1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn phân tích kế toán doanh nghiệp thương mại

32 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 79,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đối tượng quan tâm đến tài liệu- Là công cụ để phát hiện những tiềm năng tiềm tàng trong kd - Là cơ sở để ra giải pháp quản lý và cải tiến cơ chế quản lý - Công cụ qtrong để thực h

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG PHÂN TÍCH KINH TẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

MỚI 2018 MỤC LỤC

Câu 1: Khái niệm vai trò của PTKT DN? Những đối tượng quan tâm đến tài liệu 3

Câu 2: Đối tượng của PTKT DN 3

Câu 3: Nhiệm vụ của PTKT DN 4

Câu 4: Các PP ptkt dn? Vai trò và hạn chế 4

Câu 5: Các hình thức so sánh được áp dụng 6

Câu 6 : Phương pháp thay thế liên hoàn 7

Câu 7 : phương pháp số chênh lệch 8

Câu 8 : Phương pháp cân đối 8

Câu 9 : các hình thức phân tích kinh tế doanh nghiệp ? ưu nhược điểm ?(5 loại) 8

Câu 10 : Kinh tế doanh ngiệp sử dụng các nguồn thông tin nào ? Ý nghĩa ? 9

CHƯƠNG 2 11

Câu 1:Mục đích, ý nghĩa và nguồn tài liệu ptich tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ NVL, HH 11

Câu 2: Nội dung ptích tình hình thực hiện tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ NVL 11

Câu 3: Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình mua hàng hóa cho hoạt động thương mại 15

Câu 4: Tại sao phải phân tích tình hình mua vào bán ra? 16

Câu 5: phân tích hiệu quả hợp đồng nhập khẩu? 16

Chương 6 17

Câu 1: Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của dn 17

Câu 2: Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tc dn? 17

Câu 3: khái niệm, kết cấu, và vai trò của “Bảng cân đối kế toán” 18

1

Trang 2

Câu 4: Khái niệm, kết cấu và vai trò của “ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh” 19 Câu 5: Ý nghĩa, nội dung chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khái quát tình hình tài chính của dn 21 CHƯƠNG 3 23 Câu 1: Hãy nêu mục đích, ý nghĩa và nguồn tài lệu phân tích tình hình thực hiện chi phí sx và giá thành sản phẩm? 23 Câu 2: Trình bày nội dung phân tích các khoản mục chi phí trong giá thành sp? 23 Câu 3: Trình bày nội dung phân tích thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sp so sánh được? 25 Câu 4: Trình bày nội dung phân tích chỉ tiêu chi phí trên 1000đ giá trị sp hàng hóa? 26 Câu 5: Tại sao phải điều chỉnh các khoản mục chi phí kế hoạch theo sản lượng thực tế? Trình bày pp phân tích? 26 Câu 6: Trình bày nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản mục chi phí trong giá thành sp? 26 Câu 7: Hãy nêu mục đích và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích chi phí kinh doanh? 28 Câu 8: Trình bày nội dung phân tích tổng quát tình hình chi phí kinh doanh Trong

TH nào DN đc đánh giá là quản lý sd tốt chi phí kd? 28 Câu 9: Trình bày nội dung phân tích chi phí kinh doanh theo các chức năng hoạt động? 29 Câu 10 Tại sao phải phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc trình bày nội dung phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc? 30 Câu 11: Trình bày nội dung phân tích chi phí tiền lương Cho VD minh họa Trong

TH nào DN được đánh giá quản lý sd tốt chi phí tiền lương? 31

Trang 3

Câu 1: Khái niệm vai trò của PTKT DN? Những đối tượng quan tâm đến tài liệu

- Là công cụ để phát hiện những tiềm năng tiềm tàng trong kd

- Là cơ sở để ra giải pháp quản lý và cải tiến cơ chế quản lý

- Công cụ qtrong để thực hiện hạch toán kte

- Là biện pháp phòng ngừa rủi ro

- Tài liệu PTKT DN ko những cần cho nhà quản trị trong DN mà cần cho các đối tượng ngoài DN

Câu 2: Đối tượng của PTKT DN

- Là hiện tượng qtrinh và kế quả hđ SXKD của 1 DN: DNTM, DNSX

- Thông qua hiện tượng kte thấy được sự liên hệ tác động lẫn nhau từ đó tìm ra

và khai thác những mqh đồng thuận có lợi cho DN

- Đồng thời có biện pháp loại trừ những mgh kte ảnh hưởng k tốt đến qtrinh và kqua hd SXKD

3

Trang 4

Câu 3: Nhiệm vụ của PTKT DN

- Kiểm tra đánh giá một cách chính xác toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu KH SXKD bao gồm các chỉ tiêu định mức KT

- Góp phần thực hiện tốt các nguyên tắc hạch toán KT

- Có nhiệm vụ phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng nhắm thúc đẩy qtrinh hđ sxkd mang lại nhiều hiệu quả kte

Câu 4: Các PP ptkt dn? Vai trò và hạn chế

Gồm: - pp chung

-pp nghiệp vụ kỹ thuật

 Phương pháp chung

- Là pp ptkt dn dựa trên cơ sở của pp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Theo 2 pp trên thì mọi sự vật htuong trong thế giới hiện thực đều ở trong trạng thái vận động và phát triển trong mqh tác động qua lại lẫn nhau

+ Sử dụng thường xuyên và phổ biến trong qtrinh phân tích

+ Sử dụng pp này ta xđ đc sự biến động chung của chỉ tiêu nghiên cứu

- Vai trò, hạn chế

b) Phương pháp thay thế liên hoàn (pp loại trừ)

- Khái niệm: là pp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối

- Vị trí và tác dụng

+ Dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kte tổng hợp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố

Trang 5

+ Khi các nhân tố có quan hệ tích số thương số hoặc kết hợp cả tích sô và thương số với chỉ tiêu kte

+ xđinh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng pitch bằng số liệu

cụ thể

+ Đề suất các giải pháp rõ ràng và cụ thể hơn so với pp ss

- Ưu nhược điểm:

+ Ưu: -Đơn giản, dễ tính, dễ hiểu

-pp thay thế liên hoàn xđ các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng pitch, chúng có mqh với chỉ tiêu pitch có thể bằng thương tổng hiệu tích số đều có thể xđ đc

+ Nhược: - Khi xđ đến nhân tố nào ta phải giả định các nhân tố khác k đổi, nhưng trong thực tế các nto đó vẫn biến động

-Việc sắp xếp các nhân tố từ số lượng đến chất lượng trong 1 số TH

để phân biệt nto nào là số lượng, nto nào là chất lượng là một vấn đề k đơn giản nếu xđ k đúng thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố sẽ cho kếtquả k chính xác

- vai trò

c) Phương pháp số chênh lệch

- Khái niệm: là dạng rụt gọn của pp thay thế liên hoàn vì vậy trình tự áp dụng và

đk áp dụng tương tự nhau

- Ưu nhược điểm

+ Ưu: Đơn giản hơn trong cách tính toán so với pp thay đổi liên hoàn, cho ngay kết quả cuối cùng

+ Nhược: Chỉ áp dụng đc trong TH đối tượng liên hệ với các nhân tố bằng công thức tính đơn giản chỉ có phép nhân k có phép chia

- Vai trò

d) Phương pháp cân đối

5

Trang 6

- Khái niệm: dựa trên cơ sở là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố với qtrinh kinh doanh

- Vị trí và tác dụng

+ Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu trong TH chúng có mối liên hệ với nhau mang tính chất cân đối như: mqh giữa ts và nguồn vốn, giữa các chỉ tiêu lưu chuyển hàng hóa

- Ưu nhược điểm

Câu 5: Các hình thức so sánh được áp dụng

 So sánh dạng số tuyệt đối:

a) So sánh dạng số tuyệt đối không tính trên hệ số điều chỉnh

- Là kết quả của phép trừ giữa trị sô chỉ tiêu ký phân tích so với kỳ gốc Theo cách ss này sẽ cho ta thấy đc quy mô và chất lượng của các chỉ tiêu kte

- Công thức:

CL TĐ k0 tính đến hệ số đc= trị số ctieu kỳ pitch – trị số ctieu kỳ gốc

b) So sánh dạng số tuyệt đối có tính đến hệ số điều chỉnh

- Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ pitch với trị số ctieu kỳ gốc để điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung

- Công thức

CL TĐ có tính hệ số đc= trị số ctieu kỳ pt-trị số kỳ gốc X hệ số đc

Ví dụ:

Trang 7

Giá trị sx của dn X kỳ KH là 300tr, kỳ thực tế là 330tr Ss số tuyệt đối ta có: 330-300=30

Như vậy dn đã hoàn thành vượt mức KH và ctieu giá trị sx là 30tr

B1 : Xác lập cthuc và sắp xếp vị trí các nto trong cthuc

- Xđ đối tượng pt và các nto ảnh hưởng

- Sắp xếp đảm bảo quy luật lượng đổi chất đổi(lượng đứng trc, chất đg sau)B2 : Tiến hành thay thế và tính ảnh hưởng của từng nhân tố

- Tiến hành thay thế theo quy tắc : ảnh hưởng của nto nào đến đtương ptich ta cho nto biến động từ kỳ gốc sang ptich, cố định nto đứng trc nó bằng số liệu kỳptich nto đứng sau bằng kỳ gốc ảnh hưởng của nhân tố nc đến đtương ptich bằng số liệu thay thế sau trừ số liệu thay thế trc

B3 : Tính tổng ảnh hưởng các nto đối chiếu với tăng giảm chung và nhận xét

- Tính tổng ảnh hưởng số tuyệt đối và tỷ lệ

- Khi nx phải phân loại nto chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến đối tượng ptich

Câu 7 : phương pháp số chênh lệch

7

Trang 8

Có 3 bước

B1 : Xác lập công thức và sắp xếp vị trí các nhân tố trong công thức

B2 : Tiến hành thay thế để tính ảnh hưởng từng nhân tố

B3 : Tính tổng ảnh hưởng các nhân tố đối chiếu với tăng giảm chung và nhận xét

Câu 8 : Phương pháp cân đối

B1 : Xác đinh mqh của các nhân tố đối với đối tượng phân tích và xây dựng phương trình kte phản ánh mqh này

B2 : Tính ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy phần chênh lệch giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc của các nhân tố và kết hợp với tính chất thuận

và nghịch của từng nhân tố

B3 :Tổng ảnh hưởng của các nhân tố đối chiếu với tăng giảm chung và nhận xét

Câu 9 : các hình thức phân tích kinh tế doanh nghiệp ? ưu nhược điểm ?(5 loại)

 Phân tích nghiệp vụ

- Là hình thức phân tích thường xuyên hàng ngày được tiến hành ngay trong quátrình kinh doanh Phân tích nghiệp vụ do cán bộ hoặc nhân viên được phân công phụ trách thực hiện các nhiệm vụ đảm nhiệm

Trang 9

đó đưa ra thông tin dự báo làm cơ sở, căn cứ cho việc xây dựng những phương

án , kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn hoặc dài hạn

- Ưu nhược điểm

 Phân tích theo chuyên đề

- Là hình thức ptich nhằm nghiên cứu toàn diện sâu sắc một nội dung hoặc một chỉ tiêu kte để qua đó thấy đc tình hình và diễn biến cũng như mối liên hệ tác động của nó đến tình hình và kết quả hđ kd của dn

- Ưu nhược điểm

 Phân tích toàn diện

- Là hình thức phân tích toàn bộ các hđ kd của dn thường đc áp dụng để phân tích sau một chu kỳ kd nhằm đánh giá các điểm mạnh điểm yếu nguyên nhân chủ quan khách quan tác động làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kd cho kỳ tới

- Ưu nhược điểm

Câu 10 : Kinh tế doanh ngiệp sử dụng các nguồn thông tin nào ? Ý nghĩa ?

 Thông tin bên ngoài dn

- Thông tin về tình hình phát triển kte xã hội thông tin về tình hình thị trường cung cầu về giá cả mặt hàng sx kd của dn

- Thông tin về tình hình thị trường tài chính tiền tệ, thị trường lao động

- Thông tin về chế độ chính sách kinh tế tài chính

- Ý nghĩa : Ptich môi trường bên trong dn là bộ phận quan trọng không thể thiếu của dn Nếu k ptich tốt môi trường bên trong k nhận diện đc điểm mạnh điểm yếu của dn sẽ k thể quản lý tốt dn

 Thông tin bên trong dn

- Thông tin về kte tài chính phản ánh quá trình và kết quả hđ sxkd của dn

- Các chỉ tiêu kế hoạch định mức về kte tchinh trong sx kd

- Các số liệu hạch toán kế toán của dn

9

Trang 10

- Ý nghĩa: ptich những thông tin bên ngoài dn giúp dn có một cái nhìn tổng quát nhất về tình hình kte xã hội từ đó đưa ra những chiến lược những hoạch định đúng đắn nhất

Câu 11: Nội dung của tổ chức công tác ptich kinh tế dn

Tổ chức công tác ptich kte trong dn có ý nghĩa quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kết quả ptich Do vậy dn cần phải tổ chức tốt công tác ptich kte Gồm các bước sau:

B1: chuẩn bị ptich

B2: ptich và lập báo cáo ptich

B3: công bố số liệu, kết quả ptich và tổ chức hội nghị ptich

Trang 11

CHƯƠNG 2 Câu 1:Mục đích, ý nghĩa và nguồn tài liệu ptich tình hình cung ứng, sử dụng và

 Do vậy đây là nội dung có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong ptich kte dn

 Nguồn tài liệu

- Các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng, sử dụng và dự trữ

- Các chỉ tiêu này đc xây dựng căn cứ vào kế hoạch mua vào hoặc chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, gia công của dn

- Ngoài ra còn căn cứ vào các hợp đồng mua hàng, các đơn đặt hàng và các chứng từ hóa đơn phản ánh tình hình mua hàng, chính sách tcm chính sách thuế của NN,…

Câu 2: Nội dung ptích tình hình thực hiện tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ NVL

11

Trang 12

a) Phân tích tình hình cung ứng

 Phân tích khối và chủng loại NVL cung ứng

- Tiến hành ss kluong từng loại NVL thực nhập và kluong cần mua

- Khi ss cần đưa về đơn vị tiền tệ

- Nguyên tắc:

+ Nếu số thực nhập>cần mua thì dựa trên sô cần mua

+ Nếu số thực nhập<cần mua thì dựa trên số thực nhập

- Đế ptich ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung ứng từng loại vật tư hàng hóa

TL= qkh qtt x100Trong do: qtt là số lượng từng loại NVL thực tế

Qkh là số lượng từng loại NVL theo nhu cần kế hoạchNếu TL=100% dn hoàn thành kế hoạch

Nếu TL>100% số lượng NVL thừa so với nhu cầu của kế hoạchNếu TL<100% không đáp ứng đủ nhu cầu kế hoạch

 Phân tích tính đồng bộ của NVL cung ứng

SS số thực tế với số kế hoạch để tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của mỗi loại vật liệu, % HTKH thấp nhất của loại vật liệu nào sé phản ánh mức độ trọn bộ của việc cung ứng NVL

 Phân tích tính kịp thời của NVL cung ứng

- Thời gian cung ứng

Trang 13

- SS trực tiếp IVL=VL1 VLo x100

Trong đó: IVL: Tỷ lệ % biến động NVL dùng cho sx

VL1, VLo: khối lượng NVL dùng cho sx kỳ ptich và kỳ gốc

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động NVL dùng cho sx

VL= ∑q m

Trong do: q là số lượng sản phẩm sx ra trong kỳ

m: là mức tiêu hao NVL cho 1 đv sp tính theo đv tiền tệ Trong giá thành

đv sp m là khoản mục cp NVL trực tiếp

m= m’.q

trong đó: m’ là mức tiêu hao NVL cho 1 đv sp tính theo đv hiên vật

p là giá đv từng loại NVL VL= ∑q m ' p (dùng pp thay thế liên hoàn)

Trang 14

- Do thời hạn về cự ly, trọng tải và tốc độ của các phương tiện vận chuyển sp từ nơi sx đến nơi tiêu dùng

 Muốn đảm bảo cho quá trình sx tiến hành thường xuyên và liên tục thì dn cần phải dự trữ các loại NVL

Có 3 loại dự trữ

 Dự trữ thường xuyên(DTTX): là mức dự trữ đảm bảo cho hoạt động sx của dn tiến hành đc liên tục trong khoảng cách time giữa đợt cung ứng DTTX được xác định dựa vào mức tiêu dùng bình quân một số ngày đêm(VL) và độ dài bình quân mỗi đợt nhập tính theo số ngày đêm(D)

VL DTTX= VL.D

 Dự trữ bảo hiểm

- Đơn vị cung ứng đơn phương phá vỡ hợp đồng

- Xảy ra sự cố vận chuyển

- Thiên tai, mất mùa

- Thường đc tính theo tỷ lệ % của mức DTTX, tùy thuộc vào từng NVL

 Dự trữ thời vụ

- Là mức dự trữ phát sinh đối với dn mà việc cung ứng NVL cho sx sp phụ thuộc vào thời vụ thu hoạch của các ngành nông, lâm nghiệp

- Phụ thuộc vào kluong cung cấp, time bảo quản, năng lực sx tối đa

- Được biểu diễn bằng đv hiện vật, đv tiền tệ và time dự trữ

- Mức dự trữ hợp lý là mức dự trữ đảm bảo cho quá trình sx tiến hành thường xuyên, liên tục, đáp ứng đc tình huống bất trắc, k gây ứ đọng vốn

Trang 15

Câu 3: Nội dung phân tích tình hình thực hiện tình hình mua hàng hóa cho hoạt động thương mại

a) Phân tích mua hàng theo tổng mức và kết cấu

Áp dụng pp thay thế liên hoàn hoặc số CL(biểu 10 cột)

c) Phân tích tình hình mua vào trong mối liên hệ với bán ra

% HTKH mua hàng có đc=Doanhsố mua KH X % HTKH bán ra Doanh số muatt X 100

Số CL có đc= dso mua TT-dso mua KH X % HTKH bán

Kẻ bảng slide 35

Nhận xét:

%HT>100, >0 và trị giá hàng tồn kho lớn hơn so với kỳ định mức dự trữ thì chứng tỏ việc mua vào trong kỳ nhiều hơn so với bán ra hàng sẽ tồn đọng chậmluân chuyển

15

Trang 16

% HT<100, <0 chứng tỏ việc mua vào chưa đáp ứng tốt cho việc bán ra

% HT=100, =0 thì mua vào là phù hợp, cân đối với nhu cầu bán ra

Câu 4: Tại sao phải phân tích tình hình mua vào bán ra?

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, mua hàng là để bán ra nhằm thu lợi

nhuận Do vậy, để thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến việc bán hàng và hiệu quả kinh doanh cần phải có sự so sánh tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng với mức độhoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng trong kỳ

Câu 5: phân tích hiệu quả hợp đồng nhập khẩu?

- Toàn bộ chi phí thực hiện hợp đồng nhập khẩu: CF- usd

- Doanh thu thu đc từ hợp đồng: M-vnđ

- Tỷ suất ngoại tệ của hợp đồng nhập khẩu

R’nk= Tổng DT(vnd)/Tổng chi phí (ngoại tệ)

- Lãi một đơn vị ngoại tệ= R’nk- Rl

- Tổng lãi của hợp đồng nhập khẩu= lãi của 1 đv ngoại tệ X Tổng cp của HĐNK

- Tỷ suất lãi của hợp đồng nhập khẩu=(Tổng lãi của hợp đồng nk/ Tổng doanh thu của hợp đồng nk)x100

Ngày đăng: 09/01/2020, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w