ậ ả ờ ỳ ấ
c u có giá tr c a m t s tác gi nh : John Whitney Hall, George Sansom, Charlesứ ị ủ ộ ố ả ư
Trang 26R. Mason, J. Caiger, Shinzaburo Oishi… Đây là nh ng h c gi có nhi u công trìnhữ ọ ả ề nghiên c u v l ch s Nh t B n và đ c th hi n trong 2 nhóm t li u chính y uứ ề ị ử ậ ả ượ ể ệ ư ệ ế sau:
Nhóm th nh t: các công trình đ c p đ n toàn b ti n trình l ch s Nh t ứ ấ ề ậ ế ộ ế ị ử ậ
B n t c đ i đ n hi n đ i ả ừ ổ ạ ế ệ ạ
Trước h t ph i k đ n nhà nghiên c u George Sansom v i tác ph m ế ả ể ế ứ ớ ẩ A History of Japan bao g m 3 t p và đã đồ ậ ược d ch ra ti ng Vi t. Đây là c m côngị ế ệ ụ trình r t có giá tr v i các nhà nghiên c u l ch s Nh t B n và đấ ị ớ ứ ị ử ậ ả ược các h c giọ ả tham kh o nhi u trong khi nghiên c u v l ch s Nh t B n qua các th i k ả ề ứ ề ị ử ậ ả ờ ỳ Trong đó, t p 3 đã đ c p đ n ở ậ ề ậ ế “L ch s Nh t B n t năm 1615 đ n năm ị ử ậ ả ừ ế 1867” v i kh i lớ ố ượng ki n th c đ s bao quát toàn b l ch s th i kế ứ ồ ộ ộ ị ử ờ ỳ Tokugawa t tình hình chính tr , kinh t đ n xã h i, văn hoá… Đ ng th i, thôngừ ị ế ế ộ ồ ờ qua các s li u c th , tác gi cũng đ a ra các chính sách, quan đi m kinh tố ệ ụ ể ả ư ể ế
c a các nhà lãnh đ o th i Tokugawa và nh ng nh n đ nh, đánh giá h t s củ ạ ờ ữ ậ ị ế ứ khách quan v th i k này. Đây là nh ng ngu n t li u quan tr ng, h u ích choề ờ ỳ ữ ồ ư ệ ọ ữ phép chúng tôi k th a trong khi ti n hành nghiên c u đ tài.ế ừ ế ứ ề
Ti p đ n là công trình ế ế L ch s Nh t B n ị ử ậ ả c a R.H.P Mason & J.G. Caigerủ (2003). Trong cu n sách này hai tác gi đã trình bày chi ti t, c n k v l ch số ả ế ặ ẽ ề ị ử
Nh t B n t kh i th y cho đ n c i cách dân ch Nh t b n 1945 1951. V iậ ả ừ ở ủ ế ả ủ ở ậ ả ớ
h n 400 trang sách, các tác gi đã dành g n 100 trang đ nói v th i kơ ả ầ ể ề ờ ỳ Tokugawa v i nh ng chuy n bi n v chính tr , s thay đ i v ch đ thu khóaớ ữ ể ế ề ị ự ổ ề ế ộ ế
và đ c bi t quan tâm đ n quá trình ti n t hóa và s phát tri n c a n n kinh tặ ệ ế ề ệ ự ể ủ ề ế
th trị ường th i b y gi ờ ấ ờ
Edwin O.Reichauer (1998) C u Đ i s M t i Nh t B n đã vi t các côngự ạ ứ ỹ ạ ậ ả ế
trình: Nh t B n Quá kh và hi n t i ậ ả ứ ệ ạ và Nh t B n Câu chuy n v m t qu c gia, ậ ả ệ ề ộ ố
đây là nh ng cu n sách chân th c và sâu s c v l ch s Nh t B n. Ông đã đi sâuữ ố ự ắ ề ị ử ậ ả nghiên c u v nh ng thay đ i trong c u trúc xã h i, lu n gi i các nguyên do v sứ ề ữ ổ ấ ộ ậ ả ề ự
l n m nh và suy tàn c a M c ph Tokugawa. Các tài li u này đã làm rõ b n ch t vàớ ạ ủ ạ ủ ệ ả ấ
nh h ng văn hóa c a Nh t B n, nh ng huy n bí c a Th n đ o (Shinto) và Ph t
giáo Thi n tông, v ý nghĩa và nh h ng c a đ ng c p samurai, v s t n t i c aề ề ả ưở ủ ẳ ấ ề ự ồ ạ ủ Thiên hoàng mà l i không có v ng chính, v ngu n g c và s phát tri n c a chạ ươ ề ồ ố ự ể ủ ủ
Trang 27nghĩa quân phi t… B ng văn phong s c s o, Edwin O.Reichauer đã phác h a sệ ằ ắ ả ọ ự phát tri n c a toàn b n n văn minh Nh t B n t c đ i đ n nh ng th p niên sauể ủ ộ ề ậ ả ừ ổ ạ ế ữ ậ Chi n tranh th gi i l n th hai.ế ế ớ ầ ứ
Trong công trình, T i sao Nh t B n thành công? Công ngh ạ ậ ả ệ ph ươ ng Tây
và tính cách Nh t B n, ậ ả tác gi Michio Morishima, m t nhà kinh t h c Nh t B nả ộ ế ọ ậ ả
l i đ a ra nh ng nh n đ nh đ c đáo v c i cách Minh Tr đ i v i l ch s Nh tạ ư ữ ậ ị ộ ề ả ị ố ớ ị ử ậ
B n. Trong khi lý gi i s thành công c a c i cách Minh Tr , vi c Nh t tr thànhả ả ự ủ ả ị ệ ậ ở
m t cộ ường qu c vào cu i th k XIX đ u th k XX, Michio l i đ a ra nh ngố ố ế ỷ ầ ế ỷ ạ ư ữ bàn lu n giá tr v th i k M c ph Tokugawa nói chung và kinh t nói riêng v iậ ị ề ờ ỳ ạ ủ ế ớ
t cách là “đêm trư ước” c a công cu c Duy Tân Nh t B n. Đ c bi t, công trìnhủ ộ ở ậ ả ặ ệ càng có ý nghĩa h n khi tác gi đ t các v n đ l ch s th i Tokugawa khía c nhơ ả ặ ấ ề ị ử ờ ở ạ kinh t , văn hóa, xã h i trong s đ i sánh v i các qu c gia Tây Âu và châu Á khácế ộ ự ố ớ ố
đ th y để ấ ược tính tương đ ng và d bi t c a Nh t B n th i k này.ồ ị ệ ủ ậ ả ờ ỳ
Nhóm th hai: các bài vi t v th i k M c ph Tokugawa nói chung và ứ ế ề ờ ỳ ạ ủ kinh t nói riêng ế
Trong tác ph m ẩ Tokugawa Japan (The Social and Economic Antecedents of Modern Japan) là t p h p các bài nghiên c u c a nhi u h c gi nh Nakane Chie,ậ ợ ứ ủ ề ọ ả ư Nakamura Satoru, Moriya Katsuhisa, Oishi Shinzaburo … đ c Nhà xu t b n Đ iượ ấ ả ạ
h c Tokyo n hành. Công trình g m có t t c 9 chuyên đ , m i chuyên đ có n iọ ấ ồ ấ ả ề ỗ ề ộ dung khác nhau, đ c p đ n t ng khía c nh c a th i k Tokugawa. Nhà nghiên c uề ậ ế ừ ạ ủ ờ ỳ ứ Satoru Nakamura trong bài nghiên c u c a mình đã miêu t khá sinh đ ng v s phátứ ủ ả ộ ề ự tri n và nh ng chuy n bi n trong n n nông nghi p Nh t B n th i k Tokugawa.ể ữ ể ế ề ệ ở ậ ả ờ ỳ Trong khi đó, tác gi Katsuhisa Moriya l i có nh ng lu n gi i h t s c chi ti t v sả ạ ữ ậ ả ế ứ ế ề ự phát tri n c a th ng nghi p và s hình thành m ng l i các đô th l n nh Osaka,ể ủ ươ ệ ự ạ ướ ị ớ ư Kyoto, Edo… Bên c nh đó, chuyên đ còn đ c p đ n các n i dung khác liên quanạ ề ề ậ ế ộ
đ n qu n lý xã h i và ho t đ ng c a h th ng bakuhan hay mô hình, thi t ch , sế ả ộ ạ ộ ủ ệ ố ế ế ự
t n t i c a Edo v i t cách là trung tâm quy n l c, đ i b n doanh c a M c phồ ạ ủ ớ ư ề ự ạ ả ủ ạ ủ Tokugawa. Tuy là nh ng bài nghiên c u đ c l p song n i dung c a nó đ u h ngữ ứ ộ ậ ộ ủ ề ướ
đ n m t nh n đ nh h t s c quan tr ng là th i k Tokugawa đã t o nên nh ng ti nế ộ ậ ị ế ứ ọ ờ ỳ ạ ữ ề
đ kinh t xã h i c n thi t cho l ch s Nh t B n giai đo n sau này. ề ế ộ ầ ế ị ử ậ ả ở ạ
Tác ph m ẩ The Cambridge History of Japan, vol 4: Early Modern Japan do
John Whitney Hall ch biên đã t p h p nhi u công trình nghiên c u c a các tácủ ậ ợ ề ứ ủ
Trang 28gi , nh ng chuyên gia đ n t Nh t B n và Hoa K ả ữ ế ừ ậ ả ỳ Đây là volume th ứ t trongư
t ng s ổ ố sáu volume vi t v l ch ế ề ị s Nh t B n t th i ti n s đ n hi n đ i. Trongử ậ ả ừ ờ ề ử ế ệ ạ công trình này, ch y u đ c p đ n các s ki n di n ra t nh ng năm 1550 đ nủ ế ề ậ ế ự ệ ễ ừ ữ ế
nh ng năm 1800, giai đo n mà tinh th n c a 13 h c gi ch p bút g i là th i kữ ạ ầ ủ ọ ả ắ ọ ờ ỳ
ti n hi n đ i c a Nh t B n. Trong khi t p trung phân tích vi c hình thành và l nề ệ ạ ủ ậ ả ậ ệ ớ
m nh c a kinh t lãnh đ a v i s xác l p quy n l c c a các lãnh chúa, công trìnhạ ủ ế ị ớ ự ậ ề ự ủ cũng đã đ c p quá trình v n đ ng đ đi đ n vi c th ng nh t Nh t B n vào nămề ậ ậ ộ ể ế ệ ố ấ ậ ả
1600 v i vai trò c a Nobunaga, Hideyoshi và Ieyasu. Các tác gi đ c bi t nh nớ ủ ả ặ ệ ấ
m nh đ n vai trò c a Tokugawa Ieyasu, ngạ ế ủ ười cu i cùng có công th ng nh tố ố ấ
Nh t B n và th c thi nhi u chính sách ti n b đ t p trung tái thi t kinh t ,ậ ả ự ề ế ộ ể ậ ế ế chính tr sau n i chi n. B ng văn phong m ch l c, m i bài vi t là nh ng kh cị ộ ế ằ ạ ạ ỗ ế ữ ắ
h a sâu s c v s thay đ i c a Nh t B n th i Tokugawa đ t trong các m i quanọ ắ ề ự ổ ủ ậ ả ờ ặ ố
h ch đ o gi a nông dân và lãnh chúa, gi a lãnh chúa, thệ ủ ạ ữ ữ ương nhân, samurai và
M c ph Bên c nh nh ng thay đ i v xã h i thì các khía c nh văn hóa, t tạ ủ ạ ữ ổ ề ộ ạ ư ưở ng
và tôn giáo, đ c bi t là tác đ ng c a vi c du nh p đ o Kito đã nh hặ ệ ộ ủ ệ ậ ạ ả ưởng l nớ
đ n vi c ban hành và th c thi chính sách t a qu c su t h n 200 năm c a Nh tế ệ ự ỏ ố ố ơ ủ ậ
B n. Riêng v lĩnh v c kinh t , trong t ng s 14 chả ề ự ế ổ ố ương đã có các bài vi t quanế
tr ng c a Furushima Toshio khi ông mô t v nh ng c i ti n v k thu t trongọ ủ ả ề ữ ả ế ề ỹ ậ công c s n xu t và canh tác nông nghi p, m t đi u ki n căn b n cho vi c nângụ ả ấ ệ ộ ề ệ ả ệ cao năng su t và s n lấ ả ượng nông nghi p th i Tokugawa; Nakai Nobuhiko vàệ ờ James McClain l i trình bày nh ng bạ ữ ước phát tri n m i trong ho t đ ng buôn bánể ớ ạ ộ
và s phát tri n nhanh chóng c a các thành th v i vai trò chi ph i ngày càng l nự ể ủ ị ớ ố ớ
c a thủ ương nhân. Đây là nh ng ngu n t li u quan tr ng và h u ích trong khiữ ồ ư ệ ọ ữ nghiên c u v chuy n bi n kinh t Nh t B n th i k Tokugawa.ứ ề ể ế ế ậ ả ờ ỳ
M t công trình khác c a John Whitney Hall là ộ ủ Japan before Tokugawa (Political Consolidation and Economic growth 15001650) cũng là t p h p nhi u bàiậ ợ ề nghiên c u v các v n đ kinh t và chính tr Nh t B n tr c th i k Tokugawa,ứ ề ấ ề ế ị ậ ả ướ ờ ỳ
đ c bi t nh n m nh đ n quá trình giành đ c chính quy n c a nhà Tokugawa; trongặ ệ ấ ạ ế ượ ề ủ
đó đáng chú nh t là bài vi t ấ ế “Returns on Unification: economic growth in Japan 1550 1650” c a tác gi Yamamura Kozo. Bài vi t v i h n 40 trang đã đ c p đ n quáủ ả ế ớ ơ ề ậ ế trình tăng tr ng kinh t c a Nh t B n sau khi k t thúc chi n tranh và th ng nh tưở ế ủ ậ ả ế ế ố ấ
đ t n c. M c dù đ t trong t ng quan c công trình sách, ấ ướ ặ ặ ươ ả “Returns on Unification:
Trang 29Economic Growth in Japan 15501650” ch chi m m t kh i l ng ki n th c nhỉ ế ộ ố ượ ế ứ ỏ
nh ng l i r t chi ti t v i h th ng s li u có th giúp ích trong vi c nghiên c u đư ạ ấ ế ớ ệ ố ố ệ ể ệ ứ ề tài lu n án c a chúng tôi.ậ ủ
Charles David Seldon v i tác ph m ớ ẩ The rise of the merchant class in Tokugawa Japan 16001868 đã có nh ng nghiên c uữ ứ chuyên sâu v s gia tăng,ề ự
trưởng thành c a đ ng c p thủ ẳ ấ ương nhân t đ a v xã h i đ n chính tr và đ c bi từ ị ị ộ ế ị ặ ệ
là quá trình tích lũy t b n nh ho t đ ng thư ả ờ ạ ộ ương m i th nh đ t. V i các ho tạ ị ạ ớ ạ
đ ng tài chính nh đ i ti n, cho vay lãi; các thộ ư ổ ề ương nhân t ng bừ ước ki m soátể các huy t m ch kinh t l n c thành th và nông thôn. Nh n m nh đ n vai tròế ạ ế ớ ở ả ị ấ ạ ế
c a thủ ương nhân và s phát tri n c a thành th Nh t B n th i k Tokugawa,ự ể ủ ị ở ậ ả ờ ỳ tác gi đã phác th o nh ng chuy n bi n m i trong kinh t thả ả ữ ể ế ớ ế ương nghi p th i kệ ờ ỳ này.
M t công trình độ ược xu t b n năm 2012 c a Michael Smitkaấ ả ủ có tên g iọ
Japanese Economic History (16001960) The Japanese Economy in the Tokugawa Era, 16001868 có n i dung h t s c phong phú, đ c bi t dộ ế ứ ặ ệ ưới độ kinh t h c. Đây là t p h p bao g m 13 bài vi t trên nhi u lĩnh v c c a các tácế ọ ậ ợ ồ ế ề ự ủ
gi khác nhau E.S Crawcour, Ulrike Schaede, Takehido Ohkura và Hiroshiả Shimbo trình bày chi ti t v h th ng ti n t th i Edo. Ti n t và vi c l uế ề ệ ố ề ệ ờ ề ệ ệ ư thông hàng hóa, nh t là lúa g o là n i dung đấ ạ ộ ược nhi u h c gi nh c đ n trongề ọ ả ắ ế
lo t bài này. Trong khi đó, ạ Nakai Nobuhiko và James L. Mclain l i nh n m nh đ nạ ấ ạ ế
nh ng thay đ i th ng m i và s phát tri n c a các thành ph , nh t là Osaka, đ cữ ổ ươ ạ ự ể ủ ố ấ ượ coi là “nhà b p c a qu c gia” n i t p trung và phân ph i kh i l ng l ng th c r tế ủ ố ơ ậ ố ố ượ ươ ự ấ
l n cho các vùng trên c n c. Các bài vi t c a Michael Smitkaớ ả ướ ế ủ , Toshio Furushima nêu lên nh ng bi n đ i c a làng và nông thôn Nh t B n th i k này. Bên c nh đó,ữ ế ổ ủ ậ ả ờ ỳ ạ các n i dung khác nh m m m ng c a ch nghĩa t b n trong nông nghi p Nh tộ ư ầ ố ủ ủ ư ả ệ ậ
B n, hay phân tích s phát tri n c a kinh t han Choshu, m t trong nh ng lãnh đ aả ự ể ủ ế ộ ữ ị
có t c đ phát tri n kinh t m nh nh t trong s các han phía Tây Nam. Nhi uố ộ ể ế ạ ấ ố ở ề
b ng bi u, s li u quan tr ng liên quan đ n công trình đ c tác gi ch biên,ả ể ố ệ ọ ế ượ ả ủ Michael Smitka đ c p trong bài vi t ề ậ ế “Economic Growth in Tokugawa Japan (1600 1868)”… Có th nói, ể Japanese Economic History (16001960) The Japanese Economy in the Tokugawa Era, 16001868 ch a đ ng kh i l ng thông tin khá cứ ự ố ượ ụ
th v t ng lĩnh v c c th mà các h c gi nghiên c u. Tuy nhiên, ph n l n cácể ề ữ ự ụ ể ọ ả ứ ầ ớ
Trang 30v n đ đ c xây d ng và nghiên c u d i cái nhìn kinh t h c nên vi c khai thácấ ề ượ ự ứ ướ ế ọ ệ các t li u này cũng g p nhi u khó khăn.ư ệ ặ ề
Tác gi Michael Smitka trong bài vi t ả ế “Economic Growth in Tokugawa Japan (16001868)” vào năm 2009 l i đ a ra nh ng s li u chi ti t v kinh tạ ư ữ ố ệ ế ề ế
Nh t B n, đ c bi t có nh ng minh ch ng sinh đ ng v s phát tri n trong nôngậ ả ặ ệ ữ ứ ộ ề ự ể nghi p nh s thay đ i di n tích đ t tr ng tr t, vi c nâng cao k thu t canh tác,ệ ư ự ổ ệ ấ ồ ọ ệ ỹ ậ
đa d ng hóa các gi ng cây tr ng… Đ c bi t lĩnh v c này, ông có nh ng so sánhạ ố ồ ặ ệ ở ự ữ trong vi c thay đ i di n đ t tr ng lúa và di n tích đ t tr ng bông và t ra ng cệ ổ ệ ấ ồ ệ ấ ồ ỏ ạ nhiên khi vào th i b y gi Nh t B n đã có th canh tác cây công nghi p trênờ ấ ờ ậ ả ể ệ nhi u lo i đ t khác nhau. Smitka còn cung c p thêm các d li u v s phát tri nề ạ ấ ấ ữ ệ ề ự ể
c a th công nghi p và thủ ủ ệ ương nghi p đ th y đệ ể ấ ược bi n đ i kinh t c a Nh tế ổ ế ủ ậ
B n dả ưới th i Tokugawa.ờ
Công trình “The Decline of Japanese Firearm Manufacturing and Proliferation
in the Seventeenth Century” c a Alexander Astroth (ủ 2013) l i bàn v m t khía c nhạ ề ộ ạ
nh trong lĩnh v c s n xu t th công khi nói v chính sách c a M c ph đ i v iỏ ự ả ấ ủ ề ủ ạ ủ ố ớ
vi c h n ch s n xu t vũ khí. Tokugawa là giai đo n hòa bình và v i m c đíchệ ạ ế ả ấ ạ ớ ụ không đ các lãnh chúa có ti m l c m nh v quân s đ có th ch ng l i mình, cácể ề ự ạ ề ự ể ể ố ạ
T ng quân h u h t đ u th c hi n tri t đ chính sách c m s n xu t và buôn bán vũướ ầ ế ề ự ệ ệ ể ấ ả ấ khí. Tuy nhiên, d i phân tích c a ướ ủ Astroth, b ng nhi u cách th c khác nhau, qua conằ ề ứ
đ ng phi chính th ng, các tri th c và vũ khí quân s v n đ c du nh p vào Nh tườ ố ứ ự ẫ ượ ậ ậ
B n, đ c bi t là các lãnh chúa Tây Nam nh Satsuma, Choshu, Tosa, Hizen… nh đóả ặ ệ ư ờ
đã hi u và ti p thu đ c s c m nh quân s c a ph ng Tây.ể ế ượ ứ ạ ự ủ ươ
Kenichi Ohno trong bài vi t “ế The Economic Development of Japan The Path Traveled by Japan as a Developing Country (2006) đ a ra nh ng nh n đ như ữ ậ ị khác bi t v v trí c a n n kinh t Tokugawa trong toàn b ti n trình l ch s c aệ ề ị ủ ề ế ộ ế ị ử ủ
qu c gia này. Ông đánh giá cao nh ng thay đ i và tác đ ng c a nó đ i v i nh ngố ữ ổ ộ ủ ố ớ ữ thay đ i c a Nh t B n giai đo n sau này. Th m chí, tác gi cho r ng, quá trìnhổ ủ ậ ả ạ ậ ả ằ công nghi p hóa đã có m t trong n n kinh t th i Tokugawa. Đây là quan đi mệ ặ ề ế ờ ể
m i m và c n đớ ẻ ầ ược phân tích dưới góc nhìn đa di n.ệ
Bên c nh các công trình b ng ti ng Anh còn có nh ng ngu n tài li u đạ ằ ế ữ ồ ệ ượ c
vi t b ng ti ng Nh t c a các tác gi nh : Hayami Akira v i các tác ế ằ ế ậ ủ ả ư ớ ph m “L ch ẩ ị
s kinh t Nh t B n” ử ế ậ ả và “Kinh t Xã h i Nh t B n th i c n th ” ế ộ ậ ả ờ ậ ế đã đ c p về ậ ề
Trang 31quá trình phát tri n kinh t , xã h i c a Nh t B n, trong đó có nh ng đánh giá m iể ế ộ ủ ậ ả ữ ớ
v kinh t th i Tokugawa. Tác gi Suzuki ề ế ờ ả Kozo l i có nh ng nghiên c u đ c l pạ ữ ứ ộ ậ
v ề “H th ng kinh t th i Edo” ệ ố ế ờ và “Kinh doanh c a th ủ ươ ng nhân th i Edo” ờ
nh m nh n m nh đ n ằ ấ ạ ế m i quan h gi a các ngành kinh t v i nhau, gi a nôngố ệ ữ ế ớ ữ nghi p và th công nghi p; gi a h th ng ti n t và trao đ i buôn bán các thànhệ ủ ệ ữ ệ ố ề ệ ổ ở
ph l n nh Osaka, Edo, Kyoto; qua đó, ông nh n m nh đ n v trí, vai trò c aố ớ ư ấ ạ ế ị ủ
đ ng c p thẳ ấ ương nhân th i Tokugawa. Ishii Kanji, trong cu n ờ ố “L ch s kinh t ị ử ế
Nh t B n” ậ ả l i có nh ng khai thác v h th ng ngân hàng, tín d ng và ho t đ ngạ ữ ề ệ ố ụ ạ ộ
c a các hi p h i ủ ệ ộ Nakama và nhìn nh n các y u t y v i t cách là m m m ngậ ế ố ấ ớ ư ầ ố
c a ch nghĩa t b n hi n đ i giai đo n sau này.ủ ủ ư ả ệ ạ ạ
Cùng v i các công trình chi ti t trên đây, đ hình thành nên n n t ng lýớ ế ể ề ả
lu n khi phân tích, đánh giá v kinh t Nh t B n th i Tokugawa chúng tôi cònậ ề ế ậ ả ờ
được ti p c n v i cu n ế ậ ớ ố “L ch s nhìn t quan đi m sinh thái h c: văn minh Nh t ị ử ừ ể ọ ậ
B n trong b i c nh th gi i ả ố ả ế ớ ” c a tác gi Tadao Umesao đ th y đủ ả ể ấ ược nh ng nétữ
đ c đáo trong ti n trình phát tri n c a l ch s Nh t B n đ t trong b i c nh l chộ ế ể ủ ị ử ậ ả ặ ố ả ị
s khu v c và th gi i. Tác ph m v i l i t duy khai m , m i m v nhi u v nử ự ế ớ ẩ ớ ố ư ở ớ ẻ ề ề ấ
đ , quan đi m, trong đó có nh ng nh n đ nh v kinh t , văn hóa, xã h i th iề ể ữ ậ ị ề ế ộ ờ Tokugawa dưới góc nhìn sinh thái h c c c k quý giá.ọ ự ỳ
Nhìn chung, các ngu n tài li u nồ ệ ước ngoài, do năng l c ngo i ng chúngự ạ ữ tôi ch y u ch ti p c n đủ ế ỉ ế ậ ược các công trình, bài vi t b ng ti ng Anh do các h cế ằ ế ọ
gi ngả ười Nh t và h c gi phậ ọ ả ương Tây vi t. N i dung ch y u c a các côngế ộ ủ ế ủ trình này t p trung nghiên c u v l ch s th i k Tokugawa, trong đó có đ c pậ ứ ề ị ử ờ ỳ ề ậ
đ n kinh t nhi u m c đ khác nhau. Tuy nhiên, h u h t trong s đó là nh ngế ế ở ề ứ ộ ầ ế ố ữ bài vi t riêng l c a nhi u tác gi v các v n đ c th c a kinh t Tokugawa.ế ẻ ủ ề ả ề ấ ề ụ ể ủ ế
V i t cách là m t công trình nghiên c u khoa h c, m t lu n án ti n sĩ đ c l pớ ư ộ ứ ọ ộ ậ ế ộ ậ thì đ tài ề “Chuy n bi n kinh t Nh t B n th i k Tokugawa (16001868)” ể ế ế ậ ả ờ ỳ là không trùng l p v i các công trình đi trặ ớ ước. Song, đ hoàn thành để ược đ tài này,ề các ngu n t li u trên đây là vô cùng h u ích đ i v i vi c nghiên c u c a chúngồ ư ệ ữ ố ớ ệ ứ ủ tôi
1.3. Nh n xét v các k t qu nghiên c u và v n đ đ t ra cho lu n ánậ ề ế ả ứ ấ ề ặ ậ
1.3.1. Nh n xét v các k t qu nghiên c u ậ ề ế ả ứ
Trên c s trình bày m t cách t ng quan tình hình nghiên c u v kinh tơ ở ộ ổ ứ ề ế
Trang 32Nh t B n th i k Tokugawa (16001868), chúng tôi rút ra m t s ậ ả ờ ỳ ộ ố nh n xétậ sau đây:
Th nh t, ứ ấ nh ng chuy n bi n kinh t Nh t B n th i k Tokugawa nóiữ ể ế ế ậ ả ờ ỳ riêng và l ch s Nh t B n nói chung đã đị ử ậ ả ượ ấc r t nhi u nhà nghiên c u Vi t Nam,ề ứ ệ
nước ngoài quan tâm và đ t đạ ược nh ng k t qu đáng k , th hi n s phong phúữ ế ả ể ể ệ ự
v m t n i dung. Tuy nhiên, trong kh năng ti p c n t li u c a mình, chúng tôiề ặ ộ ả ế ậ ư ệ ủ
th y r ng ch a có lu n án nào nghiên c u m t cách h th ng và toàn di n vấ ằ ư ậ ứ ộ ệ ố ệ ề chuy n bi n kinh t Nh t B n th i k Tokugawa (16001868). V tên g i, côngể ế ế ậ ả ờ ỳ ề ọ trình c a Michael Smitka “ủ Japanese Economic History (16001960)” đã dành riêng
đ vi t v kinh t th i k Tokugawa trong “ể ế ề ế ờ ỳ The Japanese Economy in the Tokugawa Era, 16001868”. Tuy nhiên, nh chúng tôi đã trình bày trên, đây m iư ở ớ
là t p h p bài nghiên c u c a nhi u tác gi dậ ợ ứ ủ ề ả ưới các góc đ khác nhau v kinh tộ ề ế Tokugawa ch ch a ph i là m t công trình mang tính ch t t ng th , toàn di n.ứ ư ả ộ ấ ổ ể ệ
Th hai, ứ ở trong nước s lố ượng công trình nghiên c u liên quan đ n cácứ ế
v n đ c a l ch s Nh t B n th i k Tokugawa dàn tr i trên nhi u lĩnh v c, t pấ ề ủ ị ử ậ ả ờ ỳ ả ề ự ậ trung ch y u m ng giao thủ ế ở ả ương gi a Nh t B n v i các nữ ậ ả ớ ước trong và ngoài khu v c qua các th i k ; đáng l u ý nh t là nh ng nghiên c u c a tác gi Nguy nự ờ ỳ ư ấ ữ ứ ủ ả ễ Văn Kim được trình bày trong nhi u sách chuyên kh o nh : ề ả ư “Nh t B n v i châu Á ậ ả ớ – Nh ng m i liên h l ch s và chuy n bi n kinh t xã h i”, ữ ố ệ ị ử ể ế ế ộ “L ch s Nh t B n” ị ử ậ ả
do Nguy n Qu c Hùng (ch biên) hay cu n ễ ố ủ ố “L ch s Nh t B n” ị ử ậ ả c a Nguy n Namủ ễ Trân Trong các công trình này, s phát tri n c a nhi u ngành kinh t đã đự ể ủ ề ế ược đề
c p có chi u sâu, tậ ề ương đ i đ y đ ; là ngu n t li u r t đáng tin c y giúp chúngố ầ ủ ồ ư ệ ấ ậ tôi hoàn thành lu n án này. Tuy nhiên, theo chúng tôi, đây là nh ng công trìnhậ ữ nghiên c u mà v n đ kinh t Nh t B n th i Tokugawa m i đứ ấ ề ế ậ ả ờ ớ ược đ t trong ti nặ ế trình l ch s Nh t B n nói chung ch ch a ph i là công trình đ c l p ch t p trungị ử ậ ả ứ ư ả ộ ậ ỉ ậ vào chuy n bi n kinh t th i k này nh m c đích mà lu n án hể ế ế ờ ỳ ư ụ ậ ướng t i.ớ
Th ba,ứ nở ước ngoài, s lố ượng công trình nghiên c u liên quan đ n v nứ ế ấ
đ này cũng r t phong phú, đa d ng, song ch y u t p trung nh ng n ph mề ấ ạ ủ ế ậ ở ữ ấ ẩ trình bày t ng th v l ch s Nh t B n. Trong gi i h n ti p c n c a mình, chúngổ ể ề ị ử ậ ả ớ ạ ế ậ ủ tôi th y r ng, nh ng chuy n bi n kinh t Nh t B n th i Tokugawa ph n l n làấ ằ ữ ể ế ế ậ ả ờ ầ ớ các bài vi t đ c p đ n các khía c nh khác nhau v kinh t th i k này. Các h cế ề ậ ế ạ ề ế ờ ỳ ọ
Trang 33gi nả ước ngoài, đã có nhi u công trình v kinh t Tokugawa nh ng m i ch là cácề ề ế ư ớ ỉ nghiên c u c th , ph n l n đứ ụ ể ầ ớ ược đ t dặ ưới góc nhìn kinh t h c. Vì v y, vi cế ọ ậ ệ
k th a đòi h i ph i có s phê phán và ch n l c trong ti p c n t li u t góc đế ừ ỏ ả ự ọ ọ ế ậ ư ệ ừ ộ
s h c đ đ m b o đ tin c y và khách quan trong nhìn nh n, đánh giá khiử ọ ể ả ả ộ ậ ậ nghiên c u v chuy n bi n kinh t Tokugawa v i t cách là m t th c th th ngứ ề ể ế ế ớ ư ộ ự ể ố
nh t.ấ
Th t ,ứ ư m c dù đã có khá nhi u bài vi t và m t s cu n sách vi t v M cặ ề ế ộ ố ố ế ề ạ
ph Tokugawa nh ng v n r t c n nh ng công trình kh o c u chuyên sâu v nhi uủ ư ẫ ấ ầ ữ ả ứ ề ề lĩnh v c thi t y u c a th i k này trên các ph ng di n kinh t , chính tr , xã h iự ế ế ủ ờ ỳ ươ ệ ế ị ộ cũng nh các m i bang giao khu v c và qu c t Vì v y, tr ng tâm mà lu n ánư ố ự ố ế ậ ọ ậ
h ng t i là đi sâu nghiên c u v nh ng phát tri n m i, nh ng chuy n bi n c aướ ớ ứ ề ữ ể ớ ữ ể ế ủ kinh t th i k này nh m lu n gi i nh ng ti n đ , đi u ki n cho s thành công c aế ờ ỳ ằ ậ ả ữ ề ề ệ ệ ự ủ
c i cách Minh Tr sau này.ả ị
1.3.2. Các v n đ đ t ra cho lu n án c n gi i quy t ấ ề ặ ậ ầ ả ế
D i góc nhìn chuyên sâu và toàn di n nh t v chuy n bi n kinh t th i kướ ệ ấ ề ể ế ế ờ ỳ Tokugawa v i t cách là m t công trình nghiên c u t ng th , có h th ng v n cònớ ư ộ ứ ổ ể ệ ố ẫ nhi u v n đ đáng đ c quan tâm nghiên c u nh : (1) kinh t th i k này đã thànhề ấ ề ượ ứ ư ế ờ ỳ
t u và t n t i nh ng h n ch gì? (2) s chuy n bi n c a các ngành kinh t di n raự ồ ạ ữ ạ ế ự ể ế ủ ế ễ
nh th nào? (3) nguyên nhân nào đ a đ n s chuy n bi n y? (4) tác đ ng c aư ế ư ế ự ể ế ấ ộ ủ chuy n bi n kinh t đ n chính tr , văn hóa, xã h i? (5) v i nh ng chuy n bi n trongể ế ế ế ị ộ ớ ữ ể ế nông nghi p, th ng nghiệ ươ ệp, th công nghi p thì kinh t th i Tokugawa đ a l iủ ệ ế ờ ư ạ
ti n đ gì cho Minh Tr Duy tân? Đây là nh ng n i dung tr ng tâm mà lu n án t pề ề ị ữ ộ ọ ậ ậ trung gi i quy t.ả ế
T nh ng nh n th c đó, trên tinh th n k th a có ch n l c nh ng thànhừ ữ ậ ứ ầ ế ừ ọ ọ ữ
t u c a các nhà nghiên c u đi trự ủ ứ ước, chúng tôi l y đó làm đ ng l c và c s đấ ộ ự ơ ở ể hoàn thành lu n án ậ “Chuy n bi n kinh t Nh t B n th i k Tokugawa (1600 ể ế ế ậ ả ờ ỳ 1868)”.
Trang 34CHƯƠNG 2. NH NG NHÂN T TÁC Đ NG Đ N KINH TỮ Ố Ộ Ế Ế
NH T B N TH I K TOKUGAWAẬ Ả Ờ Ỳ
Trước khi bước vào k nguyên th ng nh t, m c dù tr i qua n i chi nỷ ố ấ ặ ả ộ ế
nh ng kinh t Nh t B n v n có nhi u kh i s c, kinh t nông nghi p và th côngư ế ậ ả ẫ ề ở ắ ế ệ ủ nghi p có nh ng chuy n bi n quan tr ng, thệ ữ ể ế ọ ương nghi p có nhi u bệ ề ước ti n, t oế ạ
c s v ng ch c cho nh ng thay đ i kinh t trong th i k Tokugawa sau này. Bênơ ở ữ ắ ữ ổ ế ờ ỳ
c nh đó, s xâm nh p c a các nạ ự ậ ủ ước phương Tây đ t Nh t B n trặ ậ ả ước nh ng l aữ ự
ch n quan tr ng, có tính ch t th i đ i, đi n hình là chính sách t a qu c (ọ ọ ấ ờ ạ ể ỏ ố sakoku) có
nh h ng l n đ n vi c t o d ng n n kinh t h ng n i trong khi v n ch đ ng
trao đ i v i bên ngoài v i m t s ch th nh t đ nh. Đ c bi t, s n đ nh c a tìnhổ ớ ớ ộ ố ủ ể ấ ị ặ ệ ự ổ ị ủ hình chính tr , xã h i v i vi c duy trì ch đ M c phiên v a th hi n tính t pị ộ ớ ệ ế ộ ạ ừ ể ệ ậ quy n trong tay M c ph , v a t o đi u ki n cho kinh t các ề ạ ủ ừ ạ ề ệ ế han có đi u ki n phátề ệ tri n. T t c các y u t y, đã làm ti n đ cho nh ng chuy n bi n c a kinh tể ấ ả ế ố ấ ề ề ữ ể ế ủ ế
Nh t B n dậ ả ưới th i Tokugawa. ờ
2.1. Tình hình chính tr , xã h i Nh t B n dị ộ ậ ả ưới th i M c ph Tokugawaờ ạ ủ
2.1.1. Tình hình chính trị
V i th ng l i trong tr n Sekigahara năm 1600, Tokugawa Ieyasu (15421616)ớ ắ ợ ậ
đã thâu tóm quy n l c th c t v tay mình. Ngay sau đó, ông đã ban hành các chínhề ự ự ế ề sách ti n t i xây d ng m t thi t ch chính tr n đ nh nh m tái thi t n n hòa bìnhế ớ ự ộ ế ế ị ổ ị ằ ế ề
và th ng nh t qu c gia. Là ngố ấ ố ườ ặ ềi đ t n n móng đ u tiên trong vi c c ng c s cầ ệ ủ ố ứ
m nh c a chính quy n phong ki n t p trung thông qua c ch v n đ ng songạ ủ ề ế ậ ơ ế ậ ộ song: đ ng đ u M c ph là Tứ ầ ạ ủ ướng quân Tokugawa Edo và các lãnh chúa cai trở ị kho ng 265 ả han (phiên, lãnh đ a). C ch chính tr này đị ơ ế ị ược g i là M c phiên thọ ạ ể
ch (ế Bakuhan taisei). V c b n, th ch đó có t ch c r t ch t ch và n đ nh,ề ơ ả ể ế ổ ứ ấ ặ ẽ ổ ị
l i tạ ương đ i t p quy n h n so v i các th i k trố ậ ề ơ ớ ờ ỳ ước đó Nh tở ậ B n và c châuả ả
Âu [61; tr.94], song l i có tính ch t phân quy n đ m nét ạ ấ ề ậ Rõ ràng, thi t chế ế
Bakuhan đ c coi là m t c ch qu n lý r t ch t ch v chính tr v i vai trò l nượ ộ ơ ế ả ấ ặ ẽ ề ị ớ ớ
c a M c ph qua ng i đ ng đ u là T ng quân. Su t th i k Tokugawa, góc đủ ạ ủ ườ ứ ầ ướ ố ờ ỳ ở ộ này, Nh t B n là m t nhà n c quân ch chuyên ch trung ậ ả ộ ướ ủ ế ương t p quy n đ nậ ề ế
m c cao đ M c ph thâu tóm và ki m soát các lãnh chúa trên nhi u lĩnh v c, tứ ộ ạ ủ ể ề ự ừ kinh t , chính tr , xã h i… Nh ng c ch đó cũng có nh ng đi m m c n thi t choế ị ộ ư ơ ế ữ ể ở ầ ế
Trang 35s phát tri n c a các ự ể ủ han. V i t cách là nh ng ng i đ ng đ u m t đ n v hànhớ ư ữ ườ ứ ầ ộ ơ ị chính, trên c s đi u ki n t nhiên, xã h i, lãnh chúa v n có th đ ra nh ng chínhơ ở ề ệ ự ộ ẫ ể ề ữ sách đ c l p, mi n là các chính sách đó không đi ng c l i v i đ ng l i c a chínhộ ậ ễ ượ ạ ớ ườ ố ủ quy n trung ng. H đ c s d ng t t c các ngu n l i trong lãnh đ a mà mình caiề ươ ọ ượ ử ụ ấ ả ồ ợ ị
qu n. Nh ng bên c nh đó, các lãnh chúa ph i th c hi n các nghĩa v nh : s a ch aả ư ạ ả ự ệ ụ ư ử ữ thành quách, làm c u, đ ng, m mang h th ng th y l i Trong ph m vi lãnh đ aầ ườ ở ệ ố ủ ợ ạ ị
c a mình, lãnh chúa có trách nhi m qu n lý hành chính và t ch v kinh t Đ cóủ ệ ả ự ủ ề ế ể
th t n t i, phát tri n và c nh tranh v i các ể ồ ạ ể ạ ớ han khác cũng nh xây d ng ngu n l cư ự ồ ự tài chính đ s c gánh vác các nghĩa v v i chính quy n trung ủ ứ ụ ớ ề ương, các lãnh chúa
ph i đ ra các chính sách kinh t phù h p. C ch này đã t o nên s phát tri n năngả ề ế ợ ơ ế ạ ự ể
đ ng cho các lãnh đ a v kinh t , t đó đ a đ n nh ng chuy n bi n h t s c đa d ngộ ị ề ế ừ ư ế ữ ể ế ế ứ ạ
gi a các ữ han. Nhi u ề han có chính sách phát tri n thích h p d a trên đi u ki n đ a lýể ợ ự ề ệ ị
c a mình, ch ng h n nh tr ng h p các v ng qu c Tây Nam nh đó có s phátủ ẳ ạ ư ườ ợ ở ươ ố ờ ự tri n v t tr i v năng l c và trình đ s n xu t, v n i dung và ph ng th c kinhể ượ ộ ề ự ộ ả ấ ề ộ ươ ứ doanh so v i nh ng khu v c khác cùng th i. Nh ng t các trung tâm, các vùng kinhớ ữ ự ờ ư ừ
t phát tri n đó, nh ng hình th c kinh doanh, ho t đ ng kinh t m i đã t ng b cế ể ữ ứ ạ ộ ế ớ ừ ướ tác đ ng đ n các đ a ph ng khác, khuy n khích s tăng tr ng chung trên c n c.ộ ế ị ươ ế ự ưở ả ướ
Nh ng ữ han phát tri n h n cho phép t ch c l c l ng vũ trang đông h n nên có nhể ơ ổ ứ ự ượ ơ ả
h ng m nh h n đ n đ i s ng chính tr trong n c. Nh ng ưở ạ ơ ế ờ ố ị ướ ữ han nh , ti m l c h nỏ ề ự ạ
ch h n c n ph i nh c y s tr giúp c a các lãnh chúa l n và M c ph [14;ế ơ ầ ả ờ ậ ự ợ ủ ớ ạ ủ tr.201]. Nh v y, ư ậ Bakuhan không ch làm cho kinh t các han phát tri n mà v i sỉ ế ể ớ ự
ki m soát c a M c ph , thi t ch này đã tác đ ng r t l n đ n s phát tri n c aể ủ ạ ủ ế ế ộ ấ ớ ế ự ể ủ kinh t th i Tokugawa nói chung.ế ờ
Đi u đáng chú ý là, trong su t th i k Tokugawa, gi a các lãnh chúa h uề ố ờ ỳ ữ ầ
nh không di n ra xung đ t quân s l n nào. Hòa bình đư ễ ộ ự ớ ược duy trì trong su tố
m t th i gian dài, các phiên tr n gi m b t chi phí đ đ ng viên quân s Các lãnhộ ờ ấ ả ớ ể ộ ự chúa nh v n có th t n t i bên c nh các lãnh chúa l n h n. Các đ c quy n vỏ ẫ ể ồ ạ ạ ớ ơ ặ ề ề kinh t , đ t đai và nh ng ngu n thu nh p khác c a h v n đ m b o. M c phế ấ ữ ồ ậ ủ ọ ẫ ả ả ạ ủ
v n n m trong tay quy n t i cao v ban c p ru ng đ t và có ti m l c chính trẫ ắ ề ố ề ấ ộ ấ ề ự ị quân s mà th l c c a các lãnh chúa v n ph i trung thành. Bên c nh đó, chínhự ế ự ủ ẫ ả ạ quy n Tokugawa còn là ch d a tin c y c a nhi u ề ỗ ự ậ ủ ề han v kinh t khi g p thiênề ế ặ tai, m t mùa, đói kém. Trong các th k XVII, XVIII, M c ph th c hi n cácấ ế ỷ ạ ủ ự ệ chính sách khai hoang, xây d ng th y l i… Nh ng chính sách này không chự ủ ợ ữ ỉ
Trang 36mang l i quy n l i cho M c ph mà còn đem l i nh ng l i ích thi t th c cho cácạ ề ợ ạ ủ ạ ữ ợ ế ự lãnh đ a. Ngị ượ ạc l i, v phía các lãnh chúa, h cũng n m gi v trí quan tr ng, làề ọ ắ ữ ị ọ
người nuôi dưỡng, tôi luy n đ ng c p võ sĩ, ch d a c a ch đ M c ph Hệ ẳ ấ ỗ ự ủ ế ộ ạ ủ ọ
là ngườ ựi tr c ti p tri n khai các k ho ch kinh t c a ế ể ế ạ ế ủ han, tham gia xây d ng cácự công trình chung, th c thi pháp lu t, giúp nhà nự ậ ước thu thu … Quan h gi a lãnhế ệ ữ chúa và M c ph là m i quan h tạ ủ ố ệ ương tác hai chi u. Lãnh chúa c n m t c chề ầ ộ ơ ế thích ng và s b o tr v an ninh đ có th t p trung phát tri n kinh t , xã h i.ứ ự ả ợ ề ể ể ậ ể ế ộ
M t khác, chính quy n trung ặ ề ương cũng c n có s h tr t các đ a phầ ự ỗ ợ ừ ị ương.
M c ph không th đi u hành đạ ủ ể ề ược công vi c c a đ t nệ ủ ấ ước m t cách hi u quộ ệ ả
n u không có đế ượ ự ủc s ng h c a lãnh chúa. Sau khi giành độ ủ ược chính quy n, đề ể
có th t ch thu để ị ược di n tích đ t tệ ấ ương đương 7.572.000 koku t các lãnh chúaừ
đ i l p, M c ph đã ph i d a vào s c m nh c a nhi u lãnh chúa đ ng minh.ố ậ ạ ủ ả ự ứ ạ ủ ề ồ
Tương t nh v y, trong quá trình qu n lý đ t nự ư ậ ả ấ ước và th c hi n chính sách đ iự ệ ố
n i, đ i ngo i, M c ph luôn có nh ng lãnh chúa thân tín. Các ộ ố ạ ạ ủ ữ han không chỉ
quan tâm đ n các v n đ trong nế ấ ề ước mà ngay c v i quá trình xâm nh p c aả ớ ậ ủ
th c dân phự ương Tây, h cũng đã có thái đ và nh ng hành đ ng qu quy n, gópọ ộ ữ ộ ả ề
ph n vào vi c b o v n n đ c l p ch quy n qu c gia [14; tr.202].ầ ệ ả ệ ề ộ ậ ủ ề ố
Cho dù ki m soát đ c c n c, song các đ i t ng quân Tokugawa đ u tiênể ượ ả ướ ờ ướ ầ không c g ng th c hi n m t chính sách t p quy n, trái l i h đã s d ng h th ngố ắ ự ệ ộ ậ ề ạ ọ ử ụ ệ ố lãnh chúa nh m nhanh chóng n đ nh đ t n c. Các t ng quân t cho mình quy nằ ổ ị ấ ướ ướ ự ề
h ng m t lãnh th r ng l n, t i ¼ đ t nông nghi p c a c n c, ph n l n baoưở ộ ổ ộ ớ ớ ấ ệ ủ ả ướ ầ ớ quanh Edo, Kyoto và t t c các thành ph , h i c ng, h m m huy t m ch c a Nh tấ ả ố ả ả ầ ỏ ế ạ ủ ậ
B n [61; tr.94]. Trên c s đó, Tokugawa đã chia lãnh chúa thành 3 lo i: th nh t làả ơ ở ạ ứ ấ
thân phiên (shimpan) g m các lãnh chúa có quan h m t thi t v i dòng hồ ệ ậ ế ớ ọ Tokugawa; th hai là ph đ i ứ ổ ạ (fudai) g m các lãnh chúa v n là đ ng minh t tr cồ ố ồ ừ ướ năm 1600 và th ba là ngo i d ng ứ ạ ạ (tomazama) ch nh ng ng i đã t ng ch ng đ iỉ ữ ườ ừ ố ố
và thua tr n. Trong đó, nhi u nh t là ph đ i và ít nh t là thân phiên; nh ng ậ ề ấ ổ ạ ấ ữ han như
Choshu và Satsuma là nh ng tozama đ c bi t, luôn ch ng đ i l i các chính sách c aữ ặ ệ ố ố ạ ủ
M c ph ; ng c l i m t s ạ ủ ượ ạ ộ ố han khác nh Mito, Owari và Kii th ng đ c g i làư ườ ượ ọ
ng tam gia (ba nhà l n) đ u do con trai c a các T ng quân cai qu n. Ba ự ớ ề ủ ướ ả han này
án ng nh ng v trí chi n l c đ gi th phòng th cho Edo. Vi c phân chia cácữ ở ữ ị ế ượ ể ữ ế ủ ệ
lo i lãnh chúa c a M c ph nh m m c đích phân hóa các lãnh chúa theo th b c, tạ ủ ạ ủ ằ ụ ứ ậ ừ
đó có chính sách qu n lý cho phù h p. Bên c nh đó, nó cũng t o ra s c nh tranhả ợ ạ ạ ự ạ
Trang 37đ c l p gi a các lãnh chúa, căn c vào đi u ki n n i t i c a t ng ộ ậ ữ ứ ề ệ ộ ạ ủ ừ han đ khuy nể ế khích phát tri n kinh t nh m nâng cao ti m l c c a b n thân v i các lãnh chúaể ế ằ ề ự ủ ả ớ khác và v i c M c ph ớ ả ạ ủ Bên c nh m t chính sách có ph n u ái, nâng đ cho cácạ ộ ầ ư ỡ
shimpan và fudai daimyo, M c ph cũng luôn có thái d m m d o nh ng h t s cạ ủ ộ ề ẻ ư ế ứ nguyên t c v i các lãnh chúa v n là nh ng k thù đ ch. Do là “ngắ ớ ố ữ ẻ ị ười ngoài”, các
tozama daimyo được đ i x đúng nghi l th m chí đố ử ễ ậ ược coi g n nh ngang hàngầ ư
nh ng đ đ phòng m i b t tr c có th x y ra, M c ph đã phân phong cho cácư ể ề ọ ấ ắ ể ả ạ ủ lãnh chúa thân tín nh ng vùng đ t có v trí chi n lữ ấ ị ế ược ho c ngay g n k nh ngặ ở ầ ề ữ lãnh chúa có kh năng ch ng đ i. M c tiêu c a chính sách này v a là đ ti n theoả ố ố ụ ủ ừ ể ệ dõi, ki m soát v a có th ngăn ch n s m n u nh các lãnh chúa đó dám li u lĩnhể ừ ể ặ ớ ế ư ề
ph n b i l i chính quy n trung ả ộ ạ ề ương. Nh m làm gi m thi u s c m nh c a cácằ ả ể ứ ạ ủ lãnh chúa, M c ph thạ ủ ường đ t ra nh ng nghĩa v đóng góp n ng n cho các côngặ ữ ụ ặ ề
vi c có tính ch t qu c gia hay công trình công c ng đòi h i đ u t l n nh : B cệ ấ ố ộ ỏ ầ ư ớ ư ắ
c u, đ p đầ ắ ường, làm thu l i, s a ch a thành quách… [124]ỷ ợ ử ữ
Đ thi t ch hóa b máy hành chính, vào năm 1615, chính quy n Tokugawaể ế ế ộ ề ban hành B lu t Vũ gia nh m ki m soát các lãnh chúa nh : c m các lãnh chúaộ ậ ằ ể ư ấ không được xây d ng thành quách, n u xây ph i đự ế ả ượ ự ồc s đ ng ý c a M c ph ;ủ ạ ủ
c m các lãnh chúa tr thành thông gia hay k t nghĩa đ ng minh; lu t l hóa ch đấ ở ế ồ ậ ệ ế ộ luân phiên trình di nệ 2 (Sankin kotai) và c m đóng tàu l n. M c đích c a B lu tấ ớ ụ ủ ộ ậ
Vũ gia là làm gi m th l c c a các lãnh chúa, tránh tình tr ng các lãnh chúa cát cả ế ự ủ ạ ứ
t o ph n, trong đó đáng chú ý nh t là ch đ luân phiên trình di n. Ch đ ạ ả ấ ế ộ ệ ế ộ Sankin kotai, ban đ u là t nguy n c a các lãnh chúa đ th hi n lòng trung thành v iầ ự ệ ủ ể ể ệ ớ chính quy n nh ng t 1635 tr đi nó tr thành b n ph n b t kh kháng c a t t cề ư ừ ở ở ổ ậ ấ ả ủ ấ ả các lãnh chúa. Nó b t bu c các lãnh chúa ph i đ v con Edo (t dinh th nh t)ắ ộ ả ể ợ ở ư ứ ấ còn các lãnh chúa c sau m t năm ứ ộ ở han (t dinh th hai) thì ph i lên Edo túc tr cư ứ ả ự
m t năm. Theo ộ ước tính thì kinh phí đ đáp ng ch đ luân phiên trình di nể ứ ế ộ ệ chi m kho ng ¼ cho đ n ½ ngân sách hàng năm c a m i lãnh chúa. Ch đ nàyế ả ế ủ ỗ ế ộ
đ t s c ép tài chính kh ng khi p lên các lãnh chúa khi n h không th tích lũyặ ứ ủ ế ế ọ ể
đượ ức s c m nh quân s đ m u tính vi c đ c l p v i chính quy n trung ạ ự ể ư ệ ộ ậ ớ ề ương.
Vi c ệ hàng năm các lãnh chúa ph i lên Edo đã gây khó khăn v m t tài chính bu cả ề ặ ộ lãnh chúa các đ a phở ị ương ph i tìm m i cách đ phát tri n kinh t ả ọ ể ể ế Mu n có ti nố ề
2 N i hàm c a luân phiên trình di n còn có th đ ộ ủ ệ ể ượ c hi u c th là ể ụ ể luân phiên làm vi c (sankin: làm vi c) ệ ệ
ho c luân phiên th ặ ườ ng tr c. Nghĩa là, khi lên Edo làm vi c, các lãnh chúa ph i trình di n t ự ệ ả ệ ướ ng quân; còn khi lãnh đ a thì ph i th c thi trách nhi m, b n ph n lãnh chúa c a mình v i M c ph ở ị ả ự ệ ổ ậ ủ ớ ạ ủ
Trang 38m t đ lên Edo, các lãnh chúa ph i khuy n khích tăng gia s n xu t nông s n và cácặ ể ả ế ả ấ ả
m t hàng có thu ho ch cao, do đó nông nghi p đặ ạ ệ ược quan tâm phát tri n; và cũngể thông qua quá trình đi v c a các lãnh chúa và gia nhân tùy tùng mà m ng lề ủ ạ ưới giao thông, ch búa, hàng quán, ngân hàng đã t o d ng đợ ạ ự ược c s đ thi t l p thơ ở ể ế ậ ể
ch qu c gia. Hàng năm, t kh p các ế ố ừ ắ han trên toàn qu c v i hàng đoàn ngố ớ ười lên
đ n hàng nghìn, đ v Edo là th c t h t s c thuy t ph c th hi n uy quy n c aế ổ ề ự ế ế ứ ế ụ ể ệ ề ủ chính quy n trung ề ương trong m i quan h tôn ch b i th n [124]. Luân phiênố ệ ủ ồ ầ trình di n th c s đã giúp M c ph thâu tóm quy n l c, ki m soát quy n l c c aệ ự ự ạ ủ ề ự ể ề ự ủ các lãnh chúa, đ c bi t là các ặ ệ tozama daimyo, ngăn ch n kh năng cát c c a cácặ ả ứ ủ lãnh chúa. Nh v y, cùng v i vi c Tokugawa Ieyasu bu c các lãnh chúa ph i kýư ậ ớ ệ ộ ả cam k t trung thành v i tế ớ ướng quân năm 1600, B lu t Vũ gia độ ậ ược ban hành là
m t bộ ước ti n n a nh m thâu tóm quy n l c vào tay chính quy n trung ế ữ ằ ề ự ề ươ ng
đ ng th i xây d ng nh ng nguyên t c căn b n trong quan h xã h i.ồ ờ ự ữ ắ ả ệ ộ
Đ i v i tri u đình Thiên hoàng Kyoto, chính quy n Tokugawa ti p t c thiố ớ ề ở ề ế ụ hành chính sách, m t m t nâng cao uy tín c a Thiên hoàng, m t khác luôn tìm cáchộ ặ ủ ặ
ki m soát và tách Thiên hoàng có kh năng liên k t v i các lãnh chúa đ ch ng l iể ả ế ớ ể ố ạ mình. B i vì, ở M c ph Tokugawa v i thi t ch chính tr c a nó, v a mang tínhạ ủ ớ ế ế ị ủ ừ
ch t quân s v a có ch c năng dân s , v a th ng tr Nh t B n v i t cách là lãnhấ ự ừ ứ ự ừ ố ị ậ ả ớ ư chúa l n nh t v a đóng vai trò c a chính ph trung ớ ấ ừ ủ ủ ương, thay m t Thiên hoàng caiặ
qu n đ t nả ấ ước, ho ch đ nh chính sách qu c gia. M c dù t năm 1192, các tạ ị ố ặ ừ ướ ngquân đã khuynh loát quy n l c c a Thiên hoàng nh ng trong quan h v i tri u đìnhề ự ủ ư ệ ớ ề Kyoto, M c ph luôn t ra tuân th các nguyên t c c a đ o lý truy n th ng b i vìạ ủ ỏ ủ ắ ủ ạ ề ố ở trên danh nghĩa Thiên hoàng v n là ngẫ ười có quy n uy cao nh t Nh t B n b iề ấ ở ậ ả ở hoàng gia, mà linh h n là Thiên hoàng, luôn có ý nghĩa là trung tâm h i t c a s cồ ộ ụ ủ ứ
m nh truy n th ng đ ng th i là bi u tạ ề ố ồ ờ ể ượng cho s trự ường t n và th ng nh t dânồ ố ấ
t c. S t n t i song song c a hai chính quy n trong c ch đi u hành kép: Thiênộ ự ồ ạ ủ ề ơ ế ề hoàng (tri u đình) và tề ướng quân (M c ph ) kéo dài g n 700 năm trong l ch sạ ủ ầ ị ử
Nh t B n còn in đ m nét cho đ n ngày nay là m t đ c đi m r t đáng chú ý.ậ ả ậ ế ộ ặ ể ấ Ngu n g c thiêng liêng c a Nh t hoàng th m sâu trong truy n th ng và ý th c dânồ ố ủ ậ ấ ề ố ứ
t c đã khi n cho các tộ ế ướng quân, dù có tham v ng đ n đâu, cũng ph i tính toánọ ế ả
c n tr ng trong các bẩ ọ ước đi chính tr H n th n a, m t đ t nị ơ ế ữ ở ộ ấ ước bi t l p nhệ ậ ư
Nh t B n, luôn b chia c t b i nh ng th l c cát c thì v th thiêng liêng vàậ ả ị ắ ở ữ ế ự ứ ị ế quy n l c c a Thiên hoàng, dù ch là h v , là đi u ki n c n đ dung hoà các xungề ự ủ ỉ ư ị ề ệ ầ ể
đ t [124]. Trong ý nghĩ đó, tộ ướng quân được coi là b tôi c a Nh t hoàng ph iề ủ ậ ả
Trang 39ch p nh n nguyên t c t i thấ ậ ắ ố ượng nêu trên. Cùng v i s đ i x cung kính, nh ngớ ự ố ử ữ chu c p tấ ương đ i r ng rãi v kinh t … chính quy n Edo không nh ng đã tránhố ộ ề ế ề ữ
được sai l m c a m t s tầ ủ ộ ố ướng quân trước đây mà còn gi đữ ược m i quan hố ệ đúng nghi l v i Thiên hoàng. Nhìn chung, m i quan h gi a hai th l c chính trễ ớ ố ệ ữ ế ự ị
đó đã di n ra khá ph ng l ng và ch b t đ u có d u hi u r n v khi các cễ ẳ ặ ỉ ắ ầ ấ ệ ạ ỡ ườ ng
qu c phố ương Tây đem đ i bác đ n gõ c a Nh t B n vào gi a th k XIXạ ế ử ậ ả ữ ế ỷ Như
v y, M c ph đã x lý hài hòa m i quan h gi a mình v i các lãnh chúa, gi aậ ạ ủ ử ố ệ ữ ớ ữ mình v i Thiên hoàng đ c g ng t o d ng m t môi trớ ể ố ắ ạ ự ộ ường hòa bình và n đ nh,ổ ị
v a th hi n tính t p quy n, v a th hi n tính phân quy n đ t o ra nh ng đi uừ ể ệ ậ ề ừ ể ệ ề ể ạ ữ ề
ki n căn b n cho kinh t phát tri n. “Giai đo n cu i th k XVII đ u th kệ ả ế ể ạ ố ế ỷ ầ ế ỷ XVIII là m t th i k chính tr n đ nh, nh ng m c tiêu kinh t đ ra đ u xem nhộ ờ ỳ ị ổ ị ữ ụ ế ề ề ư
th c hi n đự ệ ược nên tình hình xã h i đ sung mãn đ phát huy độ ủ ể ược m t n n vănộ ề hóa nhi u s c thái, v a ch đ ng b i đ ng c p võ sĩ, sau đ n ngề ắ ừ ủ ộ ở ẳ ấ ế ườ ẻi k ch l nợ ẫ
h ng bình dân” [80; tr.298].ạ
2.1.2. Tình hình xã h i ộ
Chính quy n Tokugawa d a trên quan ni m xã h i c a Kh ng giáo chia cácề ự ệ ộ ủ ổ
đ ng c p trong xã h i ra thành t dân: sĩ (võ sĩ), nông, công, thẳ ấ ộ ứ ương. Sĩ là đ ngẳ
c p đấ ược coi tr ng nh t trong xã h i Nh t Bọ ấ ộ ậ ả Đ ng c p này đn ẳ ấ ược tôi luy n cệ ả văn l n võ, đ i đa s là b ph n ph c v quân s cho các lãnh chúa và đẫ ạ ố ộ ậ ụ ụ ự ược các lãnh chúa tr lả ương. H đọ ược phân bi t v i các t ng l p khác quy n đệ ớ ầ ớ ở ề ượ cmang gia tính, các trang ph c đ c bi t là 2 thanh ki m mà h luôn mang theoở ụ ặ ệ ở ế ọ mình, đây là bi u tể ượng cho linh h n và đ ng c p c a samuraồ ẳ ấ ủ i. Samurai là nh ngữ
người có h c v n, có ki n th c t ch c quân s nên nhanh chóng ti p thu đọ ấ ế ứ ổ ứ ự ế ượ c
ki n th c m i và tr thành b ph n quý t c tích c c có tinh th n canh tân, c iế ứ ớ ở ộ ậ ộ ự ầ ả cách đ t nấ ước. Tuy nhiên do s lố ượng võ sĩ ngày m t đông, hòa bình kéo dài, cácộ lãnh chúa không đ ngân sách đ chi tr lủ ể ả ương cho h nên m t s đã t b tọ ộ ố ừ ỏ ướ c
hi u samurai, r i b lãnh đ a đi làm con nuôi cho các thệ ờ ỏ ị ương nhân ho c kinhặ doanh, buôn bán, làm ngh th công Đ n th k XIX, t ng l p Samurai l pề ủ ế ế ỷ ầ ớ ớ
dưới đã tr thành m t th l c l n m nh, chuy n hóa thành t ng l p quý t c tở ộ ế ự ớ ạ ể ầ ớ ộ ư
s n hóa (quý t c m i), có t tả ộ ớ ư ưởng ch ng l i M c Ph , ti n hành c i cách xã h iố ạ ạ ủ ế ả ộ sau này. H tr thành nh ng ngọ ở ữ ười qu n lý nông dân nông thôn ho c kinhả ở ặ doanh thương nghi p thành th ; có m i quan h v i m t thi t thệ ở ị ố ệ ớ ậ ế ương nhân và
đ a ch phong ki n. Samurai là đ ng c p v a có đ c quy n chính tr , l i v aị ủ ế ẳ ấ ừ ặ ề ị ạ ừ
Trang 40th c th i trong kinh doanh, buôn bán. Trong cu c c i cách Minh Tr h là l cứ ờ ộ ả ị ọ ự
lượng lãnh đ o chính c a c i cách. ạ ủ ả
Nông dân là giai c p th hai, chi m kho ng 80% dân s ấ ứ ế ả ố H là nh ngọ ữ
người kh n kh nh t ch u s áp b c, qu n lý ch t ch c a lãnh chúa, đ c bi tố ổ ấ ị ự ứ ả ặ ẽ ủ ặ ệ khi kinh t hàng hoá phát tri n đ i s ng ngế ể ờ ố ười nông dân càng thêm khó khăn. Ngoài vi c ph i n p 1/2 thu ho ch h còn ph i n p các lo i t p thu , lao d ch ệ ả ộ ạ ọ ả ộ ạ ạ ế ị Nông dân b ràng bu c v i ru ng đ t c a lãnh chúa, không có quy n t do ch nị ộ ớ ộ ấ ủ ề ự ọ ngành ngh , t do c trú, không có quy n t do tr ng tr t, không có quy n t doề ự ư ề ự ồ ọ ề ự mua bán ru ng đ t, không độ ấ ượ ực t do k t hôn Do đó, s b t mãn c a ngế ự ấ ủ ườ inông dân luôn x y ra khi m t mùa, đói kém. Đó là m m m ng cho nh ng cu cả ấ ầ ố ữ ộ
kh i nghĩa nông dân trong l ch s Nh t B n. ở ị ử ậ ả Tuy xét v th b c, h cao h n soề ứ ậ ọ ơ
v i th th công và thớ ợ ủ ương nhân nh ng trên th c t , đây là giai c p s ng dư ự ế ấ ố ưới đáy
c a xã h i v i s u cao, thu n ng, binh d chủ ộ ớ ư ế ặ ị và nhi u ràng bu c phong ki n khác.ề ộ ế
Thương nhân có đ a v th p nh t trong 4 giai c p, b i theo quan ni m c aị ị ấ ấ ấ ở ệ ủ
Kh ng giáo th i b y gi , đây là giai c p “làm ti n”, và theo chính sách tr ng nông,ổ ờ ấ ờ ấ ề ọ
là giai c p ch th c hi n vi c “mua qua bán l i”ấ ỉ ự ệ ệ ạ ki u “con buôn”ể ch không ứ tr cự
ti p ế tham gia s n xu tả ấ , t o ra c a c i ạ ủ ả nên không được coi tr ngọ Đi u đ c bi t làề ặ ệ
Nh t B n, ranh gi i đ phân bi t công và th ng là không rõ ràng b i hai giai
c p này thấ ường được g i chung là đinh nhân (chonin). Khi kinh t phát tri n, thọ ế ể ợ
th công t ng bủ ừ ước tách ra kh i nông nghi p và ngày càng có m i quan h g n bóỏ ệ ố ệ ắ
v i thớ ương nghi p và thệ ương nhân h n là nông dân. Nhi u th th công khi cóơ ề ợ ủ
v n s đ ng ra thu mua s n ph m và tr thành thố ẽ ứ ả ẩ ở ương nhân trung gian liên k tế
gi a ngữ ườ ải s n xu t và ngấ ười buôn bán. Đa s đ ng c p này thố ẳ ấ ường s ng cácố ở thành ph , d n d n tr nên giàu và có th l c; có t m nh hố ầ ầ ở ế ự ầ ả ưởng đ n đ i s ngế ờ ố kinh t và văn hóa c a c nế ủ ả ước. M c dù mi t th ngặ ệ ị ười buôn bán nh ng các đ ngư ẳ
c p trên trong xã h i đ u ph i d a vào nghi p v kinh t nh chuyên ch g o vàấ ộ ề ả ự ệ ụ ế ư ở ạ các nông s n t nông thôn ra thành ph ; làm ngả ừ ố ười môi gi i buôn bán và đ i ti nớ ổ ề
đ vi c trao đ i s n ph m các đ a phể ệ ổ ả ẩ ở ị ương được di n ra thu n l i. Nhi uễ ậ ợ ề
thương gia đã tr thành nh ng tri u phú, đ t n n móng cho các hãng buôn l n vàở ữ ệ ặ ề ớ
s ra đ i c a các ngân hàng. S lự ờ ủ ố ượng thương nhân ngày càng gia tăng nhanh chóng. Năm 1738, thương nhân chi m t l 12,2% trong khi đó võ sĩ ch chi mế ỷ ệ ỉ ế 7,7%. Hòa bình kéo dài trên 200 năm nên m t b ph n l n trong đ ng c p võ sĩộ ộ ậ ớ ẳ ấ không có công ăn vi c làm đã chuy n sang kinh doanh, gián ti p đ y nhanh sệ ể ế ẩ ố