1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngân hàng câu hỏi ôn thi môn kế toán tài chính

51 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền người bán, tổng giá thanh toán là 110.000, trong đó thuế GTGT 10%, số vật liệu này dùng ngay cho sửa chữa lớn nhà làm việc của doanh nghiệp... Mua một c

Trang 1

I NHÓM CÂU HỎI 2 11

1 Mua lại một thiết bị thuê tài chính thành TSCĐHH của công ty, nguyên giá 1.200.000, khấu hao lũy kế 1.000.000, giá trị hợp lý của TSCĐHH khi chuyển đổi 250.000, doanh nghiệp được mua lại với giá 10.000, thuế 10%, đã thanh toán bằng TGNH thuộc nguồn vốn kinh doanh Kế toán ghi: 11

2 Thu được bằng tiền mặt số nợ phải thu khó đòi doanh nghiệp đã xóa sổ:

100.000 kế toán ghi: 11

3 Cuối kỳ, trị giá hàng tồn kho 500.000, giá có thể bán được trên thị trường 400.000, chi phí ước tính để bán được 50.000, kế toán chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 12

4 Chuyển loại một TSCĐ đã qua sử dụng ở bộ phận sản xuất thành CCDC, TSCĐ có nguyên giá 60.000, đã hao mòn 51.000, dự tính phân bổ giá trị công cụ trong 3 tháng Kế toán ghi: 12

5 Nhượng bán một căn nhà đang cho thuê hoạt động nguyên giá 2.500.000, khấu hao lũy kế 2.000.000, giá bán chưa thuế 600.000, thuế GTGT 10% thu bằng

9 Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền người bán, tổng giá thanh toán là 110.000, trong đó thuế GTGT 10%, số vật liệu này dùng ngay cho sửa chữa lớn nhà làm việc của doanh nghiệp Kế toán ghi: 14

10 Nhượng bán một bất động sản đầu tư nguyên giá 6.000.000, khấu hao lũy kế 800.000 Giá bán bất động sản chưa thuế 7.000.000, thuế GTGT 10%, khách hàng nhận nợ Kế toán ghi: 15

11 Xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi trị giá 450.000, biết số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi là 300.000 Kế toán ghi: 15

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

Trang 2

12 Ngừng cho thuê một cửa hàng, nguyên giá: 300.000, khấu hao lũy kế:

50.000 Chi phí sữa chữa cải tạo gồm: vật liệu xuất kho: 30.000, chi phí khác bằng tiền mặt: 10.000 Cửa hàng đã sửa chữa xong, đang chờ bán Kế toán ghi: 16

13 Xuất kho một lô hàng góp vốn vào công ty liên kết, biết giá gốc: 800.000, giá đánh giá lại: 900.000 Kế toán ghi: 16

14 Thu được nợ của khách hàng A bằng tiền mặt 20.000 trong tổng số nợ phải thu khó đòi 40.000 Biết số dư tài khoản dự phòng phải thu khó đòi của A là 5.000

22 Thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư vào công ty liên kết 50.000 được bổ sung vốn góp Kế toán ghi: 20

23 Nhập kho hàng hóa mua của công ty P từ tháng trước, trị giá chưa thuế 120.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng chưa thanh toán Kế toán ghi: 20

24 Xuất kho nguyên vật liệu góp vốn vào công ty con, biết giá gốc: 235.000, giá đánh giá lại: 210.000 Kế toán ghi: 20

25 Mua nguyên vật liệu giá chưa thuế 100.000, thuế 10%, tiền mua chưa thanh toán, đưa ngay vào sử dụng trực tiếp cho bộ phận sản xuất Kế toán ghi: 21

Trang 3

26 Doanh nghiệp bán 50.000 cổ phiếu nắm giữ với mục đích thương mại có mệnh giá 10/CP; giá mua 100/CP; giá bán 130/CP Tiền bán cổ phiếu thu bằng TGNH Kế toán ghi: 21

27 Chuyển 1 TSCĐ HH thành CCDC do thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, nguyên giá của tài sản này là 24.000, khấu hao lũy kế 10.000, dự tính phân bổ giá trị công cụ trong 3 tháng Kế toán ghi: 21

28 Nhận được TGNH cho khoản CKTM 4% của lô NVL mua kỳ trước hiện vẫn tồn kho, giá trị chưa thuế 600.000, thuế GTGT 10% Kế toán ghi: 22

29 Phân bổ công cụ dụng cụ kỳ này ở bộ phận bán hàng 42.000 Kế toán ghi: 22

30 Nhượng bán 1 bất động sản tồn kho, giá bán chưa thuế 1.700.000, thuế GTGT 10%, giá gốc 1.600.000 Tiền bán đã thu qua TGNH Kế toán ghi: 22

31 Doanh nghiệp nhượng bán 50% số vốn đầu tư vào doanh nghiệp liên kết K trị giá gốc 200.000, giá bán 300.000 thu bằng TGNH Biết sau giao dịch doanh nghiệp nắm giữ 15% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp K và không có thỏa thuận khác Kế toán ghi: 23

32 Mua một công cụ dụng cụ đưa ngay vào sử dụng ở bộ phận quản lý phân xưởng sản xuất (loại phân bổ 2 lần), giá mua chưa thuế 60.000, thuế GTGT 10% tiền chưa thanh toán Kế toán ghi: 23

33 Nhượng bán TSCĐ phúc lợi nguyên giá 340.000, hao mòn lũy kế 120.000 Giá bán 210.000, thuế GTGT 10%, tiền thu bằng TGNH Kế toán ghi: 24

34 Nhập kho công cụ mua đang đi đường ký trước, trị giá chưa thuế 300.000, thuế GTGT 10%, khi nhập kho phát hiện thiếu một số giá trị chưa thuế 10.000 xác định nguyên nhân do cán bộ vận chuyển, xử lý bắt bồi thường khấu trừ vào lương Kế toán ghi: 24

35 Đầu tư vào công ty liên kết con dưới hình thức mua lại phần vốn góp và thanh toán cho bên chuyển nhượng vốn bằng thành phẩm, giá trị hợp lý của

thành phẩm được đánh giá theo giá chưa thuế 450.000, thuế GTGT 10%, giá trị xuất kho hàng hóa 380.000 Kế toán ghi: 25

36 Quyết toán một công trình XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng cho bộ phận sản xuất thuộc đối tượng chịu thuế, giá trị quyết toán chưa thuế 3.000.000, thuế GTGT 10% Biết công trình được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB Kế toán ghi: 25

II NHÓM CÂU HỎI 3 26

1 Nhận giấy báo của ngân hàng: 26

2 Thu nợ khách hàng 40.000 USD chuyển trả tiền vay ngắn hạn Biết TG ngoại

tệ ngân hàng: TG mua 21.500 VND/USD, TG bán 21.600 VND/USD; TG ghi sổ

Trang 4

khoản nợ phải thu 21.890VND/USD; TG ghi sổ khoản vay ngắn hạn

21.400VND/USD 26

3 Thu được của khách hàng 12.000USD bằng TGNH ngoại tệ Biết TG ngân hàng: TG mua 21.800VND/USD, TG bán 21.950VND/USD; TG ghi sổ khoản nợ phải thu 21.890VND/USD Sau đó DN rút về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ 10.000, TGGS BQGQ 21.000VND/USD 27

4 Thanh toán khoản vay ngắn hạn ngân hàng bằng TGNH là ngoại tệ

30.000USD Biết TG ngân hàng: TGGS của khoản vay 22.100VND/USD, TGGS BQGQ của tiền gửi ngoại tệ 22.000 VND/USD 27

5 Nhận được tiền gửi NH cho khoản CKTM 3% của lô NVL mua kỳ trước hiện vẫn tồn kho, giá trị chưa thuế 800.000, thuế GTGT 10% 27

6 Mua hàng hóa giá mua chưa thuế: 500.000, thuế GTGT 10%, DN chưa thanh toán cho người bán, chi phí mua hàng chi bằng tiền cán bộ tạm ứng: 2.200 (gồm thuế GTGT 10%) Hàng nhập kho đủ 27

7 Mua công cụ đồ dùng sử dụng ngay ở bộ phận bán hàng (thuộc loại phân bổ 2 lần), giá mua chưa thuế: 10.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH (đã nhận giấy báo nợ) 28

8 Nhân viên B nộp 5.000 tiền tạm ứng thừa vào quỹ tiền mặt 28

9 Mua hàng hóa giá mua chưa thuế: 200.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH, chi phí mua hàng chi bằng tiền mặt:2.200 (gồm thuế GTGT 10%) Hàng nhập kho đủ 28

10 Xuất bán hàng B trị giá xuất kho: 300.000, giá bán chưa thuế GTGT:

320.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã nhận đủ hàng và chuyển khoản thanh toán ½ qua ngân hàng, còn lại ký nhận nợ 29

11 Thanh toán tiền công nợ phải trả kỳ trước 2.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng ngoại tệ (đã nhận được giấy báo nợ) TGGS đích danh của công nợ phải trả 22.650VND/USD, TGXQ 22.600VND/USD 29

12 Nhận được báo có của ngân hàng khách hàng thanh toán tiền bán hàng 198.000 (biết đã trừ chiết khấu thanh toán 2%) 29

13 Nhận được thông báo lãi liên doanh được chia 35.000, chưa nhận được tiền.

Trang 5

16 Xuất kho bán 1 lô hàng A trị giá XK: 300.000, giá bán chưa thuế GTGT: 360.000, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng TGNH (chưa nhận được giấy báo Có của NH) 30

17 Xử lý tiền thiếu 3.000 quy trách nhiệm bắt thủ quỹ bồi thường trừ vào

lương 30

18 Khách thanh toán tiền công nợ kỳ trước 55.000 USD bằng TGNH (đã nhận được giấy báo Có) TGGS đích danh của công nợ phải thu 21.550VND/USD,

TGGD thực tế: TG mua 21.650VND/USD, TG bán 21.600VND/USD 30

19 Thu được của khách hàng 25.000USD bằng TGNH ngoại tệ Biết TG ngân hàng: TG mua 21.750VND/USD, TG bán 21.900VND/USD; TGGS khoản nợ phải thu 21.840VND/USD Sau đó DN rút về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ 10.000USD, TGGS BQGQ 21.400VND/USD 31

20 Thu nợ khách hàng 25.000USD chuyển trả tiền vay ngắn hạn Biết TG ngoại

tệ NH: TG mua 21.650VND/USD, TG bán 21.750VND/USD; TGGS khoản nợ phải thu 21.950VND/USD; TG ghi sổ khoản vay ngắn hạn 21.550VND/USD 31

21 Nhập kho NVL mua của công ty A: 31

22 Xuất kho bán 1 lô hàng A trị giá xuất kho: 200.000, giá bán chưa thuế

GTGT: 260.000, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán 32

23 Mua công cụ đồ dùng đưa ngay vào bộ phận bán hàng, giá mua chưa thuế GTGT: 16.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH 32

24 Cuối kỳ, trị giá NVL tồn kho 450.000, giá có thể bán được trên thị trường 300.000, chi phí ước tính để bán được 60.000, số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho kỳ trước chuyển sang 40.000 (biết thành phẩm do nguyên vật liệu này sản xuất ra cũng bị giảm giá) 32

25 Xuất bán hàng B trị giá xuất kho: 150.000, giá bán chưa thuế GTGT:

180.000, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán ½ bằng tiền mặt, còn lại chưa thanh toán 32

26 Mua NVL chính về nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT: 250.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán, chi phí vận chuyển về nhập kho chi bằng tiền cán bộ tạm ứng: 22.000 (hóa đơn đặc thù, thuế GTGT 10%) Khi nhập kho phát hiện thiếu một số NVL trị giá chưa thuế 1.000, xác định nguyên nhân do hao hụt trong định mức 33

27 Phân bổ giá trị công cụ xuất dùng trong tháng 1.700, trong đó phân bổ cho

bộ phận bán hàng 1.000, còn lại phân bổ vào bộ phận quản lý 33

28 Kiểm kê NVL phát hiện thiếu trị giá 3.000 (chưa bao gồm thuế GTGT

10%), xác định do lỗi thủ kho bắt bồi thường khấu trừ vào lương 33

Trang 6

29 Nhập kho hàng mua, thanh toán bằng tiền nhân viên B tạm ứng: giá mua chưa có thuế 65.000, thuế GTGT 10%: 6.500 ( Giấy thanh toán tạm ứng số 15 ) 34

30 Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng trị giá 16.000 Số công cụ trên được sử dụng trong 4 tháng 34

31 Mua NVL về nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 320.000, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán; chi phí mua chưa thuế 10.000, thuế GTGT 10%,

thanh toán bằng tiền gửi NH, vật liệu nhập kho phát sinh thiếu giá chưa thuế 6.000, xác định nguyên nhân do bên bán xuất thiếu, đơn vị nhập kho theo số thực nhận 34

32 Xuất kho 1 lô NVL góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (50/50), giá gốc 400.000, giá đánh giá lại 420.000, chi phí vận chuyển lô NVL đi góp vốn chi bằng tiền tạm ứng 6.600 (hóa đơn đặc thù, thuế GTGT 10%) 35

33 Tính tiền lương phải trả cho người lđ ở các bộ phận trong doanh nghiệp: 35

34 Khoản phụ cấp độc hại của công nhân trực tiếp sản xuất là 3.000 Phụ cấp trách nhiệm của nhân viên quản lý phân xưởng là 2.000, nhân viên bán hàng 1.500, nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.200 35

35 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp: 8.000 36

36 Chi liên hoan cho nhân viên trong công ty từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại đơn vị là 11.000 36

37 Tính tiền lương phải trả trong tháng: 36

38 Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (phần doanh nghiệp chịu và phần người lđ chịu) 36

39 Doanh nghiệp sản xuất 1 lô sản phẩm, giá xuất kho 30.000 để trả thay lương cho người lao động, giá bán chưa thuế của sản phẩm là 36.000, thuế GTGT 10%.

37

40 Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động: 37

41 Tính tiền lương phải trả trong tháng: 37

42 Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (phần doanh nghiệp chịu và phần người lao động chịu) 38

43 Chi tiền mặt để tạm ứng cho CBCNV trong doanh nghiệp 32.000 38

44 Tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng trả cho người lao động ở các bộ

phận: 38

45 Biên bản giao nhận TSCĐ số 1 bàn giao một nhà kho xây dựng theo phương thức giao thầu, đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành

Trang 7

đưa vào sử dụng, đã chuyển khoản thanh toán tiền cho bên thi công Biên bản quyết toán của công trình giá chưa có thuế 1.250.000, thuế GTGT 10% 39

46 Chuyển TSCĐHH đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá 25.000, khấu hao lũy kế 10.000 thành công cụ, dụng cụ 39

47 Chuyển TSCĐHH nguyên giá 320.000, khấu hao lũy kế 170.000, góp vốn vào công ty liên doanh Giá được xác định là vốn góp: 180.000 Chi phí phát sinh khi góp vốn 23.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) đã chi bằng TGNH 39

48 Mua TSCĐHH giá mua chưa thuế GTGT 250.000, thuế GTGT 10% Thiết

bị, phụ tùng thay thế đi kèm có giá trị hợp lý theo giá chưa thuế 15.000, thuế

GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Tài sản đã bàn giao theo biên bản giao nhận TSCĐ số 2 đưa vào sử dụng ở bộ phận kinh doanh, được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển 40

49 Biên bản giao nhận TSCĐ số 1 bàn giao một nhà kho xây dựng theo phương thức giao thầu, đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành đưa vào sử dụng, đã chuyển khoản thanh toán tiền cho bên thi công Biên bản quyết toán của công trình là: 40

51 Nhận bàn giao một công trình XDCB theo phương thức giao thầu: giá trị quyết toán chưa thuế 1.900.000, thuế GTGT 10%, công trình đã đưa vào sử dụng cho bộ phận quản lý Biết công trình được đầu tư bằng TGNH thuộc quỹ đầu tư phát triển 1.200.000, còn lại đầu tư bằng tiền vay dài hạn 41

52 Mua TSCĐ được nhận kèm thêm thiết bị phụ trợ, thay thế, giá mua chưa thuế của toàn bộ tài sản 700.000, thuế GTGT 10% Giá trị hợp lý của thiết bị phụ trợ, thay thế được đánh giá theo giá chưa thuế 6.200 tài sản đã đưa vào sử dụng cho bộ phận kinh doanh Biết tài sản được đầu tư bằng TGNH từ quỹ đầu tư phát triển 41

53 DN mua một ô tô vận tải của công ty Y giá chưa có thuế 1.150.000, thuế GTGT 10%, tiền mua tài sản thanh toán 50% bằng séc, còn lại nhận nợ Lệ phí trước bạ 5% chi bằng tiền 42

54 Nhượng bán một TSCĐ phúc lợi nguyên giá 200.000, hao mòn lũy kế

120.000, giá bán chưa thuế GTGT 150.000, thuế GTGT 10% thu bằng TGNH Chi phí môi giới khi bán theo giá chưa thuế 2.000, thuế GTGT 10% chi bằng tiền mặt thuộc quỹ phúc lợi 42

55 Nhận trước tiền cho thuê bất động sản đầu tư trong 4 năm bằng TGNH, giá mua chưa thuế 200.000, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu kỳ này là 50.000 42

Trang 8

56 Biên bản bàn giao TSCĐ số 14 và 20 DN đổi một ô tô vận tải đang sử dụng nguyên giá 450.000, đã khấu hao 100.000 lấy một ô tô vận tải khác được tính giá trị tương đương 43

57 Bán 1 BĐS đầu tư nguyên giá 1.500.000, hao mòn lũy kế 300.000, giá bán chưa thuế GTGT 1.700.000, thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH Chi phí môi giới chưa thuế GTGT 15.000, thuế GTGT 10% chi bằng TGNH 43

58 Thuê một máy móc chuyên dụng theo phương thức thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thời gian thuê 3 năm Tiền thuê phải trả theo hợp đồng vào cuối mỗi năm là 100.000 Giá trị hợp lý của

TSCĐ là 260.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%), giá trị hiện tại của nợ phải trả

là 240.183 (lãi suất thực tế 12%/năm) Tiền thuế GTGT phải trả cho bên thuê được thanh toán một lần ngay tại thời điểm thuê bằng TGNH 43

60 Mua một BĐS đầu tư, giá mua chưa thuế 3.000.000, thuế GTGT 10% trả bằng TGNH (đã có báo nợ) Chi phí môi giới khi mua giá mua chưa thuế 18.000, thuế GTGT 10% bằng TGNH Lệ phí trước bạ phải nộp 1%/tổng giá thanh toán trên hóa đơn, đã nộp bằng TGNH 44

61 Mua 150 trái phiếu ngang giá mệnh giá 3.000/TP, kỳ hạn 2 năm, lãi suất 9%/năm, lãi nhận trước, DN đã thanh toán bằng TGNH Biết lãi trái phiếu phân

bổ vào thu nhập kỳ này 8.000 45

62 Nhượng bán 60 trái phiếu nắm giữ cho mục đích thương mại, mệnh giá 20.000/TP, kỳ hạn 2 năm, lãi suất 9,5%/năm, giá gốc: 20.050/TP; giá bán:

20.150/TP; DN thu bằng TGNH Chi phí môi giới 2.000, đã chi bằng tiền mặt 45

63 Nhận chứng từ ngân hàng về việc: 45

64 Mua chứng khoán đầu tư thương mại từ công ty phát hành A niêm yết trên thị trường chứng khoán qua công ty môi giới chứng khoán: 4.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10/CF, giá khớp lệnh 13/CF, 1.000 trái phiếu kỳ hạn 12 tháng lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 1.000/TF, giá khớp lệnh 950/TF Tiền mua CK đã thanh toán cho công ty môi giới ½ và chi phí môi gới 0,5% giá mua trả bằng TGNH (đã báo nợ) 46

65 Biên bản giao nhận TSCĐ số 4, nhận bàn giao nhà ăn cho công nhân viên từ nhà thầu giá quyết toán công trình: giá chưa có thuế: 275.000, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng TGNH thuộc quỹ phúc lợi 46

66 Biên bản thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi số 1, nguyên giá 550.000 đã khấu hao: 450.000, giá thanh lý: 12.000 (chưa thuế GTGT 10%), chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 800 46

67 Nhận bàn giao một công trình XDCB theo phương thức giao thầu: giá trị quyết toán chưa thuế 900.000, thuế GTGT 10%, công trình đã đưa vào sử dụng

Trang 9

cho bộ phận quản lý Biết công trình được đầu tư bằng TGNH quỹ đầu tư phát triển 500.000, còn lại bằng tiền vay dài hạn 47

68 Nhận trước tiền cho thuê BĐS đầu tư trong 4 năm bằng TGNH, giá chưa thuế 200.000, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu kỳ này là

50.000 47

69 Bán 10.000 cổ phiếu đầu tư vào công ty B, mệnh giá 10/CF, giá gốc 25đ/CF, giá bán 23/CF thu bằng TGNH, chi phí môi giới 0,2% bằng tiền mặt Sau giao dịch này tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty B giảm từ 60% xuống 45% Biết số cổ phiếu đầu tư vào công ty B trước giao dịch 40.000 cổ phiếu 48

70 Góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: 48

71 Đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn góp và thanh toán cho bên chuyển nhượng vốn bằng TSCĐHH, nguyên giá 2.800.000, hao mòn lũy

kế 300.000 Giá trị hợp lý của tài sản được đánh giá theo giá chưa thuế GTGT 2.600.000, thuế GTGT 10% 48

72 DN chuyển 580.000 cho vay dài hạn thành vốn cổ phần trong công ty M, giá trị vốn cổ phần được đánh giá là 550.000 Sau giao dịch này, DN nắm giữ 30% quyền biểu quyết công ty M và không có thỏa thuận khác 49

73 Bán 100.000 cổ phiếu trong số 200.000 cổ phiếu đầu tư vào công ty liên kết

A, giá bán 135/CP, thu bằng TGNH Giá gốc cổ phiếu là 100/CP Sau giao dịch này doanh nghiệp còn 18% quyền biểu quyết công ty A 49

74 Nhượng bán 1.600.000 cổ phiếu đầu tư vào công ty Z, mệnh giá 10/CP, giá gốc 18/CP, doanh nghiệp đã thu bằng TGNH Sau giao dịch này tỷ lệ quyền biểu quyết trong công ty Z giảm từ 55% xuống còn 40%, và không có thỏa thuận khác, biết cổ phiếu đầu tư vào công ty Z là 8.000.000 cổ phiếu 49

75 Bán 200.000 cổ phiếu đầu tư thương mại, mệnh giá 10/CF, giá gốc 9/CF, giá bán 13/CF, thu bằng TGNH, chi phí môi giới 0,5% giá bán trả bằng tiền mặt 50

76 Nhượng bán 10.000 cổ phiếu đầu tư vào công ty C mệnh giá 10/CF, giá gốc 20/CF, giá bán 25/CF, đã thu qua tài khoản TGNH (biết trước khi bán tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty C là 5%) 50

77 Mua thêm 200.000 cổ phiếu đầu tư vào công ty liên kết A, mệnh giá cổ phiếu 10/CP, giá mua 145/CP, thanh toán bằng TGNH Sau giao dịch này, tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty A là 55% Biết giá gốc của khoản đầu tư ban đầu là

Trang 10

79 DN đã đầu tư 5.000 trái phiếu của công ty Y, mệnh giá 100/TF, giá gốc

110/TF kỳ hạn 3 năm, lãi nhận định kỳ Công ty Y tái cơ cấu, thỏa thuận chuyển

số trái phiếu đầu tư của DN thành 5.500 cổ phần, mệnh giá 10/CF, DN phải trả thêm một số tiền cho giao dịch này là 150.000 bằng TGNH, sau giao dịch tỷ lệ quyền biểu quyết của DN trong công ty Y là 25% 51

80 Mua 20.000.000 cổ phiếu của công ty N, mệnh giá 10/CF bằng TGNH, chi phí môi giới 0,5% giá mua trả bằng tiền mặt, sau giao dịch này tỷ lệ quyền biểu quyết trong công ty N tăng từ 40% lên 51% (số cổ phiếu nắm giữ của công ty N trước giao dịch là 30.000.000 cổ phiếu, giá gốc 15/CF) 51

Trang 11

I NHÓM CÂU HỎI 2

1 Mua lại một thiết bị thuê tài chính thành TSCĐHH của công ty, nguyên giá 1.200.000, khấu hao lũy kế 1.000.000, giá trị hợp lý của TSCĐHH khi chuyển đổi 250.000, doanh nghiệp được mua lại với giá 10.000, thuế 10%, đã thanh toán bằng TGNH thuộc nguồn vốn kinh doanh Kế toán ghi:

Trang 12

 Giải thích: Vì khoản nợ phải thu này đã xóa sổ nên nó đã kết chuyển vào chi phí ở kỳ trước rồi, không còn ở trên TK 131 nữa Kỳ này mới thu được nên phải hạch toán tăng thu nhập khác trong kỳ

3 Cuối kỳ, trị giá hàng tồn kho 500.000, giá có thể bán được trên thị

trường 400.000, chi phí ước tính để bán được 50.000, kế toán chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

4 Chuyển loại một TSCĐ đã qua sử dụng ở bộ phận sản xuất thành

CCDC, TSCĐ có nguyên giá 60.000, đã hao mòn 51.000, dự tính phân

bổ giá trị công cụ trong 3 tháng Kế toán ghi:

Trang 13

5 Nhượng bán một căn nhà đang cho thuê hoạt động nguyên giá

2.500.000, khấu hao lũy kế 2.000.000, giá bán chưa thuế 600.000, thuế GTGT 10% thu bằng TGNH Kế toán ghi:

Trang 14

 Định khoản sai Vì số tiền thu được bằng TGNH nên phải hạch toán trên

TK 112 chứ không phải TK 111 Hơn nữa , còn thiếu định khoản ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp khoản tiền không thể đòi đươc (3000) sau khi đã trừ đi khoản đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (2000) và

số tiền đã đòi được (5000)

8 Góp vốn vào công ty con một bất động sản, nguyên giá 28.500.000

(trong đó trị giá quyền sử dụng đất là 18.000.000), hao mòn lũy kế của TSCĐHH 1.800.000 Trị giá vốn góp liên doanh được chấp nhận

34.000.000 (trong đó trị giá quyền sử dụng đất là 25.000.000) Kế toán ghi:

Nợ TK 627 110.000

Nợ TK 133 10.000

Có TK 331 121.000

Trang 15

 Định khoản sai Vì mua CCDC này về dùng ngay để sửa chữa lớn TSCĐ của DN nên phải ghi tăng TK 2413 – sữa chữa TSCĐ chứ không phải ghi tăng chi phí SX chung

11 Xóa sổ khoản nợ phải thu khó đòi trị giá 450.000, biết số dư dự phòng

nợ phải thu khó đòi là 300.000 Kế toán ghi:

Trang 16

Kế toán ghi:

Nợ TK 241 40.000

Có TK 152 30.000

Có TK 111 10.000

 Định khoản sai Vì khi ngưng cho thuê cửa hàng để sửa chữa, cải tạo tức

là chuyển từ BĐSĐT sang chờ bán BĐS thì chi phí phải cho vào TK 154, chi phí khác cho vào TK 811 và đồng thời ghi tăng hàng hóa BĐS

13 Xuất kho một lô hàng góp vốn vào công ty liên kết, biết giá gốc:

800.000, giá đánh giá lại: 900.000 Kế toán ghi:

Nợ TK 222 800.000

Có TK 156 800.000

 Định khoản sai Vì khi góp vốn vào công ty liên kết thì phải ghi tăng TK

222 – đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết theo giá đánh giá lại chứ không phải theo giá gốc, do đó sẽ phát sinh lãi, lỗ do đánh giá lại hàng hóa đem đi góp vốn Lãi thì hạch toán vào TK 711 – thu nhập khác, lỗ thì hạch toán vào TK 811 – chi phí khác

 Sửa lại đúng là:

Nợ TK 222 900.000

Có TK 156 800.000

Có TK 711 100.000

Trang 17

14 Thu được nợ của khách hàng A bằng tiền mặt 20.000 trong tổng số nợ phải thu khó đòi 40.000 Biết số dư tài khoản dự phòng phải thu khó đòi của A là 5.000 Kế toán ghi:

Trang 18

Nợ TK 156 100.000

Có TK 331 100.000

 Định khoản sai Vì trường hợp này là nhập kho nguyên vật liệu nên phải dùng TK 152 – NVL chứ không phải TK 156 – hàng hóa Hơn nữa, định khoản còn thiếu định khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Nợ TK 112 190.000

Có TK 152 190.000

 Định khoản sai Vì công cụ dụng cụ phải hạch toán trên TK 153 – CCDC chứ không phải TK 152 – NVL Hơn nữa khi nhận được khoản chiết khấu thương mại thì phải hạch toán giảm TK 153 – CCDC số tiền được chiết khấu thương mại chứ không phải hạch toán giảm số tiền còn lại sau chiết khấu, đồng thời giảm luôn cả số thuế GTGT đã được khấu trừ kỳ trước

 Sửa lại đúng là:

Trang 20

 Định khoản sai Vì TK 221 – đầu tư vào công ty con chứ không phải đầu

tư vào công ty liên kết, nên phải dùng TK 222 – đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Thứ 2 là TK 222 chỉ được sử dụng để hạch toán nguyên giá của khoản đầu tư thôi, còn thu nhập nhận được từ đầu tư phải hạch toán vào TK 515 – doanh thu tài chính

 Sửa lại đúng là:

Nợ TK 221 210.000

Nợ TK 811 25.000

Có TK 152 235.000

Trang 21

25 Mua nguyên vật liệu giá chưa thuế 100.000, thuế 10%, tiền mua chưa thanh toán, đưa ngay vào sử dụng trực tiếp cho bộ phận sản xuất Kế toán ghi:

Trang 22

kho CCDC (TK 153) Hơn nữa, giá trị của CCDC phải bằng giá trị còn lại của TSCĐ trước khi chuyển đổi (tức là bằng 24.000 – 10.000 =

Nợ TK 632 1.600.000

Có TK 217 1.600.000

Trang 23

 Định khoản thiếu Vì còn thiếu định khoản hạch toán doanh thu bán BĐS

 Sửa lại đúng là:

Mua CCDC về sử dụng ngay cho bộ phận QLPX:

Trang 24

33 Nhượng bán TSCĐ phúc lợi nguyên giá 340.000, hao mòn lũy kế

120.000 Giá bán 210.000, thuế GTGT 10%, tiền thu bằng TGNH Kế toán ghi:

Nợ TK 811 220.000

Nợ TK 214 120.000

Có TK 211 340.000

 Định khoản sai Vì TSCĐ này được đầu tư từ quỹ phúc lợi nên khi

chuyển nhượng phải dùng TK 353 – quỹ khen thưởng phúc lợi chứ không được dùng TK 711, 811 Và còn thiếu định khoản thu nhập nhận về từ nhượng bán TSCĐ

34 Nhập kho công cụ mua đang đi đường ký trước, trị giá chưa thuế

300.000, thuế GTGT 10%, khi nhập kho phát hiện thiếu một số giá trị chưa thuế 10.000 xác định nguyên nhân do cán bộ vận chuyển, xử lý bắt bồi thường khấu trừ vào lương Kế toán ghi:

Trang 25

trên TK 153 – CCDC chứ không dùng TK 152 – NVL, và hàng đang đi đường kỳ trước nên giảm hàng đang đi đường

Ngày đăng: 09/01/2020, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w