Tây Bắc là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng, kinh tế và môi trường. Nhiều chính sách hỗ trợ nông nghiệp được thực hiện tại Tây Bắc như hỗ trợ cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, thị trường. Mặc dù vậy, tỷ lệ nghèo của vùng hiện cao nhất trên cả nước, gấp hơn 3 lần tỷ lệ bình quân chung và được coi là “lõi nghèo”.
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
ĐẾN GIẢM NGHÈO VÙNG TÂY BẮC
Nguyễn Thị Thiêm 1* , Nguyễn Phượng Lê 2 , Đỗ Kim Chung 2
1 NCS Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2 Khoa Kinh tế và PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
* Tác giả liên hệ: ntthien@vnua.edu.vn
TÓM TẮT
Tây Bắc là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng, kinh tế và môi trường Nhiều chính sách hỗ trợ nông nghiệp được thực hiện tại Tây Bắc như hỗ trợ cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, thị trường Mặc
dù vậy, tỷ lệ nghèo của vùng hiện cao nhất trên cả nước, gấp hơn 3 lần tỷ lệ bình quân chung và được coi là “lõi nghèo” Số liệu từ báo cáo của Chính phủ, 6 tỉnh vùng Tây Bắc và số liệu điều tra cho thấy các chính sách đã mang lại những cải thiện rõ rệt trong sản xuất nông - lâm nghiệp của vùng trong việc tăng năng suất cây trồng, khôi phục rừng và tăng độ che phủ rừng, tăng thu nhập của hộ nông dân, giảm nghèo, tăng GDP Tuy nhiên, các chính sách chỉ tập trung hỗ trợ đầu vào sản xuất, chưa chú trọng đầu ra, khuyến nông, đa dạng sinh kế dựa vào rừng do vậy chưa khai thác hết lợi thế của Tây Bắc
Từ khóa: Chính sách, giảm nghèo, nông nghiệp, tác động, Tây Bắc
Impacts of Policy Support for Agricultural Development on Poverty Reduction
in the Northwest Region
ABSTRACT
The Northwest is a region with important strategic position in terms of national security, economic development, and environmental protection In recent years, various agricultural policies have been implemented in the region to improve infrastructure, production efficiency, and market accessibility However, the poverty rate is currently the highest among seven economic regions, being three-fold of the country average The information collected from government reports, six Northwestern provinces, and surveys showed that agricultural policies brought significant improvement in agricultural production such as crop yields, forest cover, GDP contribution, household’s income and poverty reduction Most of policies have focused on input subsidy, but less attention to marketing, agricultural extension, and forest-based livelihood activities, resulting in underexploited region’s advantages
Keywords: Agriculture, northwest region, policy, poverty reduction
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tây Bíc là đða bàn có vð trí chiến lāČc quan
trõng về an ninh - quøc phòng, kinh tế và môi
trāĈng sinh thái Trong nhąng nëm qua, Đâng
và Nhà nāĉc đã có nhiều chính sách và giâi
pháp hú trČ phát triển kinh tế - xã hûi cho vùng
và đã đät đāČc nhiều kết quâ tích cĆc Tuy
nhiên, do điều kiện tĆ nhiên khò khën nên hiện
nay Tây Bíc vén là mût trong ba vüng khò khën
nhçt (cùng vĉi Tây Nguyên và Tây Nam Bû) vĉi
tď lệ hû nghèo cao nhçt và gçp 3 læn bình quân chung cþa câ nāĉc (Bû LĐTBXH, 2017)
Nghiên cău rà soát các chāćng trình dĆ án giâm nghèo Ċ Việt Nam do UNDP thĆc hiện chî
ra hiện có 41 dĆ án và chính sách đðnh hāĉng vào việc giâm nghèo Hæu hết các chāćng trình,
dĆ án này đã và đang đāČc thĆc hiện Ċ vùng Tây Bíc Trong các chāćng trình giâm nghèo thì nông nghiệp đāČc hú trČ nhiều nhçt Hćn nąa,
hû nghèo Ċ vùng Tây Bíc có sinh kế chþ yếu dĆa vào nông nghiệp, do vêy việc thýc đèy thĆc thi
Trang 2chính sách nơng nghiệp nhìm täo ra nhąng tác
đûng tích cĆc cho phát triển kinh tế xã hûi cþa
vùng nĩi chung và giâm nghèo nĩi riêng là rçt
cỉn thiết
Bìng kết quâ nghiên cău tĂ thĆc tế trong
vùng, bài viết phån tích tác đûng cþa chính sách
phát triển nơng nghiệp (PTNN) đến giâm nghèo
Ċ vùng Tây Bíc, tĂ đị đāa ra nhąng khuyến
nghð nhìm nâng cao hiệu lĆc và hiệu quâ cþa
chính sách hú trČ PTNN cho giâm nghèo
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vùng Tây Bíc trong nghiên cău này g÷m 6
tỵnh Yên Bái, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu,
Hđa Bình, Sćn La, nghiên cău såu đāČc thĆc
hiện Ċ 2 tỵnh g÷m Sćn La và Lào Cai
Thơng tin thă cçp đāČc thu thêp tĂ hệ
thøng các vën bân chính sách liên quan đến
giâm nghèo, hú trČ phát triển nơng nghiệp tĂ
cçp trung āćng, cçp tỵnh, cçp huyện, các báo cáo
kết quâ thĆc hiện chāćng trình giâm nghèo cþa
các tỵnh vùng Tây Bíc, các huyện và các xã Ċ
hai tỵnh nghiên cău såu là Sćn La và Lào Cai
Thưng tin sć cçp tĂ sø liệu điều tra 1.500 hû,
50 trang träi, 40 doanh nghiệp, 30 hČp tác xã Ċ
ba tỵnh nëm 2015 và 240 hû, 16 cán bû cçp tỵnh,
12 cán bû cçp huyện và 24 cán bû cçp xã các cán
bû thĆc thi chính sách Ċ các cçp Ċ 2 tỵnh Sćn La
và Lào Cai nëm 2019 để chỵ ra thĆc träng và
nhąng tác đûng cþa thĆc hiện chính sách hú trČ
PTNN đến giâm nghèo vùng Tây Bíc khuyến
nghð giâi pháp thĆc hiện cĩ hiệu quâ chính sách
Để phân ánh møi liên hệ, tác đûng giąa
chính sách hú trČ PTNN đøi vĉi tình träng thốt
nghèo cþa hû, nghiên cău sĄ dĀng mơ hình
Binary logistic vĉi biến phĀ thủc là tình träng
thốt nghèo hoặc khơng thốt nghèo cþa hû, các
biến đûc lêp (12 biến) là các häng mĀc hú trČ
nơng nghiệp mà hû nhên đāČc Mơ hình bao g÷m
17 biến đûc lêp nhā sau:
P
1 P
Trong đị: Biến phĀ thủc nhên giá trð 1 nếu
hû thốt nghèo và nhên giá trð 0 khi hû khơng
thốt nghèo Tď sø P/(1-P) mơ tâ xác suçt cĩ hay
khơng hû thốt nghèo Các biến đûc lêp X đäi diện cho các yếu tø ânh hāĊng đến việc thốt nghèo hoặc khơng thốt nghèo cþa hû bao g÷m:
X1 là dân tûc: Dân tûc Kinh: 1, DTTS: 0
X2 là giĉi tính cþa chþ hû: Nam: 1, Ną: 0
X3 là túi chþ hû: Nëm
X4 là trình đû hõc vçn cþa chþ hû: Sø nëm
đi hõc
X5 là sø thành viên cþa hû: Sø ngāĈi
X6-16 là nhên khốn và chëm sịc rĂng, hú trČ đçt rĂng sân xuçt, hú trČ đçt nơng nghiệp,
hú trČ giøng cây tr÷ng vêt nuơi, hú trČ phân bĩn,
hú trČ nāĉc tāĉi, hú trČ thăc ën chën nuưi, hú trČ cơng cĀ máy mĩc cho sân xuçt, hú trČ tham gia mơ hình giâm nghèo, hú trČ tín dĀng và hú trČ tiêu thĀ sân phèm: Cĩ nhên đāČc hú trČ: 1, Khơng nhên đāČc hú trČ: 0
X17 là hú trČ têp huçn khuyến nưng: ĐāČc têp huçn kĐ thuêt: 1, Khưng đāČc têp huçn kĐ thuêt: 0
Chỵ tiêu phân ánh tác đûng cþa chính sách bao g÷m: Giá trð sân xuçt ngành nơng nghiệp,
sø huyện, xã, hû nghèo, thốt nghèo, thu nhêp cþa hû nghèo, thay đùi cć cçu lao đûng
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tổng quan chính sách hỗ trợ phát triển nơng nghiệp triển khai tại vùng Tây Bắc
Trong giai độn 2012-2018, Ċ cçp trung āćng cị 48 vën bân chính sách liên quan đến giâm nghèo đāČc ban hành để thĆc hiện trên câ nāĉc nĩi chung và Ċ vùng Tây Bíc nĩi riêng Trên cć sĊ đị, các Bû, cć quan trung āćng đã kðp thĈi ban hành các Thưng tā, vën bân hāĉng dén
tù chăc thĆc hiện
Đøi vĉi hú trČ PTNN cho giâm nghèo, giai độn 2011-2015, các chính sách hú trČ PTNN đāČc thiết kế trong nhiều chāćng trình giâm nghèo khác nhau nhā: Nghð quyết sø 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 cþa Chính phþ; DĆ án hú trČ phát triển sân xuçt cho hû nghèo Ċ các xã, thơn bân đặc biệt khị khën theo Quyết đðnh sø 551/QĐ-TTg ngày 4/4/2013; Hú trČ giøng cây tr÷ng, vêt nuơi, thùc thý y cho ngāĈi
Trang 3dân thủc hû nghèo vüng khị khën theo Quyết
đðnh sø 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009, dĆ án
nhân rûng mơ hình giâm nghèo theo Quyết đðnh
sø 1489/2012/QĐ-TTg ngày 10/9/2012 cþa Thþ
tāĉng Chính phþ Theo đị, các đða phāćng triển
khai chính sách vĉi 02 Thưng tā hāĉng dén cþa
Bû NN&PTNT, bao g÷m: Thưng tā
52/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2014 hāĉng dén thĆc hiện
mût sø nûi dung hú trČ phát triển sân xuçt quy
đðnh theo Nghð Quyết sø 30a/2008/NQ-CP ngày
27/12/2008 (hú trČ các huyện nghèo) và Thưng tā
sø 46/2014/TT-BNNPTNT, ngày 5/12/2014 về
hāĉng dén thĆc hiện mût sø nûi dung hú trČ phát
triển sân xuçt theo Chāćng trình 135 (hú trČ các
xã và thơn bân đặc biệt khĩ khën)
Vì hú trČ nơng nghiệp trong giâm nghèo
đāČc thĆc hiện Ċ nhiều chāćng trình, dĆ án khác
nhau nên trong giai độn này cĩ sĆ ch÷ng chéo
về đøi tāČng, nûi dung, đða bàn thĀ hāĊng, gây
khị khën cho các cçp triển khai chính sách cÿng
nhā quá trình hāĊng lČi cþa ngāĈi nghèo
Giai độn 2016-2020, Chính phþ ban hành
Quyết đðnh 1722/2016/QĐ-TTg ngày 2/9/2016 về
Chāćng trình MTQG giâm nghèo bền vąng giai
độn 2016-2020 Chính sách hú trČ PTNN đāČc
thĆc hiện Ċ các dĆ án thủc Chāćng trình
MTQG giâm nghèo bền vąng, bao g÷m: phát
triển cć sĊ hä tỉng, sân xuçt, đa däng hĩa sinh
kế, nhân rûng mơ hình giâm nghèo theo Chāćng
trình 30a, 135 và ngồi 30a, 135 Bên cänh đị,
trong giai độn 2009-2018, hú trČ PTNN cho
giâm nghèo cđn đāČc thĆc hiện theo Quyết đðnh
102/2009/QĐ-TTg ngày 7 tháng 8 nëm 2009 về
chính sách hú trČ trĆc tiếp cho ngāĈi dân thủc
hû nghèo Ċ vüng khị khën vĉi phāćng thăc hú
trČ trĆc tiếp bìng tiền hoặc hiện vêt Riêng các
hú trČ phát triển và bâo vệ rĂng đāČc thĆc hiện
theo Nghð đðnh sø 75/2015/NĐ-CP ngày
9/9/2015 về Cć chế, chính sách bâo vệ và phát
triển rĂng gín vĉi chính sách giâm nghèo
nhanh, bền vąng và hú trČ đ÷ng bào DTTS giai
độn 2015-2020 Theo đị, các hột đûng hú trČ
sân xuçt, đa däng hĩa sinh kế và nhân rûng mơ
hình giâm nghèo đāČc thĆc hiện theo Thơng tā
sø 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 27/11/2017
Thưng tā này thay thế cho hai Thưng tā 52 và
46 trāĉc đị khưng cđn hiệu lĆc DĆ án hú trČ cć
sĊ hä tỉng theo Chāćng trình 135 đāČc thĆc hiện theo Thưng tā 01/2017/TT-UBDT ngày 10 tháng 05 nëm 2017
Bên cänh các chính sách hú trČ PTNN thĆc hiện bĊi các cć quan nhà nāĉc, täi các tỵnh vùng Tây Bíc nhên đāČc hú trČ cþa các cć quan, doanh nghiệp trong nāĉc và qùc tế Giai độn 2012-2018 cĩ tùng sø 24 dĆ án cþa các tù chăc qùc tế vĉi tùng sø kinh phí 5.208.615,14 triệu đ÷ng đāČc thĆc hiện täi các tỵnh vùng Tây Bíc, trong đị thĆc hiện nhiều nhçt Ċ hai tỵnh Sćn La
và Lào Cai (Chính phþ, 2019)
Về nûi dung hú trČ PTNN cho giâm nghèo bao g÷m hú trČ phát triển cć sĊ hä tỉng nhā giao thơng nûi đ÷ng, thþy lČi, hú trČ PTSX, cơng cĀ, máy mịc, đçt sân xuçt, bâo vệ và phát triển rĂng và xúc tiến thð trāĈng Nûi dung hú trČ cć
sĊ hä tỉng cĩ sĆ khác nhau giąa hai giai độn,
hú trČ xây dĆng các trung tâm dðch vĀ nơng nghiệp (theo Chāćng trình 30a) khưng cđn đāČc thĆc hiện Ċ giai độn 2016-2020
Về hình thăc, phāćng thăc hú trČ cĩ sĆ khác nhau cën bân giąa hai giai độn 2011-2015 và 2016-2020 Giai độn trāĉc, hú trČ chþ yếu trĆc tiếp đến tĂng hû nghèo, giai độn hiện hành, hú trČ chuyển sang thĆc hiện theo các dĆ án và theo nhĩm hû, theo cûng đ÷ng Vì vêy, cách thăc triển khai cĩ sĆ khác biệt Ċ hai giai độn
Về đøi tāČng hāĊng lČi, giai độn 2011-2015 đøi tāČng hāĊng lČi chþ yếu là các hû nghèo, hû cên nghèo và các doanh nghiệp, HTX, trang träi, thơn bân, xã đặc biệt khị khën và các huyện nghèo nhāng giai độn hiện hành cị thêm đøi tāČng là nhąng hû mĉi thốt nghèo Vì vêy, phỉn nào đã tránh đāČc thĆc träng khơng mùn thốt nghèo cþa hû để nhên hú trČ
3.2 Kết quâ thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nơng nghiệp cho giâm nghèo
3.2.1 Mức hỗ trợ ngành nơng nghiệp
Chính sách hú trČ PTNN cĩ thể đāČc đánh giá qua nhąng thay đùi về măc đû hú trČ tính bìng% PSE (Ưĉc tính hú trČ ngāĈi sân xuçt nhā mût phỉn cþa tùng doanh thu cþa nơng dân) và% TSE (Ưĉc tính tùng măc hú trČ nhā mût phỉn cþa GDP)
Trang 4Bâng 1 Ước tính hỗ trợ phát triển nơng nghiệp vùng Tây Bắc và câ nước
Cả nước
Nguồn: OECD, 2019
Bâng 2 Kết quâ hỗ trợ theo nội dung của các dự án (2016-2018)
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La và Lào Cai, 2017; 2018; 2019
Trong giai độn 2000-2002, tính chung trên
câ nāĉc măc hú trČ là khá biến đûng mà khơng
cĩ bçt kč đðnh hāĉng dài hän rõ ràng nào Măc
đû hú trČ ngāĈi sân xuçt đāČc tính theo% PSE
trung bình đät -5,9% trong giai độn
2016-2018; chāa bìng mût nĄa cþa Trung Qùc và
Indonesia, thçp hćn đáng kể măc trung bình
cþa OECD là 18%
Việt Nam là mût trong sø các nāĉc cĩ măc
hú trČ ngành nơng nghiệp thçp nhçt trong sø 51
nāĉc đāČc tính bĊi OECD Ċ câ hai giai độn
Nëm 2017, TSE cþa Việt Nam bìng 1,5 tď USD,
chiếm không 0,7% GDP Trong khi đị, măc hú
trČ cþa Trung Qùc chiếm 2,0% GDP, Nhêt Bân
chiếm 1,1% GDP, Hàn Qùc chiếm 1,8% GDP,
Philippine 3,0% (OECD, 2019) Măc hú trČ PSE
cþa Việt Nam, đặc biệt là đøi vĉi các vùng nghèo
nhā Tåy Bíc, chþ yếu là các chính sách hú trČ
về giá đỉu vào và đỉu ra nhā chính sách gią đçt
lúa (hú trČ đỉu vào), chính sách đâm bâo lČi
nhuên ngāĈi tr÷ng lýa đät 30% chi phí sân xuçt
(hú trČ giá đỉu ra) Việt Nam là mût trong sø các
nāĉc cĩ măc hú trČ ngāĈi sân xuçt thçp nhçt,
nhāng tëng lên trong vđng 3 nëm qua
Nghiên cău cþa OECD gČi ý các qùc gia nên áp dĀng các chính sách theo hāĉng cít giâm măc hú trČ cho nơng nghiệp nào khơng hiệu quâ, đặc biệt là hú trČ giá, hú trČ chi trâ trĆc tiếp cho các sân phèm đỉu vào và đỉu ra, tëng cāĈng hú trČ các dðch vĀ chung, đặc biệt cho sĆ đùi mĉi sáng täo nhìm tëng nëng suçt bền vąng trong bøi cânh cĩ nhiều lội rþi ro bao g÷m câ biến đùi khí hêu
3.2.2 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nơng nghiệp trong các chương trình giảm nghèo ở vùng Tây Bắc
Nûi dung hú trČ PTSX nơng nghiệp đāČc thể hiện Ċ tçt câ các dĆ án giâm nghèo, đặc biệt là các dĆ án thủc chāćng trình 30a và 135 Chāćng trình 30a hú trČ nhiều hćn cho sân xuçt nơng Ví dĀ, hú trČ nơng nghiệp nhā täo rủng bêc thang, xây dĆng mơ hình giâm nghèo và phát triển cć sĊ hä tỉng, nhçt là cơng trình thþy lČi phĀc vĀ sân xuçt
Chính sách hú trČ phát triển cć sĊ hä tỉng nơng nghiệp đã đèy mänh phân cçp cho các xã làm chþ đỉu tā và tù nhĩm cûng đ÷ng thơn bân
Trang 5thĆc hiện cơng tác duy tu bâo dāċng Tuy nhiên,
vøn đỉu tā vào thþy lČi chiếm tď lệ nhĩ, chþ yếu
là các cơng trình giao thơng nơng thơn, giao
thơng liên xã, liên huyện Giao thơng nûi đ÷ng
và đāĈng lên nāćng réy chāa đāČc đỉu tā, dén
đến việc thu hộch và vên chuyển sân phèm gặp
khị khën, chi phí cao, khị tiêu thĀ sân phèm
hoặc tiêu thĀ vĉi giá bán thçp
Hột đûng hú trČ trĆc tiếp đỉu vào cho sân
xuçt nơng nghiệp là phù biến nhçt Hú trČ đøi
vĉi phát triển bâo vệ rĂng, hú trČ đçt sân xuçt,
khuyến nơng và tìm kiếm kết nøi thð trāĈng Ċ
măc rçt thçp (Bâng 3) Nûi dung hú trČ chāa cị
sĆ khác biệt so vĉi các giai độn trāĉc đåy
Chính sách PTNN cho giâm nghèo vén đang
đèy mänh việc tëng nëng suçt, đỉu ra cho sân
phèm mà chāa tính đến hiệu quâ kinh tế mang
läi, chāa gín vĉi thð trāĈng Ví dĀ nhā chanh
leo, táo mèo cþa hû Ċ Sćn La cị nëng suçt cao
và chçt lāČng quâ tøt nhāng giá bán thçp và
thêm chí gặp khị khën trong tiêu thĀ vì chāa
cị đāČc đỉu ra Các hột đûng hú trČ đỉu ra
đćn lê nhā hú trČ liên kết, hú trČ tā vçn xây dĆng thāćng hiệu sân phèm chāa mang läi tác đûng cho PTNN
Lïnh vĆc hú trČ chþ yếu là tr÷ng trõt và chën nuưi Ċ câ hai tỵnh nghiên cău sâu Tuy nhiên, hình thăc hú trČ chþ yếu là các lội giøng cây tr÷ng vêt nuơi và các lội vêt tā phån bịn, thăc ën chën nuưi Hú trČ về thþy sân chiếm tď
lệ nhĩ trong cć cçu hú trČ Hú trČ về phát triển
và bâo vệ rĂng theo Nghð đðnh 75 cÿng Ċ măc nhĩ lê (Bâng 4) Vùng Tây Bíc là vùng cĩ tď lệ diện tích rĂng cao nhçt trên câ nāĉc, tuy nhiên, các dĆ án giâm nghèo chāa thiết kế đāČc các phāćng thăc sinh kế dĆa vào rĂng
Theo nhên đðnh cþa hû, chính sách hú trČ
về thþy lČi, khuyến nơng, vøn là cị tác đûng nhiều nhçt, đa däng hĩa sinh kế và hú trČ tìm đỉu ra cị tác đûng ít Theo lïnh vĆc hú trČ tr÷ng trõt và chën nuưi cị tác đûng mänh trong khi phát triển rĂng tác đûng ít (Bâng 5) Nhên đðnh cþa hû trùng hČp vĉi kết quâ cþa các chāćng trình hú trČ nhā trên
Bâng 3 Kết quâ hỗ trợ đầu vào/đầu ra cho sân xuất nơng nghiệp (2016-2018)
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La và Lào Cai, 2017; 2018; 2019
Bâng 4 Kết quâ hỗ trợ theo lĩnh vực sân xuất nơng nghiệp
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Sơn La và Lào Cai, 2017; 2018; 2019
Trang 6Bâng 5 Nhận định của hộ về sự tác động của các chính sách hỗ trợ PTNN đến hộ (%)
Theo hoạt động
Theo lĩnh vực
Nguồn: Phỏng vấn cán bộ và điều tra hộ tại Sơn La và Lào Cai, 2019
3.3 Tác động của chính sách hỗ trợ phát
triển nơng nghiệp đến giâm nghèo vùng
Tây Bắc
3.3.1 Tác động đến năng suất/sản lượng
cây trồng
NhĈ nhąng hú trČ chuyển đùi cć cçu cây
tr÷ng, diện tích và sân lāČng cây tr÷ng chính là
lúa và ngơ vùng Tây Bíc tëng qua các nëm,
trong đị Sćn La là tỵnh cĩ tøc đû tëng và sân
lāČng lĉn nhçt
Nëng suçt cây tr÷ng đāČc nhên đðnh tëng
lên và tëng lên nhiều, cĩ thể dễ nhìn thçy nhĈ
các chính sách hú trČ PTNN Tuy nhiên, thu
nhêp về nơng nghiệp cĩ sĆ thay đùi nhāng
khưng rơ nét Điều này chăng tĩ, giá trð sân
xuçt chāa đāČc câi thiện nhiều trong các chính
sách hú trČ PTNN, cĀ thể nhąng chính sách hú
trČ về đỉu ra và thð trāĈng chāa cị tác đûng
nhiều đến tëng thu nhêp và giâm nghèo
3.3.2 Tác động đến an ninh lương thực
Sân lāČng lāćng thĆc bình quån đỉu
ngāĈi/nëm tëng tĂ 442,4 kg giai độn
2006-2010 tĉi 462,87 kg vào giai độn 2016-2018 (hay
1,05 lỉn) Tuy nhiên, vén Ċ măc thçp hćn trung
bình cþa câ nāĉc là hćn 50 kg Sćn La là tỵnh cĩ
sân lāČng lāćng thĆc bình quån đỉu ngāĈi cao
nhçt vùng Tây Bíc SĆ tëng lên về sân lāČng
lāćng thĆc trên đỉu ngāĈi này chþ yếu là do tëng nëng suçt cây tr÷ng nhĈ tác đûng cþa việc đāa giøng lýa, ngư cị nëng suçt cao vào sân xuçt Đåy là thành tĆu nùi bêt, giúp cho Tây Bíc nĩi chung, các hû nghèo nịi riêng cị đþ lāćng thĆc, đâm bâo an ninh lāćng thĆc Ċ các vùng nghèo
3.3.3 Tác động đến diện tích rừng che phủ
Trong nhąng nëm vĂa qua, dāĉi tác đûng cþa chính sách giao đçt, giao rĂng, diện tích rĂng cþa Tây Bíc tëng tĂ 2.320,1 nghìn hecta nëm 2010 tĉi 2.529,5 nghìn hecta nëm 2018 (chiếm gỉn 20% diện tích rĂng cþa câ nāĉc) Sćn
La, Lai Châu, Yên Bái là các tỵnh cĩ diện tích rĂng cao nhçt câ nāĉc vĉi tď lệ diện tích tĆ nhiên lĉn
NhĈ vêy, tď lệ che phþ rĂng cþa các tỵnh trong vùng Tây Bíc đã tëng tĂ 42% nëm 2010 tĉi 44,57% vào nëm 2018, cao hćn so vĉi măc bình quân câ nāĉc không gỉn 3%
Kết quâ phân tích Ċ tāćng quan cho thçy nếu tď lệ che phþ rĂng càng cao thì tď lệ hû nghèo càng giâm Ċ hệ sø tāćng quan là -0,552 và
cĩ ý nghïa thøng kê (Đú Kim Chung, 2015) Tuy nhiên, các chính sách hú trČ PTNN thĈi gian qua chāa cị nhąng quan tâm thĩa đáng tĉi nhąng giâi pháp sinh kế dĆa vào rĂng phát huy lČi thế cþa vùng Vì vêy, tác đûng tĂ hú trČ về
Trang 7rĂng cho giâm nghèo đāČc đánh giá Ċ măc rçt
thçp (Bâng 5) Trong thĈi gian tĉi, cỉn đa däng
các hột đûng sinh kế dĆa vào rĂng để khai thác
lČi thế về rĂng và giâm nghèo bền vąng
3.3.4 Tác động đến thu nhập
GDP nơng nghiệp các vùng Tây Bíc cao hćn
măc chung cþa câ nāĉc, trong đị, Hđa Bình, Yên
Bái và Sćn La chênh lệch so vĉi măc câ nāĉc tĂ
7% đến 8% Tuy nhiên, thu nhêp bình quån đỉu ngāĈi cþa vùng Tây Bíc thçp hćn măc chung cþa
câ nāĉc, trong khi tď lệ lao đûng nơng nghiệp Ċ măc cao xçp xỵ 50% (Bâng 9) Điều này chăng tĩ, tình hình phát triển kinh tế xã hûi cþa vùng cĩ địng gịp lĉn tĂ nơng nghiệp, tĂ đị, PTNN cị liên quan đến thu nhêp và giâm nghèo cþa vùng Mùn giâm nghèo Ċ vùng Tây Bíc cỉn cĩ nhąng câi thiện, nú lĆc về phát triển nơng nghiệp
Bâng 6 Diện tích, sân lượng lúa và ngơ của Vùng Tây Bắc (2010-2018)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018
Bâng 7 Sân lượng lương thực bình quân vùng Tây Bắc và câ nước (kg/ngāĈi/nëm)
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2010; 2018
Trang 8Bâng 8 Tỷ lệ che phủ rừng của các tỉnh vùng Tây Bắc Giai đoạn 2010-2018(%)
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê từ năm 2010 đến 2018
Bâng 9 Thu nhập từ nơng nghiệp vùng Tây Bắc và câ nước 2018
Thu nhập BQ/người
(nghìn đồng/người/năm)
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018
Theo báo cáo cþa Chính phþ (2019), thu
nhêp cþa hû gia đình tham gia dĆ án hú trČ
PTSX, đa däng hĩa sinh kế và nhân rûng mơ
hình giâm nghèo tëng tĂ 15-20% (giai độn
2011-2015), tĂ 20-25% (giai độn 2016-2018)
NhĈ thĆc hiện nhąng nú lĆc về phát triển kinh
tế và các chính sách hú trČ PTNN, tùng thu
nhêp và thu nhêp tĂ nơng nghiệp cþa các tỵnh
vùng Tây Bíc tëng lên Thu nhêp tĂ nơng
nghiệp chiếm tď trõng cao trong cć cçu thu nhêp
cþa ngāĈi dån, cao hćn măc trung bình câ nāĉc
tĂ 1,5 đến hćn 2 lỉn (Bâng 10) Vì vêy, chính
sách hú trČ PTNN cị địng gịp quyết đðnh đến
thu nhêp cþa ngāĈi nghèo
3.3.5 Tác động đến giảm nghèo
NhĈ các nú lĆc trong thĆc hiện chính sách,
sø hû thốt nghèo Ċ các tỵnh vùng Tây Bíc ùn
đðnh qua các nëm và chiếm tď lệ đáng kể trong
tùng sø hû nghèo Nëm 2016, theo chuèn nghèo
mĉi, tď lệ hû thốt nghèo cþa vùng Tây Bíc
chiếm 17,68% tùng sø hû nghèo, các nëm tiếp
theo duy trì măc cao hćn 5% so vĉi câ nāĉc
(Bâng 11)
Cị đến 95,6% sø hû điều tra cho rìng, lý do thốt nghèo là nhĈ các giâi pháp hú trČ nơng nghiệp Trong khi đị, 2,72% sø hû cho rìng hõ thốt nghèo nhĈ các hú trČ về cơng nghiệp, tiểu thþ cơng nghiệp, lao đûng việc làm Điều này chăng tĩ nơng nghiệp vén là sinh kế chþ yếu cþa các hû nơng thơn vùng Tây Bíc
Phân tích møi tāćng quan giąa tình träng thốt nghèo cþa hû và nhąng hú trČ cþa chính sách PTNN chỵ ra: sø nëm nhên khốn và chëm sĩc rĂng, hú trČ đçt nơng nghiệp, hú trČ giøng cây tr÷ng vêt nuơi, hú trČ phân bĩn, hú trČ têp huçn khuyến nơng cĩ sig = 0,00 <0,01 Do đị, các biến tāćng quan cị Ď nghïa vĉi khâ nëng thốt nghèo vĉi đû tin cêy 99% Biến quan sát
hú trČ thăc ën chën nuưi cị sig = 0,00 <0,05 Do
đị, biến này tāćng quan cị Ď nghïa vĉi khâ nëng thốt nghèo vĉi đû tin cêy 95% Các hột đûng phát triển và bâo vệ rĂng, hú trČ đçt nơng nghiệp, hú trČ cây giøng con giøng, hú trČ phân bĩn, hú trČ thăc ën chën nuưi, hú trČ têp huçn khuyến nơng cĩ ânh hāĊng đến tình träng nghèo cþa hû, quyết đðnh tính chçt thốt nghèo cþa hû (Bâng 13)
Trang 9Bâng 10 Thu nhập bình quân/người/tháng vùng Tây Bắc (2010-2018)
(Nghìn đ÷ng/ngāĈi/tháng)
Tỉnh/Vùng
Tổng thu
Thu từ
NN
% thu
Thu từ
NN
% thu từ
NN
% thu từ
NN
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018
Bâng 11 Số lượng và tỷ lệ hộ thốt nghèo của vùng Tây Bắc và câ nước (2016-2018)
Khu vực/Tỉnh
Số hộ thốt nghèo
Tỷ lệ so với tổng số
Tỷ lệ so với tổng
Tỷ lệ so với tổng số
hộ nghèo (%)
Nguồn: Bộ LĐTBXH, 2017; 2018; 2019
Bâng 12 Lý do thốt nghèo của hộ ở các tỉnh vùng Tây Bắc (%)
về nơng nghiệp
Được hỗ trợ
về CN-TTCN
Được hỗ trợ
về TM-DV
Được hỗ trợ
về LĐ, việc làm
Được hỗ trợ
về VH-GD
Được hỗ trợ
về y tế
Nhā vêy, để thay đùi, câi thiện tình träng
nghèo Ċ các hû thì cỉn thiết tác đûng vào các
hột đûng phát triển và bâo vệ rĂng, hú trČ đçt
nơng nghiệp, hú trČ cây giøng con giøng, hú trČ
phân bĩn, hú trČ thăc ën chën nuưi, hú trČ têp
huçn khuyến nơng So vĉi các kết quâ thĆc hiện
hú trČ täi các tỵnh vùng Tây Bíc, hiện nay mĉi chỵ đang chý trõng hú trČ cây giøng, con giøng, phân bĩn và têp huçn khuyến nơng Các hột đûng hú trČ phát triển và bâo vệ rĂng, đçt sân xuçt, thăc ën chën nuưi chāa đāČc chú trõng Trong thĈi gian tĉi cỉn cĩ nhąng giâi pháp thiết
Trang 10thĆc cho các hột đûng này Đặc biệt là các hột
đûng đa däng sinh kế dĆa vào rĂng Ċ các tỵnh
vùng Tây Bíc vøn cĩ lČi thế về rĂng và kinh tế
rĂng Hột đûng hú trČ đçt nơng nghiệp cĩ ânh
hāĊng đến kết quâ thốt nghèo Ċ hû, trong nûi
dung hú trČ cþa câ hai dĆ án 30a và 135 đều cĩ
chính sách täo đçt sân xuçt cho hû nghèo (khai
hoang, phĀc hĩa, täo rủng bêc thang) Tuy
nhiên, tính trên vùng miền núi, DTTS cþa câ
nāĉc, nëm 2016, 2017 mĉi chỵ cĩ hai tỵnh Yên
Bái và Lào Cai thĆc hiện chính sách này vĉi
diện tích 750 ha đçt sân xuçt (Chính phþ,
2019) Nhā vêy, trong thĈi gian tĉi cỉn têp
trung thĆc hiện chính sách này trên tồn vùng
Tây Bíc
Tĩm läi, chính sách hú trČ PTNN cĩ tác
đûng đáng kể đến giâm nghèo Ċ vùng Tây Bíc
Nghiên cău cho thçy nhąng hú trČ về thþy lČi,
tín dĀng, khuyến nơng, hú trČ đçt nơng nghiệp,
hú trČ cây giøng con giøng, hú trČ phân bĩn, hú
trČ thăc ën chën nuưi, thð trāĈng đỉu ra cĩ tác
đûng lĉn nhçt đến sân xuçt nơng nghiệp và gĩp
phỉn thay đùi tình träng nghèo Tuy nhiên, hiện
nay các chính sách mĉi chỵ quan tâm chú trõng
hú trČ về đỉu vào, chāa chý trõng nhiều đến hú
trČ đỉu ra để cĩ nhąng câi thiện đáng kể về thu
nhêp Bên cänh đị, rĂng là yếu tø ânh hāĊng
đến tình träng thốt nghèo cþa hû, là lČi thế cþa
vùng Tây Bíc, tuy nhiên, các phāćng thăc sinh
kế dĆa vào rĂng chāa đāČc quan tâm thĩa đáng cỉn đāČc đèy mänh trong giai độn tiếp theo
4 KẾT LUẬN
Cć chế chính sách hú trČ PTNN cho giâm nghèo đã tĂng bāĉc thay đùi về quan điểm, tā duy, tĂ cć chế hú trČ trĆc tiếp cho hû chuyển dỉn sang hú trČ cho nhĩm hû và cûng đ÷ng, tĂ cho khơng chuyển sang mơ hình cho vay hồn tồn mang tính chþ đûng
Măc hú trČ nơng nghiệp Ċ Việt Nam nĩi chung và Tây Bíc nĩi riêng thçp hćn nhiều so vĉi các nāĉc đang phát triển theo nghiên cău cþa OECD Tuy nhiên, chính sách hú trČ PTNN
đã cị nhąng tác đûng đáng kể đến nơng nghiệp
và giâm nghèo vùng Tây Bíc nhā tëng nhanh nëng suçt cây tr÷ng, diện tích rĂng, hä tỉng giao thơng, thþy lČi và giá trð sân xuçt, thu nhêp tĂ nơng nghiệp Mơ hình thøng kê kinh tế Binary Logistic vĉi 17 biến đûc lêp chỵ ra, các nûi dung hú trČ phát triển và bâo vệ rĂng, đçt nơng nghiệp, cây giøng, con giøng, phân bĩn, thăc ën chën nuưi, têp huçn khuyến nơng, tiêu thĀ sân phèm ânh hāĊng đến tình träng nghèo cþa hû, quyết đðnh tính chçt thốt nghèo cþa hû vĉi Ď nghïa thøng kê tĂ 90% đến 99%
Bâng 13 Mối quan hệ giữa thực hiện hỗ trợ phát triển nơng nghiệp và thốt nghèo của hộ
Ghi chú: * và ** tương quan cĩ ý nghĩa với biến nghèo và thốt nghèo với độ tin cậy 99% và 95%