1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên

27 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 754,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án được nghiên cứu với mục tiêu nhằm hệ thống hóa và xây dựng những căn cứ khoa học về sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn; Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong những năm qua;

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGÔ THẾ TUYỂN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

Ở KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Ngô Thị Thuận

2 PGS.TS Nguyễn Đình Long

Phản biện 1: GS.TSKH Lê Du Phong

Hội Cựu giáo chức Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 3: TS Dương Trung Kiên

Trường Đại học Điện lực

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi……… giờ, ngày………tháng …… năm 2019

Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tính đến hết năm 2012, cả nước

đã có 100% số huyện có điện, tỷ lệ hộ sử dụng điện trong cả nước đạt 97,5%; số

hộ dân nông thôn có điện đạt 96,8%; đến năm 2018 cả nước đã có 100% số huyện

có điện, tỷ lệ số xã có điện lưới nông thôn đạt 99,83% và số hộ dân nông thôn có điện đạt 98,83% (EVN, 2018) Việt Nam đang nằm trong nhóm đầu của châu Á

về điện khí hóa nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo Đánh giá của Bộ Công thương và Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2013 cho thấy, quá trình điện khí hóa nông thôn ở Việt Nam đã đóng góp khoảng 30 đến 40% vào việc phát triển kinh

tế cho khu vực này Cũng nhờ sử dụng nguồn năng lượng điện nông dân các huyện Văn Giang, Văn Lâm tỉnh Hưng Yên đã áp dụng vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, như thắp đèn để “kích” hoa, đậu quả tạo thu nhập lớn (Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Hưng Yên, 2016) Nhiều địa phương đã sử dụng điện chiếu sáng cho khu vực trung tâm xã, trạm y tế, trường học Đây là những yếu tố đầu tiên và quan trọng để tiến đến xây dựng nông thôn mới

Kết quả khảo sát của các chuyên gia cho thấy, quá trình điện khí hoá đã đóng góp 30 - 40% vào việc phát triển kinh tế tại khu vực nông thôn, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các hộ đồng bào dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, góp phần phát triển mạnh các ngành, nghề thủ công (Vĩnh Phong, 2014)

Song song với việc tăng trưởng kinh tế - xã hội, vấn đề sử dụng điện hợp lý ngày càng trở lên cấp thiết bởi các lý do: (i) Ngành điện đã phát triển thành ngành công nghiệp cung cấp và cạnh tranh; (ii) Sự tăng trưởng rất nhanh về nhu cầu sử dụng điện năng; (iii) Tổn thất điện năng thường xuyên xảy ra do lạc hậu về kỹ thuật và ý thức người sử dụng điện; (iv) Nguồn nguyên liệu không tái tạo sử dụng cho sản xuất điện như than đá, nước, dầu khí có xu hướng giảm, trong khi các nguồn nguyên liệu tái tạo chưa biết khai thác, sử dụng và có thể gây ra ô nhiễm

môi trường (Steinhorst et al., 2015)

Đến nay, công ty Điện lực Hưng Yên trực tiếp bán điện đến 151/161 xã, phường, thị trấn và quản lý trên 400 nghìn khách hàng, đã giúp người dân trong tỉnh được sử dụng điện an toàn, ổn định với giá bán điện theo quy định của Chính phủ, góp phần không nhỏ vào đảm bảo an sinh xã hội và trật tự an ninh khu vực nông thôn Chất lượng phục vụ nâng cao và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng Năm

2017, tỷ lệ tổn thất điện năng hạ áp là 6,59% trong khi năm 1997 là 15,45% (Công

ty Điện lực Hưng Yên, 2017) Trong những năm qua Công ty Điện lực Hưng Yên tiếp tục đầu tư, cải tạo sửa chữa lưới điện; thực hiện nhiều giải pháp hữu hiệu nhằm vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định, tăng cường độ tin cậy cung cấp điện, cung ứng điện đầy đủ, kịp thời cho mọi nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, thực hiện Luật Năng lượng năm 2010, về sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện nói chung, ở khu vực nông thôn nói riêng, sử dụng nguồn năng

Trang 4

lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên đang đối mặt những thách thức lớn Đó là, (i) Nguồn năng lượng điện sử dụng chủ yếu là điện lưới quốc gia, nhưng lưới điện nông thôn cũ nát, chắp vá, bán kính cung cấp xa, chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của khu vực nông thôn, đặc biệt yêu cầu của xây dựng nông thôn mới; (ii) Tổn thất lưới điện hạ thế vẫn ở mức cao; do quy hoạch lộn xộn, đầu tư dàn trải; (iii) Sử dụng nguồn năng lượng điện trong sản xuất nông nghiệp còn ít chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; (iv) Công tác tuyên truyền sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả còn chưa tốt; (v) Ý thức và sự tuân thủ chính sách của người dân nông thôn trong sử dụng nguồn năng lượng điện thấp, còn lãng phí và thất thoát; (vi) Tỷ lệ người dân sử dụng các nguồn năng lượng điện thay thế điện lưới như năng lượng mặt trời, gió trời, các chất thải trong nông nghiệp,… còn rất ít

Hiện nay, tỉnh Hưng Yên đã có nhiều chủ trương trong khai thác, sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn năng lượng điện cho khu vực nông thôn thông qua hướng dẫn, đôn đốc, tư vấn, hỗ trợ, tập huấn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, các doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh- dịch vụ, hộ chế biến, Hợp tác xã nông nghiệp chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả; sử dụng quy trình, thiết bị và công nghệ có hiệu suất năng lượng cao, hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp xây dựng hầm biogas để tận dụng các phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp để sản sinh ra các nguồn năng lượng sử dụng thay thế điện năng… Tuy nhiên, việc nghiên cứu để tận dụng các nguồn thay thế điện năng, giảm tổn thất tiêu thụ điện và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng điện còn chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đến sử dụng nguồn năng lượng điện ở Việt Nam đã có như Đặng Phan Trường (2003); Cao Đạt Khoa (2010);

Lê Quang Hải (2013), tuy nhiên các nghiên cứu này thường tập trung nhiều về kỹ thuật truyền tải điện lưới và thực hiện trên phạm vi cả nước, hoặc khu vực đô thị Nghiên cứu giải pháp kinh tế - xã hội để sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn, nhất là trên địa bàn nông thôn tỉnh Hưng Yên thì đến nay chưa

có nghiên cứu nào Do vậy, nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện trong khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần thực hiện thành công tiêu chí đặt ra của ngành, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực nông thôn nói riêng và toàn tỉnh nói chung

1.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1) Nội dung, hình thức và đặc điểm sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn là gì?

2) Thực trạng khai thác, quản lý và sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên những năm qua như thế nào?

3) Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là gì?

4) Để sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cần phải áp dụng các giải pháp nào?

Trang 5

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các giải pháp

sử dụng nguồn năng lượng điện nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện và tăng cường

sử dụng nguồn năng lượng điện hợp lý ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên

Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên trong các năm tiếp theo

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là là các vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nội dung phân tích sử dụng năng lượng điện là nghiên cứu về sử dụng năng lượng điện cho các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sử dụng điện của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn và sử dụng nguồn năng lượng điện trong các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung làm rõ thực trạng khai thác, tổ chức cung cấp và quản lý nguồn năng lượng điện; Các mục đích và đối tượng sử dụng nguồn năng lượng điện chủ yếu ở khu vực nông thôn; Kết quả sử dụng nguồn năng lượng điện hợp lý; Các yếu tố ảnh hưởng; Các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn

Nguồn năng lượng điện được đề cập trong nghiên cứu này chủ yếu là nguồn điện lưới quốc gia

Các mục đích sử dụng điện chủ yếu ở khu vực nông thôn được chọn nghiên cứu là sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng cho dịch vụ và tiêu dùng của

hộ gia đình; sử dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước Tuy nhiên, do điều kiện

ở khu vực nông thôn các hoạt động dịch vụ chưa phát triển, sử dụng điện cho dịch

vụ chưa tách biệt với sử dụng điện cho sinh hoạt nên đề tài nghiên cứu sử dụng điện của các hộ gia đình

Các hộ gia đình được chọn theo các ngành nghề sản xuất là hộ thuần nông,

hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp và các hộ công chức, viên chức

b Phạm vi về thời gian

- Dữ liệu, thông tin thứ cấp phục vụ cho đánh giá thực trạng được thu thập

từ năm 2012-2017; Dữ liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập có lặp trong các năm

Trang 6

2015, 2016 và 2017; Các giải pháp đề xuất đến năm 2025, có dự báo đến năm

2030

c Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên Một

số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát tại một số huyện, xã đại diện với các đối tượng

sử dụng điện khác nhau

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN

Về lý luận: Luận án đã luận giải và làm rõ hơn các vấn đề lý luận về sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn đó là sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn là khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng điện cho các mục đích chính như sản xuất nông nghiệp, hoạt động dịch vụ và sinh hoạt của hộ gia đình, sử dụng điện trong các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực nông thôn

Về thực tiễn: Luận án đã tổng kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn về sử

dụng nguồn năng lượng điện cho khu vực nông thôn là: (i) Sử dụng nguồn năng

lượng điện cần đầy đủ, an toàn và bền vững; (ii) Giảm thiểu tổn thất điện năng trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu dùng; (iii) Tăng cường sử dụng các máy móc thiết bị tiết kiệm điện năng; (iv) Từng bước sử dụng các nguồn năng lượng điện tái tạo khác thay thế nguồn năng lượng hóa thạch; (v) Nâng cao kiến thức, kỹ năng và ý thức sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng điện Trên cơ sở

đó đề tài luận án đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để sử dụng đầy đủ, an toàn và bền vững nguồn năng lượng điện cho tỉnh Hưng Yên Các thông tin này

có giá trị tham khảo tốt cho các nhà quản lý ở các tỉnh có điều kiện tương tự

Về phương pháp: Đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới, hiện đại như phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp điện, kiểm định ý nghĩa thống kê về mức độ sử dụng điện của các hộ ở các nhóm ngành nghề lao động khác nhau, sử dụng hàm hồi quy probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của hộ gia đình về sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện mà các nghiên cứu trước chưa đề cập

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài luận án đã luận giải và làm sáng tỏ thêm lý luận

về sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên; vận dụng các lý thuyết để xây dựng các hàm hồi quy probit đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện của hộ gia đình và sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert để phân tích ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ cung cấp điện đến sự hài lòng của khách hàng Đây là những kiến thức, phương pháp có ý nghĩa khoa học trong giảng dạy, nghiên cứu và hoạch định chính sách

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã chỉ ra sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giảm tổn thất điện năng; đã góp phần thay đổi thói quen

Trang 7

lạc hậu Các khó khăn, hạn chế trong sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực này là chưa khai thác nguồn năng lượng tái tạo; Hệ thống tổ chức quản lý sử dụng điện đang hoàn thiện; Hệ thống truyền tải, phân phối điện đang đổ mới và hiện đại hóa Sử dụng điện cho sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa chưa đảm bảo; vẫn còn thất thoát điện do kỹ thuật và do các hoạt động thương mại Các thiết

bị sử dụng điện của hộ khá phong phú nhưng đều là thiết bị cũ tiêu tốn nhiều năng lượng điện Trên cơ sở đó đề tài đã chỉ ra các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên Các nhận xét này có ý nghĩa thực tiễn cho các cơ quan, ban ngành có liên quan ở Hưng Yên nhất là Công ty Điện lực Hưng Yên trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng điện ở khu vực nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện và tăng cường sử dụng nguồn năng lượng điện hợp

lý ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên theo tinh thần caa Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Các công trình nghiên cứu có liên quan được tổng quan thuộc 3 nhóm chính: (i) Các nghiên cứu về tầm quan trọng sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng điện; (ii) Các nghiên cứu về đối tượng sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả; (iii) Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn năng lượng điện Các nghiên cứu này được tiến hành tương đối đa dạng cả về nội dung và phạm vi nghiên cứu Tuy nhiên, còn có các khoảng trống về lĩnh vực, nội dung và địa bàn nghiên cứu Kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu cũng xác định chưa có nghiên cứu nào về sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên và các hướng nghiên cứu cần tập trung làm rõ

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN Ở KHU VỰC NÔNG THÔN

2.2.1 Một số khái niệm cơ bản

Các khái niệm được luận giải gồm: Nông thôn và khu vực nông thôn; Năng lượng và nguồn năng lượng điện; Phân loại nguồn năng lượng điện; Sử dụng nguồn năng lượng điện;

Sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn là khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn năng lượng cho các mục đích chính là sản xuất nông nghiệp, hoạt động dịch vụ và sinh hoạt của hộ gia đình, trong các đơn vị hành chính sự nghiệp ở khu vực nông thôn

2.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc và khung pháp lý sử dụng nguồn năng lượng điện

2.2.2.1 Yêu cầu

Theo luật Năng lượng năm 2010 sử dụng nguồn năng lượng nói chung và

năng lượng điện nói riêng phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả

2.2.2.2 Nguyên tắc sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về năng lượng điện, chính sách

an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường; Thực hiện thường xuyên, thống nhất

Trang 8

từ quản lý, khai thác tài nguyên năng lượng đén khâu sử dụng cuối cùng; Sử dụng năng lượng điện hợp lý là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, là quyền và nghĩa vụ của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và toàn xã hội

2.2.3 Sự cần thiết sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện

Sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện là hết sự cần thiết bới các lý do: (i) Các nguồn năng lượng điện hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt; (ii) Ứng phó với biến đổi khí hậu; (iii) An ninh năng lượng để đảm bảo tăng trưởng kinh tế; (iv) Nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao; (v) Hạn chế tổn thất năng lượng điện

2.2.4 Đặc điểm sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn

Từ đặc điểm của khu vực nông thôn mà sử dụng nguồn năng lượng điện

ở khu vực nông thôn có các đặc điểm: (i) Đối tượng sử dụng điện chủ yếu là các

hộ nông dân có thu nhập thấp, tỷ lệ điện thương phẩm dành cho sản xuất, dịch

vụ, kinh doanh thường không lớn; (ii) Mật độ phụ tải thấp, phân tán trên một địa bàn rộng, do đó có thể gây ra hao phí, tổn thất điện năng cao; (iii) Lượng tiêu thụ điện của dân cư nông thôn thấp trong khi số lượng trạm biến áp và đường dây cấp điện cần quản lý rất lớn; (iv) Người dân có thể áp dụng và sử dụng các nguồn năng lượng điện tái tạo như là điện sinh học (biogas); hoặc năng lượng mặt trời

2.2.5 Nội dung nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn

Dựa trên đặc điểm khu vực nông thôn, đối tượng sử dụng, sự cần thiết và

sử dụng hợp lý nguồn năng lượng điện, nguyên tắc và các cơ sở pháp lý, nội dung nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn bao gồm: (i) Các nguồn năng lượng điện được sử dụng ở khu vực nông thôn; (ii) Cung cấp điện cho khách hàng và thanh kiểm tra, xử lý các vi phạm trong sử dụng điện; (iii) Sử dụng nguồn năng lượng điện

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn

Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn bao gồm 4 nhóm: (i) Nhóm các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý sử dụng nguồn năng lượng điện; (ii) Nhóm các yếu tố thuộc về người sử dụng điện; (iii)

Cơ chế chính sách của Nhà nước; (iv) Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực nông thôn

2.3 THỰC TIỄN SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN Ở KHU VỰC NÔNG THÔN

Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn sử dụng năng lượng điện tiết kiệm ở một

số nước trên thế giới như Đức, Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan và các địa phương trong nước như Quảng Ninh, Nghệ An, Hải Phòng, tác giả rút ra một số bài học cho tỉnh Hưng Yên là: (i) Sử dụng nguồn năng lượng điện cần tiết kiệm và hiệu quả; (ii) Giảm thiểu tổn thất điện năng trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu dùng; (iii) Tăng cường sử dụng các máy móc thiết bị tiết kiệm điện năng; (iv)Từng bước sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo khác thay thế nguồn ngăng lượng hóa thạch; (v) Nâng cao kiến thức, kỹ năng và ý thức sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng điện

Trang 9

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

Đề tài sử dụng tiếp cận cung cầu, tiếp cận kỹ thuật, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận xã hội học, tiếp cận chính sách để nghiên cứu Khung phân tích sử dụng trong đề tài thể hiện ở sơ đồ 3.1

Các yếu tố thuộc về cơ

quan quản lý sử dụng

nguồn năng lượng điện

Các yếu tố thuộc về người sử dụng điện Cơ chế chính sách Nhà nước kiện tự Điều

nhiên, kinh tế

xã hội nông thôn

- Chính sách giá

- Chính sách đầu tư

- Chính sách khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo,…

Sơ đồ 3.1 Khung phân tích sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Dựa vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội như đất đai, dân số của các huyện trong tỉnh như nêu trên và mục đích sử dụng theo phụ tải nguồn năng lượng điện, trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành lựa chọn huyện (Văn Lâm,

Ân Thi) và thành phố Hưng Yên làm điểm nghiên cứu Với mỗi huyện và thành phố tiến hành chọn 3 xã để khảo sát (Trung Nghĩa, Phương Chiểu và Hồng Nam thuộc thành phố Hưng Yên; Chỉ Đạo, Lạc Đạo và Đại Đồng thuộc Văn Lâm; Phù Ủng, Đa Lộc, Nguyễn Trãi thuộc Ân Thi)

Nguyên tắc và yêu cầu sử dụng

3 Sử dụng nguồn năng lượng điện

4 Đánh giá kết quả & tác động việc

sử dụng nguồn năng lượng điện

- Hộ gia đình

- Cơ quan hành chính sự nghiệp

- Các chương trình dự án phát triển

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

Trang 10

3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này gồm các lý luận và thực tiễn về

sử dụng năng lượng điện; các báo cáo hàng năm; các chương trình, dự án; các công trình nghiên cứu; các luận án; các văn bản pháp quy, quy định của Nhà nước về sử dụng nguồn năng lượng điện; các số liệu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Các dữ liệu sơ cấp được sử dụng cho nghiên cứu này gồm các dữ liệu về đặc điểm của các đối tượng khảo sát như: hộ gia đình theo ngành nghề sản xuất; các tổ chức, cá nhân sử dụng điện; cán bộ quản lý; Các nguồn năng lượng điện sử dụng; Nhu cầu và mục đích sử dụng điện; các thiết bị sử dụng điện trong gia đình; các biện pháp tiết kiệm điện năng trong gia đình; khả năng chi trả tiền điện; các bất hợp

lý trong sử dụng nguồn năng lượng điện và nguyên nhân; Ý kiến của các bên liên quan về tiết kiệm điện và các biện pháp sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn và những kiến nghị… thông qua điều tra chọn mẫu 447 hộ gia đình, phỏng vấn sâu 45 các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, 30 cán bộ lãnh đạo địa phương, 20 cán bộ công ty điện lực tỉnh và điện lực các huyện

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN

Các phương pháp xử lý và phân tích thông tin gồm: Thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích nhân tố khám phá với tháng đo Likert; phương pháp đánh giá sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng và hồi qui tương quan Hai mô hình phân tích hồi quy là:

Mô hình 1: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách

hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp điện

Mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp điện sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện nhằm đáp ứng nhu cầu về sử dụng điện an toàn, liên tục cho khách hàng

Mô hình hồi quy tuyến tính có dạng sau:

Mô hình 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của hộ gia đình

về sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện

Mô hình Probit được áp dụng có dạng

1

k

j j j

Trang 11

Ở nghiên cứu này, tác giả sử dụng các biến của mô hình này là: (Y = 1 sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện; Y = 0 là hộ không sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện) Các biến độc lập trong nghiên cứu này là tuổi của chủ hộ (tuoi); trình độ học vấn của chủ hộ (Tdhv); số lượng lao động trong hộ (Sold); diện tích nhà của

hộ (dtnha); thu nhập bình quân một năm của hộ (thunhap); số tiền điện phải trả trung bình tháng của hộ (tiendien) là các biến định lượng và các biến định tính (biến giả) là hộ được tư vấn sử dụng điện (tuvan: bằng 1 nếu hộ nhận tư vấn sử dụng tiết kiệm điện; bằng 0 không nhận tư vấn về sử dụng tiết kiệm điện); về nghề nghiệp với hai biến: nghề công chức, nhân viên văn phòng (cc: nếu là 1 thì chủ

hộ làm công chức, nhân viên văn phòng, nếu là 0 là nghề khác); biến nghề tiểu thủ công nghiệp (ttcn: nếu là 1 thì chủ hộ là tiểu thủ công nghiệp, nếu là 0 là nghề khác); biến giả trong một hộ gia đình có nhiều thế hệ sống chung hay không (thehe: nếu là 1 thì hộ có nhiều thế hệ sống chung (từ 3 thế hệ trở lên); nếu là 0 thì không có nhiều thế hệ sống chung) Việc sử dụng mô hình probit để nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện của hộ, từ

đó nhằm đề xuất các giải pháp nhằm khuyến khích người dân sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện và hướng tới sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn

3.5 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

Gồm 4 nhóm chỉ tiêu chính là: Nhóm chỉ tiêu thể hiện các nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn; Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện; Nhóm chỉ tiêu thể hiện sử dụng các nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn; Nhóm chỉ tiêu thể hiện sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG ĐIỆN Ở KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN

4.1.1 Các nguồn năng lượng điện được sử dụng ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên

4.1.1.1 Nguồn điện lưới quốc gia

Trong giai đoạn 2013 – 2017, sản lượng điện từ nguồn điện lưới quốc gia

mà Công ty Điện lực Hưng Yên được giao đều tăng (14,39%/năm) Sản lượng điện thương phẩm có xu hướng tăng, bình quân tăng 15,25%, cao hơn tốc độ tăng bình quân của sản lượng điện nhận đầu nguồn Tình trạng thiếu điện vào giờ cao điểm đã được hạn chế rất nhiều, việc cung cấp điện lưới cho người dân đã được Công ty Điện lực Hưng Yên cung cấp đầy đủ, kịp thời và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người dân

Tỷ trọng khối lượng điện nhận vào giờ cao điểm đã giảm xuống từ 21,42% năm 2013 xuống 20,72% năm 2017, tỷ trọng khối lượng điện nhận vào giờ thấp điểm có xu hướng tăng từ 19,78% năm 2013 lên 20,68 % năm 2017 Đây là những

nỗ lực của Công ty Điện lực Hưng Yên trong tuyên truyền, phổ biến lợi ích cho người dân trong sử dụng nguồn điện lưới tiết kiệm và hướng đến sử dụng điện

Trang 12

vừa đầy đủ, hợp lý, bền vững vừa đảm bảo tránh sử dụng điện quá nhiều vào giờ cao điểm và gây quá tải điện năng

4.1.1.2 Nguồn năng lượng khác

(1) Dự án sử dụng hầm biogas do Sở Khoa học công nghệ tỉnh triển khai,

Sở NN&PTNT thực hiện với hỗ trợ nhỏ cho các hộ có nhu cầu xây dựng hầm biogas ở 2 mức: hỗ trợ 1 triệu đồng đối với hộ xây hầm loại nhỏ; hỗ trợ 2 triệu đối với hộ xây hầm có qui mô lớn Ngoài hỗ trợ về kinh phí, còn hỗ trợ về kỹ thuật

Từ năm 2012 đến 2017, số lượng các hầm biogas được hỗ trợ xây dựng đã tăng

từ 972 hầm lên 4311 hầm biogas Toàn bộ công trình được xây dựng đúng thiết

kế cũng như các yêu cầu, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án và hiện đang hoạt động tốt được nông dân đánh giá có hiệu quả cao Việc sử dụng năng lượng biogas thay thế cho nguồn điện lưới vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh vừa giúp cho các hộ nông dân tiết kiệm được rất nhiều tiền điện vừa giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường từ các chất thải chăn nuôi

(2) Chương trình khuyến công sử dụng năng lượng mặt trời: Theo số liệu của Sở Công Thương năm 2017, hiện nay có khoảng 10% số hộ gia đình ở nông thôn Hưng Yên có sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời trong đó cao nhất

là thành phố Hưng Yên với gần 13%, xã Mễ Sở (Văn Giang) có hơn 400 hộ, xã Long Hưng (Văn Giang) có hơn 200 hộ… đã sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt trời… So với tổng số hộ gia đình khu vực nông thôn của tỉnh, tỷ lệ này chưa nhiều Theo chúng tôi, nguồn năng lượng mặt trời còn dồi dào, cần nghiên cứu để người dân sử dụng các thiết bị năng lượng mặt trời như là bình nước nóng năng lượng mặt trời và các thiết bị pin mặt trời áp mái một cách có hiệu quả và có các chính sách khuyến khích người dân sử dụng để vừa đảm bảo an toàn, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng điện cho các hộ gia đình

Như vậy, ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên người dân sử dụng chủ yếu

là nguồn điện lưới quốc gia, các nguồn năng lượng điện thay thế khai thác còn ít, mới trong diện thử nghiệm, do từng hộ dân đầu tư khai thác là chủ yếu chưa được đưa vào quy hoạch, kế hoạch và chưa quản lý trên địa bàn tỉnh

4.1.2 Cung cấp điện cho khách hàng và thanh kiểm tra, xử lý các vi phạm trong sử dụng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên

4.1.2.1 Tổ chức bộ máy cung cấp điện cho khách hàng

Công ty điện lực Hưng Yên là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, chịu trách nhiệm cung cấp nguồn điện lưới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Theo ngành dọc, Công ty điện lực Hưng Yên gồm 9 điện lực huyện và thành phố trực thuộc tỉnh Công ty có tổng số 137 tổ dịch vụ bán lẻ điện năng với 664 cá nhân, quản lý 338.258 công tơ 1 pha và 16.175 công tơ 3 pha Đến 2017 Công ty

có 1356 người lao động, trong đó có 544 cộng tác viên

4.1.2.2 Khách hàng và lượng điện cung cấp

Công ty đang quản lý trên 421 nghìn khách hàng Số lượng khách hàng qua các năm đều tăng, bình quân tăng 6,12%/năm Trong tổng số khách hàng của công

ty, hộ dân nông thôn là khách hàng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, năm 2013 chiếm gần 84%, năm 2017 cũng chiếm gần 83%

Trang 13

4.1.2.3 Tổ chức bán điện cho khách hàng

(1) Xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện: Xây dựng 1553 trạm biến áp 35 kV, 1594 máy biến áp với công suất 563130 kVA và 4812 ngàn km dây dẫn điện

(2) Tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn và bán điện đến từng hộ Đến cuối năm 2017 Công ty Điện lực Hưng đã tiếp nhận, quản lý và bán điện trực tiếp tại

137 xã nông thôn trong tổng số 145 xã (không tính 16 phường và thị trấn) trên địa bàn tỉnh Ở hầu hết các địa phương sau khi công ty tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn đều được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lưới điện

(3) Quản lý công tơ điện: lắp đặt 423 ngàn công tơ, khu vực nông thôn trên

251 ngàn Thay thế công tơ cơ khí sang công tơ điện tử và hệ thống đo ghi từ xa Chính việc áp dụng các công nghệ này vào sản xuất kinh doanh đã làm cho tổn thất điện năng khu vực thương mại năm 2016 giảm được hơn 4 triệu kWh, tương ứng với giảm 0,56%; 6 tháng đầu năm 2018 tổn thất điện năng khu vực hạ thế tỉnh Hưng Yên còn 5,79%

(4) Thanh kiểm tra khách hàng sử dụng điện Trong 3 năm 2014 đến 2016 số khách hàng kiểm tra tăng nhiều, bình quân tăng 28,45%/năm Tỷ lệ khách hàng vi phạm có giảm, năm 2014 là 12,42% đến 2016 còn là 9,67%, nhưng tổng số khách hàng vi phạm vẫn tăng Vi phạm chủ yếu là các thiết bi đo đếm bị kẹt, hỏng nhưng không báo, tìm cách thay đổi giá điện và tìm các biện pháp ăn trộm điện

(5) Triển khai chương trình giảm tổn thất điện năng thông qua tuyên truyền với nhiều hình thức như phát thanh, treo biển, băng rôn, dán posters, phát tờ rơi,

tổ chức hội nghị khách hàng, tổ chức mít tinh “giờ trái đất” và các hoạt động khác

4.1.3 Thực trạng sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên

4.1.3.1 Sử dụng nguồn năng lượng điện cho sản xuất nông nghiệp

a Trong công tác thủy lợi

Nguồn năng lượng điện sử dụng trong công tác thủy lợi chủ yếu để vận hành các trạm bơm tưới và tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Bảng 4.1 Kết quả sử dụng điện cho thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp

tỉnh Hưng Yên

1 Sản lượng điện năng

tiêu thụ cho thủy lợi

Ng

Kwh 19837,12 18787,87 17224,21 17163,41 95,29

2 Điện cho tưới, tiêu % 60,18 62,39 62,96 63,84 -

3 Chi phí điện năng Tỷ đồng 19,74 20,58 21,03 21,73 103,25

Năm 2017, trên địa bàn tỉnh có 851 trạm bơm, trong đó có nhiều trạm bơm vẫn sử dụng hệ thống dây dẫn điện cũ Ngành thủy lợi cũng sử dụng tiết kiệm tối

đa nguồn năng lượng điện để để duy trì hoạt động Các biện pháp sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả mà Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hưng Yên sử dụng là: (1) Thay thế dần hệ thống máy móc thiết bị cũ, lắp đặt hệ thống điều khiển tự động và sử dụng điện vào giờ thấp điểm; (2) Phối hợp

Ngày đăng: 10/01/2020, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm