Mục tiêu của luận án là xác định nồng độ IL8 dịch CTC và xét nghiệm FFN dịch âm đạo ở nhóm thai phụ dọa đẻ non có chiều dài CTC ≤ 25mm và nhóm thai phụ dọa đẻ non có chiều dài CTC > 25mm. Nghiên cứu giá trị của IL-8 và FFN trong tiên đoán khả năng đẻ non.
Trang 1Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
D a đ non và đ non luôn là v n đ l n c a y h c nói chung cũngọ ẻ ẻ ấ ề ớ ủ ọ
nh s n khoa nói riêng. ư ả Theo nghiên c u c a WHO, m i năm có kho ng 15ứ ủ ỗ ả tri u tr đ non ra đ i. T l đ non trên th gi i ệ ẻ ẻ ờ ỷ ệ ẻ ế ớ ước tính kho ng 11%. ả Ở
nh ng nữ ước châu âu, t l đ non th p h n các vùng khác trên th gi i,ỷ ệ ẻ ấ ơ ế ớ kho ng 5% trong khi nh ng nả ữ ước châu Phi có t l đ non cao nh t,ỷ ệ ẻ ấ kho ng 18% [ả 1]. Theo th ng kê c a Vi t Nam, năm 2002 có kho ng 180ố ủ ệ ả nghìn s sinh non tháng trên t ng s g n 1.6 tri u s sinh chào đ i, 1/5 sơ ổ ố ầ ệ ơ ờ ố các tr s sinh non tháng này t vong. T l t vong c a nhóm s sinh nonẻ ơ ử ỷ ệ ử ủ ơ tháng cao g p 20 l n nhóm đ tháng ấ ầ ủ Trong nh ng tr đ non s ng sót,ữ ẻ ẻ ố nhi u tr mang theo nh ng di ch ng su t cu c đ i nh ch m phát tri n về ẻ ữ ứ ố ộ ờ ư ậ ể ề
m t th ch t và trí tu cùng v i nh ng v n đ v m t và tai.ặ ể ấ ệ ớ ữ ấ ể ề ắ
Hi n nay v i s phát tri n c a y h c, chúng ta đã có th nuôi s ngệ ớ ự ể ủ ọ ể ố
được nh ng tr có tr ng lữ ẻ ọ ượng th p và tu i thai còn khá nh Tuy nhiên,ấ ổ ỏ
đ nuôi s ng để ố ược nh ng tr non tháng này s t n kém r t nhi u côngữ ẻ ẽ ố ấ ề
s c, nhân l c và tài chính c a xã h i cũng nh ngành y t , đ ng th i tứ ự ủ ộ ư ế ồ ờ ỷ
l b nh t t c a nh ng đ a tr này khi l n lên còn khá cao. Do đó, phátệ ệ ậ ủ ữ ứ ẻ ớ
hi n s m nh ng thai ph có nguy c cao đ non đ can thi p k p th i đệ ớ ữ ụ ơ ẻ ể ệ ị ờ ể
h n ch t l đ non luôn là m c đích c a y h c nh m cho ra đ i nh ngạ ế ỷ ệ ẻ ụ ủ ọ ằ ờ ữ
đ a tr có th ch t kh e m nh và thông minh, đ m b o ngu n nhân l cứ ẻ ể ấ ỏ ạ ả ả ồ ự
tương lai và ch t lấ ượng dân s cho xã h i. ố ộ
Trên th c t lâm sàng, ch n đoán s m d a đ non g p r t nhi u khóự ế ẩ ớ ọ ẻ ặ ấ ề khăn vì giai đo n đ u tri u ch ng lâm sàng thạ ầ ệ ứ ường không rõ ràng. Chính vì
v y có nhi u ch n đoán d a đ non không chính xác. T đó, nhi u thai phậ ề ẩ ọ ẻ ừ ề ụ
Trang 2ph i nh p vi n đi u tr thu c gi m co và corticoid không c n thi t d n đ nả ậ ệ ề ị ố ả ầ ế ẫ ế
t n kém v kinh t đ chi tr ti n thu c và vi n phí cũng nh m t đi cố ề ế ể ả ề ố ệ ư ấ ơ
h i v vi c làm trong th i gian n m vi n. Bên c nh đó, chúng ta l i b sótộ ề ệ ờ ằ ệ ạ ạ ỏ
nh ng trữ ường h p d a đ non th c s , đ nh ng thai ph này v nhà theoợ ọ ẻ ự ự ể ữ ụ ề dõi d n đ n th i gian can thi p mu n, đi u tr gi thai không còn hi u qu ẫ ế ờ ệ ộ ề ị ữ ệ ả
Trên th gi i và trong nế ớ ước đã có r t nhi u các công trình khoa h cấ ề ọ nghiên c u v c ch sinh b nh h c, các y u t nguy c , tri u ch ng lâmứ ề ơ ế ệ ọ ế ố ơ ệ ứ sàng và c n lâm sàng và đi u tr đ h n ch tình tr ng đ non. V i s phátậ ề ị ể ạ ế ạ ẻ ớ ự tri n c a khoa h c, trong nh ng năm g n đây các nhà nghiên c u trên thể ủ ọ ữ ầ ứ ế
gi i đã tìm hi u đớ ể ược sâu s c h n c ch c a đ non và tìm ra đắ ơ ơ ế ủ ẻ ược các
ch t hóa h c tham gia vào c ch c a đ non. B ng cách phát hi n s thayấ ọ ơ ế ủ ẻ ằ ệ ự
đ i n ng đ các ch t này giai đo n s m c a chuy n d đ non, các th yổ ồ ộ ấ ở ạ ớ ủ ể ạ ẻ ầ thu c lâm sàng có th ch n đoán d a đ non s m h n và chính xác h n đố ể ẩ ọ ẻ ớ ơ ơ ể can thi p k p th i giúp h n ch t l đ non và h u qu c a đ non. Trongệ ị ờ ạ ế ỷ ệ ẻ ậ ả ủ ẻ các xét nghi m tiên đoán đ non, 2 xét nghi m có giá tr cao là fetalệ ẻ ệ ị fibronectin (FFN) d ch âm đ o và Interleukin8 (IL8) d ch c t cungị ạ ị ổ ử (CTC) Do đó, chúng tôi ti n hành "ế Nghiên c u giá tr c a Fetalứ ị ủ fibronectin âm đ o và Interleukin 8 c t cung trong tiên đoán đ nonạ ổ ử ẻ "
nh m m c tiêu:ằ ụ
1. Xác đ nh n ng đ IL8 d ch CTC và xét nghi m FFN d ch âm đ o ị ồ ộ ị ệ ị ạ ở nhóm thai ph d a đ non có chi u dài CTC ≤ 25mm và nhóm thai ụ ọ ẻ ề
ph d a đ non có chi u dài CTC > 25mm ụ ọ ẻ ề
2 Nghiên c u giá tr c a IL8 và FFN trong tiên đoán kh năng đ ứ ị ủ ả ẻ non.
Trang 4CH ƯƠ NG 1: T NG QUAN Ổ
1.1. Khái ni m đ nonệ ẻ
Theo t ch c y t th gi i, đ non là cu c chuy n d x y ra t tu nổ ứ ế ế ớ ẻ ộ ể ạ ả ừ ầ
th 22 đ n trứ ế ước tu n th 37 c a thai k ho c 259 ngày tính t ngày đ uầ ứ ủ ỳ ặ ừ ầ tiên c a k kinh cu i cùng [ủ ỳ ố 2]. T i Vi t Nam theo hạ ệ ướng d n qu c gia vẫ ố ề các d ch v chăm sóc s c kh e sinh s n thì tu i thai đ non là t h t 22ị ụ ứ ỏ ả ổ ẻ ừ ế
tu n đ n h t 37 tu n thai nghén.ầ ế ế ầ
Các tài li u đ a ra nhi u cách phân lo i đ non khác nhau nh ngệ ư ề ạ ẻ ư theo WHO có 3 cách phân lo i ph bi n nh t là theo tu i thai, theo cânạ ổ ế ấ ổ
n ng và theo nguyên nhân [ặ 2 ]. Theo tu i thai, đ non đổ ẻ ược phân ra 3 lo i:ạ
đ non r t s m (trẻ ấ ớ ước 28 tu n), đ non s m (t 28 đ n trầ ẻ ớ ừ ế ước 32 tu n),ầ
đ non trung bình và mu n (32 tu n đ n trẻ ộ ầ ế ước 37 tu n). Theo cân n ng,ầ ặ
đ non cũng đẻ ược phân ra 3 lo i: cân n ng đ c bi t th p (<1000g), cânạ ặ ặ ệ ấ
n ng r t th p (t 1000g đ n <1500g), cân n ng th p (t 1500g đ nặ ấ ấ ừ ế ặ ấ ừ ế
<2500g). Theo nguyên nhân, chia ra 2 lo i: đ non t nhiên ho c do chạ ẻ ự ặ ỉ
đ nh y khoa. Đ non t nhiên: chi m 7080% (bao g m chuy n d đ tị ẻ ự ế ồ ể ạ ẻ ự nhiên (4050%) và v i non (2030%). Đ non do ch đ nh y khoa: chi mỡ ố ẻ ỉ ị ế 2030%. Ch đ nh y khoa có th do m ho c do thai nh ti n s n gi t,ỉ ị ể ẹ ặ ư ề ả ậ rau ti n đ o, rau bong non, thai ch m phát tri n trong t cung, ề ạ ậ ể ử
T l đ non trên th gi i ỷ ệ ẻ ế ớ ước tính kho ng 11%. nh ng nả Ở ữ ướ cchâu Âu, n n y t phát tri n h n, t l đ non th p h n các vùng khác trênề ế ể ơ ỷ ệ ẻ ấ ơ
th gi i, kho ng 5% trong khi nh ng nế ớ ả ữ ước châu Phi có t l đ non caoỷ ệ ẻ
nh t, kho ng 18%. Theo nghiên c u c a WHO, m i năm có kho ng 15ấ ả ứ ủ ỗ ả tri u tr đ non ra đ i. Nh v y c 10 đ a tr đ ra trên th gi i l i cóệ ẻ ẻ ờ ư ậ ứ ứ ẻ ẻ ế ớ ạ
m t tr đ non. Trong s nh ng tr đ non này, 84% n m trong 32 đ n 36ộ ẻ ẻ ố ữ ẻ ẻ ằ ế
tu n,10% n m trong 28 <32 tu n và 5% trầ ằ ầ ước 28 tu n. Trên 1 tri u tr tầ ệ ẻ ử
Trang 5vong hàng năm có liên quan đ n các bi n ch ng c a đ non [ế ế ứ ủ ẻ 1].
T i Vi t Nam cho đ n nay v n ch a có th ng kê trên c nạ ệ ế ẫ ư ố ả ước v tề ỷ
l đ non mà ch có nh ng nghiên c u t i t ng vùng mi n ho c t ng b nhệ ẻ ỉ ữ ứ ạ ừ ề ặ ừ ệ
vi n. Theo Nguy n Vi t Ti n và Ph m Th Thanh Hi n, t l đ non t iệ ễ ế ế ạ ị ề ỷ ệ ẻ ạ
vi n B o v bà m và tr s sinh năm 1985 là 17,6%, năm 1986 là 16,9%ệ ả ệ ẹ ẻ ơ [3]. Nghiên c u v các y u t nguy c v đ non năm 2002 c a Nguy nứ ề ế ố ơ ề ẻ ủ ễ Công Nghĩa cho th y t l đ non t i Hà N i là 11,8% [ấ ỷ ệ ẻ ạ ộ 4]. Nghiên c u c aứ ủ
Trương Qu c Vi t và nghiên c u c a Phan Thành Nam v nhóm thai phố ệ ứ ủ ề ụ
có tri u ch ng d a đ non ph i nh p vi n đi u tr t i khoa s n b nh lýệ ứ ọ ẻ ả ậ ệ ề ị ạ ả ệ
B nh vi n ph s n Trung ệ ệ ụ ả ương năm 2012 và 2013, t l đ non là 35,2%ỷ ệ ẻ
và 37,3% [5 ],[6 ]
1.2. C ch đ nonơ ế ẻ
C ch b nh sinh c a đ non đ n nay v n còn nhi u tranh cãi vàơ ế ệ ủ ẻ ế ẫ ề
ch a có gi thuy t nào đư ả ế ược coi là t i u. Trong s đó có m t s giố ư ố ộ ố ả thuy t đế ược ch p nh n r ng rãi là:ấ ậ ộ
1.2.1. Kích ho t s m tr c n i ti t h đ i tuy n yên tuy n thạ ớ ụ ộ ế ạ ồ ế ế ượng
th n c a m và thai nhi: ậ ủ ẹ
Đây là m t trong nh ng gi thuy t lâu nh t v đ non đ n nay v nộ ữ ả ế ấ ề ẻ ế ẫ còn được ch p nh n. Nguyên nhân gây ra đ non khi kích ho t tr c n i ti tấ ậ ẻ ạ ụ ộ ế
là do c th ngơ ể ười m b căng th ng. ẹ ị ẳ Khi b căng th ng, vùng dị ẳ ướ ồ ẽ i đ i s
ti t ra hormon ch ng l i s căng th ng (corticotrophic releasing hormonế ố ạ ự ẳ CRH). Bình thường CRH do tuy n dế ướ ồi đ i ti t ra nh ng trong su t th iế ư ố ờ
k thai nghén, m t lỳ ộ ượng l n CRH đớ ược các t bào màng r ng, t bàoế ụ ế màng i và rau thai ti t ra. CRH s kích thích tuy n yên ti t ra ACTH,ố ế ẽ ế ế
Trang 6ACTH s kích thích tuy n thẽ ế ượng th n ti t cortisol. ph n không mangậ ế Ở ụ ữ thai, cortisol có tác d ng nhụ ư ph n h i âm tính lên các tuy n n i ti t, cả ồ ế ộ ế ứ
ch tuy n dế ế ưới đ i gi m ti t CRH và tuy n yên gi m ti t ACTH. Tuyồ ả ế ế ả ế nhiên khi có thai, CRH được ti t ra r t nhi u và liên t c màng r ng vàế ấ ề ụ ở ụ màng rau không ch u s c ch c a tuy n dị ự ứ ế ủ ế ưới đ i và tuy n yên. CRHồ ế tăng cao liên t c s kích thích tr c n i ti t h đ i tuy n yên tuy nụ ẽ ụ ộ ế ạ ồ ế ế
thượng th n [ậ 7 ]. M t khác, CRH cũng kích thích t ng h p prostaglandinặ ổ ợ (PG) màng r ng, màng i và nở ụ ố ướ ốc i và chính PG cũng có tác d ngụ feedback dương tính kích thích t ng h p CRH. PG có tác d ng gây ra c nổ ợ ụ ơ
co t cung và làm tăng enzym protease đử ở ường sinh d c (matrixụ metalloproteinases MMPs) đ làm chín mu i c t cung, gây ra chuy nể ồ ổ ử ể
d Nh ng feedback dạ ữ ương tính này s t o thành m t vòng xo n kíchẽ ạ ộ ắ thích l n nhau làm cho CRH và PG đẫ ược ti t ra liên t c và cu i cùng d nế ụ ố ẫ
đ n chuy n dế ể ạ
Trong m t nghiên c u năm 2011, Dunkel Schetter và Glynn k t lu nộ ứ ế ậ
r ng căng th ng trong quá trình mang thai là m t y u t nguy c l n c a đằ ẳ ộ ế ố ơ ớ ủ ẻ non và rút ng n th i gian mang thai [ắ ờ 8]. M t nghiên c u năm 2014 t ng h pộ ứ ổ ợ
12 nghiên c u v i c m u 17304 thai ph c a XX.Dinh và c ng s choứ ớ ỡ ẫ ụ ủ ộ ự
th y căng th ng c a m trong quá trình thai nghén làm tăng có ý nghĩaấ ẳ ủ ẹ
th ng kê t l đ non (RR=1,5;95%; CI=1,331,7) và t l đ th p cânố ỷ ệ ẻ ỷ ệ ẻ ấ (RR=1,76;95%; CI=1,322,33) [9].
1.2.2. Nhi m khu n ho c ph n ng viêm ễ ẩ ặ ả ứ
Khi có s xâm nh p vi khu n vào đự ậ ẩ ường sinh d c, các receptor n mụ ằ trên b m t các t bào màng r ng, màng i, c t cung và bánh rau s g nề ặ ế ụ ố ổ ử ẽ ắ
v i vi khu n và ti t ra các cytokine n i sinh. Dớ ẩ ế ộ ưới tác d ng hóa ng đ ngụ ứ ộ
Trang 7c a các cytokine, các t bào b ch c u đa nhân trung tính, các đ i th c bàoủ ế ạ ầ ạ ự
s ho t hóa và t p trung l i vùng có m t c a vi khu n và ti t ra r t nhi uẽ ạ ậ ạ ở ặ ủ ẩ ế ấ ề các ch t trung gian hóa h c nh interleukin 1,6,8; y u t ho i t u (TNF),ấ ọ ư ế ố ạ ử MMPs, Có nhi u b ng ch ng ch ra r ng các cytokine đóng vai trò trungề ằ ứ ỉ ằ tâm trong các c ch c a viêm / nhi m khu n gây ra đ non. IL1 kích thíchơ ế ủ ễ ẩ ẻ gây ra c n co t cung và kích thích chuy n d đ và đ non trên đ ng v tơ ử ể ạ ẻ ẻ ộ ậ
và có kh năng b ch n l i khi dùng ch t đ i v n [ả ị ặ ạ ấ ố ậ 10]. N ng đ TNF αồ ộ tăng lên thai ph v i non và cao h n khi xu t hi n chuy n d Đ aở ụ ỡ ố ơ ấ ệ ể ạ ư TNF vào c t cung gây ra nh ng thay đ i CTC tα ổ ử ữ ổ ở ương t nh khiự ư CTC trong quá trình chín và TNF có th kích thích chuy n d khi dùngα ể ể ạ toàn thân đ ng v t [ở ộ ậ 11 ] Ngoài ra, IL1 và TNF kích thích t ng h pα ổ ợ prostaglandin b ng cách kích thích ti t ra COX2 vào màng r ng và nằ ế ụ ướ ố c itrong khi c ch emzym chuy n hóa prostaglandin (15hydroxyứ ế ểprostaglandin dehydrogenase) trong màng đ m Prostaglandin có hai tácệ
d ng chính có th gây chuy n d đ non là tr c ti p gây ra c n co t cungụ ể ể ạ ẻ ự ế ơ ử
và làm chín CTC, làm CTC m m ra và d b xóa m trong chuy n d [ề ễ ị ở ể ạ 12]. Các nhi m khu n các v trí khác trong c th cũng có th gây ra đễ ẩ ở ị ơ ể ể ẻ non. Trong m t nghiên c u l n trên c ng đ ng năm 2009 v i c m uộ ứ ớ ộ ồ ớ ỡ ẫ
199093 thai ph c a Sheiner cho k t qu 2,5% có vi khu n trong nụ ủ ế ả ẩ ước ti uể
nh ng không có tri u ch ng lâm sàng. Nh ng thai ph này có nguy c đư ệ ứ ữ ụ ơ ẻ non tăng cao h n so v i nh ng thai ph bình thơ ớ ữ ụ ường (OR=1,6;95%;CI=1,51,7) [13]. Nghiên c u c a Khader và c ng s cho th y viêm nha chu cũng làứ ủ ộ ự ấ
y u t nguy c cao c a đ non v i OR=4,28 (95%;CI=2,626,99) [ế ố ơ ủ ẻ ớ 14]
Nh v y, v b n ch t có th coi chuy n d dù đ tháng hay non thángư ậ ề ả ấ ể ể ạ ủ
là m t chu i các ph n ng viêm liên ti p nhau c quan sinh d c. Viộ ỗ ả ứ ế ở ơ ụ
Trang 8khu n có th là nguyên nhân ban đ u đ kích ho t ph n ng viêm này ho cẩ ể ầ ể ạ ả ứ ặ các tác nhân khác.
1.2.3. Ch y máu màng r ngả ụ
Ch y máu màng r ng có ngu n g c là t t n thả ụ ồ ố ừ ổ ương các m ch máuạ
t i màng r ng và bi u hi n lâm sàng là ra máu âm đ o ho c kh i máu tạ ụ ể ệ ạ ặ ố ụ sau rau. Trong m t nghiên c u b nh ch ng trên 341 thai ph cho th y raộ ứ ệ ứ ụ ấ máu âm đ o h n m t l n trong thai k làm tăng nguy c đ non g p 7 l nạ ơ ộ ầ ỳ ơ ẻ ấ ầ
so v i nh ng thai ph không ra máu [ớ ữ ụ 15]. Trong m t nghiên c u khác,ộ ứ
nh ng ch y máu màng r ng kín đáo, không ra máu âm đ o mà ch bi uữ ả ụ ạ ỉ ể
hi n b ng t máu sau rau và có l ng đ ng hemosiderin xu t hi n 38%ệ ằ ụ ắ ọ ấ ệ ở thai ph đ non do i v non và 36% thai ph chuy n d đ non tụ ẻ ố ỡ ở ụ ể ạ ẻ ự nhiên t 2232 tu n trong khi bánh rau c a thai ph đ đ tháng ch quanừ ầ ở ủ ụ ẻ ủ ỉ sát th y 0,8% (p<0,010) [ấ 16]
T n thổ ương các m ch máu t i màng r ng t o ra thrombin t i ch ạ ạ ụ ạ ạ ỗ Bên c nh tính ch t đông máu, thrombin còn k t h p v i th th proteaseạ ấ ế ợ ớ ụ ểactivated receptors (PAR1 và PAR 3) c a màng r ng đ đi u hòa s bi uủ ụ ể ề ự ể
c u thúc đ y s giáng hóa c a màng i và d n đ n i v non [ầ ẩ ự ủ ố ẫ ế ố ỡ 18 ]
Nh v y, ch y máu màng r ng có th gây ra chuy n d đ nonư ậ ả ụ ể ể ạ ẻ thông qua thrombin được hình thành trong quá trình đông máu. Thrombin
có th tr c ti p gây chuy n d b ng cách kích thích c n co t cung ho cể ự ế ể ạ ằ ơ ử ặ
Trang 9gián ti p thông qua kích ho t các ph n ng viêm t i v trí ch y máu đế ạ ả ứ ạ ị ả ể
d n đ n chuy n d ẫ ế ể ạ
1.2.4. T cung b căng quá m c:ử ị ứ
Trong su t thai k , các t bào c t cung s tăng sinh và phát tri n đố ỳ ế ơ ử ẽ ể ể thích ng m t cách t t v i s phát tri n ch m rãi c a thai nhi, bánh rauứ ộ ừ ừ ớ ự ể ậ ủ
và nướ ốc i [19]. Tuy nhiên, khi c t cung b căng ra quá nhanh ho c quáơ ử ị ặ
m c s tr thành y u t nguy c gây đ non. Các nghiên c u trên th gi iứ ẽ ở ế ố ơ ẻ ứ ế ớ
đ u cho k t qu là tề ế ả hai ph có xu hụ ướng đ non cao h n khi ch a song thaiẻ ơ ử (t l đ non lên đ n 54%) ho c đa i ho c có t cung d d ng làm béỷ ệ ẻ ế ặ ố ặ ử ị ạ
bu ng t cung nh t cung m t s ng. Do đó, dồ ử ư ử ộ ừ ường nh t n t i m t gi iư ồ ạ ộ ớ
h n trong t c đ phát tri n c a c t cung. ạ ố ộ ể ủ ơ ử
Trên th c t lâm sàng, chúng ta đã s d ng lý thuy t này đ gâyự ế ử ụ ế ể chuy n d trong m t s trể ạ ộ ố ường h p. Ví d nh b m bóng ngoài bu ng iợ ụ ư ơ ồ ố kích thích chuy n d cu i 3 tháng gi a thành công 50% các trể ạ ở ố ữ ở ường h pợ trong vòng 24 gi [ờ 20]. Khi đ tháng, chuy n d thủ ể ạ ường được kh i phátở nhanh chóng h n khi thi u tháng khi kh i phát chuy n d b ng b m bóngơ ế ở ể ạ ằ ơ ngoài bu ng i và khi tăng th tích bóng b m lên thì t c đ chuy n d cũngồ ố ể ơ ố ộ ể ạ tăng lên tương ng [ứ 21].
S căng giãn c a khoang i cũng góp ph n ho t hóa c t cung. Khiự ủ ố ầ ạ ơ ử màng i b căng s kích thích ti t ra cytokine, prostaglandin và collagenaseố ị ẽ ế
t chính màng i [ừ ố 22]. Có th khi c t cung b căng giãn quá m c s d nể ơ ử ị ứ ẽ ẫ
đ n ho t hóa quá trình viêm và d n đ n chuy n d theo c ch viêm.ế ạ ẫ ế ể ạ ơ ế
1.3. Ch n đoán d a đ nonẩ ọ ẻ
Ch n đoán d a đ non đẩ ọ ẻ ược đ a ra d a vào tiêu chu n lâm sàng làư ự ẩ
Trang 10xu t hi n c n co t cung gây đau b ng và làm bi n đ i c t cung (xóaấ ệ ơ ử ụ ế ổ ổ ử
ho c m ). Tuy nhiên, trong giai đo n đ u, ch n đoán d a đ non r t khóặ ở ạ ầ ẩ ọ ẻ ấ khăn vì các tri u ch ng nghèo nàn nên ch n đoán d a đ non ch chính xácệ ứ ẩ ọ ẻ ỉ khi chuy n d đ non vào giai đo n mu n. M t s nghiên c u đ a ra tiêuể ạ ẻ ạ ộ ộ ố ứ ư chu n ch n đoán d a đ non là c n co t cung liên t c (4 c n co trong 20ẩ ẩ ọ ẻ ơ ử ụ ơ phút ho c 8 c n co trong 60 phút) và có s bi n đ i c t cung (xóa trênặ ơ ự ế ổ ở ổ ử 80% ho c m trên 2cm). Tiêu chu n này đặ ở ẩ ược đ a ra vì nh ng thai phư ữ ụ không có đ tiêu chu n này thủ ẩ ường là chuy n d gi và thể ạ ả ường duy trì thai nghén đ n khi đ tháng dù không đi u tr hay can thi p gì. Do đó, ch nế ủ ề ị ệ ẩ đoán d a đ non ch y u d a vào các tri u ch ng c năng và thăm khámọ ẻ ủ ế ự ệ ứ ơ lâm sàng. Siêu âm ch đỉ ượ ử ục s d ng đ ki m tra tình tr ng xóa m c tể ể ạ ở ổ ử cung khi không có các tri u ch ng lâm sàng [ệ ứ 23].
Trang 111.3.1. Tri u ch ng lâm sàngệ ứ
Theo sách William tái b n l n th 24 v S n khoa, tiêu chu n c aả ầ ứ ề ả ẩ ủ chuy n d đ non là nh ng c n co t cung đ u đ n trể ạ ẻ ữ ơ ử ề ặ ước 37 tu n gây raầ
s thay đ i CTC. C n co t cung gây ra đ non có các đ c đi m gi ngự ổ ở ơ ử ẻ ặ ể ố
v i c n co trong chuy n d nh đ u đ n, tăng d n v t n s , tăng d n vớ ơ ể ạ ư ề ặ ầ ề ầ ố ầ ề
cường đ , xu t phát t đáy t cung và lan xu ng đo n dộ ấ ừ ử ố ạ ưới, có th gây đauể
b ng ho c không. Ngoài c n co t cung gây đau b ng ho c không thìụ ặ ơ ử ụ ặ
nh ng tri u ch ng khác nh tăng áp l c trong khung ch u, đau b ng nhữ ệ ứ ư ự ậ ụ ư khi hành kinh, ra nước âm đ o, đau l ng thúc xu ng vùng ch u cũng có thạ ư ố ậ ể
d báo c n co t cung gây đ non s p x y ra. Tuy nhiên, nh ng tri uự ơ ử ẻ ắ ả ữ ệ
ch ng này khá ph bi n trong thai k nên c n có s thăm khám c a bác sứ ổ ế ỳ ầ ự ủ ỹ lâm sàng đ xác đ nh ch n đoán d a đ non [ể ị ẩ ọ ẻ 23]
S thay đ i c a CTC đự ổ ủ ược th hi n qua 2 thông s là đ m và chi uể ệ ố ộ ở ề dài c a CTC. Các nhà khoa h c đánh giá đ m CTC th i đi m 3 thángủ ọ ộ ở ở ờ ể
gi a cho dù không có tri u ch ng lâm sàng cũng là y u t nguy c c a đữ ệ ứ ế ố ơ ủ ẻ non và có th d báo đ non. Nghiên c u c a Cook theo dõi d c chi u dàiể ự ẻ ứ ủ ọ ề
và đ m CTC t i th i đi m 18 và 30 tu n c thai ph con so và con rộ ở ạ ờ ể ầ ở ả ụ ạ cho th y nh ng thai ph đ đ tháng chi u dài và đ m CTC không thayấ ở ữ ụ ẻ ủ ề ộ ở
đ i trong su t thai k Nghiên c u cũng nh n th y chi u dài CTC càngổ ố ỳ ứ ậ ấ ề
ng n thì nguy c đ non cànắ ơ ẻ g cao. Nghiên c u c a Pereira theo dõi chi uứ ủ ề dài và đ m c a CTC khi 26 và 30 tu n nh n th y kho ng 25% nh ngộ ở ủ ầ ậ ấ ả ữ thai ph có CTCụ m 23cm sau đó s b đ non trở ẽ ị ẻ ước 34 tu n [ầ 23]. M tộ nghiên c u khác b nh vi n Parkland, thăm khám thứ ở ệ ệ ường qui đ đo chi uể ề dài CTC 185 thai ph t 26 đ n 30 tu n. Các nghiên c u đ u cho th yở ụ ừ ế ầ ứ ề ấ kho ng 25% thai ph có CTC b m 23cm đ non trả ụ ị ở ẻ ước 34 tu n. Nh ngầ ữ nghiên c u khác cũng cho k t qu tứ ế ả ương t và k t lu n đ m CTC có thự ế ậ ộ ở ể
được coi là m t y u t d đoán đ non [ộ ế ố ự ẻ 24]. Iams và c ng s ti n hành đoộ ự ế
Trang 12chi u dài CTC tu i thai 24 tu n và đo l i khi 28 tu n 2915 thai ph ề ở ổ ầ ạ ầ ở ụ Nghiên c u cho th y nh ng thai ph có chi u dài CTC càng ng n thì nguyứ ấ ữ ụ ề ắ
c đ non càng cao Nh ng thai ph có chi u dài CTC≤25mm (10ơ ẻ ữ ụ ề percentile) s có nguy c đ non RR=6,19 so v i nh ng thai ph có chi uẽ ơ ẻ ớ ữ ụ ề dài CTC>40mm (75percentile) (p<0,001) [25]
T m quan tr ng c a nh ng tri u ch ng này trong ch n đoán chuy nầ ọ ủ ữ ệ ứ ẩ ể
d đ non đạ ẻ ược nhi u tác gi nh c đ n nh ng m t s tác gi khác l iề ả ắ ế ư ộ ố ả ạ không đ ng ý v i nh ng d u hi u này. Nghiên c u c a Iams và c ng sồ ớ ữ ấ ệ ứ ủ ộ ự
đ ng th i nh n th y r ng các d u hi u và tri u ch ng c a d a đ non baoồ ờ ậ ấ ằ ấ ệ ệ ứ ủ ọ ẻ
g m c c n co t cung ch xu t hi n trồ ả ơ ử ỉ ấ ệ ước khi đ non 24 gi [ẻ ờ 26]. Năm
2011, Chao ti n hành nghiên c u ti n c u trên 843 thai ph t 24 tu n đ nế ứ ế ứ ụ ừ ầ ế
h t 34 tu n đ n khám t i b nh vi n Parkland v i nh ng tri u ch ng c aế ầ ế ạ ệ ệ ớ ữ ệ ứ ủ
d a đ non, màng i ch a v và CTC m <2cm. Khi phân tích so sánhọ ẻ ố ư ỡ ở
nh ng thai ph đữ ụ ược v nhà khi đề ược ch n đoán chuy n d gi v i nh ngẩ ể ạ ả ớ ữ thai ph ph i nh p vi n đi u tr , t l đ non trụ ả ậ ệ ề ị ỷ ệ ẻ ước 34 tu n c a 2 nhóm làầ ủ
tương t v i nhau (1% so v i 2%). Tuy nhiên, t l đ non t 34 đ n 36ự ớ ớ ỷ ệ ẻ ừ ế
tu n nh ng thai ph đầ ở ữ ụ ược cho v nhà cao h n so v i nh ng thai phề ơ ớ ữ ụ
được nh p vi n theo dõi (5% so v i 2%) [ậ ệ ớ 27]. Nh v y, các tri u ch ngư ậ ệ ứ lâm sàng đ ch n đoán d a đ non đ n nay v n còn nhi u tranh lu n và giáể ẩ ọ ẻ ế ẫ ề ậ
tr ch n đoán cũng nh giá tr tiên đoán s m đ non đ u ch a cao. Do đó,ị ẩ ư ị ớ ẻ ề ư
n u ch n đoán d a đ non ch d a vào tri u ch ng lâm sàng s d n đ nế ẩ ọ ẻ ỉ ự ệ ứ ẽ ẫ ế
r t nhi u trấ ề ường h p ch n đoán không chính xác.ợ ẩ
1.3.2. Siêu âm thăm dò CTC
Siêu âm đo chi u dài CTC đã đề ượ ức ng d ng ph bi n trong 2 th pụ ổ ế ậ
k v a qua. Có nhi u k thu t siêu âm đo chi u dài CTC nh siêu âmỷ ừ ề ỹ ậ ề ư qua đường b ng, đụ ường âm đ o, đạ ường t ng sinh môn. Trong các kầ ỹ
Trang 13thu t này, đo chi u dài CTC b ng siêu âm đ u dò âm đ o cho th y đ anậ ề ằ ầ ạ ấ ộ toàn, ch t lấ ượng cao và có kh năng tiên đoán đ non cao h n so v i siêuả ẻ ơ ớ
âm đường b ng và đụ ường t ng sinh môn. Không gi ng nh siêu âmầ ố ư
đường b ng, siêu âm đ u dò âm đ o không b nh hụ ầ ạ ị ả ưởng b i nh ng thaiở ữ
ph béo phì, t th CTC hay các ph n thai nhi che m t CTC. Trong siêuụ ư ế ầ ấ
âm, k năng siêu âm là r t quan tr ng nên các nghiên c u đã nh n m nhỹ ấ ọ ứ ấ ạ
là siêu âm c n đầ ược th c hi n b i ngự ệ ở ười có k năngỹ [28 ].
Hình 1.1: Siêu âm đ u dò âm đ o đo chi u dài CTC ầ ạ ề
Quá trình xóa m CTC làm ng n chi u dài CTC l i là m t trongở ắ ề ạ ộ
nh ng bữ ước b t bu c ph i tr i qua c a quá trình chuy n d Nhi uắ ộ ả ả ủ ể ạ ề nghiên c u đã nh n th y chi u dài CTC ng n trong 3 tháng gi a c a thaiứ ậ ấ ề ắ ữ ủ
k có th đỳ ể ược s d ng làm y u t tiên đoán đ non t nhiên. Quá trìnhử ụ ế ố ẻ ự xóa m CTC b t đ u t l trong CTC r i ti n d n ra l ngoài nên siêuở ắ ầ ừ ỗ ồ ế ầ ỗ
âm có th phát hi n s m s bi n đ i CTC s m h n so v i thăm khámể ệ ớ ự ế ổ ở ớ ơ ớ lâm sàng. N u chi u dài CTC dế ề ưới 25mm thì ước tính kho ng 30% thaiả
ph s đ non trụ ẽ ẻ ước 35 tu n. M c chi u dài CTC dầ ố ề ưới 25mm trong 3 tháng gi a đữ ược ch n do nhi u nghiên c u nh n th y m i liên quan ch tọ ề ứ ậ ấ ố ặ
Trang 14ch c a chi u dài CTC dẽ ủ ề ưới 25mm v i đ non t phát.ớ ẻ ự
T i M , hi p h i Y h c v bà m và thai nhi (SMFM) khuy n cáoạ ỹ ệ ộ ọ ề ẹ ế sàng l c đo chi u dài CTC cho t t c các thai ph trong 3 tháng gi a mà cóọ ề ấ ả ụ ữ
ti n s đ non. Nh ng thai ph không có ti n s đ non v n đang đề ử ẻ ữ ụ ề ử ẻ ẫ ượ ccân nh c xem có c n sàng l c hay không. Hi p h i này ch khuy n cáoắ ầ ọ ệ ộ ỉ ế không th c hi n đo chi u dài CTC nh ng thai ph có khâu vòng CTC, iự ệ ề ở ữ ụ ố
v non, rau ti n đ o. M t nghiên c u t ng h p năm 2017 đã cho th y l iỡ ề ạ ộ ứ ổ ợ ấ ợ ích khi đo chi u dài CTC t t c các thai ph đ có th d phòng s m đề ở ấ ả ụ ể ể ự ớ ẻ non b ng progesteron [ằ 29]
Hi p h i s n ph khoa qu c t (FIGO) khuy n cáo sàng l c chi uệ ộ ả ụ ố ế ế ọ ề dài CTC cho t t c các thai ph t 1924 tu n và s d ng siêu âm đấ ả ụ ừ ầ ử ụ ườ ng
âm đ o. Nh ng thai ph có chi u dài CTC≤25mm nên đạ ữ ụ ề ược đi u tr dề ị ự phòng đ non b ng progesterone đẻ ằ ường âm đ o hàng ngày.ạ
1.4. Các xét nghi m sinh hóa tiên đoán đ nonệ ẻ
D a vào 4 c ch gây ra đ non trên, các nhà nghiên c u đã đ a raự ơ ế ẻ ở ứ ư các xét nghi m đ d đoán đ non. Ngoài 4 c ch trên, giai đo n cu i c aệ ể ự ẻ ơ ế ạ ố ủ chuy n d đ non theo c 4 c ch đ u ph i đi qua m t con để ạ ẻ ả ơ ế ề ả ộ ường chung
đó là ly gi i protein giao di n gi a màng i và t cung và làm xóa m cả ở ệ ữ ố ử ở ổ
t cung. Chúng ta có th đánh giá quá trình này b ng nhi u lo i peptid ti tử ể ằ ề ạ ế
ra t c t cung âm đ o nh fetal fibronectin, ừ ổ ử ạ ư
1.4.1. Nh ng xét nghi m trong c ch ho t hóa s m tr c n i ti t dữ ệ ơ ế ạ ớ ụ ộ ế ưới
đ i tuy n yêntuy n thồ ế ế ượng th n c a m và thaiậ ủ ẹ
1.4.1.1. Corticotrophic releasing hormone (CRH):
V m t lý thuy t, CRH đóng vai trò trung tâm trong c ch đ nonề ặ ế ơ ế ẻ
do căng th ng gây ra. Tuy nhiên nh ng trên th c t , khi đ a xét nghi mẳ ư ự ế ư ệ này vào th c hành lâm sàng cho th y n ng đ CRH trong huy t thanh ự ấ ồ ộ ế ở
Trang 15ph n mang thai 3 tháng gi a không có tri u ch ng đ non đ d đoánụ ữ ữ ệ ứ ẻ ể ự
đ non mang l i k t qu không m y hi u qu v i LR(+) là 3.9 và LR()ẻ ạ ế ả ấ ệ ả ớ
là 0.67 [30 ]. Nghiên c u c a Sibai năm 2005 l y máu xét nghi m tu iứ ủ ấ ệ ở ổ thai 1620 tu n r i theo dõi thai ph đ n khi chuy n d đ Nghiên c uầ ồ ụ ế ể ạ ẻ ứ cho th y n ng đ CRH trong máu c a c 2 nhóm thai ph đ đ tháng vàấ ồ ộ ủ ả ụ ẻ ủ
đ non khác nhau không có ý nghĩa th ng kê [ẻ ố 31 ]
Chính vì k t qu c a nhi u nghiên c u r t mâu thu n nhau nên xétế ả ủ ề ứ ấ ẫ nghi m CRH ch a đệ ư ược coi là xét nghi m đ tiên đoán đ non.ệ ể ẻ
1.4.1.2. Estradiol (E2) và estriol (E3):
N ng đ E2 và E3 ph n ánh ho t đ ng c a tr c HPA c a thai nhi.ồ ộ ả ạ ộ ủ ụ ủ
N ng đ E2 trong nồ ộ ướ ốc i cao h n rõ r t nh ng thai ph có c n co và đơ ệ ở ữ ụ ơ ẻ non so v i nh ng thai ph có c n co Braxtonhicks [ớ ữ ụ ơ 32]. Nghiên c u nămứ
2014 c a Soqhra l y nủ ấ ước b t c a 466 thai ph t 2534 tu n đ đ nhọ ủ ụ ừ ầ ể ị
lượng estriol. Nghiên c u cho th y n u l y n ng đ c a estriol là 2,6ng/mlứ ấ ế ấ ồ ộ ủ làm đi m c t thì đ nh y, đ đ c hi u, giá tr ch n đoán dể ắ ộ ạ ộ ặ ệ ị ẩ ương tính và âm tính l n lầ ượt là 62%, 60%, 18,3% và 82% [33]. Cũng trong năm 2014, nghiên
c u c a Ronna L.Chan và c ng s v các xét nghi m sinh h c nh ng thaiứ ủ ộ ự ề ệ ọ ở ữ
ph đ non không có tri u ch ng lâm sàng cho th y n u ch n n ng đ E2ụ ẻ ệ ứ ấ ế ọ ồ ộ trong nước b t là 2,7ng/ml làm đi m c t thì đ nh y, đ đ c hi u, giá trọ ể ắ ộ ạ ộ ặ ệ ị
ch n đoán dẩ ương tính và âm tính trong tiên đoán đ non là 97,8%, 71,1%,ẻ 77,2% và 97% [34]. Xét nghi m E2 có u đi m là ch c n xét nghi m nệ ư ể ỉ ầ ệ ướ c
b t không c n can thi p vào thai ph Tuy nhiên, giá tr tiên đoán đ nonọ ầ ệ ụ ị ẻ
c a các nghiên c u còn chênh l ch nhi u nên ch a đủ ứ ệ ề ư ượ ức ng d ng nhi uụ ề vào th c ti n.ự ễ
1.4.2. Nh ng xét nghi m c a viêm và nhi m khu nữ ệ ủ ễ ẩ
Trang 16xu ng đáng k 338 thai ph b viêm âm đ o đố ể ở ụ ị ạ ược đi u tr b ng khángề ị ằ sinh u ng trong 1 tu n (OR=0,42, 95%, CI=0,270,67) [ố ầ 37].
M t nghiên c u phân tích t ng h p nhi u nghiên c u thu n t p choộ ứ ổ ợ ề ứ ầ ậ
th y nhi m khu n đấ ễ ẩ ường ti t ni u không có tri u ch ng lâm sàng màế ệ ệ ứ không đi u tr s làm tăng nguy c đ non. Ngề ị ẽ ơ ẻ ượ ạc l i, nh ng b nh nhânữ ệ nhi m khu n ti t ni u không có tri u ch ng lâm sàng đễ ẩ ế ệ ệ ứ ược đi u tr sề ị ẽ
gi m m t n a nguy c đ non (RR=0,5, 95%, CI=0,360,7) [ả ộ ử ơ ẻ 38],[39].
1.4.2.2. Protein C ph n ng (CRP) ả ứ
Nhi u nghiên c u đề ứ ược ti n hành trên th gi i v CRP và đ non.ế ế ớ ề ẻ
M t nghiên c u ti n c u trên 1124 thai ph t i Scotland ti n hành b iộ ứ ế ứ ụ ạ ế ở Hastie đ xác đ nh m i liên quan gi a đ non và tăng n ng đ CRP máu mể ị ố ữ ẻ ồ ộ ẹ cho th y thai ph có nguy c đ non cao khi tăng n ng đ CRP [ấ ụ ơ ẻ ồ ộ 40]. Giá trị tiên đoán đ non c a CRP trong đ non t phát cũng đẻ ủ ẻ ự ược nghiên c u b iứ ở Halder và c ng s cho th y n ng đ CRP trong máu m tăng cao trong giaiộ ự ấ ồ ộ ẹ
đo n s m c a thai k mà không ph i là h u qu c a ph u thu t hay bi nạ ớ ủ ỳ ả ậ ả ủ ẫ ậ ế
ch ng s n khoa thì có nguy c đ non tăng g p đôi so v i thai ph bìnhứ ả ơ ẻ ấ ớ ụ
thường [41]. Năm 2015, Alghazali Basima và Seenaa Hussein ti n hànhế
Trang 17nghiên c u b nh ch ng trên 150 thai ph Iraq đ phân tích n ng đ huy tứ ệ ứ ụ ở ể ồ ộ ế thanh c a CRP. Nghiên c u báo cáo n ng đ CRP tăng cao đáng k ủ ứ ồ ộ ể ở
nh ng thai ph chuy n d đ non so v i thai ph chuy n d đ đ thángữ ụ ể ạ ẻ ớ ụ ể ạ ẻ ủ [42]. Nhược đi m c a xét nghi m CRP huy t thanh là tăng lên khi cóể ủ ệ ế nhi m khu n ho c có phá h y mô b t c v trí nào trong c th d n đ nễ ẩ ặ ủ ở ấ ứ ị ơ ể ẫ ế
d b dễ ị ương tính gi ả
1.4.2.3. Các xét nghi m cytokine ệ
Interleukin6:
Nghiên c u c a Coleman và c ng s cho th y đ nh lứ ủ ộ ự ấ ị ượng n ng đ ILồ ộ
6 trong d ch ti t c t cung có kh năng d đoán đ non t phát [ị ế ổ ử ả ự ẻ ự 43]. M tộ
s nghiên c u khác cũng cho k t qu tố ứ ế ả ương t nh ng s khác bi t l nự ư ự ệ ớ trong k t qu thu đế ả ược ph n ánh s khác nhau do giá tr đi m c t đả ự ị ể ắ ượ c
ch n, s khác nhau do k t qu t các máy mi n d ch khác nhau và s khácọ ự ế ả ừ ễ ị ự nhau v t l nhi m khu n trong các m u đề ỷ ệ ễ ẩ ẫ ược ch n. Ví d , n u IL6 ọ ụ ế ở
d ch CTC tăng lên t t c b nh nhân b viêm nhi m v i đ nh y luôn dị ở ấ ả ệ ị ễ ớ ộ ạ ướ i50% cho đ non dẻ ưới 37 tu n. Ngầ ượ ạc l i, trong m t s nghiên c u khác thìộ ố ứ các nhà nghiên c u l i không tìm th y m i liên quan gi a đ non v i n ngứ ạ ấ ố ữ ẻ ớ ồ
đ IL6 trong máu m , trong nộ ẹ ướ ốc i và trong d ch ti t CTC [ị ế 44]. Do đó,
đ n nay IL6 v n ch a đế ẫ ư ượ ử ục s d ng nhi u trong tiên đoán đ non.ề ẻ
Interleukin8
IL8 là m t protein nonglycosylate ti t ra b i đ i th c bào và b chộ ế ở ạ ự ạ
c u đ n nhân sau khi b kích thích b i IL1 và TNF Nhi m v chính c aầ ơ ị ở α ệ ụ ủ IL8 là hóa ng đ ng b ch c u đa nhân trung tính đ n v trí có ph n ngứ ộ ạ ầ ế ị ả ứ viêm. V m t lý thuy t, IL8 đóng vai trò trung tâm c a c 4 c ch d nề ặ ế ủ ả ơ ế ẫ
Trang 18đ n đ non. Becher và c ng s ti n hành nghiên c u v m t s ch t mi nế ẻ ộ ự ế ứ ề ộ ố ấ ễ
d ch d ch CTC v i đ non cho th y n ng đ IL8 trong d ch CTC tăng caoị ở ị ớ ẻ ấ ồ ộ ị
g p 5 l n thai ph chuy n d đ non so v i thai ph chuy n d đ đấ ầ ở ụ ể ạ ẻ ớ ụ ể ạ ẻ ủ tháng [45].
Ngượ ạc l i, m t nghiên c u ti n c u trên 142 thai ph Th y Đi nộ ứ ế ứ ụ ụ ể
ch a đ n thai, ki m tra 27 lo i protein trong huy t thanh cho th y n ng đử ơ ể ạ ế ấ ồ ộ IL1, IL2 và IL8 không liên quan gì đ n đ non [ế ẻ 44]. M t nghiên c u khácộ ứ
Th y Đi n ti n hành trên 50 thai ph chia làm các nhóm g m 17 thai ph
chuy n d đ non, 8 thai ph thai non tháng nh ng không chuy n d đ , 14ể ạ ẻ ụ ư ể ạ ẻ thai ph chuy n d đ đ tháng và 11 thai ph đ tháng nh ng khôngụ ể ạ ẻ ủ ụ ủ ư chuy n d đ Nghiên c u theo dõi n ng đ IL8 d ch CTC và không tìmể ạ ẻ ứ ồ ộ ở ị
th y s khác bi t gi a các nhóm [ấ ự ệ ữ 46].
Các nhà khoa h c khuy n cáo c n làm thêm nghiên c u v IL8 đọ ế ầ ứ ề ể
có th áp d ng xét nghi m này vào lâm sàng.ể ụ ệ
Trang 19IL10 là m t cytokine c ch mi n d ch độ ứ ế ễ ị ược ti t ra t t bàoế ừ ế lymphoT và b ch c u đ n nhân sau khi ho t hóa các t bào này b ngạ ầ ơ ạ ế ằ lipopolysaccharide. Trong rau thai và màng i, IL10 c ch s n xu t IL1 ,ố ứ ế ả ấ β IL6 và TNF và s n xu t prostaglandin E2 [α ả ấ 47]. Trong nghiên c u c aứ ủ Tsiartas và c ng s , n ng đ IL10 huy t thanh tăng cao trong su t quá trìnhộ ự ồ ộ ế ố chuy n d đ non [ể ạ ẻ 44]. Puchner và c ng s ti n hành nghiên c u Hy L pộ ự ế ứ ở ạ
đ so sánh n ng đ trong nể ồ ộ ướ ố ủc i c a IL1 , IL10 và IL18 trong 3 thángβ
gi a thai ph đ non và đ đ tháng. Trong nghiên c u này 38% trong 362ữ ở ụ ẻ ẻ ủ ứ thai ph đ non. Nghiên c u không tìm th y m i liên quan gi a IL10 và đụ ẻ ứ ấ ố ữ ẻ non [48]. Lisangan và c ng s so sánh n ng đ IL10 trong d ch CTC ộ ự ồ ộ ị ở chuy n d đ đ tháng và đ non tháng. Nghiên c u g m 48 thai ph , trongể ạ ẻ ủ ẻ ứ ồ ụ
đó 12 thai ph nhóm đ đ tháng và 35 thai ph trong nhóm đ non.ụ ở ẻ ủ ụ ẻ Nghiên c u th y có s ch nh l nh n ng đ IL10 d ch CTC là có ý nghĩaứ ấ ự ệ ệ ồ ộ ở ị
th ng kê gi a 2 nhóm đ non và đ đ tháng [ố ữ ẻ ẻ ủ 49].
1.4.3. Các xét nghi m c a ch y máu màng r ng ho c bong rauệ ủ ả ụ ặ
Vùng ch y máu t i màng màng r ng ch a r t nhi u các y u t mô,ả ạ ụ ứ ấ ề ế ố
đ c bi t là các ch t trung gian trong quá trình đông máu và s n ph m giángặ ệ ấ ả ẩ hóa nh thrombin. Ngoài vai trò trong quá trình đông máu, thrombin còn g nư ắ vào receptor c a PAR đ tăng s n xu t protease t i màng r ng và gây raủ ể ả ấ ạ ụ
c n co t cung. Do đó, thrombin s là y u t then ch t đ chúng ta tìm raơ ử ẽ ế ố ố ể
nh ng bong rau là nguyên nhân gây ra đ non. Do thrombin b phân h y r tữ ẻ ị ủ ấ nhanh khi d ng t do nên trong các nghiên c u thở ạ ự ứ ường s d ng ph c h pử ụ ứ ợ thrombinantithrombin (TAT) đ thay th cho ho t đ ng c a thrombin.ể ế ạ ộ ủ Nghiên c u c a Rosen cho th y n ng đ TAT trong huy t thanh c a nhómứ ủ ấ ồ ộ ế ủ
Trang 20thai ph sau này b i v non 3 tháng gi a và 3 tháng cu i cao h n so v iụ ị ố ỡ ở ữ ố ơ ớ nhóm ch ng (5,1 microg/l so v i 3,2 microg/l; p=0,001 và 7,0 microg/l so v iứ ớ ớ 4,8 microg/l; p<0,01). N u ch n n ng đ TAT>3,9 microg/l 3 tháng gi aế ọ ồ ộ ở ữ
là y u t nguy c thì nguy c v i OR=6,0 (95%; CI=1,6721,1). Giá tr đế ố ơ ơ ỡ ố ị ộ
nh y, đ đ c hi u, giá tr ch n đoán dạ ộ ặ ệ ị ẩ ương tính và âm tính là 88%, 68%; 82%; 97% [50]. Do nhược đi m c a thrombin là phân h y nhanh nên xétể ủ ủ nghi m không đệ ượ ử ục s d ng r ng rãi trên lâm sàng.ộ
1.4.4. Các marker c a t cung b căng giãnủ ử ị
T cung b căng giãn quá m c do th tích bên trong t cung tăng lênử ị ứ ể ử
m t cách b t thộ ấ ường (ví d nh đa thai ho c đa i) ho c có th do t cungụ ư ặ ố ặ ể ử
b h n ch không giãn ra phù h p v i đi u ki n mang thai bình thị ạ ế ợ ớ ề ệ ường (dị
t t đậ ường sinh d c nh ng Muller). C 2 đi u ki n trên đ u liên quanụ ư ố ả ề ệ ề
ch t ch đ n đ non. Trong khi hi n nay chúng ta ch a có đặ ẽ ế ẻ ệ ư ược các xét nghi m sinh hóa đ phát hi n c t cung, c t cung, màng i b căng raệ ể ệ ơ ử ổ ử ố ị
nh ng chính s xu t hi n c a các y u t nh đa thai, đa i, d t t t cungư ự ấ ệ ủ ế ố ư ố ị ậ ử
là y u t nguy c m t cách rõ ràng c a đ non.ế ố ơ ộ ủ ẻ
1.4.5. Các xét nghi m đ c hi u khácệ ặ ệ
Trong các c ch đ non, cho dù theo c ch nào thì t t c đ u ph iơ ế ẻ ơ ế ấ ả ề ả
t o ra c n co sau đó làm thay đ i CTC. Do đó, xét nghi m v các ch t t iạ ơ ổ ệ ề ấ ạ CTC khi b t đ u chuy n d đ non cho giá tr cao trong tiên đoán đ non.ắ ầ ể ạ ẻ ị ẻ
C 4 xét nghi m sau đ u t p trung vào d ch ti t CTC khi màng i b t nả ệ ề ậ ị ế ố ị ổ
thương
1.4.5.1 Fetal fobronectin (FFN)
FFN được cho là m t "ch t keo c a lá nuôi" nh m thúc đ y sộ ấ ủ ằ ẩ ự
Trang 21bám dính t bào t i b m t màng r ng và màng i. Nó đế ạ ề ặ ụ ố ược gi i phóngả vào d ch ti t CTC âm đ o khi các liên k t ngo i bào c a b m t màngị ế ạ ế ạ ủ ề ặ
đ m b phá v , đây là c s đ xét nghi m FFN nh m t y u t d báoệ ị ỡ ơ ở ể ệ ư ộ ế ố ự
c a đ non ủ ẻ [15]. M t nghiên c u t ng h p 32 nghiên c u thu n t p đánhộ ứ ổ ợ ứ ầ ậ giá xét nghi m FFN trong d ch ti t CTC âm đ o đ d đoán đ non trongệ ị ế ạ ể ự ẻ vòng b y ngày ph n có tri u ch ng c a đ non. Phân tích d li uả ở ụ ữ ệ ứ ủ ẻ ữ ệ cho th y xét nghi m có giá tr ch n đoán dấ ệ ị ẩ ương tính cao h n trong nh ngơ ữ nghiên c u có t l đ non cao và giá tr ch n đoán âm tính cao h n trongứ ỷ ệ ẻ ị ẩ ơ
nh ng nghiên c u có t l đ non th p [ữ ứ ỷ ệ ẻ ấ 51 ]
T t c các nghiên c u đ u th y n i b t giá tr ch n đoán âm tính c aấ ả ứ ề ấ ổ ậ ị ẩ ủ FFN là r t cao (>99% không chuy n d đ non trong vòng 2 tu n).ấ ể ạ ẻ ầ
1.4.5.2. Prolactin c t cung ổ ử
Prolactin được s n xu t b i t bào n i m c t cung t i màng r ngả ấ ở ế ộ ạ ử ạ ụ khi đáp ng v i progesteron. Prolactin tích lũy trong nứ ớ ướ ốc i và khi có prolactin trong d ch âm đ o là m t d u hi u c a i v non [ị ạ ộ ấ ệ ủ ố ỡ 52]. S m tự ấ liên t c c a màng i/màng đ m ho c tăng tính th m c a màng i là d uụ ủ ố ệ ặ ấ ủ ố ấ
hi u báo trệ ướ ủc c a đ non và prolactin xu t hi n trong d ch CTCAD chínhẻ ấ ệ ị
là m t marker c a đ non. Nh ng nghiên c u ban đ u cho th y nó có giá trộ ủ ẻ ữ ứ ầ ấ ị tiên đoán hi u qu tệ ả ương đương v i FFN.ớ
Trang 22ph có tri u ch ng d a đ non cho th y giá tr ch n đoán là không cao v iụ ệ ứ ọ ẻ ấ ị ẩ ớ
đ nh y ch là 13% (LR(+) là 3,0 và LR() là 0,88)ộ ạ ỉ [54]. D ng phosphorylạ hóa c a IGFBP1 đ u tiên là do t bào màng r ng ch ti t ra sau đó th mủ ầ ế ụ ế ế ấ vào d ch i d ng nonphosphoryl hóa. Xét nghi m này cũng ph n ánh sị ố ở ạ ệ ả ự tăng ho t đ ng ly gi i protein t i giao di n màng i và màng r ng, m t ti nạ ộ ả ạ ệ ố ụ ộ ề
đ d n đ n đ non [ề ẫ ế ẻ 55].
Trang 23kh năng tiên đoán đ non cao h n so v i PAMG1 [ả ẻ ơ ớ 56 ].
1.5 Xét nghi m fetal fibronectin và interleukin8 d ch âm đ o c tệ ị ạ ổ ử
cung trong tiên đoán đ nonẻ
1.5.1. Fetal fobronectin
Fibronectin là nh ng glycoprotein tr ng lữ ọ ượng phân t l n (450 kD)ử ớ
được tìm th y trong huy t tấ ế ương và môi trường ngo i bào. M t d ng đ cạ ộ ạ ặ
bi t c a fibronectin đệ ủ ược glycosyl hóa khác bi t v i t t c các lo iệ ớ ấ ả ạ fibronectin khác được g i là fetal fibronectin. FFNọ được tìm th y trong d chấ ị
i, d ch chi t xu t c a các mô rau thai, m t vài dòng t bào ác tính. FFN
cũng được tìm th y b m t màng r ng và màng i. FFN l n đ u tiênấ ở ề ặ ụ ố ầ ầ
được tìm th y năm 1985 b i 2 nhà khoa h c Matsuura và Hakomori khi sấ ở ọ ử
d ng kháng th đ n dòng FDC6. ụ ể ơ FFN được cho là m t "ch t keo c a láộ ấ ủ
Trang 24nuôi" nh m thúc đ y s bám dính t bào t i b m t màng r ng và màng i.ằ ẩ ự ế ạ ề ặ ụ ố
Nó được gi i phóng vào d ch ti t CTC âm đ o khi các liên k t ngo i bàoả ị ế ạ ế ạ
c a b m t màng đ m và màng i b phá v , đây là c s đ s d ng xétủ ề ặ ệ ố ị ỡ ơ ở ể ử ụ nghi m FFN nh m t y u t d báo c a đ non ệ ư ộ ế ố ự ủ ẻ [15]
Bình thường, FFN luôn có m t trong d ch CTC âm đ o tu i thaiặ ị ạ ở ổ
trước 22 tu n và sau 35 tu n nên xét nghi m FFN ch có giá tr trong tu iầ ầ ệ ỉ ị ổ thai 22 đ n h t 35 tu n và trong trế ế ầ ường h p màng i còn nguyên v n. FFNợ ố ẹ trong d ch CTC âm đ o đị ạ ượ ấc l y b ng tăm bông hút d ch cùng đ sau âmằ ị ở ồ
đ o sau khi đ t m v t. Xét nghi m FFN đạ ặ ỏ ị ệ ược coi là dương tính khi n ngồ
đ FFN l n h n 50 ng/ml [ộ ớ ơ 57]. M t s ộ ố nghiên c u cho th y FFN cũng cóứ ấ giá tr trong c các trị ả ường h p song thai, khâu vòng CTC ho c trợ ặ ường h pợ
có gi m thi u thai do đa thai. K thu t l y m u b nh ph m có th b ngả ể ỹ ậ ấ ẫ ệ ẩ ể ằ
m v t ho c b ng tay không làm nh hỏ ị ặ ằ ả ưởng đ n k t qu c a xét nghi mế ế ả ủ ệ FFN [58],[59],[60]
Nghiên c u đ u tiên nh n th y n ng đ FFN t 50ng/ml tr lên liênứ ầ ậ ấ ồ ộ ừ ở quan ch t ch v i t l đ non là c a Goepfert và Goldenberg năm 2000.ặ ẽ ớ ỷ ệ ẻ ủ Sau đó, r t nhi u nghiên c u khác cũng nh n th y m i liên quan này. Doấ ề ứ ậ ấ ố
đó, xét nghi m FFN đệ ược coi là dương tính khi n ng đ FFN trong d ch âmồ ộ ị
đ o t 50ng/ml tr lên. T t c các nghiên c u trên th gi i cho đ n nayạ ừ ở ấ ả ứ ế ớ ế
đ u d a vào m t trong 2 phề ự ộ ương pháp đ tìm FFN trong d ch âm đ o là xétể ị ạ nghi m đ nh lệ ị ượng và xét nghi m đ nh tínhệ ị [61]. Xét nghi m đ nh lệ ị ượ ngFFN c n có máy xét nghi m mi n d ch và ch có đầ ệ ễ ị ỉ ược k t qu xét nghi mế ả ệ sau m t th i gian đ máy ch y và phân tích m u đ ng th i c n có quá trìnhộ ờ ể ạ ẫ ồ ờ ầ
b o qu n m u t khi l y đ n khi ch y xét nghi m. Do đó, hãng Hologic đãả ả ẫ ừ ấ ế ạ ệ phát minh ra que th xét nghi m đ nh tính FFN cho k t qu nhanh (Hologicử ệ ị ế ả
Trang 25Quickcheck FFN). M t que tăm bông Dacron độ ược đ a vào cùng đ sau âmư ồ
đ o và xoay tròn trong 10 giây đ d ch âm đ o có th th m vào toàn b queạ ể ị ạ ể ấ ộ tăm bông. Sau đó, que tăm bông được ngâm vào ng ch a buffer ch a ph cố ứ ứ ứ
h p kháng th kháng fibronectin đa dòng t dê trong vòng 10 phút đ FFNợ ể ừ ể
được hòa tan vào dung d ch trong ng. Cu i cùng, m t que th có g nị ố ố ộ ử ắ kháng th kháng fibronectin đ n dòng c a ngể ơ ủ ườ ẽ ượi s đ c đ a vào ngư ố buffer đ ki m tra s có m t c a FFN. N u FFN có m t trong m u th trênể ể ự ặ ủ ế ặ ẫ ử 50ng/ml thì FFN s g n v i kháng th kháng fibronectin trong ng bufferẽ ắ ớ ể ố
t o thành ph c h p FFNkháng th kháng FFN. Khi đ a que th vào, dungạ ứ ợ ể ư ử
d ch trong ng bufer có ch a ph c h p này s th m lên que th b ng l cị ố ứ ứ ợ ẽ ấ ử ằ ự mao d n Ph c h p này s đi qua m t màng ch a kháng th khángẫ ứ ợ ẽ ộ ứ ể fibronectin đ n dòng c a ngơ ủ ười và b c đ nh l i màng này và th hi nị ố ị ạ ở ể ệ
b ng 1 v ch màu đ trên que th N u m u th không có FFN thì khôngằ ạ ỏ ử ế ẫ ử
t o ra đạ ược ph c h p FFNkháng th kháng FFN và kháng th kháng FFNứ ợ ể ể
có th d dàng đi qua màng l c mà không b gi l i. Trên que th luôn luônể ễ ọ ị ữ ạ ử
có s n 1 v ch ch ng đ so sánh v i k t qu dẵ ạ ứ ể ớ ế ả ương tính. Nh v y, k t quư ậ ế ả
dương tính s th hi n b ng 2 v ch màu đ trên que th và k t qu âmẽ ể ệ ằ ạ ỏ ử ế ả tính s th hi n b ng 1 v ch màu đ trên que thẽ ể ệ ằ ạ ỏ ử [62]
Rõ ràng, xét nghi m đ nh tính FFN b ng que th cho k t qu nhanhệ ị ằ ử ế ả
h n nhi u và th hi n tính ti n ích khi không c n đ n máy xét nghi mơ ề ể ệ ệ ầ ế ệ
mi n d ch v i kích thễ ị ớ ướ ớc l n so v i xét nghi m đ nh lớ ệ ị ượng. Xét nghi mệ
đ nh tính ch c n 20 phút v i b d ng c nh g n c a hãng cung c p trongị ỉ ầ ớ ộ ụ ụ ỏ ọ ủ ấ khi xét nghi m đ nh lệ ị ượng c n t i 2436 gi Hi n nhiên, xét nghi m đ nhầ ớ ờ ể ệ ị
lượng cho giá tr chính xác h n v i kh năng tiên đoán nguy c chính xácị ơ ớ ả ơ
h n. Ví d nh 2 thai ph có k t qu xét nghi m là 49 và 51ng/ml s choơ ụ ư ụ ế ả ệ ẽ
k t qu dế ả ương tính và âm tính nh ng trên th c t lâm sàng nguy c l iư ự ế ơ ạ
Trang 26không khác bi t nhau nhi u. Ngệ ề ượ ạc l i 2 thai ph có k t qu dụ ế ả ưới 10 và trên 500ng/ml v i 2 nguy c đ non khác nhau r t l n nh ng xét nghi mớ ơ ẻ ấ ớ ư ệ
đ nh tính cũng ch phân bi t đị ỉ ệ ược ngưỡng nguy c trung bình. Tuy nhiên,ơ xét nghi m đ nh tính l i th hi n đệ ị ạ ể ệ ượ ự ược s v t tr i v tính thu n ti n vàộ ề ậ ệ cho k t qu ngay l p t c. Do đó, m t s nghiên c u so sánh 2 xét nghi mế ả ậ ứ ộ ố ứ ệ
đ nh lị ượng và đ nh tính FFN trong tiên đoán đ non đị ẻ ược ti n hành. Nghiênế
c u c a M Brujin và c ng s đứ ủ ộ ự ược công b trên t p chí S n ph khoa c aố ạ ả ụ ủ Anh năm 2016. Nghiên c u đứ ược th c hi n trên 350 thai ph có tri u ch ngự ệ ụ ệ ứ
d a đ non cho th y xét nghi m đ nh lọ ẻ ấ ệ ị ượng FFN cho k t qu tế ả ương t v iự ớ xét nghi m đ nh tính FFN [ệ ị 63]. Các nước phát tri n nh M và Úc cũngể ư ỹ khuy n cáo dùng xét nghi m đ nh tính FFN trong tiên đoán d a đ non doế ệ ị ọ ẻ tính thu n ti n và cho k t qu nhanh. M t nghiên c u h i c u t i M soậ ệ ế ả ộ ứ ồ ứ ạ ỹ sánh 2 xét nghi m đ nh tính và đ nh lệ ị ị ượng FFN trong tiên đoán đ non choẻ
th y 2 xét nghi m cho k t qu tấ ệ ế ả ương đ ng trong 94,9% các trồ ường h p (hợ ệ
s Kappa=0,81, 0,750,88ố ; 95%CI) [64]. Bài vi t t ng quan h th ng c aế ổ ệ ố ủ tác gi Foster và Shennan năm 2014 cũng nh n đ nh xét nghi m đ nh tính vàả ậ ị ệ ị
đ nh lị ượng FFN mang l i giá tr tạ ị ương t nhau trong tiên đoán đ nonự ẻ [61].
Nh v y, các nghiên c u đ u th ng nh t là s d ng xét nghi m đ nh tínhư ậ ứ ề ố ấ ử ụ ệ ị cho k t qu tế ả ương t v i xét nghi m đ nh lự ớ ệ ị ượng FFN v i đi m c t làớ ể ắ 50ng/ml
M t nghiên c u t ng h p 32 nghiên c u thu n t p năm 2009 đánhộ ứ ổ ợ ứ ầ ậ giá xét nghi m FFN trong d ch ti t CTC âm đ o đ d đoán đ non trongệ ị ế ạ ể ự ẻ vòng b y ngày ph n có tri u ch ng c a d a đ non [ả ở ụ ữ ệ ứ ủ ọ ẻ 51 ]. Nghiên c uứ cho th y 76% thai sau đó chuy n d đ trong vòng b y ngày ti p theo khiấ ể ạ ẻ ả ế
có xét nghi m dệ ương tính (95%; CI=6982). 82% thai ph không chuy nụ ể
d đ trong vòng b y ngày khi có xét nghi m âm tính (95%;CI=7984).ạ ẻ ả ệ
Trang 27Nguy c đ non khi có k t qu xét nghi m dơ ẻ ế ả ệ ương tính là 4,2 (95%;CI=3,55,0) và k t qu âm tính là 0,29 (95%;CI=0,220,38). Trongế ả nhóm các thai ph nghiên c u, nguy c chung cho chuy n d đ trongụ ứ ơ ể ạ ẻ vòng b y ngày sau khi làm xét nghi m là 7,7%. M t đi u đáng chú ý là tả ệ ộ ề ỷ
l đ non trong vòng 7 ngày trong các nghiên c u này dao đ ng kháệ ẻ ứ ộ nhi u, t 1,8% đ n 29,7%. Phân tích d li u cho th y xét nghi m có giáề ừ ế ữ ệ ấ ệ
tr ch n đoán dị ẩ ương tính cao h n trong nh ng nghiên c u có t l đ nonơ ữ ứ ỷ ệ ẻ cao và giá tr ch n đoán âm tính cao h n trong nh ng nghiên c u có t lị ẩ ơ ữ ứ ỷ ệ
đ non th p [ẻ ấ 51 ]. Nghiên c u c a Iams kh ng đ nh xét nghi m FFN vứ ủ ẳ ị ệ ượ t
tr i h n các đánh giá lâm sàng trong tiên đoán đ non nh ng thai phộ ơ ẻ ở ữ ụ
có tri u ch ng lâm sàng. Tác gi nghiên c u trên 192 thai ph t 2434ệ ứ ả ứ ụ ừ
tu n có tri u ch ng d a đ non và nh n th y xét nghi m FFN có khầ ệ ứ ọ ẻ ậ ấ ệ ả năng tiên đoán đ non trong vòng 7 ngày v i giá tr đ nh y là 93%, đẻ ớ ị ộ ạ ộ
đ c hi u là 82%, giá tr ch n đoán dặ ệ ị ẩ ương tính là 29% và giá tr ch n đoánị ẩ
Xét nghi m FFN nên đệ ượ ử ục s d ng trên lâm sàng trong nh ng trữ ườ ng
h p thai ph có c n co t cung nh ng CTC ch a ti n tri n đ có th xácợ ụ ơ ử ư ư ế ể ể ể
đ nh ch c ch n là d a đ non, lo i tr các trị ắ ắ ọ ẻ ạ ừ ường h p chuy n d gi Giáợ ể ạ ả
Trang 28tr th c s c a xét nghi m FFN n m giá tr ch n đoán âm tính. Nghiênị ự ự ủ ệ ằ ở ị ẩ
c u c a Peaceman cho th y 99,5% thai ph đ n khám bác sĩ v i d u hi uứ ủ ấ ụ ế ớ ấ ệ
c a d a đ non nh ng k t qu xét nghi m âm tính đã không chuy n d đủ ọ ẻ ư ế ả ệ ể ạ ẻ trong vòng 7 ngày và 99,2% nh ng thai ph này ti p t c không chuy n dữ ụ ế ụ ể ạ trong vòng 14 ngày. Khi xét nghi m âm tính cùng v i nh ng y u t âm tínhệ ớ ữ ế ố khác nh không có d u hi u nhi m trùng i, CTC ch a ti n tri n, thaiư ấ ệ ễ ố ư ế ể
ph s tránh đụ ẽ ược nh ng can thi p không c n thi t nh nh p vi n đi u tr ,ữ ệ ầ ế ư ậ ệ ề ị dùng thu c gi m co, tiêm corticoid, ) [ố ả 66].
Xét v phề ương di n chi phí y t , s d ng xét nghi m FFN ti t ki mệ ế ử ụ ệ ế ệ
được 50% chi phí đi u tr cho nh ng thai ph nghi ng chuy n d đ nonề ị ữ ụ ờ ể ạ ẻ [67]. M t nghiên c u đa trung tâm thu th p d li u v chi phí v n chuy nộ ứ ậ ữ ệ ề ậ ể thai ph b nghi ng d a đ non t nh ng trung tâm y t tuy n dụ ị ờ ọ ẻ ừ ữ ế ế ướ ế i đ ncác trung tâm có kh năng chăm sóc s sinh non tháng cho k t qu 90% thaiả ơ ế ả
ph vào vi n đụ ệ ược ch n đoán d a đ non nh ng FFN âm tính (151 thaiẩ ọ ẻ ư
ph ) và không c n v n chuy n d n đ n ti t ki m đụ ầ ậ ể ẫ ế ế ệ ược 30297 đô la Mỹ trong chi phí v n chuy n không c n thi t [ậ ể ầ ế 68]. Nghiên c u c a Dutta vàứ ủ
c ng s năm 2010 t ng h p 10 nghiên c u v i s tham gia c a 5129 thaiộ ự ổ ợ ứ ớ ự ủ
ph có tri u ch ng d a đ non v hi u qu c a xét nghi m FFN đ n chụ ệ ứ ọ ẻ ề ệ ả ủ ệ ế ỉ
đ nh nh p vi n, th i gian n m vi n và chi phí đi u tr 4 trong 10 nghiênị ậ ệ ờ ằ ệ ề ị
c u cho th y FFN làm gi m rõ r t ch đ nh nh p vi n và th i gian n mứ ấ ả ệ ỉ ị ậ ệ ờ ằ
đi u tr cho b nh nhân. 6 nghiên c u thì k t lu n FFN có làm gi m ch đ nhề ị ệ ứ ế ậ ả ỉ ị
nh p vi n và chi phí cho b nh nhân nh ng s khác bi t gi a nhóm làm xétậ ệ ệ ư ự ệ ữ nghi m và không làm xét nghi m không có ý nghĩa th ng kêệ ệ ố [69]. Nghiên
c u c a Giles và c ng s v i 151 thai ph tham gia cũng cho th y th i gianứ ủ ộ ự ớ ụ ấ ờ
n m vi n trung bình th p h n 7,6 ngày và chi phí ti t ki m đằ ệ ấ ơ ế ệ ược trung bình
2970 đô la M nhóm xét nghi m FFN âm tính so v i nhóm có xét nghi mỹ ở ệ ớ ệ
Trang 29FFN dương tính. Tác gi cũng k t lu n s d ng xét nghi m FFN giúp gi mả ế ậ ử ụ ệ ả 90% ch đ nh v n chuy n b nh nhân không c n thi t, giúp ti t ki m chi phíỉ ị ậ ể ệ ầ ế ế ệ
và s b t ti n cho b nh nhân [ự ấ ệ ệ 68]. Năm 2013 nghiên c u c a Van Baaren vàứ ủ
c ng s th y r ng xét nghi m FFN và siêu âm đo chi u dài CTC giúp ti tộ ự ấ ằ ệ ề ế
ki m chi phí y t đệ ế ược 2,814,4 tri u đô la M m t năm t i Hà Lanệ ỹ ộ ạ [70]
Đ i v i nh ng thai ph nghi ng d a đ non có c n co t cung, sàngố ớ ữ ụ ờ ọ ẻ ơ ử
l c b ng siêu âm đo chi u dài CTC và làm xét nghi m FFN s tăng khọ ằ ề ệ ẽ ả năng tiên đoán đ non trong vòng 7 và 14 ngày. Hi n nay, nhi u n i trên thẻ ệ ề ơ ế
gi i đã ph i h p 2 thăm dò này đ đánh giá nguy c đ non v i thai ph vàớ ố ợ ể ơ ẻ ớ ụ
t đó đ a ra quy t đ nh s d ng thu c gi m co và corticoid cho thai ph ừ ư ế ị ử ụ ố ả ụ
Nghiên c u c a Gomez nh n th y thai ph có chi u dài CTC ≥ứ ủ ậ ấ ụ ề 30mm g n nh không có nguy c đ non và xét nghi m FFN trong nh ngầ ư ơ ẻ ệ ữ
trường h p này không có giá tr trong tiên đoán đ non. Trong trợ ị ẻ ường h pợ chi u dài CTC <30mm, nguy c đ non trong vòng 7 ngày khi xét nghi mề ơ ẻ ệ FFN dương tính và âm tính tương ng là 45% và 11%, nguy c đ non trongứ ơ ẻ vòng 14 ngày tương ng là 56% và 13%. Nguy c đ non đ c bi t cao trongứ ơ ẻ ặ ệ
trường h p chi u dài CTC <15mm và xét nghi m FFN dợ ề ệ ương tính (75%) [71]
American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) đ a raư khuy n cáo s d ng c siêu âm đo chi u dài CTC và xét nghi m FFN trongế ử ụ ả ề ệ
nh ng trữ ường h p có c n co t cung đ phân bi t c n co do đ non v iợ ơ ử ể ệ ơ ẻ ớ
c n co Braxton Hicks. ACOG cũng khuy n cáo không nên s d ng xétơ ế ử ụ nghi m FFN đ sàng l c ra nh ng thai ph có nguy c đ non nh ng thaiệ ể ọ ữ ụ ơ ẻ ở ữ
ph không có tri u ch ng lâm sàng c a d a đ non [ụ ệ ứ ủ ọ ẻ 72]. M c dù d báo vàặ ự ngăn ng a đ non là m c đích c a t t c các phừ ẻ ụ ủ ấ ả ương pháp tiên đoán đ nonẻ
Trang 30nh ng giá tr sàng l c đ non c a nh ng thai ph không có tri u ch ng làư ị ọ ẻ ủ ữ ụ ệ ứ không cao.
Nghiên c u c a Iam v i c ng s v nh n bi t s m nh ng thai phứ ủ ớ ộ ự ề ậ ế ớ ữ ụ
có nguy c đ non mà không có y u t nguy c và tri u ch ng lâm sàng.ơ ẻ ế ố ơ ệ ứ Nghiên c u cho th y k t h p siêu âm chi u dài CTC dài trên 25mm và xétứ ấ ế ợ ề nghi m FFN âm tính thì t l chuy n d đ non trong vòng 1 ho c 2 tu nệ ỷ ệ ể ạ ẻ ặ ầ
là r t th p (<1%). Do đó, tác gi cũng đ a ra khuy n cáo là không c n thi tấ ấ ả ư ế ầ ế
ph i s d ng xét nghi m FFN đ nh n bi t nguy c đ non v i nh ng thaiả ử ụ ệ ể ậ ế ơ ẻ ớ ữ
ph không có tri u ch ng c a d a đ non [ụ ệ ứ ủ ọ ẻ 73]
V m t lý thuy t, FFN đề ặ ế ược gi i phóng khi có s đ t gãy các liênả ự ứ
k t gi a b m t màng i và màng r ng. Do đó, hãng Hologic s n xu t raế ữ ề ặ ố ụ ả ấ các xét nghi m v FFN khuy n cáo không nên l y m u xét nghi m sau khiệ ề ế ấ ẫ ệ
có các va ch m vào CTC nh sau quan h tình d c ho c khám tay trong âmạ ư ệ ụ ặ
đ o. Hãng cũng khuy n cáo k t qu xét nghi m có th b nh hạ ế ế ả ệ ể ị ả ưởng b iở
d ch máu trong âm đ o. ị ạ
Trang 31M t s nhà nghiên c u đã ti n hành các nghiên c u v các y u tộ ố ứ ế ứ ề ế ố
nh h ng đ n xét nghi m FFN [
ả ưở ế ệ 62]. Tác gi James S.McLaren và c ngả ộ
s nghiên c u v nh hự ứ ề ả ưởng c a quan h tình d c t i xét nghi m FFN.ủ ệ ụ ớ ệ Xét nghi m FFN d ch âm đ o đệ ị ạ ược th c hi n nh ng thai ph ch aự ệ ở ữ ụ ử
đ n thai t 18 đ n 34 tu n trong th i gian 48 gi sau khi quan h tìnhơ ừ ế ầ ờ ờ ệ
d c. Nghiên c u nh n th y n ng đ FFN trong d ch âm đ o c a nhómụ ứ ậ ấ ồ ộ ị ạ ủ thai ph v a quan h tình d c trong vòng 48 gi cao g p 6,36 l n (95%;ụ ừ ệ ụ ờ ấ ầ CI=3,4311,8) so v i nhóm không có quan h tình d c trong vòng 48 gi ớ ệ ụ ờ Tác gi lý gi i đi u này là do t n t i m t phân t liên k t có tên làả ả ề ồ ạ ộ ử ế (1,2)fucosylate glycotope có tính ch t nh m t dây ch ng gi a các
phân t , giúp các phân t bám dính vào nhau. B m t FFN đử ử ề ặ ượ ảc s n xu tấ
ra t bánh rau, màng r ng và t bào i đừ ụ ế ố ược bao ph dày đ c b i (1,2)ủ ặ ở αfucosylate glycotope. Fibronectin được ti t ra t tinh d ch đế ừ ị ược s n xu tả ấ
ra t các tuy n sinh d c cũng r t giàu (1,2)fucosylate glycotope. thaiừ ế ụ ấ α Ở
ph v a quan h tình d c xong mà làm xét nghi m FFN ngay thì d ch âmụ ừ ệ ụ ệ ị
đ o s r t nhi u fibronectin c a tinh d ch kèm theo (1,2)fucosylateạ ẽ ấ ề ủ ị α glycotope. Đi u này s làm tăng t l dề ẽ ỷ ệ ương tính gi c a ph n ng màả ủ ả ứ không làm tăng âm tính giả [74 ]
Đ i v i các trố ớ ường h p ra máu âm đ o nhi u, các nhà khoa h c loợ ạ ề ọ
ng i r ng fibronectin trong huy t thanh có th ph n ng chéo trong ph nạ ằ ế ể ả ứ ả
ng mi n d ch tìm FFN, d n đ n làm tăng k t qu xét nghi m FFN và
dương tính gi Tuy nhiên, trên th c t lâm sàng, nh ng thai ph b d a đả ự ế ữ ụ ị ọ ẻ non thường b bong nút nh y c t cung và có ra m t chút máu trong d chị ầ ở ổ ử ộ ị
âm đ o. Do đó, Natasha L.Hezelgrave và các c ng s đã ti n hành nghiênạ ộ ự ế
c u v nh hứ ề ả ưởng c a máu t i xét nghi m FFN và giá tr tiên đoán đ nonủ ớ ệ ị ẻ
c a xét nghi m. Các nhà nghiên c u nh n th y có máu trong que tăm bôngủ ệ ứ ậ ấ
Trang 32l y m u xét nghi m làm tăng nh n ng đ FFN d n đ n có th làm tăngấ ẫ ệ ẹ ồ ộ ẫ ế ể
đ nh y và gi m đ đ c hi u c a xét nghi m. Tuy nhiên, n u l y giá trộ ạ ả ộ ặ ệ ủ ệ ế ấ ị 50ng/ml làm đi m c t thì giá tr tiên đoán đ non trể ắ ị ẻ ước 34 tu n c a xétầ ủ nghi m không b nh hệ ị ả ưởng[75]
Nghiên c u đ u tiên v nh hứ ầ ề ả ưởng c a siêu âm đ u dò âm đ o đ nủ ầ ạ ế
k t qu xét nghi m FFN đế ả ệ ược th c hi n năm 1994 b i Mc Kenna và c ngự ệ ở ộ
s trên 50 thai ph Tác gi th y h u h t k t qu xét nghi m không thayự ụ ả ấ ầ ế ế ả ệ
đ i ngay trổ ước khi siêu âm và sau khi siêu âm 3 gi , ch có 2/16 chuy n tờ ỉ ể ừ
dương tính sang âm tính và 5/34 chuy n t âm tính sang dể ừ ương tính. Nghiên
c u c a BenHaroush và c ng s năm 2010 thì kh ng đ nh r ng k t qu xétứ ủ ộ ự ẳ ị ằ ế ả nghi m FFN làm ngay trệ ước khi siêu âm và ngay sau khi siêu âm không bị thay đ i. T t c các xét nghi m âm tính v n âm tính, t t c các xét nghi mổ ấ ả ệ ẫ ấ ả ệ
dương tính v n dẫ ương tính. Nghiên c u g n đây nh t c a Amy Turitz vàứ ầ ấ ủ
c ng s công b năm 2016 độ ự ố ược th c hi n trên 310 thai ph kh ng đ nhự ệ ụ ẳ ị
r ng k t qu xét nghi m FFN b nh hằ ế ả ệ ị ả ưởng không có ý nghĩa th ng kê b iố ở thăm khám âm đ o b ng tay ho c siêu âm đ u dò âm đ oạ ằ ặ ầ ạ [76]
1.5.2. IL8 trong tiên đoán d a đ nonọ ẻ
S t p trung b ch c u t i các mô trong c th đã đự ậ ạ ầ ạ ơ ể ược công nh n làậ
ph n ng viêm trong su t h n 100 năm qua. Tuy nhiên, nh ng c ch ph cả ứ ố ơ ữ ơ ế ứ
t p c a quá trình viêm và nh ng quá trình trung gian c a viêm v n còn ch aạ ủ ữ ủ ẫ ư
được hi u bi t m t cách c n k M t s ch t có tính hóa ng đ ng b chể ế ộ ặ ẽ ộ ố ấ ứ ộ ạ
c u đầ ược phát hi n vào cu i nh ng năm 1970 và đ u nh ng năm 1980 nhệ ố ữ ầ ữ ư peptid Nformylmethionyl có ngu n g c t vi khu n, C5a, PAF, leukotrieneồ ố ừ ẩ B4,… M t s nhóm nghiên c u phát hi n ra đ i th c bào c a ph i ti t raộ ố ứ ệ ạ ự ủ ổ ế
m t ch t gây viêm có kh năng hóa ng đ ng b ch c u nh ng m t vài nămộ ấ ả ứ ộ ạ ầ ư ấ
Trang 33sau các nhóm nghiên c u m i tinh ch đứ ớ ế ược ch t này t máu ngấ ừ ười. Ch tấ
m i này l n đ u tiên đớ ầ ầ ược xác đ nh vào năm 1992 là peptide có kh năngị ả hóa ng đ ng b ch c u t các mô có ph n ng viêm. M t đi u thú v là khiứ ộ ạ ầ ừ ả ứ ộ ề ị trình t acid amin trên chu i peptid này đự ỗ ược xác đ nh b i m t s phòng thíị ở ộ ố nghi m thì nó trùng kh p v i m t lo i peptid đã đệ ớ ớ ộ ạ ược d báo trự ước có tên
là Pthromboglobulin protein ch a bi t ho t tính sinh h c đư ế ạ ọ ượ ổc t ng h p tợ ừ mRNA gây kích thích b ch c u gi m phân. Peptid này đ n nay đạ ầ ả ế ược đ tặ tên là Interleukin8 (IL8) hay peptid ho t hóa b ch c u d a vào ch c năngạ ạ ầ ự ứ
c a nó. Tuy nhiên, tên và ký hi u nh m t chymokine c a IL8 là CXCủ ệ ư ộ ủ motif 8 hay CXCL8 cũng được công nh n và chính th c thông qua b i ti uậ ứ ở ể ban kh o sát v Chymokine c a hi p h i t ch c mi n d ch qu c t Doả ề ủ ệ ộ ổ ứ ễ ị ố ế
đó, tên g i IL8 hay CXCL8 v n đọ ẫ ượ ử ục s d ng song song. ngỞ ười, IL8 là
m t trong 15 thành viên c a h chemokine CXC, độ ủ ọ ược mã hóa trên nhi mễ
s c th 4q, kéo dài kho ng 2,5Mb (2). Các t bào bi u mô, đ i th c bào, tắ ể ả ế ể ạ ự ế bào c tr n và t bào n i m c đ u có th ti t ra IL8. IL8 t n t i dơ ơ ế ộ ạ ề ể ế ồ ạ ướ i 2
d ng, 1 d ng có 72 acid amin đạ ạ ược ti t ra t t bào bi u mô và 1 d ng cóế ừ ế ể ạ
77 acid amin được ti t ra t các lo i t bào còn l i. Công th c hóa h c vàế ừ ạ ế ạ ứ ọ
c u trúc c a IL8 cũng đấ ủ ược xác đ nh chính xác [ị 77]
Trang 34Hình 1.2: Công th c hóa h c c a IL8 ứ ọ ủ
Vai trò chính c a IL8 trong su t quá trình viêm là hóa ng đ ngủ ố ứ ộ các t bào mi n d ch đ n v trí có ph n ng viêm, đ c bi t là b ch c uế ễ ị ế ị ả ứ ặ ệ ạ ầ
đa nhân trung tính. IL8 cũng có ho t đ ng ch ng l i s có m t c aạ ộ ố ạ ự ặ ủ lympho T và b ch c u ái ki m t i v trí viêm. Đ i v i b ch c u đa nhânạ ầ ề ạ ị ố ớ ạ ầ trung tính, IL8 tăng k t dính b ch c u v i t bào n i m c và tăng ho tế ạ ầ ớ ế ộ ạ ạ
đ ng thoát m ch. Khi b ch c u đa nhân đ n v trí viêm, IL8 kích thíchộ ạ ạ ầ ế ị
b ch c u tăng ho t đ ng th c bào d n đ n tăng tác d ng viêm t i ch ạ ầ ạ ộ ự ẫ ế ụ ạ ỗ Các nghiên c u cũng nh n th y m t s tác d ng khác c a IL8 nh thúcứ ậ ấ ộ ố ụ ủ ư
đ y t ng h p metalloproteinase9 (MMP9) ngo i bào làm phá h y môẩ ổ ợ ạ ủ liên k t, gi i phóng TNF d n đ n tăng quá trình ch t theo chế ả ẫ ế ế ương trình
c a t bào. Trong các mô bình thủ ế ường trong c th n ng đ IL8 r tơ ể ồ ộ ấ
Trang 35th p và không th nh n th y đấ ể ậ ấ ược nh ng n ng đ IL8 có th tăng g pư ồ ộ ể ấ
10 đ n 100 l n khi đáp ng v i các ch t ti n viêm nh TNF, IL1, cácế ầ ứ ớ ấ ề ư
y u t vi khu n,… ế ố ẩ
Trong su t quá trình mang thai, CTC luôn đóng kín và m t đ ch cố ậ ộ ắ
đ giúp gi thai nhi n m trong bu ng t cung. Đ n khi chuy n d đ , dùể ữ ằ ồ ử ế ể ạ ẻ cho đ non hay đ đ tháng, CTC s m m d n và xóa ng n l i (quá trìnhẻ ẻ ủ ẽ ề ầ ắ ạ chín c a CTC). Mu n nh v y, t i CTC ph i x y ra quá trình tái thi t l iủ ố ư ậ ạ ả ả ế ạ collagen và thay đ i n ng đ proteoglycan và nổ ồ ộ ước. Quá trình phân h yủ collagen t i CTC đạ ược cho là do b ch c u đa nhân di chuy n t i đây và ti tạ ầ ể ớ ế
ra các proteinase nh MMP, đ c bi t là enzyme phân h y collagen MMP8ư ặ ệ ủ
và enzyme phân h y gelantin MMP2 và MMP9 [ủ 78]. Chính vì v y quáậ trình chín c a CTC đủ ược coi nh m t quá trình viêm t i đây [ư ộ ạ 79].
V m t lý thuy t, IL8 đóng vai trò trung tâm trong ph n ng viêm vàề ặ ế ả ứ
có vai trò quan tr ng trong c ch chuy n d đ đ tháng và đ non. cọ ơ ế ể ạ ẻ ủ ẻ Ở ổ
t cung, IL8 có vai trò thu hút và ho t hóa các t bào b ch c u. T i đây,ử ạ ế ạ ầ ạ IL8 s kích thích b ch c u ti t ra MMP8 (neutrophil collagenase) vàẽ ạ ầ ế elastinase làm giáng hóa mô ngo i bào c t cung [ạ ở ổ ử 80]. màng i, n ngỞ ố ồ
đ IL8 tăng lên trong su t quá trình chy n d [ộ ố ể ạ 81]. IL8 hóa ng đ ng b chứ ộ ạ
c u t máu ngo i ầ ừ ạ vi, tăng sinh t bào n i m c và làm m t tính bám dính c aế ộ ạ ấ ủ các t bào s i nên có vai trò làm y u màng i d n đ n v i [ế ợ ế ố ẫ ế ỡ ố 82]. IL8 thúc
đ y s t ng h p ILẩ ự ổ ợ 1, IL6 và kích ho t các t bào mi n d ch t ng h p raạ ế ễ ị ổ ợ myeloperoxidase (m t lo i MMP đ giáng hóa protein). ộ ạ ể
Tuy nhiên, trên lâm sàng, các nghiên c u v IL8 trong chuy n dứ ề ể ạ
v n còn nhi u tranh cãi. Vrachnis t ng h p nhi u nghiên c u cho th y tăngẫ ề ổ ợ ề ứ ấ
n ng đ IL8 trong d ch i là m t marker c a ph n ng viêm trong d ch iồ ộ ị ố ộ ủ ả ứ ị ố
Trang 36và thường liên quan đ n nhi m trùng i [ế ễ ố 47]. Becher và c ng s ti n hànhộ ự ế nghiên c u v m t s ch t mi n d ch d ch c t cung v i đ non choứ ề ộ ố ấ ễ ị ở ị ổ ử ớ ẻ
th y n ng đ IL8 trong d ch c t cung tăng cao g p 5 l n thai phấ ồ ộ ị ổ ử ấ ầ ở ụ chuy n d đ non so v i thai ph chuy n d đ đ tháng [ể ạ ẻ ớ ụ ể ạ ẻ ủ 45]. Holst và
c ng s tìm th y s tăng n ng đ IL8 d ch CTC nh ng thai ph sau đóộ ự ấ ự ồ ộ ở ị ữ ụ
đ non so v i nh ng thai ph sau đó đ đ tháng (trung bình 11,3 ng/ml,ẻ ớ ữ ụ ẻ ủ kho ng dao đ ng 0,15–98,1 so v i 4,9 ng/ml,kho ng dao đ ng 0,15–41,0ả ộ ớ ả ộ ng/ml, p=0,002). S xu t hi n c a IL8 d ch CTC >7,7 ng/ml d đoán đự ấ ệ ủ ở ị ự ẻ non trong vòng 7 ngày v i LR(+) là 2,38 và LR() là 0,51 [ớ 83]. KurkinenRaty và c ng s đ a ra k t qu nghiên c u giá tr IL8 d ch CTC >3,7µg/lộ ự ư ế ả ứ ị ở ị
nh ng thai ph có tri u ch ng c a đ non t 2232 tu n v i LR(+) là 1,4
(95%,CI=0,92,4) [84]. Rizzo và c ng s nghiên c u giá tr IL8 d ch cộ ự ứ ị ở ị ổ
t cung >450 pg/ml có th so sánh nh c a m t Fibronectin thai nhi (FFN)ử ể ư ủ ộ
v i giá tr >50 ng/ml trong tiên đoán đ non và giá tr IL8>860pg/ml tiênớ ị ẻ ị đoán kh năng nuôi c y th y vi khu n trong nả ấ ấ ẩ ướ ố ớc i v i LR(+) là 2,4 và LR() là 0,28 [85].
M c dù v y, nhi u nghiên c u l i báo cáo k t qu không đ ng thu nặ ậ ề ứ ạ ế ả ồ ậ
v i nh ng nghiên c u trên. M t nghiên c u ti n c u năm 2012 trên 142 thaiớ ữ ứ ộ ứ ế ứ
ph Th y Đi n ch a đ n thai, ki m tra 27 lo i protein trong huy t thanhụ ụ ể ử ơ ể ạ ế cho th y n ng đ IL8 không liên quan đ n đ non [ấ ồ ộ ế ẻ 44]. M t nghiên c uộ ứ khác Th y Đi n ti n hành trên 50 thai ph chia làm các nhóm g m 17 thaiở ụ ể ế ụ ồ
ph chuy n d đ non, 8 thai ph thai non tháng nh ng không chuy n dụ ể ạ ẻ ụ ư ể ạ
đ , 14 thai ph chuy n d đ đ tháng và 11 thai ph đ tháng nh ngẻ ụ ể ạ ẻ ủ ụ ủ ư không chuy n d đ Nghiên c u theo dõi n ng đ IL8 d ch CTC vàể ạ ẻ ứ ồ ộ ở ị không tìm th y s khác bi t gi a các nhóm [ấ ự ệ ữ 46]. Nghiên c u c a Colemanứ ủ
và c ng s cũng không kh ng đ nh độ ự ẳ ị ược giá tr tiên đoán đ non c a IL8ị ẻ ủ
Trang 37trong d ch CTC [ị 43]. AlvarezdelaRosa và các c ng s (2000) nghiên c uộ ự ứ
v các y u t ti n viêm trong máu m góp ph n vào c n co t cung trongề ế ố ề ẹ ầ ơ ử
đ non. Trong 35 thai ph có ti n s đ non thì có 19 thai ph đ non.ẻ ụ ề ử ẻ ụ ẻ Nghiên c u cho th y n ng đ IL8 khác bi t không đáng k gi a nhómứ ấ ồ ộ ệ ể ữ chuy n d đ non và chuy n d đ đ tháng. Không có m i liên quan gi aể ạ ẻ ể ạ ẻ ủ ố ữ
tu i thai ph v i n ng đ các cytokine [ổ ụ ớ ồ ộ 86]. K t qu này th c s mang l iế ả ự ự ạ
s nghi ng cho các nhà khoa h c vì trong c ch gây đ non, IL8 đóng vaiự ờ ọ ơ ế ẻ trò trung tâm c a c 4 con đủ ả ường d n đ n đ non. Tác gi đã lý gi i đi uẫ ế ẻ ả ả ề này có th do lể ượng IL8 ti t vào d ch CTC là r t ít ho c IL8 nhanh chóngế ị ấ ặ
Trang 38CH ƯƠ NG 2
Đ I T Ố ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ
2.1. Đ i tố ượng nghiên c uứ
Đ i tố ượng nghiên c u là ph n có thai đ n khám c p c u t i khoaứ ụ ữ ế ấ ứ ạ Khám b nh B nh vi n Ph s n Trung ệ ệ ệ ụ ả ương được ch n đoán d a đ nonẩ ọ ẻ
và có ch đ nh nh p vi n đi u tr vì d a đ non. ỉ ị ậ ệ ề ị ọ ẻ
2.1.1. Tiêu chu n l a ch nẩ ự ọ
Thai ph đ ng ý tham gia nghiên c u.ụ ồ ứ
Tu i thai ph t 1849 tu i.ổ ụ ừ ổ
Thai ph đụ ược ch n đoán d a đ non có ch đ nh nh p vi n đi uẩ ọ ẻ ỉ ị ậ ệ ề
tr ị
Tu i thai t 27 tu n 1 ngày đ n 33 tu n 7 ngày, tính đổ ừ ầ ế ầ ược chính xác
tu i thai d a vào d ki n sinh theo siêu âm khi chi u dài đ u mông t 45ổ ự ự ế ề ầ ừ65mm
M không có b nh lý b t thẹ ệ ấ ường v n i ngo i khoa.ề ộ ạ
Quá trình mang thai bình thường
M t thai, thai s ng, thai không nghi ng b nh lý.ộ ố ờ ệ
2.1.2. Tiêu chu n lo i trẩ ạ ừ
Thai ph không đ ng ý tham gia nghiên c u.ụ ồ ứ
Thai ph m c các b nh lý n i khoa c p và m n tính.ụ ắ ệ ộ ấ ạ
Trang 39 Thai ph trụ ước 27 tu n do nh ng can thi p v s sinh t i Vi t Namầ ữ ệ ề ơ ạ ệ
trước tu i thai này ch a mang l i hi u qu cao, thai ph sau 35 tu n vì tu iổ ư ạ ệ ả ụ ầ ổ thai này ph i thai nhi đã trổ ưởng thành và không có ch đ nh gi thai thêmỉ ị ữ trong bu ng t cung.ồ ử
Có s o m cũ t cung, TC d d ng, UXTC, UBT,…ẹ ổ ử ị ạ
Có ti n s can thi p vào CTC nh c t c t CTC, khoét chóp CTC, ề ử ệ ư ắ ụ
Thai ph đụ ược khâu vòng CTC, rau ti n đ o, rau bong non, đa i,ề ạ ố thi u i.ể ố
Nghiên c u đứ ược ti n hành t i B nh vi n Ph s n Trung ế ạ ệ ệ ụ ả ương
Các xét nghi m FFN d ch âm đ o và đo n ng đ IL8 d ch CTC đ cệ ị ạ ồ ộ ị ượ
th c hi n t i Vi n nghiên c u y d c h c quân s , H c vi n quân yự ệ ạ ệ ứ ượ ọ ự ọ ệ , Hà Đông,
Hà N iộ
2.2.2. Th i gian nghiên c uờ ứ
Nghiên c u đứ ược ti n hành trong 3 năm (t 2014 đ n 2016).ế ừ ế
Năm 20142015: thu nh n đ i tậ ố ượng nghiên c u.ứ
Năm 2016: x lý s li u và vi t báo cáo.ử ố ệ ế
2.2.3. Thi t k nghiên c uế ế ứ
Trang 40 Nghiên c u mô t c t ngang: xét nghi m đ nh lứ ả ắ ệ ị ượng n ng đ IL8ồ ộ
d ch CTC và xét nghi m đ nh tính fetal fibronectin d ch âm đ o c a các thaiị ệ ị ị ạ ủ
ph có tri u ch ng d a đ non tu i thai 2834 tu n. Sau đó theo dõi thaiụ ệ ứ ọ ẻ ở ổ ầ
ph đ n khi chuy n d đ nh m tìm m i liên quan gi a 2 xét nghi m v iụ ế ể ạ ẻ ằ ố ữ ệ ớ
đ non và giá tr tiên lẻ ị ượng đ non c a 2 xét nghi m.ẻ ủ ệ