1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề tự chọn: TỔ HỢP-XÁC SUẤT

5 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ hợp - Xác suất
Tác giả Nguyễn Công Mậu
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vận dung thành thạo hai qui tắc đếm vào giải toán * KN: + Rèn luyện kỷ năng tư duy phân tích bài toán, phân biệt qui tắc cộng và qui tắc nhân + Rèn luyyện kỷ năng tính toán chính xác *

Trang 1

GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11 Chủ đề : TỔ HỢP XÁC SUẤT

I Mục tiêu:

* KT:

+ Nắm vững hai qui tắc đếm cơ bản

+ Vận dung thành thạo hai qui tắc đếm vào giải toán

* KN:

+ Rèn luyện kỷ năng tư duy phân tích bài toán, phân biệt qui tắc cộng và qui tắc nhân

+ Rèn luyyện kỷ năng tính toán chính xác

* TD,TĐ

* LHTT

II Phương pháp:

Vấn đáp, phân tích gợi mở kết hợp hoạt động nhóm thảo luận

III Chuẩn bị của thầy và trò:

- Gv: Hệ thống kiến thức, phiếu học tập

- Hs: Kiến thức cũ, bài tập về nhà

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn địmh lớp:(2p)

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập 1:

Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5,6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẳn, có ba chữ số khác nhau đôi một

15p

+ Số 0 không thể đứng trước

nên ta có hai trường hợp c =

0 và c ≠0

+ Bài toán được hoàn thành

bởi mấy hành động ?

+ Ap dụng qui tắc nào vào

bài này?

+ Chốt lại kiến thức

+ Bài toán được thực hiện bằng ba hành động

+ Ap dụng qui tắc nhân cho các trường hợp

Giải:

Kí hiệu số cần tìm là abc

Vì abc chãn nên c sẻ là các số 0.2.4.6

* Trường hợp c = 0

- có 1 cách chọn c

- có 6 cách chọn a

- có 5 cách chọn b Theo qui tắc nhân ta có 1.6.5 = 30 số

- Có 3 cách chọn c

- có 5 cách chọn a

- có 5 cách chọn b Theo qui tắc nhân ta có 3.5.5 = 75 số Kết luận có 30 + 75 = 105 số cần tìm

Hoạt dộng 2: Bài tập 2:

Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau đôi một biết;

a) chia hết cho 5 b) là số lẻ

+ Số 0 không thể đứng trước

Giải:

Có tất cả 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9

a) Ký hiệu số cần tìm là abcd

Vì chia hết cho 5 nên: d là0 hoặc 5

* Trường hợp d = 0

1 Nguyễn công Mậu

Trang 2

GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

20p

nên ta có hai trường hợp c =

0 và c ≠0

+ Bài toán được hoàn thành

bởi mấy hành động ?

+ Ap dụng qui tắc nào vào

bài này?

+ Chốt lại kiến thức

+ Bài toán được thực hiện bằng ba hành động

+ Ap dụng qui tắc nhân cho các trường hợp

+ có 1 cách chọn d + có 9 cách chọn a + có 8 cách chọn b + có 7 cách chọn c Vậy có 1.9.8.7 = 504 số

* Trường hợp d = 5 + có 1 cách chọn d + có 8 cách chọn a + có 8 cách chọn b + có 7 cách chọn c Vậy có 1.8.8.7 = 448 số Tổng cộng có 448 + 504 = 952 số b) là số lẻ

Vì là số lẻ nên d là 1,3,5,7,9 + có 5 cách chọn d

+ có 8 cách chọn a + có 8 cách chọn b + có 7 cách chọn c Theo qui tắc nhân có:

5.8.8.7 = 2240 số

Hoạt động 3: bài tập 3:

Từ các số 1,3,4,7 Lập được bao nhiêu số tự nhiên nếu

a) thuộc (100;400) b) thuộc (150;400)

15p

15p

+ Số cần tìm có mấy chữ số

+ Bài toán được hoàn thành

bởi mấy hành động ?

+ Ap dụng qui tắc nào vào

bài này?

+ Chốt lại kiến thức

+ Số cần tìm có mấy chữ số

+ Bài toán được hoàn thành

bởi mấy hành động ?

+ Ap dụng qui tắc nào vào

bài này?

+ Chốt lại kiến thức

+ Số cần tìm có ba chữ số + Bài toán được thực hiện bằng ba hành động

+ Ap dụng qui tắc nhân cho các trường hợp

+ Số cần tìm có ba chữ số + Bài toán được thực hiện bằng ba hành động

+ Ap dụng qui tắc nhân cho các trường hợp

Giải:

Số đó phải là số có ba chữ số

Ký hiệu là abc a) Vì thuộc (100;400) nên

- có 2 cách chọn a 1 hoặc 3

- có 4 cách chọn b

- có 4 cách chọn c Theo qui tắc nhân ta có 2.4.4 = 32 số b) Vì thuộc (150;400) nên

* a=1

- có 1 cách chọn a

- có 1 cách chọn b là7

- có 4 cách chọn c Theo qui tắc nhân có 1.1.4 = 4 số

* a = 3

- có 1 cách chọn a

- có 4 cách chọn b

- có 4 cách chọn c Theo qui tắc nhân có 1.4.4 = 16 số Tổng cộng có 4 + 16 = 20 số cần tìm Hoạt động 4: Bài tập 4

Trang 3

GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

15p + Bài toán được hoàn thành bởi mấy hành động ?

+ Ap dụng qui tắc nào vào

bài này?

+ Chốt lại kiến thức

bằng ba hành động

+ Ap dụng qui tắc nhân cho các trường hợp

- Có 7 cách chọn món ăn

- Có 3 cách chọn hoa quả

- có 4 cách chọn nước uống Theo qui tắc nhân có 7.3.4 = 84 cách chọn thực đơn

V Cũng cố, dặn dò: Các dạng toán đã gặp, cách phân biệt dạng toán của qui tắc cộng và nhân

VI BTVN: sách nâng cao

VII Rút kinh nghiệm:

I Mục tiêu:

* KT:

+ Nắm vững định nghĩa hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

+ Vận dung thành thạo các qui tắc tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp vào giải toán

* KN:

+ Rèn luyện kỷ năng tư duy phân tích bài toán, phân biệt hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

+ Rèn luyyện kỷ năng tính toán chính xác

* TD,TĐ

* LHTT

II Phương pháp:

Vấn đáp, phân tích gợi mở kết hợp hoạt động nhóm thảo luận

III Chuẩn bị của thầy và trò:

- Gv: Hệ thống kiến thức, phiếu học tập

- Hs: Kiến thức cũ, bài tập về nhà

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn địmh lớp:(2p)

2 Bài cũ: định nghĩa và công thức tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp (8p)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Lý thuyết

10p

+ GV đặt câu hỏi gọi HS trả

lời tại chổ

+ Chốt lại kiến thức

+ Trả lời câu hỏi của GV

+ Kiểm tra lại kiến thức bản thân

I Lý thuyết:

1) ĐN hoán vị, công thức tính 2) ĐN chỉnh hợp, công thức tính 3) ĐN tổ hợp, công thức tính

3 Nguyễn công Mậu

Trang 4

GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

Hoạt động 2: Bài tập 1:

Có bao nhiêu cách sắp xếp 6 học sinh vào 6 chiếc ghế xếp thành một dãy

15p

+ Mỗi cách sắp xếp là lấy ra

bao nhiêu phần tử từ mấy

phần tử, có sự sắp xếp thứ tự

hay không?

+ Là hoán vị, chỉnh hợp hay

tổ hợp?

+ Công thức tính

+Mỗi cách sắp xếp là lấy ra 6 phần tử từ 6 phần tử và có sự sắp xếp thứ tự

+ Là hoán vị + P6 = 6! = 720

Giải:

Mỗi cách sắp xếp 6 học sinh vào 6 chiếc ghế xếp thành một dãy là một hoán vị của 6 phần tử

Vậy có P6 = 6! = 720 cách xếp

Hoạt động 3: Bài tập 2:

Từ các số 1,2,3,4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau đôi một

15p

+ Mỗi số cần tìm là lấy ra

bao nhiêu phần tử từ mấy

phần tử, có sự sắp xếp thứ tự

hay không?

+ Là hoán vị, chỉnh hợp hay

tổ hợp?

+ Công thức tính

+Mỗi số cần tìm là lấy ra 4 phần tử từ 4 phần tử và có sự sắp xếp thứ tự

+ Là hoán vị + P4 = 4! = 24

Giải:

Mỗi chữ số cần tìm là một hoán vị của 4 phần tử

Vậy có P4 = 4! = 24

Hoạt động 4: Bài tập 3:

Một nhóm gồm 10 học sinh 4 nữ và 6 nam Hỏi có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh trên thành một hàng sao cho 4 học sinh nữ phải đứng liền nhau

10p

+ Mỗi cách sắp xếp là lấy ra

bao nhiêu phần tử từ mấy

phần tử, có sự sắp xếp thứ tự

hay không?

+ Là hoán vị, chỉnh hợp hay

tổ hợp?

+ Công thức tính

+Mỗi cách sắp xếp là lấy ra 7 phần tử từ 7 phần tử và có sự sắp xếp thứ tự

+ Là hoán vị + P7.P4 = 7!.4! = 120960

Giải : Xem 4 học sinh nữ là một nhóm X

- Xếp X và 6 học sinh nam có P7 = 7! Cách

- Xếp 4 học sinh nữ trong nhóm X có

P4 = 4! Cách Theo qui tắc qnhân co tổng cộng 7!.4! = 120960 cách sắp xếp

Hoạt động 5: Bài tập 4:

Từ các số 1,2,3,4,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau đôi một

15p

+ Mỗi số cần tìm là lấy ra

bao nhiêu phần tử từ mấy

+Mỗi số cần tìm là lấy ra 4 phần tử từ 7 phần tử và có sự

Giải:

Trang 5

GIÁO ÁN TỰ CHỌN LỚP 11

tổ hợp?

7!

840 (7 4)!

Vậy có tất cả 74

7!

840 (7 4)!

Số cần tìm

Hoạt động 6: Bài tập 5:

Từ các số 0,1,2,3,4,5,6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau đôi một

15p

+ Mỗi số cần tìm là lấy ra

bao nhiêu phần tử từ mấy

phần tử, có sự sắp xếp thứ tự

hay không?

+ Là hoán vị, chỉnh hợp hay

tổ hợp?

+ Công thức tính

+Mỗi số cần tìm là lấy ra 4 phần tử từ 7 phần tử và có sự sắp xếp thứ tự

+ Là chỉnh hợp

Giải :

Kí hiệu số cần tìm là abcd

Vì a khác 0 nên có 6 cách chọn a Mỗi cách chọn bcd là một chỉnh hợp

6

A

cách chọn bcd Vậy theo qui tắc nhân có tất cả

6 A = 6.120 = 720 số63

V Cũng cố, dặn dò: : Các dạng toán đã gặp, cách phân biệt dạng toán của hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

VI BTVN:

VII Rút kinh nghiệm:

5 Nguyễn công Mậu

Ngày đăng: 17/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w