Mục tiêu của luận án là xây dựng qui trình đóng đinh nội tủy có chốt không mở ổ gãy có sự trợ giúp của màn tăng sáng. Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi bằng đinh nội tủy có chốt không mở ổ gãy và so sánh với phương pháp đóng đinh có chốt có mở ổ gãy.
Trang 1H C VI N QUÂN Y Ọ Ệ
NGUY N TI N LINH Ễ Ế
NGHIÊN C U QUY TRÌNH ĐI U TR Ứ Ề Ị
GÃY KÍN THÂN X ƯƠ NG ĐÙI KHÔNG
V NG B NG ĐINH N I T Y CÓ CH T Ữ Ằ Ộ Ủ Ố
D ƯỚ I MÀN TĂNG SÁNG
LU N ÁN TIÊN S Y H C Ậ ́ Ỹ Ọ
Trang 2HÀ N I – 2018Ộ
B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ B QU C PHÒNG Ộ Ố
H C VI N QUÂN Y Ọ Ệ
NGUY N TI N LINH Ễ Ế
NGHIÊN C U QUY TRÌNH ĐI U TR Ứ Ề Ị
GÃY KÍN THÂN X ƯƠ NG ĐÙI KHÔNG
V NG B NG ĐINH N I T Y CÓ CH T Ữ Ằ Ộ Ủ Ố
D ƯỚ I MÀN TĂNG SÁNG
Chuyên ngành : CH N THẤ ƯƠNG CH NH HÌNH VÀ T O HÌNHỈ Ạ
Mã s : 62 72 01 29ố
LU N ÁN TIÊN S Y H C Ậ ́ Ỹ Ọ
Trang 3HÀ N I – 2018Ộ
Trang 4Tác gi lu n an ả ậ ́
NGUY N TI N LINHỄ Ế
Trang 6Trường h pợ20
Trang 7B NG TÊN B NGẢ Ả TRANG
DANH M C HÌNH Ụ
B NG TÊN B NGẢ Ả TRANG
Trang 8DANH M C CÁC BI U ĐỤ Ể Ồ
Bi u đ Tên bi u đ Trangể ồ ể ồ
Trang 9Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
Ch n thấ ương gây gãy xương đùi là m t c p c u ngo i khoa thộ ấ ứ ạ ườ ng
g p, x y ra m i l a tu i, nhi u nh t tu i lao đ ng, nguyên nhânặ ả ở ọ ứ ổ ề ấ ở ổ ộ
thường do tai n n giao thông và lao đ ng. Nh ng năm gân đây, cùng v i sạ ộ ữ ̀ ớ ự gia tăng c a các phủ ương ti n giao thông, s phát tri n c a các ngành côngệ ự ể ủ nghi p va xây d ng, t l gãy xệ ̀ ự ỷ ệ ương đùi cung ngày càng tăng v i m c đ̃ ớ ứ ộ
t n thổ ương ngày càng n ng n và ph c t p h n.ặ ề ứ ạ ơ
Đ i v i gãy kín thân xố ớ ương đùi ngở ườ ới l n, ch đ nh m g n nh làỉ ị ổ ầ ư tuy t đ i. Nhi u phệ ố ề ương pháp đi u tr ph u thu t đã đề ị ẫ ậ ược áp d ng nhụ ư
k t xế ương b ng đinh n i t y Kuntscher, k t xằ ộ ủ ế ương b ng n p vít, k tằ ẹ ế
xương n p khóa và hi n nay phẹ ệ ương pháp đi u tr ph bi n nh t là đóngề ị ổ ế ấ đinh n i t y có ch t. Đ i v i nh ng gãy thân xộ ủ ố ố ớ ữ ương đùi không v ng, k tữ ế
xương b ng đinh n i t y có ch t có nhi u u đi m nh c đ nh gãyằ ộ ủ ố ề ư ể ư ố ị ổ
v ng ch c, ch ng đữ ắ ố ược di l ch xoay, di l ch ch ng ng n nên có th ápệ ệ ồ ắ ể
d ng v i các hình thái đụ ớ ường gãy khác nhau. Đ c bi t so v i k t xặ ệ ớ ế ươ ng
n p vít, đinh n i t y tôn tr ng t i đa s c ép sinh lý t i gãy và cho phépẹ ộ ủ ọ ố ứ ạ ổ
ngườ ệi b nh có th t p v n đ ng s m, thúc đ y quá trình li n xể ậ ậ ộ ớ ẩ ề ương di nễ
m gãy đở ổ ược áp d ng r ng rãi t i châu Âu và sau đó nhanh chóng đụ ộ ạ ượ c
Trang 10phát tri n đ n các qu c gia khác. u đi m c a ph u thu t đóng đinh n iể ế ố Ư ể ủ ẫ ậ ộ
t y kín không m gãy là h n ch nguy c nhi m khu n, b o v t i đaủ ở ổ ạ ế ơ ễ ẩ ả ệ ố ngu n m ch máu nuôi xồ ạ ương t i gãy, sang ch n do ph u thu t ít, gi mạ ổ ấ ẫ ậ ả
t i đa lố ượng máu m t, nh v y mà t l li n xấ ờ ậ ỷ ệ ề ương và ph c h i ch c năngụ ồ ứ
t t cao h n h n so v i k t xố ơ ẳ ớ ế ương kinh đi n. Tuy v y ph u thu t đóng đinhể ậ ẫ ậ
n i t y kín có ch t đi u tr gãy thân xộ ủ ố ề ị ương đùi cũng có nh ng đòi h i b tữ ỏ ắ
bu c v trang thi t b , k thu t n n ch nh nh ph i có bàn m ch nh hìnhộ ề ế ị ỹ ậ ắ ỉ ư ả ổ ỉ
và máy XQuang tăng sáng đ có th kéo n n ch nh kín và nh ng d ng cể ể ắ ỉ ữ ụ ụ
h tr cho n n ch nh kín và đóng đinh, b t vít ch t. Thêm vào đó đ i v iỗ ợ ắ ỉ ắ ố ố ớ
m i lo i đinh n i t y thì quy trình k thu t đóng đinh kín cũng có nh ngỗ ạ ộ ủ ỹ ậ ữ
đi m không gi ng nhau. M t khác th i gian ph u thu t đóng đinh n i t yể ố ặ ờ ẫ ậ ộ ủ kín có ch t đi u tr gãy kín thân xố ề ị ương đùi thường kéo dài h n m m , nênơ ổ ở tuy có nhi u u đi m nh ng nhi u ph u thu t viên cũng không ch nề ư ể ư ề ẫ ậ ọ
phương pháp này
Trong nh ng năm v a qua t i B nh vi n Ch n thữ ừ ạ ệ ệ ấ ương ch nh hìnhỉ Thành ph H Chí Minh, chúng tôi đã áp d ng phố ồ ụ ương pháp đi u tr gãyề ị thân xương đùi b ng phằ ương pháp đóng đinh n i t y có ch t, n n ch nh kínộ ủ ố ắ ỉ không m gãy v i đinh n i t y r ng nòng c a hãng Jiagsu Jinlu bở ổ ớ ộ ủ ỗ ủ ước đ uầ cho th y k t qu khá t t. Tuy nhiên ch a có m t quy trình đóng đinh n iấ ế ả ố ư ộ ộ
t y kín đủ ược qui đ nh th ng nh t cho các ph u thu t viên. Đ nâng caoị ố ấ ẫ ậ ể
ch t lấ ượng đi u tr lo i t n thề ị ạ ổ ương ph c t p này, v n đ đ t ra là xâyứ ạ ấ ề ặ
d ng m t quy trình đi u tr cho phù h p v i đ c đi m t n thự ộ ề ị ợ ớ ặ ể ổ ương và hoàn
c nh th c t b nh vi n. Vì th chúng tôi th c hi n đ tài nghiên c u:ả ự ế ở ệ ệ ế ự ệ ề ứ
“Nghiên c u quy trình ứ đi u tr gãy kín thân x ề ị ươ ng đùi không v ng b ng ữ ằ đinh n i t y có ch t d ộ ủ ố ướ i màn tăng sáng” nh m hai m c tiêu:ằ ụ
Trang 111. Xây d ng qui trình đóng đinh n i t y có ch t không m gãy có s ự ộ ủ ố ở ổ ự
tr giúp c a màn tăng sáng ợ ủ
2. Đánh giá k t qu đi u tr gãy kín thân x ế ả ề ị ươ ng đùi b ng đinh n i ằ ộ
t y có ch t không m gãy và so sánh v i ph ủ ố ở ổ ớ ươ ng pháp đóng đinh có ch t ố
có m gãy ở ổ
CH ƯƠ NG 1
T NG QUAN Ổ
1.1. GI I PH U VÀ SINH C H C VÙNG ĐÙIẢ Ẩ Ơ Ọ
1.1.1. Gi i ph u h c xả ẫ ọ ương đùi
Trang 12Hình 1.1. Gi i ph u thân xả ẫ ương đùi Ngu n : theo Nguy n Quang Quy n (2008) [24].ồ ễ ề
Xương đùi là xương dài nh t va n ng nh t c th Thân xấ ̀ ặ ấ ơ ể ương đùi (TXĐ) có hình tr và h i cong l i ra trụ ơ ồ ước ngoài. Nhìn th ng t phía trẳ ừ ướ c,TXĐ nghiêng ra ngoài, phía đ u trên thân xầ ương cách xa đường gi a c thữ ơ ể
h n so v i đ u dơ ớ ầ ưới. Góc nghiêng này n l n h n nam, nhìn chungở ữ ớ ơ ở khác nhau gi a ngữ ười này v i ngớ ười khác. Chi u dài trung bình c a xề ủ ươ ng
Trang 13đùi người Vi t Nam là 38cm [32].ệ
Ph n đ u trên xầ ầ ương đùi bao g m ch m xồ ỏ ương đùi, c xổ ương đùi,
m u chuy n l n và m u chuy n bé. C xấ ể ớ ấ ể ổ ương đùi n i ch m đùi v i TXĐ,ố ỏ ớ dài kho ng 5cm, r ng d n t phía ch m đ n TXĐ. C xả ộ ầ ừ ỏ ế ổ ương đùi t o v iạ ớ TXĐ m t góc g i là góc c thân. Góc c thân trung bình ngộ ọ ổ ổ ở ười trưở ngthành trong kho ng t 130ả ừ 0 – 1350, n nh h n nam. M u chuy n l n ở ữ ỏ ơ ở ấ ể ớ ở
m t ngoài có th s th y dặ ể ờ ấ ưới da, có hình t giác, nhô lên t ch n i gi aứ ừ ỗ ố ữ
c và TXĐ. Ph n sau trên c a m u chuy n l n hổ ầ ủ ấ ể ớ ướng lên trên và vào trong.
M t trong c a ph n này, n i g n v i m t sau c xặ ủ ầ ơ ầ ớ ặ ổ ương đùi có m t h g iộ ố ọ
là h m u chuy n hay h ngón tay, là n i bám c a c b t ngoài. M uố ấ ể ố ơ ủ ơ ị ấ chuy n bé n m m t sau dể ằ ở ặ ưới ch n i gi a c và TXĐ, là n i bám c a cỗ ố ữ ổ ơ ủ ơ
th t l ng ch u. M u chuy n bé không s đắ ư ậ ấ ể ờ ược dưới da [32]
Hình 1.2. Gi i ph u đ u trên xả ẫ ầ ương đùi [54]
TXĐ được bao b c xung quanh b i các c vùng đùi nên không th sọ ở ơ ể ờ
được xương đùi dưới da. TXĐ nh đo n gi a và l n d n v hai phíaỏ ở ạ ữ ớ ầ ề
đ u, nh t là đ u dầ ấ ở ầ ưới. Tr c c a TXĐ t o m t góc kho ng 10ụ ủ ạ ộ ả 0 so v i tr cớ ụ
Trang 14th ng đ ng và kho ng 5ẳ ứ ả 0 – 70 so v i tr c c a xớ ụ ủ ương chày.
Hình 1.3. Thân xương đùi [54]
Ông t y x́ ủ ương đùi:
ng t y x ng đùi t ng đ i th ng và có hình đ ng h cát, h p m t
đo n dài kho ng 8 10cm đo n 1/3 gi a (1/3 G) và 1/3 gi a ti p giáp 1/3ạ ả ở ạ ữ ữ ế trên (1/3 T). Đây là đo n mà khi gãy xạ ương có th ch n phể ọ ương pháp k tế
xương b ng đinh n i t y (ĐNT) Kuntscher kinh đi n.ằ ộ ủ ể
Hình 1.4. Thiêt đô căt nganǵ ̀ ́ thân xương đùi [22]
Trang 15V phía 2 đ u xề ầ ương, ng t y loe r ng d n ra, vì th v i gãy xố ủ ộ ầ ế ớ ươ ng
đo n 1/3 d i (1/3 D) TXĐ không th k t x ng b ng đóng ĐNT
Kuntscher vì không ch ng đố ược di l ch xoay. Phệ ương pháp đi u tr phù h pề ị ợ
nh t v i đo n này là k t xấ ớ ạ ế ương b ng ĐNT có ch t ho c dùng n p vít. Nhằ ố ặ ẹ ư
v y hình th ng t y có liên quan ch t ch đ n v n đ l a ch n phậ ể ố ủ ặ ẽ ế ấ ề ự ọ ươ ng
ti n đ KHX v ng ch c khi đi u tr gãy xệ ể ữ ắ ề ị ương [22], [23]
1.1.2. H th ng m ch máu nuôi xệ ố ạ ương đùi
1.1.2.1. Đ c đi m m ch máu nuôi x ặ ể ạ ươ ng
TXĐ được cung c p máu t các đ ng m ch qua nh ng l nuôiấ ừ ộ ạ ữ ỗ
xương d c theo đọ ường ráp, các m ch máu này xu t phát t các đ ng m chạ ấ ừ ộ ạ xuyên, nhánh c a đ ng m ch đùi sâu. Câu truc mach mau nuôi TXĐ:ủ ộ ạ ́ ́ ̣ ́
Hai đông mach nuôi x̣ ̣ ương la cac nhanh cua đông mach xiên đi vaò ́ ́ ̉ ̣ ̣ ̀
xương qua lô nuôi x̃ ương b sau (đở ờ ương rap) đoan 1/3G TXĐ, sau đo môì ́ ̣ ́ ̃ đông mach lai chia ra hai nhanh đi doc theo ông tuy ra hai đâu ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̀ x ng va ra voươ ̀ ̉
x ng, câp 50 – 70% tông l ng mau nuôi x ng đui, nuôi d ng 2/3 trong cua voươ ́ ̉ ượ ́ ươ ̀ ưỡ ̉ ̉ thân x ng, toan bô hê thông xoang mach mau trong ông tuy.ươ ̀ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̉
Cac đông mach hanh x́ ̣ ̣ ̀ ương va đâu x̀ ̀ ương, câp 20 – 40% tông ĺ ̉ ượ ngmau nuôi x́ ương, vung chi phôi chu yêu la hanh x̀ ́ ̉ ́ ̀ở ̀ ương va đâu x̀ ̀ ương. Hai nguôn nay thông nhau ng̀ ̀ ở ươ ưởi tr̀ ng thanh.̀
Mach mau mang x̣ ́ ̀ ương được tach ra t cac mach trong c , cung câṕ ừ ́ ̣ ơ ́
10 – 30% lượng mau nuôi x́ ương, nuôi dương 1/3 ngoai vo x̃ ̀ ̉ ương
Ba hê thông mach mau nuôi x̣ ́ ̣ ́ ương nay tiêp nôi nhau rât phong phu,̀ ́ ́ ́ ́ hoat đông co tinh bu tr va bô tr nhau.̣ ̣ ́ ́ ̀ ừ ̀ ̉ ợ V i hê thông mach nuôi nh vây,ớ ̣ ́ ̣ ư ̣ khi gãy TXĐ ma không di l ch nhi u thì tu n hoàn nuôi d̀ ệ ề ầ ưỡng xương ít bị
Trang 16nh h ng, n u gãy di l ch l n thì h th ng m ch máu tuy x ng s b
t n thổ ương. Vi ̀vâỵ, trong quá trình k t h p xế ợ ươ (KHX) ph i ch n lo ing ả ọ ạ
phương ti n k t xệ ế ương v a phù h p v gi i ph u, l i v a ít gây t nừ ợ ề ả ẫ ạ ừ ổ
thương các ngu n nuôi dồ ưỡng xương. Do đó ĐNT đ m b o đả ả ược nh ngữ yêu c u trên.ầ Trong k t xế ương b ng ĐNT, đ c bi t là đóng ĐNT kín thì hằ ặ ệ ệ
th ng m ch máu màng xố ạ ở ương g n nh đầ ư ược b o toàn nguyên v n. Đó làả ẹ
nh ng đi u ki n sinh h c c b n giúp cho quá trình li n xữ ề ệ ọ ơ ả ề ương x y raả nhanh h n các phơ ương pháp k t xế ương bên trong khác nh n p vít. Tuyư ẹ nhiên, khi k t xế ương b ng ĐNT đ c bi t là nh ng trằ ặ ệ ữ ường h p có khoanợ
ng t y thì s làm t n th ng h th ng m ch máu trong lòng t y. Tuy
Hình 1.5. nh hẢ ưởng c a n p vít và khoan ng t y đ n m ch máuủ ẹ ố ủ ế ạ
nuôi dưỡng xương [80]
Trang 171.1.2.2. Gi i ph u m ch máu vùng đùi ả ẫ ạ
Đ ng m ch đùi xu t phát t đ ng m ch ch u ngoài khi đi đ n phíaộ ạ ấ ừ ộ ạ ậ ế sau đi m gi a dây ch ng b n, đ i tên thành đ ng m ch đùi. Đ ng m chể ữ ằ ẹ ổ ộ ạ ộ ạ đùi đi m t trở ặ ước đùi và đi vào trong d n d n, sau đó chui qua vòng gân cầ ầ ơ khép đ i tên thành đ ng m ch khoeo. Đ ng m ch chính nuôi dổ ộ ạ ộ ạ ưỡng đùi là
đ ng m ch đùi sâu. Đây là nhánh l n nh t c a đ ng m ch đùi, đ ng m chộ ạ ớ ấ ủ ộ ạ ộ ạ cung c p máu cho xấ ương đùi là các đ ng m ch xuyên xu t phát t đ ngộ ạ ấ ừ ộ
m ch đùi sâu [32].ạ Thường có 4 nhánh đ ng m ch xuyên, t đ ng m chộ ạ ừ ộ ạ đùi sâu xuyên qua c khép l n, đ cung c p máu cho xơ ớ ể ấ ương đùi và c vùngơ đùi sau, các nhánh đ ng m ch xuyên chui vào đo n ng t y đo n 1/3G vàộ ạ ạ ố ủ ở ạ 1/3T c a TXĐ, đ t o thành m t m ng lủ ể ạ ộ ạ ưới m ch máu t y xạ ủ ương cung
c p máu nuôi cho t y xấ ủ ương và 2/3 trong c a v xủ ỏ ương.
Th n kinh ng i (th n kinh t a) sau khi đi qua vùng mông ti p t c điầ ồ ầ ọ ế ụ
xu ng đùi và n m sau c khép l n, trố ằ ơ ớ ước c nh đ u đùi. Nh v y th nơ ị ầ ư ậ ầ kinh ng i ch y d c phía sau đùi và đồ ạ ọ ược b o v b i các kh i c khá anả ệ ở ố ơ toàn, nên r t ít b t n thấ ị ổ ương khi gãy xương đùi [7], [32]
Trang 181.1.3. H th ng mô m m vùng đùiệ ố ề
Hình 1.6. Gi i ph u ph n m m vùng đùi ả ẫ ầ ề
Ngu n : theo Browner. (2009) [41].ồBao b c quanh xọ ương đùi là các kh i c dày và có l c co kéo m nhố ơ ự ạ
nh t c thấ ơ ể nên khi xương đùi gãy, s co kéo c a các c t o nên nh ng diự ủ ơ ạ ữ
l ch đ c tr ng cho đo n gãy. Chính vì v y, khi gãy xệ ặ ư ạ ậ ương đùi r t khó n nấ ắ
ch nh, khó c đ nh v ng ch c và d x y ra tình tr ng di l ch th phát. M tỉ ố ị ữ ắ ễ ả ạ ệ ứ ặ khác, khi nhi m khu n s t o nên nhi u ngóc ngách, khó d n l u tri t đ ễ ẩ ẽ ạ ề ẫ ư ệ ể
Bó m ch th n kinh đùi ch y m t trạ ầ ạ ở ặ ước trong c a đùi làủ m c n tr đ i v iả ở ố ớ các ph u thu t thông thẫ ậ ường trên xương. Khu đùi sau có nhi u c và có dâyề ơ
th n kinh hông to ch y chính gi aầ ạ ở ữ
Trang 191.1.4. Đăc điêm vê sinh c hoc cua x̣ ̉ ̀ ơ ̣ ̉ ương đuì
C u trúc c a xấ ủ ương đùi có nh ng đi m đ c bi t, nh đó xữ ể ặ ệ ờ ương đùi
có đ b n v ng cao, ch u độ ề ữ ị ượ ự ỳc l c t nén c a tr ng lủ ọ ượng c th và l c coơ ể ự kéo c a các c bao quanh. Xủ ơ ương đùi cong theo m t ph ng đ ng d c đ ngặ ẳ ứ ọ ồ
th i so le v i c xờ ớ ổ ương đùi làm cho xương đùi tăng thêm đ b n v ng, ch uộ ề ữ ị
đượ ảc t i tr ng t các l c ép d c theo tr c xọ ừ ự ọ ụ ương. Theo Muller M.E. hình thái c u trúc đ c bi t v i nh ng đấ ặ ệ ớ ữ ường xo n cho phép phân b đ u l c t iắ ố ề ự ả
tr ng t các l c t nén d c theo thân xọ ừ ự ỳ ọ ương và t o ra s cân b ng c a cácạ ự ằ ủ
l c xoay quanh tr c xự ụ ương. Do đó khi k t xế ương ph i ph c h i hoàn h oả ụ ồ ả các đường xo n c a xắ ủ ương nh m tăng hi u qu phân b l c tác đ ng lên ằ ệ ả ố ự ộ ổ gãy. M t khi gãy n n ch nh không h t di l ch, s d n đ n s phân b l cộ ổ ắ ỉ ế ệ ẽ ẫ ế ự ố ự
t i gãy không đ u, lâu ngày có th d n đ n gãy đinh, gãy n p doạ ổ ề ể ẫ ế ẹ
m iỏ Theo Schneider, Allgower đ i v i gãy thân xố ớ ương, phương pháp k tế
xương b ng ĐNT là t t nh t vì nó dàn đ u các l c tác đ ng lên thân xằ ố ấ ề ự ộ ươ ng[69], [74]
1.2. GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
Gãy TXĐ đ c đ nh nghĩa là gãy t b d i m u chuy n bé đ n trên l iượ ị ừ ờ ướ ấ ể ế ồ
c u x ng đùi và đ c chia ra: gãy 1/3 trên, gãy 1/3 gi a và gãy 1/3 d i. ầ ươ ượ ữ ướ
1.2.1. Nguyên nhân, c ch ch n thơ ế ấ ương và t n thổ ương ph i h pố ợ
Do ch n th ấ ươ ng:
+ C ch ch n thơ ế ấ ương tr c ti p: thự ế ường do TNGT và TNLĐ nh xeư
đ ng tr c ti p vào đùi, ngã xe cán qua, cây ngã, tụ ự ế ường s p đè, m nh bomậ ả
Trang 20đ n trúng tr c ti p vào đùi… xạ ự ế ương thường b gãy ngang, ho c có m nhị ặ ả
r i, n u n ng h n có th gãy nát nhi u m nh.ờ ế ặ ơ ể ề ả
+ C ch ch n thơ ế ấ ương gián ti p: thế ường do l c xo n v n, u n bự ắ ặ ố ẻ hay nén ép nh v p té và xoay ngoài c ng chân gây gãy xư ấ ẳ ương đùi ngở ườ igià, do TNLĐ, th d c th thao hay ngã t trên cao xu ng… xể ụ ể ừ ố ương thườ nggãy chéo hay chéo xo n.ắ
+ C ch ph c t p: thơ ế ứ ạ ường ph i h p 2 c ch tr c ti p và gián ti p.ố ợ ơ ế ự ế ế
Do b nh lý: ệ u xương, nang xương, loãng xương…
Gãy x ươ ng tr s sinh: ở ẻ ơ do can thi p đ khó nh : thai l n, ngôiệ ẻ ư ớ mông ph i xoay thai…ả
Các t n thổ ương ph i h p: đ làm gãy xố ợ ể ương đùi, l c ch n thự ấ ươ ng
r t m nh, do đó gãy xấ ạ ương đùi thường kèm theo t n thổ ương các c quanơ khác.
Gãy xương kèm tr t kh p háng, ho c gãy c xậ ớ ặ ổ ương đùi cùng bên, nhi u khi b sót các t n thề ỏ ổ ương này. Đ tránh b sót, ph i khám c n th nể ỏ ả ẩ ậ
kh p háng và khung ch u, t t c các trớ ậ ấ ả ường h p gãy xợ ương đùi, ch p XụQuang ph i th y rõ kh p háng, t th chân xoay trong 15ả ấ ớ ở ư ế 0200 đ th y rõể ấ
c xổ ương đùi
1.2.2. T n thổ ương gi i ph uả ẫ
Có th ể g p ặ gãy TXĐ đo n ở ạ 1/3 T, 1/3 G ho c 1/3 ặ D. Đường gãy cũng r t đa d ngấ ạ : gãy ngang, gãy chéo, ho c xo n v n.ặ ắ ặ
Khi gãy đo n ở ạ 1/3 trên xương đùi: phía trung tâm b các c ch uị ơ ậ hông m u chuy n, c mông kéo d ng, xoay ngoài, c th t l ng ch u kéo raấ ể ơ ạ ơ ắ ư ậ
trước. Đo n ngo i vi b các c khu trạ ạ ị ơ ước và khu sau đùi kéo lên trên, các cơ
Trang 21khép đùi kéo khép vào trong. Hai đo n ch ng lên nhau và t o thành góc mạ ồ ạ ở vào trong ra sau, t o hình nh quai l i ra trạ ả ồ ước và ra ngoài.
Hình 1.7. Di l ch khi gãy 1/3 trên thân xệ ương đùi [71]
Khi gãy đo n ở ạ 1/3 gi aữ : các đo n xạ ương gãy b các c kéo di l chị ơ ệ
nh gãy 1/3 ư T, nh ng m c đ di l ch m góc ít h n do đoan trung tâm cóư ứ ộ ệ ở ơ ̣
m t s c khép đ i l i m t ph n l c c d ng.ộ ố ơ ố ạ ộ ầ ự ơ ạ
Hình 1.8. Di l ch khi gãy 1/3 gi a thân xệ ữ ương đùi [71]
Khi gãy đo n ở ạ 1/3 dướ : đo n trung tâm v a b các c khép và cáci ạ ừ ị ơ
Trang 22c d ng đ i l c nhau nên ít di l ch. Đo n ngo i vi b hai c sinh đôi trongơ ạ ố ự ệ ạ ạ ị ơ
và c sinh đôi ngoài kéo ra sau và b các c t đ u đùi, ng i c ng chânơ ị ơ ứ ầ ụ ồ ẳ kéo lên. Vì th khi gãy 1/3 ế ở D xương đùi thường di l ch tr c t o góc mệ ụ ạ ở
ra trước và ra ngoài. Đ u xầ ương gãy trung tâm ch c xu ng vào túi ho t d chọ ố ạ ị
c t đ u đùi, đ u xơ ứ ầ ầ ương gãy ngo i vi g p ra sau. Đây chính là nguyênạ ậ nhân gây ra bi n ch ng t n thế ứ ổ ương bó m ch khoeoạ
Trong ch n thấ ương gãy TXĐ, do l c ch n thự ấ ương r t m nh nên tấ ạ ổ
ch c cứ ơ b b m ị ầ d pậ , n u gãy h do h a khí thì c ế ở ỏ ơ d pậ nát r ng l n.ộ ớ
M ch máu, th n kinhạ ầ cũng có th b t n thể ị ổ ương, nh t là gãy ấ ở đo n ạ 1/3 D
xương đùi [26]
Hình 1.9. Di l ch khi gãy 1/3 dệ ưới thân xương đùi [71]
1.3. PHÂN LO I GÃY THÂN XẠ ƯƠNG ĐÙI
Phân lo i gãy xạ ương là nh m m c đích xác đ nh đ v ng và khôngằ ụ ị ộ ữ
v ng c a ki u gãy xữ ủ ể ương và đ a ra tiên lư ượng cho đi u tr , phân lo iề ị ạ không làm thay đ i phổ ương pháp đi u tr b ng ĐNT có ch t, nh ng có ýề ị ằ ố ư nghĩa r t quan tr ng trong v n đ ch n v trí ch t, ch t đo n gãy g n, gãyấ ọ ấ ề ọ ị ố ố ạ ầ
xa, hay ch t c 2 đo n [41], [45], [71].ố ả ạ
Trang 231.3.1. Phân lo i theo t n thạ ổ ương ph n m mầ ề
D a theo phân lo i c a Osstern và Tscherne (1984), ự ạ ủ phân lo i nàyạ chia gãy xương kín thành 4 đ t nh đ n n ng:ộ ừ ẹ ế ặ
Đ 0: ộ gãy xương không t n thổ ương mô m m ho c t n thề ặ ổ ương nhẹ không đáng k , thể ường là gãy xương do c ch gián ti p không di l chơ ế ế ệ
ho c di l ch ít.ặ ệ
Đ 1 ộ : gãy x ng có xây xát da nông ho c do đo n gãy gãy t nươ ặ ạ ổ
thương mô m m, gãy xề ương đ n gi n ho c m c đ trung bình.ơ ả ặ ứ ộ
Đ 2: ộ xây xát da sâu ho c ch m thặ ạ ương da và c khu trú do ch nơ ấ
thương tr c ti p gây ra. N u có đe d a h i ch ng chèn ép khoang cũng x pự ế ế ọ ộ ứ ế vào gãy xương đ 2. ộ
Đ 3: ộ ch n thấ ương da ho c xây xát da lan r ng, lóc da kín ho c d pặ ộ ặ ậ nát c Có khi b h i ch ng chèn ép khoang th t s ho c đ t m ch máuơ ị ộ ứ ậ ự ặ ứ ạ chính. Th ng là các lo i gãy do ch n th ng tr c ti p, m c đ trung bìnhườ ạ ấ ươ ự ế ứ ộ
ho c n ng, x trí t n th ng ph n m m lo i gãy này còn khó khăn h n cặ ặ ử ổ ươ ầ ề ở ạ ơ ả gãy h đ III.ở ộ
1.3.2. Phân lo i theo v trí gãyạ ị
Bao g m các gồ ãy 1/3 trên thân xương, gãy 1/3 gi a thân xữ ương và gãy 1/3 dưới thân xương.
Trang 24Hình 1.10. V trí xị ương gãy Ngu n : theo Browner. (2009) [41].ồ
1.3.3. Phân lo i theo đạ ường gãy
Trang 25Gãy chéo Gãy xo n ắ Gãy ph c t p ứ ạ Gãy 3 đo nạ
Hình 1.11. Hình thái gãy xương Ngu n: theo Kluwer W. (2015) [71].ồ
1.3.4 Phân lo i theo đ v ngạ ộ ữ
1.3.4.1. Phân lo i c a Winquist và Hansen (1980) ạ ủ [72]
D a vào đ gãy nát c a xự ộ ủ ương tác gi chia làm 5 lo i sau:ả ạ
o Lo i 0:ạ gãy thân xương đùi không có m nh th 3.ả ứ
o Lo i I:ạ gãy có m nh th 3 nh ả ứ ỏ
o Lo i II:ạ gãy có m nh th 3 nh h n 50% b r ng c a thân xả ứ ỏ ơ ề ộ ủ ương
o Lo i III:ạ gãy có m nh th 3 l n h n 50% b r ng c a thânả ứ ớ ơ ề ộ ủ
xương
o Lo i IV:ạ gãy nát nhi u m nh, nhi u t ng.ề ả ề ầ
Hình 1.12. Phân lo i c a Winquist và Hansen ạ ủ
Ngu n : theo ồ Winquist và Hansen (1980) [99]
Trang 26 Lo i I:ạ gãy đ n gi n, đơ ả ường gãy ngang.
Lo i II:ạ đường gãy chéo > 300 so v i m t ph ng ngang.ớ ặ ẳ
Lo i III:ạ đường gãy chéo xo n.ắ
Lo i IV:ạ
+ A: gãy có m nh r i < 50% b r ng c a thân xả ờ ề ộ ủ ương
+ B: gãy có m nh r i > 50% b r ng c a thân xả ờ ề ộ ủ ương
Trang 27 Lo i V:ạ đường gãy nát nhi u m nh.ề ả
+ A: nát ít h n 50% thân xơ ương
+ B: nát nhi u h n 50% thân xề ơ ương
Lo i VI: ạ
+ A: gãy 2 ho c nhi u t ng, đặ ề ầ ường gãy đ n gi n.ơ ả
+ B: gãy 2 ho c nhi u t ng đặ ề ầ ường gãy nát
+ B1: đo n gi a b theo chi u d c.ạ ữ ể ề ọ
+ B2: đo n gi a nát nhi u m nh.ạ ữ ề ả
Lo i VII:ạ m t đo n xấ ạ ương
+ A: m t xấ ương không quá 50% thân xương
+ B: m t h n 1 đo n xấ ẳ ạ ương
T t c các phân lo i nh m m c đích tiên lấ ả ạ ằ ụ ượng đ v ng hay khôngộ ữ
v ng. Nói tóm l i ch có 2 lo i là gãy v ng ho c không v ng mà thôi và đ iữ ạ ỉ ạ ữ ặ ữ ố
tượng nghiên c u c a chúng tôi là lo i gãy không v ng TXĐ.ứ ủ ạ ữ ở
Theo AO gãy v ng là ki u gãy đ n gi n có đữ ể ơ ả ường gãy h p m tợ ặ
ph ng ngang thân xẳ ương 1 góc ≤ 300 [80], theo đánh giá c a đa s các tácủ ố
gi cho r ng ch có lo i gãy ngang ho c chéo ng n, đả ằ ỉ ạ ặ ắ ường gãy h p v iợ ớ
m t ph ng ngang 1 góc < 30ặ ẳ 0 v trí 1/3 G thân xở ị ương m i th t s là gãyớ ậ ự
v ng, thích h p cho đi u tr b ng ĐNT Kuntscher. Các lo i gãy v trí 1/3 T,ữ ợ ề ị ằ ạ ị 1/3 D thân xương, không th s d ng đinh Kunstcher kinh đi n, không cóể ử ụ ể
ch t, vì lý do ng t y c a xố ố ủ ủ ương đùi, có d ng hình “đ ng h cát” h p ạ ồ ồ ẹ ở
gi a phình hai đ u, v trí này nên dùng ĐNT có ch t đ tránh di l chữ ở ầ ị ố ể ệ xoay. Và các lo i gãy khác c th là lo i B, C c a phân lo i A.O, lo i I, II,ạ ụ ể ạ ủ ạ ạ
Trang 28III, IV c a Winquist Hansen, lo i III, IV, V, VI, VII c a phân lo i O.T.Aủ ạ ủ ạ
đ u là nh ng gãy không v ng [83] ề ữ ữ Theo Duckworth T., Blundell C.M. (2010) khi gãy x ng, hai đ u x ng gãy b các c x ng quanh co kéo theoươ ầ ươ ị ơ ư các hướng khác nhau d n đ n di l ch. Gãy xẫ ế ệ ương v ng là gãy xữ ương mà ổ gãy luôn được gi v ng cân b ng nh s bao b c c a mô m m và c tữ ữ ằ ờ ự ọ ủ ề ố
m c. Gãy không v ng là lo i gãy xạ ữ ạ ương có di l ch ho c có nguy c di l chệ ặ ơ ệ
th phát do s co kéo c a các c Đôi khi gãy xứ ự ủ ơ ương được n n ch nh, haiắ ỉ
đ u gãy cài ch t v i nhau tr thành gãy v ng .[71]ầ ặ ớ ở ữ
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐI U TR GÃY KÍN THÂN XỀ Ị ƯƠNG ĐÙI
1.4.1. Đi u tr không ph u thu tề ị ẫ ậ
Xương đùi là xương dai, to nh t c a c th , xung quanh đ̀ ấ ủ ơ ể ược bao
b c b i nh ng kh i c kh e. L c ch n thọ ở ữ ố ơ ỏ ự ấ ương làm gãy xương đùi thườ ng
l n. Dớ ưới tác đ ng c a l c ch n thộ ủ ự ấ ương và l c co c nên gãy xự ơ ương đùi
thường di l ch l n. Vì th , gãy xệ ớ ế ương đùi ngở ườ ới l n hi m khi có th n nế ể ắ
ch nh kín và c đ nh ch c ch n trong b t đỉ ố ị ắ ắ ộ ược. Bên c nh đó, đ đ t đạ ể ạ ượ c
m c đích đi u tr là li n xụ ề ị ề ương thì ph i b t đ ng trong m t th i gian dàiả ấ ộ ộ ờ nên d d n đ n các bi n ch ng nh teo c , c ng kh p, loãng xễ ẫ ế ế ứ ư ơ ứ ớ ương…Chính vì v y phậ ương pháp này thường ch áp d ng cho tr em và cácỉ ụ ẻ
Trang 29c u c a Buxton R.A. trên 50 t/h cho th y có 18 t/h chi m 36% có v n đứ ủ ấ ế ấ ề liên quan đ n v trí xuyên đinh, 8 t/h b nhi m trùng t c u, 6 t/h b viêm t iế ị ị ễ ụ ầ ị ạ
ch và 4 t/h b l ng đinh [44]. Nghiên c u Gosselin R. và cs trên 53 BN vàỗ ị ỏ ứ
54 t/h gãy TXĐ đùi b ng kéo liên t c qua khung Perkins cho k t qu 7,4%ằ ụ ế ả không li n xề ương, 5,5% ng n chi > 2,5cm, 3,7% gãy l i và 42,6% b nhi mắ ạ ị ễ trùng chân đinh [58]
các lo i gãy có khuynh h ng di l ch l i nhi u nh gãy chéo ho c
gãy xương v n, dùng n p và bó b t không th gi v ng t th t t đụ ẹ ộ ể ữ ữ ư ế ố ược và lâu dài, trong các t/h này kéo liên t c là h p lý [2]. ụ ợ Hi n nay, ệ phương pháp này thường ch dùng đ làm giãn c , gi m đau và ki m soát chi u dàiỉ ể ơ ả ể ề
xương chu n b cho ph u thu t k t h p xẩ ị ẫ ậ ế ợ ương bên trong, ho c áp d ngặ ụ
đ i v i các tố ớ /h gãy xương h đ n mu n ở ế ộ [19], [26], [38], [41]
1.4.2. Đi u tr ph u thu tề ị ẫ ậ
1.4.2.1. Ph ươ ng pháp c đ nh ngoài ố ị
K t xế ương b ng khung c đ nh ngoài (CĐN) là phằ ố ị ương pháp c đ nhố ị gãy t xa, không đ a các ph ng ti n k t x ng kim lo i vào t i gãy
K t th h khung CĐN đ u tiên để ừ ế ệ ầ ược gi i thi u b i Malgaigne vào nămớ ệ ở
1853, đ n nay đã có r t nhi u lo i khung CĐN khác nhau đế ấ ề ạ ượ ảc s n xu t vàấ
đ a vào s d ng nh Ilizarov, Hoffman, Judet, Orthofix, FESSA Vi tư ử ụ ư Ở ệ Nam cũng có nhi u lo i khung CĐN r t đ n gi n và ti n ích hi n đangề ạ ấ ơ ả ệ ệ
đượ ử ục s d ng nh b CERNC c a Nguy n Văn Nhân, b khung hình bánư ộ ủ ễ ộ nguy t c a Vũ Tam Tĩnh[18]; [26].ệ ủ
Trang 30CĐN Orthofix CĐN FESSA CĐN Ilizarov CĐN AO
Hình 1.13. Các lo i khung c đ ng ngoài ạ ố ộ
Ngu n: theo Ph m Đăng Ninh (2000) [18].ồ ạ
Ưu đi m c a phể ủ ương pháp c đ nh ngoài là không đ a phố ị ư ương ti nệ
k t h p xế ợ ương vào gãy,ổ m t khác tránh đặ ược h n ch c a kéo liên t c vàạ ế ủ ụ nguy c nhi m khu n c a c đ nh trong, cho phép chăm sóc v t thơ ễ ẩ ủ ố ị ế ương t tố
h n.ơ Tuy nhiên có nhược đi m là c ng k nhể ồ ề , t l nhi m khu n chân đinhỷ ệ ễ ẩ cao n u đ nhi u thángế ể ề và đ c bi t là h n ch v n đ ng g iặ ệ ạ ế ậ ộ ố Vì v y hi nậ ệ nay c đ nh ngoài là phố ị ương pháp đi u tr choề ị nh ng gãy h có t n thữ ở ổ ươ ng
mô m m r ng, b nh nhân đa ch n thề ộ ệ ấ ương, không li n xề ương do nhi mễ trùng và nh t là gãy h đ III, gãy h nhi m khu n…ấ ở ộ ở ễ ẩ [102]
1.4.2.2. K t x ế ươ ng b ng n p vít ằ ẹ
T nh ng năm 1960, Hi p h i AO c a Th y Sĩ đã dùng n p vít cóừ ữ ệ ộ ủ ụ ẹ
s c ứ eṕ cho h u h t các tầ ế /h gãy TXĐ 1/3 ở T và 1/3 D g n đ u xầ ầ ương, ngố
t yủ r ng. Trong quá trình ph u thu t có th n n chinh chính xác và c đ nhộ ẫ ậ ể ắ ̉ ố ị
ch c ch n gãy b ng n p vítắ ắ ổ ằ ẹ t o đi u ki n cho quá trình li n xạ ề ệ ề ương và PHCN s m [94]. V c sinh h c, mô men l c u n b c a n p vít l n h nớ ề ơ ọ ự ố ẻ ủ ẹ ớ ơ nhi u so v i ĐNT vì v y d gãy n p, l ng vit và vùng v xề ớ ậ ễ ẹ ỏ ́ ỏ ương dướ ẹ i n p
Trang 31Nghiên c u c a Nguy n Quang Long và c ng s cho k t qu li nứ ủ ễ ộ ự ế ả ề
xương đáng khích l v i 97,4% [17]. ệ ớ Nghiên c u c a Hoàng Tr ng Quangứ ủ ọ năm 2005 trên 101 BN, cho k t qu li n xế ả ề ương 97,4%, trong đó can x uấ chi m 3,9%. PHCN t t chi m 89%, khá chi m 6,6%, trung bình chi mế ố ế ế ế 1,3% và x u là 2,6%, bi n ch ng nhi m trùng nông là 3%, có 1 BN b bungấ ế ứ ễ ị
n p [21]. Nghiên c u c a Trẹ ứ ủ ương Quan Tu n 2006 trên 81BN, cho k t quấ ế ả
li n xề ương là 95,01%, PHCN chi s m và hoàn toàn chi m 81,5%, nhi mớ ế ễ khu n sau m có 3 t/h chi m 3,7%, có 2 t/h b gãy n p chi m 2,46% và 1 t/hẩ ổ ế ị ẹ ế bung n p[31].ẹ
Nhi u nghiên c u ch ng minh KHX n p vít đi u tr gãy TXĐ khôngề ứ ứ ẹ ề ị
v ng là phữ ương pháp c đ nh v ng ch c gãy các v trí khác nhau. Tuyố ị ữ ắ ổ ở ị nhiên phương pháp này còn t n t i nhi u nhồ ạ ề ược đi m nh : b t bu c ph iể ư ắ ộ ả
m gãy, lóc c t m c r ng c m t đo n xở ổ ố ạ ộ ả ộ ạ ương tương ng v i chi u dàiứ ớ ề
c a n p do đó nh hủ ẹ ả ưởng không t t đ n quá trình li n xố ế ề ương, nguy c bơ ị
ch m li n xậ ề ương, th m chí là kh p gi , nguy c b nhi m trùng, viêmậ ớ ả ơ ị ễ
xương. Theo nghiên c u c a tác gi Hoàng Tr ng Quang, t l nhi m trùngứ ủ ả ọ ỷ ệ ễ nông 2,97% (3/101 t/h), l ng n p vít 1,3%, không li n xỏ ẹ ề ương 2,6% [21].
1.4.2.3. K t x ế ươ ng b ng đinh n i t y ằ ộ ủ
K t xế ương b ng đinhằ Rush: k thu t này đỹ ậ ược tác gi dùng đ u tiên,ả ầ sau đó được Ender và SimonWindener: áp d ng r ng rãi t i nụ ộ ạ ước Áo và châu Âu, k thu t này đỹ ậ ược áp d ng t i M do Pankovitch. T i B c Mụ ạ ỹ ạ ắ ỹ Ender đã c i ti n t đinh Rush đ đi u tr gãy xả ế ừ ể ề ị ương vùng liên m u chuy nấ ể
xương đùi và g i là đinh Ender [81]. ọ Ngày nay đinh Rush thường được đi uề
tr cho gãy TXĐ tr em đ c bi t là tr nh , vì k thu t này ít làm t n thị ẻ ặ ệ ẻ ỏ ỹ ậ ổ ươ ng
s n ti p h p [12]. ngụ ế ợ Ở ườ ới l n đinh Rush đượ ử ục s d ng trong gãy đ n gi nơ ả
Trang 32đâu d̀ ướ ươi x ng đùi [22].
K t x ế ươ ng b ng đinh n i t y Kuntscher, đinh nôi tuy co chôt: ằ ộ ủ ̣ ̉ ́ ́
Phương pháp KHX b ng ĐNT Kuntscher kinh đi n không có ch t cóằ ể ố
u đi m là k thu t đ n gi n, d th c hi n và ph ng ti n KHX không
đ t ti n phù h p v i thu nh p c a đa s ngắ ề ợ ớ ậ ủ ố ười dân. Nh ng phư ương pháp này ch áp d ng t t đ i v i các t/h gãy ngang ho c chéo vát ng n 1/3 Gỉ ụ ố ố ớ ặ ắ ở thân xương (gãy v ng). Đ i v i các t/h gãy v trí 1/3 T, 1/3 D, gãy 2 t ng,ữ ố ớ ở ị ầ gãy nhi u m nh (gãy không v ng) n u KHX b ng ĐNT Kuntscher khôngề ả ữ ế ằ
có ch t s không v ng ch c d b di l ch xoay, di l ch ch ng ng n h nố ẽ ữ ắ ễ ị ệ ệ ồ ắ ơ
n a nh ng t/h này có th b cong đinh, gãy đinh n u cho t đè s m, m c dùữ ữ ể ị ế ỳ ớ ặ
m t s PTV còn tăng cộ ố ường c t ch thép ngoài thân xộ ỉ ở ương sau khi đã KHX b ng ĐNT, nh ng v n không c i thi n h n.ằ ư ẫ ả ệ ơ
Phương pháp k t xế ương b ng ằ ĐNT trong đi u tr gãy xề ị ương đùi đã
ph bi n t chi n tranh th gi i th hai, k t khi Kổ ế ừ ế ế ớ ứ ể ừ untscher đóng ĐNT thành công vào năm 1939 [26], [79]. Đ n năm 1964, ế ĐNT có ch t ngang raố
đ i.ờ Đóng ĐNT không ch t là phố ương pháp đượ ực l a ch n cho các tọ /h gãy 1/3 G xương đùi [14], [81], [95]
Có hai ph ươ ng pháp k t x ế ươ đinh n i t ng ộ ủ : y
K t xế ương ĐNT co m ô gay (mô m ): ́ ở ̉ ̃ ̉ ở phương pháp này có uư
đi m trang b đ n gi n, n n ch nh xể ị ơ ả ắ ỉ ương v gi i ph u d dàng h n đóngề ả ẫ ễ ơ kín, các đ u gãy áp khít vào nhau, l p đầ ắ ược các m nh r i v v trí gi iả ờ ề ị ả
ph u. Tuy nhiên nhẫ ược đi m là làm nh hể ả ưởng nhi u đ n y u t li nề ế ế ố ề
xương (gây t n thổ ương c t m c và m ch máu n i tuy), có nguy c nhi mố ạ ạ ộ ̉ ơ ễ khu n cao và làm tăng thêm lẩ ượng máu m t.ấ
Trang 33 K t xế ương ĐNT không m ô gay (mở ̉ ̃ ổ kin): ph́ ương pháp này đoì
h i ph i có trang b t t (bàn ch nh hình, màn Xỏ ả ị ố ỉ Quang tăng sáng, PTV có kinh nghi m…). Có th đóng ệ ể ĐNT kín t đ u trên xừ ầ ương đùi xu ng ho cố ặ
t hô liên l i c u đùi lên. u đi m c a phừ ́ ồ ầ Ư ể ủ ương pháp là không c n b c l ầ ộ ộ ổ gãy, ít gây nh hả ưởng đ n các y u t li n xế ế ố ề ương mà v n c đ nh v ngẫ ố ị ữ
ch c xắ ương gãy, t l nhi m khu n th p. Hi n nay, phỷ ệ ễ ẩ ấ ệ ương pháp này ngày càng phát tri n cùng v i s phát tri n c a trang b k thu t y tể ớ ự ể ủ ị ỹ ậ ế [39], [90]. ĐNT có ch t ngang không khoan ng tuy đã đố ố ̉ ược s d ng trong đi u trử ụ ề ị gãy TXĐ. Đây là m t ti n b trong đi u tr gãy ộ ế ộ ề ị TXĐ. K t h p xế ợ ương b ngằ ĐNT có ch t là m t phố ộ ương pháp đi u tr gãy ề ị TXĐ đượ ực l a ch n hàngọ
ch ng suy đa c quan. ứ ơ Do v y khi gãy ậ TXĐ c n phòng ch ng s c k p th i,ầ ố ố ị ờ
n u không s nguy hi m t i tính m ng b nh nhânế ẽ ể ớ ạ ệ [8]
+ T c m ch máu do mắ ạ ỡ:
Là bi n ch ng hi m g p, do m t tế ứ ế ặ ỡ ừ ủ xy ương t i gãy vào cácạ ổ xoang tĩnh m ch b rách gây t c m ch ph i. Bi n ch ng có th g p trongạ ị ắ ạ ổ ế ứ ể ặ các gãy xương l n nh gãy thân xớ ư ương đùi, gãy xương ch u ậ Năm 1975, Loup đã đ a ra tiêu chu n ch n đoán s m TMMDM mà theo ông đã giúpư ẩ ẩ ớ
Trang 34phát hi n bi n ch ng TMMDM nhi u g p đôi so v i các d u hi u kinhệ ế ứ ề ấ ớ ấ ệ
đi n. Đ n năm 1988, Peltier đã đ a ra nh ng nguy c có th d d n đ nể ế ư ữ ơ ể ễ ẫ ế TMMDM nh gãy nhi u xư ề ương, đa ch n thấ ương, s c ch n thố ấ ương v.v…
và tác gi khuyên không nên đóng ĐNT xả ương đùi trong vòng 24 gi đ uờ ầ sau ch n thấ ương vì có th s d n đ n TMMDM. Tuy nhiên cũng có nhi uể ẽ ẫ ế ề quan đi m ngể ượ ạ ề ấc l i v v n đ này.Theo Bosse M.J. và c ng s thì khôngề ộ ự
có s khác bi t gi a nhóm b nh nhân đự ệ ữ ệ ược đóng ĐNT trong vòng 24giờ
đ u và nhóm BN đầ ược ph u thu t sau 24gi Starr A.J. và c ng s cũng cóẫ ậ ờ ộ ự cùng quan đi m v i Bosse M.J.[26].ể ớ
1.5.1.2. Bi n ch ng t i ch ế ứ ạ ỗ
T n thổ ương c , m ch máu và th n kinh do đ u xơ ạ ầ ầ ương gãy ch cọ vào. V trí thị ường g p là ch gãy 1/3 ặ ỗ D xương đùi ho c bặ i n ch ng gãy kínế ứ thành gãy h do c đ nh không v ng khi c p c u làm đ u xở ố ị ữ ấ ứ ầ ương gãy ch cọ
ra ngoài.
Teo c t đ u đùi do b t đ ng lâu, h n ch v n đ ng kh p g i.ơ ứ ầ ấ ộ ạ ế ậ ộ ớ ố
Ch m li n xậ ề ương, kh p gi : ớ ả do c chèn vào gãy ho c đi u trơ ổ ặ ề ị không đúng phương pháp
Li n ề xương l ch tr c: ệ ụ làm tr c c a xụ ủ ương thay đ i gây nh hổ ả ưở ng
đ n ch c năng v n đ ng c a kh p háng, kh p g i, kh p c chân, lâu d nế ứ ậ ộ ủ ớ ớ ố ớ ổ ầ
d n đ n thoái hóa kh p háng và kh p g iẫ ế ớ ớ ố [26]
1.5.2. Ph c h i ch c năng sau mụ ồ ứ ổ
Trong ch n thấ ương ch nh hình, ph c h i ch c năngỉ ụ ồ ứ đóng vai trò r tấ quan tr ng, nh họ ả ưởng tr c ti p đ n k t qu ph u thu t.ự ế ế ế ả ẫ ậ
Đ i v i gãy ố ớ TXĐ, PHCN sau m tuy thu c vào m c đ t n thổ ̀ ộ ứ ộ ổ ươ ng
c a xủ ương đùi. Sau khi KHX, v n đ ng kh p g i th đ ng trên giậ ộ ớ ố ụ ộ ường b tắ
Trang 35đ u t ngày th 2 – 3ầ ừ ứ đ tránh c ng kh p g i.ể ứ ớ ố Sau ph u thu t 4 – 6ẫ ậ tu nầ
ho c h n n a tuy thu c vào m c đ gãy c a xặ ơ ữ ̀ ộ ứ ộ ủ ương, BN có th ch ngể ố
n ng, m c ti đè tăng d n cũng ph thu c vào m c đ t n thạ ứ ̀ ầ ụ ộ ứ ộ ổ ương xương và
m t s nhộ ố ược đi m v m t c h c là c đ nh không v ng ch c v i cácể ề ặ ơ ọ ố ị ữ ắ ớ
trường h p ợ gãy v trí 1/3 ở ị T, 1/3 D, gãy có m nh r i và d di l ch th phát,ả ờ ễ ệ ứ
đ c bi t là di l ch xoay. Vì th thặ ệ ệ ế ường ch áp d ng cho các tỉ ụ /h gãy ngang
ho c gãy chéo vát ng n v trí 1/3 ặ ắ ở ị G c a TXĐủ
Năm 1968, Kuntscher G. gi i thi u lo i đinh có ch t (Detensor Nail)ớ ệ ạ ố
d a trên c s đinh không có ch t năm 1940. Đinh ch đ nh đi u tr choự ơ ở ố ỉ ị ề ị
nh ng gãy không v ng thân xữ ữ ương nh ch t ngang ch ng l i đờ ố ố ạ ược di l chệ xoay và di l ch theo tr c chi.ệ ụ Xu t phát t nh ng nhấ ừ ữ ược đi m trên, nămể
1969 Kunstcher đã đ xu t phề ấ ương pháp đóng ĐNT có ch t ngang [26]. Kố ể
t năm 1970 thì ĐNT có ch t đừ ố ược xem nh là tiêu chu n vàng đ đi u trư ẩ ể ề ị các gãy xương dài [47], [51].
Trang 36Năm 1972, Klaus Klemm và Schellmann đã c i ti n đinh c aả ế ủ Kuntscher. Đinh cũng có ti t di n h hình quân bài nhép, có rãnh d c toànế ệ ở ọ
b đinh nh đinh Küntscher nh ng m t vít đ u trung tâm chéo 150ộ ư ư ộ ầ 0 hướ ng
t m u chuy n l n xu ng m u chuy n bé và hai vít ch t ngo i vi g nừ ấ ể ớ ố ấ ể ố ạ ở ầ
đ u đinh h n nh m m r ng ch đ nh đi u tr c a ầ ơ ằ ở ộ ỉ ị ề ị ủ ĐNT [26]
Năm 1974, Kempf và Grosse hoàn thi n thêm và cho ng d ng trongệ ứ ụ lâm sàng m t lo i ĐNT có ch t do hãng Howmedia s n xu t.ộ ạ ố ả ấ Trong th iờ
k này nhi u lo i ĐNT có ch t r ng đỳ ề ạ ố ỗ ược nghiên c u áp d ng trong lâmứ ụ sàng. [92]
+ Đinh Klemm và Schellmann (1970) do Orthopedia s n xu t. ả ấ
+ Đinh Kempf và Grosse (1974) do Howmedia s n xu t. ả ấ
+ Đinh AO (Clouniversel AO 1986) do Synthes s n xu t. ả ấ
Có hai hình th c b t vít ch t ch ng xoay đ ứ ắ ố ố ượ c áp d ng: ụ
+ C đ nh tĩnh là ch t c hai đ u ch ng m i di l ch. ố ị ố ả ầ ố ọ ệ
+ C đ nh đ ng là ch ch t m t đ u. ố ị ộ ỉ ố ộ ầ
Tuy nhiên, ph i đ n năm 1978, nh s ra đ i c a đinh Grosse –ả ế ờ ự ờ ủ Kempf và màn Xquang tăng sáng truy n hình gi m thi u nhi m x choề ả ể ễ ạ PTV, phương pháp đóng ĐNT kín m i đớ ượ ức ng d ng r ng rãi trên thụ ộ ế
gi iớ [26]
Năm 1980 Winquist R.A. và cs báo cáo 245 t/h gãy nát TXĐ b ngằ ĐNT cho k t qu t l nhi m khu n 0,4%, không li n xế ả ỷ ệ ễ ẩ ề ương 0,8% và
ng n chi > 2cm là 3% [99]. Nghiên c u c a Tscherne H.và cs trên 167 t/hắ ứ ủ gãy TXĐ b ng ĐNT cho k t qu 3% ch m li n xằ ế ả ậ ề ương và 2,4% nhi mễ
Trang 37trùng sâu v t m , 1,2% c đ nh không v ng gãy c n ph i tăng cế ổ ố ị ữ ổ ầ ả ường b tấ
đ ng đ đ t độ ể ạ ượ ự ềc s li n xương [97]. Năm 1986, hãng Synthes s n xu t raả ấ
ki u đinh có ch t c a AO v i các ki u đinh nh : ể ố ủ ớ ể ư ĐNT có ch t xố ương đùi đóng t đ u trên xừ ầ ương đùi xu ng và đóng t l i c u đùi lên, ố ừ ồ ầ ĐNT có ch tố
xương chày [71]
Năm 1988, Hooper và đi u tr 50 t/h gãy TXĐ b ng ĐNT m kín choề ị ằ ổ
k t qu 100% li n xế ả ề ương, không có t/h nào nhi m trùng, ch có 2 t/h b h nễ ỉ ị ạ
ch v n đ ng. ế ậ ộ
Năm 1990 Present đi u tr đóng ĐNT kín cho 81 t/h gãy TXĐ đ t k tề ị ạ ế
qu 100% li n xả ề ương và đa s đ u đ t v n đ ng kh p bình thố ề ạ ậ ộ ớ ường ch cóỉ
Theo Lewis G. Zirkle thì: ‘‘luôn có m t cu c ch y đua gi a quá trình ộ ộ ạ ữ
li n x ề ươ ng và đ b n c a ph ộ ề ủ ươ ng ti n k t x ệ ế ươ ng’’. Trong quá trình li nề
xương, các nghiên c u cho th y có m i liên h ch t ch , m t thi t gi aứ ấ ố ệ ặ ẽ ậ ế ữ môi trường c h c và ph n ng sinh h c. K t xơ ọ ả ứ ọ ế ương đùi b ng ĐNT cóằ
ch t đã t o ra m t môi trố ạ ộ ường c sinh h c đáng tin c y cho gãy li nơ ọ ậ ổ ề
xương cũng nh PHCN c a chi gãy (theo Tanna D.D.) [92].ư ủ
Tính ch t c h c c a k t xấ ơ ọ ủ ổ ế ương được quy t đ nh ch y u b i cácế ị ủ ế ở
y u t c h c c a phế ố ơ ọ ủ ương ti n k t xệ ế ương, k thu t k t xỹ ậ ế ương cũng như tính ch t c a gãy. Thi t k đ cong c a ĐNT hoàn toàn phù h p v i cungấ ủ ổ ế ế ộ ủ ợ ớ bán kính c a xủ ương đùi là 1,5m nên đ m b o đả ả ược đ tộ ương khít t t gi aố ữ
Trang 38đinh và lòng t y [90], [101]. ĐNT n m trong ng t y có kh năng ch u l củ ằ ố ủ ả ị ự
t i t t và l c t i dàn đ u kh p m t gãy, t o nên l c t nén sinh lý r t có l iả ố ự ả ề ắ ặ ạ ự ỳ ấ ợ cho quá trình li n xề ương. Trên th c t ngay sau k t xự ế ế ương v n còn khe gãyẫ
gi a các đo n xữ ạ ương gãy. Lúc này n u t p vân đ ng v i chân đau ch u l cế ậ ộ ớ ị ự hoàn toàn s r t nguy hi m vì g n nh toàn b l c s truy n qua ĐNT vàẽ ấ ể ầ ư ộ ự ẽ ề
l c này tác đ ng tr c ti p lên các vít ch t. Do đó v n đ ch u l c c a vítự ộ ự ế ố ấ ề ị ự ủ
ch t cũng r t quan tr ng. Đã có nh ng báo cáo v bi n ch ng gãy đinh, gãyố ấ ọ ữ ề ế ứ vít do t p luy n không đúng cách sau ph u thu t [73]. Tuy nhiên, v i ĐNTậ ệ ẫ ậ ớ
có ch t đố ược áp d ng ph bi n v i vai trò ch ng u n b h n là vai tròụ ổ ế ớ ố ố ẻ ơ
ch ng đ Vai trò này rõ r t h n so v i ĐNT không có ch t. Trong trố ỡ ệ ơ ớ ố ườ ng
h p m t đo n xợ ấ ạ ương hay thi u xế ương, ĐNT có ch t đo n g n và đo nố ở ạ ầ ạ
xa là th t s c n thi t đ gi tr c cũng nh đ dài c a xậ ự ầ ế ể ữ ụ ư ộ ủ ương gãy. Sau m tộ
th i gian tùy trờ ường h p mà ta s rút b t ch t g n ho c xa đ bi n k tợ ẽ ớ ố ầ ặ ể ế ế
xương tĩnh thành k t xế ương đ ng v i m c đích t o s t nén, kích thíchộ ớ ụ ạ ự ỳ
t o xạ ương. Bên c nh đó cũng ph i k đ n vai trò c a k thu t k t xạ ả ể ế ủ ỹ ậ ế ương.
Đ i v i ĐNT thì đi m vào c a đinh là quan tr ng nh t. N u đi m vào c aố ớ ể ủ ọ ấ ế ể ủ đinh không đúng v trí s làm cho đinh và lòng t y không tị ẽ ủ ương khít, làm
nh h ng đ n tính n đ nh c h c c a k t x ng, làm c n tr quá trình
li n xề ương [71]. Trong gãy xương c ba h th ng m ch máu nuôi xả ệ ố ạ ươ ng
đ u b t n thề ị ổ ương, s di l ch các đ u xự ệ ầ ương gãy làm t n thổ ương các m chạ máu t y xở ủ ương. Do ch n thấ ương ph n m m, rách màng xầ ề ương nên hệ
th ng m ch máu màng xố ạ ở ương cũng b t n thị ổ ương. Trong k t xế ương b ngằ ĐNT, đ c bi t là đóng ĐNT kín thì h th ng m ch máu màng xặ ệ ệ ố ạ ở ương g nầ
nh đư ược b o toàn nguyên v n. Đó là nh ng đi u ki n sinh h c c b nả ẹ ữ ề ệ ọ ơ ả giúp cho quá trình li n xề ương x y ra nhanh h n các phả ơ ương pháp k tế
xương bên trong khác nh n p vít. Tuy nhiên, khi k t xư ẹ ế ương b ng ĐNTằ
Trang 39đ c bi t là nh ng trặ ệ ữ ường h p có khoan ng t y thì s làm t n thợ ố ủ ẽ ổ ương hệ
th ng m ch máu trong lòng t y. Nh ng qua th c nghi m c a Rhinelarderố ạ ủ ư ự ệ ủ vào năm 1978 cho th y n u k t xấ ế ổ ế ương n đ nh v m t c h c thì hổ ị ề ặ ơ ọ ệ
th ng m ch máu này s b t đ u ph c h i vào tu n l th 2 và ph c h iố ạ ẽ ắ ầ ụ ồ ầ ễ ứ ụ ồ hoàn toàn vào tu n l th 812 sau m [92]. ầ ễ ứ ổ
K t xế ương b ng đóng ĐNT tr thành tiêu chu n c a gãy TXĐ, ĐNTằ ở ẩ ủ
có ch t đ u g n và đ u xa c a gãy đ m b o đố ở ầ ầ ầ ủ ổ ả ả ược chi u dài và c đ nhề ố ị xoay c a xủ ương đùi. Hi n nay khoan ng t y khi đóng ĐNT là ph bi n vìệ ố ủ ổ ế
nó cho t l lành xỷ ệ ương cao, t l nhi m trùng và can l ch th p [78], [84],ỷ ệ ễ ệ ấ [90]. Tuy nhiên m t s tác gi lo ng i đ n hi u qu c a khoan ng t y.ộ ố ả ạ ế ệ ả ủ ố ủ Khoan ng t y làm phá v m ch máu nuôi xố ủ ỡ ạ ương t y xở ủ ương, và có thể gây ho i t v xạ ử ỏ ương vì nhi t đ cao khi khoan và nguy c gây t c m chệ ộ ơ ắ ạ máu do m do khoan t y. Chính vì th , khoan ng t y hay không hi n nayỡ ủ ế ố ủ ệ
v n còn nhi u bàn cãi.ẫ ề
Theo nghiên c u Wolingsky báo cáo 551 ứ t/h gãy TXĐ có khoan t yủ ghi nh n li n xậ ề ương 99%, trong đó 5% ch m li n xậ ề ương, 0,5 nhi m trùngễ sâu và nhi m trùng nông là 0,5%. Trong 129 ễ t/h gãy TXĐ không khoan t y,ủ Hammacher ghi nh n li n xậ ề ương 91%, trong đó có 3% ch m li n xậ ề ương, nhi m trùng nông là 3% và nhi m trùng sâu là 3% Nghiên c u c aễ ễ ứ ủ Clatworthy và c ng s cho th y t l không li n xộ ự ấ ỷ ệ ề ương c a nhóm khoanủ
ng t y là 1 – 2% và nhóm không khoan t y là t 0 – 8%. Tuy nhiên khoan
ng t y đã đ c ch ng minh gây tăng áp l c ng t y, t c m ch máu do m
và bi n ch ng khác ph i (theo Kimmatkar. N.và cs) [70]. Trong nghiênế ứ ở ổ
c u c a Farshid Bagheri năm 2009 cho k t qu có s thay đ i áp l c ngứ ủ ế ả ự ổ ự ố
t y xu t hi n trong 11 ủ ấ ệ t/h trong nhóm khoan ng t y và không xu t hi nố ủ ấ ệ
b t k ấ ỳ trường h pợ nào thuyên t c m , t l m t máu trong phòng m trungắ ỡ ỷ ệ ấ ổ
Trang 40bình trung bình l n lầ ượt là 364,7ml và 152,9ml nhóm khoan và khôngở khoan ng t y [36].ố ủ
Năm 2006, Wu C.C., Chen W.J. báo cáo 56 t/h đi u tr gãy 2 t ngề ị ầ
xương đùi b ng ĐNT cho k t qu 44/56 t/h li n xằ ế ả ề ương mà không c n đ ngầ ộ hóa sau 6 tháng, không có t/h nào nhi m trùng sâu, di l ch xoay (>15ễ ệ 0), g pậ góc (>150) hay ng n chi (> 2cm) [101]. ắ Nghiên c u c a Iken I.C.và cs k tứ ủ ế
qu đi u tr b ng ĐNT có ch t không s d ng màn tăng sáng cho th y cóả ề ị ằ ố ử ụ ấ 2,5 % ch t sai, 5% ch m li n xố ậ ề ương và 5% nhi m khu n nông [62].ễ ẩ
c a bóng đèn n i khí qu n đ t vào trong ng t y (nh ánh sáng xuyênủ ộ ả ặ ố ủ ờ
xương mà xác đ nh v trí đ t các vít ch t): 23 t/h đã đị ị ặ ố ược đóng đinh Kuntscher c i ti n thành đinh ch t, v i 2 ả ế ố ớ t/h nhi m trùng v t m và 2 ễ ế ổ t/h viêm xương [15]. Qua theo dõi nh n th y k t qu kém do đinh b y u vàậ ấ ế ả ị ế gãy t i ch khoan l đ b t các vít ch t. Vào th i k nh ng năm 70, 80 c aạ ỗ ỗ ể ắ ố ờ ỳ ữ ủ
th k trế ỷ ướ ở ước, n c ta vi c đi u tr gãy thân xệ ề ị ương dài b ng ĐNT có ch tằ ố
g p nhi u khó khăn do thi u phặ ề ế ương ti n và d ng c ệ ụ ụ
T năm 1999 đ n 2003, Nguy n H nh Quang và c ng s B nhừ ế ễ ạ ộ ự ở ệ
vi n Saint Paul – Hà N i đã nghiên c u c i biên đinh Kuntscher thệ ộ ứ ả ườ ng