1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

27 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của luận án nhằm xác định được đặc điểm phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên (TSTN) các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển các quần xã và một số loài cây lá kim quý hiếm tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG HỖN GIAO LÁ RỘNG,

LÁ KIM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Lâm sinh

Mã số: 9620205

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Đăng Hội

Vào hồi giờ, ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia, Thư viện Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và Thư viện Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Trang 3

NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

1 Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Đăng Hội, Kuznetsov A.N, Đặng Hùng Cường (2017),

Phân loại thảm thực vật rừng Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, Tạp chí Khoa

học Lâm nghiệp, số 2, tr.20-28

2 Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Đăng Hội, Triệu Văn Hùng (2017), Đặc điểm phân hóa

thảm thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng,

Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, số 14, tr 76-86

3 Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Đăng Hội, Triệu Văn Hùng (2018), Đặc điểm cấu trúc

tầng cây cao của một số quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim Vườn Quốc gia Bidoup

- Núi Bà, Lâm Đồng, Tạp chí NN&PTNT, số 10/2018, tr 133-138

4 Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Đăng Hội, Triệu Văn Hùng (2018), Một số đặc điểm tái

sinh dưới tán rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi

Bà, tỉnh Lâm Đồng, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2/2018, tr 59-67

5 Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Đăng Hội, Triệu Văn Hùng, Lê Xuân Đắc, Đặng Ngọc

Huyền (2019), Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Du sam núi đất (Keteeleria everyliana

Mast.) tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, Tạp Chí NN&PTNT, số 6/2019,

tr.96-102

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuộc vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển quốc tế Langbiang, Vườn Quốc gia (VQG) Bidoup - Núi Bà được đánh giá là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam, nơi còn lưu giữ được diện tích rừng nguyên sinh liên tục lớn nhất

cả nước Thảm thực vật rừng (TTVR) kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim VQG Bidoup - Núi Bà, bao gồm các quần xã thực vật rừng hỗn giao giữa cây lá rộng với các loài cây lá kim quý hiếm luôn được coi như di sản thiên nhiên của khu vực, có giá trị nổi bật về sinh thái cảnh quan và khoa học bảo tồn Ở đó, các loài cây lá kim,

có vai trò hình thành nhóm thực vật ưu thế sinh thái, là thành phần chính kiến tạo nên tầng trội, đơn trội của kiểu rừng TTVR được đánh giá có tính đa dạng sinh học cao không chỉ với thực vật thân gỗ mà các loài thực vật thân thảo, thực vật ngoại tầng Tuy vậy, đến nay, những kết quả nghiên cứu về phân bố, cấu trúc quần xã thực vật rừng hỗn giao còn hạn chế, công tác bảo tồn, phát triển loài và sinh cảnh quý hiếm gặp nhiều khó khăn

Vì những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự

nhiên các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim vườn quốc gia Bidoup - Núi

Bà, tỉnh Lâm Đồng” đã được thực hiện

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Về lý luận

Xác lập được một số cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

2.2 Về thực tiễn

Xác định được đặc điểm phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên (TSTN) các quần

xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển các quần xã và một số loài cây lá kim quý hiếm tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

3 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn, phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu về đặc điểm phân

loại, phân bố, cấu trúc và TSTN các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim

(với sự tham gia của ít nhất một trong các loài lá kim: Pơ mu (Fokienia hodginsii),

Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana), Thông lá dẹt, Thông năm lá) và sau đây

trong luận án được ký hiệu là QXRK

- Giới hạn về không gian: khu vực VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

Trang 5

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

4.1 Ý nghĩa khoa học

Bổ sung cơ sở dữ liệu về đặc điểm phân loại, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên các QXRK tại VQG Bidoup - Núi Bà trong điều kiện khí hậu á nhiệt đới cao nguyên của Việt Nam nói riêng và các kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim của Việt Nam nói chung

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, phát triển các QXRK trong đó bao gồm một số loài cây lá kim quý hiếm; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, cũng như làm tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo và các nghiên cứu thuộc lĩnh vực liên quan

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã xác định và phân tích định lượng được một số đặc điểm phân bố, cấu trúc hình thái cơ bản các quần xã thực vật rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim và đặc điểm cấu trúc, TSTN của QXRK điển hình cùng với đặc điểm TSTN của một số loài cây lá kim quý hiếm tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng

- Xác định được phân bố và định hướng không gian ưu tiên bảo tồn, phát triển các QXRK cùng các nhóm giải pháp phù hợp cho những ưu tiên này

6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án dài 142 trang, gồm có: Mở đầu (4 trang); Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu (35 trang); Chương 2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu (27 trang); Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận (73 trang); Kết luận tồn tại và khuyến nghị (3 trang) và Luận án gồm có 36 bảng biểu, 20 hình ảnh, biểu đồ Luận án có 145 tài liệu tham khảo chính (103 tiếng Việt, 40 tiếng nước ngoài và 2 Website)

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Phân loại thảm thực vật

Hệ thống phân loại thảm thực vật đầu tiên, tiêu biểu cho quan điểm coi khí hậu

là yếu tố chủ đạo của Schimper (1898), tác giả đã chia thảm thực vật thành 3 quần hệ: quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi Năm 1903, Tanfilev đã dựa theo hệ thống phân loại này để nghiên cứu thảm thực vật và xây dựng bản đồ thảm thực vật ở Nga Champion (1936) dựa vào nhiệt độ để chia rừng ở Ấn Độ - Miến Điện thành 4 kiểu: rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao Beard (1938)

Trang 6

đã nghiên cứu về rừng nhiệt đới và cho rằng: rừng nhiệt đới gồm 5 loạt quần hệ: loạt quần hệ rừng xanh theo mùa, loạt quần hệ khô thường xanh, loạt quần hệ miền núi, loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm

Khung phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) đã dựa trên nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc, hệ thống đã chia thảm thực vật thế giới thành 5 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ cây bụi lùn, lớp quần hệ cây thảo

Bên cạnh đó, nhiều tác giả trên thế giới đã dựa theo đai độ cao để phân loại thảm thực vật, như: Hajra, Rao (1990), Michael A và Avi Shmida (1993), Hegazy và cộng sự (1998), Fabio R.S (2002), Jon C.L (2006), Rainer W.B (2006), Zhang J.T, Zhang F (2007) Các nghiên cứu đều cho rằng, theo đai độ cao, thảm thực vật có sự thay đổi cấu trúc, thành phần loài, nhóm loài ưu thế và mật độ quần xã

1.1.2 Cấu trúc rừng

Nghiên cứu định tính: điển hình như Richards (1952), Catinot (1965), các tác

giả đã đi sâu vào mô tả cấu trúc hình thái rừng bằng phẫu diện đồ, các yếu tố cấu trúc được phân tích theo khái niệm về dạng sống, tầng tán… Theo Chevalier (1917), Mildbraed (1922), Booberg (1932) cho rằng, sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới không rõ ràng, phương pháp dựa vào chiều cao cây để phân tầng là thiếu cơ sở khoa học Ngược lại, nhiều nghiên cứu cho rằng rừng mưa nhiệt đới có sự phân tầng rõ rệt Richards (1952) khẳng định rừng hỗn giao nguyên sinh ở gần sông Moraballi có cấu trúc gồm 3 tầng rõ rệt: tầng cây gỗ, tầng cây bụi và tầng mặt đất Catinot (1965) cũng cho rằng, quần thụ trong rừng mưa ẩm nhiệt đới có sự phân hóa khá rõ về chiều cao Stevenson (1940) đã chia rừng rậm ở Honduras thành 4 tầng Ngoài ra, khi nghiên cứu rừng ở Kinshara - Conggo, Malaysia, Taylor (1960), Gerad (1906), Myatt Sonith (1963) cũng chia rừng ở đây thành 3 - 5 tầng

Cấu trúc rừng còn được mô tả theo phổ dạng sống, điển hình là hệ thống mô tả của Raunkiaer (1934) Tác giả đã dựa vào dấu hiệu thích nghi khác nhau của thực vật theo thời gian bất lợi trong năm mà cụ thể là vị trí của chồi trên mặt đất để mô tả

Nghiên cứu định lượng: Những chỉ tiêu cấu trúc được lượng hóa đầu tiên phải

kể đến như: Curtis và cộng sự (1951) đã dùng chỉ số IV% để xác định tổ thành loài, chỉ

số đa dạng sinh học loài của Shannon - Wiener (1988), Simpson (1949), mức độ thường gặp Margalef (1958), sinh khối, trữ lượng Nhiều tác giả còn vận dụng triệt để các hàm toán học để mô hình hóa cấu trúc, mô phỏng các quy luật phân bố số cây theo

cỡ kính (N/D1.3), số cây theo cỡ chiều cao (N/Hvn) Điển hình như các công trình của Bertram (1972), hay công trình của Prodan (1968), Snedecor (1956)

Trang 7

1.1.3 Tái sinh rừng

Van Steenis (1956) cho rằng, đối với rừng nhiệt đới có hai đặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh phân tán, liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống) Quan điểm về tái sinh lỗ trống cũng được nhiều tác giả: Yamamoto (2000), Brokaw (1985), Denslow (1995), Sapkota (2009) nghiên cứu Ngoài ra, sự tương đồng hay khác biệt giữa lớp cây con và tầng cây cao được nhiều nhà khoa học quan tâm như Richards (1952), Baur (1964) Obrevin (1938) cho rằng: tổ thành loài cây mẹ ở cây tầng cao và tổ thành cây tái sinh ở tầng dưới khác nhau rất nhiều

Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng là vấn đề rất quan trọng trong nghiên cứu tái sinh rừng Theo Aubreville (1949), trong các nhóm yếu tố sinh thái phát sinh quần thể thực vật, nhóm yếu tố khí hậu - thủy văn là nhóm yếu tố chủ đạo, quyết định hình thái và cấu trúc của các kiểu thảm thực vật Andel (1981) chứng minh độ tán che tối ưu cho sự phát triển bình thường của cây gỗ là 0,6 - 0,7 Ghent (1969) cho rằng: thảm mục, chế độ thủy nhiệt, tầng đất mặt và tái sinh rừng luôn tồn tại mối quan hệ chặt chẽ Denslow (1995) khi nghiên cứu tái sinh rừng ở Costa Rica cho rằng, yếu tố địa hình có ảnh hưởng đến mật độ và thành phần loài cây bụi, cây tái sinh nhỏ

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Phân loại thảm thực vật

Trần Ngũ Phương (1970) đã dựa vào điều kiện địa hình, tính chất sinh thái và thành phần loài thực vật để phân loại rừng ở miền Bắc Việt Nam theo 3 đai chính: Đai rừng nhiệt đới mưa mùa; Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, gồm; Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao; Thái Văn Trừng (1972) cũng đã đưa ra hệ thống phân loại TTVR ở Việt Nam với 14 kiểu thảm thực vật thuộc 4 nhóm TTVR chính, gồm: rừng kín vùng thấp, rừng kín vùng cao, rừng thưa, các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao; Phan Kế Lộc (1985) lại dựa theo bảng phân loại thảm thực vật thế giới của UNESCO (1973) để áp dụng phân loại thảm thực vật ở Việt Nam Theo đó, thảm thực vật Việt Nam được chia thành 5 lớp quần hệ, gồm: lớp quần hệ rừng rậm, lớp quần hệ rừng thưa, trảng cây bụi, trảng cây bụi lùn, trảng cỏ Hệ thống phân loại này đã được Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) và nhiều tác giả khác sử dụng trong nghiên cứu phân loại thảm thực vật của mình

Trần Đình Lý và cộng sự (2017) đã kế thừa khung phân loại của UNESCO (1973) và các bậc phân loại dưới quần hệ của Thái Văn Trừng (1999), thang phân đai

độ cao của Vũ Tự Lập (2003) để vận dụng xây dựng hệ thống phân loại thảm thực vật

Trang 8

Việt Nam, gồm 5 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng kín; lớp quần hệ rừng thưa; lớp quần

hệ cây bụi; lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần xã gần gũi và lớp quần hệ cỏ

1.2.2 Cấu trúc rừng

- Cấu trúc tầng thứ: Thái Văn Trừng (1978) đã chia thành 5 tầng, gồm: tầng vượt tán

(A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C)

- Cấu trúc tổ thành: Thái Văn Trừng (1999), tập hợp nhóm dưới 10 loài, mỗi loài đều

có giá trị IV% lớn hơn 5% và tổng IV% của nhóm đạt từ 40% sẽ hình thành nên ưu hợp thực vật mang tên nhóm loài đó Nguyễn Thành Mến (2005), đã dựa vào chỉ số IV% để phân chia rừng lá rộng thường xanh tại Phú Yên thành 3 ưu hợp, phức hợp thực vật khác nhau cho các trạng thái IV và IIIB

- Nghiên cứu lượng hóa cấu trúc rừng bằng các hàm toán học: Bảo Huy (1988,

1993) thử nghiệm 5 dạng phân bố lý thuyết là Poisson, khoảng cách, hình học, Meyer

và Weibull để mô phỏng cấu trúc của rừng Bằng lăng ở Tây Nguyên Trần Văn Con (2001), Lê Minh Trung (1991) đã nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên ở Đắk Lắk, Tây Nguyên và cho rằng phân bố Weibull thích hợp nhất cho rừng tự nhiên tại khu vực

1.2.3 Tái sinh rừng

Nghiên cứu về tái sinh rừng được đặc biệt quan tâm từ những thập niên cuối của thế kỷ XX, điển hình như: Chương trình điều tra tình hình TSTN cho các vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc Việt Nam của Viện Điều tra Quy hoạch rừng, nghiên cứu của Vũ Đình Huề (1975), Phạm Đình Tam (1987), Vũ Tiến Hinh (1991), Trần Đình Lý và cộng sự (1995) đã tập trung đánh giá đặc điểm mật độ, tổ thành, phân bố của lớp cây tái sinh dưới tán

Thái Văn Trừng (1999) nhấn mạnh: ánh sáng là yếu tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình TSTN ở cả rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh Ở trường hợp khác, Phạm Ngọc Thường (2003) đã kết luận: khoảng cách từ nơi tái sinh đến nguồn cung cấp giống càng xa thì mật độ và số loài cây tái sinh càng thấp

Mô phỏng phân bố số cây theo cấp chiều cao, phân bố theo bề mặt đất rừng điển hình: Ngô Kim Khôi (1999), Phạm Ngọc Thường (2003), Ma Thị Ngọc Mai và cộng sự (2009) đã dùng tiêu chuẩn U của Clark và Evans để nghiên cứu hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng, chọn hàm Mayer để mô hình hóa quy luật cấu trúc tần số phân bố số cây, số loài cây tái sinh theo cấp chiều cao

1.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan tại VQG Bidoup - Núi Bà

Trong mô tả TTVR tại VQG Bidoup - Núi Bà (2004) có 6 kiểu và kiểu phụ rừng: (i) Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình - kiểu rừng có

Trang 9

phân bố từ độ cao 1.700 m trở lên; (ii) Kiểu phụ rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim

á nhiệt đới - xuất hiện ở độ cao 1.700 m trở lên; (iii) Kiểu phụ rừng rêu, rừng lùn đỉnh núi; (iv) Rừng thưa cây lá kim á nhiệt đới núi thấp; (v) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, tre nứa thuần loài và (vi) Rừng trồng

Nguyễn Đăng Hội và Kuznetsov A.N (2011) cho rằng TTVR ở đây thường gồm 3 tầng, với tầng 1 là thành phần cây gỗ chiếm ưu thế sinh thái có chiều cao vượt trội, tầng 2 là thành phần cây gỗ dưới tán và tầng 3 là thành phần cây bụi

Lưu Hồng Trường & cộng sự (2014) có nhận xét rằng, kiểu rừng kín hỗn giao cây lá rộng lá kim á nhiệt đới núi thấp có tính đa dạng sinh học cao Nguyễn Trọng Bình (2014) cũng khẳng định kiểu rừng có mức độ đa dạng sinh học cao, với chỉ số Shannon - Wiener đạt 3,62 Theo Đỗ Văn Ngọc (2015), quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim nơi có loài Thông lá dẹt phân bố có tính đa dạng sinh học khá cao với chỉ số He’ là 3,6837 và chỉ số Cd là 0,0357

1.4 Nhận xét chung

Các công trình nghiên cứu về phân loại, cấu trúc và TSTN khá đa dạng và đã đạt được những thành tựu to lớn trong khoa học lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay, các nghiên cứu cũng như cơ sở dữ liệu về phân bố, cấu trúc, TSTN kiểu rừng hỗn giao lá rộng, lá kim chưa nhiều Tại VQG Bidoup - Núi Bà, các nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh tự nhiên hay đặc điểm kiểu rừng hỗn giao lá rộng, lá kim đã đạt được những kết quả nhất định, song còn một số tồn tại sau:

- Các kiểu TTVR, VQG Bidoup - Núi Bà (2008) đã và đang được áp dụng trong nhiều tài liệu, báo cáo chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hệ thực vật của Vườn Bản đồ hiện trạng rừng VQG Bidoup - Núi Bà chưa thể hiện được thực tế phân bố của TTVR hỗn giao lá rộng, lá kim;

- Các nghiên cứu hầu như chưa thể hiện tính hệ thống, chưa phản ánh được đặc điểm phân bố, cấu trúc và TSTN của kiểu rừng nói chung, đặc biệt là các quần xã thực vật hỗn giao lá rộng, lá kim đặc trưng cho vùng núi Bidoup nói riêng

- Công tác bảo tồn ngoại vi các loài cây lá kim quý hiếm chưa đạt được nhiều kết quả khả quan Thêm vào đó, biện pháp bảo tồn nguyên vị sinh cảnh và các loài quý hiếm chủ yếu còn mang tính khoanh vi và quản lý bảo vệ, chưa chú trọng đến các biện pháp phục hồi tự nhiên tại những khu vực có triển vọng trong vùng bảo vệ nghiệm ngặt và vùng phục hồi sinh thái

1.5 Một số quan điểm, khái niệm được sử dụng trong luận án

- Quan điểm về rừng hỗn giao lá rộng, lá kim

Trang 10

Khái niệm rừng hỗn giao lá rộng, lá kim được sử dụng trong luận án, ngoài những diện tích theo quy định tại Thông tư 34/2009/TT-BNN&PTNT còn là khu phân bố của các loài cây lá kim quý hiếm như: Thông lá dẹt, Thông năm lá, Pơ mu, Du sam núi đất mà tại đó, số lượng cá thể cây lá kim chưa đạt 25% tổng số cá thể của quần xã

- Quan điểm về đai cao địa hình trên quan điểm phân chia đai cao địa hình của

Vũ Tự Lập (2003): vùng thấp < 500 m, núi thấp: 500 - 1.500 m, núi trung bình: 1.500 - 2.500 m, núi cao > 2.500 m Ngoài ra trong quá trình phân tích, tổng hợp số liệu, đai núi trung bình được chia thành các đai phụ 1.500-1.700 m, > 1.700 m.

- Khái niệm QXRK, QXRK điển hình

+ QXRK được ký hiệu và sử dụng trong luận án là các quần xã thực vật rừng hỗn giao cây lá rộng, cây lá kim với sự tham gia của ít nhất một trong 4 loài cây lá kim quý, hiếm, gồm: Pơ mu, Du sam núi đất, Thông năm lá, Thông lá dẹt

+ QXRK điển hình là những QXRK mà mỗi loài hay nhóm trong các loài Pơ mu, Thông lá dẹt, Thông năm lá, Du sam núi đất chiếm ưu thế về giá trị IV% trên một khoảng diện tích nhất định (2.500 m2) Kết quả nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phỏng vấn và khảo sát thực địa cho thấy có 6 kiểu QXRK điển hình, gồm: QXRK điển hình với sự tham gia của loài Pơ mu (Pm); QXRK điển hình với sự tham gia của loài Pơ

mu và Thông lá dẹt (Pm+Tld); QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông lá dẹt và Thông năm lá (Tld+Tnl); QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông lá dẹt (Tld); QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông năm lá (Tnl); QXRK điển hình với sự tham gia của loài Du sam núi đất (Ds)

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà

- Đặc điểm phân bố các QXRK

- Một số đặc điểm cấu trúc các QXRK điển hình

- Một số đặc điểm tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình

- Định hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp kế thừa

Kế thừa có chọn lọc số liệu khí tượng, thổ nhưỡng, địa hình, khung phân loại TTVR, kết quả của các công trình nghiên cứu về TTVR (đa dạng, cấu trúc, tái sinh ),

về cây lá kim (thông tin chỉ dẫn địa lý, đặc điểm sinh thái ); kết quả nghiên cứu đề tài

mã số E1.2 của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga và số liệu điều tra tầng cây cao 2 ÔTC

Trang 11

2.500 m2 tại QXRK điển hình với sự tham gia của loài Pơ mu và Thông lá dẹt, thuộc tiểu khu 127B của Lê Cảnh Nam (2010) Và các tư liệu về bản đồ, ảnh viễn thám như: bản đồ địa hình; bản đồ thổ nhưỡng; bản đồ hiện trạng rừng năm 2015, bản đồ kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng năm 2016; Ảnh vệ tinh SPOT 5…

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là người dân, cán bộ địa phương, cán bộ chuyên trách thuộc đơn vị quản lý, bảo vệ rừng Nội dung phỏng vấn là sử dụng câu hỏi mở

về khu phân bố của các loài: Pơ mu, Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Thông năm lá

2.2.3 Nhóm các phương pháp điều tra thực địa

- Phương pháp xác định tuyến khảo sát và lựa chọn vị trí lập ô điều tra

- Phương pháp mô tả đặc điểm phân hóa các QXRK theo đai cao

- Phương pháp điều tra các yếu tố sinh thái chủ đạo tại khu phân bố QXRK:

+ Nghiên cứu đặc điểm địa hình: xây dựng mô hình số độ cao DEM từ lớp

đường bình độ, điểm độ cao, thủy văn trên bản đồ địa hình dựa vào thuật toán GIS bằng phần mềm ArcGIS 10.1

+ Điều tra đặc điểm thổ nhưỡng: tại mỗi nhóm đất chính mà QXRK phân bố,

tiến hành đào 1 phẫu diện có kích thước 1,2m x 0,8m x 1m Quan sát, mô tả phẫu diện

và thu mẫu, phân tích các chỉ tiêu: pH, hàm lượng mùn, NPK tổng số, NPK dễ tiêu

+ Nghiên cứu đặc điểm sinh khí hậu: số liệu khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm) được

quan trắc bằng thiết bị đo nhiệt ẩm iButtons trong thời gian (16/10/2017-16/12/2017) tại khu phân bố đặc trưng của các QXRK

- Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình:

+ Lập 10 ÔTC và kế thừa số liệu điều tra tầng cây cao 2 ÔTC với diện tích 2.500 m2/ô (50 m x 50 m) tại 6 kiểu QXRK điển hình để điều tra, thu thập số liệu về cấu trúc và tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình Quy trình điều tra dựa theo phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) và Trần Văn Con (2015) Tại mỗi ÔTC (ô cấp A) tiến hành đo đếm tất cả cây gỗ có D1.3 ≥ 10cm; lập 4 ô cấp B ở trung tâm ô cấp A có diện tích 2,5m x 25m mỗi ô để đo đếm các cây tái sinh triển vọng có chiều cao vút ngọn - Hvn > 2m, D1.3 < 10cm và đo đếm tất cả các cây tái sinh của 4 loài (Pơ mu, Du sam núi đất, Thông năm lá, Thông lá dẹt); lập 5 ô cấp C có diện tích 2m x 2m mỗi ô đề điều tra tất cả các cây tái sinh nhỏ

có chiều cao vút ngọn 0,3m ≤ Hvn ≤ 2m Số liệu điều tra, bao gồm: tên loài, D1.3, Hvn,

Hdc, chất lượng cây tái sinh, ĐCP cây bụi, thảm tươi (%), độ dày thảm khô (cm), độ dày thảm mục (cm)

+ Nghiên cứu đặc điểm TSTN của loài Thông lá dẹt: tại những vị trí có phân

bố của ít nhất 3 cây tái sinh nhỏ (không kể cây mạ), tiến hành lập được 31 ô điều tra

Trang 12

có diện tích 5m x 5m mỗi ô để đo đếm tất cả cây tái sinh của loài Thông lá dẹt: Hvn, phẩm chất, số lượng cây mạ Đồng thời điều tra các chỉ tiêu sinh thái: ĐCP thảm tươi, cây bụi (%), độ dày thảm khô (cm), độ dày thảm mục (cm), độ dày tầng mùn (cm), khoảng cách đến cây mẹ gần nhất, ĐTC

+ Nghiên cứu đặc điểm TSTN của loài Du sam núi đất: tại khu phân bố điển hình của loài (tiểu khu 125, 128), tiến hành lựa chọn 10 cây mẹ (xuất hiện ít nhất 10 cây tái sinh có Hvn ≥ 0,3 m dưới tán và trong phạm vi xung quanh ≥ 2,5 lần Hvn cây mẹ không xuất hiện cây mẹ khác) Với mỗi cây mẹ được chọn, tiến hành lập tối đa 8 ô điều tra có diện tích 4 m2, gồm: từ 1-4 ô ở trong tán và 1-4 ô ở ngoài tán (trong phạm vi 1Hvn cây

mẹ tính từ mép tán) tại các vị trí có cây tái sinh phân bố (ưu tiên những điểm có nhiều cây tái sinh triển vọng) Tại mỗi ô điều tra, tiến hành đo đếm số cây tái sinh, Hvn, phẩm chất và các chỉ tiêu sinh thái: ĐCP thảm tươi, cây bụi (%), độ dày thảm khô (cm), độ dày thảm mục (cm), độ dày tầng mùn (cm), khoảng cách đến cây mẹ (m)

2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý nội nghiệp

- Dữ liệu thu thập được tổng hợp, phân tích thống kê trên các phần mềm Excel 13.0, SPSS 20.0, Stagraphic Centurion 18.0, Corel Draw X6, Gap Light Analyzer GLA_v2.0 theo nội dung nghiên cứu

- Phương pháp đề xuất định hướng bảo tồn loài và các QXRK: Từ các kết quả

nghiên cứu, áp dụng phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp nhằm đề xuất định hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK

2.2.5 Phương pháp bản đồ

- Xử lý dữ liệu: Xây dựng mô hình số độ cao DEM; Xây dựng bản đồ độ dốc,

độ cao; Ảnh vệ tinh SPOT 5 được xử lý về màu tự nhiên, chuẩn hóa với hệ tọa độ VN

2000, tiến hành giải đoán bằng phương pháp phân loại ảnh tự động, có sử dụng mẫu ảnh kiểm chứng hiện trường, cập nhật hiện trạng rừng từ nguồn tư liệu bản đồ sẵn có

- Xây dựng bản đồ TTVR, tỷ lệ 1/50.000: Tiến hành điều chỉnh cập nhật ranh

giới các lô trạng thái rừng trên nền ảnh vệ tinh SPOT 5 năm 2017 (nếu có biến động) Tiến hành chồng xếp với lớp bản đồ độ cao và bản đồ độ dốc Kiểm tra và hiệu chỉnh ranh giới các đơn vị phân loại thảm thực vật từ kết quả điều tra tuyến nếu có sự sai khác với thực địa - bản đồ Bản đồ thảm thực vật VQG Bidoup - Núi Bà (2018) được hiệu chỉnh ranh giới lần cuối (nếu có sự sai khác) sau khi chồng xếp lớp bản đồ phân

bố QXRK

- Xây dựng bản đồ phân bố các QXRK, tỷ lệ 1/50.000: Trên cơ sở bản đồ

thảm thực vật VQG Bidoup - Núi Bà năm 2018 (tạm thời), tách các đối tượng rừng hỗn giao lá rộng, lá kim và dựa vào đặc điểm phân bố, thích nghi sinh thái của các

Trang 13

QXRK, kết quả khảo sát thực địa, kết hợp công nghệ ảnh FlyCam, Xây dựng mẫu khóa ảnh cho các QXRK… tiến hành xây dựng lớp bản đồ phân bố QXRK

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà

3.1.1 Các kiểu thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà

Thảm thực vật VQG Bidoup - Núi Bà gồm các kiểu chính sau:

(1) Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, á nhiệt đới núi thấp (500-1.500 m) có phân bố ở phía Đông Bắc thuộc xã Đạ Chais và phía Tây Bắc của Vườn thuộc xã Đưng Knớ, với tổng diện tích 11.497,5 ha, chiếm 16,5% diện tích của

cả Vườn;

(2) Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình có phân bố ở đai cao từ trên 1.500 m (1.500-2.200 m), có diện tích 17.219,88 ha, chiếm 24,7 % diện tích của cả Vườn

(3) Kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim ẩm nhiệt đới, á nhiệt đới núi thấp phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc và Tây Bắc của Vườn, thuộc các xã Đưng K’Nớ, xã Đạ Chais và xã Đa Nhim, với diện tích 6.881,14 ha, chiếm 9,9% diện tích của cả Vườn;

(4) Kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi trung bình có phân bố ở độ cao trên 1.500 m, với diện tích khoảng hơn 5.442,73

ha, tập trung chủ yếu phía Tây Nam và phía Đông của Vườn, thuộc xã Lát và xã

Đạ Chais;

(5) Kiểu rừng thưa thường xanh cây lá kim hơi khô nhiệt đới, á nhiệt đới núi thấp với diện tích 14.973,58 ha, chiếm 21,2% diện tích của Vườn, phân bố từ đai

độ cao 600 m, tập trung ở các tiểu khu 22, 25, 44, 49, 52, 55, 57;

(6) Kiểu rừng thưa thường xanh cây lá kim hơi khô á nhiệt đới núi trung bình có tổng diện tích 6.725,8 ha, chiếm 9,7% tổng diện tích toàn Vườn, thuộc các tiểu khu: 80,

82, 127B, 129, 130…;

(7) Kiểu rừng tre nứa hỗn giao cây lá rộng và rừng tre nứa thuần loàicó tổng diện tích 1.778,7 ha, phân bố chủ yếu ở đai nhiệt đới vung thấp (dưới 1.000 m), dọc theo nhánh sông Krông Kno và sông Đăk Đom;

Ngày đăng: 10/01/2020, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w