1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ý nghĩa nhân văn của chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo về hỗ trợ phổ cập giáo dục trên địa bàn Tây Bắc

12 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 210,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết phân tích một số tác động, hiệu quả của Dự án ”Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học “thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT ở vùng Tây Bắc giai đoạn 2006 - 2010. Mục đích là để đánh giá tính thích hợp của các mục tiêu đề ra của Dự án/Chương trình, việc hoàn thành mục tiêu, hiệu quả hoạt động, tính hữu hiệu, tác động và tính bền vững.

Trang 1

This paper is available online at http://stdb.hnue.edu.vn

Ý NGHĨA NHÂN VĂN CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ HỖ TRỢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC

TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC

Nguyễn Thị Thu Hằng1, Đặng Thị Thanh Huyền2

1Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2Viện Nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục

Tóm tắt Bài viết phân tích một số tác động, hiệu quả của Dự án ”Hỗ trợ thực hiện phổ

cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập

giáo dục trung học “thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT ở vùng Tây Bắc giai

đoạn 2006 - 2010 Mục đích là để đánh giá tính thích hợp của các mục tiêu đề ra của Dự

án/Chương trình, việc hoàn thành mục tiêu, hiệu quả hoạt động, tính hữu hiệu, tác động và

tính bền vững Kết quả phân tích sẽ là cơ sở để xây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc

chính sách tiếp theo.

Từ khóa: Giáo dục, Chương trình mục tiêu quốc gia, phổ cập, tác động, hiệu quả.

1 Mở đầu

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến phát triển giáo dục, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, tương lai của dân tộc” (Phạm Văn Đồng, 1999)[4] Các Chương trình Mục tiêu Quốc gia GD&ĐT (CTMTQG GD&ĐT) được thực hiện từ đầu những năm 90 nhằm thúc đẩy các hoạt động phát triển GD&ĐT cụ thể thông qua bổ sung ngân sách một cách thích đáng cho ngành GD&ĐT, góp phần phát triển giáo dục, kinh tế, văn hóa, xã hội theo những mục tiêu ưu tiên đặc biệt ở các vùng khó khăn Một trong các mục tiêu quan trọng của Chương trình là Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học ở các tỉnh vùng khó khăn, trong đó có vùng Tây Bắc

Đã có nhiều nghiên cứu về đầu tư công phát triển giáo dục, phân tích chi phí - lợi ích và vai trò của giáo dục với phát triển kinh tế - xã hội và chương trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT Viện

Kế hoạch Giáo dục Quốc tế (IIEP) đã tiến hành triển khai một dự án nghiên cứu vào năm 1968

để kiểm chứng các cách sử dụng phân tích chi phí ở cả các quốc gia phát triển và đang phát triển Những bài học chính được rút ra từ dự án này được Hallak tổng hợp, cùng với phần miêu tả tóm tắt các khảo sát điểm và một số gợi ý về việc “thực hiện phân tích chi phí” (Hallak, 1969) [6] Ở Việt Nam có thể kể đến các nghiên cứu cấp quốc gia như: Việt Nam nghiên cứu Tài chính cho giáo dục (Ngân hàng Thế giới – Chính phủ Việt Nam, 1996) [10]; Việt Nam quản lí tốt hơn nguồn lực nhà nước, Đánh giá chi tiêu công năm 2000 (Ngân hàng Thế giới – Chính phủ Việt Nam, 2000) [9]; (Ngân hàng Thế giới, Chính phủ Việt nam, 2005); Phân bổ ngân sách cho giáo dục và khả năng sử dụng chỉ số phát triển con người (Phạm Quang Sáng và Phạm Thành Nghị, 2007) [14]; Phân tích Ngày nhận bài: 20/8/2012 Ngày nhận đăng: 25/10/2012.

Liên hệ: Nguyễn Thị Thu Hằng, e-mail: thuhang.sdh@hnue.edu.vn

Trang 2

tính công bằng và hiệu quả của chi ngân sách theo tỉnh (Nguyễn Thị Minh - Nguyễn Quang Dong, 2009) [12] Sổ tay giám sát đánh giá CTMTQG GD&ĐT (Bộ GD& ĐT, 2011)[2]

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu tác động, hiệu quả của Chương trình mục tiêu quốc gia vùng Tây Bắc, làm sáng tỏ ý nghĩa nhân văn sâu sắc của Chương trình về cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng cho trẻ em, người dân các dân tộc vùng Tây Bắc, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh thực hiện CNH, HĐH đất nước

Từ đó có căn cứ để rút kinh nghiệm khi xây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc chính sách đầu

tư cho giáo dục tiếp theo cho phát triển giáo dục vùng Tây Bắc Bài viết này tập trung phân tích tác động, hiệu quả của Dự án ”Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học“ – Dự án thuốc CTMTQG GD&ĐT

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Giới thiệu chung về chương trình Mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010

Tây Bắc là nơi cư trú của gần 40 dân tộc anh em với dân số 10,53 triệu người, trong đó dân tộc Thái chiếm 20%, Mông 15%, Mường 11%, Tày 7%, Dao 6% Với 86 huyện thị, thành phố, 1.469 xã và 122 phường, thị trấn, trong đó có 875 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn chiếm gần 40%

số xã đặc biệt khó khăn của cả nước Vì vậy đây là địa bàn được ưu tiên đầu tư của Chương trình Mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Chương trình) trong cả 3 giai đoạn: 2001

- 2005; 2006 - 2010 và 2012 - 2015

CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006 - 2010 gồm 7 dự án, trong đó có 6 dự án thuộc Bộ GD&ĐT quản lí (từ dự án 1 đến dự án 6)

Dự án 1 Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học

Dự án 2 Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy

Dự án 3 Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường

Dự án 4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lí giáo dục

Dự án 5 Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn

Dự án 6 Tăng cường cơ sở vật chất các trường học

Dự án 7 Tăng cường năng lực dạy nghề

Mục tiêu của dự án 1 “Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học” là Hỗ trợ 32 tỉnh khó khăn trong việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở ở 64 tỉnh, thành phố vào năm 2010 Các chỉ tiêu chính là: 1) Hoàn thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; 2) Hoàn thành đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở và 3) Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục

2.2 Một số khái niệm và tiếp cận nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá tác động, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Chương trình) được dựa trên tiếp cận đánh giá xã hội: đánh giá phát hiện ra những tác động xã hội của sự thay đổi cũng như kiểm tra mối quan hệ của nó với hoạch định chính sách (Barrow, 2000) [1] và (John Owen with Patrica Rogers, 1999) [8] Trong đó chú trọng những kết quả về mặt tác động là những thay đổi dài hạn trong cuộc sống của người dân, cộng đồng địa phương, xã hội bởi sự can thiệp của Chương trình/dự án và hiệu quả: Thay đổi của đối tượng hưởng lợi trong ngắn hạn và trung hạn bởi sự can thiệp của Chương trình/dự án so với các yếu tố đầu vào

Trang 3

Nghiên cứu cũng sử dụng khung lí luận về giám sát đánh giá dựa trên kết quả (Jody Zall Kusek & Ray C Rist, 2004) [7]

Các lĩnh vực và câu hỏi lớn cần trả lời khi thực hiện nghiên cứu đánh giá này là:

Sự phù hợp của CTMTQGGD&ĐT: Các Dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT có phù hợp với bối cảnh địa phương? Phương pháp tiếp cận hỗ trợ các đối tượng khó khăn giai đoạn trước có còn phù hợp với bối cảnh hiện nay?

Hiệu quả của CTMTQG GD&ĐT: Thay đổi của đối tượng hưởng lợi (Học sinh, giáo viên, CBQLGD, người dân cộng đồng) trong ngắn hạn và trung hạn bởi sự can thiệp của Chương trình Hiệu quả cung cấp dịch vụ của Chương trình: Nghiên cứu quan tâm đến các đối tượng hưởng lợi đánh giá sự hỗ trợ của Chương trình đối với bản thân họ/cộng đồng; những thay đổi trong hành

vi của người học, người dạy, người quản lí giáo dục; Hiệu suất sử dụng đầu ra của Chương trình

về mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục hoặc quản lí giáo dục, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân và tìm ra những vấn

đề cần phải cải tiến hơn nữa trong hỗ trợ phát triển giáo dục ở địa phương

Hiệu quả quản lí, điều hành: Nghiên cứu quan tâm đến việc có sự chồng chéo/ trùng lắp giữa các dự án thành phần của CTMTQG GD&ĐT và giữa CTMTQG GD&ĐT với các CTMTQG khác; Năng lực quản lí thực hiện CT có đáp ứng được yêu cầu và cơ chế và sự tham gia của các cấp trong quản lí, điều hành Chương trình

Tác động của CTMTQG GD&ĐT: là mức độ bao phủ đối tượng hưởng lợi theo thiết kế Chương trình, những ảnh hưởng của Chương trình đối với nhu cầu nhân lực có chất lượng cho phát triển KT - XH của địa phương, góp phần cải thiện đời sống/ tăng thêm việc làm/ thu nhập cho người dân, góp phần duy trì và phát triển văn hóa các dân tộc địa phương (OECD, 2010) [13] Dưới đây là khung đánh giá tác động, hiệu quả của Chương trình

Hình 1 Khung đánh giá tác động, hiệu quả của dự án

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát ở 7 tỉnh vùng Tây Bắc là: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình trong năm 2014 và đầu năm 2015

Trang 4

2.3 Một số tác động, hiệu quả của Dự án

2.3.1 Mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục của người dân/trẻ em Tây Bắc, đảm bảo công bằng

xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân

a) Thay đổi về số lượng/tỉ lệ người lớn biết chữ (15 - 60t)/ (15 - 35t)

Tỉ lệ người lớn biết chữ tăng ở một số tỉnh Tây Bắc Hòa Bình có tỉ lệ người lớn biết chữ cao nhất và cao hơn toàn quốc Năm 2006, tỉ lệ này ở Hòa Bình là 94,2%, năm 2010 là 95,9% và năm 2013 là 97,5% Mặc dù Lai Châu có tỉ lệ người lớn biết chữ thấp nhất trung các tỉnh Tây bắc song tốc độ tăng nhanh nhất: từ 60,1% năm 2006 lên 63,6% năm 2010 và 64.3% năm 2013 Tuy nhiên ở một số tỉnh tỉ lệ người lớn 15 - 60 tuổi biết chữ có xu hướng giảm: Điện Biên năm 2006 là 73,3%, đến năm 2010 còn 63,1% và 71,4 năm 2013; Lào Cai từ 81,8% giảm còn 75,5% năm 2010 và 80,7 năm 2013; Yên Bái giảm từ 85,7% xuống 84,8% năm 2010 song đến

2013 tăng trở lại, đạt 88,1%; Sơn La năm 2006 là 80,4%, đến năm 2010 còn 77% năm 2010 và 75,5% năm 2013 Năm 2006 tỉ lệ này ở Hà Giang là 71,7%, năm 2010 là 74,6% và 2013 là 72,4% (Bảng 1)

Bảng 1 Tỉ lệ người lớn biết chữ các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2006 - 2013

Nguồn: Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê, NXB Thống kê, Hà Nội (các năm

2005, 2010, 2013); Đơn vị: %.

b) Phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi

Trẻ đi học mẫu giáo tăng nhanh ở tất cả các tỉnh Tây Bắc

Khảo sát tại các tỉnh Tây bắc cho thấy: Trẻ mẫu giáo tăng nhanh ở tất cả 7 tỉnh Tây Bắc trong giai đoạn 2005 - 2013 Tăng nhanh nhất là Lai Châu (277%); tiếp đến là Điện Biên (240%); Lào Cai (169%) Các tỉnh còn lại dao động từ 150% - 160%

Trẻ em người DTTD học mẫu giáo tăng nhanh ở tất cả các tỉnh Cao nhất là Lai Châu (295%), Điện Biên (250%) Tỉnh Hòa Bình có tốc độ tăng chậm nhất là 110%

Trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo ở các tỉnh Tây Bắc tăng trong giai đoạn 2010 trở lại đây Trẻ 5 tuổi đi học 2 buổi/ngày tăng nhaanh nhất ở Hà Giang (162%) và Yên Bái (131%) giai đoạn 2010

-2013 Tất cả các tỉnh đều đạt 100% trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày

c) Phổ cập giáo dục tiểu học

Các tỉnh trong vùng đều được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 100% xã trong 6 tỉnh Tây Bắc đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 1, chỉ còn tỉnh Yên Bái còn 2 xã chưa đạt, chiếm 1% số xã trong toàn tỉnh Tuy nhiên số xã, huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 2 chưa cao, năm 2014 các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái có 100% huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 1, Điện Biên là tỉnh có tỉ lệ huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 2 cao nhất là 70%

Trang 5

huyện, 82% xã Các tỉnh khác rất thấp: Lai Châu: 13%; Yên Bái 11%; các tỉnh còn lại không có huyện nào đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 2

Bảng 2 Xã/huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học ở các tỉnh Tây Bắc năm 2014

TT Tỉnh Đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 1 Đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 2

Số xã Tỉ lệ Số huyện Tỉ lệ Số xã Tỉ lệ Số huyện Tỉ lệ

Nguồn: Số liệu thống kê giáo dục các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái,

Hà Giang từ năm học 2005 - 2006 đến năm học 2014 - 2015

Xu hướng tăng số học sinh tiểu học:

So với năm 2005 - 2006, học sinh tiểu học không tăng ở cá tỉnh Tây Bắc (Trừ Lai Châu tăng 124%) Tuy nhiên học sinh tiểu học có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 trở lại đây Lai Châu là tỉnh có số học sinh tiểu học tăng nhanh nhất, từ 38.300 học sinh năm học 2005 - 2006 lên 44.382 học sinh năm học 2010 - 2011 và 49.865 học sinh năm học 2014 - 2015 Tỉnh Yên Bái năm 2005

- 2006 có 70964 học sinh tiểu học, năm 2010 - 2011 có 67,717 học sinh và năm học 2014 - 2015

là 72,460 học sinh Xu hướng học sinh tiểu học DTTS cũng tương tự như xu hướng chung

Tỉ lệ HS đi học đúng tuổi (Tỉ lệ nhập học tinh) Tiểu học các tỉnh Tây Bắc

Tỉ lệ HS đi học đúng tuổi (Tỉ lệ nhập học tinh) Tiểu học các tỉnh Tây Bắc tăng nhanh Chỉ

số này cao nhất ở tỉnh Lào Cai: năm học 2007 - 2008 là 97,4%, đến năm học 2014 - 2015 đạt 95,8%; tiếp đến là lai Châu với các chỉ số tương ứng là 95,6% tăng lên 98,3%

Mặc dù Yên bái có xuất phát điểm thấp với Tỉ lệ HS đi học đúng tuổi bậc tiểu học chỉ đạt 89,5% năm học 2007 - 2008 song đến năm học 2014 - 2015 đạt 95,8% Tương tự như Yên Bái, chỉ

số này ở Hà Giang tăng từ 91,7% năm học 2007 - 2008 lên 95,6% năm học 2011 - 2012

Bảng 3 Tỉ lệ HS Tiểu học đi học đúng tuổi các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2007 - 2014

Tỉnh 2007 - 2008 2008 - 2009 2009 - 2010 2010 - 2011 2011 - 2012 2012 - 2013 2013 - 2014 2014 - 2015

Nguồn: Số liệu thống kê giáo dục các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang từ năm học 2005-2006 đến năm học 2014-2015

Trang 6

d) Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở

Các tỉnh Tây Bắc đều đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010 theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra Có 5 tỉnh là Hòa Bình, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái có 100% huyện đạt chuẩn PCGD THCS mức 1

Bảng 4 Xã/huyện đạt chuẩn PCGD THCS mức 1 ở các tỉnh Tây Bắc năm 2014

Xã đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 1 Huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học mức 2

Nguồn: Số liệu thống kê giáo dục các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên,

Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang từ năm học 2005-2006 đến năm học 2014-2015

Xu hướng thay đổi số học sinh THCS các tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2011-2014: Giai đoạn 2005-2010 số học sinh THCS các tỉnh Tây Bắc có xu hướng giảm song từ năm

2010 trở lại đây có xu hướng tăng nhanh

Giai đoạn 2011-2014, số học sinh THCS của 4 tỉnh khu vực Tây Bắc có xu hướng tăng ở tất cả các tỉnh trong khu vực tây Bắc Tỉnh Lai Châu có tốc độ tăng học sinh THCS nhanh nhất, từ 25,848 HS năm học 2010-2011 lên 30,563 HS năm học 2013-2014 (tăng 118%) Tiếp đến là Sơn

La từ 68,197 học sinh lên 78,003 học sinh (114%) Yên Bái từ 50,425 lên 54,730 học sinh (109%) Các tỉnh Hòa Bình và Điện Biên, Lào Cai có số học sinh THCS khá ổn định trong suốt 4 năm học qua

Khảo sát ý kiến CBQLGD qua thực địa cho thấy nhìn chung, toàn vùng đã cơ bản đạt được các chỉ tiêu chính về phát triển giáo dục THCS, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên Tuy nhiên, ở các địa phương có nhiều đồng bào DTTS sinh sống, điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn kết quả phổ cập giáo dục THCS chưa vững chắc, còn tiềm ẩn nguy cơ mất chuẩn

e) Tăng quy mô học sinh THPT

Do tốc độ tăng dân số giảm, xu hướng học sinh THPT khá ổn định trong những năm gần đây Tỉnh Lai Châu có tốc độ tăng nhanh nhất (150,8%) (do tách tỉnh); tiếp đến là Lào Cai (113,2%); Điện Biên: 106% Các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Yên Bái có xu hướng giảm học sinh THPT

Tỉ lệ huy động học sinh THPT đi học đúng tuổi các tỉnh Tây Bắc chưa cao và có xu thế tăng chậm trong giai đoạn 2011-2014 Năm học 2014-2015, tỉ lệ này cao nhất ở Hòa Bình (68,8%) và thấp nhất ở Lai Châu (40,7%) Tỉ lệ học sinh DTTS đi học THPT đúng tuổi có sự khác biệt lớn giữa các tỉnh: Năm 2014-2015, Tỉ lệ này cao nhất ở Hòa Bình (76%); thấp nhất ở Yên Bái (25,7%); Lào Cai (35%) Lai Châu (36,3%)

Tỉ lệ học sinh chuyển cấp từ THCS lên THPT:

Tỉ lệ học sinh chuyển từ THCS lên THPT khá cao và có xu hướng tăng trong giai đoạn 2011-2014 Năm học 2014-2015, tỉ lệ này cao nhất ở Hòa Bình (83% và thấp nhất ở Lai Châu (55,5%); Lào Cai (62%); Yên Bái (65%) Điều này cho thấy còn một tỉ lệ lớn học sinh hoàn thành

Trang 7

THCS không tiếp tục học THPT, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nguồn nhân lực địa phương, nguy cơ tệ nạn xã hội trong giới trẻ

Bảng 5 Tỉ lệ học sinh chuyển cấp từ THCS lên THPT

các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2011-2014

Nguồn: Báo cáo kế hoạch phát triển giáo dục của các Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Bắc từ năm 2010-2011 đế năm 2014-2015

Ý kiến khảo sát thực địa về kết quả tiếp cận giáo dục của địa phương

Ý kiến đánh giá của CBQL, GV, CMHS, Cộng đồng về kết quả tiếp cận giáo dục và chất lượng giáo dục của địa phương ở tất cả các chỉ tiêu đều cho điểm trung bình trong khoảng 3,4-3,8 trong tổ số 5 điểm và ý kiến của giáo viên, CBQLGD và cộng đồng khá tương đồng Điểm trung bình thấp nhất thuộc nhóm phổ cập giáo dục cho người lớn như tỉ lệ người học theo độ tuổi tại các

TT học tập cộng đồng; người biết chữ trong độ tuổi 15-60 và ngôn ngữ trẻ DTTS Đây cũng chính

là nhóm vấn đề cần lưu ý đến tính bền vững của chương trình trong phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, trực tiếp liên quan đến lực lượng lao động hiện nay

2.3.2 Đóng góp của Dự án trong xóa đói giảm nghèo và các mục đích dài hạn về phát triển

kinh tế - xã hội của các tỉnh Tây Bắc

a) Chất lượng nguồn nhân lực Tây Bắc có nhiều chuyển biến tích cực

Bảng 6.Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo bằng cấp cao nhất

Cả nước

Tây Bắc

Ghí chú: A1: Chưa bao giờ đến trường; A2: Không có bằng cấp; A3: Tốt nghiệp tiểu học; A4: Tốt nghiệp THCS; A5: Tốt nghiệp THPT; A6: Sơ cấp nghề; A7: Trung cấp nghề; A8: Cao đẳng nghề; A9: Công nhân kĩ thuật; A10: Trung học chuyên nghiệp; A11: Cao đẳng, đại học; A12: Trên đại học.

Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra mức sống dân cư 2011, 2012, 2013

Trang 8

Trong những năm gần đây, các tỉnh Tây Bắc đã tập trung triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ chế, chính sách trong phát triển giáo dục CTMTQGGD&ĐT

đã góp phần phát triển giáo dục Tây Bắc trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW của

Bộ Chính trị (khóa IX) về phương hướng phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, công tác giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực có bước phát triển

Nếu so sánh với khi bắt đầu thực hiện dự án (năm 2006) thì vùng Tây Bắc đã có tiến bộ

rõ rệt về chất lượng nguồn nhân lực Tỉ lệ dân số 15 tuổi trở lên chưa bao giờ đến trường giảm từ 20,7% năm 2006 xuống còn 19,1% năm 2010 Tỉ lệ người dân 15 tuổi tốt nghiệp tiểu học giảm từ 25% xuống 21,5%; THPT tăng từ 7,2% lên 8,6% Tuy nhiên so với cả nước thì tỉ lệ dân số 15 tuổi trở lên có trình độ học vấn từ THCS trở lên thấp hơn so với cả nước, trong khi dân số 15 tuổi trở lên có học vấn thấp: chưa bao giờ đến trường cao gấp ba lần so với cả nước (Tổng cục Thống kê, 2006-2013)

b) Dự án góp phần làm cho giáo dục góp phần cải thiện đời sống/ tăng thêm việc làm/ thu nhập cho người dân

Giai đoạn 2006-2012, thu nhập bình quân của người dân các tỉnh Tây Bắc tăng nhanh Năm

2006 là 4,470 triệu đ/người; năm 2012 là 11,980 triệu đ/người, tăng 268,1% Tỉnh Hòa Bình có mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2006-2012 là 293,1%, thấp nhất là Hà Giang: 258,5% và Sơn la: 258,8% Tuy nhiên so với cả nước, thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh Tây Bắc chưa bằng 50% cả trước và sau khi thực hiện dự án và khoảng cách về thu nhập giữa cả nước và vùng Tây Bắc có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2010-2012

Bảng 7 Thu nhập bình quân đầu người của cả nước

và các tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2006-2012

Nguồn: Tổng cục thống kê, Điều tra mức sống dân cư 2011, 2012, 2013

Tỉ lệ hộ nghèo có xu hướng giảm ở tất cả các tỉnh Tây Bắc song vẫn cao hơn toàn quốc

Tỉ lệ này của toàn quốc năm 2006 là 15,5%, đến năm 2012 giảm còn 11,1%; các tỉnh Tây Bắc năm 2006 là 22,2% và đến năm 2012 còn 19,4% Duy nhất là tỉnh Yên Bái có tỉ lệ hộ nghèo tăng 108% trong cả giai đoạn, còn tại các tỉnh khác đều giảm (Tổng cục Thống kê, 2013, Bảng 3)

Trang 9

Bảng 8.Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006 - 2010

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Khảo sát mức sống dân cư 2011, 2012, 2013

Tỉ lệ hộ nghèo năm, 2006, 2008 tính theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006-2010 được cập nhật theo chỉ số giá tiêu dùng như sau:

- Năm 2004 là 170 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực nông thôn và 220 nghìn đồng 1 người

1 tháng đối với khu vực thành thị.

- Năm 2006 là 200 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực nông thôn và 260 nghìn đồng 1 người

1 tháng đối với khu vực thành thị.

- Năm 2008 là 290 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực nông thôn và 370 nghìn đồng 1 người

1 tháng đối với khu vực thành thị.

Tỉ lệ hộ nghèo năm 2010, 2012 tính theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011-2015 được cập nhật theo chỉ số giá tiêu dùng như sau:

- Năm 2010 là 400 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực nông thôn và 500 nghìn đồng 1 người

1 tháng đối với khu vực thành thị.

- Năm 2012 là 530 nghìn đồng 1 người 1 tháng đối với khu vực nông thôn và 660 nghìn đồng 1 người

1 tháng đối với khu vực thành thị.

Bảng 9 Tỉ lệ xã có mức sống khá lên so với 5 năm trước đây chia theo nguyên nhân (2012 so với 2006-2007)

Đơn vị: %

Trang 10

Khảo sát mức sống dân cư 2013 cho thấy đa số các hộ gia đình Tây Bắc đều đánh giá cuộc sống của gia đình năm 2010 so với năm 2006 được cải thiện hơn; tỉ lệ cải thiện nhiều là 31,8%; cải thiện hơn một ít là 56,4% Có 99,2% cán bộ chủ chốt xã vùng Tây Bắc tự đánh giá về mức sống của nhân dân trong xã chia theo vùng, chương trình 135 và nhóm dân tộc (2012 so với 2006) khá lên

Về nguyên nhân xã có mức sống khá lên so với 5 năm trước đây ở vùng Tây Bắc, có 23,5%

xã khá lên do thay đổi dịch vụ giáo dục trong khi cả nước chỉ có 5% (Bảng 4)

Kết quả khảo sát của đề tài về đánh giá sự thay đổi tích cực về giáo dục và kinh tế trong 5 năm vừa qua:

Hầu hết các ý kiến đều cho rằng Nhiều người dân có thu nhập cao hơn; Thu nhập và tăng trưởng kinh tế địa phương cao hơn; Nhiều hộ GĐ áp dụng nhanh các tiến bộ KHKT vào sản xuất nhờ học vấn; Nhiều người dân có việc làm hơn nhờ trình độ học vấn

Bảng 10 Ý kiến của CBQL, GV và CMHS đánh giá sự thay đổi tích cực

về giáo dục và văn hóa, xã hội trong 5 năm vừa qua

TT

Nội dung 5 là cao nhất, 1 là thấp nhấtĐiểm trung bình

1 Người dân trong cộng đồng biết chữ nhiềuhơn trước đây 4,4 4,4 4,4

3 Nét đẹp về văn hóa dân tộc được giữ gìn vàphát huy nhờ học vấn nâng cao 4,1 4,1 4,1

5 Thu nhập và tăng trưởng kinh tế địa phươngcao hơn 4,0 4,0 4,0

6 Người dân tự tin, hòa nhập, chủ động tronggiao tiếp hơn nhờ học vấn nâng cao 4,0 3,9 4,0

7 Người dân đoàn kết, chia sẻ, gắn bó trong

8 Hủ tục, phong tục lạc hậu giảm dần nhờ trìnhđộ học vấn 4,0 4,0 4,0

9 Người dân có các biện pháp phòng, chữa bệnhtốt hơn nhờ học vấn nâng cao 4,0 4,1 4,0 10

Nhiều phụ nữ nâng cao được sức khỏe sinh

sản của bà mẹ và thai nhi nhờ học vấn nâng

cao

11 Phụ nữ dân tộc thiểu số sinh ít con hơn nhờ cóhọc vấn 4,0 4,1 4,2

12 Người dân hiểu biết hơn về giữ vê sinh môitrường nhờ học vấn nâng cao 3,9 3,9 3,9

13 Môi trường tự nhiên được bảo vệ và phát triểnbền vững nhờ học vấn nâng cao 3,8 4,1 4,2

CBQL: 197; GV: 793; CMHS: 293 người trả lời

Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài

Ngày đăng: 10/01/2020, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w