Mục tiêu tổng quát của luận án là: khám phá và tìm hiểu thực trạng mức độ CBTT kế toán của các CTNY trên TTCK Việt Nam giai đoạn hiện nay, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT kế toán này và đề xuất những khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ CBTT kế toán của các CTNY.
Trang 1ĐẶNG THỊ BÍCH NGỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS NGUYỄN HỮU ÁNH
2: PGS TS ĐÀO THỊ MINH THANH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr nh nghi n c u o ch nh tôi thực hiẹ n du i sự
hu ng n c a ngu i hu ng n khoa học
C c s liệu và k t qu nghi n c u trong luận n là trung thực và chu a t ng
đu c công trong công tr nh khoa học nào
Những nội dung tham kh o t tài liẹ u kh c đ u đu c t c gi ghi ngu n c th trong Danh m c c c tài liẹ u tham kh o
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận án
Trang 4hu ng gi i quy t v n đ trong su t qu tr nh nghi n c u thực sự là những
ài học vô c ng qu gi đ i v i tôi không ch trong qu tr nh vi t luận n mà
c trong ho t động nghi n c u chuy n môn sau này
Tôi xin c m o n Ban Gi m đ c trƣ ng Học viện Ngân hàng l nh đ o
và tập th gi ng vi n Khoa K toán – Ki m toán, Học viện Ngân hàng, no i tôi đang công t c c c Thầy Cô đ gi p đ g p và t o mọi đi u kiện t t
nh t cho tôi trong qu tr nh nghi n c u và vi t luận n c a m nh những
đ ng nghiẹ p đ chia s động vi n gi p đ đ tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin c m ơn t i l nh đ o và các cán bộ khoa Sau đ i học trƣ ng Học viện Tài ch nh đ luôn động viên và tận tình h tr hƣ ng d n t o đi u kiện cho tôi hoàn thành nghiên c u
Cu i c ng tôi xin c m o n gia đ nh b mẹ, ch ng và c c con đ động
vi n và h tr tôi r t nhi u v mặt th i gian hy sinh v vật ch t l n tinh thần
đ gi p tôi hoàn thành luận án này
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận án
Đặng Thị Bích Ngọc
Trang 5MỤC ỤC
ỜI CAM ĐOAN i
ỜI CẢM N ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
7 Kết cấu Luận án 6
CHƯ NG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 7
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới 7
Các nghiên c u li n quan đ n đo lư ng công b thông tin k toán c a 1.1.1 doanh nghiệp 7
1.1.1.1 Phương pháp tiếp cận theo hướng chủ quan 8
1.1.1.2 Phương pháp tiếp cận theo hướng khách quan 10
1.1.2 Các nghiên c u li n quan đ n các nhân t nh hưởng đ n m c độ công b thông tin k toán c a doanh nghiệp 17
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 20
Trang 61.2.1 Các nghiên c u li n quan đ n các nhân t nh hưởng đ n m c độ công
b thông tin k toán c a các công ty niêm y t 20
1.2.2 Các nghiên c u li n quan đ n tính minh b ch trong công b thông tin k toán c a các công ty niêm y t 22
1.2.3 Các nghiên c u li n quan đ n đo lư ng ch t lư ng công b thông tin k toán c a các công ty niêm y t 24
1.2.4 Các nghiên c u kh c li n quan đ n công b thông tin k toán và thị trư ng ch ng khoán 25
1.3 Khoảng trống nghiên cứu 26
1 3 1 Đ nh gi chung v các nghiên c u trên th gi i 26
1 3 2 Đ nh gi chung v các nghiên c u trong nư c 28
1.3.3 Kho ng tr ng nghiên c u 30
KẾT LUẬN CHƯ NG 1 31
CHƯ NG 2 32
C SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 32
2.1 Giới thiệu chung về thị trường chứng khoán và công ty niêm yết 32
2 1 1 Lư c sử hình thành thị trư ng ch ng khoán 32
2.1.2 Thị trường chứng khoán và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán33 2.2 Khái niệm, phân loại công bố thông tin kế toán 38
2.2.1 Khái niệm “Công thông tin” và Thông tin k toán công b 38
2.2.2 Phân lo i công b thông tin k toán 40
2.2.2.1 Phân loại theo tính chất thông tin 40
2.2.2.2 Phân loại theo tính chất định kỳ hoặc bất thường 42
2.2.3 Cách th c công b thông tin k toán 43
2.3 Yêu cầu về thông tin kế toán được công bố 44
2.3.1 C c đặc đi m n n t ng (Fundamental Qualitative Characteristics) 44
2.3.2 C c đặc đi m c ng c (Enhancing Qualitative Characteristics) 46
2.4 Vai trò của thông tin kế toán được công bố đối với người sử dụng 48
Trang 72.5 Đo lường mức độ công bố thông tin kế toán 49
2.6 Một số lý thuyết nền tảng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán của doanh nghiệp 51
2.6.1 Lý thuy t đ i diện (Agency Theory) 52
2.6.2 Lý thuy t kinh t thông tin (Information economics theory) 54
2.6.3 Lý thuy t d u hiệu (Signaling theory) 55
2.6.4 Lý thuy t v nh hưởng chính trị (Political theory) 56
2.6.5 Lý thuy t v chi phí sở hữu (Proprietary costs theory) 57
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán của doanh nghiệp 58
2.7.1 Nhân t bên trong doanh nghiệp 59
2.7.1.1 Các yếu tố liên quan đến quản lý doanh nghiệp 59
2.7.1.2 Các yếu tố liên quan đến cấu trúc sở hữu 61
2.7.1.3 Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của doanh nghiệp 62
2.7.2 Nhân t bên ngoài doanh nghiệp 68
2.7.2.1 Cơ quan quản lý nhà nước 68
2.7.2.2 Thị trường vốn 69
2.7.2.3 Các tổ chức tín dụng 69
KẾT LUẬN CHƯ NG 2 70
CHƯ NG 3: PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 71
VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 71
3.1 Quy trình nghiên cứu 71
3.2 Phương pháp nghiên cứu 72
3 2 1 Phương ph p nghi n c u định tính 73
3.2.1.1 Nghiên cứu tài liệu 73
3.2.1.2 Nghiên cứu tình hình thực tiễn 73
3 2 2 Phương ph p nghi n c u định lư ng 73
3.2.2.1 Phân tích thống kê mô tả 73
3.2.2.2 Phân tích tương quan 74
3.2.2.3 Phân tích hồi quy đa biến 74
Trang 83.3 Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 76
3.3.1 Các gi thuy t nghiên c u 76
3.3.2 Mô hình nghiên c u 82
3.3.2.1 Biến phụ thuộc: Chỉ số CBTT 83
3.3.2.2 Các biến độc lập 84
3.3.3 Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu 86
3.3.3.1 Phương pháp lấy mẫu 86
3.3.3.2 Chọn các mục thông tin công bố trong Báo cáo tài chính 90
3.3.3.3 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 92
3.3.3.4 Thu thập và xử lý dữ liệu 92
KẾT LUẬN CHƯ NG 3 95
CHƯ NG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 96
4.1 Khái quát chung về thị trường chứng khoán Việt Nam 96
4.1.1 Ủy ban ch ng kho n Nhà nƣ c 96
4.1.2 Sở Giao dịch ch ng khoán Thành ph H Chí Minh 97
4.1.3 Sở giao dịch ch ng khoán Hà Nội 99
4 1 4 Quy định v công b thông tin k toán trên thị trƣ ng ch ng khoán Việt Nam 100 4.2 Phân tích thực trạng mức độ công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết thông qua chỉ số phản ánh mức độ công bố thông tin kế toán 102
4.2.1 Th ng kê mô t đ i v i các ch s đo lƣ ng m c độ công b thông tin k to n trung nh trong a năm 2014-2016 102
4.2.2 Th ng kê mô t đ i v i t ng ch s đo lƣ ng m c độ công b thông tin k toán so sánh giữa c c năm 120
4.2.3 Th ng kê mô t đ i v i t ng ch s công b thông tin k toán trung bình a năm so s nh giữa hai sàn HOSE và HNX 122
4.2.4 Một s k t luận v thực tr ng m c độ công b thông tin k toán và nguyên nhân t n t i: 123
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số phản ánh mức độ công bố thông tin kế toán 126
Trang 94.3.1 Th ng kê mô t các bi n độc lập trong mô hình 126
4 3 2 Phân t ch tương quan giữa các bi n trong mô hình 130
4.3.3 Mô hình h i quy và phân tích k t qu 132
4.3.4 Th o luận v k t qu mô hình ki m định các nhân t nh hưởng đ n m c độ công b thông tin k toán c a các công ty niêm y t trên thị trư ng ch ng khoán Việt Nam 142
KẾT LUẬN CHƯ NG 4 151
CHƯ NG 5: CÁC KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 152
5.1 Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước 152
5.1.1 Hoàn ch nh quy định pháp lý chung v CBTT trên TTCK 152
5 1 2 C c quy định v qu n l Nhà nư c v đặc đi m thuộc CTNY 154
5.1.3 Quy định li n quan đ n Chuẩn mực, Ch độ k toán 155
5.1.3.1 Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 155
5.1.3.2 Tăng cường thông tin tài chính trên Thuyết minh BCTC 157
5.1.3.3 Quy định nâng cao mức độ công bố các thông tự nguyện 160
5 1 4 Quy định v trách nhiệm c a ki m to n độc lập 162
5 1 5 Quy định v ch tài xử ph t 163
❖ Đối với doanh nghiệp 164
❖ Đối với các công ty kiểm toán 164
5.2 Khuyến nghị tăng cường sự hỗ trợ từ phía Hiệp hội nghề nghiệp và Sở giao dịch chứng khoán 165
5.3 Khuyến nghị đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 166
5.3.1 V nhận th c đ i v i ho t động CBTT 166
5.3.2 Xây dựng mô hình qu n trị doanh nghiệp 166
5 3 3 Nâng cao năng lực tr nh độ chuyên môn c a đội ng nhân vi n ộ phận k toán 169
5.4 Khuyến nghị đối với các công ty kiểm toán 170
Trang 105.5 Những lưu ý đối với các nhà đầu tư khi sử dụng thông tin kế toán công
bố của các công ty niêm yết 172
5.6 Hạn chế của Luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo 174
KẾT LUẬN CHƯ NG 5 175
KẾT LUẬN 176
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 178
PHỤ LỤC 196
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 3.1 Mô t quan hệ các bi n độc lập trong mô hình 84
B ng 3.2 B ng mô t m u các công ty trên SGDCK HCM sử d ng đo lư ng m c độ công b thông tin và phân tích các nhân t nh hưởng đ n m c độ công b thông tin 87
B ng 3.3 B ng mô t m u các công ty trên SGDCK HN sử d ng đo lư ng m c độ công b thông tin và phân tích các nhân t nh hưởng đ n m c độ công b thông tin 88
B ng 3.4 S lư ng công ty niêm y t chọn m u theo quy mô tài s n 90
B ng 4.3 Th ng kê v ch s CBTT trung nh a năm tr n hai SGDCK 103
B ng 4.4 B ng th ng kê theo t ng ch m c thông tin công b trên hai SGDCK 103
B ng 4.11 B ng chi ti t m c độ CBTT v BCKQKD và thuy t minh BCKQKD 114
B ng 4.12 B ng chi ti t m c độ CBTT v B o c o lưu chuy n ti n tệ 115
B ng 4.13 B ng chi ti t m c độ CBTT các ch m c thông tin khác 115
Trang 12B ng 4.14 B ng chi ti t m c độ CBTT các ch m c thông tin tự nguyện 118
B ng 4.15 Th ng kê v ch s CBTT so sánh giữa a năm t nh chung tr n hai SGDCK 121
B ng 4.16 Th ng kê t ng ch s CBTT trung nh a năm so s nh giữa hai sàn HOSE và HNX 122
B ng 4.17 B ng th ng k mô t các bi n độc lập trong mô hình nghiên c u 126
B ng 4.18 B y mô hình ph n ánh m i quan hệ giữa ch s CBTT v i các bi n độc lập theo phương ph p Stepwise 132
B ng 4.19 B ng phân tích ANOVA 133
B ng 4 20 Mô h nh 1 theo phương ph p Stepwise 135
B ng 4 21 Mô h nh 2 theo phương ph p Stepwise 136
B ng 4 22 Mô h nh 3 theo phương ph p Stepwise 136
B ng 4 23 Mô h nh 4 theo phương ph p Stepwise 137
B ng 4 24 Mô h nh 5 theo phương ph p Stepwise 138
B ng 4.25 Mô hình 6 theo phương ph p Stepwise 139
B ng 4 26 Mô h nh 7 theo phương ph p Stepwise 141
B ng 4.27 Ki m định phương sai sai s thay đ i 142
B ng 4.28 So sánh v i các nghiên c u trư c đây 142
B ng 4.29 T ng h p k t qu ki m định 143
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Nhân t nh hưởng t bên ngoài doanh nghiệp 70Hình 3.1 Quy trình nghiên c u 71
Trang 14DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT B ng cân đ i k toán
BCKQKD Báo cáo k t qu ho t động kinh doanh
BCLCTT B o c o lưu chuy n ti n tệ
BCTC Báo cáo tài chính
CBTT Công b thông tin
CTNY Công ty niêm y t
FASB Hội đ ng Chuẩn mực k toán tài chính Mỹ (Financial Accounting
Standard Board) IAS Chuẩn mực k toán qu c t (International Accounting Standard) IASB Hội đ ng Chuẩn mực k toán qu c t (International Accounting
Standard Board ) IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính qu c t (International Financial
Reporting Standard)
HNX Sở giao dịch ch ng khoán Hà Nội
HOSE Sở giao dịch ch ng khoán thành ph H Chí Minh
UBCKNN Ủy ban ch ng kho n Nhà nư c
VAS Chuẩn mực k toán Việt Nam (Vietnamese Accounting Standards)
Trang 15GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đ i c a TTCK là nhu cầu khách quan c a n n kinh t thị trư ng khi phát tri n đ n một giai đo n nh t định mà v n đ tài tr v n trung và dài h n cho doanh nghiệp và chính ph trở nên h t s c cần thi t đ duy trì sự phát tri n Thông qua TTCK, các doanh nghiệp có th mở rộng s n xu t kinh oanh nâng cao năng lực c nh tranh đ i m i công nghệ hiện đ i, học tập nhi u kinh nghiệm t ch c,
qu n lý c a c c đ i tác chi n lư c là các tập đoàn và công ty nư c ngoài; t đ t o
đi u kiện thuận l i cho việc thực hiện chính sách mở cửa và c i cách kinh t c a Chính ph Thị trư ng ch ng kho n là nơi tập trung nhi u đ i tư ng tham gia v i các m c đ ch và sự hi u bi t kh c nhau; đ là c c oanh nghiệp nhận đầu tư nhà đầu tư cơ quan ph p quy n và các công ty ch ng kho n…
V i sự phát tri n c a thị trư ng ch ng khoán, thông tin luôn là y u t then
ch t, nh y c m và nh hưởng m nh mẽ đ n hành vi c a t t c c c đ i tư ng tham gia thị trư ng Xu t phát t yêu cầu thông tin ngày càng cao c a c c đ i tư ng này, thông tin đư c huy động t mọi ngu n, c thông tin chính th ng và phi chính th ng
t c c phương tiện thông tin đ i ch ng như truy n h nh o ch internet… hay thông tin mang tính truy n miệng qua các diễn đàn sàn giao ịch… Nhưng trong đ
ph i k đ n thông tin tài ch nh đặc biệt là thông tin k to n đư c trình bày trên BCTC c a CTNY Đ là ngu n thông tin quan trọng nh t Những thông tin này cho
ph p ngư i sử d ng thông tin có th đ nh gi v tình hình tài chính, hiệu qu ho t động c a công ty niêm y t nói riêng và c a c n n kinh t nói chung
Đ thu h t đông đ o c c nhà đầu tư trong và ngoài nư c tham gia vào thị trư ng ch ng kho n đ i h i các CTNY ph i cung c p thông tin trung thực đ ng tin cậy v k t qu ho t động s n xu t kinh doanh, v năng lực qu n trị, v tình hình tài chính c a doanh nghiệp Việc CBTT k toán không ch cần kịp th i mà còn ph i đầy đ , rõ ràng và chính xác V i b n thân doanh nghiệp, việc công b thông tin chính xác, kịp th i c nghĩa t o lập, duy trì m i quan hệ, sự gắn k t v i c đông các bên có liên quan và thu h t đầu tư hiệu qu V i công ch ng đầu tư đ là cơ hội
Trang 16ti p cận các thông tin hữu ch gi p đưa ra c c quy t định đầu tư ph h p c ng như
gi m s t đ nh gi hiệu qu ho t động c a doanh nghiệp V i cơ quan qu n l đ là kênh thông tin ph c v công tác giám sát, qu n lý thị trư ng…
Tuy nhiên, những quy định hiện nay v CBTT k to n c n chưa đư c chặt chẽ đ t o kẽ hở cho các CTNY trên sàn giao dịch ch ng khoán CBTT k toán sai lệch hoặc chậm trễ đ gây thiệt h i cho c c nhà đầu tư và ngư i sử d ng thông tin
Và hệ l y c a nó là TTCK m đ m v i chu i ngày ch s VN Index liên t c s t
gi m k o ài Đi u này còn t o ra r t nhi u b t l i cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc ti p cận v n t c thị trư ng trong và ngoài nư c
Xu t phát t t tầm quan trọng c a v n đ CBTT k toán c a các CTNY và tình hình thực tiễn TTCK Việt Nam những năm gần đây, tác gi quy t định chọn đ
tài “Nghiên cứu công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đ tài Luận án c a mình, v i mong mu n gi i
quy t những v n đ đang t n t i, c v lý luận và thực tiễn Việc ti n hành nghiên
c u đ tài phần nào đ là cơ sở giúp cho các t ch c ngh nghiệp trong việc ban hành các chuẩn mực k toán, chuẩn mực ki m toán và chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính; các nhà ho ch định chính sách trong việc ban hành luật quy định v CBTT k to n; c c CTNY c căn c đ tăng cư ng m c độ cung c p các thông tin hữu ích và th a mãn t i ưu nhu càu t i ưu c a c c nhà đầu tư Như vậy, sẽ khôi
ph c đư c ni m tin c a nhà đầu tư vào TTCK gi p thị trư ng ho t động sôi động trở l i
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của Luận án là: khám phá và tìm hi u thực tr ng m c
độ CBTT k toán c a các CTNY trên TTCK Việt Nam giai đo n hiện nay, các nhân
t nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán này và đ xu t những khuy n nghị nhằm nâng cao m c độ CBTT k toán c a các CTNY
V i m c tiêu t ng qu như trên, mục tiêu cụ thể của Luận án là:
- Đo lư ng m c độ công b thông tin k toán c a các công ty niêm y t trên thị trư ng ch ng khoán
Trang 17- Đ nh gi m c độ công b thông tin k toán c a các doanh nghiệp niêm y t trên thị trư ng ch ng khoán Việt Nam th i gian qua
- Đ nh gi c c nhân t nh hưởng đ n m c độ công b thông tin trong BCTC
c a các công ty niêm y t
- Đ xu t một s khuy n nghị nhằm tăng cư ng m c độ công b thông tin
c a các doanh nghiệp niêm y t, góp phần phát tri n thị trư ng ch ng khoán Việt Nam theo hư ng b n vững
3 Câu hỏi nghiên cứu
Xu t phát t m c tiêu nghiên c u nêu trên, tác gi đưa ra c c câu h i nghiên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đ i tư ng nghiên c u bao g m m c độ CBTT k toán c a các công ty niêm
y t trên TTCK Việt Nam và các nhân t nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán c a các công ty niêm y t trên TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
+ Ph m vi v nội dung: Nghiên c u v CBTT k toán c a các CTNY trên TTCK là một trào lưu nghi n c u l n trên th gi i nói chung và ở Việt Nam nói riêng, tuy nhiên m i một công trình nghiên c u không th đi h t vào các khía c nh
c a trào lưu này mà ch tập trung khai thác một khía c nh nào đ c a trào lưu nghiên c u Do vậy, Luận án này ch tập trung nghiên c u m c độ CBTT k toán
c a các CTNY trên TTCK Việt Nam M c độ CBTT k to n đư c đo ằng s
lư ng các ch tiêu công b trên Báo cáo tài chính c a các công ty niêm y t dựa trên
Trang 18cơ sở khuôn kh pháp lý hiện hành v CBTT k to n n i chung đặc biệt là các chuẩn mực k toán và ch độ k toán
+ Ph m vi v không gian: X t tr n g c độ cung cầu v n, các công ty niêm
y t đư c phân lo i thành công ty tài chính kinh doanh ti n tệ và các công ty phi tài chính s n xu t, kinh doanh hàng hóa và dịch v thông thư ng Lo i hình công ty tài chính kinh doanh ti n tệ c đặc đi m v hàng hóa, dịch v cung c p thuộc lo i đặc biệt
- t đ đặc đi m ho t động, t ch c qu n lý, yêu cầu v ghi nhận k toán và cách th c trình bày các ch ti u tr n o c o tài ch nh c ng kh c iệt v i các công ty phi tài chính
s n xu t, kinh doanh hàng hóa và dịch v thông thư ng Sự khác biệt giữa hai lo i công
ty này nh hưởng t i dữ liệu thu thập ph c v quá trình nghiên c u và hơn nữa do có
sự gi i h n v th i gian thực hiện nghiên c u nên tác gi ch tập trung thực hiện thu thập s liệu các công ty phi tài chính niêm y t, không nghiên c u v các công ty tài
ch nh như như ngân hàng o hi m, ch ng khoán, t ch c tín d ng…
TTCK Việt Nam bao g m thị trư ng giao dịch tập trung và thị trư ng giao dịch phi tập trung Thị trư ng giao dịch tập trung bao g m SGDCK TP HCM và HN Việc vận hành c a TTCK phi tập trung chưa c t nh chuẩn h a như t i TTCK tập trung Các công ty phi tài chính niêm y t t i SGDCK TPHCM và SGDCK HN đa ng các ngành ngh và vị tr địa lý kinh doanh Do đ Luận án xin ch tập trung thu thập dữ liệu v thông tin KTTC c a các công ty phi tài chính niêm y t t i SGDCK TPHCM và HN
+ Ph m vi v th i gian: Dữ liệu nghiên c u trong giai đo n 3 năm t năm
2014 đ n năm 2016
Vậy ph m vi nghiên c u c a Luận án là M c độ CBTT k toán c a các công
ty phi tài chính niêm y t trên TTCK Việt Nam t i c hai SGDCK tập trung TPHCM
Trang 19đ t ng qu t h a cơ sở lý luận v CBTT k to n c c phương ph p xây ựng ch s
m c độ CBTT k toán, xây dựng mô hình nghiên c u và gi thuy t nghiên c u v các nhân t nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán c a các công ty niêm y t trên TTCK Việt Nam
- Phương ph p nghi n c u định lư ng: Dựa trên dữ liệu c a 286 công ty niêm y t phi tài chính trên SGDCK TP HCM và SGDCK Hà Nội trong 3 năm 2014,
2015 và 2016 tác gi thực hiện c c ư c ki m định mô hình nghiên c u v i sự h
tr c a phần m m SPSS 22
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Thông tin k toán công b trên Báo cáo tài chính c a các CTNY luôn là y u
t nh y c m và có m c nh hưởng rộng t i nhi u đ i tư ng tham gia TTCK Do đ việc đ m b o sự minh b ch công khai đầy đ trong CBTT k toán c a các CTNY
là đi u r t quan trọng Trong b i c nh ngày càng phát tri n c a TTCK Việt Nam hiện nay, nhu cầu nâng cao m c độ công b thông tin k to n qua BCTC đư c phát hành bởi CTNY ngày càng t ra c p thi t v lý luận và thực tiễn C th :
qu n lý doanh nghiệp, nhóm nhân t liên quan đ n c u trúc sở hữu và nhóm nhân t
li n quan đ n đặc đi m c a doanh nghiệp
Trang 20Th ba, k t qu nghiên c u giúp ngư i sử d ng thông tin k to n trong đ c
c c nhà đầu tư c th đ nh gi đư c m c độ CBTT k toán c a các CTNY trên TTCK Việt Nam đ có quy t định đ ng đắn trong ho t động đầu tư
Th tư, k t qu nghiên c u cung c p cho c c cơ quan qu n l Nhà nư c v lĩnh vực k toán, ki m toán, các hiệp hội ngh nghiệp toàn c nh v tình hình m c
độ CBTT k toán c a các CTNY t i Việt Nam Qua đ đ xu t các khuy n nghị nhằm qu n lý, giám sát ho t động CBTT k toán c a c c CTNY theo hư ng giúp cho TTCK phát tri n theo hư ng b n vững
Th năm, k t qu nghiên c u là cơ sở gi p cho c c CTNY đưa ra c c chi n
lư c, gi i ph p tăng cư ng qu n trị doanh nghiệp gi p gia tăng m c độ CBTT k
to n đ p ng ngày càng t t hơn nhu cầu c a c c đ i tư ng sử d ng thông tin k toán
7 Kết cấu uận án
Ngoài phần gi i thiệu nghiên c u và k t luận, Luận n đư c chia làm 5 chương:
Chương 1: T ng quan các công trình nghiên c u v công b thông tin k
toán c a các công ty niêm y t trên thị trư ng ch ng khoán
Chương 2: Cơ sở lý luận v công b thông tin k toán c a các công ty niêm
Trang 21CHƯ NG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG
BỐ THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Thông tin k toán công b là những thông tin do k toán cung c p đư c các CTNY công b rộng r i ra công ch ng C c thông tin này thư ng đư c trình bày trên các BCTC c a các CTNY Do vậy, nghiên c u v thông tin k toán công b có
th đư c hi u là một phần c a nghiên c u v thông tin đư c công b trên các Báo
c o thư ng niên c a doanh nghiệp
Trong những năm gần đây nội dung nghiên c u CBTT k toán đ đư c nghiên c u t i nhi u qu c gia, trong nhi u th i đi m và v i các ph m vi khác nhau
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu liên quan đến đo lường công bố thông tin kế toán 1.1.1.
của doanh nghiệp
Một trong những h n ch quan trọng trong các nghiên c u CBTT là sự khó khăn trong đo lư ng CBTT (Healy và cộng sự, 1999) CBTT nói chung và CBTT
k toán nói riêng là một khái niệm ph c t p, b n ch t c a nó có tính nhi u mặt và mang tính ch quan (Beattie và cộng sự, 2004) Các nghiên c u hiện có ch p nhận một sự đa ng các các ti p cận v đo lư ng CBTT k toán Theo Beattie và cộng
sự (2004), có th k đ n hai cách ti p cận kh c nhau cho ph p đo lư ng việc công
b là lo i ch quan (Su jective tools) và kh ch quan (O jective tools) Trong đ phương ph p ch quan (ví d như phương ph p đi u tra, b ng câu h i, ý ki n chuy n gia…) ao g m những phương ph p (“tools”) sử d ng trực ti p mà không cần căn c vào ngu n c a thông tin nghiên c u (Imhoff, 1992, Coleman và Eccles,
1997, Welker, 1995) C n phương ph p kh ch quan (v như xây ựng ch s CBTT…) l i ti p cận m c độ và ch t lư ng CBTT k toán theo hư ng là dựa vào ngu n thông tin g c một cách trực ti p đ đ t đư c thông tin cần thi t
Trang 22(Krippendorff, 1980, Lang và Lundholm, 2000, Weber, 1985, Botosan, 1997) T ng phương ph p ti p cận đư c th hiện c th ư i đây:
1.1.1.1 Phương pháp tiếp cận theo hướng chủ quan
Hai phương ph p ch nh đư c sử d ng trong lo i ch quan đ đo lư ng CBTT
k toán là ph ng v n và b ng câu h i (thư ng hay gọi là Đi u tra) đư c thực hiện bởi một vài tác gi Hassan và Marston (2010) v i m c đ ch cung c p sự đ nh gi cho các chuyên gia hoặc những đ i tư ng mu n bi t v m c độ CBTT k toán c a những doanh nghiệp c th
Sử d ng phương ph p ph ng v n và b ng h i đ i h i ngư i sử d ng (ví d như nhà đầu tư chuy n gia phân t ch) ph i có hi u bi t nh t định v những kho n
m c đư c công b c a công ty thì báo cáo m i có những giá trị nh t định
Ở Mỹ, r t nhi u nghiên c u v CBTT k to n tài ch nh đư c thực hiện nh vào c c phương ph p ở tr n Đặc biệt, nhi u cuộc đi u tra đư c thực hiện bởi 2 t
ch c Li n đoàn Phân t ch tài ch nh (Financial Analyst Federation - FAF) và Viện phân tích tài chính công ch ng (Institute of Chartered Financial Analyst - ICFA), 2
t ch c này đư c sáp nhập l i thành Hiệp hội Nghiên c u và Đầu tư (Association for Investment Managementand Research – AIMR) (đ n năm 2004 đư c đ i tên là Hiệp hội Phân tích tài chính công ch ng (Chartered Financial Analyst - CFA)
T t c c c phương ph p đư c thực hiện nhằm đưa một báo cáo g m những
đ nh gi t ng quan v việc CBTT k toán c a những công ty l n v nhi u lĩnh vực
kh c nhau Thư ng th trung nh c 20 lĩnh vực đư c phân tích v i kho ng trung bình 18 công ty và v i kho ng 13 chuy n gia đ nh gi cho m i một lĩnh vực Báo cáo này bao g m những đ nh gi c a các chuyên gia v việc CBTT k toán bắt buộc và tự nguyện trong 3 lo i tài liệu sau:
- Ph t hành o c o thư ng niên và những báo cáo theo yêu cầu khác
- Báo cáo theo quý và những thông tin công b nhưng không ắt buộc
- Các v n đ công b khác
Trang 23Đi m đ nh gi cu i c ng đư c tính toán theo phương ph p c trọng s dựa vào các tiêu chí khách quan c a các chuyên gia phân tích v 3 tài liệu ở trên Và k t
Phương ph p ti p cận t b ng h i c ng đư c sử d ng n ngoài nư c Mỹ thông qua hệ th ng b ng x p h ng đư c đưa ra ởi một s t ch c khác Ví d như
t ch c CLSA (Credit Lyonnais Securities Asia), họ sử d ng b ng x p h ng đ đưa
ra báo cáo g m ý ki n c a chuyên gia phân tích v việc CBTT k toán ở những khía
c nh qu n trị công ty t i những thị trư ng m i n i B ng x p h ng này dựa vào
b ng h i đư c phân tích bởi CLSA trong đ sử d ng những câu h i theo ki u phân đôi (câu h i C /Không) đ làm gi m sự ch quan c a các nhà phân t ch khi đ nh giá (Krishnamurti và cộng sự, 2005)
Ví d khác v việc sử d ng phương ph p này đ đ nh gi đ là nghi n c u
c a Coleman và Eccles (1997) Họ sử d ng phương ph p ph ng v n đ tìm hi u v
ý ki n c a 107 chuy n gia tài ch nh và 102 nhà đầu tư v t nh đầy đ c a CBTT v
ch tiêu ho t động, tài chính và các v n đ khác ở các công ty ở Anh
Thông qua việc sử d ng b ng câu h i và phân tích b ng x p h ng có sẵn, việc
đ nh gi thực tr ng CBTT k toán trở nên dễ dàng, mặc phương ph p này c n nhi u h n ch (Fink, 1995, Gillham, 2000, Frazer và Lawley, 2000) Trong thực t đ
có nhi u ch tr ch đ i v i phương ph p phân t ch này (Lang và Lundholm, 1993) đ cho rằng như c đi m l n nh t c a phương ph p này là t nh ch quan c a việc x p
h ng Healy và cộng sự (1999) ch ra rằng tiêu chí c a việc x p h ng không ph i luôn luôn đư c hi u một cách rõ ràng, k t qu có th bị nh hưởng bởi các nhân t khác
Hơn nữa, ph i nh n m nh rằng đ đ m b o m c độ h p lý c a ch t lư ng nghiên c u thì ph i đ m b o c u trúc c a các câu h i đư c sử d ng, b ng câu h i
Trang 24bao g m những câu h i không rõ ràng hoặc không c nghĩa c th làm phá v ý nghĩa c a cuộc nghiên c u
Một công c kh c đư c sử d ng trong phương ph p ch quan (dựa theo một
s nghiên c u c a Lang và cộng sự (2003), Irani và Karamanou (2003)) đ là iễn
gi i bởi một s chuyên gia phân tích h tr công ty trong việc đưa ra những dự báo ngắn h n trong tương lai đ c ng c hơn nữa môi trư ng thông tin c a doanh nghiệp Lang và Lundholm (1993) đ ch ra rằng công ty nào CBTT k toán nhi u hơn sẽ có nhi u chuyên gia phân tích h tr hơn và c sự sai s t t hơn khi ự báo l i nhuận
Đi u này lý gi i t i sao sự CBTT k toán nhi u hơn sẽ giúp cho các nhà chuyên gia phân t ch ch nh x c hơn ởi họ có nhi u thông tin hơn đ thực hiện (Healy và Papelu, 2001)
1.1.1.2 Phương pháp tiếp cận theo hướng khách quan
Lo i khách quan dựa theo các phân tích trực ti p t các tài liệu ngu n nơi mà thông tin có sẵn Công c c a phương ph p kh ch quan ch nh là phân t ch văn n (textual analysis), báo cáo v những công b và sự kiện mang tính ch t định kỳ (reporting on the frequency of disclosure and events); và sử d ng các ch s CBTT
k toán (disclosure indexes)
a Phương pháp phân tích văn bản (Textual Analysis)
Krippendorff (1980) đ định nghĩa phương ph p này ao g m một lo t quá trình thu thập và t ch c thông tin theo một m u tiêu chuẩn hóa cho phép nhà phân tích có th phân tích, suy luận v những đặc t nh và nghĩa c a thông tin ghi nhận
Đ đ m b o k t qu phân t ch c nghĩa th qu tr nh phân lo i này ph i đ ng tin cậy (những ngư i kh c nhau m h a văn n ph i theo cách gi ng nhau) và có giá trị (các giá trị khác nhau t o ra t quá trình phân lo i th hiện những đi u nhà phân tích mu n nghiên c u) (Weber, 1985)
Phương ph p liệt kê t t c các m c, nhóm dữ liệu đư c công b đ m s
lư ng t , câu bao g m trong c c o c o thư ng niên (Marston và Shrives, 1991) Thông thư ng là sử d ng câu như là một đơn vị đ phân t ch đ trở nên ph
bi n (Entwistle, 1999, Williams, 1999) Tuy nhiên không chắc chắn rằng phương
Trang 25ph p đo lư ng m c độ công b có th là phương ph p th ch h p đ đo lư ng ch t
lư ng công b M c độ công b cao hơn không c nghĩa là sẽ đưa đ n một m c t t hơn v ch t lư ng thông tin hoặc tính minh b ch
Khi sử ng kỹ thuật phân t ch văn n t ng s thông tin c th đư c đo ằng cách tham chi u đ n c c thông tin cần ph i công c a một công ty đ đ m
s lư ng thông tin c sẵn v một ch đ c th s lư ng t và s câu (Hackston và Milne, 1996)
Phân t ch văn n c th đư c thực hiện v i tham chi u đ n a kh a c nh
ch nh: (1) phân t ch chuy n đ ; (2) phân t ch c ph p (hoặc nghi n c u kh năng đọc); và (3) phân t ch ngôn ngữ
Phân tích chuy n đ tập trung vào việc x c định sự t n t i hoặc tần su t c a một s lo i t hoặc kh i niệm ch nh li n quan đ n một ch đ hoặc nhi u ch đ c
th Phân t ch c th là một phần (ch ki m tra một phần c a một tài liệu) hoặc hoàn
ch nh ( ao g m toàn ộ tài liệu) (Beattie và cộng sự 2004)
Phân t ch c ph p tập trung vào sự kh khăn v nhận th c c a việc đọc tài liệu văn n Đặc iệt c c nghi n c u li n quan đ n t nh ễ đọc đư c t ch c đ định lư ng độ kh nhận th c c a văn n và thư ng sử ng công th c như ch s Flesch (ch m c ựa tr n sự k t h p độ ài c a câu và s âm ti t) đ đo lư ng Đi m
s thu đư c so s nh v i c c đi m chuẩn n ngoài đ đ nh gi m c độ kh khăn và
“t nh lưu lo t” c a văn n đư c phân t ch Những đi m s này đư c p ng cho báo cáo tài chính và báo cáo thư ng ni n đ hi u m c độ ễ đọc
Cu i c ng phân t ch nội ung ti n ti n nh t là phân t ch ngôn ngữ ựa tr n
l thuy t câu chuyện truy n thông đư c ph t tri n ởi De Beaugrande và Dressler (1981) và ch m c văn n đư c ph t tri n ởi Rose erry (1995)
Bư c đầu ti n là lựa chọn c c công ty cần nghi n c u và tài liệu đ phân
t ch trong hầu h t c c nghi n c u đ u ch ra là báo c o thư ng ni n v n đư c coi
là ngu n thông tin t t nh t cho nghi n c u lo i này (Gray và cộng sự 1995)
Trang 26Bư c th hai là sự lựa chọn s lư ng k ch thư c c a t ng lo i thông tin
đư c t m th y trong tài liệu đang đư c phân t ch; c c phương ph p đo lư ng kh c nhau c th đư c sử ng như một phần c a trang c m t ng t đo n…
Bư c ti p theo tập trung vào việc x c định c c nh m thông tin trong đ thông tin đư c nghi n c u đư c phân lo i l i ằng c ch sử ng khung tham chi u
l thuy t đ đư c thi t lập trư c (Carney 1971) đ độ tin cậy c a nghi n c u không
ị nh hưởng ởi t nh ch quan c a nhà nghi n c u
Kỹ thuật phân t ch nội ung c ng c th đư c thực hiện th công hoặc v i
sự tr gi p c a phần m m hoặc sử ng c hai phương ph p
b Phân tích sự kiện (Event Analysis)
Phương ph p th hai đư c sử d ng đ đo lư ng CBTT k toán là phân tích các sự kiện đặc biệt là đ i v i những thông tin nh t định đư c công b định kỳ và phân tích những tin t c có nh hưởng tích cực và tiêu cực đ n m c độ công b Một
s nghiên c u v CBTT k toán tự nguyện dựa vào tần xu t sự kiện đư c báo cáo hay công b ra công chúng
Phương ph p này t đư c sử d ng trong các nghiên c u so v i phương ph p phân tích tài liệu (Textual analysis) và phương ph p sử d ng ch s CBTT k toán (Disclosure indexes) Một s nghiên c u sử d ng phương ph p này như Lang và Lundholm (2000), Brown và cộng sự (2004), Verrecchia (2004)
V đầu ti n v việc sử ng phương ph p này trong việc x c định m c độ CBTT k to n đư c nghi n c u ởi Lang và Lun holm (2000) ngư i đ sử ng phương ph p đo m c độ ựa tr n s lư ng c c tài liệu đ công và cung c p cho
n th a c a m i công ty Họ đ sử ng tần su t mà c c tài liệu này đư c công
và sự thay đ i trong c c tần s này sẽ th diện m c độ công
Brown và cộng sự (2004) đ sử ng s lư ng cuộc hội nghị đư c thực hiện
ởi m i công ty đ đo lư ng m c độ CBTT k to n tự nguyện; một v kh c v
c ch ti p cận này c th đư c th y trong nghi n c u c a Verrecchia (2004) phân
t ch s lư ng tài liệu đư c công ty ph t hành trong a th ng trư c và sau khi c đ nghị chia s công khai (a public share offer)
Trang 27Đ i v i trư ng h p CBTT k to n đư c phân t ch tr n cơ sở công tin t c
t t hay x u (good or bad news) phương ph p này thư ng đư c sử ng v i tham chi u đ n kỳ vọng v l i nhuận ư c t nh và thực t Bằng ch ng thực nghiệm cho
th y rằng việc CBTT k to n trong trư ng h p ho t động kinh oanh t t thư ng là kịp th i và ch nh x c hơn Đi u này là o c c nhà qu n l mu n o c o thị trư ng rằng công ty đang qu n l t t công việc trong khi CBTT k to n x u v thông
o thu nhập hàng qu , đ không nh hưởng đ n công ty và tr nh thiệt h i c li n quan đ n anh ti ng th họ tr ho n việc CBTT k to n ti u cực (Skinner 1994) Phương ph p này đ đư c sử ng trong c c nghi n c u kh c nhau v i c c đi u
ch nh phương ph p kh c nhau (Clarkson và cộng sự, 1994; Ali và cộng sự, 2007)
c Sử dụng chỉ số công bố thông tin (Disclosure indexes)
Việc xây dựng các ch s CBTT k toán là một trong những kỹ thuật đư c sử
d ng rộng rãi nh t trong các nghiên c u k to n đ đo lư ng m c độ cung c p thông tin Ch s CBTT k toán là thư c đo th hiện m c độ thông tin do công ty cung c p, có th là CBTT k toán tự nguyện và hoặc CBTT k toán bắt buộc đư c
t nh to n tr n cơ sở các y u t c th đư c quan sát dựa trên một hoặc nhi u ngu n thông tin c th
Do đ đ x c định ch s CBTT đo lư ng m c độ thông tin k toán công b ,
v n đ đầu ti n là x c định các y u t t o ch m c Đây c th là các ch m c bắt buộc (ví d , thông tin theo yêu cầu c a Chuẩn mực k toán qu c t (IAS)/ Chuẩn mực báo cáo tài chính qu c t (IFRS) hoặc có th là các ch m c tự nguyện (bao
g m c lo i thông tin tài chính và phi tài chính, việc công b các thông tin này không bị bắt buộc bởi b t kỳ cơ quan qu n lý nào)
Nghiên c u đầu tiên v CBTT k toán mà áp d ng việc sử d ng các ch s CBTT đư c ti n hành bởi Cerf (1961) và đư c mở rộng theo sau bởi nhi u nghiên
c u khác Hầu h t các nhà nghiên c u đ t o ra các ch s đặc biệt cho các phân tích
mà họ đang thực hiện (tr n cơ sở các khía c nh quan tâm) Các tác gi (ví d , Patel
và cộng sự, 2002; Ali và cộng sự, 2007; Barron và cộng sự, 1999; Salter, 1998; Hope 2003a; 2003 ) đ ựa vào các ch m c đư c t o ra bởi các t ch c bên ngoài
Trang 28như c c nhà phân t ch tài ch nh hoặc các t ch c chuyên nghiệp (chẳng h n như v
d , CIFAR - Centre for International Financial Analysis and Research - Trung tâm phân tích và nghiên c u tài chính qu c t )
Tuy nhiên, các ch s CBTT trư c đây o c c nhà nghi n c u t o ra có th xem xét v n đ CBTT k toán ở các khía c nh khác nhau (tự nguyện hoặc bắt buộc), đ nh gi tầm quan trọng như nhau đ i v i các m c đư c xem xét hoặc sẽ
đ nh gi tầm quan trọng theo trọng s đ i v i các ch m c (có những ch m c sẽ có
m c quan trọng hơn c c ch m c khác) Hai cách ti p cận kh c nhau này ng đ tính toán ch s CBTT đư c gọi là “c c ch s không có trọng s ” và “c c ch s có trọng s ” Việc x c định và tính toán các ch s CBTT cần thực hiện theo c c ư c
nh t định
Đ lư ng hóa chính xác m c độ CBTT k toán trong BCTC, các nghiên c u
đ đư c thực hiện đi qua hai ư c cơ n:
Bư c đầu ti n đ là lựa chọn ngu n thông tin đư c đ cập đ n đ trích xu t
và phân tích nội dung thông tin cho các m c đ ch c a nghiên c u Việc truy xu t thông tin có th đư c thực hiện bằng các kênh khác nhau, chẳng h n như trang we
b n tin công ty, thông cáo báo chí, cuộc họp, v.v Một trong những ngu n thông tin chính và quan trọng nh t là o c o thư ng ni n đư c coi là tài liệu chính cho thông tin tài chính và phi tài chính (Knutson, 1992) Báo cáo thư ng niên thực sự là tài liệu ch nh đư c mọi công ty sử d ng đ tương t c trực ti p v i các bên liên quan (không có sự can thiệp c a bên th ba) một c ch thư ng xuyên, cung c p thông tin
k toán toàn diện và thông tin công ty kh c V l o này n đư c các nhà nghiên
c u chọn làm tài liệu cơ n cho việc thu thập thông tin (Hossain và cộng sự, 1994; Abu-Nassar và Rutherford, 1995; Ho và Wong, 2001)
Bư c hai, x c định những y u t nào sẽ là m c tiêu phân tích và đư c quan tâm Sau đ sẽ chọn ra đư c một “ anh s ch ki m tra” (check list) – có th hi u là
thang đo chuẩn bao g m một s lư ng nh t định các ch m c cần xem x t Thang đo này có th khác nhau ph thuộc vào yêu cầu công b c a m i qu c gia tr nh độ phát tri n thị trư ng v n và nhận định ch quan c a nhà nghiên c u Đi u này đư c
Trang 29th hiện qua b ng th ng kê trong nghiên c u c a Chavent và cộng sự (2006) S ch
m c thông tin đư c lựa chọn không gi ng nhau, thậm ch đ i v i các nghiên c u
c ng hư ng đ n một đ i tư ng như thông tin công tự nguyện hay thông tin công
b bắt buộc thì s ch m c c ng c sự khác biệt l n
Bư c a sau khi các ch m c cần thi t đ đư c chọn, ch ng sẽ đư c đo
lư ng và định lư ng sự hiện iện ằng cách cho đi m C th sử ng c c nhi u
c ch ti p cận kh c nhau đ x c định gi trị:
(1) Ph p lư ng phân (Dichotomous): n u thông tin có mặt thì cho đi m s 1;
n u n không đư c tr nh ày cho đi m là 0;
(2) Ph p lư ng phân và tính ch t thông tin: n u thông tin trình bày mang tính định t nh và định lư ng thì cho đi m s 2; n u thông tin ch hiện diện v mặt định tính
th đi m s 1 đư c ch định; và n u n không đư c trình bày thì cho đi m là 0
(3) Ph m vi thông tin: đi m đư c tính cho ph m vi thông tin công b đư c cho t đi m t i thi u đ n đi m t i đa ựa trên các thông s nh t định v m c độ chi
ti t c a thông tin (ví d : đi m 0-5 đi m tr n cơ sở m c độ CBTT k toán)
Sau khi thực hiện ư c này, có th có tính hoặc không tính trọng s cho các
ch m c công b tr n cơ sở tầm quan trọng c a nhà nghiên c u đ i v i các khía
c nh nh t định (gọi là đo lư ng không trọng s (unweighte in exes) và đo lư ng
có trọng s (weighted indexes)) Cách ti p cận sử d ng các ch s đo lư ng theo phương ph p trọng s bị nh hưởng bởi các y u t ch quan trong việc x c định
m c độ phù h p c a các m c c u thành một trong những đi m y u chính c a nó (Ashton, 1974) Sử d ng ch s có trọng s có th ph n ánh nhu cầu c a ch một phần ngư i sử d ng và việc cho đi m trọng s c ng c th bị nh hưởng bởi các y u
t bên ngoài (Firer và Meth, 1986)
Đo lường không trọng số
Khái niệm ch s CBTT đư c lần đầu sử d ng trong nghiên c u c a Cerf (1961), Buzby (1975), Stanga (1976) và đư c công th c hóa bởi Cooke (1989) Chúng ta có th đưa ra công th c t nh như sau:
Trang 30Index Ij = Trong đ :
Ij: Ch s CBTT c a công ty j 0 ≤ Ij ≤ 1
= 1 n u m c thông tin i đư c công ; = 0 n u m c thông tin i không đư c không
m: s lư ng m c thông tin đư c công
n: s lư ng t i đa m c thông tin c th đư c công
Như vậy, theo thang chuẩn đ xây ựng, các m c thông tin trong BCTC
đư c nghiên c u sẽ đư c gán giá trị 1: n u có công b , 0: n u có nghiệp v phát sinh mà không công b , không gán giá trị n u t i doanh nghiệp nghiệp v v kho n
m c tương ng không t n t i Theo đ c c ch m c thông tin đư c theo dõi ở giác
độ c đư c trình bày hay không và ngầm định m i ch m c có vai trò ngang nhau trong đ nh gi C c nghi n c u c a Wallace (1987), Cooke (1989, 1991, 1992), Ahmed và Nicholls (1994), Owusu-Ansah (1998)… sử d ng cách ti p cận này
Đo lường có trọng số
Phương ph p này y u cầu các m c thông tin đư c chọn lọc đ ng th i v i việc đ nh gi tầm quan trọng c a m i ch m c là th p hay cao T đ một hệ th ng trọng s ph n ánh m c độ quan trọng c a t ng thông tin đư c xây dựng song song
v i hệ th ng ch m c thông tin đư c chọn lọc trong thang chuẩn Việc đo lư ng
đư c thực hiện như c ch một nhưng sau khi g n gi trị ch ng đư c nhân v i trọng
s đ đư c xây dựng Singhvi và Desai (1971), Barrett (1977), Marston (1986) sử
d ng cách ti p cận này
❖ Kết hợp đo lường không trọng số và đo lường có trọng số
Ngoài ra có những nghiên c u sử d ng k t h p c hai phương ph p tr n như Francisco và cộng sự (2009) sử d ng trong nghiên c u “Disclosure in ices esign: Does it make a ifference?” Việc đo lư ng CBTT k toán dựa trên xây dựng ba ch
s công b : ch s ch t lư ng, ch s ph m vi, ch s v s lư ng M i ch s xây dựng dựa tr n phương ph p trọng s (có bi n đ i) như ch s SCI (scope index) 0:
Trang 31n u không đư c công b , 0.5 n u công b là định tính, 1 n u công b là định lư ng,
và phương ph p không trọng s như ch s COV (coverage dimension), ESM (economic sign an measure in ex) OLT (outlook profile in ex) …
1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin kế toán của doanh nghiệp
Việc đo lư ng m c độ công b là cơ sở đ các nghiên c u ti p t c tìm ra
m c độ nh hưởng c a các nhân t dự đo n đ n m c độ CBTT k toán c a doanh nghiệp
Healy và Papelu (2001) nghiên c u c c động lực đ i v i việc CBTT k toán
c a doanh nghiệp và đi đ n k t luận: Đ nâng cao ch t lư ng CBTT k toán, không
th trông ch vào vai trò duy nh t c a cơ quan qu n lý mà còn ph thuộc nhi u đ i
tư ng khác tham gia ho t động CBTT k toán c a doanh nghiệp như sự giám sát
đ nh gi ch t lư ng thông tin c a ki m toán, truy n thông hay sự ch động c a lãnh
Yuemei và Yanxi (2008) trong “An Empirical Research on Corporate Governance an Information Disclosure Quality” nghi n c u v m i quan hệ giữa
qu n trị doanh nghiệp và ch t lư ng thông tin công b c a các CTNY đưa ra k t luận có m i quan hệ chặt chẽ giữa ch t lư ng thông tin công b v i s lư ng các nhà l nh đ o độc lập trong an l nh đ o doanh nghiệp, v i hệ th ng qu n trị doanh nghiệp và v i ch ộ ưu đ i c a doanh nghiệp
Francis W K Sui (2001) trong nghiên c u “Accounting System an Information Disclosure” đ cho rằng hệ th ng h ch toán và các nguyên tắc k toán hiện hành sẽ t c động đ n c c đặc tính c a thông tin k to n Đ ng th i, vai trò c a các doanh nghiệp ki m to n đ i v i ch t lư ng CBTT k toán th hiện ở hai khía
Trang 32c nh: Th nh t, xác nhận tính trung thực và h p lý c a thông tin k toán, tuân th theo các chuẩn mực và quy định v k toán hiện hành; th hai đưa ra c c đ nh gi ngh nghiệp v t nh đầy đ c a thông tin
Ti p theo là nghiên c u v các nhân t nh hưởng xu t hiện trong r t nhi u các nghiên c u đư c th ng kê trong bài vi t c a Chavent và cộng sự (2006)
“Disclosure an eterminants stu ies: An extension using the ivisive clustering metho (DIV)” Ngoài ra c n c nghiên c u c a Barako (2007) v “Determinants of voluntary isclosure in Kenyan companies annual reports” năm 2007 trong đ c c nhân t nh hưởng đư c phân vào ba lo i: (1) Các y u t li n quan đ n qu n trị công ty, bao g m t lệ thành vi n HĐQT không ph i nhà qu n trị, có hay không sự
đ ng nh t ch tịch HĐQT và t ng gi m đ c, s lư ng thành vi n HĐQT và c t n
t i hay không BKS (thực hiện ch c năng ki m soát nội bộ) (2) Các y u t liên quan
đ n c u trúc sở hữu: m c độ tập trung v n ở c đông l n, sở hữu c a c đông nư c ngoài, sở hữu bởi nhà qu n trị (3) Các y u t li n quan đ n tính ch t công ty: quy
mô đ n ẩy tài chính, m c độ sinh l i, kh năng thanh to n…
Nghiên c u c a Holtz và Neto (2014) đ ch ra các nhân t nh hưởng đ n thông tin k toán là tỷ lệ thành vi n độc lập trong Ban gi m đ c, quy n kiêm nhiệm
ch c ch tịch hội đ ng qu n trị và gi m đ c quy mô Ban gi m đ c… M u thu thập
g m 207 công ty niêm y t ở Brazil t giai đo n 2008 – 2011 Nghiên c u sử d ng phương ph p h i quy tuy n tính bội và phân tích th ng kê K t qu nghiên c u: tỷ lệ thành việc độc lập có m i quan hệ cùng chi u v i m c độ CBTT k toán; thông tin
l i nhuận sẽ t hơn ở công ty có sự kiêm nhiệm ch tịch hội đ ng qu n trị và giám
đ c; quy mô an gi m đ c nh có nh hưởng tích cực đ n thông tin l i nhuận ngư c
l i quy mô ban gi m đ c l n có nh hưởng tiêu cực đ n thông tin l i nhuận
Nghiên c u c a Michailesco (2010) cho th y các nhân t nh hưởng đ n ch t
lư ng thông tin k toán g m l i nhuận, c u trúc sở hữu đ n ầy tài chính và tình
tr ng niêm y t Nghiên c u sử d ng phương ph p hội quy tuy n tính v i m u nghiên c u là 100 công ty c a Pháp ho t động trong lĩnh vực công nghiệp và thương m i giai đo n 1991 – 1995 K t qu cho th y nhân t tình tr ng niêm y t
Trang 33nh hưởng đ n ch t lư ng thông tin k to n đ n ẩy tài chính ch nh hưởng trong năm 1995 và c c nhân t khác không nh hưởng
Nghiên c u c a Klai và Omri (2011) đưa ra c c nhân t nh hưởng đ n ch t
lư ng báo cáo tài chính g m ban gi m đ c, uy tín c a ki m to n vi n và cơ c u sở hữu v i m u nghiên c u g m 22 công ty phi tài ch nh đư c niêm y t trên sàn ch ng kho n Tunisian trong giai đo n 1997 – 2007 K t qu cho th y c c công ty đư c đặc trưng ởi sự thi u t nh độc lập c a an gi m đ c và m c độ cao c a quy n sở hữu
C c cơ ch qu n trị đư c th hiện ch y u bằng s c m nh c a ngư i nư c ngoài,
c c gia đ nh c c c đông c c t ch c đầu tư và nhà nư c
Fathi (2013) ch ra đặc đi m c a hội đ ng qu n trị, c u trúc sở hữu, hệ th ng
ki m soát c a các công ty niêm y t, lo i công ty ki m soát nh hưởng đ n ch t lư ng báo cáo tài chính Bằng việc sử d ng phương ph p th ng kê mô t , h i quy tuy n tính bội, ma trận hệ s tương quan ch s độ phù h p c a mô hình, hiện tư ng đa cộng tuy n phân t ch phương sai ANOVA v i m u nghiên c u là 101 công ty niêm y t ở
Ph p giai đo n 2004 – 2008 K t qu nghiên c u cho th y có m i quan hệ tích cực giữa ch t lư ng thông tin k toán trên báo cáo tài chính c a các công ty niêm y t ở Pháp v i quy mô c a hội đ ng qu n trị, tỷ lệ tham dự c a các thành viên t i các cuộc họp Hội đ ng qu n trị, lo i công ty ki m toán, tình tr ng niêm y t
Aljfri (2014) nghiên c u v các nhân t : lo i hình ho t động, tỷ su t l i nhuận trên VCSH (ROE), tính thanh kho n, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu
nư c ngoài, thành phần ban gi m đ c, y ban ki m toán nh hưởng đ n xu hư ng CBTT k toán v i m u nghiên c u 113 công ty (c niêm y t và không niêm y t) thuộc các Ti u Vương Qu c Ả rập Th ng Nh t, sử d ng phương ph p h i quy OLS
K t qu nghiên c u cho th y: tính thanh kho n, ROE, lo i hình ho t động không
nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán; ch có tỷ lệ sở hữu nư c ngoài và thành phần ban gi m đ c có m i quan hệ cùng chi u và quy mô công ty có m i quan hệ ngư c chi u không đ ng k v i m c độ CBTT k toán
Sartawi và cộng sự (2014) nghiên c u v quy mô c a hội đ ng qu n trị, tỷ lệ thành viên không đi u hành, quy n kiêm nhiệm ch tịch hội đ ng qu n trị và giám
Trang 34đ c, tỷ lệ sở hữu nư c ngoài, tu i gi m đ c, gi i t nh gi m đ c, tỷ lệ v n c a các thành viên ban gi m đ c đ n ẩy tài chính, kh năng sinh l i, công ty ki m toán độc lập v i m u nghiên c u là 103 doanh nghiệp ở Jordan niêm y t th a m n đi u kiện là ho t động đư c ít nh t 5 năm lo i tr các công ty m i h p nh t hoặc phá
s n và ngân hàng đư c l y t o c o thư ng niên trên sàn Amman Áp d ng phương ph p h i quy tuy n tính bội, k t qu cho th y quy mô hội đ ng qu n trị,
tu i gi m đ c, gi i t nh gi m đ c là có quan hệ cùng chi u v i việc tự nguyện CBTT k toán, các nhân t như quy n kiêm nhiệm, tỷ lệ sở hữu nư c ngoài, tỷ lệ
v n c a các thành viên ban gi m đ c có quan hệ ngư c chi u
Như vậy, trên th gi i c ng đ c kh nhi u các công trình nghiên c u v các nhân t nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán trong đ m c độ CBTT k toán
c ng đ đư c đo lư ng bằng nhi u cách khác nhau, m i nghiên c u thư ng tập trung vào một hoặc một vài nhóm nhân t như qu n trị công ty đặc đi m công ty,
c u trúc sở hữu … Hầu h t các nghiên c u này sử d ng mô hình hàm h i quy và sử
d ng phương ph p ư c lư ng OLS hoặc FEM đ phân tích
Các nghiên c u c a các tác gi trên th gi i đư c t ng h p trong ph l c 1 (T ng h p các nghiên c u trư c đây v các nhân t nh hưởng)
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
TTCK Việt Nam đ ho t động đư c hơn 20 năm v i nhi u thăng trầm, t những ngày đầu ch một vài CTNY th đ n nay con s này đ l n đ n hàng trăm
C ng gi ng như c c TTCK kh c tr n th gi i, các v n đ c li n quan đ n sự phát tri n c a TTCK như CTNY CBTT k toán c a c c CTNY nhà đầu tư… luôn thu hút sự quan tâm c a c c đ i tư ng tham gia thị trư ng Đi u này đ th c đẩy các nhà khoa học thực hiện các nghiên c u v v n đ CBTT k toán trên nhi u khía
Trang 35Trang Phương (2010) phân t ch c c nhân t nh hưởng đ n CBTT trực tuy n t i trang we điện tử Nghiên c u này gi i thiệu một phương ph p ghi nhận ch s công b tuy nhiên m u nghiên c u ch có 50 công ty, một con s khá nh so v i
t ng th gần 700 doanh nghiệp đăng k ni m y t trên m i sàn giao dịch ch ng khoán thành ph H Chí Minh và Hà Nội
Ngoài ra, năm 2012 nghi n c u c a tác gi Nguyễn Công Phương và cộng sự (2012) “Nghi n c u thực tr ng CBTT trong BCTC c a các công ty niêm y t trên Sở Giao dịch Ch ng khoán Thành ph H Ch Minh” đ gi i thiệu phương ph p khoa học khi xây dựng hệ th ng ch m c đo lư ng m c độ công b khá hoàn ch nh, ngoài
ra lập luận một cách chặt chẽ v các nhân t nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán Tác gi đ hệ th ng h a và đ ng g p nhi u gi i pháp nhằm c i thiện m c độ CBTT
k toán trong BCTC Tuy nhiên nghiên c u này chưa phân t ch nh hưởng c a các nhân t thuộc v đặc đi m qu n trị và sở hữu đ n m c độ công b c a doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh Phương (2012) trong Luận văn th c sĩ v các y u t nh hưởng đ n m c độ CBTT tài chính c a công ty niêm y t, tác gi đ sử d ng mô hình h i quy đ đ nh gi c c y u t nh hưởng, m c độ CBTT k toán đư c đo
lư ng bằng ch s đo lư ng m c độ CBTT c a 99 công ty trên TTCK TPHCM, k t
qu t m ra đư c m c độ CBTT k toán c a các CTNY không cao, v các y u t nh hưởng thì có 5 nhân t là quy mô công ty, tỷ lệ sở hữu c a c đông nư c ngoài, công ty ki m toán, m c độ sinh l i và th i gian niêm y t
Trong Luận văn th c sĩ “Nghi n c u m c độ CBTT k toán c a các doanh nghiệp ngành xây dựng y t giá t i Sở giao dịch ch ng khoán Hà Nội” năm 2013 t c
gi Huỳnh Thị Vân c ng sử d ng mô hình h i quy đ đo lư ng m c độ CBTT k toán v i m u nghiên c u là 51 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng niêm y t trên SGDCK Hà Nội Nghiên c u thực hiện vào năm 2011 Nghiên c u đ đ nh gi m c
độ CBTT k toán c a các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng là chưa cao c c nhân t nh hưởng đ n m c độ CBTT k toán g m có: Quy mô doanh nghiệp đ n bẩy kinh doanh và t c độ tăng trưởng doanh thu Các nhân t ch th ki m toán và
kh năng sinh l i ROE không c t c động
Trang 36Luận án ti n sĩ c a Ngô Thị Thu Giang (2014) đ nghi n c u v t c động
c a các y u t thuộc đặc đi m c a công ty niêm y t t i m c độ CBTT và hệ qu c a
nó Tác gi này đ sử d ng m c độ CBTT đo lư ng qua 3 ch tiêu: tính thông tin, tính cập nhật và tính rõ ràng, dễ hi u Các nhân t đư c xem xét có nh hưởng đ n CBTT bao g m đặc đi m CTNY, ngành ngh kinh oanh đặc đi m ngu n v n ch
sở hữu đặc đi m qu n trị công ty và k t qu kinh doanh Vì m c độ CBTT đư c đo
lư ng theo 3 tiêu chí và tác gi đ phân t ch c c nhân t nh hưởng đ n m i ch tiêu này và có th nói rằng k t qu nghiên c u cho th y là h n h p, có nhân t t c động
và có nhân t không t c động Ngoài ra, nghiên c u này còn phân tích hệ qu c a
m c độ CBTT đ là t c động đ n giá c phi u
Nghiên c u v nh hưởng c a đặc đi m doanh nghiệp đ n m c độ CBTT k toán trên TTCK TP HCM c a Ph m Ngọc Toàn và Hoàng Thị Thu Hoài (2015) Các tác gi đ sử d ng phương ph p ch s CBTT đ đo lư ng m c độ CBTT k toán Các nhân t thuộc đặc đi m công ty đư c họ chia làm 4 nhóm: nhóm nhân t
li n quan đ n thị trư ng g m lo i ngành, lo i công ty ki m toán, nhóm nhân t liên quan đ n hiệu su t ho t động g m tính thanh kho n và l i nhuận, nhóm nhân t liên quan đ n qu n trị doanh nghiệp g m thành phần HĐQT (tỷ lệ thành vi n HĐQT độc lập), tỷ lệ sở hữu c a HĐQT và cu i cùng là nhóm nhân t li n quân đ n c u trúc công ty g m c quy mô công ty đ n ẩy tài chính và tỷ lệ sở hữu nư c ngoài Trong nghiên c u này tác gi đ sử d ng m u o c o thư ng niên 2013 c a 100 công ty niêm y t trên SGDCK TPHCM Qua phân tích h i quy, k t qu nghiên c u cho th y m c độ CBTT k toán c a c c CTNY chưa cao v các nhân t t c động
g m các y u t thành phần c a HĐQT tỷ lệ sở hữu v n c a HĐQT đ n ẩy tài chính, tỷ lệ sở hữu nư c ngoài, các nhân t còn l i không nh hưởng
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến tính minh bạch trong công bố thông tin kế toán của các công ty niêm yết
Đầu tiên, Nguyễn Thị Liên Hoa (2007) trong bài nghiên c u “Minh ch thông tin trên thị trư ng ch ng khoán Việt Nam” đ nh gi thực tr ng ho t động CBTT trên thị trư ng ch ng kho n và đ xu t gi i pháp áp d ng việc xây dựng và
Trang 37phát tri n một hệ th ng CBTT s hóa sử d ng XML Phương ph p này sẽ giúp các doanh nghiệp và SGDCK tr nh ư c một s sai sót trong việc CBTT, rút ngắn th i gian và nâng cao tính hiệu qu c a ho t ộng CBTT c a CTNY
Năm 2007 li n quan đ n các bài vi t v tầm quan trọng c a minh b ch thông tin có k t qu nghiên c u c a tác gi Trần Đ nh Cung trong t p chí ch ng khoán Việt Nam v i tựa đ “Công khai h a và minh ch thông tin – Cơ sở đ thị trư ng
và bên ngoài công ty thực hiện gi m s t công ty” (S 9, trang 15-18) Trong nghiên
c u này, tác gi cho rằng có 4 nhóm thông tin cần công khai đ là: thông tin v s mệnh và m c tiêu c a công ty, thông tin v quy n sở hữu và quy n bi u quy t, thông tin v tình hình tài chính và k t qu ho t động c a công ty và cu i cùng là thông tin v HĐQT và c n ộ qu n lý ch ch t Tác gi c ng cho rằng công khai hóa t t sẽ nâng cao nhận th c và hi u bi t c a nhà đầu tư v công ty; qua đ c th huy động v n dễ àng hơn và g p phần làm tăng gi trị công ty Nghiên c u c ng
k t luận rằng, công ty ph thuộc nhi u vào v n t n ngoài c xu hư ng công khai nhi u hơn; công ty đang c t nh tr ng kh khăn c th không mu n công khai; ngư c l i công ty đang c k t qu kinh doanh t t c xu hư ng công khai nhi u hơn công ty có sở hữu v n càng tập trung thì có th mu n thu hẹp yêu cầu và quy mô công khai hóa Tuy nhiên, các k t qu nghiên c u c a tác gi ch y u dựa vào các phân t ch định t nh và chưa c c c cơ sở minh ch ng một cách rõ ràng và c th
Năm 2008 t c gi L Trư ng Vinh đ nghi n c u v tính minh b ch c a thông tin đư c công b t các doanh nghiệp niêm y t Đ tài luận văn th c sĩ “C c y u t nh hưởng đ n m c độ minh b ch thông tin c a doanh nghiệp niêm y t theo c m nhận c a nhà đầu tư” đi theo một hư ng kh c đ là ng đ nh gi c a nhà đầu tư c đư c qua việc phát b ng câu h i đ thành lập nên ch s đ i diện cho m c độ minh b ch c a thông tin Tuy nhi n đ i tư ng sử d ng thông tin t báo cáo c a các công ty niêm y t không gi i h n ch ở bộ phận nhà đầu tư mà cần có một thang đo kh ch quan cho mọi
đ i tư ng sử d ng thông tin Đây là một hư ng m i cho các nghiên c u v sau
Một nghiên c u c li n quan đư c thực hiện gần đây là Luận án ti n sĩ c a
Lê Thị Mỹ H nh (2015) v đ nh gi thực tr ng minh b ch thông tin tài chính và các nhân t nh hưởng đ n minh b ch thông tin tài chính c a các CTNY trên TTCK
Trang 38Việt Nam K t qu c a nghiên c u cho th y tính minh b ch thông tin c a các CTNY chưa cao ch ở m c trung bình khá V k t qu ki m định các nhân t nh hưởng đ n tính minh b ch này, 8 nhân t đư c xem xét ki m định bao g m quy mô công ty, l i nhuận đ n ẩy tài chính, hiệu qu sử d ng tài s n, công ty ki m toán,
cơ c u HĐQT quy mô HĐQT và ki m nhiệm giữa ch tịch HĐQT và TGĐ
1.2.3 Các nghiên cứu liên quan đến đo lường chất lượng công bố thông tin
kế toán của các công ty niêm yết
Li n quan đ n tính hữu ích c a thông tin công b trên BCTC c a các doanh nghiệp Việt Nam, ph i k đ n nghiên c u c a tác gi Nguyễn Phúc Sinh Tác gi đ phân tích tính hữu ích c a thông tin tr n BCTC đưa ra quan đi m và đ xu t các
gi i ph p đ nâng cao tính hữu ích c a thông tin công b trong BCTC ở các DNNY
ở Việt Nam (Nguyễn Phúc Sinh, 2008)
Luận án ti n sĩ c a Nguyễn Trọng Nguyên (2015) v t c động c a đ n ch t
lư ng thông tin BCTC t i các CTNY ở Việt Nam trong đ ch t lư ng thông tin BCTC đư c đo lư ng thông qua đặc đi m ch t lư ng c a FASB (2010) và IASB (2010), k t qu nghiên c u cho th y ch t lư ng thông tin BCTC c a các CTNY Việt Nam là ư i m c trung bình K t qu nghiên c u còn cho th y các nhân t bao
g m t nh độc lập c a HĐQT m c độ chuyên môn k toán tài chính c a HĐQT s
lư ng cuộc họp, m c độ chuyên môn k toán tài chính và t n t i ki m toán nội bộ
có nh hưởng thuận chi u đ n ch t lư ng BCTC, hai nhân t sự kiêm nhiệm hai
ch c danh ch tịch HĐQT và TGĐ; t nh độc lập c a BKS không nh hưởng đ n
ch t lư ng BCTC Ngoài ra k t qu nghiên c u c ng t m th y có sự khác nhau v
ch t lư ng BCTC giữa các công ty có quy mô khác nhau và có tỷ lệ v n nhà nư c khác nhau
Luận án ti n sĩ c a Nguyễn Thị Phương H ng (2016) “C c nhân t nh hưởng đ n ch t lư ng BCTC c a CTNY trên TTCK – Bằng ch ng thực nghiệm t i VN” Tác gi kh o sát v quan đi m c a ngư i lập và ngư i sử d ng các khía c nh
c a BCTC Nghiên c u này đ tr nh ày kh chi ti t thực tr ng ch t lư ng BCTC
c a các CTNY trên TTCK Việt Nam đo lư ng theo qu n trị l i nhuận và đo lư ng
Trang 39theo giá trị thích h p c a thông tin k toán K t qu ki m định mô hình h i quy cho
th y có t ng s 17 bi n c t c động đ n bi n ph thuộc ch t lư ng BCTC g m: quy n sở hữu v n bởi nư c ngoài, quy n sở hữu v n bởi t ch c, sự kiêm nhiệm
c a ch tịch HĐQT và TGĐ t nh độc lập c a HĐQT m c độ chuyên môn tài chính
c a HĐQT sự t n t i k ho ch thưởng đ n ẩy tài chính, kh năng thanh to n hiện hành, quy mô công ty, th i gian niêm y t, tình tr ng niêm y t, lo i công ty ki m toán, tính trì hoãn c a BCTC, lo i hình công nghiệp, tỷ su t l i nhuận trên VCSH (ROE), tri n vọng phát tri n và chính sách chia c t c Có 6 bi n g m: quy n sở hữu v n bởi Nhà nư c, quy n sở hữu v n bởi nhà qu n lý và sự tập trung quy n sở hữu quy mô HĐQT m c độ thư ng xuyên c a các cuộc họp HĐQT và tu i công ty không có nh hưởng đ n ch t lư ng BCTC c a các CTNY t i VN
Ngoài ra, một s nhà nghiên c u kh c trong nư c c ng đ đưa ra những nhận định v thực tr ng v CBTT k toán c a các doanh nghiệp niêm y t hiện nay Trong
đ ph i k đ n nghiên c u c a tác gi Đặng Thị Thúy Hằng (2016) và nghiên c u
c a tác gi Hà Xuân Th ch và Lê Ngọc Hiệp (2011) trong “Nâng cao ch t lư ng BCTC c a công ty niêm y t” C hai nghiên c u đ đưa ra c i nh n chung v những
h n ch c a thực tr ng công b hiện t i và có gi i pháp khắc ph c, tuy nhiên m i
ch d ng l i ở lập luận lý thuy t chưa c sự định lư ng rõ ràng, thuy t ph c
1.2.4 Các nghiên cứu khác liên quan đến công bố thông tin kế toán và thị trường chứng khoán
Nguyễn Trọng Hoài và Lê An Khang (2008) trong “Mô h nh kinh t lư ng
x c định m c độ thông tin b t cân x ng: Tình hu ng thị trư ng ch ng khoán Thành
ph H Ch Minh” ng mô h nh kinh t lư ng đ đo lư ng m c độ thông tin b t cân x ng c a CTNY v i c c nhà đầu tư Do thông tin t cân x ng, giá ch ng khoán c a các CTNY trên thị trư ng ch ng khoán Thành ph H Ch Minh thư ng xuyên bi n động và m c độ m t cân x ng thông tin r t cao
Lê Trung Thành (2010) trong Luận án ti n sĩ “Gi m s t giao ịch trên thị trư ng ch ng khoán Việt Nam” ựa vào các thông tin giao dịch th c p trên Sở Giao dịch Ch ng khoán (SGDCK) Thành ph H Chí Minh t năm 2000-2008, sử
Trang 40d ng mô hình h i quy tuy n t nh đ ki m tịnh tính hiệu qu c a thị trư ng ch ng khoán Việt Nam T đ t c gi k t luận: Một trong những nguyên nhân d n đ n tính hiệu qu c a thị trư ng ch ng khoán Việt Nam chưa đ t đ n “hiệu qu d ng
y u” là ch t lư ng CBTT và ch t lư ng thông tin k toán c a các CTNY còn th p
Luận án ti n sĩ c a Đặng Thị Thúy Hằng năm 2016 v “Ảnh hưởng c a thông tin k toán công b đ n quy t định c a nhà đầu tư tr n TTCK VN” đ thực hiện phương ph p nghi n c u định tính g m ph ng v n sâu chuy n gia đ đ nh gi
m c độ nh hưởng c a thông tin k to n đ n quy t định c a nhà đầu tư sau đ p
d ng phương ph p nghi n c u định lư ng g m kh o sát bằng b ng h i sau đ phân tích dữ liệu thu thập đư c bằng phần m m SPSS.22 K t qu cho th y có 11 nhóm thông tin k to n (đo lư ng bởi 82 thông tin k toán c th ) có nh hưởng đ n quy t định c a nhà đầu tư tr n TTCK VN C c nhà đầu tư chịu nh hưởng l n hơn t các thông tin tự nguyện so v i các thông tin bắt buộc Và nh hưởng c a các thông tin
k to n kh c nhau đ n quy t định đầu tư là kh c iệt giữa c c nh m nhà đầu tư c đặc đi m khác nhau
1.3 Khoảng trống nghiên cứu
1.3.1 Đánh giá chung về các nghiên cứu trên thế giới
Theo th i gian các nghiên c u trên th gi i nh k th a các nghiên c u trư c nên ngày càng hoàn thiện hơn v mặt nội ung và nghĩa c c k t luận đưa ra c giá trị và cơ sở minh ch ng hơn Nh n chung c c nghi n c u trư c và sau ở nư c ngoài có những đặc đi m như sau:
(1) Các nghiên c u gắn li n v i n n kinh t phát tri n, ti p cận theo hư ng gắn k t v i các chuẩn mực k toán qu c t (thực hiện xuyên l c địa), mang tính lịch
sử v i cách th c thực hiện xuyên su t qua th i gian t quá kh đ n hiện t i, qua không gian t những nghiên c u theo m c độ đa qu c gia đ n các nghiên c u c a
t ng nh m nư c
(2) Hầu h t các nghiên c u trư c là những khởi xư ng nhằm đưa ra một s nhân t đ đ nh gi m c độ CBTT k toán và nh hưởng c a các nhân t đ đ n CBTT k toán, t o ti n đ cho những nghiên c u ti p theo Trong những nghiên c u