ĐÀO TẠO GIÁM SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM BTS NỘI DUNG TÀI LIỆU 1. ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ, BẢN VẼ THI CÔNG 2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VỚI CỘT DÂY CO 3. KỸ NĂNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 4. HÌNH ẢNH CÔNG TRÌNH ĐẠT CHẤT LƯỢNG
Trang 11
ĐÀO TẠO GIÁM SÁT XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TRẠM BTS
Trang 22
NỘI DUNG:
• ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
• NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỘT DÂY CO
•KỸ NĂNG GIÁM SÁT CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH
• HÌNH ẢNH CÔNG TRÌNH ĐẠT CHẤT LƢỢNG
Trang 3 Móng Mo: Là móng bê tông liên kết với thân cột thép
Móng co: Là móng bê tông liên kết với các tầng dây co
Thân cột: Được làm bằng thép cấu thành từ các đốt cột, liên kết với nhau bằng bulông
Dây co: Làm bằng các sợi cáp thép, liên kết thân cột với móng
co để giữ cho thân cột đứng vững
Trang 44
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
A HƯỚNG DẪN ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ
Một đối tượng được thể hiện trên bản vẽ phải đảm bảo đầy đủ các thông số sau:
• Tên đối tượng
• Vị trí của đối tượng
• Vật liệu tạo nên đối tượng
• Thông số hình học của đối tượng
Hồ sơ bản vẽ thiết kế cột anten dây co gồm các bản vẽ sau:
1 Bản vẽ MB vị trí cột anten: Xác định được vị trí móng Mo, số
lượng móng co, bán kính móng co, vị trí nhà BTS, nhà máy nổ
2 Bản vẽ quy cách gá chống xoắn (nếu có): Xác định được vị trí
bắt dây co vào gá chống xoắn
3 Bản vẽ mặt đứng cột anten (Sơ đồ chung): Xác định được chiều cao cột, cốt mặt móng, số tầng dây co, cốt của các tầng dây co, cốt
gá chống xoắn, chiều dài dây co, lực căng trước của các tầng dây
co
Trang 55
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
4 Bản vẽ chi tiết móng Mo: Xác định được cốt mặt móng, kích thước hình học của móng, bê tông lót, vật liệu làm móng (mác bê tông),
đường kính, số lượng, hình dáng, khoảng cách cốt thép, bulong neo
5 Bản vẽ chi tiết móng Mco: Xác định được kích thước hình học của móng, bê tông lót, vật liệu làm móng (mác bê tông), đường kính, số lượng, hình dáng, khoảng cách cốt thép, móc neo, chiều dài móc neo (chú ý móc neo hướng tâm cột)
6 Bản vẽ chi tiết thân cột
7 Các bản vẽ chi tiết khóa cáp, tăng đơ, gá chống xoắn, cầu cáp…
8 Bản vẽ chi tiết hệ thống tiếp địa
9 Bản vẽ nhà BTS
10 Bản vẽ nhà máy nổ
Trang 66
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (TRẠM DƯỚI ĐẤT)
Trang 77
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 8Lắp dựng cốt thép móng M0 Móng M0 hoàn thiện
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG M0)
Trang 99
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG M0)
Trang 1010
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG M0)
Trang 1111
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG M0)
Trang 1212
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG M0)
Trang 13Quá trình lắp dựng cốt thép móng co Móng co hoàn thiện
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG CO)
Trang 1414
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG CO)
Trang 1515
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG CO)
Trang 1616
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG CO)
Trang 1717
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (MÓNG CO)
Trang 19Cột xây dựng ở địa hình giật cấp
19
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Trong bất kỳ trường hợp nào cũng
phải tuân thủ nguyên tắc sau:
1 Mái taluy mới : L3 >= 2H
2 Mái taluy đã cừ kè hoặc đã phủ
1 lớp thực vật: L3 >= H
Trang 2020
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 2121
I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Trang 23I ĐÀO TẠO ĐỌC HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (TRẠM TRÊN MÁI)
Trang 3030
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỘT ANTEN DÂY CO
Sơ đồ chung
Trang 3131
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỘT ANTEN DÂY CO
Khi chƣa có tải
trọng gió tác
dụng lên cột
Trang 32Tải trọng chính gây nguy hiểm cho cột là tải trọng gây ra bởi gió bão, khi chưa có gió bão thì các cấu kiện làm việc như sau (Ví dụ : Tính với 1 tầng dây co):
Dây co: Chịu lực căng trước P (với cột 60m P = 500kg = 0,5T)
Cột thép: Lực căng P từ dây co tác dụng lên cột theo 2 xu hướng (lực P được phân thành 2
thành phần P1,P2)
- Xu hướng P1 kéo đổ cột
- Xu hướng P2 nén cột
Móng Mo: Chịu lực nén do các tải trọng sau:
- Trọng lượng bản thân cột và trọng lượng anten treo lên cột
- Tải trọng nén do thành phần P2 của lực căng trước dây co
Móng co:
- Móc neo: Làm nhiệm vụ liên kết và truyền lực giữa dây co với móng co nên móc neo luôn luôn chịu kéo
- Móng co: Chịu lực căng trước của dây co P hướng lên trên thông qua móc neo nên
móng co có 3 xu hướng mất ổn định (P được phân thành 2 thành phần P1, P2)
- Xu hướng P1 kéo trượt móng co về phía chân cột
- Xu hướng P1 làm lật móng co
- Xu hướng P2 kéo nhổ móng co lên trên
Do đó để cột đứng vững không bị đổ thì các lực tác dụng lên cột, móng Mo, Móng co phải cân bằng nhau
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỘT ANTEN DÂY CO
Trang 34 Gió tác dụng lên toàn bộ thân cột và Anten được thổi theo nhiều
chiều khác nhau, gió thổi trên cùng một phương theo chiều thuận hoặc theo chiều nghịch (Gió thuận, Gió ngược)
Gió thổi trên cột an ten được quy thành các lực tập trung tác dụng ở các đốt cột và các vị trí treo anten và tính gió thổi theo hai phương chính (phương X và phương Y) như hình vẽ trên
Để đảm bảo cột anten không bị đổ gãy thì cột anten, dây co, bulong, móc neo, móng, đất nền phải chịu được lực lớn nhất gây ra do gió bão
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỘT ANTEN DÂY CO
Trang 35 Xét trường hợp gió thổi theo hướng 4 (Hướng gió thổi trùng với một mặt phẳng
chứa dây co - hvẽ)
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỘT ANTEN DÂY CO
Trang 36Khi gió thổi theo hướng gió 4 thì các lực trong các cấu kiện cột anten thay đổi như sau:
Trường hợp gió thổi theo hướng 4 sẽ làm cho dây co 1 có xu hướng căng thêm (P’ = P + a) và dây co 2, 3 có xu hướng trùng xuống (P’’ = P - b), lực căng P’ > P và P’’ < P do đó để đảm bảo dây co không đứt thì ta phải chọn dây co có lực kéo đứt (T) phải lớn hơn lực căng lớn nhất trong dây co do gió gây ra tức là T > 1,2 P’ (1,2 là hệ số an toàn)
- Cột chịu lực nén P2’, P2’’
- Chịu lực kéo ngang không đều P1’ và P1’’
- Do đó khi tính toán phải đảm bảo thân cột phải chịu được các lực nén và các bulong nối giữa các đốt cột phải chịu được các lực kéo ngang không đều
- Lực nén (N) là tổng hợp của các lực P2’ và P2’’ rồi truyền xuống nền đất dưới đáy móng
- Lực cắt chân cột (Q )do lực kéo ngang không đều giữa P1’ và P1’’ truyền xuống có xu hướng gây trượt, lật cho móng Mo
- Mô men uốn (M) tại chân cột gây ra do lực kéo ngang không đều P1’ và P1’’ có xu hướng gây lật móng Mo
Do đó móng Mo phải thiết kế để đảm bảo đủ cường độ để chịu được lực nén N, Cường độ của đất nền phải chịu được lực nén
do móng truyền xuống, không bị lật do tác dụng của mômen M và Q, không bị trượt do tác dụng của lực Q
II NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CỘT ANTEN DÂY CO
Trang 3737
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
6 Công tác bê tông
7 Công tác tháo dỡ cốp pha và bảo dưỡng bê
2.6 Cột chống thang cáp và thang cáp 2.7 Dây tiếp đất tại các móng co, móng Mo
Trang 38III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
1 Công tác giác móng
Giác móng: Là công tác xác định vị trí các móng trên thực tế theo hồ sơ thiết
Giác vị trí móng Mo: Vị trí móng Mo được xác định căn cứ vào hồ sơ thiết kế kết hợp với
mặt bằng thực tế để đàm bảo tránh vị trí bất lợi và bố trí được cho toàn bộ các hạng mục khác của công trình
Giác vị trí các móng co: Xác đinh vị trí tim các móng co theo tim móng Mo (bán kính
móng co) bằng cách căng dây Đóng các cọc mốc ở các vị trí ngoài hố móng để đảm bảo sau
khi đào móng ta vẫn xác định lại được tim móng Mo và tim các móng co
Giác vị trí móng nhà BTS: Căn cứ vào vị trí móng Mo và lấy 1 mặt cột để giác vị trí móng
nhà BTS Đóng cọc mốc căng, dây đảm bảo 2 đường chéo của hình chữ nhật tạo bởi 4 tim móng phải bằng nhau
Giác vị trí móng nhà máy nổ: Căn cứ mặt bằng hiện trạng, hồ sơ thiết kế để xác định vị trí
nhà máy nổ Đóng cọc mốc căng, dây đảm bảo 2 đường chéo của hình chữ nhật tạo bởi 4 tim móng phải bằng nhau
Nguyên tắc chung đóng và sử dụng cọc dấu:
+ Cọc không nằm ở khu vực tổ đất
+ Khi nối hai cọc bằng dây tim thì dây không vướng đất đào
+ Cọc được đóng các cọc bảo vệ xung quanh để người, phương tiện thi công không va vào cọc
+ Tất cả các cọc dấu phải được thông báo cho toàn thể người lao động biết và không làm hư hỏng, xê dịch trước khi thi công xong móng
Trang 39Vị trí nhà BTS không song song với một mặt cột
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
Trang 4040
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
2 Kiểm tra vật tư, vật liệu
Xi măng: bằng trực quan, kiểm tra nhãn mác (PC30, PC40 theo yêu cầu thiết kế), ngày sản xuất (thời gian
từ ngày sản xuất đến ngày đưa vào thi công lớn hơn 60 ngày tiến hành gửi mẫu để kiểm tra)
Cát: Bằng trực quan kiểm tra độ đồng đều các hạt, đảm bảo không lẫn tạp chất dạng cục (cát thô và cát
mịn sử dụng theo thiết kế)
Đá dăm: Bằng trực quan kiểm tra độ đồng nhất của đá dăm thông qua màu sắc, kích cỡ Đảm bảo không
lẫn các tạp chất khác (sử dụng thước kẹp hoặc sàng để kiểm tra chi tiết)
Đá đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu
Trang 4141
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
2 Kiểm tra vật tư, vật liệu
Nước: Xác định nguồn gốc nước sử dụng, nếu có váng dầu hoặc màu nước lạ (không phải màu trắng) tiến
hành lấy mẫu kiểm tra
Thép: Bằng trực quan kiểm tra mặt ngoài cốt thép, đảm bảo sạch bề mặt, không bị giảm tiết diện cục bộ (sử
dụng thước kẹp, hoặc kiểm tra khối lượng/mét dài để kiểm tra thép)
Gạch xây: Sử dụng thước kẹp kiểm tra chi tiết kích thước đảm bảo theo thiết kế
Gạch lát nền: Sử dụng thước kẹp kiểm tra chi tiết kích thước đảm bảo theo thiết kế
Tôn: Kiểm tra đảm bảo không bị thủng, bong sơn, dùng thước kẹp kiểm tra kích thước
Thép đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu
Trang 4242
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
3 Đào hố móng
Đào móng phải đảm bảo đúng kích thước hình học và độ sâu theo yêu cầu của thiết kế (chiều
rộng của đáy hố đào đảm bảo rộng hơn kích thước đáy móng theo thiết kế là 10 đến 20 cm, đủ để ghép cốp pha và thoát nước trong quá trình thi công)
Lỗi đất đào hố, đổ đất vây kín, không chừa lối để vào thi
Trang 43A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
3 Đào hố móng
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
Trang 44A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
3 Đào hố móng (đào hố thiếu độ sâu)
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
Trang 4545
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
4 Đổ bê tông lót móng
Vệ sinh hố, lót bao xi măng hoặc bạt dứa phía dưới, Đổ bê tông theo thiết kế đá 4x6 mác
100 chiều dày đổ 100mm
Đo chiều sâu trước và sau khi đổ để kiểm tra
cầu, không sử dụng cốp pha
Trang 4646
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
Trang 47Tất cả 3 móng co thi công lắp dựng cốt thép sai kỹ thuật: thanh thép số 5 phải luồn trong thanh thép số 8
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO (Lỗi lắp dựng cốt thép)
Trang 48III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO (Lỗi nối thép)
Trang 49III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO (Cố định móc co sai thiết kế)
Móc neo số 3 bố trí ra sát thành trụ móng không đảm bảo
Trang 50TH1181: Móng co M3: hướng móc neo vuông góc với hướng tâm cột (không hướng tâm)
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO (Cố định móc co sai thiết kế)
Trang 5151
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
5 Công tác cốt pha
Cốt pha phải đảm bảo đúng kích thước hình học, đảm bảo độ kín khít và vững chắc trong quá trình đổ bê tông
Đo kích thước cốp pha bản móng, chụp ảnh, kiểm tra độ chắc chắn
Ghép cốp pha đạt yêu cầu
Đổ bê tông móng co không sử dụng cốp pha
mặt cánh móng (tận dụng một mặt đất)
Trang 52III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS (tận dụng 1 vách hố đào làm cốp pha)
Trang 5353
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
6 Công tác bê tông
Vệ sinh hố, lót bao xi măng hoặc bạt dứa phía dưới, dùng con kê dày 5cm , kê thép đáy móng không để thép sát xuống bê tông lót
Trộn theo đúng cấp phối quy định đảm bảo đạt mác bê tông, đầm bê tông đảm bảo kỹ, trong thời gian cho phép, bê tông phải đặc chắc, lưu ý tránh làm sai lệch cốt thép Đổ bê tông phải có máy đầm dùi hoặc gậy thép, xà beng để đầm tay(nếu không có máy) Đầm đúng kỹ thuật từ giữa
ra xung quanh
Đo chiều sâu trước và sau khi đổ để kiểm tra
Đổ bê tông đạt yêu cầu
Đổ bê tông sai kỹ thuật (không trộn bê tông trước khi đổ)
Trang 54III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS (bê tông không đạt chất lƣợng)
Trang 5555
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
7 Công tác tháo dỡ cốp pha và bảo dưỡng bê tông
Tránh sứt mẻ bê tông và bề mặt bê tông, bê tông phẳng nhẵn, đạt kích thước theo thiết kế
Sau khi đổ bê tông phải che mưa, che nắng và giữ ẩm thường xuyên (bảo dưỡng từ
7-14 ngày tùy theo nhiệt độ môi trường)
Kiểm tra thấy bê tông đã đông cứng tiến hành tháo dỡ cốp pha (thường là từ 2-4 ngày tùy theo nhiệt độ môi trường)
Tháo dỡ cốp pha móng co Tháo dỡ cốp pha móng M0
Trang 5656
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
A THI CÔNG MÓNG CỘT, MÓNG CO LOẠI CỘT DÂY CO
8 Lấp đất, hoàn trả mặt bằng
Đảm bảo mặt bằng hoàn trả sạch đẹp, sửa chữa các hạng mục hư hỏng (nếu có)
do quá trình thi công gây ra
Trang 57III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
Móng co bị nhổ
Thiếu độ sâu chôn móng
Trang 58III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS (hoàn trả mặt bằng chƣa đạt yêu cầu)
Trang 5959
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
B THI LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY CO VÀ NHÀ LẮP GHÉP
Trang 6060
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
B THI LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY CO VÀ NHÀ LẮP GHÉP
1 Nhận biết vật tư:
Ma ní fi18 + chốt mani fi22
Ma ní fi122 + chốt mani fi25 Tăng đơ Φ 18, 22, 24
Bộ gá chống xoay
Cáp thép
Trang 61Bu lông nối cột phải lắp đúng thiết kế (đủ số lượng bu lông và ecu)
Kiểm tra độ siết chặt của bu lông bằng cà lê lực
Dùng phương pháp dọi hoặc máy toàn đạc để xác định độ thẳng đứng của cột anten Độ lệch tâm cột tại độ cao H bất kỳ ≤ H/1000
III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
Cột nghiêng
Trang 62III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS (lỗi lắp cột)
Trang 63III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
B THI LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY CO
2 Lắp dựng cột anten
2.2 Dây co
Không bị nối, không bị quá trùng
Dùng thước kẹp kiểm tra đường kính sợi cáp, đảm bảo đúng chủng loại thiết kế
Sử dụng máy đo lực căng dây cáp để kiểm tra lực căng tại các tầng co
Lực căng trước không đúng thiết kế
Thi công bắt sai vị trí các tầng dây co
Trang 64III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
B THI LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY CO
2 Lắp dựng cột anten
2.3 Tăng đơ
Phải có đầy đủ ecu, lót cáp, không gỉ sét, các ecu phải được siết chặt
Dùng thước kẹp để kiểm tra chủng loại tăng đơ theo đúng thiết kế
(lưu ý: xác định nhanh bằng cách đo đường kính phần ren của bulông tăng đơ: nếu tăng đơ 18 thì đường kính ren là 18mm, tăng đơ 22 là 22mm và tăng đơ 24 là 24mm)
Lắp đặt tăng đơ phải đúng vị trí móc neo theo thiết kế
Độ ngập sâu thân bu lông vào tăng đơ không đảm bảo
Trang 65III KỸ NĂNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH BTS
Trang 66B THI LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY CO
2 Lắp dựng cột anten
2.5 Khóa cáp
Kiểm tra số lượng các ecu, khóa cáp, khóa cáp không được gỉ sét
Dùng thước kẹp kiểm tra đường kính thân khóa cáp (đường kính thân khóa cáp Φ12 là 12mm, Φ10 là 10mm) theo đúng thiết kế
Dùng cờ lê lực để kiểm tra lực siết khóa cáp (khóa cáp Φ10 là 50N.m tương
đương 5kgf, khóa cáp Φ12 là 80N.m tương đương 8kgf)
Kiểm tra khoảng cách giữa các khóa cáp được lắp trên mỗi đầu dây co theo đúng
thiết kế
Khóa cáp bắt sai thiêt kế, thiếu khóa cáp