Mục đích nghiên cứu của luận án Xác định nhu cầu năng lượng cho duy trì và tăng trọng của bò lai nuôi thịt tại Việt Nam nhằm xác định được nhu cầu năng lượng trao đổi cho duy trì và tăng trọng của bò lai nuôi thịt tại Việt Nam.
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B NÔNG NGHI P VÀ PTNTỘ Ụ Ạ Ộ Ệ
VI N CHĂN NUÔIỆ
LÊ ĐÌNH KH N Ả
LU N ÁN TI N SĨ NÔNG NGHI P Ậ Ế Ệ
Trang 2B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O B NÔNG NGHI P VÀ PTNTỘ Ụ Ạ Ộ Ệ
VI N CHĂN NUÔIỆ
LÊ ĐÌNH KH N Ả
XÁC Đ NH NHU C U Ị Ầ
NĂNG L ƯỢ NG CHO DUY TRÌ VÀ TĂNG TR NG Ọ
C A BÒ LAI NUÔI TH T T I VI T NAM Ủ Ị Ạ Ệ
Trang 3ii
Trang 4L I CAM ĐOANỜ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u khoa h c c a riêngứ ọ ủ tôi. Các s li u, k t qu nghiên c u nêu trong lu n án này là trung th c,ố ệ ế ả ứ ậ ự khách quan và ch a đư ược ai b o v b t k h c v nào.ả ệ ở ấ ỳ ọ ị
Tôi xin cam đoan m i s giúp đ cho vi c th c hi n lu n án nàyọ ự ỡ ệ ự ệ ậ
đã đượ ả ơc c m n và các thông tin trích d n trong lu n án này đ u đã đẫ ậ ề ượ c
ch rõ ngu n g c.ỉ ồ ố
Tác gi lu n ánả ậ
Trang 5L I C M NỜ Ả Ơ
Trong su t th i gian h c t p, nghiên c u đ tài và hoàn thành lu nố ờ ọ ậ ứ ề ậ
án, tôi đã nh n đậ ượ ự ảc s gi ng d y, hạ ướng d n và ch b o c a các th yẫ ỉ ả ủ ầ
cô. Đ ng th i tôi cũng đã nh n đồ ờ ậ ượ ực s giúp đ , đ ng viên c a v , con,ỡ ộ ủ ợ gia đình, b n bè và đ ng nghi p.ạ ồ ệ
Nhân d p hoàn thành lu n án này, cho phép tôi đị ậ ược bày t lòngỏ kính tr ng, s bi t n sâu s c t i các th y họ ự ế ơ ắ ớ ầ ướng d n khoa h c: GS.TS.ẫ ọ
Vũ Chí Cương Phó Vi n trệ ưởng Vi n Chăn nuôi, PGS.TS. Bùi Quangệ
Tu n gi ng viên cao c p H c vi n Nông nghi p Vi t Nam. Hai th y đãấ ả ấ ọ ệ ệ ệ ầ dành nhi u công s c, th i gian hề ứ ờ ướng d n t n tình, t o đi u ki n thu nẫ ậ ạ ề ệ ậ
l i cho tôi trong su t quá trình h c t p, nghiên c u th c hi n đ tài vàợ ố ọ ậ ứ ự ệ ề hoàn thành lu n án.ậ
Tôi xin bày t lòng bi t n chân thành t i lãnh đ o Vi n Chănỏ ế ơ ớ ạ ệ nuôi, các th y cô giáo c a Vi n, các cán b viên ch c c a phòng Đào t oầ ủ ệ ộ ứ ủ ạ
và Thông tin, B môn Dinh dộ ưỡng và Th c ăn chăn nuôi, Trung tâmứ Nghiên c u và B o t n v t nuôi đã t n tình giúp đ tôi trong quá trìnhứ ả ồ ậ ậ ỡ
h c t p, nghiên c u th c hi n đ tài và hoàn thành lu n án.ọ ậ ứ ự ệ ề ậ
Tôi xin chân thành c m n t i GS. TS. Vũ Chí Cả ơ ớ ương, ch d ánủ ự ACIARLPS/2008/049 phía Vi t Nam đã cho phép tôi đệ ượ ử ục s d ng m tộ
ph n k t qu c a d án.ầ ế ả ủ ự
Tôi cũng xin chân thành c m n ban lãnh đ o, cán b viên ch cả ơ ạ ộ ứ
c a Trung tâm phát tri n chăn nuôi Hà N i đã nhi t tình giúp đ và t oủ ể ộ ệ ỡ ạ
đi u ki n thu n l i cho tôi trong su t quá trình th c hi n đ tài.ề ệ ậ ợ ố ự ệ ề
Và tôi xin chân thành c m n t i toàn th gia đình, b , m , v ,ả ơ ớ ể ố ẹ ợ con, các anh em, b n bè, đ ng nghi p đã giúp đ , đ ng viên, khuy nạ ồ ệ ỡ ộ ế khích và t o m i đi u ki n thu n l i đ tôi hoàn thành lu n án này!ạ ọ ề ệ ậ ợ ể ậ
Hà N i, ngày tháng năm 2017ộ
Tác gi lu n ánả ậ
Trang 6Lê Đình Kh nả
Trang 85 1.2.2. Ph ng pháp nghiên c u nhu c u năng lươ ứ ầ ượng cho tăng tr ngọ
8 1.3.2. Nhu c u năng l ng cho tăng tr ng và các y u t nh h ngầ ượ ọ ế ố ả ưở
29 2.1.1. Đ i tố ượng, th i gian và đ a đi m nghiên c uờ ị ể ứ
Trang 929 2.1.3. B trí thí nghi mố ệ
29 2.1.4. Th c ăn và kh u ph nứ ẩ ầ
30 2.1.5. Các ch tiêu và ph ng pháp theo dõiỉ ươ
32 2.1.6. Ph ng pháp phân tích thành ph n hóa h c ươ ầ ọ
35 2.1.7. Tính toán và x lý s li uử ố ệ
35
36 2.2.1. Phân tích b s li u v béo bò th nh t đ ộ ố ệ ỗ ứ ấ ể ước tính nhu c uầ
năng lượng trao đ i cho tăng tr ng (MEg) ổ ọ
37 2.2.2. Phân tích b s li u v béo bò th hai đ ộ ố ệ ỗ ứ ể ước tính nhu c u năngầ
lượng trao đ i cho tăng tr ng (MEg) ổ ọ
37
39 2.3.1. So sánh nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì và tăng tr ngổ ọ
cho bò lai nuôi th t t i Vi t Nam xác đ nh đị ạ ệ ị ược trong b sộ ố
li u v béo bò th nh t v i các nhu c u t ng đ ng c aệ ỗ ứ ấ ớ ầ ươ ươ ủ Thái Lan
39 2.3.2. So sánh nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì, tăng tr ng c aổ ọ ủ
bò lai nuôi th t t i Vi t Nam xác đ nh đị ạ ệ ị ược trong b s li u vộ ố ệ ỗ béo bò th hai v i các nhu c u tứ ớ ầ ương đ ng c a Thái Lanươ ủ
Trang 10TĂNG TR NG C A BÒ LAI NUÔI TH T T I VI T NAMỌ Ủ Ị Ạ Ệ
2.4.1. Thí nghi m b sung keo d u nuôi v béo bò đ ki m ch ng k tệ ổ ậ ỗ ể ể ứ ế
qu v nhu c u năng l ng trao đ i cho duy trì và nhu c uả ề ầ ượ ổ ầ năng lượng cho tăng tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi t Namọ ủ ị ạ ệ
2.4.2. Thí nghi m b sung lá dâu t m nuôi v béo bò đ ki m ch ngệ ổ ằ ỗ ể ể ứ
k t qu v nhu c u năng l ng trao đ i cho duy trì và nhu c uế ả ề ầ ượ ổ ầ năng lượng cho tăng tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi t Namọ ủ ị ạ ệ
2.4.3. Thí nghi m nghiên c u nh h ng c a vi c b sung b t c s nệ ứ ả ưở ủ ệ ổ ộ ủ ắ
có ho c không b sung khô d u l c đ n năng su t v béo c aặ ổ ầ ạ ế ấ ỗ ủ
bò Lai Sind đ ki m ch ng k t qu v nhu c u năng l ngể ể ứ ế ả ề ầ ượ trao đ i cho duy trì và nhu c u năng lổ ầ ượng cho tăng tr ng c aọ ủ
bò lai nuôi th t t i Vi t Namị ạ ệ
53
58
58 3.1.1. K t qu ế ả
58 3.1.2. Th o lu n ả ậ
60
66 3.2.1. K t qu ế ả
66 3.2.2. Th o lu nả ậ
70
Trang 113.3. K T QU NGHIÊN C U 3: SO SÁNH NHU C U NĂNGẾ Ả Ứ Ầ
72 3.3.1. So sánh nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì và tăng tr ngổ ọ
cho bò lai nuôi th t t i Vi t Nam xác đ nh đị ạ ệ ị ược trong b sộ ố
li u v béo bò th nh t v i các nhu c u t ng đ ng c aệ ỗ ứ ấ ớ ầ ươ ươ ủ Thái Lan
72 3.3.2. So sánh nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì, tăng tr ng c aổ ọ ủ
bò lai nuôi th t t i Vi t Nam xác đ nh đị ạ ệ ị ược trong b s li u vộ ố ệ ỗ béo bò th hai v i các nhu c u tứ ớ ầ ương đ ng c a Thái Lan ươ ủ
3.4.1. K t qu c a thí nghi m b sung keo d u nuôi v béo bò đế ả ủ ệ ổ ậ ỗ ể
ki m ch ng k t qu v nhu c u năng lể ứ ế ả ề ầ ượng trao đ i cho duyổ trì và nhu c u năng l ng cho tăng tr ng c a bò lai nuôi th t t iầ ượ ọ ủ ị ạ
104 3.4.2. K t qu thí nghi m b sung lá dâu t m nuôi v béo bò đ ki mế ả ệ ổ ằ ỗ ể ể
ch ng k t qu v nhu c u năng lứ ế ả ề ầ ượng trao đ i cho duy trì vàổ nhu c u năng l ng cho tăng tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi tầ ượ ọ ủ ị ạ ệ Nam
106 3.4.3. K t qu thí nghi m nghiên c u nh hế ả ệ ứ ả ưởng c a vi c b sungủ ệ ổ
b t c s n có ho c không b sung khô d u l c đ n năng su tộ ủ ắ ặ ổ ầ ạ ế ấ
v béo c a bò Lai Sind đ ki m ch ng k t qu v nhu c uỗ ủ ể ể ứ ế ả ề ầ
Trang 12năng l ng trao đ i cho duy trì và nhu c u năng lượ ổ ầ ượng cho tăng
tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi t Namọ ủ ị ạ ệ
108 3.4.4. Th o lu nả ậ
Trang 13DANH M C B NG BI UỤ Ả Ể
(Mj/ngày) trong b n h th ng dinh dố ệ ố ưỡng
B ng 1.2. Ph ng trình s d ng đ tính nhu c u năng lả ươ ử ụ ể ầ ượng thu n ầ
cho tăng tr ngọ
16
B ng 1.3. Nhu c u năng lả ầ ượng trao đ i cho duy trì c a bò th t t b nổ ủ ị ừ ố
h th ng dinh d ng và t các nghiên c u c a Vi n Nôngệ ố ưỡ ừ ứ ủ ệ nghi p, Th c ph m và Sinh h c (AFBI Agrifood andệ ự ẩ ọ Biosciences, Northern Ireland, d n theo Cottrill và cs., 2010)ẫ
s d ng s li u t bu ng hô h pử ụ ố ệ ừ ồ ấ
thu n cho duy trì bò th t đ c công b trên th gi i tầ ở ị ượ ố ế ớ ừ 1989
B ng 2.5. T l các nguyên li u th c ăn và giá tr dinh d ng ả ỷ ệ ệ ứ ị ưỡ
c a kh u ph n thí nghi mủ ẩ ầ ệ
B ng 2.6. Thành ph n hóa h c c a th c ăn s d ng trong thí nghi mả ầ ọ ủ ứ ử ụ ệ
nuôi d ng b sung lá dâu t mưỡ ổ ằ
B ng 2.7. T l các nguyên li u th c ăn và giá tr dinh d ng ả ỷ ệ ệ ứ ị ưỡ
c a kh u ph n thí nghi mủ ẩ ầ ệ
B ng 2.8. S đ và kh u ph n thí nghi mả ơ ồ ẩ ầ ệ
Trang 14B ng 2.9. Thành ph n hóa h c c a th c ăn s d ng trong thí nghi mả ầ ọ ủ ứ ử ụ ệ
B ng 3.2. Giá tr trung bình v trao đ i năng l ng c a bò nuôi duy trìả ị ề ổ ượ ủ
(nhi t s n xu t ra) và trao đ i c b n (nhi t s n xu t lúcệ ả ấ ổ ơ ả ệ ả ấ đói) (n=6)
B ng 3.6. Giá tr năng lả ị ượng trao đ i ăn vào b s li u v béo bò ổ ở ộ ố ệ ỗ
th nh t t i Vi t Nam v i giá tr năng lứ ấ ạ ệ ớ ị ượng trao đ i ăn vàoổ
c a bò th t Thái Lanủ ị ở
73
B ng 3.7. Giá tr năng lả ị ượng trao đ i cho duy trì b s li u v béoổ ở ộ ố ệ ỗ
bò th nh t t i Vi t Nam v i giá tr năng lứ ấ ạ ệ ớ ị ượng trao đ i choổ duy trì lý thuy t c a bò th t Thái Lanế ủ ị ở
B ng 3.8. Giá tr năng lả ị ượng trao đ i cho tăng tr ng b s li u vổ ọ ở ộ ố ệ ỗ
béo bò th nh t t i Vi t Nam v i giá tr năng l ng trao đ iứ ấ ạ ệ ớ ị ượ ổ cho tăng tr ng lý thuy t c a bò th t Thái Lanọ ế ủ ị ở
Trang 15B ng 3.9. Giá tr năng lả ị ượng trao đ i ăn vào (MEI) c a b s li u vổ ủ ộ ố ệ ỗ
béo bò th hai và MEI lý thuy t c a các gi ng bò th t Tháiứ ế ủ ố ị ở Lan
88
B ng 3.10 Phân tích ph ng sai cho các ph ng trình h i qui ả ươ ươ ồ
3.9; 3.10 và 3.11
91
B ng 3.11. Giá tr năng l ng trao đ i cho duy trì (MEm) b s li u ả ị ượ ổ ở ộ ố ệ
v béo bò th hai t i Vi t Nam và (MEm) lý thuy t cácỗ ứ ạ ệ ế ở
t i Thái Lanạ
92
B ng 3.12. Giá tr nhu c u năng lả ị ầ ượng trao đ i cho tăng tr ng (MEg)ổ ọ
c a b s li u v béo bò th hai t i Vi t Nam và MEg lýủ ộ ố ệ ỗ ứ ạ ệ thuy t c a các gi ng bò th t Thái Lanế ủ ố ị ở
B ng 3.13. Tăng tr ng gi a b s li u v béo bò th hai t i Vi t Namả ọ ữ ộ ố ệ ỗ ứ ạ ệ
và tăng tr ng lý thuy t c a các gi ng bò th t Thái Lanọ ế ủ ố ị ở
B ng 3.14. Nhu c u năng lả ầ ượng trao đ i cho bò lai nuôi th t t i Vi tổ ị ạ ệ
Nam
103
c a bò lai nuôi th t t i Vi t Namủ ị ạ ệ
B ng 3.16. K t qu ki m ch ng nhu c u ME cho duy trì và tăng tr ngả ế ả ể ứ ầ ọ
theo nhu c u c a bò lai nuôi th t t i Vi t Nam trong thíầ ủ ị ạ ệ nghi m s d ng lá dâu t m*ệ ử ụ ằ
B ng 3.17. K t qu ki m ch ng nhu c u năng l ng trao đ i cho duyả ế ả ể ứ ầ ượ ổ
trì và tăng tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi t Nam trong thíọ ủ ị ạ ệ nghi m b sung b t c s n có ho c không b sung khô d uệ ổ ộ ủ ắ ặ ổ ầ
l cạ
109
Trang 17DANH M C S Đ HÌNHỤ Ơ Ồ
Đồ thị 1.1 Quan hệ giữa khối lượng bò đực và nhu cầu năng lượng
trao đổi cho duy trì tính theo bốn hệ thống dinh dưỡng 10
Đồ thị 1.2 Quan hệ giữa khối lượng bò đực và năng lượng trao đổi
cho tăng trọng tính từ bốn hệ thống dinh dưỡng 16
Đồ thị 1.3 Quan hệ giữa lượng năng lượng trao đổi ăn vào
và cân bằng năng lượng ở bò thịt 20
Đồ thị 3.1 Hồi quy giữa tăng trọng lý thuyết và năng lượng trao đổi
89
Đồ thị 3.10 Hồi quy giữa tăng trọng với tổng năng lượng trao đổi ăn vào với tổng nhu cầu năng lượng trao đổi ăn vào lý thuyết của địa phương Thái Lan
90
Đồ thị 3.11 Hồi quy giữa tăng trọng với tổng năng lượng trao đổi ăn vào với tổng nhu cầu năng lượng trao đổi ăn vào lý thuyết của bò lai Brahman Thái Lan 90
Đồ thị 3.12 Hồi quy giữa tăng trọng với tổng năng lượng trao đổi
lý thuyết cho bò Brahman Thái Lan 97
Đồ thị 3.13 Hồi quy giữa tăng trọng với tổng năng lượng trao đổi
lý thuyết cho bò địa phương Thái Lan 98
Đồ thị 3.14 Hồi quy giữa tăng trọng với tổng năng lượng trao đổi lý thuyết cho bò lai Brahman Thái Lan 98
Trang 18Đồ thị 3.15 Hồi quy giữa tăng trọng với tổng năng lượng trao đổi
lý thuyết với nghiên cứu 3.2 của chúng tôi 99
Trang 19DANH M C CÁC CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ
ADF X không tan trong môi tr ng a xít ( ơ ườ Acid detergent fiber)
AFBI Vi n sinh h c, th c ph m và nông nghi p, B c Ailen ệ ọ ự ẩ ệ ắ
ARC H i đ ng nghiên c u qu c gia M (National resach council) ộ ồ ứ ố ỹ
EBG Tăng tr ng tính theo kh i l ọ ố ượ ng không có ch t ch a đ ấ ứ ở ườ ng tiêu
hóa (Empty body weight gain)
EBW Kh i l ng không có ch t ch a đ ng tiêu hóa (Empty body weight) ố ượ ấ ứ ở ườ
FCR H s chuy n hóa th c ăn (Feed conversion ratio) ệ ố ể ứ
FHP Nhi t s n xu t lúc đói (Fasting heat production) ệ ả ấ
FUEU Năng l ượ ng th i ra qua n ả ướ c ti u tr ng thái đói ể ở ạ
(Fasting urinary nergy utput)
GP 24 24 gi th c ăn v i d ch d c (24 hours gas production) ờ ủ ứ ớ ị ạ ỏ
HI Năng l ượ ng gia nhi t c a kh u ph n th c ăn ( ệ ủ ẩ ầ ứ Heat Increment)
INRA Vi n nghiên c u Nông nghi p Qu c gia Pháp ệ ứ ệ ố
Trang 20k m H s s d ng năng l ệ ố ử ụ ượ ng trao đ i cho duy trì ổ
k g H s s d ng năng l ệ ố ử ụ ượ ng trao đ i cho tăng tr ng ổ ọ
k l H s s d ng năng l ệ ố ử ụ ượ ng trao đ i cho ti t s a ổ ế ữ
k f H s s d ng năng l ệ ố ử ụ ượ ng trao đ i cho nuôi thai ổ
ME g Năng l ượ ng trao đ i cho tăng tr ng ( ổ ọ Metabolizable energy for
growth)
ME m Năng l ng trao đ i cho duy trì (Metabolizable energy for maintenance) ượ ổ Mean
N
Giá tr trung bình ị
Ni tơ
NDF X không tan trong môi tr ng trung tính ( ơ ườ Neutral detergent fiber)
NE g Năng l ượ ng thu n cho tăng tr ng (Net enery for growth) ầ ọ
NEI Năng l ượ ng thu n c a th c ăn ăn vào (Net energy intex) ầ ủ ứ
NRC H i đ ng nghiên c u Qu c gia M (National research council) ộ ồ ứ ố ỹ
PDI Protein tiêu hóa ru t non (Digestible protein in small intestine) ở ộ
TDN T ng các ch t dinh d ổ ấ ưỡ ng tiêu hóa đ ượ c (Total of digestible
Trang 21M Đ UỞ Ầ
1. TÍNH C P THI T C A Đ TÀIẤ Ế Ủ Ề
Vi c ệ xây d ng kh u ph n ăn cho gia súc nói chung cũng nh cho bòự ẩ ầ ư
th t nói riêng nị ở ước ta ch y u d a theo các h th ng tiêu chu n c a nủ ế ự ệ ố ẩ ủ ướ cngoài nh : ư ARC (1980), AFRC (1993), INRA (1989), SCA (1990), NRC (2000) Trong đó, nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì (Metabolizableổ energy for maintenance: MEm) trong các h th ng năng lệ ố ượng đượ ử ụ c s d ng
hi n nay t i châu Âu và B c M đệ ạ ắ ỹ ược tính toán trên c s các s li u c aơ ở ố ệ ủ các thí nghi m đo trao đ i nhi t. Ví d , trong h th ng năng lệ ổ ệ ụ ệ ố ượng trao đ iổ (Metabolizable energy: ME) c a ARC (1980), nhu c u năng lủ ầ ượng thu nầ cho duy trì (Net enery for maintenance: NEm) được tính toán d a trên các sự ố
li u v trao đ i đói (Fasting metabolism: FM) c ng v i năng lệ ề ổ ộ ớ ượng th i raả qua nước ti u tr ng thái đói (Fasting urinary energy utput), bò đ c thi nể ở ạ ở ự ế
gi ng chuyên d ng th t và bò cái s a không ch a cho ăn h n ch m t th iố ụ ị ữ ử ạ ế ộ ờ gian dài (thường là m c duy trì). Tuy nhiên, vi c áp d ng nhu c u năngở ứ ệ ụ ầ
lượng trao đ i cho duy trì cũ bò th t hi n không còn chính xác n a, m tổ ở ị ệ ữ ộ
s nố ước nh Anh, M và c Châu Âu đang hi u ch nh đ có h th ng m i.ư ỹ ả ệ ỉ ể ệ ố ớ
Vi t Nam, các nghiên c u tr c đây th ng áp d ng nhu c u năng
lượng (cho duy trì và tăng tr ng) c a các nọ ủ ước trên th gi i, cho đ n nayế ớ ế
ch a có s li u v nhu c u năng lư ố ệ ề ầ ượng duy trì, nhu c u tăng tr ng cho bòầ ọ lai nuôi th t t i Vi t Nam trong đi u ki n khí h u nhi t đ i. Vi c xác đ nhị ạ ệ ề ệ ậ ệ ớ ệ ị các nhu c u này là r t c n thi t và c p bách, có tính khoa h c và th c ti nầ ấ ầ ế ấ ọ ự ễ cao trong s n xu t hi n nay.ả ấ ệ
Chính vì v y, chúng tôi nghiên c u đ tài: ậ ứ ề "Xác đ nh nhu c u năngị ầ
lượng cho duy trì và tăng tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi t Nam”.ọ ủ ị ạ ệ
Trang 222. M C TIÊU C A Đ TÀIỤ Ủ Ề
Xác đ nh đị ược nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì và tăng tr ngổ ọ
c a bò lai nuôi th t t i Vi t Nam.ủ ị ạ ệ
3. PH M VI NGHIÊN C UẠ Ứ
Nghiên c u xác đ nh nhu c u năng lứ ị ầ ượng trao đ i cho duy trì và tăngổ
tr ng c a bò lai nuôi th t t i Vi t Nam đọ ủ ị ạ ệ ược ti n hành trên bò đ c Lai Sindế ự
và bò đ c lai nuôi th t các gi ng Droughtmaster, Red Angus, Brahman v iự ị ố ớ
bò cái Lai Sind nuôi các vùng khác nhau v i các đi u ki n sinh thái, khíở ớ ề ệ
h u th i ti t và ch đ dinh dậ ờ ế ế ộ ưỡng khác nhau
4. Ý NGHĨA KHOA H C VÀ TH C TI N C A LU N ÁNỌ Ự Ễ Ủ Ậ
4.1. V m t khoa h cề ặ ọ
K t qu lu n án là c s khoa h c quan tr ng cho vi c xây d ng vàế ả ậ ơ ở ọ ọ ệ ự cân đ i năng lố ượng trong kh u ph n c a bò lai nuôi th t t i Vi t Nam nh mẩ ầ ủ ị ạ ệ ằ
đ m b o ti t ki m đả ả ế ệ ược th c ăn, đem l i l i nhu n cho ngứ ạ ợ ậ ười chăn nuôi
bò lai nuôi th t t i Vi t Nam. Đây cũng là c s khoa h c cho các nghiênị ạ ệ ơ ở ọ
c u ti p theo v nhu c u năng lứ ế ề ầ ượng trao đ i cho đ tu i nh h n c a bòổ ộ ổ ỏ ơ ủ lai nuôi th t t i Vi t Nam và các nhu c u ME cho nuôi thai, ti t s a bò cáiị ạ ệ ầ ế ữ ở lai nuôi th t.ị
K t qu này cũng là tài li u tham kh o có giá tr khoa h c cho gi ngế ả ệ ả ị ọ ả
Trang 23S lố ượng ch t dinh dấ ưỡng c n ầ thi t cho gia súc đế ược g i b ng thu tọ ằ ậ
ng nhu c u dinh dữ ầ ưỡng hay tiêu chu n ăn. Tuy nhiên trong th c t gi aẩ ự ế ữ hai thu t ng trên không hoàn toàn gi ng nhau. Nhu c u dinh dậ ữ ố ầ ưỡng là
lượng ch t dinh dấ ưỡng mà gia súc c n cho m t ch c năng nào đó c a cầ ộ ứ ủ ơ
th Còn tiêu chu n ăn thể ẩ ường được các h th ng dinh dệ ố ưỡng (NRC, AFRC, SCA, ARC…), đ a ra cao h n nhu c u m t chút nh m t o m tư ơ ầ ộ ằ ạ ộ hành lang an toàn trong nuôi dưỡng. Đi u này là do có s khác nhau chút ítề ự
v nhu c u dinh dề ầ ưỡng cho cùng m t ch c năng gi a các gia súc khác nhauộ ứ ữ (Mc Donald và cs., 2002)
Theo đ nh nghĩa c a Mc Donald và cs. (2002), nhu c u năng lị ủ ầ ượ ngtrao đ i cho duy trì c a m t gia súc là lổ ủ ộ ượng năng lượng c n thi t đ giaầ ế ể súc đó duy trì tr ng thái c th n đ nh, không s n xu t (không cho s a,ạ ơ ể ổ ị ả ấ ữ không tăng tr ng, không mang thai ) và không đi l i ho c làm b t c vi cọ ạ ặ ấ ứ ệ
gì. Vì gia súc r t hi m khi đấ ế ược nuôi tr ng thái không s n xu t nênở ạ ả ấ
Trang 24dường nh tr ng thái duy trì ch là khái ni m khoa h c thu n tuý (Mcư ạ ỉ ệ ọ ầ Donald và cs., 2002). H n n a “Năng lơ ữ ượng trao đ i cho duy trì”, cũngổ không ph i là m t khái ni m ch t ch , vì nó không tách đả ộ ệ ặ ẽ ược ph n năngầ
lượng c n cho các ho t đ ng nh m duy trì tr ng thái cân b ng c a c thầ ạ ộ ằ ạ ằ ủ ơ ể
và ph n m t đi cho vi c kích ho t hay do hi u su t th p c a các ph n ngầ ấ ệ ạ ệ ấ ấ ủ ả ứ sinh hóa trong c th (Van Soest, 1994). M c dù v y, các khái ni m nàyơ ể ặ ậ ệ
v n đẫ ượ ấ ảc t t c các h th ng dinh dệ ố ưỡng hi n hành s d ng đ xác đ nhệ ử ụ ể ị tiêu chu n ăn cho gia súc, gia c m.ẩ ầ
Nhu c u năng lầ ượng cho s n xu t là lả ấ ượng năng lượng c n thi t choầ ế các quá trình s n xu t th t, s a và nuôi thai c a gia súc. Trong vài th p kả ấ ị ữ ủ ậ ỷ qua, vi c nghiên c u xác đ nh nhu c u dinh dệ ứ ị ầ ưỡng c a bò đủ ược th c hi nự ệ
ch y u b i m t s nủ ế ở ộ ố ướ ởc Châu Âu, B c M và Australia và do đó t t cắ ỹ ấ ả các h th ng dinh dệ ố ưỡng hi n nay trên th gi i đ u đệ ế ớ ề ược xây d ng t cácự ừ khu v c này. Đ i v i các khu v c còn l i trên th gi i, h u h t đ u ápự ố ớ ự ạ ế ớ ầ ế ề
d ng nh ng h th ng dinh dụ ữ ệ ố ưỡng trên đ xây d ng kh u ph n ăn. Cácể ự ẩ ầ nghiên c u c b n ch m i đứ ơ ả ỉ ớ ược b t đ u trong nh ng năm g n đây.ắ ầ ữ ầ
T ng nhu ổ c u năng lầ ượng c a m t gia súc hay m t gia c m, chính làủ ộ ộ ầ
t ng các nhu c u c n cho duy trì và s n xu t c a gia súc hay gia c m đó. ổ ầ ầ ả ấ ủ ầ Ở
bò nói chung, nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì chi m t 34 đ n 59%ổ ế ừ ế
t ng nhu c u năng lổ ầ ượng (Mc Donald và cs., 2002), nhu c u này ph thu cầ ụ ộ
r t nhi u vào lo i hình s n xu t (Ferrel và Jenkens, 1987). Ví d nh bòấ ề ạ ả ấ ụ ư ở cái sinh s n hả ướng th t, nhu c u năng lị ầ ượng trao đ i cho duy trì chi mổ ế kho ng 70% t ng nhu c u hàng ngày, trong khi giá tr này là 90% đ i v i bòả ổ ầ ị ố ớ
đ c gi ng và dự ố ưới 40% đ i v i bò đang sinh trố ớ ưởng. Đi u này cho th y, sề ấ ự thành công trong chăn nuôi bò b t k h th ng chăn nuôi nào (trong đi uở ấ ỳ ệ ố ề
ki n nuôi t n thu, nghèo dinh dệ ậ ưỡng hay trong đi u ki n nuôi dề ệ ưỡng đáp
ng đ y đ ti m năng di truy n c a gi ng), đ u ph thu c r t l n vào
Trang 25ki n th c và s hi u bi t v nhu c u năng lế ứ ự ể ế ề ầ ượng trao đ i cho duy trì.ổ
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U NHU C U NĂNG LỨ Ầ ƯỢNG CHO BÒ
1.2.1. Phương pháp nghiên c u nhu c u năng lứ ầ ượng trao đ i cho duy trìổ
Theo Mc Donald và cs. (2002), có 4 phương pháp có th s d ng để ử ụ ể xác đ nh nhu c u năng lị ầ ượng trao đ i cho duy trì gia súc nhai l i là: ổ ở ạ
(1) Đo nhi t lệ ượng tr c ti p (Animal calorimetry). ự ế
(2) Đo nhi t lệ ượng gián ti p (Indirect calorimetry) thông qua hô h p sế ấ ử
d ng bu ng hô h p (Respiration chamber). ụ ồ ấ
(3) Đo năng lượng tích lũy b ng k thu t cân b ng CarbonNit ằ ỹ ậ ằ ơ
(4) Đo năng lượng tích lũy b ng k thu t gi t m so sánhằ ỹ ậ ế ổ (Comparative slaughter technique).
Th c t hi n nay ngự ế ệ ười ta thường dùng phương pháp mô hình hóa (Modelling), s d ng nhi u s li u, t nhi u ngu n đ tính toán và phânử ụ ề ố ệ ừ ề ồ ể tích (Dumas và cs., 2008; Dhanoa và cs., 2003; Kebrreab và cs., 2004; Mills
và cs., 2001; Beever và cs., 2000; Gerrits và cs., 1997; AFRC 1991; Baldwin 1995; Baldwin và Smith, 1971; France và cs., 1987: France và cs., 1982).
M i phỗ ương pháp ti n hành trên đ u có nh ng u đi m và nhế ề ữ ư ể ượ c
đi m riêng. Tuy nhiể ên, h u h t các h th ng dinh dầ ế ệ ố ưỡng đang đượ ử ộ c s r ngrãi trên th gi i nh AFRC (1993), NRC (1988, 2001),ế ớ ư INRA (1989) đ uề
d a vào các thí nghi m trong bu ng hô h p, đ xây d ng ho c chu n hóaự ệ ồ ấ ể ự ặ ẩ các b ng nhu c u năng lả ầ ượng trao đ i cho duy trì và s n xu t c a bò. Trongổ ả ấ ủ
phương pháp này, lượng nhi t s n sinh t quá trình trao đ i đói c a gia súc,ệ ả ừ ổ ủ
được đo b ng phằ ương pháp đo nhi t lệ ượng trong bu ng hô h p c ng v iồ ấ ộ ớ
lượng nhi t th i ra trong nệ ả ước ti u. Nhi t s n xu t ra trong đi u ki n đóiể ệ ả ấ ề ệ hay nhi t s n xu t lúc đói (Fasting heat production: FHP) đệ ả ấ ượ ấ ảc t t c các hệ
Trang 26th ng dinh dố ưỡng trên dùng làm c s đ xác đ nh nhu c u năng lơ ở ể ị ầ ượ ngthu n cho duy trì c a con v t. Do có khác nhau gi a đi u ki n thí nghi mầ ủ ậ ữ ề ệ ệ trong bu ng hô h p và đi u ki n nuôi dồ ấ ề ệ ưỡng bình thường, m t s h th ngộ ố ệ ố dinh dưỡng (NRC, 1988; INRA, 1989), l y giá tr FHP c ng thêm 10% là nhuấ ị ộ
c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì, trong khi m t s h th ng khác (Vanổ ở ộ ố ệ ố
Es, 1978) coi FHP chính là nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì.ổ
Nh đã th o lu n ph n trên đ xác đ nh nhu c u duy trì ngư ả ậ ở ầ ể ị ầ ười ta
thường s d ng các thí nghi m trong bu ng hô h p, đo nhi t lử ụ ệ ồ ấ ệ ượng hay đo trao đ i đói. Theo Vercoe (1970), bò c n đổ ầ ược cho nh n đói 3 ngày (72ị gi ),ờ sau đó đo trong 7 gi và nhi t s n xu t ra lúc đói đờ ệ ả ấ ược coi là nhu c u duyầ trì. Chandramoni và cs. (2000) nghiên c u trên c u, cho th y c u c n ph iứ ừ ấ ừ ầ ả cho nh n đói 3 ngày, ngày th 4 thì đo trao đ i đói trong 24 gi Các tác giị ứ ổ ờ ả cũng khuy n cáo r ng: Kh i lế ằ ố ượng và m c ăn trứ ước khi nh n đói không nhị ả
hưởng đ n FHP. Qin và cs. (2011), ti n hành thí nghi m t i Qu ng Tây ế ế ệ ạ ả Trung Qu c trên trâu, bò l i cho r ng, gia súc ph i đố ạ ằ ả ược nh n đói 3 ngày,ị
trước nh n đói t t c trâu, bò ph i đị ấ ả ả ược cho ăn h n ch 15 ngày (419 KJạ ế ME/kg W0,75 (Kh i lố ượng trao đ i Metabolic Weight: Wổ 0,75). Sau khi nh nị đói 3 ngày, đ n ngày th 4, trâu bò đế ứ ược đo trao đ i đói trong h th ngổ ệ ố
bu ng hô h p d ng h p trùm đ u m (Opencircuit hespiratory head hoods).ồ ấ ạ ộ ầ ở Theo các tác gi trên FHP tăng đáng tin c y khi tu i gia súc tăng (P<0,05).ả ậ ổ Qin và cs. (2011), cho r ng FHP gi a các nhóm bò, trâu không sai khác vằ ữ ề
th ng kê. K t qu nghiên c u c a Vũ Chí Cố ế ả ứ ủ ương và Đinh Văn Tuy n, 2011ề (S li u ch a công b , 2011) cho th y đ i v i đi u ki n Vi t Nam, bòố ệ ư ố ấ ố ớ ề ệ ệ
ph i đả ược nh n đói 4 ngày sau đó đị ược đo FHP liên t c trong 2 ngày đ l yụ ể ấ giá tr trung bình c a các l n đo.ị ủ ầ
1.2.2. Phương pháp nghiên c u nhu c u năng lứ ầ ượng cho tăng tr ngọ
Song song v i vi c xác đ nh nhu c u cho duy trì, vi c xác đ nh nhu c uớ ệ ị ầ ệ ị ầ
Trang 27cho s n xu t nh nhu c u cho tăng tr ng, cũng đả ấ ư ầ ọ ược th c hi n b i các hự ệ ở ệ
th ng dinh dố ưỡng thông qua hai phương pháp chính là phương pháp d a vàoự thí nghi m (Experimental approach) và phệ ương pháp nhân t (Factorialố approach). Ngoài ra, cũng gi ng nh xác đ nh nhu c u năng lố ư ị ầ ượng trao đ iổ cho duy trì, phương pháp mô hình hóa cũng được dùng khá ph bi n đ xácổ ế ể
đ nh nhu c u năng lị ầ ượng cho tăng tr ng gia súc nhai l i ọ ở ạ (RiveraTorres và cs., 2011; Paul và cs., 1975; Noblet và Perez, 1993; Vedenov và cs., 2008, Luís Orlindo Tedeschi và cs., 2005; FuentesPila và cs., 2003; Yan và cs., 2003; Shah và cs., 2006). H u h t các ph n m m th ng kê sinh h c dùng trongầ ế ầ ề ố ọ chăn nuôi có th gi i các bài toán mô hình hóa. ể ả Ở phương pháp mô hình hóa,
vi c xác đ nh nhu c u d a vào k t qu c a hàng lo t thí nghi m nuôiệ ị ầ ự ế ả ủ ạ ệ
dưỡng. T các k t qu này, các phừ ế ả ương trình h i qui đ n ho c đa chi uồ ơ ặ ề
gi a nhu c u ME cho s n xu t v i lữ ầ ả ấ ớ ượng ME ăn vào, kh i lố ượng c th ,ơ ể thành ph n th t, s a s đầ ị ữ ẽ ược xây d ng, t đó nhu c u năng lự ừ ầ ượng trao đ iổ cho duy trì và s n xu t đả ấ ược xác đ nh. Đ i v i phị ố ớ ương pháp nhân t , vi cố ệ xác đ nh nhu c u năng lị ầ ượng d a vào hóa h c lự ọ ượng pháp (Stoichiometry)
c a các thành ph n c th (cho th t, cho s a, nuôi thai…). ủ ầ ơ ể ị ữ
Các k t qu nghiên c u g n đây cũng cho th y nhu c u năng lế ả ứ ầ ấ ầ ượ ngcho s n xu t đ a ra b i các h th ng dinh dả ấ ư ở ệ ố ưỡng hi n hành đ u không sátệ ề
v i nhu c u th c t Vi c xác đ nh nhu c u cho s n xu t c a bò s aớ ầ ự ế ệ ị ầ ả ấ ủ ữ (Holstein x Red Sindhi) nuôi t i Philipine c a Trung và Ordovera (2001) choạ ủ
th y t ng nhu c u năng lấ ổ ầ ượng t i u cho bò nuôi nh t cao h n 1030% soố ư ố ơ
v i tiêu chu n c a NRC (2001). K t qu nghiên c u c a Yan và cs. (2003),ớ ẩ ủ ế ả ứ ủ
t i Ireland cũng cho th y nhu c u năng lạ ấ ầ ượng đ a ra b i Van Es (1978),ư ở AFRC (1990 và 1993) và NRC (2001) th p h n nhu c u th c t Các tác giấ ơ ầ ự ế ả này khuy n cáo khi s d ng tiêu chu n c a AFRC (1990 và 1993) thì c nế ử ụ ẩ ủ ầ
ph i tăng thêm 5% giá tr trong b ng nhu c u m i đáp ng đ nhu c u năngả ị ả ầ ớ ứ ủ ầ
lượng cho bò s a. Các tác gi Nh t B n khuy n cáo r ng khi xác đ nh nhuữ ả ậ ả ế ằ ị
Trang 28c u năng lầ ượng cho bò s a ph i l u ý đ n c thành ph n c a kh u ph n.ữ ả ư ế ả ầ ủ ẩ ầ
N u th c ăn thô xanh chi m trên 75% kh u ph n, thì nhu c u năng lế ứ ế ẩ ầ ầ ượ ng
ph i đả ược tăng thêm 15% so v i tiêu chu n ăn khuy n cáo b i tiêu chu nớ ẩ ế ở ẩ
ăn cho bò s a Nh t B n (Japanese feeding standard for beef cattle, 2000).ữ ở ậ ả Còn đ i v i bò Holstein Friesan (HF) ch a k cu i (9 tu n ch a cu i) c nố ớ ử ỳ ố ầ ử ố ầ
ph i nuôi kh u ph n có hàm lả ẩ ầ ượng tổng các ch t dinh dấ ưỡng tiêu hóa đượ c(Total of digestible nutrients: TDN) l n h n 63% (Nishida và cs., 1999).ớ ơ
1.3. NHU C U NĂNG LẦ ƯỢNG CHO BÒ TH T VÀ CÁC Y U TỊ Ế Ố
1.3.1. Nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì và các y u t nh hổ ế ố ả ưởng
Trong b n h th ng dinh dố ệ ố ưỡng, nhu c u năng lầ ượng thu n cho duyầ trì bò đ c, đ c thi n và bò cái đang nuôi con đở ự ự ế ược tính trên kh i lố ượng cơ
th gia súc. Các phể ương trình c a AFRC (1993) đủ ược đ a ra d a trên k tư ự ế
qu các s li u trao đ i đói bò th t và bò cái c n s a c ng thêm chi phíả ố ệ ổ ở ị ạ ữ ộ năng lượng cho các ho t đ ng đ bù đ p ph n năng lạ ộ ể ắ ầ ượng tiêu hao do đi
l i.ạ
Quan h phi tuy n tính ki u đệ ế ể ường cong, ch ng t r ng NEứ ỏ ằ m (Mj/kg
W0,75) gi m khi kh i l ng tăng lên, nghĩa là gia súc non c n nhi u năngả ố ượ ầ ề
l ng trao đ i cho duy trì cho 1 kg kh i l ng c th h n gia súc tr ngượ ổ ố ượ ơ ể ơ ưở thành.
Ví d m t bò đ c thi n ho c m t bò cái cho con bú có kh i lụ ộ ự ế ặ ộ ố ượ ng
200, 400 và 600 kg, giá tr NEị m tính được là 0,356; 0,343 và 0,337 Mj/kg
Trang 29H th ng c a SCA (1990) đã phát hi n th y nh hệ ố ủ ệ ấ ả ưởng c a tu i vàủ ổ
lo i gia súc (đ c, đ c thi n, bò cái đang cho con bú ) đ n nhu c u NEạ ự ự ế ế ầ m.
M t khác bi t duy nh t ch có SCA (1990) là NEộ ệ ấ ỉ ở m tăng lên, cùng v i tăngớ
lượng th c ăn, ăn vào. SCA (1990) cũng đ a thêm y u t gi ng vào nhu c uứ ư ế ố ố ầ
cho duy trì (1,2 cho bò Bos indicus, 1,4 cho bò Bos taurus).
Tuy v y, NEậ m trong hai h th ng (NRC, 2000; INRA, 1989)ệ ố l i ch cóạ ỉ
m t giá tr c đ nh, không có hi u ch nh cho nh hộ ị ố ị ệ ỉ ả ưởng c a tu i, lo i giaủ ổ ạ súc hay gi ng. H th ng NRC (2000)ố ệ ố l i hi u ch nh NEạ ệ ỉ m (Mj/kg W0,75) cho
nh h ng c a nhi t đ ngoài tr i đ n t c đ trao đ i ch t (b ng 1.1)
B ng 1.1. Phả ương trình dùng đ tính năng lể ượng thu n cho duy trìầ
(Mj/ngày) trong b n h th ng dinh d ố ệ ố ưỡng
đ i v i gia súc có ch a: NE ố ớ ử m (Mj/kg BW 0,75 ) = 0,289; LW 0,75 : Kh i l ố ượ ng trao đ i; ổ EBW 0,75 : Kh i l ố ượ ng c th r ng (không có các ch t ch a đ ơ ể ỗ ấ ứ ườ ng tiêu hóa).
Quan h gi a kh i lệ ữ ố ượng c a bò đ c vàủ ự năng l ng trao đ i cho duy ượ ổtrì (Mj/ngày) tính t b n h th ng dinh dừ ố ệ ố ưỡng đ th 1.1.ở ồ ị
Trang 30Đ th 1.1. Quan h gi a kh i lồ ị ệ ữ ố ượng bò đ c và nhu c u năng lự ầ ượng
trao đ i cho duy trì tính theo b n h th ng dinh dổ ố ệ ố ưỡng
So v i 3 h th ng khác, MEớ ệ ố m tính t AFRC (1993) cao h n so v i giáừ ơ ớ
tr này c a INRA (1989) và NRC (2000). Giá tr này cũng cao h n giá tr c aị ủ ị ơ ị ủ SCA (1990) khi kh i l ng c a bò đ c l n h n 400 kg, m c dù khi kh iố ượ ủ ự ớ ơ ặ ố
l ng bò đ c th p h n 400 kg thì các giá tr MEượ ự ấ ơ ị m tính t AFRC (1993) vàừ SCA (1990) tương đ ngươ
Các k t qu nghiên c u t trế ả ứ ừ ướ ớc t i nay cho th y, nhu c u năngấ ầ
lượng trao đ i cho duy trì c a bò b nh hổ ủ ị ả ưởng b i r t nhi u y u t nh :ở ấ ề ế ố ư
Kh i lố ượng c th , th tr ng, gi ng ho c ki u gen, gi i tính, tu i, tr ngơ ể ể ạ ố ặ ể ớ ổ ạ thái sinh lý, vùng sinh thái
Trong t t c các h th ng năng lấ ả ệ ố ượng được s d ng g n đây, nhuử ụ ầ
c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì thổ ường tính trên kh i lố ượng c th c aơ ể ủ gia súc. Nghiên c u c a Noblet và cs. (1998) báo cáo r ng cứ ủ ằ ường đ traoộ
đ i ch t ph thu c vào kh i lổ ấ ụ ộ ố ượng n c (protein) trong c th nhi u h nạ ơ ể ề ơ vào c th nói chung. Nghiên c u c a Pullar và Webster (1974) cũng đ a raơ ể ứ ủ ư
m t k t qu tộ ế ả ương t trong cùng m t gi ng chu t. M t khác, v i cùng m tự ộ ố ộ ặ ớ ộ
0 20 40 60 80
Kh i l ố ượ ng (kg)
AFRC (1993) INRA (1989) SCA (1990) NRC (2000)
M E
m
( MJ/n gà y)
Trang 31lượng th c ăn ăn vào, t ng nhi t lứ ổ ệ ượng sinh ra t lừ ượng m và lỡ ượng n cạ chu t là nh nhau, m c dù l ng m c th khác nhau gi a các cá th có
cùng lượng n c nh nhau, Ramsey và cs. (1998). Nghiên c u v năng lạ ư ứ ề ượ ngtrao đ i cho duy trì chu t Zucker c a Pullar và Webster (1977) đã choổ ở ộ ủ
th y ME duy trì đ i v i gia súc cho n c cao h n đ i v i gia súc cho m ấ ố ớ ạ ơ ố ớ ỡ
Bò được v béo khi đi m th tr ng dỗ ể ể ạ ưới 2 ho c trên 4,5 (Mulvanny,ặ 1977) ho c cho ăn h n ch s thay đ i đi m th tr ng. Trong khi FHP bòặ ạ ế ẽ ổ ể ể ạ ở
có đi m th tr ng th p, cao h n so v i bò có đi m th tr ng cao. B i vì,ể ể ạ ấ ơ ớ ể ể ạ ở giá tr năng lị ượng cho protein duy trì cao h n so v i m Theo Agnew vàơ ớ ỡ Yan (2000), nhi t lệ ượng trao đ i đói có m i tổ ố ương quan ch t ch v i đi mặ ẽ ớ ể
th tr ng (t 1 đ n 5) (Rể ạ ừ ế 2 = 0,83, n = 28), đi u này nói lên r ng nhi t lề ằ ệ ượ ngtrao đ i đói c a gia súc có đi m th tr ng 1 là 0,483 Mj/kg Wổ ủ ể ể ạ 0,75 và c tăngứ
đi m th tr ng lên 1 đ n v thì nhi t lể ể ạ ơ ị ệ ượng trao đ i đói gi m đi 0,029ổ ả Mj/kg W0,75
Ph n l n chi phí năng lầ ớ ượng trao đ i cho duy trì các mô là đ duy trìổ ể các quá trình t ng h p, phân gi i và thay th ph n mô c a c th , chi phíổ ợ ả ế ầ ủ ơ ể năng lượng trao đ i cho duy trì các mô x y ra liên t c do s thay th liênổ ả ụ ự ế
t c các mô bào, quá trình này đ c bi t m nh m v i protein, m c dù r tụ ặ ệ ạ ẽ ớ ặ ấ
bi n đ ng nh ng là quá trình quan tr ng thế ộ ư ọ ường xuyên di n ra (Reed,ễ 1989), chi phí năng lượng đ duy trì protein c a c th cao h n chi phí duyể ủ ơ ể ơ trì các mô m ỡ
Do có s khác nhau đáng k v nhu c u năng lự ể ề ầ ượng trao đ i cho duyổ trì gi a gia súc non và gia súc trữ ưởng thành, có kích thướ ơ ểc c th khác nhau nên tiêu chu n ăn, tính theo năng lẩ ượng thu n (Net energy: NE) c a châuầ ủ
Âu và NRC (1996) cho bò sinh trưởng có th th p h n so v i th c tể ấ ơ ớ ự ế (Agnew và Yan, 2000)
Trang 32T t c các h th ng năng lấ ả ệ ố ượng hi n hành cho bò đ u gi thi t r ng,ệ ề ả ế ằ hàm lượng x trong kh u ph n không nh hơ ẩ ầ ả ưởng đ n năng lế ượng thu nầ cho duy trì. Tuy nhiên, nh ng nghiên c u g n đây cho r ng: Tăng hàmữ ứ ầ ằ
lượng x trong kh u ph n, có th d n đ n tăng t c đ trao đ i ch t choơ ẩ ầ ể ẫ ế ố ộ ổ ấ duy trì. Bò ăn kh u ph n x cao, tiêu th th c ăn nhi u h n, nh m đ mẩ ầ ơ ụ ứ ề ơ ằ ả
b o đ lả ủ ượng các ch t dinh dấ ưỡng ăn vào, so v i bò ăn kh u ph n x th pớ ẩ ầ ơ ấ
(Reynold và Tyrrell, 1991). Đi u này đã d n đ n làm tăng kích thề ẫ ế ướ c
đường tiêu hóa, tăng ho t đ ng nhai l i và tăng kh năng s n sinh axitạ ộ ạ ả ả axetic d c c a gia súc. T t c các nhân t này đ u làm tăng kh i lở ạ ỏ ủ ấ ả ố ề ố ượ ng
đường tiêu hóa (Reynolds, 1996) và k t qu là tăng t c đ trao đ i ch t choế ả ố ộ ổ ấ duy trì. Gia súc ăn kh u ph n x cao, còn làm tăng ho t đ ng trao đ i ch tẩ ầ ơ ạ ộ ổ ấ các c quan n i t ng.
Tăng hàm lượng x trong kh u ph n còn nh hơ ẩ ầ ả ưởng đ n hi u quế ệ ả
s d ng năng lử ụ ượng trao đ i cho duy trì, vì kổ m (h s năng lệ ố ượng trao đ iổ cho duy trì) đượ ước c tính t ME trong h th ng ME c a Anh. Hàm lừ ệ ố ủ ượ ng
x trong kh u ph n cao, s làm gi m t l tiêu hóa năng lơ ẩ ầ ẽ ả ỷ ệ ượng, d n đ nẫ ế
ME gi m (Beever và cs., 1988) và làm tăng năng lả ượng th i ra t khíả ừ methane (CH4) (Agnew và Yan, 2000). nh hẢ ưởng c a kh u ph n x đ nủ ẩ ầ ơ ế
t c đ trao đ i ch t cho duy trì và kố ộ ổ ấ m có th là lý do gi i thích r ng: Kh uể ả ằ ẩ
ph n x cao, đòi h i MEầ ơ ỏ m cao h n, so v i kh u ph n x th p. Đi u này đãơ ớ ẩ ầ ơ ấ ề
được minh ch ng b ng m t s nghiên c u trên bò th t (Beever và cs.,ứ ằ ộ ố ứ ị 1988;
Trang 33d ng các giá tr xác đ nh trên bò c n s a và bò th t, đ ụ ị ị ạ ữ ị ể ước tính nhu c u choầ
bò s a. Đ i v i các h th ng khác (NRC, 1996), nhu c u đữ ố ớ ệ ố ầ ược xác đ nhị trên bò v t s a trắ ữ ưởng thành, nuôi m c s n xu t, do đó v lí thuy t sở ứ ả ấ ề ế ẽ
g n đúng v i nhu c u c a bò s a h n.ầ ớ ầ ủ ữ ơ
Theo Odai và cs. (2005), nhu c u MEầ m c a bò lai HF (0,409 Mj ME/kgủ
W0,75) cao h n c a bò Brahman (0,334 Mj ME/kg Wơ ủ 0,75) và c a bò đ aủ ị
phương Thái Lan (0,245 Mj ME/kg W0,75). NRC (1996) cũng cho r ng MEằ m
c a các gi ng bò hủ ố ướng s a thữ ường cao h n so v i bò hơ ớ ướng th t.ị
Nh ng nghiên c u g n đây nh t cho th y, nhu c u năng lữ ứ ầ ấ ấ ầ ượng trao
đ i cho duy trì c a bò ổ ủ ở các nước nhi t đ i th p h n t 16 đ n 17% so v iệ ớ ấ ơ ừ ế ớ nhu c u này bò ôn đ i (Lee và cs., 2003; Odai và cs., 2005). Cũng theo Odaiầ ở ớ
và cs. (2002), nhu c u MEầ m c a bò Brahman, trâu, bò đ a phủ ị ương Thái Lan
ch b ng 80; 71 và 52% nhu c u này bò đen Nh t B n và nhu c u MEỉ ằ ầ ở ậ ả ầ m c aủ
bò c n s a lai HF ch b ng 84% nhu c u này c a bò c n s a HF thu nạ ữ ỉ ằ ầ ủ ạ ữ ầ (Agriculture, Forestry và Fisheries Reseach Council Secreteriat, 1999: Ban thư
ký, y ban nghiên c u nông nghi p, lâm nghi p và ngh cá:ủ ứ ệ ệ ề AFFRC, 1999)
Chăn th là m t trong nh ng khâu quan tr ng trong chăn nuôi bò th tả ộ ữ ọ ị
và đây cũng là ho t đ ng khá ph bi n nhi u nạ ộ ổ ế ở ề ước trên th gi i. V iế ớ ớ cùng m t lộ ượng th c ăn ăn vào, gia súc chăn th tiêu th năng lứ ả ụ ượng nhi uề
h n so v i gia súc nuôi nh t. Theo Adam và cs. (1986), đ ăn 1 kg ch t khôơ ớ ố ể ấ (Dry matter: DM) th c ăn viên, c khô hay đ ng th i cùng v i chăn th giaứ ỏ ồ ờ ớ ả súc c n tiêu th năng lầ ụ ượng tương ng là 0,23; 1,03 hay 3,42 KJ. S dĩ bòứ ở chăn th tiêu th năng lả ụ ượng cao h n là vì bò chăn th c n nhi u th i gianơ ả ầ ề ờ trong vi c l a ch n và đ a th c ăn vào mi ng. Trong đi u ki n chăn thệ ự ọ ư ứ ệ ề ệ ả
Trang 34qu ng canh, NEả m tăng kho ng 30 đ n 40%, vì gia súc c n nhi u th i gianả ế ầ ề ờ
ăn và đi l i (Langland và cs., 1963). Ngoài ra, bò chăn th đang trong th i kạ ả ờ ỳ
v t s a đòi h i đi l i v i kho ng cách g p hai l n. Theo ARC (1980), tiêuắ ữ ỏ ạ ớ ả ấ ầ hao năng lượng cho vi c di chuy n ngang và d c trong kho ng 1 km là 2,0ệ ể ố ả
ho c 28 KJ/kg kh i lặ ố ượng c th ơ ể
NRC (1988) đã tăng 10% nhu c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì đ iổ ố
v i bò chăn th trên đ ng c t t và tăng 20% nhu c u năng lớ ả ồ ỏ ố ầ ượng trao đ iổ cho duy trì đ i v i bò chăn trên đ ng c ch t lố ớ ồ ỏ ấ ượng kém. V y là năngậ
lượng thu n cho duy trì tăng t 10 đ n 20% đ i v i bò s a chăn th trênầ ừ ế ố ớ ữ ả
đ ng c , tùy thu c vào ch t lồ ỏ ộ ấ ượng c trên bãi chăn th SCA (1990) g i ýỏ ả ợ
r ng, năng lằ ượng thu n cho duy trì đ i v i bò s a chăn th , tăng t 10 đ nầ ố ớ ữ ả ừ ế 20% đi u ki n chăn th trên đ ng c ch t lở ề ệ ả ồ ỏ ấ ượng t t và lên t i 50% ố ớ ở
đi u ki n chăn th trên đ ng c quá kém. Tuy nhiên, chi phí năng lề ệ ả ồ ỏ ượ ngcho các ho t đ ng chăn th không có trong h th ng ME c a Anh (AFRC,ạ ộ ả ệ ố ủ 1993).
Trên th c t , các nghiên c u g n đây cho th y nhu c u năng lự ế ứ ầ ấ ầ ượ ngtrao đ i cho duy trì c a bò s a, cao h n r t nhi u so v i nhu c u đ a ra b iổ ủ ữ ơ ấ ề ớ ầ ư ở các h th ng năng lệ ố ượng hi n nay (NRC, AFRC…). Birnie (1999) phát hi nệ ệ
ra r ng NEằ m cho bò c n s a, không mang thai đạ ữ ược cho ăn kh u ph n ănẩ ầ duy trì, trước khi bước vào giai đo n theo dõi trao đ i hô h p là 0,39 Mj/kgạ ổ ấ
W0,75, cao h n 36% so v i giá tr v n đang s d ng. Nhu c u năng lơ ớ ị ẫ ử ụ ầ ượ ngtrao đ i cho duy trì c a bò s a nuôi t i Vổ ủ ữ ạ ương qu c Anh hi n nay đố ệ ượ cAgnew và cs. (2003) xác đ nh là 0,6 Mj ME/kg Wị 0,75, cao h n r t nhi u giáơ ấ ề
tr đ a ra b i AFRC (1999) (0,48 Mj/kg Wị ư ở 0,75). Giá tr NEị m xác đ nh đị ượ ccũng cao h n ít nh t 15% giá tr c a các h th ng năng lơ ấ ị ủ ệ ố ượng thu n (NRC,ầ INRA), ngoài các y u t liên quan tr c ti p đ n k t qu thí nghi m nhế ố ự ế ế ế ả ệ ư
kh u ph n và m c dinh dẩ ầ ứ ưỡng cho ăn trước khi xác đ nh FHP. S khácị ự
Trang 35nhau l n v nhu c u duy trì gi a các k t qu này v i các m c đ a ra b iớ ề ầ ữ ế ả ớ ứ ư ở các h th ng năng lệ ố ượng hi n có, ch y u là do s c i ti n v ph m ch tệ ủ ế ự ả ế ề ẩ ấ
di truy n trong su t 2 th p k qua, nh t là v năng su t s a (tăng 62 kg/chuề ố ậ ỷ ấ ề ấ ữ
k ti t s a/năm) (Agnew và cs., 2003; Birnie, 1999; Yan và cs., 1997). ỳ ế ữ Sự
ch m tr trong vi c đi u ch nh tiêu chu n ăn theo nhu c u th c s c a bòậ ễ ệ ề ỉ ẩ ầ ự ự ủ
s a, bò th t c a các h th ng dinh dữ ị ủ ệ ố ưỡng hi n hành, có th đang gây ra sệ ể ự
m t cân b ng dinh dấ ằ ưỡng trong kh u ph n ăn hi n đang s d ng. Do đóẩ ầ ệ ử ụ làm h n ch ti m năng s n xu t c a bò và l i nhu n c a chăn nuôi bò s a.ạ ế ề ả ấ ủ ợ ậ ủ ữ
So v i các nghiên c u g n đây, nhu c u MEớ ứ ầ ầ m/kg W0,75 hi nệ nay r tấ khác. Trong khi giá tr nhu c u năng lị ầ ượng trao đ i cho duy trì MEổ m/kg W0,75
tính t s li u bom calorimeter trong nghiên c u bò c n s a (Vũ Chíừ ố ệ ứ ở ạ ữ
Cương và cs., 2010c) là 0,5935 Mj MEm/kg W0,75. Giá tr này tính bình quânị theo các tác gi (Van Es, 1975; Unsworth và cs., 1994; Yan và cs., 1997a) làả 0,57 Mj MEm/kg W0,75, dao đ ng t 0,49 đ n 0,67 Mj MEộ ừ ế m/kg W0,75
1.3.2. Nhu c u năng lầ ượng cho tăng tr ng và các y u t nh họ ế ố ả ưởng
Hi n nay có nhi u cách tính nhu c u năng lệ ề ầ ượng cho tăng tr ng bòọ ở
và thường dùng các phương trình ước tính nhu c u năng lầ ượng thu n choầ tăng tr ng (ọ Net enery for gain: NEg) c a bò sinh trủ ưởng b n h th ngở ố ệ ố
được trình bày b ng 4. Trong các h th ng AFRC (1993), SCA (1990) vàở ả ệ ố NRC (2000), NEg được tính t kh i lừ ố ượng c th và tăng tr ng. AFRCơ ể ọ (1993) có hi u ch nh theo lo i gia súc và đ thành th c. Nhìn chung trongệ ỉ ạ ộ ụ AFRC (1993), nhu c u năng lầ ượng cho 1 kg tăng tr ng cao nh t cho gia súcọ ấ giai đo n đ u thành th c, ti p đó là gia súc đang thành th c và cu i cùng
là gia súc đã thành th c. Trong h th ng AFRC (1993) bò t c n nhi u năngụ ệ ố ơ ầ ề
lượng h n bò thi n và bò đ c, đ tăng 1 kg kh i lơ ế ự ể ố ượng. Cách tính NEg chính xác nh t là cách ti p c n c a INRA (1989), đây NEấ ế ậ ủ ở g đượ ước c tính
t s lừ ố ượng protein và m đỡ ược tích lũy trong c th Tuy nhiên đ chínhơ ể ộ
Trang 36xác còn ph thu c vào vi c c tính chính xác protein và m đ c tích lũy hàngụ ộ ệ ướ ỡ ượ ngày.
B ng 1.2. Phả ương trình s d ng đ tính nhu c u năng lử ụ ể ầ ượng thu n ầ
Quan h gi a kh i lệ ữ ố ượng bò đ c và năng lự ượng trao đ i cho tăngổ
tr ng (ọ Metabolizable energy grou: MEg) tính t b n h th ng đừ ố ệ ố ược trình bày
AF R C (1993) la te m a ture
S C A (1990)
Đ th 1.2. Quan h gi a kh i lồ ị ệ ữ ố ượng bò đ c và năng lự ượng trao đ i ổ
Trang 37cho tăng tr ng tính t b n h th ng dinh dọ ừ ố ệ ố ưỡngKhi so sánh MEg bò đ c thi n còn non tính t AFRC (1993) cao h nở ự ế ừ ơ giá tr này tính t INRA (1989) và NRC (2000), trong khi MEị ừ g cho bò đ c thi nự ế già tính toán t AFRC (1993) cũng t ng t nh tính theo INRA (1989).ừ ươ ự ư
Nhu c u năng l ng trao đ i cho tăng tr ng cũng b nh h ng b iầ ượ ổ ọ ị ả ưở ở nhi u ề y u t khác nhau. Hi u qu s d ng năng lế ố ệ ả ử ụ ượng cho tăng tr ngọ
lượng ph thu c r t l n vào s khác bi t do di truy n (Archer và cs., 1999)ụ ộ ấ ớ ự ệ ề
và môi trường (Calegare và cs., 2007). NRC (2000) cho r ng: Bò ằ Bos
hi u qu s d ng ME cho tăng tr ng bò ệ ả ử ụ ọ ở Bos indicus t t h n bò ố ơ Bos
cho tăng tr ng (Frisch và Vercoe 1977; Solis và cs. 1988; Ferrell và Jenkinsọ 1998; Tangjitwattanachai và cs. 2009 a, b; CardenasMedina và cs. 2010)
Tangjiwatanachai và cs. (2009 a, b); cho r ng nhu c u dinh dằ ầ ưỡng c aủ
bò các vùng ôn đ i theo các tiêu chu n c a NRC, ARC có th s khác v iở ớ ẩ ủ ể ẽ ớ nhu c u này vùng nhi t đ i do s khác bi t v di truy n, kh i lầ ở ệ ớ ự ệ ề ề ố ượng lúc thành th c, ch t lụ ấ ượng th c ăn, đi u ki n th i ti t khí h u và s d ng th cứ ề ệ ờ ế ậ ử ụ ứ
ăn (Paul và cs., 2003). M t s k t qu g n đây cho th y do các khác bi t vộ ố ế ả ầ ấ ệ ề
di truy n, dinh dề ưỡng, t m vóc, đi u ki n sinh thái nên ầ ề ệ MEg r t khác bi tấ ệ
và bi n đ ng. Theo ế ộ Nitipot và cs. (2009), MEg cho bò Brahman Thái Lan là 31,37 và 22,67 Mj ME/kg tăng tr ng. Cũng theo Nitipotọ và cs. (2010) MEg
c a bò ủ Bos indicus, bò th t nói chung, bò th t ngoài Thái Lan, bò th t nuôi t iị ị ị ạ Thái Lan, bò đ a phị ương Thái Lan, bò Brahman Thái Lan và bò Brahman lai nuôi Thái Lan là 31,60; 41,47; 25,92; 31,30; 21,39 và 30,55 KJ/kg tăngở
tr ng. Còn theo ọ Quigley và cs. (2014) nhu c u cho MEầ g tăng tr ng là 34 Mjọ ME/kg tăng tr ng hay 29 gam tăng tr ng/Mj ME. M i quan h gi a MEI ănọ ọ ố ệ ữ
Trang 38vào và tăng tr ng trung bình hàng ngàyọ (Average daily gain: ADG) không
ph thu c vào hàm lụ ộ ượng protein c a kh u ph n.ủ ẩ ầ
Vì dinh dưỡng khác nhau và gi ng khác nhau nên theoố Tangjiwatanachai và cs. (2009 a, b), h s s d ng năng lệ ố ử ụ ượng trao đ i choổ tăng tr ng (kọ g) cũng khác bi t 0,51 và 0,45 cho ệ Bos indicus và Bos taurus
(11,76% cao h n ơ ở Bos indicus). Còn theo Ferrel và Jenkins (1998) kg = 0,52
cho Brahman; 0,45 cho bò Bos taurus Hutcheson vác., 1997; Ferrel và
Jenkins (1998).
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN C U TRÊN TH GI I VÀ VI T NAMỨ Ế Ớ Ệ
1.4.1. Tình hình nghiên c u trên th gi iứ ế ớ
Trong vài th p k qua, tình hình nghiên c u xác đ nh nhu c u năngậ ỷ ứ ị ầ
l ng cho bò th t phát tri n t i Châu Âu, B c M và Autralia, do đó t t c cácượ ị ể ạ ắ ỹ ấ ả
h th ng dinh dệ ố ưỡng hi n nay trên th gi i đ u đ c xây d ng t các khuệ ế ớ ề ượ ự ừ
v c này. ự
Nh ng nghiên c u g n đây nh t cho th y: Nhu c u MEữ ứ ầ ấ ấ ầ m c a bò cácủ ở
nước nhi t đ i th p h n t 16 đ n 17% so v i nhu c u này bò ôn đ iệ ớ ấ ơ ừ ế ớ ầ ở ớ (Odai và cs., 2005)
Cũng theo Odai và cs. (2005), nhu c u MEầ m c a bò Brahman, trâu, bòủ
đ a phị ương Thái Lan ch b ng 80,71 và 52% nhu c u này bò đen Nh tỉ ằ ầ ở ậ
B n và nhu c u MEả ầ m c a bò c n s a lai HF ch b ng 84% nhu c u này c aủ ạ ữ ỉ ằ ầ ủ
bò c n s a HF thu n (Agriculture, Forestry và Fisheries Reseach Councilạ ữ ầ Secreteriat: AFFRC, 1999). NRC (1996) cũng cho r ng nhu c u MEằ ầ m c aủ các gi ng bò hố ướng s a thữ ường cao h n so v i bò hơ ớ ướng th t.ị
Trang 39B ng 1.3. Nhu c u năng lả ầ ượng trao đ i cho duy trì c a bò th t t b nổ ủ ị ừ ố
h th ng dinh dệ ố ưỡng và t các nghiên c u c a Vi n Nông nghi p,ừ ứ ủ ệ ệ
Th c ph m và Sinh h c (AFBI Agrifood and Biosciences, Northernự ẩ ọ Ireland, d n theo Cottrill và cs., 2010) s d ng s li u t bu ng hôẫ ử ụ ố ệ ừ ồ
lượng và gi ng khác nhau, chúng đố ược cho ăn các lo i c nh là lo i th cạ ỏ ư ạ ứ
ăn duy nh t trong kh u ph n, ho c kh u ph n h n h p c và th c ăn tinhấ ẩ ầ ặ ẩ ầ ỗ ợ ỏ ứ các m c cho ăn r t khác nhau
Quan h h i qui đệ ồ ường th ng gi a nẳ ữ ăng lượng trao đ i ăn vàoổ (Metabolizable energy intake: MEI) và cân b ng năng lằ ượng (Energy balance: EB) cho c b s li u l n đả ộ ố ệ ớ ược trình bày b ng 1.3 và đở ả ược mô t b ngả ằ
phương trình:
EB = 0,574 (SD:0,028) MEI 0,366 (SD: 0,022) ; (R 2 = 0,76; P<0,001).
Giá tr MEị m tính đượ ừc t các nghiên c u c a Vi n nông nghi p th cứ ủ ệ ệ ự
ph m và sinh h c B c Ailen (AFBI d n theo Cottrill và cs., 2010) là 0,63ẩ ọ ắ ẫ Mj/kg W0,75. Giá tr MEị m c a AFRC (1993), SCA (1990), INRA (1989) vàủ NRC (2000) là 0,48; 0,49; 0,52 và 0,45 Mj/kg W0,75, v i gi s là kh i lớ ả ử ố ượ ng
bò đ c thi n là 500 kg và kự ế m là 0,71 cho kh u ph n đi n hình v i ME/GEẩ ầ ể ớ
Trang 40(Năng lượng thô Gross energy: GE) b ng 0,60 (B ng 1.4). Các giá tr nàyằ ả ị
ch tỉ ương ng b ng 76, 78, 83 và 71% giá tr thu đứ ằ ị ược trong các nghiên c uứ
c a AFBI (d n theo Cotrill và cs., 2010).ủ ẫ
Đ th 1.3. Quan h gi a lồ ị ệ ữ ượng năng lượng trao đ i ăn vào ổ
và cân b ng năng lằ ượng bò th tở ị
T p h p và tham kh o các tài li u đã công b t 1989 đ n nay trênậ ợ ả ệ ố ừ ế
th gi i (b ng 1.4) cho th y có s khác bi t l n cho t ng nhóm bò v nhuế ớ ả ấ ự ệ ớ ừ ề
c u năng lầ ượng trao đ i cho duy trì.ổ
B ng 1.4. Nhu c u năng lả ầ ượng trao đ i cho duy trì và năng lổ ượng thu n cho duy trì bò th t đầ ở ị ược công b trên th gi i t 1989ố ế ớ ừ
Kh iố
lượng (kg)
NE m Mj/kg
(M j/
kg 0,75
)