Trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng về Giáo dục - Đào tạo luôn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Tiếp thu những lời dạy của Bác, trong những năm qua sự nghiệp giáo dục đã trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân tỉnh Phú Thọ. Đảng bộ và nhân dân tỉnh Phú Thọ đã vận dụng những quan điểm, phương pháp về giáo dục của Bác và đã mang lại hiệu quả tích cực, hệ thống giáo dục của tỉnh toàn diện từ mầm non đến phổ thông và chuyên nghiệp, tỷ lệ dân số trong độ tuổi đến trường tăng nhanh, chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng cao thế và lực của tỉnh ngày càng lớn mạnh không ngừng.
Trang 1T TƯ ƯỞNG H CHÍ MINH V GIÁO D C VÀ S V N D NG C A Đ NG B T NH PHÚ THỒ Ề Ụ Ự Ậ Ụ Ủ Ả Ộ Ỉ Ọ
TRONG TH I K Đ I M I (1996 – 2015)Ờ Ỳ Ổ Ớ
NCS. Hà Ng c Ninh – Khoa L ch sọ ị ử
Trường Đ i h c Khoa h c Xã h i & Nhân văn TPHCMạ ọ ọ ộ
ĐT: 0974725875 Email: hangocninh85@gmail.com Tóm t t. ắ Ch t ch H Chí Minhủ ị ồ là người đã khai phá con đường đi lên ch nghĩa xã h i m t nủ ộ ở ộ ước nông nghi p l c h u, ch a kinh qua ch nghĩa t b n, b chi n tranh tàn phá, t ng bệ ạ ậ ư ủ ư ả ị ế ừ ước làm cho“đ ng bào ai cũng có c m ồ ơ
ăn áo m c, ai cũng đ ặ ượ c h c hành ọ ” đ đi t i m t xã h i dân giàu, nể ớ ộ ộ ước m nh.ạ Trong di s n t tả ư ưởng H Chí Minh,ồ
t tư ưởng v giáo d c đào t o luôn có ý nghĩa lý lu n và th c ti n sâu s c đ i v i s nghi p cách m ng Vi t Nam.ề ụ ạ ậ ự ễ ắ ố ớ ự ệ ạ ệ
Ti p thu nh ng l i d y c a Bác, trong nh ng năm qua ế ữ ờ ạ ủ ữ s nghi p giáo d cự ệ ụ đã tr thành m c tiêu ph n đ u c a toànở ụ ấ ấ ủ
Đ ng, toàn dân t nh Phú Th Đ ng b và nhân dân t nh Phú Th đã v n d ng nh ng ả ỉ ọ ả ộ ỉ ọ ậ ụ ữ quan đi m, phể ương pháp về giáo d c c a Bác ụ ủ và đã mang l i hi u qu tích c c, ạ ệ ả ự h th ng giáo d c c a t nh toàn di n t m m non đ n ph thôngệ ố ụ ủ ỉ ệ ừ ầ ế ổ
và chuyên nghi p, t l dân s trong đ tu i đ n trệ ỷ ệ ố ộ ổ ế ường tăng nhanh, ch t lấ ượng giáo d c và đào t o đụ ạ ược nâng cao…th và l c c a t nh ngày càng l n m nh không ng ng.ế ự ủ ỉ ớ ạ ừ
T khóa.ừ H Chí Minh, giáo d c, v n d ng, Đ ng, Phú Th , đ i m i.ồ ụ ậ ụ ả ọ ổ ớ
1. T tư ưởng H Chí Minh v giáo d cồ ề ụ
1.1. Xây d ng n n giáo d c đ c l p, ti n b , hi n đ i và nhân văn ự ề ụ ộ ậ ế ộ ệ ạ
Trong nh ng năm ho t đ ng cách m ng t i Pháp, Nguy n Ái Qu c t cáo t i ác c a th c dân Pháp trong vi cữ ạ ộ ạ ạ ễ ố ố ộ ủ ự ệ thi hành "chính sách ngu dân" đ d b cai tr đ i v i nhân dân ta. T i Đ i h i Tua c a Pháp (tháng 121920),ể ễ ề ị ố ớ ạ ạ ộ ủ Nguy n Ái Qu c lên án chính sách giáo d c c a th c dân Pháp Đông Dễ ố ụ ủ ự ở ương là “Nhà tù nhi u h n tr ề ơ ườ ng h c, lúc ọ nào cũng m c a và ch t ních ng ở ử ậ ườ i…” [7, tr.35]. Trong tác ph m n i ti ng "B n án ch đ th c dân Pháp" (1925),ẩ ổ ế ả ế ộ ự
Người vi t: ế “Nhân dân Ðông D ươ ng kh n kho n đòi m tr ẩ ả ở ườ ng h c vì tr ọ ườ ng h c thi u m t cách nghiêm tr ng…” ọ ế ộ ọ
[7, tr.107108]. Trong cu n “Đố ường kách m nh” (năm 1925) và “Chánh cệ ương v n t t c a Đ ng” (2/1930), Nguy nắ ắ ủ ả ễ
Ái Qu c cũng xác đ nh rõ: ố ị “Ph thông giáo d c theo công nông hóa” ổ ụ Trong th g i Qu c t C ng s n ngày 182ư ử ố ế ộ ả
1930, Nguy n Ái Qu c vi t: “ễ ố ế ti n hành giáo d c cho m i ng ế ụ ọ ườ Đ c bi t, “Ch i”. ặ ệ ở ương trình Vi t Minh” (1941), Bácệ
H ch trồ ủ ương:“H y b n n giáo d c nô l Gây d ng n n qu c dân giáo d c…Khuy n khích và giúp đ n n giáo ủ ỏ ề ụ ệ ự ề ố ụ ế ỡ ề
d c qu c dân, làm cho nòi gi ng ngày thêm m nh” ụ ố ố ạ [8, tr.629630]. Khi Cách m ng Tháng Tám – 1945 m i thànhạ ớ
công, Bác nói: "n n d t là m t trong nh ng ph ạ ố ộ ữ ươ ng pháp đ c ác mà b n th c dân dùng đ cai tr chúng ta. H n chín ộ ọ ự ể ị ơ
m ươ i ph n trăm đ ng bào chúng ta mù ch ” ầ ồ ữ [9, tr.7], Bác nh n m nh: ấ ạ "M t dân t c d t là m t dân t c y u. Vì v y ộ ộ ố ộ ộ ế ậ tôi đ ngh m m t chi n d ch đ ch ng n n mù ch ” ề ị ở ộ ế ị ể ố ạ ữ [10, tr.36]. Trong “Th g i cho h c sinh”, 5/9/1945, Bácư ử ọ
vi t:ế “Ngày nay, các em đ ượ c cái may m n h n cha anh là đ ắ ơ ượ c h p th m t n n giáo d c c a m t n ấ ụ ộ ề ụ ủ ộ ướ c đ c l p, ộ ậ
m t n n giáo d c nó s đào t o các em nên nh ng ng ộ ề ụ ẽ ạ ữ ườ i công dân h u ích cho n ữ ướ c Vi t Nam” ệ [9, tr.32]. Bác khích
l h c sinh:ệ ọ “Non sông Vi t Nam có tr nên t ệ ở ươ ẹ i đ p đ ượ c hay không, dân t c Vi t Nam có b ộ ệ ướ ớ c t i đài vinh quang
đ sánh vai v i các c ể ớ ườ ng qu c năm châu đ ố ượ c hay không, chính là nh m t ph n l n công h c t p c a các em” ờ ộ ầ ớ ở ọ ậ ủ
[9, tr.32]. Cho đ n b c th cu i cùng Bác g i cho ngành GDĐT, ngày 15/10/1968, Bác l i nh n m nh: ế ứ ư ố ử ạ ấ ạ “Trên n n ề
t ng giáo d c chính tr và lãnh đ o t t ả ụ ị ạ ư ưở ng t t, ph i ph n đ u nâng cao ch t l ố ả ấ ấ ấ ượ ng văn hóa và chuyên môn, nh m ằ
gi i quy t các v n đ do cách m ng n ả ế ấ ề ạ ướ c ta đ ra, và trong m t th i gian không xa, đ t nh ng đ nh cao c a khoa ề ộ ờ ạ ữ ỉ ủ
h c và k thu t” ọ ỹ ậ [11, tr.403].
1.2. N i dung giáo d c ph i phong phú, toàn di n, ộ ụ ả ệ l y ch t l ấ ấ ượ ng làm c t đ phát tri n con ng ố ể ể ườ i toàn
di n c v đ c, trí, th , m ệ ả ề ứ ể ỹ
H Chí Minh cho r ng c n ph i có m t n n giáo d c toàn di n, trong đó, n i dung giáo d c ph i t ng h p triồ ằ ầ ả ộ ề ụ ệ ộ ụ ả ổ ợ
th c nhi u lĩnh v c nh văn hóa, chính tr , th ch t, khoa h c k thu t, quân s , đ o đ c cách m ng, lý tứ ề ự ư ị ể ấ ọ ỹ ậ ự ạ ứ ạ ưởng cách
m ng, xây d ng n p s ng văn hóa…ngay trong năm h c đ u tiên c a nạ ự ế ố ọ ầ ủ ước Vi t Nam đ c l p 1945 1946, h c sinhệ ộ ậ ọ
h c t t c các môn h c qu c văn, qu c s và đ a lý. Trong th g i các em h c sinh nhân ngày m trọ ấ ả ọ ố ố ử ị ư ử ọ ở ườ ng (24/10/1955), Người nh n nh vi c giáo d c g m có: ắ ủ ệ ụ ồ “Th d c: Đ làm thân th m nh kh e, đ ng th i c n gi v ể ụ ể ể ạ ỏ ồ ờ ầ ữ ệ sinh riêng và v sinh chung. Trí d c: Ôn l i nh ng đi u đã h c, h c thêm nh ng tri th c m i ệ ụ ạ ữ ề ọ ọ ữ ứ ớ M d c: Đ phân bi t ỹ ụ ể ệ
Trang 2cái gì là đ p, cái gì là không đ p ẹ ẹ Đ c d c: Là yêu T qu c, yêu nhân dân, yêu lao đ ng, yêu khoa h c, yêu tr ng c a ứ ụ ổ ố ộ ọ ọ ủ công” [14, tr.74].
N i dung c a giáo d c theo t tộ ủ ụ ư ưởng H Chí Minh c n phù h p v i m i l a tu i, m i c p h c, m i b c h c.ồ ầ ợ ớ ỗ ứ ổ ỗ ấ ọ ỗ ậ ọ Trong b c th g i giáo viên, h c sinh, cán b và thanh niên ngày 31/10/1955, Ch t ch H Chí Minh căn d n: ứ ư ử ọ ộ ủ ị ồ ặ “Đ i ố
v i Đ i h c thì c n k t h p lý lu n khoa h c v i th c hành, ra s c h c t p lý lu n và khoa h c tiên ti n c a các ớ ạ ọ ầ ế ợ ậ ọ ớ ự ứ ọ ậ ậ ọ ế ủ
n ướ c b n, k t h p v i th c ti n c a n ạ ế ợ ớ ự ễ ủ ướ c ta, đ thi t th c giúp ích cho công cu c xây d ng n ể ế ự ộ ự ướ c nhà. Trung h c thì ọ
c n đ m b o cho h c trò nh ng tri th c ph thông ch c ch n, thi t th c, thích h p v i nhu c u và ti n đ xây d ng ầ ả ả ọ ữ ứ ổ ắ ắ ế ự ợ ớ ầ ề ồ ự
n ướ c nhà, b nh ng ph n nào không c n thi t cho đ i s ng th c t Ti u h c thì c n giáo d c các cháu thi u nhi: ỏ ữ ầ ầ ế ờ ố ự ế ể ọ ầ ụ ế Yêu T qu c, yêu nhân dân, yêu lao đ ng, yêu khoa h c, tr ng c a công” ổ ố ộ ọ ọ ủ [14, tr.25]. Cách d y ph i nh nhàng và vui ạ ả ẹ
v , ch gò ép thi u nhi vào khuôn kh c a ng ẻ ớ ế ổ ủ ườ ớ i l n. Ph i đ c bi t chú ý gi gìn s c kh e c a các cháu ả ặ ệ ữ ứ ỏ ủ [14, tr.81].
Ki n th c là đ c bi t c n thi t đ ki n thi t qu c gia, b o v đ t nế ứ ặ ệ ầ ế ể ế ế ố ả ệ ấ ước, nh ng Ch t ch H Chí Minh cũngư ủ ị ồ
ch ra r ng, đ o đ c đóng vai trò n n t ng cho s phát tri n nhân cách, bên c nh tài thì đ c là m t nhân t quan tr ngỉ ằ ạ ứ ề ả ự ể ạ ứ ộ ố ọ
đ t p h p, đ ng viên l c lể ậ ợ ộ ự ượng th c hi n m i công vi c c a đ t nự ệ ọ ệ ủ ấ ước, c a nhân lo i. Ngủ ạ ười nêu rõ: “Gi i phóng ả cho dân t c, gi i phóng cho loài ng ộ ả ườ i là m t công vi c to tát mà t mình không có đ o đ c, không có căn b n thì ộ ệ ự ạ ứ ả còn làm n i vi c gì?” ổ ệ [15, tr.253]. Ngày 21101964, trong bài nói chuy n t i Trệ ạ ường Đ i h c s ph m Hà N i, Hạ ọ ư ạ ộ ồ Chí Minh nh n m nh nh ng n i dung c t y u trong gi ng d y và h c t p: ấ ạ ữ ộ ố ế ả ạ ọ ậ “D y cũng nh h c ph i bi t chú tr ng ạ ư ọ ả ế ọ
c tài l n đ c ả ẫ ứ Đ c là đ o đ c cách m ng ứ ạ ứ ạ Đó là cái g c, r t là quan tr ng. N u không có đ o đ c cách m ng thì có ố ấ ọ ế ạ ứ ạ tài cũng vô d ng. Đ o đ c cách m ng là tri t đ trung thành v i cách m ng, m t lòng, m t d ph c v nhân dân” ụ ạ ứ ạ ệ ể ớ ạ ộ ộ ạ ụ ụ
[16, tr.329].
Trong trường h c, Ngọ ười chú tr ng d y cho h c sinh lòng yêu nọ ạ ọ ướ “C t nh t là ph i d y cho h c trò bi tc: ố ấ ả ạ ọ ế yêu n ướ c, th ươ ng nòi. Ph i d y cho h có chí t l p, t c ả ạ ọ ự ậ ự ườ ng, quy t không ch u thua kém ai, quy t không ch u làm ế ị ế ị
nô l ” ệ Nói chuy n v i h c sinh các Trệ ớ ọ ương Trung h c Nguy n Trãi, Chu Văn An, Tr ng Vọ ễ ư ương Hà N i, Ngở ộ ườ i
nói: “H c bây gi v i h c d ọ ờ ớ ọ ướ i ch đ th c dân phong ki n khác h n nhau. Bây gi ph i h c đ : Yêu T qu c, yêu ế ộ ự ế ẳ ờ ả ọ ể ổ ố nhân dân, yêu lao đ ng, yêu khoa h c, yêu đ o đ c…H c đ ph ng s ai ? ộ ọ ạ ứ ọ ể ụ ự Đ ph ng s T qu c, ph ng s nhân ể ụ ự ổ ố ụ ự dân , làm cho dân giàu n ướ c m nh” ạ
Bên c nh đó, Ngạ ười cũng l u ý, n i dung giáo d c đư ộ ụ ược đ a vào gi ng d y ph i theo nguyên t c “Quý hư ả ạ ả ắ ồ tinh b t quý h đa” (quý ch t lấ ồ ở ấ ượng, không quý s lở ố ượng).
1.3. Ph ươ ng pháp d y h c ph i g n lý lu n v i th c ti n, h c đi đôi v i hành ạ ọ ả ắ ậ ớ ự ễ ọ ớ
Ngay t nh ng ngày còn d y h c Trừ ữ ạ ọ ở ường D c Thanh (Phan Thi t), Ch t ch H Chí Minh đã chú ý áp d ngụ ế ủ ị ồ ụ
phương pháp d y và h c ph i g n tri th c lý lu n v i th c ti n cu c s ng. H c và hành ph i luôn đi đôi v i nhau,ạ ọ ả ắ ứ ậ ớ ự ễ ộ ố ọ ả ớ
g n bó m t thi t v i nhau. Ngắ ậ ế ớ ười nh n m nh: ấ ạ “H c ph i suy nghĩ, h c ph i liên h v i th c t , ph i có thí nghi m ọ ả ọ ả ệ ớ ự ế ả ệ
và th c hành. H c v i hành ph i k t h p v i nhau” ự ọ ớ ả ế ợ ớ [16, tr.331]. Theo Người, h c ph i g n v i hành, h c mà khôngọ ả ắ ớ ọ hành, không áp d ng vào th c t khác nào chi c hòm đ ng đ y sách, hành mà không h c thì hành không trôi ch y.ụ ự ế ế ự ầ ọ ả
Người cho r ng: ằ “M t ng ộ ườ ọ i h c xong đ i h c, có th g i là có trí th c. Song y không bi t cày ru ng, không bi t ạ ọ ể ọ ứ ế ộ ế làm công, không bi t đánh gi c, không bi t làm nhi u vi c khác. Nói tóm l i: Công vi c th c t , y không bi t gì c ế ặ ế ề ệ ạ ệ ự ế ế ả
Th là y ch có trí th c m t n a. Trí th c c a y là trí th c h c sách, ch a ph i là trí th c hoàn toàn. Y mu n thành ế ỉ ứ ộ ử ứ ủ ứ ọ ư ả ứ ố
ng ườ i trí th c hoàn toàn, thì ph i đem cái trí th c đó áp d ng vào th c t ” ứ ả ứ ụ ự ế [15, tr.235]. Người ch rõ: ỉ “Lý lu n ph i ậ ả đem ra th c hành. Th c hành ph i nh m theo lý lu n. Lý lu n cũng nh cái tên (ho c viên đ n). Th c hành cũng nh ự ự ả ằ ậ ậ ư ặ ạ ự ư cái đích đ b n. Có tên mà không b n, ho c b n lung tung, cũng nh không có tên. Lý lu n c t đ áp d ng vào th c ể ắ ắ ặ ắ ư ậ ố ể ụ ự
t Ch h c thu c lòng, đ đem loè thiên h thì lý lu n y cũng vô ích. Vì v y, chúng ta ph i g ng h c, đ ng th i h c ế ỉ ọ ộ ể ạ ậ ấ ậ ả ắ ọ ồ ờ ọ thì ph i hành ” ả [15, tr.235].
Phát bi u trong bu i khai gi ng khoá I (1949) Trể ổ ả ường Nguy n Ái Qu c Trung ễ ố ương, Người nh c nh h cắ ở ọ
ph i nêu cao tác phong đ c l p suy nghĩ, đào sâu, hi u k , suy nghĩ cho chín ch n, k càng, m nh d n đ xu t v nả ộ ậ ể ỹ ắ ỹ ạ ạ ề ấ ấ
đ và th o lu n cho thông su t, đ i v i b t k v n đ gì cũng nên đ t câu h i “vì sao”. Nh ng đi u căn d n c aề ả ậ ố ố ớ ấ ỳ ấ ề ặ ỏ ữ ề ặ ủ
Ngườ ềi v phương pháp d y và h c v a sâu s c, tinh t và chính là m t n i dung r t quan tr ng trong lý lu n d y ạ ọ ừ ắ ế ộ ộ ấ ọ ậ ạ
h c.ọ
Ngày 651950, nói chuy n t i H i ngh toàn qu c l n th nh t v công tác hu n luy n và h c t p, Ch t chệ ạ ộ ị ố ầ ứ ấ ề ấ ệ ọ ậ ủ ị
H Chí Minh nh n m nh: ồ ấ ạ “H c lý lu n không ph i đ nói mép, nh ng bi t lý lu n mà không th c hành là lý lu n ọ ậ ả ể ư ế ậ ự ậ suông. H c là đ áp d ng vào vi c làm. Làm mà không có lý lu n thì không khác gì đi mò trong đêm t i, v a ch m ọ ể ụ ệ ậ ố ừ ậ
ch p v a hay v p váp. Có lý lu n thì m i hi u đ ạ ừ ấ ậ ớ ể ượ c m i vi c trong xã h i, trong phong trào đ ch tr ọ ệ ộ ể ủ ươ ng cho
Trang 3đúng, làm cho đúng” [12, tr.357]. Ngườ ưi l u ý, lý lu n ph i đem ra th c hành, th c hành ph i theo lý lu n: “ậ ả ự ự ả ậ Lý lu n ậ
r t c n thi t, nh ng n u cách h c t p không đúng thì s không có k t qu Do đó, trong lúc h c t p lý lu n, chúng ta ấ ầ ế ư ế ọ ậ ẽ ế ả ọ ậ ậ
c n nh n m nh: ầ ấ ạ lý lu n ph i liên h v i th c t ậ ả ệ ớ ự ế” [16, tr.94].
Nói chuy n t i Đ i h i Giáo d c ph thông toàn qu c, ngày 2331956, Ngệ ạ ạ ộ ụ ổ ố ười khuyên nên tìm hi u d y cái gì,ể ạ
d y nh th nào đ h c sinh hi u chóng, nh lâu, ti n b nhanh, d y và h c không đạ ư ế ể ọ ể ớ ế ộ ạ ọ ược phép câu n , hình th c,ệ ứ
nh i s mà ph i bi t “quý h tinh, b t quý h đa” và c t y u là ph i làm cho ngồ ọ ả ế ồ ấ ồ ố ế ả ườ ọi h c hi u th u v n đ Ngể ấ ấ ề ườ i
ch ra r ng đ ngỉ ằ ể ườ ọi h c hi u th u v n đ thì có hai cách d y, m t cách d y th t t m và cách th hai là d y baoể ấ ấ ề ạ ộ ạ ậ ỷ ỉ ứ ạ quát. Nghĩa là ph i ch n l y cái gì c b n nh t, c t y u nh t mà ngả ọ ấ ơ ả ấ ố ế ấ ườ ọi h c không th quên, không th nh m l n v iể ể ầ ẫ ớ cái khác, khi c n có th đem ra v n d ng ngay và còn có th b sung cho phong phú thêm.ầ ể ậ ụ ể ổ
Khi đ n nói chuy n v i giáo viên, h c sinh Trế ệ ớ ọ ường Đ i h c s ph m Hà N i (ngày 21101964), Ngạ ọ ư ạ ộ ười phê phán l iố h c g o, h c v t ọ ạ ọ ẹ , h c mà không hành, ch bi t lý lu n suông mà không th c hành làọ ỉ ế ậ ự trí th c m t n a: ứ ộ ử “Các cháu h c sinh không nên h c g o, không nên h c v t, Bác không c n gi i thích h c g o, h c v t là th nào, vì các ọ ọ ạ ọ ẹ ầ ả ọ ạ ọ ẹ ế cháu bi t c r i” ế ả ồ [13, tr.402]. Người nói: “H c ph i suy nghĩ, h c ph i liên h v i th c t , ph i có thí nghi m và ọ ả ọ ả ệ ớ ự ế ả ệ
th c hành. H c v i hành ph i k t h p v i nhau” ự ọ ớ ả ế ợ ớ [13, tr.402]
2. S v n d ng c a Đ ng b t nh Phú Th trong th i k đ i m i (1996 2015)ự ậ ụ ủ ả ộ ỉ ọ ờ ỳ ổ ớ
2.1. Nh ng ch tr ữ ủ ươ ng c a Đ ng b t nh Phú Th v giáo d c t 1996 – 2015 ủ ả ộ ỉ ọ ề ụ ừ
Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XIV (11/1997), nhi m k 1997 – 2000, Đ i h i đã đ ra nhi m v vàạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ ệ ỳ ạ ộ ề ệ ụ
phương hướng phát tri n giáo d c: ể ụ “Phát tri n m nh s nghi p giáo d c và tăng c ể ạ ự ệ ụ ườ ng đ u t cho giáo d c, th c ầ ư ụ ự
s coi đó là đ u t cho tăng tr ự ầ ư ưở ng và phát tri n kinh t Có chính sách t o đ ng l c cho ngành h c m m non; th c ể ế ạ ộ ự ọ ầ ự
hi n đa d ng hoá các lo i hình tr ệ ạ ạ ườ ng, l p t t c các ngành h c, b c h c v i m c tiêu: nâng cao dân trí, đào t o ớ ở ấ ả ọ ậ ọ ớ ụ ạ nhân l c, b i d ự ồ ưỡ ng nhân tài; coi tr ng c ba m t: m r ng quy mô, nâng cao ch t l ọ ả ặ ở ộ ấ ượ ng, phát huy hi u qu ; ệ ả “ti p ế
t c duy trì, nâng cao ch t l ụ ấ ượ ng giáo d c ph c p ti u h c 100% s xã và ch ng tái mù ch ; ph c p trung h c ụ ổ ậ ể ọ ở ố ố ữ ổ ậ ọ
c s thành ph , th xã Phú Th , th tr n và nh ng n i có đi u ki n vào năm 2000 ơ ở ở ố ị ọ ị ấ ữ ơ ề ệ ; nâng cao ch t l ấ ượ ng giáo d c ụ toàn di n, chú tr ng phát hi n và b i d ệ ọ ệ ồ ưỡ ng nhân tài; đ y m nh d y và h c ngo i ng , tin h c, nh c, ho và d y ẩ ạ ạ ọ ạ ữ ọ ạ ạ ạ
h ướ ng nghi p trong nhà tr ệ ườ ng; S p x p l i h th ng tr ắ ế ạ ệ ố ườ ng l p, c ng c và xây d ng các tr ớ ủ ố ự ườ ng dân t c n i trú, ộ ộ
t o đi u ki n thu n l i cho con em các dân t c mi n núi, gia đình chính sách xã h i và h c sinh nghèo đ ạ ề ệ ậ ợ ộ ề ộ ọ ượ c đi h c ọ Quan tâm đ n đ i s ng v t ch t tinh th n c a giáo viên và cán b qu n lý trên tinh th n tôn vinh ngh d y h c” ế ờ ố ậ ấ ầ ủ ộ ả ầ ề ạ ọ [1,
tr.64]
Đ i h i Đ i bi u Đ ng b t nh Phú Th l n th XV (12/2000), nhi m k 2000 – 2005, Đ i h i nêu rõ: “ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ọ ầ ứ ệ ỳ ạ ộ Phát tri n giáo d c đào t o và khoa h c công ngh , phát huy nhân t con ng ể ụ ạ ọ ệ ố ườ i; nâng cao trình đ văn hoá xã h i, ph c ộ ộ ụ
v t t nhu c u đa d ng và phong phú c a nhân dân ụ ố ầ ạ ủ Đ y m nh xã h i hóa, duy trì và phát tri n h p lý quy mô giáo ẩ ạ ộ ể ợ
d c đào t o. Nâng cao ch t l ụ ạ ấ ượ ng và hi u qu giáo d c toàn di n. Tăng nhanh s tr ệ ả ụ ệ ố ườ ng đ t chu n qu c gia, t ng ạ ẩ ố ừ
b ướ c nâng chu n đ i ngũ giáo viên. Đ u t th c hi n quy ho ch đào t o ngu n nhân l c, phát tri n giáo d c chuyên ẩ ộ ầ ư ự ệ ạ ạ ồ ự ể ụ nghi p ph c v công nghi p hóa, hi n đ i hóa” ệ ụ ụ ệ ệ ạ [1, tr.70].
Ngh quy t s 07 NQ/TU, ngày 12/ 10/ 2001 c a Ban thị ế ố ủ ường v T nh u nêu ra ba m c tiêu l n sau đây:ụ ỉ ỷ ụ ớ
“Giáo d c Ti u h c: hàng năm huy đ ng 99% tr 6 tu i vào h c l p 1. Nâng cao ch t l ụ ể ọ ộ ẻ ổ ọ ớ ấ ượ ng giáo d c toàn di n ụ ệ Hoàn thành ph c p ti u h c đúng đ tu i vào năm 2002. Tăng s l ổ ậ ể ọ ộ ổ ố ượ ng các tr ườ ng ti u h c đ t chu n qu c gia ể ọ ạ ẩ ố Giáo d c THCS: đ y nhanh ti n đ đ hoàn thành ph c p giáo d c THCS vào năm 2003. Tăng t l h c sinh so v i ụ ẩ ế ộ ể ổ ậ ụ ỷ ệ ọ ớ dân s trong đ tu i lên 90%. M i huy n, thành, th có ít nh t 2 tr ố ộ ổ ỗ ệ ị ấ ườ ng THCS đ t chu n qu c gia. Giáo d c THPT: ạ ẩ ố ụ tăng t l THPT so v i dân s trong đ tu i đ t 48% vào năm 2005” ỷ ệ ớ ố ộ ổ ạ [31, tr.3]
Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Phú Th l n th XVI (12/2005), nhi m k 2005 – 2010, Đ i h i nh n m nh:ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ọ ầ ứ ệ ỳ ạ ộ ấ ạ
“Phát tri n quy mô đi đôi v i nâng cao ch t l ể ớ ấ ượ ng và hi u qu giáo d c đào t o, phát tri n ngu n nhân l c ph c v ệ ả ụ ạ ể ồ ự ụ ụ yêu c u phát tri n kinh t xã h i c a t nh ầ ể ế ộ ủ ỉ ” [3, tr.94]. Đ i h i đ ra m c tiêu phát tri n GD&ĐT giai đo n 2006 ạ ộ ề ụ ể ạ
2010: “Ti u h c: hàng năm huy đ ng 99,9 % tr 6 tu i vào h c l p 1. T l h c sinh ti u h c ngoài công l p 3% ể ọ ộ ẻ ổ ọ ớ ỷ ệ ọ ể ọ ậ THCS: t l tuy n h c sinh m i t t nghi p l p 5 vào l p 6 đ t 98,8%; t l h c sinh h c THCS ngoài công l p đ t ỷ ệ ể ọ ớ ố ệ ớ ớ ạ ỷ ệ ọ ọ ậ ạ 5%. THPT: t l tuy n h c sinh m i t t nghi p l p 9 vào l p 10 đ t 75%; t l h c sinh h c THPT ngoài công l p ỷ ệ ể ọ ớ ố ệ ớ ớ ạ ỷ ệ ọ ọ ậ
đ t 45%. ạ Ph c p giáo d c: 60% s xã đ t tiêu chu n ph c p b c trung h c” ổ ậ ụ ố ạ ẩ ổ ậ ậ ọ [32, tr.4].
Sau Đ i h i Đ ng b XVI, nh m c th h n n a các ch trạ ộ ả ộ ằ ụ ể ơ ữ ủ ương ph c p giáo d c, ngày 27/ 11/ 2006, T nhổ ậ ụ ỉ
u Phú Th ra Ngh quy t s 08 NQ/TU ỷ ọ ị ế ố V “Ph c p b c trung h c giai đo n 2006 2010 và đ nh h ề ổ ậ ậ ọ ạ ị ướ ng đ n ế năm 2015”. Ngh quy t nh n m nh: “ị ế ấ ạ Ph c p giáo d c là yêu c u t t y u khách quan c a s nghi p giáo d c ổ ậ ụ ầ ấ ế ủ ự ệ ụ
Trang 4đào t o, là s ph n ánh m t b ng dân trí c a m i qu c gia và c a t ng đ a ph ạ ự ả ặ ằ ủ ỗ ố ủ ừ ị ươ ng; là đi u ki n c n thi t đ ề ệ ầ ế ể nâng cao dân trí và ch t l ấ ượ ng ngu n nhân l c ph c v s nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t n ồ ự ụ ụ ự ệ ệ ệ ạ ấ ướ c, th c ự
hi n h i nh p v i giáo d c khu v c và th gi i ệ ộ ậ ớ ụ ự ế ớ ” [33, tr.2]. T nh u đ ra m c tiêu c th giai đo n 2006 2010 là:ỉ ỷ ề ụ ụ ể ạ
“duy trì 100% xã, ph ườ ng, th tr n đ t chu n ph c p giáo d c trung h c c s ; xây d ng đ ị ấ ạ ẩ ổ ậ ụ ọ ơ ở ự ượ c thêm 50 tr ườ ng ti u ể
h c, 36 tr ọ ườ ng THCS và 12 tr ườ ng THPT đ t chu n qu c gia (đ đ n năm 2010, toàn t nh có 13 tr ạ ẩ ố ể ế ỉ ườ ng THPT, 53
tr ườ ng THCS, 173 tr ườ ng ti u h c đ t chu n qu c gia)” ể ọ ạ ẩ ố [33, tr.3]
Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Phú Th l n th XVII (11/2010), nhi m k 2010 – 2015, Đ i h i đã đ raạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ọ ầ ứ ệ ỳ ạ ộ ề nhi m v phát tri n giáo d c: ệ ụ ể ụ “Ti p t c c ng c , phát tri n toàn di n giáo d c – đào t o theo h ế ụ ủ ố ể ệ ụ ạ ướ ng chu n hóa ẩ Xây d ng đ i ngũ giáo viên, cán b qu n lý đ v s l ự ộ ộ ả ủ ề ố ượ ng, đ ng b v c c u, chu n hóa v trình đ Hoàn thi n ồ ộ ề ơ ấ ẩ ề ộ ệ
c s v t ch t, đ m b o t l phòng h c kiên c đ t 100%. Duy trì v ng ch c k t qu ph c p giáo d c ti u h c ơ ở ậ ấ ả ả ỷ ệ ọ ố ạ ữ ắ ế ả ổ ậ ụ ể ọ đúng đ tu i và ph c p trung h c c s , hoàn thành ph c p b c trung h c. Nâng cao ch t l ộ ổ ổ ậ ọ ơ ở ổ ậ ậ ọ ấ ượ ng giáo d c toàn ụ
di n, coi giáo d c đ o đ c, nhân cách, truy n th ng văn hóa, năng l c sáng t o và k năng th c hành; chú tr ng b i ệ ụ ạ ứ ề ố ự ạ ỹ ự ọ ồ
d ưỡ ng nhân tài. Phát tri n các tr ể ườ ng l p n i trú, bán trú vùng đ ng bào dân t c, vùng khó khăn. Quan tâm phát ớ ộ ồ ộ tri n giáo d c m m non, hoàn thành ph c p m u giáo 5 tu i; tăng c ể ụ ầ ổ ậ ẫ ổ ườ ng giáo d c c ng đ ng, chú tr ng khuy n ụ ộ ồ ọ ế
h c, khuy n tài, xây d ng xã h i h c t p; đ y m nh xã h i hóa, khuy n khích phát tri n các lo i hình giáo d c đào ọ ế ự ộ ọ ậ ẩ ạ ộ ế ể ạ ụ
t o ngoài công l p” ạ ậ [3, tr.48].
Đ i h i đ i bi u Đ ng b t nh Phú Th l n th XVIII (10/2015), nhi m k 2015 – 2020, Đ i h i nh n m nh:ạ ộ ạ ể ả ộ ỉ ọ ầ ứ ệ ỳ ạ ộ ấ ạ
“Đ i m i toàn di n, t o chuy n bi n căn b n, m nh m v ch t l ổ ớ ệ ạ ể ế ả ạ ẽ ề ấ ượ ng, hi u qu giáo d c và đào t o. Duy trì, nâng ệ ả ụ ạ cao ch t l ấ ượ ng giáo d c toàn di n và ch t l ụ ệ ấ ượ ng h c sinh gi i. Chăm lo đ u t , đ m b o c c u và chu n hóa v ọ ỏ ầ ư ả ả ơ ấ ẩ ề trình đ chuyên môn, nghi p v đ i ngũ giáo viên và cán b qu n lý giáo d c; g n tăng c ộ ệ ụ ộ ộ ả ụ ắ ườ ng công tác ki m tra, ể giám sát vi c th c hi n ki m đ nh ch t l ệ ự ệ ể ị ấ ượ ng giáo d c…T l tr ụ ỷ ệ ườ ng qu c gia: 70% tr ố ườ ng m m non, 90% tr ầ ườ ng
ti u h c, 80% tr ể ọ ườ ng trung h c c s , 70% tr ọ ơ ở ườ ng trung h c ph thông” ọ ổ [5, tr.46]
2.2. Nh ng k t qu đ t đ ữ ế ả ạ ượ c trong công tác giáo d c c a t nh Phú Th (1996 – 2015) ụ ủ ỉ ọ
Năm h c 1996 – 1997, ngu n tài chính đ u t cho c s v t ch t là “16.766 tri u đ ng, đã xây d ng m i đọ ồ ầ ư ơ ở ậ ấ ệ ồ ự ớ ượ c
265 phòng h c” [17, tr.10]. Năm h c 1997 – 1998, t l phòng h c kiên c , bán kiên c đọ ọ ỷ ệ ọ ố ố ược nâng lên: “giáo d c m mụ ầ non là 916/1885 phòng = 45% (c nả ước là 62%). Giáo d c ph thông là 4.173/5.419 phòng = 80% (c nụ ổ ả ước là 73%)” (30). T l h c sinh t t nghi p c a toàn t nh: “Ti u h c 98,6%, trung h c c s 97,4%, trung h c ph thông 96,6%”ỷ ệ ọ ố ệ ủ ỉ ể ọ ọ ơ ở ọ ổ [18, tr.10]. Năm h c 1998 – 1999, ọ t l h c sinh t t nghi p c a toàn t nh: “Ti u h c 99%, c nỷ ệ ọ ố ệ ủ ỉ ể ọ ả ước là 98,9%; Trung
h c c s 97,1%, c nọ ơ ở ả ước là 90,2%; Trung h c ph thông 96,38%, c nọ ổ ả ước là 89,42%” [18, tr.11] và t nh đỉ ượ ặ c t ng
thưởng Huân chương lao đ ng h ng nhì. Năm h c 1999 2000, t l h c sinh b h c các c p trung h c c s toànộ ạ ọ ỷ ệ ọ ỏ ọ ở ấ ọ ơ ở
t nh là “5,43% (gi m so v i năm h c trỉ ả ớ ọ ước 0,43%, các t nh mi n núi phía B c 6,59%, c nỉ ề ắ ả ước là 8,86%). T l l uỷ ệ ư ban ti u h c là 1,92%, gi m 1,18%, (toàn qu c là 3,07%). T l h c sinh b h c là 1,58%, gi m 1,18% (c nở ể ọ ả ố ỷ ệ ọ ỏ ọ ả ả ước là 5,18%)” [20, tr.9]. C t nh có “88 xã, phả ỉ ường, th tr n đ t chu n ph c p trung h c c s ; 134/270 xã, phị ấ ạ ẩ ổ ậ ọ ơ ở ường, thị
tr n và thành ph Vi t Trì, th xã Phú Th đ t chu n ph c p giáo d c Ti u h c đúng đ tu i; 120 xã, phấ ố ệ ị ọ ạ ẩ ổ ậ ụ ể ọ ộ ổ ường, thị
tr n và thành ph Vi t Trì, th xã Phú Th , huy n Lâm Thao, huy n Phù Ninh đ t tiêu chu n ph c p trung h c cấ ố ệ ị ọ ệ ệ ạ ẩ ổ ậ ọ ơ
s ” [20, tr.9].ở
Năm h c 2000 2001 toàn t nh có “584 trọ ỉ ường ph thông (tăng 39 trổ ường so v i năm h c 1997 1998), 52 c sớ ọ ơ ở
d y ngh (k c trung ạ ề ể ả ương và đ a phị ương, tăng 7 c s so v i năm h c 1997 1998). T l giáo viên “đ t chu n vàơ ở ớ ọ ỷ ệ ạ ẩ trên chu n là trên 95%” [21, tr.8]. Trong năm h c 2001 – 2002, Phú Th liên t c hoàn thành xu t s c các tiêu chí theoẩ ọ ọ ụ ấ ắ quy đ nh c a B GD&ĐT. Đ n cu i năm 2002, Phú Th đị ủ ộ ế ố ọ ược B GD&ĐT công nh n “đ t chu n ph c p giáo d cộ ậ ạ ẩ ổ ậ ụ
Ti u h c đúng đ tu i” [22, tr.10]. Năm h c 2002 – 2003 v n đ u t cho c s v t ch t trể ọ ộ ổ ọ ố ầ ư ơ ở ậ ấ ường l p là “40.728 tri uớ ệ
đ ng, đã đ u t xây m i 733 phòng h c, s a ch a 1.416 phòng, kinh phí đ u t mua s m các trang thi t b ph c vồ ầ ư ớ ọ ử ữ ầ ư ắ ế ị ụ ụ cho d y và h c là 24.455 tri u đ ng, 571/577 trạ ọ ệ ồ ường có th vi n (đ t 98,9%)” [23, tr.7]. Phú Th đư ệ ạ ọ ược B GD&ĐTộ công nh n đ t chu n ph c p giáo d c Ti u h c đúng đ tu i và chu n ph c p trung h c c s (v trậ ạ ẩ ổ ậ ụ ể ọ ộ ổ ẩ ổ ậ ọ ơ ở ề ước m c tiêuụ chung c a Đ i h i IX, là t nh th 17 c a c nủ ạ ộ ỉ ứ ủ ả ước). T nh đã đỉ ượ ặc t ng c thi đua d n đ u c nờ ẫ ầ ả ước (cùng 4 t nh, thànhỉ khác) và Huân chương lao đ ng h ng nh t. Năm h c 2003 2004, “giáo d c ti u h c toàn t nh có 293 trộ ạ ấ ọ ụ ể ọ ỉ ường, 5.092
l p, 102.403 h c sinh, trong đó tuy n m i vào l p 1 là 19.291 em; Giáo d c trung h c có 247 trớ ọ ể ớ ớ ụ ọ ường trung h c c s ,ọ ơ ở
6 trường ph thông c s , 1 trổ ơ ở ường c p II III, 3 trấ ường dân t c n i trú huy n v i 3.169 l p, 119.292 h c sinh (trongộ ộ ệ ớ ớ ọ
đó s tuy n m i vào l p 6 là 27. 775 em, đ t 99,6% k ho ch); Giáo d c ph thông có 49 trố ể ớ ớ ạ ế ạ ụ ổ ường trung h c ph thôngọ ổ (trong đó có 32 trường công l p, 11 trậ ường bán công, 6 trường dân l p) v i 1.048 l p, 52.557 h c sinh (ngoài công l pậ ớ ớ ọ ậ
Trang 5là 22.565 em), h c sinh tuy n m i vào l p 10 là 18.604 em, đ t 70,1% so v i t ng s h c sinh đ t t nghi p nămọ ể ớ ớ ạ ớ ổ ố ọ ỗ ố ệ
trước. Toàn t nh có 110 trỉ ường đ t chu n qu c gia; 335 h c sinh gi i qu c gia…” [24, tr.8]. Trong năm h c 2004 –ạ ẩ ố ọ ỏ ố ọ
2005, toàn t nh có “335 h c sinh gi i qu c gia, 8 h c sinh gi i các môn Toán, V t Lý, Sinh h c Châu Á và Qu c t ”ỉ ọ ỏ ố ọ ỏ ậ ọ ố ế [25, tr.8]. Đ i tuy n h c sinh gi i Phú Th tham d k thi gi i toán trên máy tính CASIO đ u đ t gi i nh t khu v cộ ể ọ ỏ ọ ự ỳ ả ề ạ ả ấ ự các t nh phía B c. H i kho Phù Đ ng khu v c năm 2004 đ i tuy n Phú Th đã đ t gi i cao v i 16 huy chỉ ắ ộ ẻ ổ ự ộ ể ọ ạ ả ớ ương (5 huy chương vàng, 5 huy chương b c và 6 huy chạ ương đ ng). ồ
Năm h c 2005 – 2006, t l phòng h c kiên c và bán kiên c đ t “89,5% (tăng 9,5% so v i năm h c 2001 ọ ỷ ệ ọ ố ố ạ ớ ọ 2002). Trong đó, ti u h c đ t 88,9%, trung h c c s 91,7%, trung h c ph thông 98,4%” [26, tr.9]. Năm h c 2007 –ể ọ ạ ọ ơ ở ọ ổ ọ
2008, t nh Phú Th “c b n đ v s lỉ ọ ơ ả ủ ề ố ượng giáo viên c p h c” [27, tr.14]. ấ ọ Năm h c 2008 2009, ọ t l phòng kiênỷ ệ
c m i đ t ố ớ ạ “83,3%, s công trình v sinh đ t chu n là 60% (283/470 công trình v sinh)ố ệ ạ ẩ ệ ” [28, tr.15]. S trố ường có thư
vi n đ t chu n qu c gia là “550/620 trệ ạ ẩ ố ường ph thông công l p (đ t t l trên 88,7%), trong đó có 206 trổ ậ ạ ỷ ệ ường đượ c công nh n th vi n tiên ti n; 05 trậ ư ệ ế ường được công nh n th vi n xu t s c” [28, tr.15]. Toàn t nh có “48 h c sinhậ ư ệ ấ ắ ỉ ọ
đo t gi i (đ t 80%), trong đó có 2 gi i nh t, 16 gi i nhì, 16 gi i ba và 14 gi i khuy n khích. Có 01 h c sinh đạ ả ạ ả ấ ả ả ả ế ọ ượ c tham d đ i tuy n thi Olimpic Toán qu c t đ t huy chự ộ ể ố ế ạ ương đ ng” [28, tr.15].ồ Năm h c 2009 2010,ọ toàn t nh cóỉ 87,7% s phòng h c kiên cố ọ ố. C th : “ụ ể ở ấ ti u h c có t ng s 4.069 phòng h c, trong đó t l phòng h c kiên c c p ể ọ ổ ố ọ ỷ ệ ọ ố 71,7%; giáo d c trung h c c s hi n có t ng s 2.441 phòng h c, trong đó t l phòng h c kiên c đ t 90,0%ụ ọ ơ ở ệ ổ ố ọ ỷ ệ ọ ố ạ ; giáo
d c trung h c ph thông có t ng s 1.013 phòng, t l phòng h c kiên c đ t 91,6%ụ ọ ổ ổ ố ỷ ệ ọ ố ạ ” [29, tr.12]. T l x p lo i h cỷ ệ ế ạ ọ
l c lo i ự ạ “gi i 15%, kháỏ 38,27%, trung bình 41,9%, y u 5,09% và kém 0,1%. X p lo i h nh ki m t tế ế ạ ạ ể ố 76,1%, khá 20,4%, trung bình và y u 3,55%. ế T l h c sinh đ t t nghi p trung h c ph thông 99,52%” [29, tr.13]. ỷ ệ ọ ỗ ố ệ ọ ổ Lo i gi i vàạ ỏ khá đ u chi m trên 70%, không có lo i kém. C th : “môn Ti ng Vi t t l gi i chi m 35,4%, khá chi m 39,6%;ề ế ạ ụ ể ế ệ ỷ ệ ỏ ế ế môn Toán t l gi i chi m 45,2% và khá chi m 32,8%ỷ ệ ỏ ế ế ” [29, tr.13]. Trong các k thi tuy n sinh đ i h c Phú Th n mỳ ể ạ ọ ọ ằ trong nhóm “15 t nh có đi m cao nh t (năm 2009 x p th 11 và năm 2010 x p th 13)” [29, tr.14].ỉ ể ấ ế ứ ế ứ Năm 2010, t lỷ ệ giáo viên “Ti u h c đ t chu n đào t o là 99,8%, trong đó đ t trên chu n là 70,2%, tăng thêm 24,1% so v i nămể ọ ạ ẩ ạ ạ ẩ ớ
h c 2005 2006; t l giáo viên trung h c c s đ t chu n là 98,4%, tăng h n so v i các năm h c trọ ỷ ệ ọ ơ ở ạ ẩ ơ ớ ọ ước (năm h cọ
2005 2006: 96,9%), trong đó trên chu n là 48,3%; t l giáo viên trung h c ph thông đ t chu n là 96,9%” [29,ẩ ỷ ệ ọ ổ ạ ẩ tr.14]. Phú Th có 17.402 cán b qu n lý, giáo viên và nhân viên giáo d c các c p (tính c h p đ ng). Trong đó, giáoọ ộ ả ụ ấ ả ợ ồ
d c Ti u h c là “7.492 ngụ ể ọ ười, giáo d c trung h c c s là 7.185 ngụ ọ ơ ở ười, giáo d c trung h c ph thông là 2.227 ngụ ọ ổ ườ i, giáo d c thụ ường xuyên là 448 người” [29, tr.15]. Năm h c 2010 – 2011, ọ quy mô m ng lạ ướ ười tr ng l p, c p h c, b cớ ấ ọ ậ
h c đọ ược c ng c , m r ng và phát tri n theo hủ ố ở ộ ể ướng đa d ng hóa, hi n đ i hóa. T l t t nghi p ph thông đ tạ ệ ạ ỷ ệ ố ệ ổ ạ
“99,52% (tăng 10% so v i năm h c trớ ọ ước). S trố ường đ t chu n qu c gia đ t 303 trạ ẩ ố ạ ường (tăng 36 trường). S h cố ọ sinh h c l p 1 so v i dân s 6 tu i đ t trên 100%; t l đi h c c p ti u h c đ t 98,4%” [30, tr.15]. ọ ớ ớ ố ổ ạ ỷ ệ ọ ấ ể ọ ạ V k t quề ế ả
h c t p c a h c sinh, năm h c 2010ọ ậ ủ ọ ọ 2011, t l h c l c lo i gi i chi m ỷ ệ ọ ự ạ ỏ ế “5,6%, khá 45,4%, trung bình 45,0%, y uế 3,95%. T l đ t t nghi p ỷ ệ ỗ ố ệ trung h c ph thông ọ ổ năm 2011 là 99,21% (trong đó lo i gi i 1,37%, lo i khá 15,9%)ạ ỏ ạ ” [30, tr.15].
Trong năm h c 2011 2012, t l h c sinh t t nghi p trung h c ph thông đ t “99,54%, b túc trung h c phọ ỷ ệ ọ ố ệ ọ ổ ạ ổ ọ ổ thông đ t 97,05%. Có 159 xã, 5 huy n công nh n đ t chu n ph c p giáo d c m m non cho tr 5 tu i. S trạ ệ ậ ạ ẩ ổ ậ ụ ầ ẻ ổ ố ườ ng
qu c gia đ t 383 trố ạ ường (tăng 28 trường), t l trỷ ệ ường h c kiên c đ t 77,6%” [34, tr.4]. Đ c bi t năm 2012 Phú Thọ ố ạ ặ ệ ọ
là “1 trong 6 t nh đ u tiên trong c nỉ ầ ả ước hoàn thành ph c p giáo d c m m non cho tr em 5 tu i” [35, tr.4]ổ ậ ụ ầ ẻ ổ Trong năm h c 2012 2013, t l h c sinh t t nghi p trung h c ph thông đ t “98,39%, b túc trung h c ph thông đ tọ ỷ ệ ọ ố ệ ọ ổ ạ ổ ọ ổ ạ 94,02%. Hoàn thành 238 phòng h c và nhà công v giáo viên, công nh n 14 trọ ụ ậ ường đ t chu n Qu c gia. T l kiên cạ ẩ ố ỷ ệ ố hóa trường h c đ t 87,95%, tăng 11,5% so v i năm 2011. Đ n năm 2013 có 478 trọ ạ ớ ế ường đ t chu n qu c gia, tăng 86ạ ẩ ố
trường so v i năm 2010” [36, tr.5]. Trong năm h c 2013 2014, s trớ ọ ố ường chu n qu c gia đ t “52,1%, ti u h c khôngẩ ố ạ ể ọ
có h c sinh b h c, trung h c c s có 119 em b h c, trung h c ph thông có 291 em b h c. So v i năm trọ ỏ ọ ọ ơ ở ỏ ọ ọ ổ ỏ ọ ớ ướ ố c s
h c sinh b h c gi m” [37, tr.5]. Toàn t nh có: “276/277 đ n v c p xã, 13/13 đ n v c p huy n đ t ph c p giáo d cọ ỏ ọ ả ỉ ơ ị ấ ơ ị ấ ệ ạ ổ ậ ụ
m m non cho tr em 5 tu i; 1 đ n v c p huy n và 75/277 đ n v c p xã đ t ph c p giáo d c ti u h c đúng đ tu iầ ẻ ổ ơ ị ấ ệ ơ ị ấ ạ ổ ậ ụ ể ọ ộ ổ
m c đ 2, các đ n v còn l i ph c p giáo d c ti u h c c p đ 1; 277/277 đ n v c p xã, 13/13 đ n v c p huy n đ tứ ộ ơ ị ạ ổ ậ ụ ể ọ ấ ộ ơ ị ấ ơ ị ấ ệ ạ
ph c p giáo d c trung h c c s ” [37, tr.5]. S trổ ậ ụ ọ ơ ở ố ường đ t chu n qu c gia bao g m: “145/312 trạ ẩ ố ồ ường m m non, đ tầ ạ 46,5%; 245/300 trường ti u h c đ t 81,7%; 95/258 trể ọ ạ ường trung h c c s đ t 36,8%; 14/45 trọ ơ ở ạ ường trung h c phọ ổ thông, đ t 31,1%. T l tr em 6 tu i vào l p 1 đ t 100%, ti u h c không có h c sinh b h c. T l h c sinh hoànạ ỷ ệ ẻ ổ ớ ạ ở ể ọ ọ ỏ ọ ỷ ệ ọ thành ti u h c vào l p 6 đ t 99,87%. T l h c sinh t t nghi p trung h c c s đ t 83,3%, t t nghi p trung h c phể ọ ớ ạ ỷ ệ ọ ố ệ ọ ơ ở ạ ố ệ ọ ổ
Trang 6thông đ t 99,21%” [38, tr.8]. Trong năm h c 2014 – 2015, h th ng c s v t ch t, trang thi t b trạ ọ ệ ố ơ ở ậ ấ ế ị ường h c đọ ượ c quan tâm đ u t t t h n, t l kiên c hóa trầ ư ố ơ ỷ ệ ố ường h c năm 2015 đ t “85,6%, tăng 9,3% so v i năm 2010; công tác xâyọ ạ ớ
d ng trự ường h c đ t chu n qu c gia đ t k t qu tích c c, đ n tháng 6 năm 2015 có thêm 16 trọ ạ ẩ ố ạ ế ả ự ế ường đ t chu n qu cạ ẩ ố gia lên 540 trường (chi m 59% s trế ố ường toàn t nh), đ n h t năm 2015 toàn t nh có 573/915 trỉ ế ế ỉ ường h c đ t chu nọ ạ ẩ
qu c gia, tăng 232 trố ường so v i năm 2010” [39, tr.3]. ớ
Trong 5 năm (2010 – 2015), các c s giáo d c và đào t o trên đ a bàn t nh đơ ở ụ ạ ị ỉ ượ ủc c ng c , nâng c p và xây m i;ố ấ ớ
t l kiên c hóa trỷ ệ ố ường h c đ t “85,6% (bình quân vùng Tây B c là 73%); S m hoàn thành m c tiêu ph c p giáoọ ạ ắ ớ ụ ổ ậ
d c m m non cho tr em 5 tu i; duy trì v ng ch c k t qu ph c p giáo d c ti u h c đúng đ tu i m c đ I và k tụ ầ ẻ ổ ữ ắ ế ả ổ ậ ụ ể ọ ộ ổ ứ ộ ế
qu ph c p giáo d c trung h c c s ; s trả ổ ậ ụ ọ ơ ở ố ường chu n qu c gia đ t 573/915 trẩ ố ạ ường (tăng 232 trường so v i nămớ
2010, đ t 62,6%, bình quân toàn vùng Tây B c là 27,5%). T l lao đ ng qua đào t o và truy n ngh đ t 55% (bìnhạ ắ ỷ ệ ộ ạ ề ề ạ quân vùng Tây B c là 45%)” [6, tr.76]. Đ i ngũ giáo viên c b n đ v s lắ ộ ơ ả ủ ề ố ượng, đ ng b c c u và chu n hóa vồ ộ ơ ấ ẩ ề
ch t lấ ượng. Ch t lấ ượng giáo d c đụ ược nâng lên, n m trong nhóm các t nh, thành ph có thành tích giáo d c khá c aằ ỉ ố ụ ủ
c nả ước; h c sinh đ đ i h c t l cao. Phong trào khuy n h c, khuy n tài, xây d ng xã h i h c t p đọ ỗ ạ ọ ỷ ệ ế ọ ế ự ộ ọ ậ ược trú tr ng.ọ Giáo d c thụ ường xuyên và giáo d c chuyên nghi p tích c c đ i m i theo hụ ệ ự ổ ớ ướng đào t o đáp ng yêu c u xã h i. ạ ứ ầ ộ
3. K t lu nế ậ
Trong không khí toàn Đ ng, toàn quân và toàn dân đang ra s c thi đua “H c t p và làm theo t m g ng đ o đ c Hả ứ ọ ậ ấ ươ ạ ứ ồ Chí Minh”, thì h n lúc nào h t t t ng H Chí Minh v giáo d c, d ng xây đ t n c theo l i d y c a Bác l i c n ph iơ ế ư ưở ồ ề ụ ự ấ ướ ờ ạ ủ ạ ầ ả
đ c nâng lên m t t m cao m i, t m sâu r ng m i. Th c hi n theo l i d y c a Bác, trong nh ng năm qua, Đ ng b t nhượ ộ ầ ớ ầ ộ ớ ự ệ ờ ạ ủ ữ ả ộ ỉ Phú Th luôn coi v n đ giáo d c là m c tiêu xuyên su t trong quá trình xây d ng t nh. ọ ấ ề ụ ụ ố ự ỉ Đ ng b t nh Phú Th đã đ raả ộ ỉ ọ ề nhi u ch trề ủ ương, bi n pháp v giáo d c, phong trào xã h i hóa giáo d c t nh Phú Th đệ ề ụ ộ ụ ở ỉ ọ ược phát tri n r ng kh pể ộ ắ
và thu hút s tham gia c a đông đ o t ng l p nhân dân. K t qu giáo d c trong 20 năm qua đã kh ng đ nh thêm sự ủ ả ầ ớ ế ả ụ ẳ ị ự
v n d ng t tậ ụ ư ưởng H Chí Minh v giáo d c c a t nh Phú Th là hoàn toàn đúng đ n đã đem l i cu c s ng t do,ồ ề ụ ủ ỉ ọ ắ ạ ộ ố ự
m no, h nh phúc cho đ ng bào đ t T
Tài li u tham kh oệ ả
[1]. Đ ng C ng s n Vi t Nam (1997), ả ộ ả ệ Văn ki n Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XIV ệ ạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ , L u t i Phòng l u trư ạ ư ữ
T nh y t nh Phú Th ỉ ủ ỉ ọ
[2]. Đ ng C ng s n Vi t Nam (2/2001), ả ộ ả ệ Văn ki n Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XV ệ ạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ , L u t i Phòng l u trư ạ ư ữ
T nh y t nh Phú Th ỉ ủ ỉ ọ
[3]. Đ ng C ng s n Vi t Nam (2/2006), ả ộ ả ệ Văn ki n Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XVI ệ ạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ , L u t i Phòng l u trư ạ ư ữ
T nh y t nh Phú Th ỉ ủ ỉ ọ
[4]. Đ ng C ng s n Vi t Nam (11/2010), ả ộ ả ệ Văn ki n Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XVII ệ ạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ , L u t i Phòng l uư ạ ư
tr T nh y t nh Phú Th ữ ỉ ủ ỉ ọ
[5]. Đ ng C ng s n Vi t Nam (10/2015), ả ộ ả ệ Văn ki n Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XIVIII ệ ạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ , L u t i Phòng l uư ạ ư
tr T nh y t nh Phú Th ữ ỉ ủ ỉ ọ
[6]. Đ ng b t nh Phú Th , ả ộ ỉ ọ K y u Đ i h i Đ ng b t nh Phú Th l n th XVIII, nhi m k 2015 – 2020, ỷ ế ạ ộ ả ộ ỉ ọ ầ ứ ệ ỳ NXB, Sở Thông tin – Truy n thông Phú Th , tháng 5 năm 2016.ề ọ
[7]. H Chí Minh:ồ Toàn t p ậ , t p 1, Nxb CTQG, HN, 2011.ậ
[8]. H Chí Minh:ồ Toàn t p ậ , t p 3, Nxb CTQG, HN, 2011.ậ
[9]. H Chí Minh:ồ Toàn t p ậ , t p 4, Nxb CTQG, HN, 2011.ậ
[10]. “H Chí Minh – V v n đ giáo d c” ồ ề ấ ề ụ , NXB Giáo d c, Hà N i, 1990.ụ ộ
[11]. H Chí Minh, ồ Toàn t p ậ , t p 12, Nxb CTQG, HN,1996.ậ
[12]. H Chí Minh:ồ Toàn t p ậ , t p 6, Nxb CTQG, HN, 2011.ậ
[13]. H Chí Minh:ồ Toàn t p ậ , t p 14, Nxb CTQG, HN, 2011.ậ
[14]. Sđd, t p 8.ậ
[15]. Sđd, t p 5.ậ
[16]. Sđd, t.11
[17]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (1997), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 1996 1997 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ 1997 1998”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[18]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (1998), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 1997 1998 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
1998 – 1999”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
Trang 7[19]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (1999), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 1998 1999 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ 1999 2000”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[20]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2000), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 1999 2000 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ 2000 2001”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[21]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2001), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2000 2001 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2001 – 2002”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[22]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2002), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2001 2002 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2002 – 2003”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[23]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2003), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2002 2003 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2003 – 2004”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[24]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2004), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2003 2004 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2004 – 2005”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[25]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2005), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2004 2005 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2005 – 2006”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[26]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2006), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2005 2006 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2006 – 2007”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[27]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2008), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2007 2008 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2008 – 2009”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[28]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2009), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2008 2009 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ
2009 – 2010”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[29]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2010), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2009 2010 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ 2010 2011”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[30]. S Giáo d c và Đào t o Phú Th (2011), “ở ụ ạ ọ T ng k t năm h c 2010 2011 và ph ổ ế ọ ươ ng h ướ ng nhi m v năm h c ệ ụ ọ 2011 2012”, L u t i Phòng l u tr S Giáo d c và Đào t o Phú Th ư ạ ư ữ ở ụ ạ ọ
[31]. T nh u Phú Th , Ngh quy t s 07 NQ/TU c a Ban thỉ ỷ ọ ị ế ố ủ ường v t nh u “ụ ỉ ỷ Ti p t c th c hi n Ngh quy t TW 2 ế ụ ự ệ ị ế (khoá VIII) V phát tri n Giáo d c Đào t o giai đo n 2001 2005” ề ể ụ ạ ạ , Vi t trì, 12/10/2001, L u t i Phòng l u tr T nhệ ư ạ ư ữ ỉ
y t nh Phú Th
[32]. T nh u Phú Th , Ngh quy t s 11 NQ/TU c a Ban thỉ ỷ ọ ị ế ố ủ ường v t nh u “ụ ỉ ỷ V phát tri n Giáo d c Đào t o giai ề ể ụ ạ
đo n 2006 2010” ạ , Vi t Trì, 01/12/2006, L u t i Phòng l u tr T nh y t nh Phú Th ệ ư ạ ư ữ ỉ ủ ỉ ọ
[33]. T nh u Phú Th , Ngh quy t s 08 NQ/TU c a Ban ch p hành Đ ng b t nh “ỉ ỷ ọ ị ế ố ủ ấ ả ộ ỉ V ph c p b c trung h c giai ề ổ ậ ậ ọ
đo n 2006 2010 và đ nh h ạ ị ướ ng đ n năm 2015” ế , Vi t Trì, 27/11/2006, L u t i Phòng l u tr T nh y t nh Phú Th ệ ư ạ ư ữ ỉ ủ ỉ ọ [34]. T nh y Phú Th , Báo cáo s 129 – BC/TU ngày 9 tháng 7 năm 2012 v ỉ ủ ọ ố ề “Đánh giá tình hình th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụ chính tr 6 tháng đ u năm; ph ị ầ ươ ng h ướ ng, nhi m v 6 tháng cu i năm 2012” ệ ụ ố , L u t i Phòng l u tr T nh y t như ạ ư ữ ỉ ủ ỉ Phú Th ọ
[35]. T nh y Phú Th , Báo cáo s 238 – BC/TU ngày 5 tháng 7 năm 2013 v ỉ ủ ọ ố ề “Đánh giá tình hình th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụ chính tr 6 tháng đ u năm; nhi m v và gi i pháp 6 tháng cu i năm 2013” ị ầ ệ ụ ả ố , L u t i Phòng l u tr T nh y t nh Phúư ạ ư ữ ỉ ủ ỉ
Th ọ
[36]. T nh y Phú Th , Báo cáo s 274 – BC/TU ngày 30 tháng 9 năm 2013 v ỉ ủ ọ ố ề “Ki m đi m gi a nhi m k th c hi n ể ể ữ ệ ỳ ự ệ Ngh quy t Đ i h i Đ ng b l n th XVII (nhi m k 2010 – 2015)” ị ế ạ ộ ả ộ ầ ứ ệ ỳ , L u t i Phòng l u tr T nh y t nh Phú Th ư ạ ư ữ ỉ ủ ỉ ọ [37]. T nh y Phú Th , Báo cáo s 342 – BC/TU ngày 3 tháng 6 năm 2014 v ỉ ủ ọ ố ề “Báo cáo tháng 5 năm 2014”, L u t iư ạ Phòng l u tr T nh y t nh Phú Th ư ữ ỉ ủ ỉ ọ
[38]. T nh y Phú Th , Báo cáo s 364 – BC/TU ngày 6 tháng 9 năm 2014 v ỉ ủ ọ ố ề “Báo cáo tháng 8 năm 2014”, L u t iư ạ Phòng l u tr T nh y t nh Phú Th ư ữ ỉ ủ ỉ ọ
[39]. T nh y Phú Th , Báo cáo s 436 – BC/TU ngày 24 tháng 6 năm 2015 v ỉ ủ ọ ố ề “Tình hình th c hi n nhi m v chính ự ệ ệ ụ
tr 6 tháng đ u năm; nhi m v ch y u 6 tháng cu i năm 2015c a t nh Phú Th ” ị ầ ệ ụ ủ ế ố ủ ỉ ọ , L u t i Phòng l u tr T nh y t như ạ ư ữ ỉ ủ ỉ Phú Th ọ
HO CHI MINH’S CONCEPTION OF EDUCATION AND MANIPULATION OF THE PHU THO PROVINCE IN
THE RENEWED PERIOD (1996 2015)
Postgraduate: Ha Ngoc Ninh Faculty of History University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University – Ho Chi Minh City
Trang 8Abstract. President Ho Chi Minh is the one who had explored the road to socialism in a backward agricultural country, skipped capitalism, this country was devastated by the war, step by step shaping a life of comfort for all compatriots and no one has the educationally disadvantaged in other to reach a society of prospective people and powerful country. In the heritage of Ho Chi Minh thought, the conception on education training have always theoretical and practical significance for the revolutionary cause of Vietnam
Receiving the teachings from Ho Uncle, in the past years, education had become the target of striving for the entire Party, the whole people of Phu Tho province. The Party and people of Phu Tho province have adopted the views and methods of education of Uncle Ho and have brought about positive effects, the comprehensive education system of the province from kindergarten to high school and professional, the rate of the schoolage population increases rapidly, the quality of education and training is improved and the strength of the province is continuously growing
Keyword. Ho Chi Minh City, education, application, Party, Phu Tho, innovation
ThsNCS. Hà Ng c Ninh, Trọ ường Cao đ ng Kinh t Đ i ngo i – 287 Phan Đình Phùng, Phẳ ế ố ạ ường 15, qu n Phú Nhu n,ậ ậ
TP. H Chí Minh. Email: ồ hangocninh85@gmail.com, sđt: 0974.725.875