Mục tiêu nghiên cứu của luận án nhằm xác định một số đặc điểm dịch tễ học gãy xương cơ quan vận động ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2010-2014. Khảo sát thực trạng cấp cứu ban đầu ở các bệnh nhân gãy xương cơ quan vận động điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 trong thời gian trên.
Trang 1H C VI N QUÂN YỌ Ệ
NGUY N H U CHI NỄ Ữ Ế
NGHIÊN C U M T S Đ C ĐI M D CH T H C Ứ Ộ Ố Ặ Ể Ị Ễ Ọ
VÀ TH C TR NG C P C U BAN Đ U B NH NHÂN Ự Ạ Ấ Ứ Ầ Ở Ệ GÃY X ƯƠ NG C QUAN V N Đ NG ĐI U TR Ơ Ậ Ộ Ề Ị
T I B NH VI N QUÂN Y 103 Ạ Ệ Ệ
LU N ÁN TI N SĨ Y H CẬ Ế Ọ
Trang 2B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ B QU C PHÒNGỘ Ố
H C VI N QUÂN YỌ Ệ
NGUY N H U CHI NỄ Ữ Ế
NGHIÊN C U M T S Đ C ĐI M D CH T H C Ứ Ộ Ố Ặ Ể Ị Ễ Ọ
VÀ TH C TR NG C P C U BAN Đ U B NH NHÂN Ự Ạ Ấ Ứ Ầ Ở Ệ GÃY X ƯƠ NG C QUAN V N Đ NG ĐI U TR Ơ Ậ Ộ Ề Ị
T I B NH VI N QUÂN Y 103 Ạ Ệ Ệ
Chuyên ngành: Ngo i khoa ạ
Mã s : 9.72.01.04 ố
LU N ÁN TI N SĨ Y H CẬ Ế Ọ
Trang 31. GS. TS. Nguy n Ti n Bìnhễ ế
2. PGS. TS. Ph m Đăng Ninh ạ
HÀ N I 2019Ộ
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các s ứ ủ ố
li u, k t qu nêu trong lu n án là trung th c và ch a t ng đệ ế ả ậ ự ư ừ ược công b ốtrong b t k công trình nào khác.ấ ỳ
Tác gi lu n ánả ậ
Nguy n H u Chi nễ ữ ế
Trang 5Trong suôt qua trinh nghiên c u va hoan thanh luân án nay, tôi đa nhâń ́ ̀ ứ ̀ ̀ ̀ ̣ ̀ ̃ ̣
đượ ự ươc s h ng dân, h tr và giup đ quy bau cua cac thây cô, các c quan,́ ̃ ỗ ợ ́ ỡ ́ ́ ̉ ́ ̀ ơ
t ch c và các cá nhân. V i long kinh trong va biêt n sâu săc tôi xin đổ ứ ớ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ơ ́ ượ cbay to l i cam n chân thanh nh t.̀ ̉ ờ ̉ ơ ̀ ấ
Trước tiên, tôi xin bày t lòng kính tr ng và bi t n sâu s c đ n GS.TSỏ ọ ế ơ ắ ế Nguy n Ti n Bình và PGS.TS. Ph m Đăng Ninh, hai ngễ ế ạ ười Th y đã t n tâmầ ậ dìu d t, hắ ướng d n và giúp đ tôi trong su t quá trình nghiên c u và hoànẫ ỡ ố ứ thành lu n án.ậ
Tôi xin bày t l i c m n chân thành đ n Ban Giam đ c, Phong Sau Đ iỏ ờ ả ơ ế ́ ố ̀ ạ
h c, Bô môn Khoa Ch n thọ ̣ ấ ương ch nh hình H c vi n Quân y đa giúp đ ,ỉ ọ ệ ̃ ỡ góp ý và tao moi điêu kiên t t nh t cho tôi trong qua trinh nghiên c u va hoaṇ ̣ ̀ ̣ ố ấ ́ ̀ ứ ̀ ̀ thanh luân án.̀ ̣
Cu i cùng, tôi xin chân thanh cam n gia đình, b n bè và nh ng ngố ̀ ̉ ơ ạ ữ ườ ithân đa luôn bên canh đông viên, h tr va giup đ tôi, là đ ng l c và truy ñ ̣ ̣ ỗ ợ ̀ ́ ỡ ộ ự ề nhi t huy t đ tôi hoan thanh luân án này.ệ ế ể ̀ ̀ ̣
Nghiên c u sinhứ
Nguy n H u Chi nễ ữ ế
Trang 8B ngả Tên b ngả Trang
Trang 9Bi u để ồ Tên bi u để ồ Trang
Trang 10Hình Tên hình Trang
Trang 11Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Gãy xương c quan v n đ ng bao g m gãy c t s ng, gãy khung ch uơ ậ ộ ồ ộ ố ậ
và gãy xương t chi. Có nhi u nguyên nhân gây gãy xứ ề ương và m i qu cở ỗ ố gia, m i khu v c thì c c u, t l , đ c đi m phân b và nguyên nhân gãyỗ ự ơ ấ ỷ ệ ặ ể ố
xương cũng r t khác nhau. Trên th gi i, hàng ngày có kho ng 16 nghìnấ ế ớ ả
người ch t do ch n thế ấ ương [1]. T i Vi t Nam, t l t vong do tai n nạ ệ ỷ ệ ử ạ giao thông là 27/100.000 dân, cao h n so v i t l chung c a toàn c u làơ ớ ỷ ệ ủ ầ 19/100.000 dân [2]. nỞ ước ta, nguyên nhân gãy xương do tai n n giaoạ thông là ph bi n nh t. Các tai n n ch n thổ ế ấ ạ ấ ương gây gãy xương không
nh ng ch nh hữ ỉ ả ưởng đ n s c kh e, kh năng lao đ ng mà quan tr ng h nế ứ ỏ ả ộ ọ ơ còn là gánh n ng cho gia đình và xã h i. Tai n n thặ ộ ạ ương tích nói chung và gãy xương nói riêng th c s đã tr thành v n đ xã h i c p thi t, nh t làự ự ở ấ ề ộ ấ ế ấ
t i nh ng nạ ữ ước đang phát tri n, trong đó có Vi t Nam. ể ệ
Gãy xương là m t c p c u ngo i khoa, nh ng n u độ ấ ứ ạ ư ế ượ ơ ức s c u, c pấ
c u ban đ u k p th i và đúng cách v i các bi n pháp nh phòng ch ng s c,ứ ầ ị ờ ớ ệ ư ố ố
c đ nh gãy, phòng ch ng di l ch và thố ị ổ ố ệ ương t n th phát, v n chuy nổ ứ ậ ể
s m… thì s t o đi u ki n t t cho đi u tr tuy n sau có k t qu [3]. Doớ ẽ ạ ề ệ ố ề ị ở ế ế ả
v y, v n đ c p c u ban đ u đóng vai trò r t quan tr ng. Vi c s c p c uậ ấ ề ấ ứ ầ ấ ọ ệ ơ ấ ứ đúng cách, c đ nh gãy v ng ch c s gi m t l các bi n ch ng toàn thânố ị ổ ữ ắ ẽ ả ỷ ệ ế ứ
và t i ch nh s c, t n thạ ỗ ư ố ổ ương gãy kín thành gãy h và t n thở ổ ương m chạ máu, th n kinh. Vi c s c p c u s m còn t o đi u ki n cho tuy n sau xầ ệ ơ ấ ứ ớ ạ ề ệ ế ử trí được thu n l i h n S c p c u ban đ u k p th i và hi u qu là vôậ ợ ơ ơ ấ ứ ầ ị ờ ệ ả cùng quan tr ng đ gi m m c đ tr m tr ng và t vong do thọ ể ả ứ ộ ầ ọ ử ương t n tổ ừ các tai n n thạ ương tích đem l i [4]. ạ
Trang 12Các nghiên c u v gãy xứ ề ương do t i n n thạ ạ ương tích đã được nhi uề tác gi trong và ngoài nả ước quan tâm. Trên th gi i, h u h t các qu c giaế ớ ầ ế ố
đ u có các trung tâm phòng ng a tai n n và thề ừ ạ ương tích. Vi t Nam, trongỞ ệ kho ng h n 10 năm tr l i đây, khía c nh d phòng tai n n thả ơ ở ạ ạ ự ạ ương tích, dự phòng gãy xương, s c p c u ban đ u khi b gãy xơ ấ ứ ầ ị ương m i đớ ược chú ý.
Đ có nh ng thông tin c b n, h th ng và đ y đ v đ c đi m d chể ữ ơ ả ệ ố ầ ủ ề ặ ể ị
t c a gãy xễ ủ ương c quan v n đ ng và th c tr ng công tác c p c u banơ ậ ộ ự ạ ấ ứ
đ u t i các tuy n s c u trầ ạ ế ơ ứ ước b nh vi n, chúng tôi th c hi n nghiên c uệ ệ ự ệ ứ
đ tài: “ề Nghiên c u m t s đ c đi m d ch t h c và th c tr ng c pứ ộ ố ặ ể ị ễ ọ ự ạ ấ
c u ban đ u b nh nhân gãy xứ ầ ở ệ ương c quan v n đ ng đi u tr t iơ ậ ộ ề ị ạ
B nh vi n Quân y 103” ệ ệ nh m các m c tiêu sau:ằ ụ
M c tiêu nghiên c u:ụ ứ
1. Xác đ nh m t s đ c đi m d ch t h c gãy x ị ộ ố ặ ể ị ễ ọ ươ ng c quan v n ơ ậ
đ ng b nh nhân đi u tr t i B nh vi n Quân y 103 giai đo n ộ ở ệ ề ị ạ ệ ệ ạ 20102014.
2. Kh o sát th c tr ng c p c u ban đ u các b nh nhân gãy ả ự ạ ấ ứ ầ ở ệ
x ươ ng c quan v n đ ng đi u tr t i B nh vi n Quân y 103 trong ơ ậ ộ ề ị ạ ệ ệ
th i gian trên ờ
Trang 13T NG QUANỔ
1.1. KHÁI NI M, Đ NH NGHĨA, PHÂN LO I GÃY XỆ Ị Ạ ƯƠNG
1.1.1.Khái ni m, đ nh nghĩa ệ ị
Gãy xương (GX) là tình tr ng thạ ương t n làm m t tính liên t c c aổ ấ ụ ủ
xương [3]. GX c quan v n đ ng bao g m GX t chi, GX c t s ng, GXơ ậ ộ ồ ứ ộ ố
ch u và gãy m t s xậ ộ ố ương khác (xương đòn, xương b vai, xả ương bánh chè…). Hi n nay, có nhi u cách phân lo i GX đang đệ ề ạ ược áp d ng. Phânụ
lo i theo nguyên nhân là cách phân lo i có nhi u ng d ng trên th c t lâmạ ạ ề ứ ụ ự ế sàng. Theo cách phân lo i này ngạ ười ta chia ra GX do ch n thấ ương và GX
do b nh lý. GX do b nh lý có th do viêm xệ ệ ể ương, giang mai xương, do u ác tính nguyên phát, di căn ung th xư ương t n i khác đ n… GX nén ép doừ ơ ế
m i hay do tai bi n s n khoa ỏ ế ả [5], [6]
1.1.2. Phân lo i gãy x ạ ươ ng
1.1.2.1. Phân lo i theo t n th ạ ổ ươ ng ph n m m ầ ề
+ Khái ni m chung: ệ GX kín là GX không có v t thế ương làm thông ổ gãy v i môi trớ ường bên ngoài. GX h là GX mà gãy thông v i môi trở ổ ớ ườ ngbên ngoài qua v t thế ương. M c đ t n thứ ộ ổ ương ph n m m là căn c đ l aầ ề ứ ể ự
ch n các phọ ương pháp đi u tr GX. Đ i v i GX h , m c đ ô nhi m, nguyề ị ố ớ ở ứ ộ ễ
c bi n ch ng nhi m khu n và các bi n ch ng khác ph thu c vào t nơ ế ứ ễ ẩ ế ứ ụ ộ ổ
thương ph n m m [3], [5]. ầ ề
+ Phân lo i gãy x ạ ươ ng h c a Gustilo và Anderson ở ủ
Cách phân lo i này đạ ược Gustilo R.B. và Anderson J.T. đ xu t l nề ấ ầ
đ u vào năm 1976, sau đó Gustilo cùng các tác gi khác đã nhi u l n bầ ả ề ầ ổ sung và đ xu t thành b ng phân lo i hoàn ch nh vào năm 1990 (Gustilo vàề ấ ả ạ ỉ
Trang 14cs., 1984; 1987; 1990). Đây là phương pháp phân lo i đạ ượ ử ục s d ng r ng rãiộ
nh t hi n nay. B ng phân lo i năm 1990 c th nh sau [3], [5], ấ ệ ả ạ ụ ể ư [7]:
Đ I: V t thộ ế ương rách da < 1cm và s ch, thạ ường là gãy h do đ uở ầ
xương gãy ch c ra. T n thọ ổ ương ph n m m r t ít, không có b m d p.ầ ề ấ ầ ậ
Xương gãy đ n gi n, gãy v ng.ơ ả ữ
Đ II: V t thộ ế ương rách da > 1cm, không có lóc da, đ ng d p ph nụ ậ ầ
m m nh , v t thề ẹ ế ương ít ô nhi m. Xễ ương có th gãy đ n gi n ho c gãy cóể ơ ả ặ
Đ IIIA: T n thộ ổ ương ph n m m n ng (rách da, lóc da, b m d p)ầ ề ặ ầ ậ
nh ng sau khi c t l c v t thư ắ ọ ế ương, ph n m m còn đ đ che ph xầ ề ủ ể ủ ươ nggãy. Nhóm này còn bao g m các GX nhi u m nh r i, GX nhi u m nh doồ ề ả ờ ề ả
l c ch n thự ấ ương có đ ng năng cao.ộ
Đ IIIB: V t thộ ế ương ô nhi m n ng, t n thễ ặ ổ ương ph n m m ph cầ ề ứ
t p ho c m t t ch c, sau khi c t l c không đ đ che ph xạ ặ ấ ổ ứ ắ ọ ủ ể ủ ương gãy,
ph i th c hi n các ph u thu t t o hình ph b sung. Xả ự ệ ẫ ậ ạ ủ ổ ương gãy v n r i,ụ ờ lóc tu t màng xộ ương, thường do l c ch n thự ấ ương có đ ng năng cao.ộ
Đ IIIC: GX h có t n thộ ở ổ ương m ch máu (MM) và TK chính c aạ ủ chi c n ph i khâu n i ph c h i l u thông, n u không đầ ả ố ụ ồ ư ế ượ ẽc s ph i c t c t.ả ắ ụ
+ Phân lo i t n th ạ ổ ươ ng ph n m m c a Oestern và Tscherne ầ ề ủ
D a trên m c đ t n thự ứ ộ ổ ương ph n ầ m mề k c gãy h và gãy kín,ể ả ở Oestern H.J. và Tscherne H. (1984) đã gi i thi u b ng phân lo i t n thớ ệ ả ạ ổ ươ ng
Trang 15ph n m m. Đ i v i GX kín bao g m 4 m c đ , (t đ 0 đ n đ III) và GXầ ề ố ớ ồ ứ ộ ừ ộ ế ộ
h g m 4 m c đ (t đ I đ n đ IV) ở ồ ứ ộ ừ ộ ế ộ [3], [5], [8]
Phân lo i t n th ạ ổ ươ ng ph n m m gãy x ầ ề ở ươ ng kín
Đ C0: Không có t n thộ ổ ương ph n m m ho c t n thầ ề ặ ổ ương không đáng k , GX đ n gi n.ể ơ ả
Đ CI: da có sây sát, mài sát ho c b đ ng d p và xộ ặ ị ụ ậ ương gãy đ nơ
gi n. ả
Đ CII: V t thộ ế ương mài sát da có ô nhi m, đ ng d p da và c t i chễ ụ ậ ơ ạ ỗ
do l c ch n th ng tr c ti p. GX ph c t p có nguy c chèn ép khoang.ự ấ ươ ự ế ứ ạ ơ
Đ CIII: Da b b m d p nhi u, có t n thộ ị ầ ậ ề ổ ương c n ng, có th bongơ ặ ể lóc da. Có h i ch ng chèn ép khoang ho c t n thộ ứ ặ ổ ương MM chính.
Phân lo i t n th ạ ổ ươ ng ph n m m gãy x ầ ề ở ươ ng h ở
Đ OI: Không có đ ng d p da ho c đ ng d p không đáng k , v tộ ụ ậ ặ ụ ậ ể ế
thương ít ô nhi m, thễ ường v t thế ương do đ u xầ ương gãy ch c ra.ọ
Đ OII: Đ ng d p da và ph n m m nh ng có gi i h n, v t thộ ụ ậ ầ ề ư ớ ạ ế ương ô nhi m m c đ trung bình. GX ph c t p.ễ ứ ộ ứ ạ
Đ OIII: T n thộ ổ ương ph n m m n ng, m t t ch c, v t thầ ề ặ ấ ổ ứ ế ương ô nhi m n ng, thễ ặ ường có k t h p t n thế ợ ổ ương MM và TK. Nh ng gãy h doữ ở
ho khí, gãy nát v n xả ụ ương, và gãy h có ô nhi m tr m tr ng.ở ễ ầ ọ
Đ OIV: C t ho c đ t g n lìa chi th ộ ụ ặ ứ ầ ể
+ Phân lo i t n th ạ ổ ươ ng ph n m m theo AO ầ ề
B ng phân lo i này do m t nhóm tác gi (Ruedi T., Border J.R. vàả ạ ộ ả Allgower M.) thu c AO (Arbeitsgemeinschaft fur Osteosynthesefragen) đ aộ ư
ra năm 1990, d a trên 3 lo i t n thự ạ ổ ương chính là: da, gân c và MM, TK.ơ
M i lo i t n thỗ ạ ổ ương được chia thành 5 m c đ , c th nh sau: ứ ộ ụ ể ư
Trang 16T n th ổ ươ ng da đ ượ c chia thành hai lo i: ạ IC là gãy kín (integuments
closed); OC là gãy h (integuments open).ở
IC1: Không t n th ngổ ươ
da
IO1: VT do đ u xầ ương gãy ch c t trong ra.ọ ừ
IC2: D p, không rách da.ậ IO2: VT rách da < 5cm, b m d p b mép.ầ ậ ờ
IC3: Bong lóc da khu trú IO3: Rách da > 5cm, b m d p lan r ng, ho i t mép da.ầ ậ ộ ạ ửIC4: Lóc da (kín) r ng, n ng.ộ ặ IO4: B m d p sâu r ng, lóc tu t da, m t da.ầ ậ ộ ộ ấ
IC5: Ho i t do đ ngạ ử ụ
d p.ậ
T n th ổ ươ ng c và gân g m các m c đ sau: ơ ồ ứ ộ
MT1: Không có t n thổ ương gân c ơ
MT2: T n thổ ương c khu trú, t n thơ ổ ương c trong 1 khoang.ơ
MT3: T n thổ ương c đáng k , t n thơ ể ổ ương c trong 2 khoang.ơ
NV2: T n thổ ương TK ngo i vi nh ng khu trú.ạ ư
NV3: T n thổ ương MM ngo i vi nh ng không ph i m ch chính c aạ ư ả ạ ủ chi
NV4: T n thổ ương MM chính c a đo n chi th ủ ạ ể
NV5: T n thổ ương MM và TK k t h p, c t ho c đ t g n lìa chi th ế ợ ụ ặ ứ ầ ể
1.1.2.2. Phân lo i theo t n th ạ ổ ươ ng x ở ươ ng
+ Phân lo i theo c ch ch n th ạ ơ ế ấ ươ ng
GX do l c ch n th ng tr c ti p: t i v trí tác đ ng c a l c ch nự ấ ươ ự ế ạ ị ộ ủ ự ấ
th ng.ươ
Trang 17GX do l c ch n thự ấ ương gián ti p: xa v trí tác đ ng c a l c ch nế ở ị ộ ủ ự ấ
thương, bao g m: l c xoay, xo n v n; l c gi ng gi t; l c g p góc; l c đèồ ự ắ ặ ự ằ ậ ự ậ ự
ép, thúc d n [3].ồ
+ Phân lo i theo v trí gãy ạ ị
Gãy đ u xầ ương: gãy đ u trung tâm ho c ngo i vi, đây là gãy vùngở ầ ặ ạ
xương x p. Có th là gãy không ph m kh p (đố ể ạ ớ ường gãy không thông vào
kh p) ho c gãy ph m kh p (đớ ặ ạ ớ ường gãy thông vào kh p).ớ
Gãy thân xương: gãy ph n xầ ương n m gi a hai đ u xằ ữ ầ ương, đây là gãy vùng xương c ng, có ng tu Gãy thân xứ ố ỷ ương được phân ra g m gãyồ 1/3 trên, 1/3 gi a và 1/3 dữ ưới. GX hoàn toàn thường có di l ch đi n hình tùyệ ể theo v trí gãy, do các c co kéo.ị ơ
Gãy vùng ti p giáp gi a đ u xế ữ ầ ương và thân xương, tr em có lo iở ẻ ạ gãy vùng s n ti p h p (bong s n ti p h p). ụ ế ợ ụ ế ợ
+ Phân lo i theo hình thái và tính ch t gãy ạ ấ
Xương có th gãy không hoàn toàn ho c gãy hoàn toàn [3], [5]: ể ặ
Gãy không hoàn toàn:
Gãy dướ ối c t m c: đạ ường gãy n m dằ ướ ối c t m c, c t m c khôngạ ố ạ
b t n thị ổ ương, thường g p trong GX tr em.ặ ẻ
Gãy cành xanh: gãy m t bên thành xộ ương còn bên đ i di n congố ệ lõm vào (gi ng nh khi b m t cành cây tố ư ẻ ộ ươi)
Gãy r n: đ ng gãy nh ch m t ph n c a thành x ng, không diạ ườ ỏ ỉ ở ộ ầ ủ ươ
Trang 18 Gãy nhi u m nh r i: gãy hình chêm, gãy hình cánh bề ả ờ ướm
Gãy nhi u m nh r i, gãy v n, gãy nhi u đo n.ề ả ờ ụ ề ạ
+ Phân lo i c a Winquist và Hansen ạ ủ
Năm 1980 Winquist R.A. và Hansen S.T. đã đ a ra cách phân lo i d aư ạ ự vào tính v ng ch c c a gãy có m nh r i. Lo i I: Gãy ngang, ch có m nhữ ắ ủ ổ ả ờ ạ ỉ ả
r i nh ; Lo i II: Gãy hình cánh bờ ỏ ạ ướm nh ng di n ti p xúc hai đ u gãyư ệ ế ở ầ chi m > 50% chu vi xế ương; Lo i III: Gãy hình cánh bạ ướm l n và di n ti pớ ệ ế xúc 2 đ u gãy < 50% chu vi xầ ương; Lo i IV: GX thành nhi u m nh.ạ ề ả
+ Phân lo i t ng h p c a AO ạ ổ ợ ủ
V trí GX: đị ược ký hi u b ng hai ch s : m t đ i di n cho xệ ằ ữ ố ộ ạ ệ ươ nggãy và m t cho v trí gãy trên xộ ị ương đó.
Ký hi u cho các xệ ương: 1 = xương cánh tay; 2 = xương tr /quay;ụ
3 = xương đùi (XĐ); 4 = xương chày/mác; 5 = xương c t s ng; 6 = xộ ố ươ ng
ch u; 7 = xậ ương bàn tay; 8 = xương bàn chân (hình 1.1)
M i xỗ ương dài được chia thành 3 vùng: đ u trung tâm; thânầ
xương và đ u ngo i vi, riêng xầ ạ ương chày/mác có ph n th t là các m t cá.ầ ứ ư ắ
Đ u trung tâm và ngo i vi c a xầ ạ ủ ương được gi i h n trong hình vuông cóớ ạ
c nh b ng ch r ng nh t c a đ u xạ ằ ỗ ộ ấ ủ ầ ương. Ký hi u nh sau: 1 = đ u trungệ ư ầ tâm; 2 = thân xương; 3 = đ u ngo i vi, 4 = các m t cá (hình 1.1).ầ ạ ắ
Trang 19Hình 1.1. Ký hi u các x ệ ươ ng và phân lo i v trí gãy x ạ ị ươ ng theo AO
Hình thái và tính ch t GX: chia t t c các hình thái GX thành 3ấ ấ ả
lo i (type), m i lo i chia thành 3 nhóm (group), sau đó m i nhóm l i chiaạ ỗ ạ ỗ ạ thành 3 ki u khác nhau (dể ưới nhóm – subgroup).
Các lo i GX đạ ược ký hi u là A, B, C v i B t n thệ ớ ổ ương n ng h n Aặ ơ
và nh h n C. Các nhóm đẹ ơ ược ký hi u b ng các ch và s (A1, A2, A3; B1,ệ ằ ữ ố B2, B3; C1, C2, C3), t n thổ ương nhóm 2 n ng h n so v i nhóm 1 và nhở ặ ơ ớ ẹ
h n nhóm 3. Ti p đ n các dơ ế ế ưới nhóm được ký hi u b ng các s 1, 2, 3 v iệ ằ ố ớ
m c đ t n thứ ộ ổ ương n ng d n, nh v y có 27 ki u gãy khác nhau (hình 1.2).ặ ầ ư ậ ể
Trang 20Hình 1.2. H th ng phân lo i theo hình thái ệ ố ạ gãy x ươ ng
Đ i v i gãy đ u xố ớ ầ ương (trung tâm và ngo i vi): Lo i A: gãyạ ạ không ph m kh p; Lo i B: gãy ph m kh p m t ph n; Lo i C: gãy ph mạ ớ ạ ạ ớ ộ ầ ạ ạ
kh p hoàn toàn. Riêng đ i v i đ u trên xớ ố ớ ầ ương cánh tay: A = gãy ngoài
kh pkhông v ch m; B = gãy ph m kh p, v ch m; C = gãy ph m kh p.ớ ỡ ỏ ạ ớ ỡ ỏ ạ ớ
V i đ u trên XĐ: A = gãy vùng m u chuy n; B = gãy vùng c ; C = gãyớ ầ ấ ể ổ
ch m. ỏ
Vi c đánh giá phân lo i thệ ạ ương t n không ph i lúc nào cũng tuy tổ ả ệ
đ i chính xác ngay t l n thăm khám đ u tiên, mà có th khác nhau gi aố ừ ầ ầ ể ữ các l n và đánh giá chính xác nh t là đánh giá trong lúc m ầ ấ ổ
1.2. D CH T H C GÃY XỊ Ễ Ọ ƯƠNG C QUAN V N Đ NGƠ Ậ Ộ
Trang 211.2.1. Khái quát chung v tình hình tai n n th ề ạ ươ ng tích – nguyên nhân
ch y u và th ủ ế ườ ng g p gây gãy x ặ ươ ng c quan v n đ ng ơ ậ ộ
Tai n n thạ ương tích (TNTT) ho c còn đặ ược g i là ch n thọ ấ ương, đó là
b t c t n thấ ứ ổ ương có ch đ nh hay không có ch đ nh cho c th con ngủ ị ủ ị ơ ể ườ i
được gây nên b i s ph i nhi m c p tính đ i v i năng lở ự ơ ễ ấ ố ớ ượng nhi t, cệ ơ
h c, đi n hay năng lọ ệ ượng hoá h c. TNTT là nh ng thọ ữ ương t n do: tai n nổ ạ giao thông (TNGT), ngã, tai n n lao đ ng (TNLĐ), va ch m, đi n gi t d nạ ộ ạ ệ ậ ẫ
đ n b v t thế ị ế ương ch y máu, bong gân, phù n xây xát, GX, gãy răng, vả ề ỡ
th ng n i t ng, ch n thủ ộ ạ ấ ương s não (CTSN), b ng, ng t/đu i nọ ỏ ạ ố ước, ngộ
đ c, t t … ộ ự ử
1.2.1.1. Tình hình tai n n th ạ ươ ng tích trên th gi i ế ớ
Tình hình TNTT gây GX c quan v n đ ng đã đơ ậ ộ ược nhi u tác giề ả trên th gi i nghiên c u nh Trung Qu c, Iran, n Đ , Brasil, M … [9],ế ớ ứ ư ố Ấ ộ ỹ [10], [11], [12], [13]
Johansen A. và cs. nghiên c u các trứ ường h p GX vào khoa c p c uợ ấ ứ
c a B nh vi n (BV) Hoàng gia Cardiff th y t n su t GX là 21,1/1000ủ ệ ệ ấ ầ ấ
người/năm (nam: 23,5/1.000 người/năm; n : 18,8/1.000 ngữ ười/ năm). T nầ
su t GX tấ ương t v i k t qu nghiên c u M , Úc và Na Uy, nh ng caoự ớ ế ả ứ ở ỹ ư
h n t n su t GX Anh vào nh ng năm 1960 (9/1.000 ngơ ầ ấ ở ữ ười/năm) [14]
Tiderius C.J. và cs phân tích d ch t h c GX tr em 016 tu i t iị ễ ọ ẻ ổ ạ Malmo, Th y Đi n (19931994) th y có 1.673 trụ ể ấ ường h p GX 1.610 trợ ở ẻ
em. Các v trí GX thị ường g p nh t là 1/3 dặ ấ ướ ươi x ng cánh tay (26%), ti pế theo là các đ t ngón tay (16%) và xố ương đòn (9%). T n su t GX hàng nămầ ấ
là 235/10.000 tr em nam và 149/10.000 tr em n ; 193/10.000 c haiở ẻ ở ẻ ữ ở ả
gi i. T l GX hàng năm gi m 9% so v i giai đo n 1975 1979. Tuy nhiên,ớ ỷ ệ ả ớ ạ
Trang 22gãy 1/3 dướ ươi x ng cánh tay đã tăng 1/3 so v i năm 19751979 là do tr emớ ẻ
n đã tham gia vào nhi u ho t đ ng th d c th thao nhi u h n [15].ữ ề ạ ộ ể ụ ể ề ơ
Van Staa T.P. và cs phân tích h s c a 103.052 nam và 119.317 nồ ơ ủ ữ trong s 5 tri u ngố ệ ườ ới l n b GX Anh và x Wales trong th i gian 1988ị ở ứ ờ
1998 th y: đ i v i n , GX thấ ố ớ ữ ường g p nh t là GX quay/xặ ấ ương trụ (30,2/10.000 người/năm) và GX đùi/c XĐ (17,0/10.000 ngổ ười/năm). namỞ
gi i, GX thớ ường g p nh t là xặ ấ ương c tay (26,2/10.000 ngổ ười/năm); GX đùi/ c XĐ là 5,3/10.000 ngổ ười/năm [16].
T i Anh, Cooper C. và cs. h i c u 7 tri u h s y t (1988 1998)ạ ồ ứ ệ ồ ơ ế
th y có 52.624 tr em nam và 31.505 tr em n b GX, t n su t làấ ẻ ẻ ữ ị ầ ấ 133,1/10.000 người/năm T n su t GX tr em nam (161,6/10.000ầ ấ ở ẻ
người/năm) cao h n tr em n (102,9/10.000 ngơ ẻ ữ ười/năm). GX thường g pặ
nh t là xấ ương quay/xương tr (30%). T n su t GX cao nh t tr em namụ ầ ấ ấ ở ẻ
là 14 tu i và tr em n là 11 tu i. T n su t GX B c Ireland, x Wales,ổ ở ẻ ữ ổ ầ ấ ở ắ ứ Scotland cao h n so v i đông nam nơ ớ ước Anh (p<0,01) [17]
Hedström E.M. và cs phân tích các trường h p GX tr em ≤19 tu iợ ở ẻ ổ
đi u tr t i BV Đ i h c Umea, Th y Đi n (1993 2007) th y có 10.203ề ị ạ ạ ọ ụ ể ấ
trường h p gãy ít nh t 1 xợ ấ ương. T l GX là 201/10.000 ngỷ ệ ười/năm. T lỷ ệ
GX tăng 13% trong giai đo n 1998 2007. GX thạ ường g p nh t là xặ ấ ươ ngcánh tay v i c ch ph bi n là do ngã. T l GX cao nh t là l a tu i 11ớ ơ ế ổ ế ỷ ệ ấ ở ứ ổ
12 tu i n và 1314 tu i nam; t l nam/n là 1,5 [18]. ổ ở ữ ổ ở ỷ ệ ữ
Lee Y.H. và cs nghiên c u 5.244 trứ ường h p GX b nh lý đi u tr t iợ ệ ề ị ạ các BV c a Đài Loan (2008) th y t l GX b nh lý c a xủ ấ ỷ ệ ệ ủ ương cánh tay,
xương quay/xương tr , c t s ng, c XĐ, các ph n khác c a XĐ và xụ ộ ố ổ ầ ủ ươ ngchày/xương mác l n lầ ượt là 0,67; 0,08; 10,58; 1,11; 0,56 và 0,11/100.000
người [19].
Trang 23Joeris A. và cs. (2014) h i c u 2.716 tr em (60% nam) GX dài (2009ồ ứ ẻ 2011) đi u tr t i hai BV nhi khoa Th y Sĩ th y có 2.807 tai n n v i 2.840ề ị ạ ở ụ ấ ạ ớ
GX dài (59% GX quay/tr ; 21% GX cánh tay; 15% GX chày/xụ ương mác; 5%
GX đùi). Tu i trung bình là 8,2 ổ 4,0 tu i (6% tr s sinh, 26% tr em m uổ ẻ ơ ẻ ẫ giáo; 40% h c sinh; 28% thanh thi u niên). T l GX tr em nam cao h nọ ế ỷ ệ ở ẻ ơ
tr em n (p<0,001). Nguyên nhân hàng đ u c a GX là ngã (27%), ti p theoẻ ữ ầ ủ ế
là tai n n trong các ho t đ ng gi i trí (25%), nhà (14%), sân ch i (11%),ạ ạ ộ ả ở ơ khi giao thông (11%) và t i trạ ường h c (8% ). Tr em nam ch y u b taiọ ẻ ủ ế ị
n n sân ch i và t i nhà. S phân b các lo i tai n n khác nhau theo cácạ ở ơ ạ ự ố ạ ạ nhóm tu i (p<0,001) [20]. ổ
Somersalo A. và cs (2014) nghiên c u d ch t h c GX ngứ ị ễ ọ ở ười ≥16
tu i đi u tr t i khoa ch n thổ ề ị ạ ấ ương c a BV Trung ủ ương Ph n Lan (2002ầ 2008) th y có 3.277 BN n và 2.708 BN nam v i s trấ ữ ớ ố ường h p GX làợ 3.750 và 3.030. T l GX là 4,9/1.000 ngỷ ệ ười/năm (CI 95%: 4,8 5,0), trong
đó nam gi i là 5,3/1.000 ngớ ười (5,15,4) và n gi i là 4,5/1.000 ngữ ớ ười (4,34,6). Gãy c XĐ, xổ ương m t cá chân, xắ ương c tay, xổ ương c t s ng, 1/3ộ ố trên xương cánh tay chi m 2/3 s trế ố ường h p GX đi u tr t i BV. T l GXợ ề ị ạ ỷ ệ
m t cá chân (17%) và GX c tay (9%) tắ ổ ương đương v i gãy c XĐ (27%).ớ ổ 4/5 s BN GX đã đố ược ph u thu t. Trong s các BN <60 tu i, t l namẫ ậ ố ổ ỷ ệ
gi i cao g p hai l n n gi i. nhóm BN ≥ 60 tu i thì n gi i cao h n soớ ấ ầ ữ ớ Ở ổ ữ ớ ơ
v i nam gi i [21].ớ ớ
Seid M. và cs. (2015) đánh giá đ c đi m t n thặ ể ổ ương c a 230 ngủ ườ ị i bTNGT t i Khoa C p c u BV Tikur Anbessa, (Ethiopia) th y ph n l n là namạ ấ ứ ấ ầ ớ
gi i 165 (71,7%) và t l nam/n là 2,6: 1; l a tu i 32,15 ± 14,38 tu i (t 14ớ ỷ ệ ữ ứ ổ ổ ừ
80 tu i). Ngổ ười lao đ ng (41,3%) và h c sinh (12,2%) chi m t l cao. Cácộ ọ ế ỷ ệ
b ph n thộ ậ ường b ch n thị ấ ương là đ u (50,4%) và chi th (47,0%). Lo iầ ể ạ
Trang 24hình ch n thấ ương ch y u là GX (78,0%) và v t thủ ế ế ương h (56,5%). Th iở ờ gian n m vi n là 7,12 ± 10,5 ngày (t 1 61 ngày), t l t vong là 7,4% [22]. ằ ệ ừ ỷ ệ ử
Burns S.T. và cs. (2015) h i c u 1252 trồ ứ ường h p ch n thợ ấ ương do tai
n n xe máy trong 10 năm (1998 2008) th y 40,7% s BN có đ i mũ b oạ ấ ố ộ ả
hi m. Các t n thể ổ ương thường g p là GX chày/xặ ương mác (19,01%), gãy
c t s ng (16,21%), và GX c ng tay (10,14%) [23]. ộ ố ẳ
Rosengren B.E. và cs. (2015) nghiên c u 205.908 trứ ường h p GX ợ ở
người >20 tu i vùng Skane, Thu Đi n (19992010) th y t l m cổ ở ỵ ể ấ ỷ ệ ắ 192/10.000 người/năm. T l GX tăng 1,2/10.000 ngỷ ệ ười/năm (CI 95%: 0,8 1,5), nh ng xu hư ướng th i gian khác nhau gi a các lo i GX, l a tu i và gi iờ ữ ạ ứ ổ ớ tính. T l GX tăng theo tu i ph n nh ng n đ nh nam gi i [24]. ỷ ệ ổ ở ụ ữ ư ổ ị ở ớ
Ameri M. và cs. (2016) nghiên c u 2.480 BN ch n thứ ấ ương (29,9 ± 17,8
tu i) đi u tr t i BV Shafa Yahyaeian (Tehran, Iran) th y có 685 BN GX chiổ ề ị ạ ấ
dưới (nam: 73%; n : 27%). C ch ph bi n c a ch n thữ ơ ế ổ ế ủ ấ ương BN namở
là ngã t i ch (34,8%), ch n thạ ỗ ấ ương tr c ti p (24,6%), tai n n xe máyự ế ạ (10%) và ngã t trên cao (7,9%). Các c ch ph bi n nh t c a ch nừ ơ ế ổ ế ấ ủ ấ
thương BN n là ngã t i ch (54,2%), ch n thở ữ ạ ỗ ấ ương tr c ti p (15,8%) vàự ế ngã t c u thang (7,5%), không th y có m i liên quan gi a gi i tính và cừ ầ ấ ố ữ ớ ơ
ch ch n thế ấ ương [25].
1.2.1.2. Tình hình tai n n th ạ ươ ng tích Vi t Nam ở ệ
T i Vi t Nam, TNTT là nguyên nhân gây t vong và tàn t t hàng đ u.ạ ệ ử ậ ầ Năm 2008, gánh n ng b nh t t do tàn t t c hai gi i đ u là 2,7 tri u YLDặ ệ ậ ậ ở ả ớ ề ệ [26]. Đoàn Phước Thu c và cs (2011) nghiên c u 1.434 BN b TNGT đi uộ ứ ị ề
tr t i BV Đa khoa t nh Đ k L k (2009) th y ch n thị ạ ỉ ắ ắ ấ ấ ương xương kh pớ chi m 29,6% [27]. ế
Trang 25Nguy n Th Nh Tú và cs. (2012) nghiên c u t i t nh Bình Đ nh th yễ ị ư ứ ạ ỉ ị ấ
n n nhân TNGT ch y u là nam gi i (73%), n gi i chi m 27%; đ tu iạ ủ ế ớ ữ ớ ế ộ ổ 1630 chi m t l cao nh t (51,7% nam và n 48,2%); đa s là nông dânế ỷ ệ ấ ở ữ ố (41%), k đ n là h c sinh (32,5%), cán b công nhân viên ch c ch chi mế ế ọ ộ ứ ỉ ế 15,3% và tr nh là 3%; không có b ng lái xe chi m 26,7%; có u ngẻ ỏ ằ ế ố
rượu/bia chi m t l 26% và không có đ i mũ b o hi m chi m t l 27%ế ỷ ệ ộ ả ể ế ỷ ệ [28].
Lê Quang Ánh (2012) đi u tra 140 h (717 nhân kh u) khu v c Longề ộ ẩ ự Thành, Nh n Tr ch năm 2011 th y t l TNTT chung là 12,27% [29].ơ ạ ấ ỷ ệ Nguy n Th Chinh và cs. (2013) nghiên c u 289 trễ ị ứ ường h p TNTT đi u trợ ề ị
t i BV Đ c Giang th y nguyên nhân chính là TNGT (48,1%), sau đó là ngãạ ứ ấ (32.9%). Nhóm tu i m c cao nh t là 20 60 tu i (72,7%), th p nh t là nhómổ ắ ấ ổ ấ ấ 15 19 tu i (4,8%). Nam cao h n n 1,9 l n. Có 52,6% BN nh p vi n bổ ơ ữ ầ ậ ệ ị
GX, v t thế ương ph n m m (29,4%), ch n thầ ề ấ ương/va đ p vùng đ uậ ầ (26,3%), ch n thấ ương b ng (4,5%). Ch y u b ch n thổ ụ ủ ế ị ấ ương t i chi dạ ướ i(34,8%), chi trên (22,9%), CTSN: 19,7%; ch n thấ ương c t s ng (CTCS):ộ ố 5,4%, ch n thấ ương b ng chi m 3,1% [30]. ổ ụ ế
1.2.2. M t s đ c đi m d ch t h c gãy x ộ ố ặ ể ị ễ ọ ươ ng c quan v n đ ng ơ ậ ộ
T i các nạ ước, các khu v c khác nhau, do nh ng đ c đi m v đự ữ ặ ể ề ườ ng
xá m t đ giao thông, tính ch t lao đ ng, sinh ho t khác nhau mà b c tranhậ ộ ấ ộ ạ ứ
t ng th v d ch t h c gãy xổ ể ề ị ễ ọ ương v i các ch s nh t l , c c u t nớ ỉ ố ư ỷ ệ ơ ấ ổ
thương gãy xương, m c đ các lo i gãy xứ ộ ạ ương cũng r t khác nhau. Đi uấ ề này đã được nhi u tác gi đ c p t i trề ả ề ậ ớ ước khi nghiên c u v các phứ ề ươ ngpháp k thu t trong ch n đoán, đi u tr và ph c h i ch c năng gãy xỹ ậ ẩ ề ị ụ ồ ứ ương
1.2.2.1.Gãy x ươ ng chi trên
Trang 26Các nghiên c u cho th y t l GX chi trên có nh ng đi m r t khácứ ấ ỷ ệ ở ữ ể ấ
bi t, s khác bi t không ch theo tu i, gi i, vùng mi n, mà còn theo ch ngệ ự ệ ỉ ổ ớ ề ủ
t c, màu da [34], [35]. ộ T i M , Joyce C. và cs th y tr em và thanh thi uạ ỹ ấ ở ẻ ế niên, t l GX chi trên c a ngỷ ệ ủ ười da tr ng và ngắ ười da đen là 2,5% và 8,8%.
ng i tr ng thành, t l GX chi trên c a ng i da tr ng và ng i da
đen l n lầ ượt chi m 24,6%, 21,8%. Trế ước 50 tu i thì bi u đ GX chi trênổ ể ồ
tương t nhau gi a nh ng ngự ữ ữ ười cùng gi i tính h n là cùng ch ng t c. ớ ơ ủ ộ Ở
đ tu i thanh thi u niên và ngộ ổ ế ườ ưởi tr ng thành tr tu i thì t l GX chi trênẻ ổ ỷ ệ
c a nam cao g p 2 4 l n so v i n ngủ ấ ầ ớ ữ Ở ười trưởng thành thì t l GXỷ ệ
c a ph n da tr ng b t đ u gia tăng đ tu i 30 và tăng m nh theo c pủ ụ ữ ắ ắ ầ ở ộ ổ ạ ấ
s nhân khi qua tu i 40, tuy nhiên t l này c a ph n da đen tăng lên sauố ổ ỷ ệ ủ ụ ữ
đó 10 tu i. M c dù t l GX chi trên c a nam da đen trong đ tu i cao nh tổ ặ ỷ ệ ủ ộ ổ ấ tăng lên g p đôi so v i đ tu i 65, nh ng không đ t t l cao nh t ấ ớ ở ộ ổ ư ạ ỷ ệ ấ ở
ngườ ưởi tr ng thành tr tu i [31].ẻ ổ
Ootes D. và cs. (2012) phân tích h th ng theo dõi ch n thệ ố ấ ương đi nệ
t qu c gia năm 2009 th y t l ch n thử ố ấ ỷ ệ ấ ương chi trên hàng năm là 1.130/100.000 người/năm. V trí t n thị ổ ương ph bi n nh t là các ngón tayổ ế ấ (38,4%). GX c ng tay và cánh tay là 29,2%. D p ngón tay (221/100.000ẳ ậ
người/năm), GX bàn tay (72/100.000 người/năm), GX ngón tay (68/100.000
người/năm), [32].
+ Gãy x ươ ng cánh tay
GX cánh tay chi m kho ng 1 3% t ng s GXế ả ổ ố ; kho ng 8 19% trongả
t ng s GX dài, trong đó gãy thân xổ ố ương chi m t l 30%. Trong gãy thânế ỷ ệ
xương cánh tay, gãy h chi m 11– 28%. Gãy đ u trên xở ế ầ ương cánh tay: gãy
ch m, c gi i ph u, các m u đ ng (33%), gãy c ph u thu t (32%). 85%ỏ ổ ả ẫ ấ ộ ổ ẫ ậ
Trang 27trường h p gãy đ u trên xợ ầ ương cánh tay là ít di l ch theo tiêu chu n c aệ ẩ ủ Neer [3], [5].
Theo Kim S. H. và cs., t l GX cánh tay khác nhau các qu c gia.ỷ ệ ở ố
M , n i mà qu n th dân s già đang gia tăng nhanh chóng thì t l GX
tr em gãy trên l i c u xẻ ồ ầ ương cánh tay trong 3 năm (2008 2011) th y đấ ộ
tu i trung bình là 6 tu i; 53% là nam gi i. Phân lo i GX theo Gartland I, IIổ ổ ớ ạ
và III tương ng là 46%, 28% và 26%. Đa s trứ ố ường h p GX do ngã trongợ khi ch i đùa (37%) [35]. Singer và cs. ch ra không có s khác bi t rõ ràngơ ỉ ự ệ
v t l gãy thân xề ỷ ệ ương cánh tay gi a hai gi i, t l tữ ớ ỷ ệ ương đ i h ng đ nhố ằ ị
t 0 2/10.000/năm trong các nhóm t 15 64 tu i. Sau 65 tu i các t lừ ừ ổ ổ ỷ ệ tăng lên [36]
Igbigbi P. S. và cs. nghiên c u đ c đi m GX cánh tay c a 258 BN (3ứ ặ ể ủ
81 tu i), trong 5 năm th y có 160 BN GX cánh tay trái; 98 BN GX cánh tayổ ấ
ph i; 156 BN nam và 102 BN n 48% gãy 1/3 dả ữ ưới; 41% gãy 1/3 gi a vàữ 10% gãy 1/3 trên xương cánh tay. Nhóm 3 12 tu i có t l GX cánh tay caoổ ỷ ệ
nh t (40,7%) và th p nh t là nhóm 30 39 tu i (6,2%). H u h t gãy trên l iấ ấ ấ ổ ầ ế ồ
c u x y ra tr em (75,4%); còn gãy 1/3 gi a xầ ả ở ẻ ữ ương cánh tay x y ra ả ở
Trang 28thanh thi u niên (51,9%). Nhóm tu i trung niên và cao tu i ch y u gãy 1/3ế ổ ổ ủ ế trên xương cánh tay (73,1%). Có m i liên quan gi a v trí GX cánh tay v iố ữ ị ớ
tu i, gi i tính và bên gãy (p<0,001) [37]. ổ ớ
Ekholm R. và cs. nghiên c u d ch t h c 401 GX cánh tay 397 BNứ ị ễ ọ ổ ở
>16 tu i th y t l m c là 14,5/100.000 ngổ ấ ỷ ệ ắ ười/năm v i m c đ tăng d nớ ứ ộ ầ theo tu i t l a tu i 50 đ t g n 60/100.000 ngổ ừ ứ ổ ạ ầ ười/năm l a tu i 90. T lở ứ ổ ỷ ệ
t n thổ ương dây TK là 8% do GX 1/3 gi a và 1/3 dữ ướ ươi x ng cánh tay. Chỉ
có 2% là GX h và 8% là GX b nh lý [38]. Năm 2004 Bahrs C. và cs. [39]ở ệ nghiên c u 815 trứ ường h p gãy 1/3 trên xợ ương cánh tay th y 67% là phấ ụ
n ; 33% là nam gi i, tu i trung bình: 66 tu i (19 99 tu i). Theo phân lo iữ ớ ổ ổ ổ ạ
c a AO: 46% là lo i A, 22% lo i B và 32% lo i C. Theo phân lo i Neer:ủ ạ ạ ạ ạ 86% GX có di l ch; 49% GX ph c t p trên 3 m nh. ệ ứ ạ ả
Năm 2015 Park C. nghiên c u d ch t h c gãy 1/3 trên cánh tay ứ ị ễ ọ ở
nh ng ngữ ười trên 50 tu i th y t l gãy 1/3 trên cánh tay tăng 40,5% trong 5ổ ấ ỷ ệ năm nghiên c u. Đ i v i n gi i, t l GX 1/3 trên cánh tay tăng tứ ố ớ ữ ớ ỷ ệ ừ 104,7/100.000 người năm 2008 lên 124,7/100.000 người vào năm 2012; đ iố
v i nam gi i GX 1/3 trên cánh tay tăng t 45,3/100.000 ngớ ớ ừ ười năm 2008 tăng lên 52,0/100.000 người năm 2012 [40]. Năm 2016 Bergdahl C. nghiên
c u 2.011 trứ ường h p GX cánh tay ngợ ở ười ≥16 tu i t i BV Đ i h cổ ạ ạ ọ Sahlgrenska (Th y Đi n) giai đo n 2011 2013 th y 79% gãy 1/3 trên; 13%ụ ể ạ ấ gãy 1/3 gi a và 8% gãy 1/3 dữ ướ ươi x ng cánh tay. Tu i trung bình là 66,8ổ
tu i; t l n /nam là 2,4/1,0 T n su t GX cánh tay là 104,7/100.000ổ ỷ ệ ữ ầ ấ
người/năm, trong đó t n su t gãy 1/3 trên xầ ấ ương cánh tay là 83,0/100.000
người/năm; gãy 1/3 gi a xữ ương cánh tay là 13,4/100.000 người/năm và gãy 1/3 dướ ươi x ng cánh tay là 8,3/100.000 người/năm. H u h t GX x y ra ầ ế ả ở
người cao tu i (83% >50 tu i), gãy đ n gi n và do ngã (79% >50 tu i) [41].ổ ổ ơ ả ổ
Trang 29+ Gãy x ươ ng c ng tay ẳ
Gãy thân hai xương c ng tay tu i trung bình là 34,6, chi m t lẳ ổ ế ỷ ệ 1,2% t ng s GX, nam so v i n là 64/36. Gãy đ u trên hai xổ ố ớ ữ ầ ương c ng tayẳ
tu i trung bình là 45,7, chi m t l 5% t ng s GX, nam so v i n là 46/54.ổ ế ỷ ệ ổ ố ớ ữ Gãy đ u dầ ướ ươi x ng quay tu i trung bình là 55,5, chi m t l 17,5% t ngổ ế ỷ ệ ổ
s GX, nam so v i n là 31/69 ố ớ ữ [43]. T l GX đ u dỷ ệ ầ ướ ươi x ng c ng tayẳ theo tu i trên 10.000 dân nhóm t 50 tu i tr lên là 109,8 (n ) và 25,4ổ ở ừ ổ ở ữ (nam) trong năm 1998/1999 so v i 108,3 (n ) và 23,5 (nam) trong năm 1979ớ ữ [44]. Năm 2011,Sigurdardottir K. nghiên c u ngứ ở ười ≥16 tu i t i Reykjavikổ ạ (Iceland) th y có 228 trấ ường h p GX quay; t n su t là 17/10.000 ngợ ầ ấ ườ ở i nam gi i và 37/10.000 ngớ ườ ởi ph n 1/3 trụ ữ ường h p là GX ph m kh p,ợ ạ ớ
ch y u là nam gi i đ tu i lao đ ng [45]. ủ ế ớ ở ộ ổ ộ Diamantopoulos A.P. (2012) nghiên c u d ch t h c gãy đ u dứ ị ễ ọ ầ ướ ươi x ng quay ngở ười ≥50 tu i t i 4ổ ạ
BV mi n Nam Na Uy (2004 2005) th y có 799 BN (118 nam và 681 n )ở ề ấ ữ
GX do ch n thấ ương m nh và 84 BN (48 nam và 36 n ) do ch n thạ ữ ấ ươ ng
nh T l m c là 18,9/10.000 ngẹ ỷ ệ ắ ườinăm đ i v i nam gi i và 75,1/10.000ố ớ ớ
ngườinăm đ i v i ph n [46].ố ớ ụ ữ
Năm 2013 Wilcke M. K. phân tích 42.583 BN gãy đ u dầ ướ ươ i x ngquay giai đo n 2004 2010 th y t l là 31/10.000 ngạ ấ ỷ ệ ười/năm. Sau 45 tu i,ổ
t l gãy đ u dỷ ệ ầ ướ ươi x ng quay ph n tăng lên nhanh chóng. namở ụ ữ Ở
gi i, t l gãy đ u dớ ỷ ệ ầ ướ ươi x ng quay th p và tăng d n cho đ n tu i 80 [47].ấ ầ ế ổ
Trang 30Theo Giladi A.M. và cs (2014) nguy c gãy đ u dơ ầ ướ ươi x ng quay x yả
ra nhi u h n vào mùa đông (OR= 1,2; p<0,001). Nguy c cao h n vàoề ơ ơ ơ
nh ng ngày có nhi t đ trung bình ≤32°F (OR= 1,36; p<0,001); cóữ ệ ộ băng/tuy t (OR= 1,45; p<0,001), và có m a (OR= 1,24; p = 0,025) [48]. ế ư
+ Gãy x ươ ng bàn ngón tay
T l GX bàn ngón tay khác nhau v trí, tu i, gi i, và mùa trongỷ ệ ở ị ổ ớ năm. Theo Singer, dưới 40 tu i, t l GX c tay nam gi i cao g p 1,4 l nổ ỷ ệ ổ ở ớ ấ ầ
n gi i, nh ng sau 40 tu i t l GX n tăng g n nh tuy n tính t i
kho ng 10/10.000 dân/trong 5 năm ả [36]. Canada, Ở Feehan L. M. và cs. nghiên c u 72.481 trứ ường h p GX bàn ngón tay th y 50% GX ngón tay,ợ ấ 42% GX bàn tay và 8% GX nhi u v trí. T l m c GX bàn tay là 36/10.000ề ị ỷ ệ ắ
người. T l GX bàn tay theo tu i là 29/10.000 đ i v i ngỷ ệ ổ ố ớ ười trên 20 tu iổ
và 61/10.000 đ i v i ngố ớ ườ ừi t 20 tu i tr xu ng. Nam gi i có nguy c GXổ ở ố ớ ơ bàn ngón tay g p 2,08 l n n gi i, và duy trì các nguy c này cho đ n 40ấ ầ ở ữ ớ ơ ế
tu i [49]. ổ
Năm 2011 Olaitan P. nghiên c u 74 BN b ch n thứ ị ấ ương bàn tay (53 nam
và 21 n ) th y nhi u nh t là h c sinh 32,4%, ngh nhân: 21,6%; do TNGT:ữ ấ ề ấ ọ ệ 39,2%; do v t li u n : 2,8%, tai n n do máy mài: 13,5%; tai n n nhà: 8,2%ậ ệ ổ ạ ạ ở
do m nh chai v : 5,4%, do m nh kính: 5,4%; tai n n trang tr i: 8,2% T nả ỡ ả ạ ở ạ ổ
thương tay ph i 48,6%; tay trái 37,8% và c hai tay là 13,5% [50]. ở ả ả
M , Nakashian M. N. và cs. (2012) nghiên c u 4.718 GX bàn tay
đ i di n cho kho ng 160.790 trạ ệ ả ường h p GX bàn tay trong giai đo n 2002ợ ạ
2006 th y t l GX bàn tay là 13,6/100.000 ngấ ỷ ệ ười/năm (CI 95%: 13,613,67). T l m c cao nh t nhóm 1019 tu i (38,8/100.000 ngỷ ệ ắ ấ ở ổ ười/năm; CI 95%: 38,6 38,9), ti p theo là nhóm 2029 tu i (28,4/100.000 ngế ổ ười/năm; CI 95%: 28,328,5). T l GX bàn tay nam gi i (23/100.000 ngỷ ệ ở ớ ười/năm; CI
Trang 3195%: 22,923,1) cao h n so v i n gi i (4,5/100.000 ngơ ớ ữ ớ ười/năm; CI 95%: 4,54,5). T l nam/n là 5,08/1,0 [51]. ỷ ệ ữ
AlJasser F. S. và cs. (2015) phân tích 361 tr em b GX bàn, ngón tayẻ ị
đi u tr t i BV Đ i h c King Khalid, Riyadh, Saudi Arabia (2005 2011)ề ị ạ ạ ọ
th y t l nam (291 BN: 80,6%) nhi u h n n (70 BN: 19,4%). H u h t trấ ỷ ệ ề ơ ữ ầ ế ẻ
em l a tu i 13 18 tu i (46,2%). Đ i v i nhóm 14 tu i, v trí x y raở ứ ổ ổ ố ớ ổ ị ả
thương tích ch y u là trong nhà (81,3%) và đ i v i nhóm 1318 tu i là ủ ế ở ố ớ ổ ở ngoài nhà (64,7%). Các nguyên nhân ph bi n gây GX bàn, ngón tay là s pổ ế ậ
c a (nhóm 1 8 tu i); ngã t i nhà (nhóm 9 12 tu i); và ngã t i nhà và taiử ổ ạ ổ ạ
n n th thao (13 18 tu i). GX ngón tay út b nhi u nh t, sau đó là đ nạ ể ổ ở ị ề ấ ế ngón gi a [52].ữ
Năm 2015 Liu W. H. (2015) nghiên c u ch n thứ ấ ương ngón tay trở ẻ
em (0 16 tu i) đi u tr t i BV Prince (x Wales): nhóm A (137 tr em, đi uổ ề ị ạ ứ ẻ ề
tr t 2003 2005) và nhóm B (109 tr em, đi u tr t 2010 2012) th y h uị ừ ẻ ề ị ừ ấ ầ
h t ch n thế ấ ương ngón tay x y ra tr em dả ở ẻ ưới 5 tu i (nhóm A: 56%, nhómổ B: 76%) và nhà (nhóm A: 67%; nhóm B: 69%). GX ngón tay chi m 24%ở ế
và 23% nhóm A và B. Ch n thở ấ ương gây c t c t ngón tay ph i n i l iắ ụ ả ố ạ ngón tay là 12% và 10% nhóm A và B [53]. ở
1.2.2.2. Gãy x ươ ng chi d ướ i
T l GX chi dỷ ệ ưới khác nhau theo tu i, gi i, ch ng t c và v tríổ ớ ủ ộ ị
xương gãy [31], [33], [36]. Theo Joyce C., t l GX chi dỷ ệ ướ ủi c a người da
tr ng và ngắ ười da đen l n lầ ượt chi m 37,5%; 44,7 %. Đ i v i c ph n daế ố ớ ả ụ ữ
tr ng và da đen thì t l GX chi dắ ỷ ệ ưới tăng lên nhanh h n GX các v tríơ ở ị khác. S gia tăng này b t đ u t đ tu i thanh thi u niên và ngự ắ ầ ừ ộ ổ ế ười trưở ngthành tr tu i t l GX chi dẻ ổ ỷ ệ ướ ủi c a n gi i b ng m t n a c a nam giữ ớ ằ ộ ử ủ ới. nam gi i t l GX chi d i tăng d n trong đ tu i thanh thi u niên và
Trang 32duy trì m c cao cho đ n tu i 45 49 ( nam da tr ng) và tu i 6064 (ở ứ ế ổ ở ắ ổ ở nam da đen) [31].
+ Gãy x ươ ng đùi
Xương đùi là xương l n c a c th , GX đùi là m t trong các nguyênớ ủ ơ ể ộ nhân gây t vong ngử ở ười già. Gãy thân XĐ t l chi m 0,9% t ng s GXỷ ệ ế ổ ố [54]. Tuy nhiên, nhi u nghiên c u ch ra t l GX đùi tùy thu c vào vùngề ứ ỉ ỷ ệ ộ
đ a lý, tu i, gi i tính, v trí xị ổ ớ ị ương gãy [31], [36]. Vi c phân tích các d li uệ ữ ệ
t các nghiên c u khác nhau cho th y t l GX đùi cao nh t đừ ứ ấ ỷ ệ ấ ược th y ấ ở
B c M và châu Âu và th p nh t M Latinh và châu Phi. Các nắ ỹ ấ ấ ở ỹ ước châu
Á nh Kuwait, Iran, Trung Qu c và H ng Kông cho th y t l GX đùi ư ố ồ ấ ỷ ệ ở
m c trung bình. T l GX đùi B c M cao h n Nam M , đi u này là doứ ỷ ệ ở ắ ỹ ơ ỹ ề nhi u ngề ười cao tu i s ng B c M h n, ngoài ra còn do nh hổ ố ở ắ ỹ ơ ả ưởng c aủ
ch ng t c, vĩ đ và các y u t môi trủ ộ ộ ế ố ường [54].
Nghiên c u c a Moayyeri A. và cs cho th y t l GX đùi (19911998)ứ ủ ấ ỷ ệ
là 152/100.000 (nam) và 402/100.000 (n ); t l này cao g p 1,5 đ n 5 l nữ ỷ ệ ấ ế ầ
nh ng năm 1960. D li u nghiên c u đa trung tâm c a Iran cho th y t lữ ữ ệ ứ ủ ấ ỷ ệ
GX đùi nam là 127,3/100.000 ngở ười/năm và n là 164,6/100.000ữ
người/năm; t l này th p h n nhi u so v i các nỷ ệ ấ ơ ề ớ ước phương Tây và Mỹ [55].
Gãy c x ổ ươ ng đùi:
T i Ph n Lan, Kannus P. và cs. nghiên c u d ch t h c gãy c XĐ ạ ầ ứ ị ễ ọ ổ ở
người ≥50 tu i giai đo n 1970 2004 th y s trổ ạ ấ ố ường h p gãy c XĐ tăngợ ổ liên t c t năm 1970 (1.857 trụ ừ ường h p) đ n năm 1997 là 7.122 trợ ế ường h p,ợ
và 7.083 trường h p vào năm 2004. Đ n năm 1997, t l gãy c XĐ tăng ợ ế ỷ ệ ổ ở
c hai gi i, nh ng sau đó, gi m c hai gi i: n , gi m t 494/100.000ả ớ ư ả ở ả ớ ở ữ ả ừ
Trang 33người (1997) xu ng 412/100.000 ngố ười năm 2004, và nam gi i: gi m tở ớ ả ừ 238/100.000 người (1997) xu ng 223/100.000 ngố ười (2004) [56].
Valizadeh Majid nghiên c u 244 trứ ường h p gãy c XĐ (131 nam,ợ ổ
113 n ) trong th i gian 1 năm Zanjan (Iran) th y t l m c chu n theoữ ờ ở ấ ỷ ệ ắ ẩ
tu i v i nam gi i là 206,5/100.000 ngổ ớ ớ ười/năm, v i n là 214,8/100.000ớ ữ
người/năm. H u h t GX x y ra vào mùa đông, trong nhà và ban ngày [57].ầ ế ả
T i Áo, Mann E. và cs. th y s trạ ấ ố ường h p gãy c XĐ tăng t 11.694ợ ổ ừ
BN (năm 1994) lên 15.987 BN (năm 2006); nam gi i, t l m c tăng tở ớ ỷ ệ ắ ừ 244,3/100.000 người/năm (CI 95%: 234,8 253,7; năm 1994) lên 330,8/100.000 người (CI 95%: 320,8340,9; năm 2006); n : t l m cở ữ ỷ ệ ắ tăng t 637,3/100.000 ngừ ười (CI 95%: 624,2 650,4; năm 1994) lên 758,7/100.000 người (CI 95%: 745,0 772,4; năm 2006) [58]
Năm 2012, Kim S.H. phân tích 28 tri u b nh án các khoa c p c uệ ệ ở ấ ứ
t i M th y năm 2008 có kho ng 341.000 trạ ỹ ấ ả ường h p gãy c XĐ (CI 95%:ợ ổ 323.000 358.000). Trong đó, 90% s BN >60 tu i. đ tu i 60 85 tu i,ố ổ Ở ộ ổ ổ nguy c gãy c XĐ tăng g p đôi v i m i kho ng 5 6 tu i. Nguy c gãy cơ ổ ấ ớ ỗ ả ổ ơ ổ
XĐ tăng ch m sau 85 tu i. T l gãy liên m u chuy n/gãy c XĐ là 2: 1.ậ ổ ỷ ệ ấ ể ổ Nguy c gãy liên m u chuy n tăng nhanh cùng v i tu i h n so v i nguy cơ ấ ể ớ ổ ơ ớ ơ gãy c XĐ. tu i 85, t l gãy liên m u chuy n và c XĐ n làổ Ở ổ ỷ ệ ấ ể ổ ở ữ 1.300/100.000 người và 700/100.000; nam là 800/100.000 ngở ười và 500/100.000 người [59].
Năm 2013 Maalouf G. phân tích c s d li u qu c gia v gãy cơ ở ữ ệ ố ề ổ
XĐ đi u tr t i BV năm 2007 th y có 1.199 BN. T l m c hàng năm l aề ị ạ ấ ỷ ệ ắ ở ứ
tu i >50 là 147/100.000 ngổ ười/năm (nam: 132/100.000 người/năm và n :ữ 160/100.000 người/năm); t l n /nam là 1,2. Các t l m c hàng nămỷ ệ ữ ỷ ệ ắ chu n theo tu i là 180/100.000 ngẩ ổ ười/năm v i nam gi i và 256/100.000/nămớ ớ
Trang 34v i n gi i. D ki n t l gãy c XĐ tu i trên 50 ớ ữ ớ ự ế ỷ ệ ổ ở ổ tăng lên 174/100.000
người/năm và 284/100.000 người/năm vào năm 2020 và 2050 [60].
Năm 2014 Azagra R. nghiên c u gãy c XĐ ngứ ổ ở ười ≥ 65 tu i trongổ
14 năm (19972010) th y có 119.857 GX nam gi i và 415.421 ph n Soấ ở ớ ụ ữ sánh hai giai đo n: 19972000 (P1) và 20072010 (P2) th y t l m cạ ấ ỷ ệ ắ thô/100.000 người/năm tăng 2,3%/năm nam gi i và 1,4%/năm ph n ở ớ ở ụ ữ Sau khi đi u ch nh th y t l tăng trung bình 0,4%/năm nam gi iề ỉ ấ ỷ ệ ở ớ (p<0,0001), nh ng gi m 0,2%/năm n gi i (p <0,0001) [61]. ư ả ở ữ ớ
Năm 2014 Rosengren B. E. th y giai đo n 20022012, có 7.385 trấ ạ ườ ng
h p gãy c XĐ Malmo và d đoán s có kho ng 30.000 trợ ổ ở ự ẽ ả ường h p gãyợ
c XĐ vào năm 2050. T l gãy c XĐ tăng 1,9%/ năm (1,7%/năm phổ ỷ ệ ổ ở ụ
n và 2,3%/năm nam gi i) so v i năm 2002 [62]. ữ ở ớ ớ
Năm 2015 Daniachi D. nghiên c u d ch t h c gãy 1/3 trên XĐ 113ứ ị ễ ọ ở
người cao tu i đi u tr t i m t BV c a São Paulo (Brazil) (trung bình: 79ổ ề ị ạ ộ ủ
tu i). T l n /nam là 3:1; có 30,4% BN m c b nh loãng xổ ỷ ệ ữ ắ ệ ương và 0,9%
được đi u tr Nguyên nhân ch y u là do ch n thề ị ủ ế ấ ương: 92,9%; gãy c XĐổ chi m 42,5%, gãy liên m u chuy n là 57,5%. 05 BN đi u tr b o t n; 39 BNế ấ ể ề ị ả ồ thay kh p; và 69 BN k t xớ ế ương. Th i gian n m vi n là 13,5 ngày và th iờ ằ ệ ờ gian ch đ i cho đ n khi ph u thu t là 7 ngày. T l t vong trong BV làờ ợ ế ẫ ậ ỷ ệ ử 7,1% [63]
Năm 2015 Sosa M. nghiên c u d ch t h c GX ngứ ị ễ ọ ở ười trên 50 tu iổ
t i qu n đ o Canary (Tây Ban Nha) trong giai đo n 19891993 th y có 1.175ạ ầ ả ạ ấ
BN gãy c XĐ (72% ph n ; tu i trung bình: 78,2 tu i, t l m c làổ ụ ữ ổ ổ ỷ ệ ắ 152,1/100.000 người/năm. Giai đo n 2007 2011 có 2.222 trạ ường h p gãy cợ ổ
XĐ (71% ph n ; tu i trung bình 79 tu i), t l m c là 180,9/100.000ụ ữ ổ ổ ỷ ệ ắ
người/năm [64].
Trang 35Cũng trong năm 20145, Ha Y.C. nghiên c u d ch t h c gãy c XĐứ ị ễ ọ ổ trong 10 năm (2002 2011) ngở ười ≥50 tu i t i 8 BV đ o Jeju th y tăngổ ạ ở ả ấ 101% s trố ường h p gãy c XĐ, tăng t 151 BN năm 2002 lên 304 BN nămợ ổ ừ
2011. T l gãy c XĐ ngỷ ệ ổ ở ười ≥50 tu i tăng t 126,6/100.000 ngổ ừ ười/năm lên 183,7/100.000 người/năm. T n su t gãy c XĐ tăng t 100,6/100.000ầ ấ ổ ừ
người/năm v i nam và 194,4/100.000 ngớ ười/năm v i n (năm 2002) lênớ ữ 114,2/100.000 người/năm v i nam và 278,4/100.000 ngớ ười/năm v i n (nămớ ữ 2011) [65]
Driessen J. H. và cs. (2016) nghiên c u d ch t h c gãy c XĐ ứ ị ễ ọ ổ ở
người dân Đan M ch >20 tu i trong năm 2011 th y có 80.760 BNạ ổ ấ (191/10.000 người/năm; CI 95%: 190 192/10.000 người/năm), trong đó có 35.398 nam gi i (43,8%, t l m c 171/10.000 ngớ ỷ ệ ắ ười/năm, CI 95%: 169 173/10.000 người) và 45.362 n gi i (56,2%, t l m c: 211/10.000ữ ớ ỷ ệ ắ
Gãy x ươ ng đùi:
Bridgman S. và cs. nghiên c u d ch t h c GX đùi tr em <16 tu iứ ị ễ ọ ở ẻ ổ vùng West Midlands (Vương qu c Anh) (1991 1992 đ n 2001 2002) th yố ế ấ
t l m c thô gi m t 0,33/1.000 ngỷ ệ ắ ả ừ ười/năm xu ng 0,22/1.000 ngố ười/năm.
T n su t GX cao nh t là tr em nam 2 tu i (0,91/1.000 ngầ ấ ấ ở ẻ ổ ười/năm). Trong nh ng năm đ u c a cu c s ng, t n su t GX đùi tr em nam và trữ ầ ủ ộ ố ầ ấ ở ẻ ẻ
em n tữ ương đương nhau. Sau đó, t l GX tr em nam tăng cao h n soỷ ệ ở ẻ ơ
v i tr em n t 1,6 l n (th i đi m 11 tu i) lên 4,7 l n (th i đi m 14 tu i).ớ ẻ ữ ừ ầ ờ ể ổ ầ ờ ể ổ
Trang 3649% GX đùi do ngã: thay đ i t 77% (01 tu i) đ n 26% (8 tu i). 26% doổ ừ ổ ế ổ TNGT: thay đ i t 55% (10 tu i) đ n 2% (01 tu i) [68]. ổ ừ ổ ế ổ
T i Ecuador, Orces C. H. (2009) nghiên c u 1.005 trạ ứ ường h p GX đùiợ (664 n và 341 nam) trên 50 tu i đi u tr t i BV th y t l m c hàng nămữ ổ ề ị ạ ấ ỷ ệ ắ
c a GX đùi là 49,5/100.000 năm (nam: 34,8/100.000/ngủ ười/năm và n :ữ 63,2/100.000 người/năm) [69]. Pietu G. và cs. (2014) nghiên c u t i 12 BVứ ạ
c a Pháp (2011 2012) th y có 183 xủ ấ ương gãy 177 BN. Tu i trung bình làở ổ 63,5 tu i. N 60,5% và nam 48,4%.17,5% GX h [70].ổ ữ ở Hollis A.C. và cs. (2015) h i c u 540 trồ ứ ường h p GX đi u tr t i khoa Ch n thợ ề ị ạ ấ ương ch nhỉ hình Trung tâm y t Christian Kilimanjaro (Tanzania) trong 9 tháng th yở ế ấ
có 213 (39%) trường h p GX đùi. TNGT 71%ợ ; 59% nam gi i b TNGT,ớ ị 70% n gi i b do ngã. V trí gãy thữ ớ ị ị ường là 1/3 gi a XĐ (nam: 33%; n :ữ ữ 25%) [71].
+ Gãy x ươ ng vùng g i ố
GX vùng g i và GX bánh chè chi m kho ng 1 4% trong t ng s cácố ế ả ổ ố
trường h p GX. GX bánh chè tu i trung bình là 56,5 ợ ổ [3]. T l GX vùng g iỷ ệ ố
và GX bánh chè ít khác bi t gi a nam và n ệ ữ ữ [36]. Các GX vùng g i bao g mố ồ gãy đ u dầ ưới XĐ, gãy mâm chày và GX bánh chè
+ Gãy x ươ ng c ng chân ẳ
Weiss R.J. và cs. đã ch ra t l gãy thân xỉ ỷ ệ ương chày t i Th y Đi nạ ụ ể
gi m t 18,7/100.000 dân/năm 1998 xu ng 16,1/100.000 dân/năm vào nămả ừ ố
2004. Nghiên c u cũng ch ra 48% gãy thân xứ ỉ ương chày là do ngã cao, 21%
là do TNGT. T l này gi m xu ng 21,5/100.000/năm 2000 và t i năm 2007,ỷ ệ ả ố ớ
t l này là 14,3/100.000/năm [72]. Theo AlJasser F.S. và cs, năm 1988 ỷ ệ
1990, t l gãy thân xỷ ệ ương chày là 26/100.000/năm [52]. Theo Singer B.R.
và cs, t l GX chày là cao nh t nh ng ngỷ ệ ấ ở ữ ười cao tu i (trên 70) nh ngổ ữ
Trang 37người tr tu i (t 15 34) ẻ ổ ừ [36]. Th y Đi n, Thur C.K. và cs (2012)Ở ụ ể nghiên c u d ch t h c các trứ ị ễ ọ ường h p GX m t cá chân trong giai đo nợ ắ ạ 1987 2004 (≥15 tu i) th y có 91.410 trổ ấ ường h p nh p vi n, t l m c hàngợ ậ ệ ỷ ệ ắ năm là 71/100.000 người/năm. T l GX m t cá chân tăng 0,2%/năm, chỷ ệ ắ ủ
y u là do tăng t l GX ph n cao tu i. Tu i trung bình c a nam gi i làế ỷ ệ ở ụ ữ ổ ổ ủ ớ
45 19 tu i và n gi i là 58 ổ ữ ớ 18 tu i. C ch chính c a ch n thổ ơ ế ủ ấ ương là
do ngã (64%) [73]. Năm 2012, Chua W. nghiên c u 323 BN gãy h xứ ở ươ ngchày th y 69,3% do TNGT đấ ường b và 21,7% do tai n n công nghi p.ộ ạ ệ
Th i gian n m vi n trung bình là 28,7 ngày và s lờ ằ ệ ố ượng ph u thu t trungẫ ậ bình là 4,29 l n. Th i gian li n xầ ờ ề ương là 10,7 tháng và t l nhi m khu nỷ ệ ễ ẩ
là 20,7%. Nh ng BN GX nhi u đo n có th i gian n m vi n và th i gianữ ề ạ ờ ằ ệ ờ
li n xề ương dài h n [74]. ơ
Vi t nam, Nguy n H nh Quang (2007) nghiên c u 97 BN gãy kín
thân xương chày th y có 66 nam (68%) và 31 n (32%), trung bình là 45ấ ữ
tu i (1775). T l đ tu i t 2150 chi m 74,4%. Do TNGT 71,13%;ổ ỷ ệ ở ộ ổ ừ ế TNSH 20,62% [75]. Nguy n Thành T n (2015) đi u tr gãy h thân haiễ ấ ề ị ở
xương c ng chân th y tu i trung bình c a BN là 34,51 tu i (18 70 tu i).ẳ ấ ổ ủ ổ ổ
Tu i t 18 60 chi m 95,24%. TNGT là nguyên nhân ch y u (93,65%)ổ ừ ế ủ ế [76].
+ Gãy các x ươ ng bàn chân và ngón chân
Trong 1 năm, 1.765 BN b ch n thị ấ ương n ng nh p vi n PGIMERặ ậ ệ Chandigah, trong đó có 134 trường h p b GX bàn ngón chân (7,59%). Trongợ ị
đó có nam 82,09% và n 17,91%. Tu i trung bình là 30,8 (10 81 tu i).ữ ổ ổ TNGT là 73,8%, ngã cao là 20,15%, do v t n ng đè lên chân là 4,48%, t nậ ặ ổ
thương do máy móc là 0,75%. GX h 72,39% và GX kín 4,48%. Trongở
Trang 38t ng s GX bàn ngón chân: 27,29% GX bàn chân; 11,3% GX ngón chân;ổ ố 25,42% GX gót; 4,52% GX sên [77].
GX m t cá ph bi n h n thanh niên nam. Đ i v i ngắ ổ ế ơ ở ố ớ ười cao
tu i, gãy m t cá và gãy đ u trên xổ ắ ầ ương cánh tay ph bi n ph n ổ ế ở ụ ữ [36].
1.2.2.3. Gãy x ươ ng c t s ng ộ ố
Gãy c t s ng chi m 3 4% trong t ng s GX ộ ố ế ổ ố [3]. Canada, Hu RỞ
và cs. nghiên c u trong kho ng 3 năm th y t l CTCS là 64/100.000ứ ả ấ ỷ ệ dân/năm, ch y u là nh ng nam gi i tr và ph n l n tu i [78]. Theoủ ế ữ ớ ẻ ụ ữ ớ ổ Singer và cs, GX c t s ng ph bi n nam gi i h n n gi i đ tu iộ ố ổ ế ở ớ ơ ở ữ ớ ở ộ ổ
dưới 55 [36]. Đ i v i ngố ớ ười da tr ng, có 2 giai đo n nguy c cao GX c tắ ạ ơ ộ
s ng là tu i v thành niên và ngố ở ổ ị ười cao tu i. Sau 55 tu i thì bi u đổ ổ ể ồ
GX c t s ng tộ ố ương t nhau gi a nh ng ngự ữ ữ ười cùng ch ng t c h n làủ ộ ơ cùng gi i tính và t l GX nam da tr ng và n da tr ng gia tăng theoớ ỷ ệ ở ắ ữ ắ
c p s nhân. T l GX c t s ng n da tr ng b t đ u tăng đ tu i tấ ố ỷ ệ ộ ố ở ữ ắ ắ ầ ở ộ ổ ừ 4549, t l nam da tr ng và n da đen tăng lên sau đó 10 năm đ tu iỷ ệ ắ ữ ở ộ ổ 5559. M c dù s gia tăng là ít h n nh ng GX c t s ng c a ph n daặ ự ơ ư ộ ố ủ ụ ữ đen tăng lên g p 4 l n sau 55 tu i [31].ấ ầ ổ
Nghiên c u trên 3.142 BN (trung bình: 45,7 tu i; 1 92 tu i) b GXứ ổ ổ ị
c t s ng do ch n thộ ố ấ ương, 65,5% BN là nam gi i. Đ tu i có t n s GXớ ộ ổ ầ ố
c t s ng do ngã cao là nhóm 31 40 tu i. Tai n n ngã cao là 58,9% vàộ ố ổ ạ TNGT là 20,9%. C t s ng th t l ng b t n thộ ố ắ ư ị ổ ương có 54,9% [79]. GX c tộ
s ng c ph bi n h n nhi u BN b TNGT, GX c t s ng th t l ng phố ổ ổ ế ơ ề ở ị ộ ố ắ ư ổ
bi n h n nhi u nh ng BN ngã cao [49], [79].ế ơ ề ở ữ
GX c t s ng ng c th t l ng thộ ố ự ắ ư ường g p nam gi i (2/3) so v iặ ở ớ ớ
ph n (1/3) và cao nh t trong đ tu i t 20 đ n 40. X p x 160.000ụ ữ ấ ộ ổ ừ ế ấ ỉ BN/năm b CTCS t i M Đa s là GX c t s ng c và c t s ng th t l ngị ạ ỹ ố ộ ố ổ ộ ố ắ ư
Trang 39(L3 L5). 15% và 20% GX c t s ng do ch n thộ ố ấ ương t i v trí chuy nạ ị ể giao c t s ng ng c và c t s ng th t l ng (T11 L2), trong khi đó 9 16%ộ ố ự ộ ố ắ ư
x y t i c t s ng ng c (T1T10) [80]. Năm 2014, Yang R th y t l BNả ạ ộ ố ự ấ ỷ ệ tăng t 7,0% (năm 2003) lên 14,0% (năm 2011). T l nam và n là 3,0: 1.ừ ỷ ệ ữ Nguyên nhân chính gây CTCS là TNGT (21,7%), ph n nhi u là công nhânầ ề (36,2%), nông dân (22,8%), và người th t nghi p (13,9%) v i t ng s làấ ệ ớ ổ ố 72,9% [81].
Nga, Silberstein B. (1995) th y r ng t l CTCS Novosibirsk
là 29,7/100.000 người/năm. Nghiên c u trong 5 năm (1989 1993) th yứ ấ CTCS c 49,0%; CTCS ng c 27,5%; CTCS th t lung 23,5%. ổ ự ắ 39,7% GX không n đ nh, h u h t là c t s ng c T l t vong là 16,8% (13,7%ổ ị ầ ế ở ộ ố ổ ỷ ệ ử sau m ) [82]. Fredo H.L. phân tích h s đăng ký BN Nauy th y trongổ ồ ơ ở ấ giai đo n 2009 2012 có 3.248 BN CTCS c , trong đó có 2.963 BN gãy >1ạ ổ
đ t CS c và 285 BN ch n thố ổ ấ ương CS c nh ng không GX. Tu i trungổ ư ổ bình c a các BN là 54 tu i, 69% là nam gi i. T l ch n thủ ổ ớ ỷ ệ ấ ương CS c ổ ở Nauy là 16,5/100.000 người/năm và t l gãy CS c là 15,0/100.000ỷ ệ ổ
người/năm. 18% s BN đố ược đi u tr b ng ph u thu t m T l tề ị ằ ẫ ậ ở ỷ ệ ử vong sau 1 tháng, 3 tháng là 4% và 6% [83], [84]
T i Ti u Vạ ể ương qu c R p Th ng nh t, Grivna M. (2015) phânố Ả ậ ố ấ tích các trường h p CTCS đi u tr t i BV AlAin trong 3 năm th y 90% làợ ề ị ạ ấ nam gi i và 84% l a tu i 2554. TNGT 47%, TNLĐ 39%. C ch phớ ở ứ ổ ơ ế ổ
bi n nh t c a ch n thế ấ ủ ấ ương là va ch m giao thông (48%), ngã cao (48%).ạ
GX c t s ng ch y u là c t s ng th t l ng (57%); 5% li t hai chân vàộ ố ủ ế ộ ố ắ ư ệ 4% t vong [85]ử
Vi t Nam, theo Nguy n Tr ng Tín t i BV ch n th ng ch nh hình
thành ph H Chí Minh: trong năm 20ố ồ 10, có 184 tr ng h p CTCS ng c th tườ ợ ự ắ
Trang 40l ng. Trong đó gãy nhi u m nh chi m 80,4%, gãy lún 10,8%, gãy cúi căngư ề ả ế 4,3% và gãy tr t 3,8% [86].ậ
1.2.2.4. Gãy m t s x ộ ố ươ ng khác
+ Gãy x ươ ng đòn
Nordqvist A . và cs. (1994) nghiên c u 2.035 trứ ường h p GX đòn,ợ phân lo i Allman I chi m 76%, đ tu i trung bình là 13 tu i. Allman IIạ ế ộ ổ ổ chi m 21%, tu i trung bình là 47 tu i. Allman III là 3%, tu i trung bình làế ổ ổ ổ
59 tu i [87]. ổ Postacchini F. và cs. nghiên c u 535 BN GX đòn t i m t BVứ ạ ộ trong 11 năm, th y GX đòn chi m 2,6% các lo i GX và 44% GX vùngấ ế ạ ở vai. Nam gi i (68%); GX đòn trái (61%). Gãy 1/3 gi a xớ ữ ương đòn chi mế
t l cao (81%), có di l ch là 48% và v v n là 19%. T l gãy 1/3 gi aỷ ệ ệ ỡ ụ ỷ ệ ữ
xương đòn gi m d n theo tu i, nhóm <10 tu i là 88,2% s trả ầ ổ ở ổ ố ường h pợ
GX đòn và không di l ch là 55,5% ệ trường h p [88]. ợ
+ Gãy x ươ ng b vai ả
Nghiên c u c a Rolf trên 332 BN (338 trứ ủ ường h p GX b vai) th yợ ả ấ
có 99/332 trường h p gãy ch o xợ ổ ả ương b vai; 56/85 trả ường h p GXợ
b vai lo i 1 có kèm theo sai kh p vai cùng bên. T l GX b vai hàngả ạ ớ ỷ ệ ả năm là 10/100.000, trong đó GX ph m kh p chi m 1/3. Tu i trung bìnhạ ớ ế ổ
c a BN gãy lo i 1A là 60 (đ i v i n ) và 46 (đ i v i nam). Tu i trungủ ạ ố ớ ữ ố ớ ổ bình c a BN gãy lo i 1B là 69 (đ i v i n ) và 53 (đ i v i namủ ạ ố ớ ữ ố ớ ) [89]
+ Gãy x ươ ng ch u ậ
Theo Singer và c ng s , GX ch u g p 3/10.000 dân/ năm v i độ ự ậ ặ ớ ộ
tu i t 15 đ n 59 tu i. Sau tu i này, t l n gi i tăng lên t 3 t iổ ừ ế ổ ổ ỷ ệ ữ ớ ừ ớ 67/10.000 dân/năm, và nam gi i tăng lên t 1 t i 17/10.000/năm ở ớ ừ ớ [36]. Ở
M , ỹ nghiên c u c a ứ ủ Demetriades D . và cs trên 16.630 trường h p ch nợ ấ
thương th y t l GX ch u là 9,3%. Có 60,6% nam gi i và 39,4% nấ ỷ ệ ậ ớ ữ