Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm mô tả thực trạng môi trường lao động, bệnh viêm mũi dị ứng và một số yếu tố liên quan đến bệnh của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, Nghệ An, năm 2016. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, năm 2016.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY CÔNG NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành: Dịch Tễ Học
Mã số: 62 72 01 17
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Minh Kỳ
2 GS.TSKH Vũ Thị Minh Thục
Phản biện 1: PGS.TS Đào Xuân Vinh – Học viện Quân y
Phản biện 2: PGS.TS Phạm Trần Anh – Trường Đại học Y Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS Doãn Ngọc Hải – Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương vào hồi giờ ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân Vì làm việc trong môi trường nhiều bụi bông và tiếp xúc với bụi bông trong thời gian liên tục nên công nhân dễ mắc các bệnh dị ứng nghề nghiệp như: Viêm mũi dị ứng, Hen phế quản Đã có nhiều nghiên cứu khảo sát môi trường lao động và bệnh viêm mũi dị ứng của công nhân dệt may,tuy nhiên chưa có công trình nào đánh giá hiệu quả can thiệp trong phòng chống và điều trị bệnh, đặc biệt là rửa mũi bằng nước muối sinh lý cũng như xịt mũi bằng thuốc Avamys
Từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may công nghiệp và Hiệu quả một số giải pháp can thiệp,
năm 2016” với các mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng môi trường lao động, bệnh viêm mũi dị ứng và một số yếu tố liên quan đến bệnh của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, Nghệ
* Những đóng góp mới của luận án:
Đây là luận án đầu tiên sử dụng phương pháp rửa mũi và xịt mũi Avamys để phòng và điều trị bệnh Viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may công nghiệp
* Bố cục luận án:
Luận án có 126 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 02 trang; Tổng quan: 36 trang; Phương pháp nghiên cứu: 23 trang; Kết quả nghiên cứu: 29 trang; Bàn luận: 33 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1 trang Luận án có 35 bảng, 11 hình và 118 tài liệu tham khảo
Trang 5Chương 1 TỔNGQUAN
1.1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
a Thực trạng môi trường lao động
Các yếu tố vi khí hậu tác động trực tiếp đến sức khỏe của công nhân dệt may công nghiệp như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió trong xưởng sản xuất Khi nhiệt độ tăng, tốc độ gió giảm cũng như độ ẩm cao công nhân mất nước, mệt mỏi, giảm sức đề kháng, dễ mắc các bệnh về hô hấp.Bụi bông phát sinh trong quá trình sản xuất có thể gây nên các bệnh hô hấp như Viêm mũi dị ứng, Hen phế quản, Bệnh phổi bụi bông Các nghiên cứu cho thấy, khi nồng độ bụi cao, tỷ lệ mắc Viêm mũi dị ứng ở công nhân tăng lên
b Tình hình bệnh viêm mũi dị ứng
Ở Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ VMDƯ chiếm từ 10 -18% dân số Ở Nhật, thường xuyên có 20% dân số bị mắc chứng VMDƯ.Theo Kim BK và cộng sự (2014) tại Hàn Quốc tỷ lệ VMDƯ là 13,3%.Tại Trung quốc, nghiên cứu Su N, Lin J và cộng sự cho thấy tỷ lệ viêm mũi dị ứng là 17,6%
Chaari và cộng sự (2009) nghiên cứu tại Pháp cho thấy có 8,5% công nhân dệt mayviêm mũi dị ứng Nghiên cứu của Vũ Minh Thục, Phạm Văn Thức năm 2002 tỷ lệ viêm mũi dị ứng nghề nghiệp do bụi bông là 32,5%
c Các yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may
Có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt may bao gồm: Vi khí hậu, giới tính, tuổi, tuổi nghề, tình trạng sử dụng khẩu trang và KAP Ở điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm cao cũng như nồng độ bụi cao, nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng tăng Ngoài ra, viêm mũi dị ứng cũng liên quan chặt chẽ đến tuổi, thâm niên công tác cũng như việc dự phòng cá nhân Các công nhân có kiến thức thái độ thực hành với bệnh trước đó ít có nguy cơ mắc bệnhnày hơn
1.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG 1.2.1 Đặc điểm lâm sàng
Viêm mũi dị ứng đặc trưng biểu hiện ở các triệu chứng sau: ngứa mũi, hắt xì hơi, chảy nước mũi trong và ngạt tắc mũi Tuy nhiên, ở mỗi bệnh nhân thì mức độ biểu hiện các triệu chứng là khác nhau
Qua thăm khám lâm sàng các bệnh nhân viêm mũi dị ứng, đặc biệt là nội soi, thấy các biểu hiện sau: niêm mạc mũi biến đổi từ tím nhạt đến nhạt màu; cuốn mũi dưới nề, quá phát; hốc mũi có nhiều dịch tiết Ngoài ra có thể quan sát thấy các biểu hiện dị hình vách ngăn và polip mũi
Trang 6Ở các bệnh nhân dị ứng, viêm mũi dị ứng thường kết hợp với biểu hiện dị ứng ở các cơ quan khác như: viêm kết mạc dị ứng (ngứa mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, sưng mắt), hen phế quản và chàm thể tạng (nổi các ban đỏ dạng dị ứng)
1.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
a Test lẩy da: là xét nghiệm cơ bản và được thực hiện đầu tiên để chẩn đoán
viêm mũi dị ứng Nếu các tế bào mast ở dưới da của bệnh nhân mang trên bề mặt chúng các IgE đặc hiệu với di nguyên này thì các tế bào sẽ thoát hạt gây ra phản ứng sẩn ngứa trong 10-15 phút sau khi lẩy da
b Định lượng IgE: hàm lượng IgE người bình thường dưới 100 IU/ml, ở bệnh
nhân VMDƯhàm lượng IgE tăng cao Sau điều trị hàm lượng IgE giảm xuống
c Định lượng Ig G: là kháng thể bảo vệ thay thế cho kháng thể dị ứng IgE Các
IgG có tác dụng bảo vệ cơ thể: ngăn không cho IgE gắn vào các tế bào mast và basophil, do đó không gây ra hiện tượng thoát hạt của tế bào Sau điều trị sau điều trị lượng IgG tăng lên
1.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG Ở CÔNG NHÂN
a Biện pháp dự phòng cá nhân (đeo khẩu trang)
Là một trong những biện pháp giúp phòng ngừa các yếu tố có hại ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ NLĐ Đối với công nhân dệt may, đeo khẩu trang lúc làm việc là phương pháp hữu hiệu để giảm mắc các bệnh đường hô hấp
b.Rửa mũi:
Rửa mũi (Nasal Irrigation) là một thủ thuật vệ sinh cá nhân thực hiện bằng cách bơm đầy hốc mũi bằng nước muối ấm Mục đích của rửa mũi là làm sạch bụi bẩn, các chất nhầy dư thừa, các mảnh mô nhỏ, làm ẩm hốc mũi và thiết lập lại trạng thái sinh lý của hệ thống niêm mạc mũi, nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh mũi xoang Hiện nay, có nhiều phương pháp rửa mũi, trong đó thủ thuật Netti (netti pot) được kiểm chứng lâm
sàng và được công nhận là an toàn, có ích và không có tác dụng phụ nào đáng kể
c Giải pháp xịt mũi bằng Avamys
Đây là một sản phẩm thuốc xịt mũi chứa fluticasone furoate của hãng Glaxosmithkline, được đưa vào thị trường năm 2009 Các nghiên cứu cho thấy Avamys giúp cải thiện các triệu chứng ở mũi và mắt được duy trì hơn 24 giờ sau khi dùng thuốc một lần mỗi ngày
Trang 7Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại02 Nhà máy thuộc Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, tỉnh Nghệ An: Nhà máy may Halotex và Nhà máy Sợi Hoàng Thị Loan
2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2016 đến tháng 08/2017
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mô tả là môi trường lao động và công nhân may Đối tượng nghiên cứu can thiệp được chọn từ số công nhân viêm mũi dị ứng
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp với nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau
2.5 Cỡ mẫunghiên cứu
2.5.1 Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu cho nghiên cứu sức khỏe của công nhân:
Cỡ mẫu: được tính theo công thức sau: [22]
n: Cỡ mẫu nghiên cứu làm tròn 900 công nhân; α: 0,05; Z1-α/2: 1,96;p = 0,32 Thực tế lấy tất cả1040 công nhân
* Cỡ mẫu cho nghiên cứu xét nghiệm môi trường: theo công thức:
n= Z21-α/2n:cỡ mẫu nghiên cứu là 30; : giá trị trung bình trong nghiên cứu về bụi môi
trong nghiên cứu này s = 6; ε: mức sai lệch tương đối giữa các tham số mẫu và tham
n: là cỡ mẫu tối thiểu, số bệnh nhân có 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi
dị ứng trong giai đoạn can thiệp (gọi chung là bệnh viêm mũi dị ứng)
Z = 1,96; Z1- = 0,84 (β = 0,20, lực mẫu thường được lựa chọn là 80%)
p1: Lấy theo kết quả điều tra ban đầu của chúng tôi trong nghiên cứu này (Bảng 3.25): Tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng nghề
2 2
)X(
s
X X
Trang 8nghiệp trước can thiệp là hắt hơi 77% (p1 = 0,77); ngứa mũi 75% (p1 = 0,75); tắc mũi 54% (p1 = 0,54); chảy mũi 30% (p1 = 0,30)
p2: Ước lượng sau can thiệp mong muốn tỷ lệ bệnh nhân có 1 trong 4 triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân sẽ giảm được 23% Do vậy, p2(hắt hơi) = 0,54 (54%); p2(ngứa mũi) = 0,52 (52%); p2(tắc mũi) = 0,31 (31%); p2(chảy mũi) = 0,07 (7%)
Thay các số liệu vào,kết quả tính được: n(hắt hơi) = 52 người; n(ngứa mũi) = 54 người;
n(tắc mũi) = 54 người; n(chảy mũi) = 35 người Chọn mẫu tối thiểu lớn nhất là n = 54 bệnh nhân Trong thực tế số lượng công nhân mỗi nhóm đạt tiêu chuẩn, không bỏ cuộc và thực hành tốt bền vững trong các nhóm để đưa và phân tích thống kê: nhóm 1 (AVAMYS + rửa mũi) =54; nhóm 2 (Truyền thông giáo dục sức khỏe + Bảo hộ lao động) = 37 người
2.6 Cách thức tiến hành nghiên cứu
a Cách thức tiến hành nghiên cứu mục tiêu 1 và 2:
+ Đo đạc các chỉ số nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, nồng độ bụi của môi trường lao động
+ Khám sức khỏe tổng quát và nội soi tai mũi họng để xác định tỷ lệ viêm mũi dị ứng, tình trạng viêm mũi họng chung, polip mũi và dị dạng vách ngăn mũi
+ Tiến hành Prick test, định lượng IgE, IgG
+ Hỏi bệnh để xác định tiền sử hen phế quản, nổi ban đỏ
+ Phỏng vấn để xác định thâm niên công tác, thời gian làm việc mỗi ngày, tình trạng sử dụng khẩu trang, kiến thức thái độ thực hành về bệnh viêm mũi dị ứng
b Cách thức tiến hành nghiên cứu mục tiêu 3
+ Lựa chọn đối tượng viêm mũi dị ứng thành 2 nhóm can thiệp: nhóm 1 gồm 34 đối tượng được giáo dục truyền thông và đeo khẩu trang y tế; nhóm 2 gồm 54 đối tượng được rửa mũi bằng nước muối sinh lý và xịt mũi Avamys
+ Khám nội soi lại sau 6 tháng can thiệp để xác định lại các biểu hiện lâm sàng
và định lượng lại các IgE, IgG Từ đó tính ra hiệu quả can thiệp
Trang 9Chương 3 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU
3.1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
3 Phân xưởng May II
Trang 10Nhận xét: Chỉ số nhiệt độ tại 4/5 vị trí đo được trong nhà xưởng Nhà máy sợi I HTL vượt quá giới hạn cho phép quy định trong QCVN 26/2016/TT-BYTgồm: Khu máy chải (34,53 ± 0,96); Khu máy ghép thô (34,18 ± 0,91); Khu máy con (36,52 ± 1,05) và Khu máy nối (35,43 ± 0,96) Tại các vị trí còn lại của cả 2 nhà máy các chỉ số
về nhiệt độ đạt dưới tiêu chuẩn cho phép.Độ ẩm trung bình và tốc độ gió tại tất cả các
điểm đo đạt TCVSCP
3.1.1.2.Bụi trong môi trường lao động
Bảng 3.2: Bụi bông trong môi trường lao động công ty
3)
X ± SD
1 Nhà máy sợi I
2 Nhà máy sợi II
1 Phân xưởng May I
2 Phân xưởng May II
Trang 11Nhận xét: nồng độ bụi bông trung bình cao nhất được xác định tại Khu máy Bông thuộc Nhà máy sợi I, Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan (1,34 ± 0,24mg/m3) và vượt TCVSCP (01 mg/m3); đặc biệt tại 11/12 mẫu đo đều vượt TCVSCP, chỉ có 01 mẫu cho kết quả 0,951 mg/m3
dưới TCVSSP, nhưng cũng rất cao, xấp xỉ TCVSCP Các khu, nhà máy còn lại đều có nồng độ bụi bông thấp hơn TCVSCP (01 mg/m3)
3.1.2 Thực trạng Viêm mũi dị ứng và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.3 Tỉ lệ bệnh viêm mũi dị ứng (n = 1040)
Viêm mũi dị ứng
lần Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và lứa tuổi(n=1040)
Trang 12Nhận xét: Công nhân ở nhóm tuổi 30-39 tuổi có nguy cơ viêm mũi dị ứng cao gấp 1,27 lần so với nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của ORlà 0,95 – 1,71 (p>0,05); nhóm 40-49 tuổi có nguy cơ mắc viêm mũi dị ứng cao gấp 1,79 lần so với nhóm dưới 30 tuổi với khoảng tin cậy 95% của OR là 1,19 – 2,71 (p=0,006)
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và 2 nhóm tuổi (n=1040)
Nhận xét: Công nhân trên 30 tuổi có nguy cơ mắc VMDƯ cao gấp 1,35 lần so với
nhóm dưới 30 tuổi với p<0,05 (OR = 1,35; 95%CI: 1,03 – 1,78)
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và tuổi nghề (n=1040)
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tình trạng sử dụng khẩu trang của công nhân và
Trang 13Nhận xét: Công nhân dùng khẩu trang thường có nguy cơ mắc VMDƯ cao gấp 2,03 lần so với những công nhân dùng khẩu trang chuyên dụng với p<0,05
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi tại các phân
xưởng của công nhân và viêm mũi dị ứng (n=1040)
1 ngày Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa tiền sử bị hen phế quản và viêm mũi dị ứng (n=317)
95%CI
0,29 – 4,60
Nhận xét:Công nhân có tiền sử bị hen có nguy cơ VMDƯ cao gấp1,14 lần so với những công nhân không bị hen trong quá khứ, sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê với khoảng tin cậy 95% của OR là 0,29 – 4,60, p>0,05
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa tiền sử nổi dát đỏ và viêm mũi dị ứng (=317)
có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 (CI:95%; OR:1,57 – 2,95)
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
Trang 14Nhận xét:Hắt hơi và ngứa mũi thường xuyên chiếm tỉ lệ tương đối cao lần lượt là
89,9% và 89,6%.Bệnh nhân không xuất hiện chảy mũi chiếm tỉ lệ cao là 39,2%
Bảng 3.13 Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mắt (n=317)
Nhận xét: Ngứa mắt mức độ thường xuyên là triệu chứng nổi bật nhất chiếm 49,2%
Bảng 3.14 Tỷ lệ công nhân bị dị hình vách ngăn (n=317)
máy may Halotexco 18,13%
Bảng 3.15 Tỷ lệ công nhân bị polype mũi (n=317)
Bảng 3.16 Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông (n=317)
Nhận xét:Có 50,8% trường hợp VMDƯ có prick test dương tính
Trang 15Bảng 3.17 Kết quả xét nghiệm IgE bệnh nhân viêm mũi dị ứng (n=317)
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
3.3.1 Hiệu quả lâm sàng
Hình 3.2 Kết quả lâm sàng sau can thiệp
Nhận xét: Sau can thiệp nhóm Avamys+rửa mũi có 53,7% công nhân không còn than phiền triệu chứng; nhóm truyền thông+BHLĐ chỉ có 5,4% không còn than phiền triệu chứng viêm mũi dị ứng
Bảng 3.19 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng hắt hơi của 2 nhóm nghiên
cứu trước và sau điều trị
Mức độ
HQCT (%)
Trước CT (n=37)
Sau CT (n=37)
Trước CT (n=54)
Sau CT (n=54) Tần
Không còn triệu chứng 54%
Nhóm AVAMYS + Rửa mũi
Còn triệu chứng 95%
Không còn triệu chứng 5%
Nhóm Truyền thông+ BHLĐ
Trang 16Nhận xét: HQCT cao nhất ở những người VMDƯ không có triệu chứng hắt hơi là 201,3%; tiếp theo là HQCT tăng nhẹ ở mức độ hắt hơi nhẹ (56,5%).
Bảng 3.20 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng ngứa mũi của 2 nhóm
nghiên cứu trước và sau điều trị
Mức độ
HQCT (%)
Trước CT (n=37)
Sau CT (n=37)
Trước CT (n=54)
Sau CT (n=54) Tần
Bảng 3.21 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng nghẹt tắc mũi của 2 nhóm
nghiên cứu trước và sau điều trị
Mức độ
HQCT (%)
Trước CT (n=37)
Sau CT (n=37)
Trước CT (n=54)
Sau CT (n=54) Tần
Nhận xét: HQCT cao nhất ở những người VMDƯ không có triệu chứng nghẹt, tắc mũi
là 505,5%; tiếp theo là mức độ nghẹt, tắc mũi trung bình giảm rõ rệt với HQCT: 52,9%