1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả học tập một số học phần phương pháp chuyên ngành chương trình đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng tại trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha

6 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả học tập một số học phần phương pháp chuyên ngành cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non tại Trường CĐSP Trung ương – Nha Trang. Kết quả nghiên cứu đạt được là đã xây dựng được bộ công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập 4 học phần PPCN cho sinh viên cao đẳng sư phạm mầm non hệ chính quy.

Trang 1

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

MỘT SỐ HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG NHA TRANG

Nguyễn Thị Bích Thủy - Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

Ngày nhận bài: 15/4/2019; ngày chỉnh sửa: 23/4/2019; ngày duyệt đăng: 15/5/2019

Abstract: The objective of research is Developing a a toolkit to assess the learning outcomes of

some methodology- specialized module of college-level preschool teacher training curriculums at

Nha Trang And the research results achieved is a developing a toolkit to assess the learning

outcomes of 4 methodology- specialized module for formal college-level preschool students;

Compile a guide on using the toolkit in detail and clarity from the combination of exam questions

as well as the evaluation criteria and scales to make it easy for teachers to use in testing and

evaluating learning outcomes in some modules of this specialized method on students

Keywords: Toolkit, developing a toolkit, evaluate the learning outcomes,

methodology-specialized module, preschool pedagogical college students, criteria, rating scale, testing and

assessing

1 Mở đầu

Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước giai đoạn phát triển

hiện nay đòi hỏi giáo dục đại học phải đổi mới đồng bộ

trên nhiều phương diện nhằm đào tạo được nguồn nhân

lực chất lượng cao cho đất nước Trong số các nhiệm vụ

và giải pháp thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn

diện GD-ĐT, Nghị quyết số 29-NQ/TW đã nêu rõ: “Tiếp

tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của

giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm

chất, năng lực của người học; Đổi mới căn bản hình

thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả

GD-ĐT, đảm bảo trung thực, khách quan Theo đó, việc

đào tạo trong các nhà trường cần phải chú trọng mục

tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học chứ

không chỉ nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng đơn lẻ” [1]

Để đổi mới căn bản, toàn diện chương trình, nâng cao

chất lượng dạy và học theo yêu cầu của Bộ GD-ĐT, trước

hết, cần đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá người học

bởi kiểm tra, đánh giá là bộ phận không thể tách rời của

quá trình dạy học, là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quá

trình dạy và học (như: đổi mới phương pháp dạy học, đổi

mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổi mới quản

lí…) Nếu thực hiện được việc kiểm tra, đánh giá hướng

vào đánh giá quá trình, giúp phát triển năng lực người

học, lúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn rất

nhiều Quá trình đó sẽ hướng đến mục tiêu xa hơn, đó là

nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giác trong học

tập và quan trọng hơn tạo niềm tin cho người học [2]

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình của các nhà khoa học nghiên cứu về đánh giá, đánh giá năng lực học tập của người học cũng như đánh giá kết quả học tập của người học Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu mới tập trung vào việc nghiên cứu sâu về mặt

cơ sở lí luận đánh giá Hoặc có một số nghiên cứu đi sâu vào việc xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học nhưng chủ yếu tập trung ở học sinh bậc phổ thông hoặc dành cho đối tượng sinh viên (SV) các chuyên ngành khoa học, kĩ thuật Ở lĩnh vực giáo dục mầm non (GDMN), cụ thể là

ở lĩnh vực đào tạo giáo viên mầm non (GVMN) trình độ cao đẳng, cho đến nay vẫn chưa có những công trình đi sâu vào nghiên cứu công cụ đánh giá năng lực cũng như công cụ đánh giá kết quả học tập ở lĩnh vực đào tạo GVMN trình độ cao đẳng, đặc biệt là công cụ để đánh giá kết quả học tập các học phần phương pháp chuyên ngành (PPCN) của SV Đây là vấn đề cần được quan tâm, chú trọng, cần được đầu tư và đi sâu nghiên cứu đối với việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV trình độ cao đẳng nói chung, đặc biệt, trong việc xây dựng hệ thống các câu hỏi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các

học phần PPCN GDMN trình độ cao đẳng nói riêng

Từ năm 2011, Trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) Trung ương - Nha Trang đã chuyển đổi hình thức tổ chức đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ Trong 8 năm qua, Nhà trường đã triển khai nhiều hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đào tạo như: Nghiên cứu đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo các chuyên

Trang 2

ngành, đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính

tích cực, nghiên cứu đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh

giá kết quả học tập của người học vì sự tiến bộ của người

học Các hoạt động này bước đầu thu được những kết quả

nhất định, song trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện

GD-ĐT, trước bối cảnh có sự cạnh tranh mạnh mẽ về

nguồn tuyển sinh giữa các trường sư phạm nói chung,

các trường sư phạm đào tạo GVMN nói riêng, việc

nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học, kiểm

tra, đánh giá kết quả học tập của người học cần tiếp tục

được đẩy mạnh và trở thành yêu cầu cấp thiết, nhằm đảm

bảo sự tồn tại, phát triển của Nhà trường trong giai đoạn

phát triển hiện nay

Để việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng

phát triển năng lực người học, rất cần những công trình

nghiên cứu xây dựng nguồn tài liệu giúp người dạy và

người học có thể kiểm tra, tự kiểm tra, đánh giá hiệu quả

hoạt động dạy - học, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch

giảng dạy, học tập phù hợp là việc làm có ý nghĩa thực

tiễn rất lớn Do vậy, hướng nghiên cứu nhằm thực hiện

mục tiêu “Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả học tập

một số học phần PPCN chương trình đào tạo GVMN

trình độ cao đẳng tại Trường CĐSP Trung ương - Nha

Trang” là việc làm cấp thiết

Căn cứ vào tính chất đặc thù của từng học phần

PPCN, chúng tôi lựa chọn và tập trung nghiên cứu xây

dựng bộ công cụ đánh giá kết quả học tập của bốn học

phần PPCN trong chương trình đào tạo GVMN trình độ

cao đẳng, cụ thể: - Phương pháp tổ chức hoạt động vui

chơi cho trẻ mầm non (PP-HĐVC); - Phương pháp tổ

chức hoạt động cho trẻ mầm non làm quen tác phẩm văn

học (PP-LQVH); - Phương pháp tổ chức hoạt động cho

trẻ mầm non khám phá môi trường xung quanh

(PP-MTXQ); - Phương pháp tổ chức hoạt động cho trẻ mầm

non làm quen với các biểu tượng toán (PP-LQVT) Đối

tượng thử nghiệm tập trung vào SV năm 2 và năm 3

(khóa 2014 và khóa 2015) chuyên ngành GDMN trình

độ cao đẳng Trường CĐSP Trung ương - Nha Trang

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng như:

- Phương pháp đọc, phân tích, tổng hợp: Đọc, phân tích,

tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu có

liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm hoàn thiện được

một hệ thống cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu;

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn giảng viên trực

tiếp giảng dạy các học phần và phỏng vấn SV để thu thập

thêm thông tin, làm rõ các vấn đề nghiên cứu; - Phương

pháp lấy ý kiến chuyên gia: Ở nghiên cứu này, các bài

tập, câu hỏi kiểm tra sau khi được phác thảo được lập

thành phiếu và gửi tới các nhà chuyên môn về các lĩnh

vực nghiên cứu để xin ý kiến nhận xét, đánh giá về từng nội dung bài tập câu hỏi Ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn là căn cứ một trong những căn cứ để điều chỉnh bộ công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các

học phần chuyên ngành GDMN của SV; - Phương pháp

thử nghiệm: Sử dụng bộ công cụ đã được rà soát và điều

chỉnh theo các ý kiến góp ý của các chuyên gia để tiến hành thử nghiệm trên đối tượng SV năm thứ 2 và năm thứ 3 đang theo học tại Trường CĐSP Trung ương - Nha

trang; - Phương pháp thống kê xử lí số liệu: Sử dụng các

phương pháp toán học để thống kê xử lí số liệu thu thập được Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá đạt được của

SV để phân tích tính khả thi, mức độ đạt chuẩn đầu ra (CĐR) học phần của người học, sự phân hoá kết quả học tập cũng như năng lực của người học ở từng dạng câu hỏi Trên cơ sở đó rà soát, điều chỉnh các câu hỏi kiểm, tra đánh giá cho phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực của người học cũng như các hình thức kiểm tra, đánh giá Sau đó, đưa ra kết luận cho đề tài nghiên cứu

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Quy trình xây dựng bộ công cụ [4]

Bước 1) Xác định các mục tiêu cần đánh giá của học phần

Mục đích của bước này là xác định chính xác các mục tiêu cần đạt của SV sau khi học xong học phần nhằm đạt được CĐR của học phần CĐR của học phần và nội dung các chương, bài của học phần là căn cứ để xây dựng công

cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần Căn cứ vào năng lực cần đạt của nhóm ngành sư phạm trình độ cao đẳng do Bộ GD-ĐT quy định, CĐR của ngành đào tạo, chuẩn nghề nghiệp GVMN và phản hồi của xã hội về chương trình đào tạo chuyên ngành GDMN trình độ cao đẳng, nhóm nghiên cứu đã đề xuất điều chỉnh phát biểu CĐR của học phần Theo đó, CĐR của học phần PPCN một mặt phải có những CĐR tương đồng về rèn luyện kĩ năng thực hành nghề nghiệp đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GVMN (như kĩ năng lập kế hoạch/thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục; kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục; kĩ năng nhận xét, đánh giá kế hoạch và việc tổ chức hoạt động của bạn học; kĩ năng phân tích/thuyết minh bảo vệ kế hoạch tổ chức hoạt động), mặt khác lại có những nét riêng do nội dung tri thức từng học phần quy định

Để xác định được các mục tiêu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần, cần phải căn cứ vào mục tiêu của chương trình đào tạo chuyên ngành và mục tiêu của học phần để thiết lập ma trận CĐR cần đánh giá của học phần theo các mức độ nhận thức Ma trận CĐR học phần được

trình bày theo mẫu sau (xem bảng 1, trang bên):

Trang 3

Bước 2) Xác định mục đích của đề kiểm tra, đánh giá:

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các học phần

PPCN chương trình đào tạo GVMN trình độ cao đẳng có

những nét chung do tính chất học phần quy định (lí thuyết

và thực hành), đồng thời mang những nét đặc trưng do

nội hàm tri thức của từng lĩnh vực/học phần quy định Do

vậy, khi xác định mục đích của đề kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập, một mặt phải tuân thủ tính chất đặc thù

chung của các học phần PPCN (lí thuyết và thực hành -

lí thuyết dùng để vận dụng vào hình thành kĩ năng thực

hành nghề nghiệp GVMN), một mặt phản ánh tính chất

riêng biệt của mỗi lĩnh vực kiến thức của từng học phần

Tuy nhiên, mục đích của đề kiểm tra, đánh giá một số

các học phần PPCN bao gồm 3 nhóm sau: - Kiểm tra,

đánh giá giữa học phần (thi giữa học phần): mục đích

nhằm kiểm tra, đánh giá chủ yếu các CĐR về kiến thức;

- Kiểm tra, đánh giá các kĩ năng thực hành: mục đích

nhằm kiểm tra, đánh giá các kĩ năng chuyên ngành sau:

Kĩ năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục

thuộc phạm vi học phần và giải thích được các căn cứ

thiết kế kế hoạch; Kĩ năng tổ chức và nhận xét việc tổ

chức các hoạt động giáo dục thuộc phạm vi học phần

trong tình huống đóng vai; - Bài thi kết thúc học phần:

mục đích nhằm kiểm tra, đánh giá kĩ năng lập kế

hoạch/thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục thuộc

phạm vi học phần và phân tích được các căn cứ thiết kế

kế hoạch

Bước 3) Xác định hình thức đề kiểm tra, đánh giá:

Với tính chất đặc thù của học phần lí thuyết thực

hành, căn cứ ma trận CĐR của học phần đã thiết lập ở

bước 1, hình thức của đề kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập các học phần PPCN được xác định như sau: - Bài thi

giữa học phần: Tự luận; - Bài kiểm tra kĩ năng nghề:

Thực hành (nhóm và cá nhân); - Bài thi kết thúc học

phần: Tự luận hoặc vấn đáp (chọn 1 trong 2 hình thức,

tùy vào tình hình thực tiễn của từng năm học, khóa đào

tạo)

Bước 4) Thiết lập ma trận đề kiểm tra, đánh giá (dàn

bài kiểm tra)

Căn cứ ma trận CĐR của học phần đã thiết lập ở bước

1 và mục đích, hình thức của đề kiểm tra đã xác định ở

bước 2, bước 3, khâu tiếp theo là thiết lập ma trận đề kiểm tra (dàn bài kiểm tra) Ma trận đề kiểm tra là một bảng gồm có hai chiều, trong đó một chiều là nội dung (chương, bài) cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của người học Trong mỗi ô là CĐR về kiến thức,

kĩ năng cần đánh giá (phù hợp với khả năng nhận thức của người học tính đến thời điểm đánh giá), tỉ lệ (%) số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi Cấp độ nhận thức trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các học phần PPCN gồm có 3 mức (theo thang phân loại Bloom) như sau:

Mức I (hiểu): là khả năng phân tích, giải thích được

ý nghĩa, nội dung, mối quan hệ bên trong của các kiến thức (giải thích hoặc tóm tắt), diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình; hoặc khả năng người học có thể chuyển dịch các kiến thức đó theo thuật ngữ hay hình thức thể hiện khác (chẳng hạn từ ngôn từ sang số liệu), suy luận dựa trên thông tin đã có

Mức II (vận dụng): là khả năng người học biết sử

dụng thông tin, áp dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống tương tự hoặc gần giống với tình huống đã học, đã gặp trên lớp; hoặc giải quyết vấn đề mới, tình huống mới

Mức III (phân tích, tổng hợp, đánh giá): là khả năng

người học có thể phân chia thông tin, kiến thức ra thành những phần nhỏ để hiểu và chỉ ra mối liên hệ của chúng với tổng thể; Sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình thành một tổng thể mới, mô hình hoặc cấu trúc mới; Đưa

ra nhận định, nhận xét, đánh giá, phán quyết của bản thân đối với thông tin dựa trên các chuẩn mực, tiêu chí Khung ma trận đề kiểm tra, đánh giá về cơ bản được

trình bày như sau (xem bảng 2, trang bên):

Bước 5) Biên soạn câu hỏi theo ma trận đề kiểm tra

Trên cơ sở ma trận đề kiểm tra, giảng viên tiến hành biên soạn câu hỏi kiểm tra theo từng nội dung (chương, bài) Căn cứ mục tiêu, CĐR của chương trình và tính đặc thù của các học phần PPCN (lí thuyết - thực hành), câu hỏi đề kiểm tra, đánh giá chủ yếu là dạng tự luận và dạng bài tập thực hành

Bảng 1 Ma trận CĐR học phần

Mức III (phân tích, tổng

Trang 4

Bước 6) Xây dựng tiêu chí đánh giá (rubric) cho các

đề kiểm tra [5]

Tiêu chí đánh giá được xây dựng trên cơ sở ma trận

CĐR của học phần và ma trận đề kiểm tra (dàn bài kiểm

tra), vận dụng kĩ thuật rubric Rubric được trình bày theo

dạng biểu bảng Với tính chất đặc thù của từng học phần

PPCN, tiêu chí đánh giá các đề kiểm tra, đánh giá (rubric)

kết quả học tập gồm các thành phần chính sau: 1) Tên

tiêu chí; 2) Mô tả tiêu chí (mô tả bài tập/công việc/nhiệm

vụ); 2) Thang điểm (thang đo hoặc các mức độ thành

tích; 4) Điểm theo thang đo/mức độ thành tích

Sau khi biên soạn xong câu hỏi và tiêu chí đánh giá (bước

5 và 6), bộ môn tổ chức trao đổi, thảo luận và thống nhất để

tổng hợp thành bộ công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

học phần và xin ý kiến chuyên gia về bộ công cụ

Bước 7) Xin ý kiến chuyên gia về bộ công cụ kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập học phần

Để kiểm tra, rà soát hoặc thẩm định các câu hỏi trong

đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, phương pháp

chuyên gia đã được sử dụng bằng cách đề nghị một số

chuyên gia cho ý kiến nhận xét về những câu hỏi kiểm

tra, đánh giá cụ thể theo một số tiêu chí đề ra Những

người được hỏi là các chuyên gia môn học chuyên ngành,

có kinh nghiệm về đánh giá, đo lường trong giáo dục; có

khả năng bình phẩm, phê phán các câu hỏi thi/kiểm tra

Hình thức xin ý kiến chuyên gia: bằng phiếu khảo sát

Những câu hỏi chuyên gia đánh giá là “Ít phù hợp”, phải xem xét điều chỉnh hoặc viết lại; đánh giá là “Không phù

hợp”, phải loại bỏ

Bước 8) Thử nghiệm bộ công cụ kiểm tra, đánh giá [7]

Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về câu hỏi đề kiểm tra/thi, giảng viên điều chỉnh lại câu hỏi (hoặc thư viện câu hỏi) và tiến hành thử nghiệm bộ công

cụ (tổ chức cho SV làm bài kiểm tra/thi) Việc thử nghiệm bộ công cụ kiểm tra, đánh giá được tiến hành trên mẫu đã chọn Mục đích chính của thử nghiệm là thu thập

dữ liệu để phân tích các câu hỏi kiểm tra/thi, chỉ ra những câu hỏi kiểm tra/thi cần phải chỉnh sửa

Bước 9) Xem xét kết quả thử nghiệm và điều chỉnh, hoàn thiện bộ công cụ

Sau khi chấm điểm bài kiểm tra/thi, giáo viên có thể

sử dụng phương pháp định lượng hoặc định tính để phân tích thống kê kết quả làm bài của thí sinh và đánh giá tình hình Các phương pháp phân tích số liệu và bình phẩm, đánh giá đều rất quan trọng giúp nâng cao chất lượng câu hỏi thi/kiểm tra nhằm đo lường được thành tích học tập tương đối và mức độ đạt CĐR của người học

2.2 Sản phẩm bộ công cụ

Theo quy trình trên, chúng tôi đã xây dựng được 4 bộ công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 4 học phần

PPCN với 902 câu hỏi kiểm tra, đánh giá, cụ thể: - Học

Bảng 2 Khung ma trận đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần

Cấp độ

nhận thức

Nội dung

(chương/bài)

Hiểu Vận dụng Phân tích, tổng hợp, đánh giá

Cộng Trắc nghiệm Trắc nghiệm Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận

Nội dung 1 … CĐR cần đánh giá CĐR cần đánh giá CĐR cần đánh giá

Nội dung 2 … CĐR cần đánh giá CĐR cần đánh giá CĐR cần đánh giá

Nội dung n … CĐR cần đánh giá CĐR cần đánh giá CĐR cần đánh giá

Trang 5

phần PP-HĐVC: 117 câu hỏi (Thi giữa học phần 17 câu,

thực hành 60 câu và thi kết thúc học phần 60 câu); - Học

phần PP-LQVH: 253 câu hỏi (Thi giữa học phần 53 câu,

thực hành 100 câu và thi kết thúc học phần 100 câu); - Học

phần PP-MTXQ: 285 câu hỏi (Thi giữa học phần 85 câu,

thực hành 100 câu và thi kết thúc học phần 100 câu); - Học

phần PP-LQVT: 217 câu hỏi (Thi giữa học phần 37 câu,

thực hành 80 câu và thi kết thúc học phần 100 câu)

2.3 Thử nghiệm bộ công cụ

2.3.1 Mục đích thử nghiệm bộ công cụ

Mục đích thử nghiệm bộ công cụ là để xác định bộ

công cụ có đảm bảo đánh giá được mức độ đạt CĐR học

phần của người học hay không; có đảm bảo đánh giá

được kết quả học tập của người học, giúp phân hóa được

người học hay không; có đảm bảo tính khả thi trong tổ

chức thực hiện hay không

2.3.2 Nội dung thử nghiệm bộ công cụ

Nội dung thử nghiệm là 4 học phần PPCN:

Đề thi giữa học phần: Nội dung câu hỏi đề thi

tập trung vào phần kiến thức lí thuyết của học phần (đánh

giá các CĐR về kiến thức)

Đề kiểm tra kĩ năng thực hành:

- Học phần PP-HĐVC: + Thực hành 1: đánh giá kĩ

năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động với đồ vật cho

trẻ nhà trẻ, phân tích các căn cứ khi thiết kế kế hoạch, tổ

chức và nhận xét việc tổ chức hoạt động với đồ vật cho

trẻ nhà trẻ của người học; + Thực hành 2: đánh giá kĩ

năng thiết kế các trò chơi có luật cho trẻ mầm non (trò

chơi học tập và trò chơi vận động), phân tích các căn cứ

khi thiết kế trò chơi, tổ chức và nhận xét việc tổ chức các

loại trò chơi có luật cho trẻ của người học; + Thực hành

3: đánh giá kĩ năng thiết kế kế hoạch tổ chức các trò chơi

sáng tạo (trò chơi đóng vai theo chủ đề và trò chơi xây

dựng lắp ghép, phân tích các căn cứ khi thiết kế kế hoạch,

tổ chức và nhận xét việc tổ chức trò chơi cho trẻ mẫu giáo

của người học)

- Học phần PP-LQVH: + Thực hành 1: đánh giá kĩ

năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ làm

quen với thơ, phân tích các căn cứ khi thiết kế kế hoạch,

tổ chức và nhận xét việc tổ chức hoạt động cho trẻ làm

quen với thơ của người học; + Thực hành 2: đánh giá kĩ

năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ làm

quen với truyện, phân tích các căn cứ khi thiết kế kế

hoạch, tổ chức và nhận xét việc tổ chức hoạt động cho trẻ

làm quen với truyện của người học

- Học phần PP-MTXQ: + Thực hành 1: đánh giá kĩ

năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với

môi trường xung quanh cho trẻ nhà trẻ, phân tích các

căn cứ khi thiết kế kế hoạch, tổ chức và nhận xét việc

tổ chức hoạt động cho trẻ nhà trẻ làm quen với MTXQ

của người học; + Thực hành 2: đánh giá kĩ năng thiết

kế kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ mẫu giáo, phân tích các căn

cứ khi thiết kế kế hoạch, tổ chức và nhận xét việc tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen với MTXQ của người học

- Học phần PP-LQVT: + Thực hành 1: đánh giá kĩ

năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với tập hợp - số lượng - phép đếm - chữ số/kích thước, phân tích căn cứ khi thiết kế kế hoạch, tổ chức và nhận xét việc tổ chức cho trẻ làm quen với tập hợp - số

lượng - phép đếm - chữ số/kích thước; + Thực hành 2:

đánh giá kĩ năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với hình dạng/ không gian và thời gian; phân tích các căn cứ khi thiết kế kế hoạch, tổ chức và nhận xét việc tổ chức cho trẻ làm quen với hình dạng/ không gian

và thời gian

 Đề thi kết thúc học phần: Nội dung câu hỏi đề

kiểm tra tập trung vào việc đánh giá kĩ năng thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động, phân tích các căn cứ của việc thiết kế kế hoạch đó của người học

2.3.3 Đối tượng thử nghiệm bộ công cụ

SV năm 2 và năm 3 (khóa 2014 và khóa 2015) chuyên ngành GDMN trình độ cao đẳng Trường CĐSP

Trung ương - Nha Trang: - Học phần PP-HĐVC: 553

SV năm thứ 2; - Học phần PP-LQVH: 556 SV năm thứ 2; - Học phần PP-MTXQ: 540 SV năm thứ 2; - Học phần

PP-LQVT: 492 SV năm thứ 3

2.3.4 Phương pháp thử nghiệm bộ công cụ

Thi giữa học phần: Đề thi giữa học phần được tổ hợp

theo phương án tổ hợp của bộ công cụ, do giảng viên giảng dạy tại lớp thực hiện Thời gian tổ chức thi: khi SV

đã học được từ ½ số tiết của học phần Thời lượng làm bài: 1 tiết (50 phút) Sau khi thu bài, giảng viên tiến hành chấm điểm và xếp loại kết quả theo mẫu “Phiếu đánh giá bài thi giữa học phần”

Kiểm tra thực hành 1, thực hành 2, thực hành 3:

Bài kiểm tra thực hành được tổ chức theo hình thức nhóm, do giảng viên giảng dạy tại lớp thực hiện Thời gian tổ chức: theo lịch trình giảng dạy được quy định trong đề cương chi tiết học phần SV tự chuẩn bị trước

kế hoạch tổ chức hoạt động ở nhà 1 tuần sau khi bốc thăm câu hỏi trong ngân hàng đề Sau khi SV tổ chức hoạt động và nhận xét việc tổ chức hoạt động, giảng viên chấm điểm, xếp loại kết quả theo mẫu “Phiếu đánh giá kiểm tra thực hành” tại lớp và nhận xét tổng quát, rút kinh nghiệm đối với SV về kĩ năng tổ chức hoạt động cho trẻ mầm non

Thi kết thúc học phần Bài thi kết thúc học phần được

tổ chức theo một trong hai hình thức: Tự luận hoặc vấn

Trang 6

đáp, tổ chức theo kế hoạch thi kết thúc học phần của Nhà

trường Đề thi được đơn vị chức năng tổ hợp từ ngân

hàng đề theo phương án tổ hợp ma trận đề kiểm tra:

- Đối với hình thức thi tự luận: thời lượng làm bài: 90

phút

- Đối với hình thức thi vấn đáp: + Học phần

PP-LQVH, PP-MTXQ, PP-LQVT: SV được bốc thăm câu

hỏi trong ngân hàng đề trước khi thi 01 tuần; Thời lượng

trả lời vấn đáp: 10 phút; + Học phần PP-HĐVC: Khi

được gọi vào phòng thi, SV bốc thăm câu hỏi trong ngân

hàng đề, thời gian chuẩn bị: 15 phút, thời lượng trả lời

vấn đáp: 10 phút

2.3.5 Kết quả thử nghiệm

Qua phân tích đánh giá kết quả thử nghiệm bộ công

cụ có thể thấy: Về cơ bản, các bộ công cụ đã đạt được

mục tiêu đề ra: đánh giá được các CĐR của học phần, có

tính đa dạng trong hình thức kiểm tra, đánh giá, thể hiện

được các mức độ nhận thức, phù hợp với đặc điểm của

người học và tính đặc thù của học phần PPCN (lí thuyết

- thực hành), đảm bảo tính khách quan, công bằng trong

kiểm tra, đánh giá, phát huy được tính tích cực, chủ động

học tập của SV

3 Kết luận

Xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả học tập một

số học phần PPCN chương trình đào tạo GVMN trình độ

cao đẳng tại Trường CĐSP Trung ương - Nha Trang là

việc làm cần thiết, có ý nghĩa không chỉ về mặt lí luận

mà còn cả về mặt thực tiễn Việc xây dựng được bộ công

cụ và sử dụng hệ thống các câu hỏi kiểm tra, đánh giá do

đề tài xây dựng sẽ giúp Nhà trường nâng cao hiệu quả

đào tạo SV chuyên ngành GDMN theo định hướng phát

triển năng lực người học, lấy người học làm trung tâm

Cụ thể, giúp cho giảng viên đánh giá được trình độ của

người học, phân hóa được đối tượng người học theo năng

lực và có cơ sở xây dựng kế hoạch giảng dạy giúp phát

triển năng lực của người học, thực hiện được mục tiêu và

CĐR của học phần Đối với SV, sẽ giúp đánh giá được

khả năng lĩnh hội tri thức, kĩ năng của bản thân, có cơ sở

xây dựng kế hoạch học tập phù hợp

Việc xây dựng bộ công cụ đánh giá kết quả học tập

các học phần PPCN chương trình đào tạo GVMN trình

độ cao đẳng đã được thực hiện tuân theo các nguyên tắc

và quy trình chặt chẽ, nhằm đảm bảo tính khoa học của

kết quả nghiên cứu Các câu hỏi kiểm tra, đánh giá trong

Bộ công cụ được xây dựng bám sát mục tiêu, CĐR của

học phần, có sự tham khảo ý kiến đóng góp của các

chuyên gia về GDMN ở từng mảng nội dung nghiên cứu

Nội dung các câu hỏi kiểm tra, đánh giá trong bộ công cụ

đảm bảo tính mục đích; diễn đạt dễ hiểu, rõ ràng, mạch lạc, súc tích

Kết quả thử nghiệm bộ công cụ trên đối tượng gần

500 SV năm 3 và hơn 500 SV năm 2 chuyên ngành GDMN trình độ cao đẳng hệ chính quy đang theo học tại Trường CĐSP Trung ương - Nha Trang cho phép khẳng định: Bộ công cụ đánh giá kết quả học tập một

số học phần PPCN chương trình đào tạo GVMN trình

độ cao đẳng mà đề tài đã xây dựng là phù hợp Các câu hỏi kiểm tra, đánh giá trong bộ công cụ đảm bảo bám sát mục tiêu và CĐR của học phần, có tính khả thi trong tổ chức thực hiện, đảm bảo phân hóa được năng lực học tập của SV ở từng học phần PPCN theo các mức độ khác nhau Điều này phần nào đã thể hiện được tính giá trị của sản phẩm nghiên cứu của đề tài ở mức độ nhất định

Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đề nghị ứng dụng đồng bộ Bộ công cụ đánh giá kết quả học tập các học phần PPCN chương trình đào tạo GVMN trình độ cao đẳng trong khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các học phần PPCN trên SV

Tài liệu tham khảo

[1] Ban Chấp hành Trung ương (2013) Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

[2] Nguyễn Công Khanh (2013) Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh phổ thông theo cách tiếp cận năng lực Kỉ yếu hội thảo khoa học: “Kiểm định chất

lượng chương trình giáo dục - Kinh nghiệm Việt Nam và thế giới”, Trường Đại học Kinh tế quốc dân,

Hà Nội

[3] Bộ GD-ĐT (2014) Hướng dẫn biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực Tài liệu tập huấn dạy học

[4] Nghiêm Xuân Nùng - Lâm Quang Thiệp (biên dịch,

1995) Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo

dục Bộ GD-ĐT - Vụ Đại học

[5] Joint Committee on Standards for Educational

Evaluation (2013) The student evaluation

standards Thousand Oaks, CA: Crowin

[6] Perrone, V (2011) Expanding student assessment

Alexandria, VA: Association for Supervision and Curriculm Development

[7] Stufflebeam, D L (2011a) Evaluation checklist: Practical tools for guiding and judging evaluation

American Journal of Evaluation, Vol 22, pp 71-79

Ngày đăng: 10/01/2020, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w