Giáo dục đại học là nền tảng không thể thiếu để tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng ở mỗi quốc gia. Đây cũng là một trọng tâm chính sách đã được Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh cho nhiệm kỳ mới 2011-2016, tầm nhìn tới 20201. Để đáp ứng yêu cầu đó, việc hoàn thiện khung khổ chính sách, pháp luật cho các trường đại học công lập và tư thục là hết sức cần thiết. Dựa trên khung khổ của Luật Giáo dục 2005, một Dự luật Giáo dục đại học đang được soạn thảo. Bài viết góp một góc nhìn nhằm khái quát hóa các loại hình giáo dục đào tạo và tìm hiểu sâu thêm về mô hình đại học tư thục.
Trang 1Đa d ng hóa lo i hình đ i h c m t s góp ý xây d ng ạ ạ ạ ọ ộ ố ự
Lu t Giáo d c đ i h c ậ ụ ạ ọ
PGS, TS. Ph m Duy Nghĩa – ạ Khoa Lu t và Ch ậ ươ ng trình gi ng d y kinh t Fulbright, ả ạ ế
Đ i h c Kinh t TP. H Chí Minh ạ ọ ế ồ
Giáo dục đại học là nền tảng không thể thiếu để tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng ở mỗi quốc gia Đây cũng là một trọng tâm chính sách đã được Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh cho nhiệm kỳ mới 2011-2016, tầm nhìn tới 2020 1 Để đáp ứng yêu cầu đó, việc hoàn thiện khung khổ chính sách, pháp luật cho các trường đại học công lập và tư thục là hết sức cần thiết Dựa trên khung khổ của Luật Giáo dục 2005, một Dự luật Giáo dục đại học đang được soạn thảo Bài viết góp một góc nhìn nhằm khái quát hóa các loại hình giáo dục đào tạo và tìm hiểu sâu thêm về mô hình đại học tư thục.
Dựa trên tiêu chí sở hữu, góp vốn và vai trò của các sáng lập viên, các trường đại học trên thế giới về cơ bản chia thành 03 loại: trường đại học công lập, trường đại học tư thục
và trường đại học do các tổ chức tôn giáo thành lập và quản lý Tùy theo điều kiện kinh tế,
xã hội và lịch sử mỗi nước, tầm quan trọng của ba loại trường này trong hệ thống đào tạo quốc gia là khác nhau Tại nhiều quốc gia Châu Âu như Áo, Đức, Pháp, Thụy Sỹ hay Anh Quốc, các trường đại học tổng hợp hầu hết là công lập, song được hưởng một chế độ tự trị,
tự quản rất cao Ngược lại, ở Hàn Quốc, Nhật Bản hay Hoa Kỳ, các trường đại học tư thục chiếm vai trò và tỷ trọng lớn hơn, nhiều trường đại học tư thục trong các quốc gia này có chất lượng hàng đầu thế giới Ở Hoa Kỳ, Châu Mỹ La tinh, và Philipines có những trường đại học được thành lập và quản lý bởi các tổ chức tôn giáo2 Từ gần ba thập kỷ nay, nhiều quốc gia, trong đó có cả các quốc gia đang phát triển, từng bước cho phép thành lập các trường đại học tư thục
Các trường đại học tư thục lại chia thành hai loại, trường đại học tư thục vì lợi nhuận - được tổ chức và hoạt động không khác các công ty đối vốn - và các trường đại học tư thục phi lợi nhuận, không được tổ chức như các công ty cổ phần Trong các quốc gia có hệ thống đào tạo đại học tiên tiến như Hoa Kỳ, các trường đại học tư thục tuy được tổ chức và có tên gọi như các công ty, song là các công ty hay tổ chức bất vụ lợi, không vì mục đích lợi nhuận, không được chia lãi, vì thế trong điều lệ các trường tư thục loại đó không có khái niệm cổ đông, không chia cổ tức cho người góp vốn tựa như công ty cổ phần Sở dĩ có điều đó bởi pháp luật các quốc gia này chia công ty thành hai loại, có những công ty vì lợi nhuận (doanh nghiệp) và những công ty bất vụ lợi, hoạt động không vì lợi nhuận Cách thức tổ chức và chế độ thuế áp dụng cho hai loại công ty này rất khác nhau
Có thể khái quát ba xu hướng chính sách lớn về đại học tư thục Một số quốc gia lo ngại
về ảnh hưởng tiêu cực của việc thương mại hóa giáo dục hoặc cho rằng giáo dục là một dịch vụ công cộng mà nhà nước buộc phải cung cấp, cho nên người ta không cho phép thành lập trường đại học vì lợi nhuận Người ta e ngại rằng, nếu vì lợi nhuận, các cổ đông
sẽ hối thúc nhà trường chạy theo lợi nhuận mà bỏ qua chất lượng đào tạo, chỉ chạy theo các ngành đào tạo có vốn đầu tư thấp mà không đầu tư vào nghiên cứu hoặc các ngành có vốn đầu tư cao Để tránh hiện tượng đó, người ta họ khuyến khích thành lập đại học tư thục phi lợi nhuận, không cho phép người góp vốn chi phối nhà trường như các cổ đông Thực tế
Trang 2này dẫn đến việc đại học tư thục phi lợi nhuận chiếm đa số trong loại hình giáo dục đại học
tư thục Ngoài ra, một số nước khác công nhận và cho phép cả hai loại hình trường tư thực
vì lợi nhuận và trường tư thục phi lợi nhuận
Sau gần ba thập kỷ đổi mới, có thể thấy một thị trường giáo dục đại học đa dạng, mang tính cạnh tranh khốc liệt đã và đang hình thành ở nước ta Bên cạnh các trường đại học công lập, đại học liên kết hoặc có vốn đầu tư nước ngoài, đã xuất hiện ngày càng nhiều các trường đại học tư thục được tổ chức như các công ty cổ phần vì lợi nhuận, trong đó vốn được đóng góp bởi các cổ đông và đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất về
đường lối phát triển của nhà trường (xem Quy chế đại học tư thục 2009, sửa đổi 20113) Nhằm đa dạng hóa các loại hình trường đại học tư thục, góp phần cải thiện nền quản trị đại học, tăng tính cạnh tranh giữa các trường hướng tới chất lượng đào tạo ngày càng tốt hơn, cần nghiên cứu thêm về những thế mạnh và giới hạn của loại hình đại học tư thục vì lợi nhuận, nghiên cứu cho phép thí điểm thành lập mới hoặc chuyển đổi một số trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận Nếu được ghi nhận, trường đại học tư thục không vì lợi nhuận hoạt động dựa trên cùng một khung khổ pháp luật hiện hành của Luật Giáo dục đại học Việc thực hiện quản lý nhà nước, đặc biệt là thẩm quyền quản lý ngành của Bộ Giáo dục và đào tạo được duy trì và áp dụng chung; chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán được áp dụng thống nhất đối với các loại hình đại học tư thục, không phân biệt có vì lợi nhuận hay không
Mục tiêu quan trọng nhất của việc đa dạng hóa loại hình đại học, trong đó cần tham khảo loại hình đại học tư thục không vì lợi nhuận, là góp phần đa dạng hóa quản trị nội bộ của trường đại học, hướng tới dân chủ hóa và minh bạch cách quản lý nhà trường, giúp xác định mục tiêu phát triển của nhà trường không chỉ vì lợi nhuận của các thành viên góp vốn
mà còn đại diện cho lợi ích của tập thể giảng viên và của các thế hệ sinh viên, đáp ứng mong đợi của cộng đồng vào một nền đại học tiên tiến Trên thực tế, các nền đại học lớn trên thế giới như Anh, Đức, Pháp, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc đều dựa chủ yếu vào các trường đại học công lập và tư thục không vì lợi nhuận, trong khi vai trò của các trường đại học vì lợi nhuận tương đối hạn chế
Các quy định hiện hành ở nước ta mới chỉ có một quan niệm duy nhất xem trường đại học tư thục như một công ty cổ phần kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục đại học Mặc dù không sử dụng thuật ngữ “vì lợi nhuận” nhưng thực chất quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của đại học tư thục ở Việt Nam chỉ tập trung vào loại hình đại học tư thục vì lợi nhuận Vì thế, trên thực tế có thể nói 100% đại học tư thục ở Việt Nam là vì lợi nhuận Nhiều người cho rằng, nếu không phải là doanh nghiệp vì lợi nhuận, sẽ không có nhà đầu tư nào
bỏ vốn vào lĩnh vực giáo dục Đây chỉ là một xu thế và thậm chí là một xu thế còn nhiều tranh cãi trên thế giới, nhất là trước các nguy cơ thương mại hóa nền giáo dục và ảnh hưởng tiêu cực của mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận của chủ đầu tư và các nhà quản trị công ty đối với nền giáo dục đại học vốn được xem là một dịch vụ công mà Nhà nước phải đảm bảo cung cấp cho quốc gia
Trên thực tế các trường đại học tư thục vì lợi nhuận thường xuất hiện ở những lĩnh vực đào tạo có lợi nhuận, tránh đầu tư lớn và dài hạn như trong giáo dục cơ bản, thường khỏa lấp những nhu cầu về đào tạo nghề, ngoại ngữ, quản trị kinh doanh, kế toán hay những nghiệp vụ khác có nhu cầu từ thị trường Những hạn chế do phải thỏa mãn yêu cầu về lợi nhuận của các cổ đông làm cho các đại học tư thục vì lợi nhuận không thể đáp ứng được những chức năng giáo dục thường có của một trường đại học công lập Những hạn chế đó thường là thương mại hóa giáo dục, chạy theo lợi nhuận, chạy theo ngành đào tạo chi phí thấp, nhu cầu lớn, không có đầu tư lớn vào nghiên cứu cơ bản, thậm chí có những hành vi
vi phạm quy chế tuyển sinh và quy chế đào tạo Điều này có thể thấy trong thực tiễn hoạt động của các trường đại học tư thục vì lợi nhuận ở Việt Nam và nhiều quốc gia khác trên thế giới
Trang 3Ngoài ra, việc lập cơ sở đào tạo phi lợi nhuận đã có truyền thống lâu đời ở Việt Nam Nền Nho học Việt Nam đã dựa trên những cơ sở giáo dục hoàn toàn phi lợi nhuận Đầu thế
kỷ XX, trong một cố gắng canh tân quốc gia, hoặc theo mô hình Khánh Ứng Nghĩa Thục từ Nhật Bản, nhóm Đông Kinh Nghĩa Thục về thực chất cũng đã mở ra những trường nghĩa thục, tức là vì nghĩa, không vì lợi tức, tuy thời gian hoạt động rất ngắn nhưng để lại tiếng vang rất lớn và lâu dài trong thức tỉnh tinh thần dân tộc Việc quyên góp tiền, tài trợ cho giáo dục là một thực tế phổ biến trên thế giới, cũng là một truyền thống lâu đời ở Việt Nam, không đợi đến khi quốc gia khá giả người ta mới quyên góp và tài trợ cho mục đích trồng người Nếu chỉ xem đại học tư thục là doanh nghiệp cổ phần vì lợi nhuận, trên thực tế chúng
ta đã ngăn chặn một nguồn vốn lớn trong xã hội được tài trợ, quyên góp thường cho những
tổ chức giáo dục phi lợi nhuận, hoàn toàn vì lợi ích trồng người Đã đến lúc Việt Nam phải tính tới việc khơi thông và nuôi dưỡng một nền giáo dục dân lập dựa trên những đóng góp
vì nghĩa, không vì lợi nhuận, của cộng đồng dân cư, các nhà doanh nghiệp và những nhà tài trợ đa dạng khác nhau
Trong trường đại học tư thục phi lợi nhuận, vì không có cổ đông, cho nên nhà trường không có Đại hội đồng cổ đông, không có cơ chế bỏ phiếu theo vốn góp như cổ phần Ngược lại, trường đại học tư thục phi lợi nhuận được quản lý bởi một Hội đồng tín thác, gồm những người có uy tín được lựa chọn bởi các nhà tài trợ, các nhà quản lý giáo dục, cộng đồng giáo viên và cộng đồng sinh viên, bao gồm cả cựu học viên
Những người này được tin tưởng và được ủy thác quản trị nhà trường theo những mục tiêu, nguyên tắc đã ghi nhận trong Điều lệ của trường Các thành viên tín thác có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và trung thành với lợi ích của nhà trường, tuân thủ Điều lệ nhà trường, song khác với thành viên trong Hội đồng quản trị công ty cổ phần, họ không vì lợi ích của những người đã tài trợ cho trường, họ không phục vụ lợi ích nhóm cổ đông nào Mỗi thành viên tín thác đều có một phiếu bầu ngang nhau, không bị thúc ép bởi người góp vốn hay tài trợ, cũng không bị sức ép của tập thể giáo viên trong trường Vì sự độc lập ấy, Hội đồng tín thác có chức năng quản trị nhà trường, tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo cho nhà trường có được sự tự quản, không chạy theo lợi nhuận và sức ép của cổ đông, cũng không chịu sức ỳ từ nội bộ tập thể giáo giới Vì đặc trưng này, rất nhiều trường đại học tư thục phi lợi nhuận tránh được cái bẫy bị thương mại hóa, và có thể thực hiện được các chức năng giáo dục vì mục đích công tựa như các trường đại học công lập Trên thực tế, nhiều trường đại học tư thục phi lợi nhuận đã trở thành những trường đại học danh tiếng bậc nhất trên thế giới, ví dụ Đại học Yonsei ở Hàn Quốc, Đại học Sophia và Đại học Keio ở Nhật Bản, Đại học Harvard, Yale, hay Stanford ở Hoa Kỳ
Ngoài ra, các thành viên tín thác tham gia hội đồng trường về nguyên tắc không nhận lương, họ tham gia hội đồng hoàn toàn vì việc nghĩa, vì danh dự và coi đó là một sự kính trọng của xã hội dành cho họ, cho dù đôi khi trên thực tế, họ được cấp một khoản phụ cấp kinh phí đi lại vừa đủ trang trải cho việc thực hiện nghĩa vụ mà họ đảm nhận
Bảng dưới đây tóm tắt những nét tương đồng cũng như khác biệt về quản trị nội bộ giữa đại học tư thục vì lợi nhuận và mô hình đại học tư thục không vì lợi nhuận:
Đ I H C T TH C VÌ L I Ạ Ọ Ư Ụ Ợ
NHU N Ậ
Đ I H C T TH C KHÔNG VÌ Ạ Ọ Ư Ụ
L I NHU N Ợ Ậ
Đi m chung: ể
Đ u là nh ng đ n v có t cách ề ữ ơ ị ư pháp nhân đ c l p, t ch v tài chính, không ph thu c ộ ậ ự ủ ề ụ ộ vào ngân sách nhà nước, ch u trách nhi m nh nhau trị ệ ư ước các c quan qu n lý nhà nơ ả ướ ởc trung ương và đ a phị ương theo pháp lu t Vi t Nam.ậ ệ
Trang 4Đ i h i đ ng c đông là c quan có quy nạ ộ ồ ổ ơ ề
cao nh t, thành l p và ho t đ ng theo nguyên ấ ậ ạ ộ
t c đ i v n gi ng nh m t công ty c ph n, ắ ố ố ố ư ộ ổ ầ
ch bao g m nh ng ngỉ ồ ữ ười góp v n vào ố
trường
Nhà trường được qu n tr b i m t H i ả ị ở ộ ộ
đ ng trồ ường có các quy n tề ương t nh Đ i ự ư ạ
h i đ ng c đông các trộ ồ ổ ở ường t th c vì l i ư ụ ợ nhu n. Thành viên tham gia H i đ ng trậ ộ ồ ường
đa d ng h n, g m đ i di n cho nhi u gi i ạ ơ ồ ạ ệ ề ớ khác nhau:
Đ i di n cho các cá nhân và t ch c quyên ạ ệ ổ ứ góp, hi nế t ng, tài tr tài chính cho trặ ợ ường;
Đ i di n do t p th gi ng viên, cán b công ạ ệ ậ ể ả ộ nhân viên c a nhà trủ ường b u ra;ầ
Đ i di n do c quan qu n lý giáo d c c a ạ ệ ơ ả ụ ủ Nhà nước ch đ nh;ỉ ị
Đ i di n gi i h c gi có uy tín trong nạ ệ ớ ọ ả ước;
Đ i di n cho c ng đ ng doanh nghi p; ạ ệ ộ ồ ệ
Đ i di n cho các c u sinh viên c a trạ ệ ự ủ ường
H i đ ng trộ ồ ường có s thành viên không ố quá 50 người. Tùy theo Đi u l t ng trề ệ ừ ường,
có th có thành viên danh d , tham gia h p vàể ự ọ phát bi u t i các phiên h p c a H i đ ng ể ạ ọ ủ ộ ồ
trường, song không có quy n bi u quy t.ề ể ế
Đ i h i c đông ho t đ ng theo nguyên ạ ộ ổ ạ ộ
t c đ i v n, s phi u c a t ng c đông ph ắ ố ố ố ế ủ ừ ổ ụ
thu c vào v n góp. C đông l n có kh năng ộ ố ổ ớ ả
thâu tóm nhà trường, bi n đ i h c t th c ế ạ ọ ư ụ
thành s h u c a t nhân.ở ữ ủ ư
H i đ ng trộ ồ ường ho t đ ng theo nguyênạ ộ
t c dân ch , m i thành viên tham d H i đ ngắ ủ ỗ ự ộ ồ
có m t phi u bi u quy t ngang nhau. Khôngộ ế ể ế
có nguy c bi n nhà trơ ế ường thành s h u tở ữ ư nhân
H c phí là ngu n thu chính y u c a nhà ọ ồ ế ủ
trường. Đ đ m b o b n v ng v tài chính, ể ả ả ề ữ ề
ho t đ ng đào t o ph i d a trên nguyên t c ạ ộ ạ ả ự ắ
t i đa hóa l i nhu n, t p trung vào nh ng ố ợ ậ ậ ữ
chuyên ngành h p d n nhi u sinh viên và ấ ẫ ề
không có gánh n ng chi phí quá cao. ặ
H c phí ch tài tr m t ph n cho ho t đ ngọ ỉ ợ ộ ầ ạ ộ
c a trủ ường Đ ho t đ ng b n v ng, nhàể ạ ộ ề ữ
trường ph i huy đ ng đả ộ ược các ngu n đóngồ góp t các qu , tài tr t doanh nghi p, các từ ỹ ợ ừ ệ ổ
ch c xã h i và Nhà nứ ộ ước trên c s ch ngơ ở ứ minh được ch t lấ ượng đào t o và nghiên c uạ ứ
Trang 5S c ép vì l i nhu n c a ngứ ợ ậ ủ ười góp v n ố
làm cho đ i h c t th c không phù h p v i ạ ọ ư ụ ợ ớ
các ngành đào t o và nghiên c u c b n c n ạ ứ ơ ả ầ
đ u t l n và dài h n, mà thầ ư ớ ạ ường ch phù h p ỉ ợ
v i các ngành nh qu n tr kinh doanh, ớ ư ả ị
thương m i, k toán, d ch v , ngo i ng … ạ ế ị ụ ạ ữ
thường c n v n đ u t th p h n.ầ ố ầ ư ấ ơ
c a mình. ủ Các qu này (Endowment) đỹ ược đóng góp
t các nhà h o tâm và ừ ả hi nế t ng c a các cáặ ủ nhân, t ch c, đổ ứ ược đ u t sinh l i mang l iầ ư ợ ạ ngu n tài chính n đ nh ph c v cho ho tồ ổ ị ụ ụ ạ
đ ng c a trộ ủ ường
Ch u thu thu nh p doanh nghi p. L i nhu nị ế ậ ệ ợ ậ
sau thu đ c chia cho các c đông gi ng nhế ượ ổ ố ư
c t c trong công ty c ph n.ổ ứ ổ ầ
L i nhu n không đợ ậ ược chia cho thành viên góp v n và nhà tài tr , mà đố ợ ược tái đ u t vàoầ ư
ho t đ ng c a trạ ộ ủ ường Trường được mi nễ thu thu nh p doanh nghi p. Báo cáo tài chínhế ậ ệ
ph i đả ược ki m toán ch t ch hàng năm. ể ặ ẽ
Sau khi được Nhà nước mở đường, từ mô hình đại học dân lập, các trường đại học tư thục
đã ra đời và hoạt động tựa như các công ty cổ phần Điều ấy là một hướng đi đúng, song giới hạn bởi lợi nhuận, các trường này khó có thể thể đi xa Muốn trở thành nơi truyền tinh thần tự
do khám phá và trách nhiệm xã hội giữa các thế hệ, trường đại học phải được độc lập và chịu đựng được sức ép can thiệp của cả Nhà nước và thị trường Giữa ba thế lực định hình xã hội ngày nay (nhà nước, thị trường và xã hội dân sự), có lẽ trường đại học phải lùi dần về khu vực
xã hội dân sự Tư duy ấy cần một cuộc thay đổi quản trị đại học, trong đó ngoài các loại hình đại học hiện hành, có thể nên suy tính cho phép sự ra đời của các trường tư thục phi lợi nhuận
Tóm t t v tình hình phát tri n các tr ắ ề ể ườ ng đ i h c t th c vì l i nhu n ạ ọ ư ụ ợ ậ
và đ i h c t th c không vì l i nhu n m t s qu c gia ạ ọ ư ụ ợ ậ ở ộ ố ố
(1) Cho phép thành l p đ i h c t th c không vì l i nhu n và không cho phép ho c h n ch ậ ạ ọ ư ụ ợ ậ ặ ạ ế
thành l p trậ ường đ i h c vì l i nhu n ạ ọ ợ ậ
Trung Qu c ố Trong các năm 19922000, t 490 trừ ường đ i h c và đ i h c t ng h p công l p,ạ ọ ạ ọ ổ ợ ậ
Trung Qu c đã s p x p sáp nh p thành 204 trố ắ ế ậ ường đ i h c, ph n đ u trong s đóạ ọ ấ ấ ố
có 10 trường đ t tiêu chu n qu c t Trung Qu c khuy n khích các liên k t v i đ iạ ẩ ố ế ố ế ế ớ ạ
h c ngo i qu c.ọ ạ ố Trung Qu c không đ c bi t khuy n khích các trố ặ ệ ế ường đ i h c t th c vì l i nhu n;ạ ọ ư ụ ợ ậ năm 2002 ch cho phép m t m c l i nhu n “h p lý” nh ng đ ng cho các c quanỉ ộ ứ ợ ậ ợ ư ể ỏ ơ
th c thi ự pháp lu t t xác đ nh m c đ “h p lý”. Tuy nhiên đã xu t hi n m t sậ ự ị ứ ộ ợ ấ ệ ộ ố
trường, chuyên d y ngo i ng , qu n tr kinh doanh, tài chính hay k thu t. B Giáoạ ạ ữ ả ị ỹ ậ ộ
d c nụ ước này cam k t s thi t l p nh ng quy đ nh bu c các c s đào t o vì l iế ẽ ế ậ ữ ị ộ ơ ở ạ ợ nhu n ph i ghi rõ trong s m nh c a trậ ả ứ ệ ủ ường là “vì l i nhu n”. Đi m đ u vào c aợ ậ ể ầ ủ sinh viên các trường đ i h c t th c Trung Qu c thạ ọ ư ụ ở ố ường là th p, ch t lấ ấ ượng giáo
d c không cao, b ng c p b ki m soát b i m t y ban qu c gia v kh o thí đ i v iụ ằ ấ ị ể ở ộ Ủ ố ề ả ố ớ
h đ i h c.ệ ạ ọ
Trang 6Nh t B n ậ ả Vào năm 2007, Nh t B n có 568 đ i h c t th c, 89 đ i h c công l p và 87 đ i h cậ ả ạ ọ ư ụ ạ ọ ậ ạ ọ
t ng h p qu c gia, nh v y s trổ ợ ố ư ậ ố ường đ i h c t th c chi m t i ¾ v t ng sạ ọ ư ụ ế ớ ề ổ ố
lượng các trường đ i h c Nh t B n. G n đây nạ ọ ở ậ ả ầ ước này m i cho phép ho t đ ngớ ạ ộ giáo d c đ i h c vì l i nhu n m t s khu v c và cho đ n năm 2004 m i ch có 2ụ ạ ọ ợ ậ ở ộ ố ự ế ớ ỉ
trường đ i h c vì l i nhu n. ạ ọ ợ ậ
LB Nga Nga là m t trong nh ng nộ ữ ước có lu t giáo d c ch cho phép thành l p trậ ụ ỉ ậ ường tư
th c không vì l i nhu n và không cho phép thu l i nhu n t h c phí và l phí (m cụ ợ ậ ợ ậ ừ ọ ệ ặ
dù vi c th c thi quy đ nh này l i là m t v n đ khác). Tuy nhiên nh ng năm g nệ ự ị ạ ộ ấ ề ữ ầ đây đã b t đ u áp d ng nh ng sáng ki n cho phép m t s trắ ầ ụ ữ ế ộ ố ường đ i h c ho tạ ọ ạ
đ ng vì l i nhu n do áp l c t ngân sách nhà nộ ợ ậ ự ừ ước
Anh Qu c ố H u h t các trầ ế ường đ i h c t ng h p Anh Qu c đ u là công l p, đạ ọ ổ ợ ở ố ề ậ ược c p kinhấ
phí t chính quy n, b giám sát v m c thu h c phí, song có m t s t ch đáng k ừ ề ị ề ứ ọ ộ ự ự ủ ể Ngoài ra có nh ng trữ ường đ i h c t th c nh University of Buckingham, Richmondạ ọ ư ụ ư University
Áo T năm 1999 b t đ u cho phép thành l p các trừ ắ ầ ậ ường đ i h c t th c, cho đ n 2010ạ ọ ư ụ ế
đã thành l p 13 trậ ường đ i h c t th c, theo lu t ph i ghi trong tên làạ ọ ư ụ ậ ả
Privatuniversität, đ phân bi t v i các trể ệ ớ ường t ng h p khác h u h t là công l p.ổ ợ ầ ế ậ
H u h t các đ i h c t th c đ u nh , ch đào t o m t s chuyên ngành h p. Tầ ế ạ ọ ư ụ ề ỏ ỉ ạ ộ ố ẹ ừ 20032009 có 3 trường t th c b rút gi y phép vì không đ t tiêu chu n.ư ụ ị ấ ạ ẩ
Đ c ứ T 1982 cho đ n nay, Đ c có 83 trừ ế ở ứ ường đ i h c t th c (ạ ọ ư ụ Privathochschule, không
được g i là T ng h p, vì t ng h p là công l p), ph i nh n m nh là trọ ổ ợ ổ ợ ậ ả ấ ạ ường t th cư ụ trong b ng hi u, 45 trả ệ ường đ i h c c a t ch c tôn giáo (nhà th ). M c dù có sạ ọ ủ ổ ứ ờ ặ ố
lượng khá đông đ o, song các trả ường t th c đ u r t nh so v i công l p, có sư ụ ề ấ ỏ ớ ậ ố
lượng sinh viên chi m ch a đ n 1% t ng s sinh viên toàn qu c.ế ư ế ổ ố ố
(2) Đ i h c t th c vì l i nhu n chi m đa s do đ i h c t th c không vì l i nhu n không ạ ọ ư ụ ợ ậ ế ố ạ ọ ư ụ ợ ậ
được khuy n khích ho c không đế ặ ược cho phép thành l pậ
Ukraine 100% đ i h c t th c c a Ukraine, chi m 16% t ng s sinh viên trên toàn qu c, là ạ ọ ư ụ ủ ế ổ ố ố
vì l i nhu n do lu t v giáo d c ch cho phép thành l p trợ ậ ậ ề ụ ỉ ậ ường vì l i nhu n và do ợ ậ các nhà ho ch đ nh chính sách giáo d c c a nạ ị ụ ủ ước này quan ng i v đ ng c không ạ ề ộ ơ
vì l i nhu n. Trợ ậ ước năm 1996, các đ n v giáo d c đ i h c t th c đ u là các công ơ ị ụ ạ ọ ư ụ ề
ty t nhân ho c công ty c ph n, các đ xu t thành l p trư ặ ổ ầ ề ấ ậ ường đ i h c không vì l i ạ ọ ợ nhu n đ u b bác b ậ ề ị ỏ
Brazil Kho ng 2/3 trả ường đ i h c t th c nạ ọ ư ụ ở ước này là vì l i nhu n theo quy đ nh c a ợ ậ ị ủ
pháp lu t.ậ
Malaysia Kho ng 90% trả ường đ i h c t th c là vì l i nhu n theo quy đ nh c a ạ ọ ư ụ ợ ậ ị ủ pháp lu t.ậ
Nam Phi H u h t các tr ng t th c n c này là vì l i nhu n theo quy đ nh c a ầ ế ườ ư ụ ở ướ ợ ậ ị ủ pháp lu t.ậ
Trang 7(3) Công nh n và cho phép c hai lo i hình thành l p và ho t đ ng, có khung ậ ả ạ ậ ạ ộ pháp lý quy
đ nh rõ ràng.ị
Hoa Kỳ Ở Hoa K , t vài trăm năm nay đã có truy n th ng lâu đ i hình thành các đ i h cỳ ừ ề ố ờ ạ ọ
công l p, đ i h c không vì l i nhu n c a t nhân và t ch c tôn giáo. Các t ch cậ ạ ọ ợ ậ ủ ư ổ ứ ổ ứ giáo d c đ i h c vì l i nhu n xu t hi n t đ u th k XIX, thụ ạ ọ ợ ậ ấ ệ ừ ầ ế ỷ ường được g i làọ
“diploma mill” là nh ng t ch c giáo d c trá hình buôn bán b ng c p mà khôngữ ổ ứ ụ ằ ấ
ho c r t ít th c hi n ho t đ ng giáo d c. T sau th cặ ấ ự ệ ạ ộ ụ ừ ế hi nế th hai, đ i h c vì l iứ ạ ọ ợ nhu n phát tri n m nh, m c dù không có th m nh v nghiên c u, nh ng c nhậ ể ạ ặ ế ạ ề ứ ư ạ tranh gay g t v i các trắ ớ ường đ i h c công và đ i h c t th c không vì l i nhu n đạ ọ ạ ọ ư ụ ợ ậ ể thu hút sinh viên. Tình tr ng này x y ra do đ c thù v chính sách h tr h c phí vàạ ả ặ ề ỗ ợ ọ tín d ng sinh viên c a nụ ủ ước này. Trong các năm 19902000 đã hình thành kho ngả
200 t ch c giáo d c vì l i nhu n (200 forprofit postsecondary facilities), tổ ứ ụ ợ ậ ương tự
nh đ i h c t th c vì l i nhu n, song ch chi m kho ng 10% t ng s sinh viênư ạ ọ ư ụ ợ ậ ỉ ế ả ổ ố
được nh p h c hàng năm trong toàn qu c ậ ọ ố (Ngu n: 29/12/2010 ồ http://www.bloomberg.com/news/20101228/forprofitcollegeslumpconverging withstudentlifedebtors.html).
Hoa K liên t c thay đ i chính sách và quy đ nh qu n lý ch t ch lo i hình t ch cỳ ụ ổ ị ả ặ ẽ ạ ổ ứ giáo d c vì l i nhu n này nh ng các nhà ho ch đ nh chính sách v n đau đ u v iụ ợ ậ ư ạ ị ẫ ầ ớ
nh ng hành vi sai ph m trong các trữ ạ ường đ i h c t th c vì l i nhu n. M c dùạ ọ ư ụ ợ ậ ặ
được ki m đ nh ch t lể ị ấ ượng b i các t ch c ki m đ nh giáo d c qu c gia, b ng c pở ổ ứ ể ị ụ ố ằ ấ
c a nhi u trủ ề ường đ i h c t th c vì l i nhu n không đạ ọ ư ụ ợ ậ ược công nh n b i cácậ ở
trường đ i h c công l p và t th c không vì l i nhu n. Nhi u trạ ọ ậ ư ụ ợ ậ ề ường đ i h c côngạ ọ
l p và t th c không vì l i nhu n cũng không ch p nh n chuy n đ i tín ch t cácậ ư ụ ợ ậ ấ ậ ể ổ ỉ ừ
trường t th c không vì l i nhu n đã đư ụ ợ ậ ược ki m đ nh.ể ị
Australia T g n 03 th p k nay b t đ u cho phép thành l p trừ ầ ậ ỷ ắ ầ ậ ường đ i h c t th c, ví dạ ọ ư ụ ụ
University of Notre Dame Australia, và Bond University, thành l p t 1987. Nậ ừ ướ c này đã ti n hành nhi u n l c xây d ng h th ng giáo d c t th c ch t lế ề ỗ ự ự ệ ố ụ ư ụ ấ ượng cao
b ng cách áp d ng nh ng sáng ki n trong kinh doanh vì l i nhu n và s h u giánằ ụ ữ ế ợ ậ ở ữ
ti p nh ng v n gi tính không vì l i nhu n v m t ế ư ẫ ữ ợ ậ ề ặ pháp lý c a nh ng trủ ữ ường này
(1) Xem thêm Báo Quân đội nhân dân số 579/2011/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 về Chiến lược pháp triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020.
(2) Khái niệm trường đại học được thành lập và quản lý bởi tổ chức tôn giáo rất đa dạng, bao gồm những trường có chức năng không khác các đại học công lập hoặc tư thục, cung cấp ngành đạo tạo cho tất cả sinh viên không phụ thuộc vào tôn giáo, tín ngưỡng của họ, không nhằm mục đích gây ảnh hưởng cho một tôn giáo nhất định nào, không giảng dạy về tôn giáo: ví dụ Georgetown University and Loyola University Chicago ở Hoa Kỳ, Sophia University ở Nhật Bản, Ateneo de Manila University ở Philippines Ngoài ra cũng có những trường tôn giáo chú trọng đào tạo vì mục đích tôn giáo (3) Theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg ngày 10/11/2011.